Kính
gửi:
Các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế, đơn vị (danh sách kèm theo).
(Sau đây gọi tắt là các đơn vị)
Triển khai thực hiện quy
định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 và Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh làm đầu mối phối hợp với
các Vụ/Cục, Sở Y tế, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, chuyên gia
quốc tế xây dựng dự thảo tài liệu hướng dẫn hoạt động khám bệnh, chữa bệnh từ
xa (KBCBTX) và hướng dẫn hoạt động hỗ trợ KBCBTX.
Để việc thực hiện triển
khai hiệu quả, Bộ Y tế đề nghị các đơn vị triển khai thí điểm hướng dẫn trên,
cụ thể như sau:
1. Nghiên cứu kỹ tài
liệu hướng dẫn hoạt động KBCBTX và hỗ trợ KBCBTX
(Tài liệu hướng dẫn gửi
kèm theo).
2. Thí điểm áp dụng
hướng dẫn hoạt động KBCBTX và hỗ trợ KBCBTX nêu trên tại một số cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh/thành phố.
3. Ghi nhận, lưu trữ
hình ảnh và tư liệu về quá trình triển khai thí điểm áp dụng hướng dẫn hoạt
động KBCBTX và hỗ trợ KBCBTX tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục vụ công
tác tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và truyền thông theo quy định.
4. Rà soát, phát hiện
các khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện (đề nghị
nêu rõ các nội dung cụ thể cần rà soát, chỉnh sửa trong dự thảo hướng dẫn).
Các đơn vị gửi báo cáo
kết quả áp dụng thí điểm hướng dẫn về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) trước
ngày 15/11/2026 để kịp thời hoàn thiện, chỉnh sửa tài liệu hướng dẫn và làm
cơ sở để Bộ Y tế ban hành chính thức./.
|
Nơi nhận:
-
Theo danh sách gửi kèm;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Vụ BH, TTYQG;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Vũ Mạnh Hà
|
DANH SÁCH GỬI CÔNG VĂN
(Ban
hành kèm theo CV số: 7780/BYT-KCB ngày 14 tháng 10 năm 2026)
1. Sở Y tế TP. Hà Nội
2. Sở Y tế TP. Hồ Chí
Minh
3. Sở Y tế tỉnh Tuyên
Quang
4. Sở Y tế tỉnh Thái
Nguyên
5. Sở Y tế tỉnh Lạng
Sơn
6. Sở Y tế tỉnh Lào Cai
7. Sở Y tế tỉnh Lai
Châu
8. Sở Y tế tỉnh Tây
Ninh
9. Sở Y tế TP. Cần Thơ
10.Sở Y tế tỉnh Vĩnh
Long
11.Sở Y tế tỉnh Cà Mau
12.Bệnh viện Bạch Mai
13.Bệnh viện Nhi Trung
ương
14.Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội
15.Bệnh viện Chợ Rẫy
16.Bệnh viện Đại học Y
Dược TP. Hồ Chí Minh
17.Dự án “Ứng dụng y tế
từ xa nhằm tăng cường tiếp cận dịch vụ y tế cho các nhóm yếu thế tại Việt Nam”
của KOFIH và UNDP
18.Dự án “Tăng cường Hệ
thống phát triển năng lực cho nhân viên y tế thông qua khám, chữa bệnh từ xa”
của JICA
HƯỚNG
DẪN HOẠT ĐỘNG
KHÁM
BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
VÀ
HỖ TRỢ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
MỤC
LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
HƯỚNG DẪN KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH TỪ XA GIỮA NGƯỜI HÀNH NGHỀ CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VỚI NGƯỜI
BỆNH
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
2. Bảng lựa chọn mô
hình triển khai
3. Giải thích từ ngữ
4. Mục đích và nguyên tắc
xây dựng
4.1. Mục đích
4.2. Nguyên tắc xây
dựng và triển khai
5. Điều kiện triển khai
5.1. Điều kiện đối với
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp dịch vụ
5.2. Điều kiện đối với
người hành nghề
5.3. Điều kiện đối với
người bệnh và người hỗ trợ
5.4. Điều kiện đối với
nhân viên y tế hỗ trợ
5.5. Điều kiện tối
thiểu về hạ tầng kỹ thuật
II. QUY TRÌNH KHÁM
BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
1. Mô hình 1: KBCB từ
xa trực tiếp giữa người hành nghề và người bệnh
2. Mô hình 2: KBCB từ
xa có nhân viên y tế hỗ trợ
2. Tiêu chí chuyển khám
trực tiếp hoặc chuyển cấp cứu
3. Xử trí sự cố trong
phiên KBCB từ xa
4. Trách nhiệm chuyên
môn và bảo mật dữ liệu
5. Hồ sơ, biểu mẫu tối
thiểu
6. Tổ chức thực hiện
III. TÀI LIỆU THAM KHẢO
IV. CÁC PHỤ LỤC BIỂU
MẪU TỐI THIỂU KÈM THEO HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
PHỤ LỤC 1. BẢNG KIỂM
TRIỂN KHAI NHANH
PHỤ LỤC 2. PHIẾU ĐĂNG
KÝ VÀ ĐỒNG Ý THAM GIA KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
PHỤ LỤC 3. PHIẾU/SỔ
THEO DÕI HỖ TRỢ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA TẠI TRẠM Y TẾ XÃ/CƠ SỞ TIẾP NHẬN
PHỤ LỤC 4. PHIẾU KẾT
QUẢ PHIÊN KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA/ HƯỚNG XỬ TRÍ SAU PHIÊN KHÁM
PHỤ LỤC 5. PHIẾU GHI
NHẬN SỰ CỐ TRONG PHIÊN KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG HỖ
TRỢ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
2. Bảng lựa chọn hình
thức hỗ trợ
3. Giải thích từ ngữ
4. Mục đích và nguyên
tắc xây dựng
4.1. Mục đích
4.2. Nguyên tắc xây
dựng và triển khai
5. Điều kiện triển khai
5.1. Điều kiện đối với
cơ sở được hỗ trợ (cơ sở đề nghị)
5.2. Điều kiện đối với
cơ sở hỗ trợ
5.3. Điều kiện đối với
bộ phận điều phối/thư ký phiên hỗ trợ
5.4. Điều kiện tối
thiểu về hạ tầng kỹ thuật
II. QUY TRÌNH HỖ TRỢ
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
1. Quy trình chung giữa
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2. Xử trí yêu cầu khẩn
cấp
3. Xử trí sự cố trong
phiên hỗ trợ
4. Các hình thức hỗ trợ
chính
4.1. Hỗ trợ lâm sàng từ
xa
4.2. Hỗ trợ đọc, phiên
giải cận lâm sàng từ xa
4.3. Hỗ trợ chuyên môn
đối với quản lý bệnh mạn tính tại cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu
5. Trách nhiệm chuyên
môn, hồ sơ và bảo mật dữ liệu
6. Hồ sơ, biểu mẫu tối
thiểu
7. Tổ chức thực hiện
III. TÀI LIỆU THAM KHẢO
IV. CÁC PHỤ LỤC BIỂU
MẪU TỐI THIỂU
KÈM
THEO HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
PHỤ LỤC 1. BẢNG KIỂM
TRIỂN KHAI/PHIÊN HỖ TRỢ KBCB TỪ XA
PHỤ LỤC 2. PHIẾU YÊU
CẦU HỖ TRỢ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
PHỤ LỤC 3. BẢN TÓM TẮT
HỒ SƠ BỆNH ÁN/TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN GỬI HỖ TRỢ
PHỤ LỤC 4. BIÊN
BẢN/TRÍCH BIÊN BẢN HỖ TRỢ LÂM SÀNG TỪ XA
PHỤ LỤC 5. PHIẾU TRẢ
KẾT QUẢ HỖ TRỢ ĐỌC, PHIÊN GIẢI CẬN LÂM SÀNG TỪ XA
PHỤ LỤC 6. NHẬT KÝ
PHIÊN HỖ TRỢ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
PHỤ LỤC 7. PHIẾU GHI
NHẬN SỰ CỐ TRONG PHIÊN HỖ TRỢ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
PHỤ LỤC 8. PHIẾU THÔNG
TIN CHO NGƯỜI BỆNH/NGƯỜI HỖ TRỢ VỀ VIỆC SỬ DỤNG HỒ SƠ CHO HỖ TRỢ CHUYÊN MÔN TỪ
XA
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Lựa chọn mô
hình xử trí
Bảng 2. Điều kiện tối
thiểu về hạ tầng kỹ thuật
Bảng 3. Các bước KB, CB
từ xa trực tiếp giữa người hành nghề với người bệnh
Bảng 4. Các bước KB, CB
từ xa có NVYT hỗ trợ
Bảng 5. Xử trí sự cố
trong phiên KBCB từ xa
Bảng 6. Danh mục biểu
mẫu hồ sơ tổi thiểu
Bảng 7. Lựa chọn hình
thức hỗ trợ
Bảng 8. Điều kiện tối
thiểu về hạ tầng kỹ thuật
Bảng 9. Quy trình thực
hiện
Bảng 10. Xử trí sự cố
trong phiên hỗ trợ
Bảng 11. Danh mục hồ
sơ, biểu mẫu tối thiểu cho hỗ trợ KB, CB từ xa
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Sơ đồ tổng thể
lựa chọn mô hình KB, CB từ xa
Sơ đồ 2. Quy trình KB,
CB từ xa trực tiếp
Sơ đồ 3. Quy trình KB,
CB từ xa có NVYT hỗ trợ tại chỗ
Sơ đồ 4. Lựa chọn hình
thức hỗ trợ KB, CB từ xa
Sơ đồ 5. Quy trình hỗ trợ
KB, CB từ xa giữa các cơ sở y tế
Sơ đồ 6. Quy trình hỗ
trợ đọc, phiên giải cận lâm sàng từ xa
DỰ THẢO
HƯỚNG DẪN KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA GIỮA NGƯỜI
HÀNH NGHỀ CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VỚI NGƯỜI BỆNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BYT ngày tháng năm 2026 của Bộ Y tế)
Tài liệu này hướng dẫn
chung việc khám bệnh, chữa bệnh từ xa (KBCB từ xa) giữa người hành nghề của cơ
sở KBCB với người bệnh; trường hợp pháp luật quy định người đại diện hợp pháp
tham gia thì người đại diện thực hiện việc đồng ý, cung cấp thông tin và phối
hợp với người hành nghề. Hướng dẫn ưu tiên khả năng triển khai tại cấp KBCB ban
đầu, đặc biệt là Trạm Y tế xã (xã, phường, đặc khu). Hướng dẫn hoạt động hỗ trợ
KBCB từ xa giữa các cơ sở KBCB được thực hiện theo Hướng dẫn số 2. Các cơ sở áp
dụng hướng dẫn chuyên môn, quy trình kỹ thuật đang có hiệu lực và phù hợp với
dịch vụ được thực hiện. Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền ban hành
hoặc hướng dẫn bổ sung theo chuyên khoa, nhóm bệnh, tình trạng bệnh.
I.
HƯỚNG DẪN CHUNG
1.
Phạm vi áp dụng
1.1 Áp dụng đối với cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp dịch vụ, người hành nghề, người bệnh/người đại
diện hợp pháp và cơ sở tiếp nhận có nhân viên y tế hỗ trợ trong phiên khám
bệnh, chữa bệnh từ xa.
1.2 Danh mục bệnh, tình
trạng bệnh được khám bênh, chữa bệnh từ xa áp dụng theo quy định của Bộ Y tế.
Ưu tiên triển khai giai đoạn đầu đối với tái khám, theo dõi bệnh mạn tính ổn
định, tư vấn sau ra viện, theo dõi điều trị tại cộng đồng, đánh giá tuân thủ và
sàng lọc ban đầu để quyết định khám trực tiếp/chuyển cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
1.3 Cơ sở xây dựng hoặc
áp dụng tiêu chí sàng lọc phù hợp với chuyên khoa, phạm vi dịch vụ và điều kiện
triển khai; người hành nghề chỉ tiếp tục khi đã xác thực được người bệnh, có đủ
dữ kiện, không có dấu hiệu cảnh báo và nhận định hình thức từ xa bảo đảm an
toàn. Khi cần khám thực thể, cận lâm sàng hoặc dữ kiện chưa đủ, phải chuyển
khám trực tiếp. Việc khám bệnh, chữa bệnh từ xa phải theo quy định về danh mục
bệnh, tình trạng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
1.4 Không sử dụng khám
bệnh, chữa bệnh từ xa để thay thế hoặc trì hoãn cấp cứu; không áp dụng cho can
thiệp, phẫu thuật, thủ thuật hoặc điều khiển thiết bị từ xa khi chưa có quy
trình kỹ thuật riêng và điều kiện pháp lý tương ứng.
2. Bảng lựa chọn mô
hình triển khai
Bảng sau được dùng để
sàng lọc nhanh trước khi xếp lịch hoặc thực hiện phiên KBCB từ xa:
Bảng
1: Lựa chọn mô hình xử trí
|
Tình
huống sàng lọc
|
Mô
hình/hướng xử trí phù hợp
|
|
Người bệnh tự sử dụng
được điện thoại/máy tính bảng/máy tính; tỉnh táo, giao tiếp được; bệnh ổn
định; có đủ hồ sơ/tài liệu cần thiết; không cần đo thông số hoặc hỗ trợ
chuyên môn tại chỗ.
|
Mô hình 1: KBCB từ xa
trực tiếp giữa người hành nghề và người bệnh.
|
|
Người bệnh không tự
dùng được thiết bị, thiếu internet tại chỗ, người cao tuổi, người khuyết tật,
hạn chế nghe/nhìn/đọc hiểu hoặc cần hỗ trợ gửi hồ sơ, hình ảnh, kết quả xét
nghiệm.
|
Mô hình 2: KBCB từ xa
có nhân viên y tế hỗ trợ tại Trạm Y tế xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tiếp nhận người bệnh.
|
|
Cần đo dấu hiệu sinh
tồn hoặc thông số tại chỗ như mạch, nhiệt độ, huyết áp, SpO₂, cân nặng, đường
huyết mao mạch và cơ sở tiếp nhận có nhân lực, thiết bị, phạm vi chuyên môn
phù hợp.
|
Ưu tiên mô hình 2.
Nhân viên y tế hỗ trợ đo và báo cáo kết quả cho người hành nghề.
|
|
Có dấu hiệu cấp cứu,
diễn biến nặng, dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc người hành nghề không đủ dữ
kiện để xử trí an toàn từ xa.
|
Không tiếp tục KBCB
từ xa; chuyển cấp cứu, chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc yêu cầu khám
trực tiếp.
|
|
Không xác thực được
danh tính người bệnh/người hành nghề, nghi ngờ mạo danh, hồ sơ không tin cậy
hoặc không bảo đảm riêng tư/bảo mật.
|
Dừng phiên KBCB từ
xa; xác minh lại thông tin hoặc chuyển hình thức phù hợp.
|
Sơ
đồ 1. Sơ đồ tổng thể lựa chọn mô hình KBCB từ xa
(Áp
dụng trước khi xếp lịch, triển khai phiên khám)

3.
Giải thích từ ngữ
3.1. Khám bệnh, chữa
bệnh từ xa là hình thức khám bệnh, chữa bệnh không trực tiếp tiếp xúc giữa
người hành nghề và người bệnh mà việc khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện thông
qua thiết bị, công nghệ thông tin. Hoạt động phải phù hợp phạm vi hành nghề của
người hành nghề; việc chữa bệnh từ xa chỉ thực hiện đối với bệnh, tình trạng
bệnh thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc theo văn bản cho phép
thí điểm của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp người bệnh có người đại diện hợp
pháp, việc đồng ý, cung cấp thông tin và phối hợp thực hiện tuân thủ quy định
của pháp luật về đại diện trong khám bệnh, chữa bệnh; nội dung này không làm
thay đổi chủ thể của định nghĩa nêu trên.
3.2. Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh từ xa là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động còn hiệu
lực, có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp, đã công bố đủ điều kiện thực hiện
khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định và chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh từ xa do cơ sở cung cấp.
3.3. Cơ sở tiếp nhận
người bệnh là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động theo hợp đồng với cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh từ xa và hỗ trợ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ xa trong việc kết
nối và giao tiếp với người bệnh, mô tả và đo các thông số, mô tả triệu chứng
chuyên môn, thực hiện một số thao tác chuyên môn trong phạm vi hoạt động chuyên
môn, danh mục kỹ thuật và điều kiện thực tế của cơ sở tiếp nhận.
3.4. Nhân viên y tế hỗ
trợ là người hành nghề hoặc nhân viên y tế được Thủ trưởng cơ sở tiếp nhận phân
công, có mặt cùng người bệnh tại cơ sở tiếp nhận hoặc nhà của người bệnh, hỗ
trợ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ xa trong phạm vi chuyên môn theo thỏa thuận
với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ xa và phạm vi giấy phép hành nghề của nhân
viên y tế, thực hiện kết nối, xác thực, đo thông số, quan sát, gửi tài liệu và
thực hiện thao tác chuyên môn trong phạm vi chức danh, phạm vi hành nghề và
nhiệm vụ được phân công. Trường hợp cần sơ cấp cứu tại chỗ, nhân viên y tế hỗ
trợ chỉ được sơ cấp cứu trong phạm vi hành nghề đã được cho phép. tại chỗ
4.
Mục đích và nguyên tắc xây dựng
4.1.Mục đích
4.1.1. Thiết lập quy
trình thống nhất, dễ hiểu và có thể triển khai được đối với hoạt động KBCB từ
xa giữa người hành nghề và người bệnh.
4.1.2. Làm rõ hai mô
hình triển khai: mô hình KBCB từ xa trực tiếp và mô hình KBCB từ xa có nhân
viên y tế hỗ trợ.
4.1.3. Tạo cơ sở để
Trạm Y tế xã, điểm trạm và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu làm cơ sở
tiếp nhận, hỗ trợ người bệnh kết nối với người hành nghề, đo các thông số trong
phạm vi được phép, xử trí ban đầu và chuyển người bệnh an toàn khi cần.
4.2. Nguyên tắc xây
dựng và triển khai
4.3.1. Ưu tiên tính khả
thi tại cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; hạ
tầng kỹ thuật được thiết kế ở mức tối thiểu, có thể mở rộng dần.
4.3.2. Bảo đảm yêu cầu
chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, an toàn người bệnh và bảo mật thông tin tương
đương hình thức khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp.
4.3.3. Không thay thế
thăm khám trực tiếp trong trường hợp không đủ dữ kiện chẩn đoán, có dấu hiệu
cấp cứu, có dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc vượt quá khả năng chuyên môn của
hình thức từ xa.
4.3.4. Không ấn định
một cấu hình thiết bị, băng thông hoặc nền tảng duy nhất.
Cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh lựa chọn giải pháp phù hợp loại hình dịch vụ, điều kiện thực tế và phải
bảo đảm định danh, phân quyền, lưu vết, truyền tải, hiển thị, xử lý, lưu trữ và
dự phòng dữ liệu an toàn, bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
4.3.5. Người hành nghề
có quyền quyết định tiếp tục phiên khám từ xa, yêu cầu bổ sung dữ kiện, chuyển
khám trực tiếp, chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc chuyển cấp cứu khi cần
thiết.
5.
Điều kiện triển khai
5.1. Điều kiện đối với
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp dịch vụ
5.1.1. Là cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc hình thức tổ chức được pháp luật cho phép, có giấy phép hoạt
động, phạm vi hoạt động chuyên môn và đủ người hành nghề phù hợp với danh mục
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa dự kiến cung cấp.
5.1.2. Có quy chế hoặc
quy trình nội bộ về KBCB từ xa, trong đó phân công đầu mối chuyên môn, đầu mối
kỹ thuật, nguyên tắc tiếp nhận, xử trí, lưu hồ sơ, bảo mật dữ liệu và xử lý sự
cố.
5.1.3. Trước khi triển
khai, cơ sở cung cấp dịch vụ thực hiện công bố đủ điều kiện khám bệnh, chữa
bệnh từ xa theo khoản 2, khoản 3 Điều 87 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
và Điều 17, Phần 12 Phụ lục II Nghị định số 148/2025/NĐ-CP.
Thành phần hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, trình tự, thời điểm được bắt đầu hoạt động
và việc thay đổi nội dung đã công bố thực hiện theo quy định hiện hành. Khi
thay đổi nội dung đã công bố, thực hiện lại thủ tục theo quy định.
5.1.4. Có quy trình xác
thực người bệnh/người đại diện, người hành nghề và nhân viên y tế hỗ trợ; xác
nhận địa điểm hiện tại và số liên hệ khẩn cấp của người bệnh; lưu vết tối thiểu
thời gian, thành phần, dữ liệu sử dụng, nhận định, chỉ định, đơn thuốc, kết quả
và hướng xử trí.
5.1.5. Trường hợp người
bệnh có mặt tại cơ sở tiếp nhận, cơ sở cung cấp dịch vụ và cơ sở tiếp nhận phải
có hợp đồng cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa với các nội dung tối
thiểu theo khoản 11 Điều 87 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
5.2. Điều kiện đối với
người hành nghề
5.2.1. Có giấy phép
hành nghề còn hiệu lực, thực hiện đúng phạm vi hành nghề và đúng phân công của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5.2.2. Được cơ sở tập
huấn và đánh giá khả năng sử dụng nền tảng, sàng lọc nguy cơ, xác thực, bảo vệ
dữ liệu, xử trí mất kết nối và chuyển cấp cứu.
5.2.3. Có quyền quyết
định tiếp tục phiên khám từ xa hoặc yêu cầu người bệnh đến khám trực tiếp khi
không đủ dữ kiện chuyên môn, nghi ngờ cấp cứu, nghi ngờ mạo danh hoặc có rủi ro
an toàn người bệnh.
5.2.4. Chịu trách nhiệm
về nhận định chuyên môn, chỉ định, kê đơn và hướng xử trí trong phạm vi phiên
khám do mình thực hiện.
5.3. Điều kiện đối với
người bệnh và người hỗ trợ
5.3.1. Được cung cấp
thông tin dễ hiểu về người hành nghề/cơ sở cung cấp dịch vụ, lợi ích, giới hạn,
nguy cơ, chi phí dự kiến, phương án khi mất kết nối và trường hợp phải khám
trực tiếp; được lựa chọn đồng ý hoặc từ chối hình thức từ xa. Việc ghi âm/ghi
hình phải được thông báo và có sự đồng ý riêng, không gộp mặc định vào đồng ý
KBCB từ xa.
5.3.2. Cung cấp thông
tin trung thực về bệnh sử, triệu chứng, thuốc đang dùng, kết quả cận lâm sàng,
đơn thuốc, giấy ra viện và hồ sơ liên quan nếu có.
5.3.3. Chuẩn bị thiết
bị kết nối, hồ sơ liên quan, địa điểm đủ riêng tư và cung cấp địa chỉ hiện
tại/số liên hệ khẩn cấp. Người hỗ trợ (bao gồm người đại diện hợp pháp của
người bệnh và người hỗ trợ khác ngoài nhân viên y tế) chỉ tham gia khi người
bệnh đồng ý; có thể hỗ trợ người bệnh sử dụng thiết bị theo dõi sức khỏe thông
thường theo hướng dẫn, nhưng không thay người hành nghề hoặc nhân viên y tế
thực hiện kỹ thuật chuyên môn, diễn giải số đo hoặc đưa ra kết luận chuyên môn.
Người hành nghề đánh giá độ tin cậy của dữ liệu do người bệnh hoặc người hỗ trợ
cung cấpđo thông số.
5.4. Điều kiện đối với
nhân viên y tế hỗ trợ
5.4.1. Được Thủ trưởng
cơ sở tiếp nhận phân công; được tập huấn về quy trình kết nối, xác thực, ghi
nhận thông số, gửi tài liệu, bảo mật và xử trí tình huống khẩn cấp; phương án
gọi cấp cứu/chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại địa phương.
5.4.2. Chỉ đo dấu hiệu
sinh tồn, hỗ trợ thao tác, mô tả tình trạng và thực hiện y lệnh trong phạm vi
chuyên môn, danh mục kỹ thuật và điều kiện thực tế của cơ sở tiếp nhận; không
suy diễn hoặc thay thế kết luận của người hành nghề khám từ xa.
5.4.3. Không thay thế
người hành nghề khám từ xa trong chẩn đoán, chỉ định, kê đơn; đồng thời chịu
trách nhiệm về tính chính xác của số đo, thông tin và thao tác do mình trực tiếp
thực hiện trong phạm vi được phân công.
5.5.Điều kiện tối thiểu
về hạ tầng kỹ thuật
Bảng
2. Điều kiện tối thiểu về hạ tầng kỹ thuật
|
STT
|
Nội
dung
|
Yêu
cầu tối thiểu
|
Khuyến
khích nâng cấp
|
|
1
|
Thiết bị
|
Điện thoại thông
minh, máy tính bảng hoặc máy tính có camera có độ phân giải tối thiểu HD,
micro, loa.
|
Màn hình lớn, camera
góc rộng, thiết bị y tế số hóa phù hợp.
|
|
2
|
Đường truyền
|
Internet ổn định qua
Wi-Fi, 4G/5G; kiểm tra trước phiên; có phương án liên hệ dự phòng.
|
Đường truyền dự
phòng, băng thông cao, ưu tiên kết nối riêng cho hoạt động chuyên môn.
|
|
3
|
Nền tảng
|
Nền tảng do cơ sở lựa
chọn, phù hợp loại hình dịch vụ, đáp ứng các quy định hiện hành về an toàn
thông tin, chuyển đổi số, bảo vệ dữ liệu cá nhân; có tài khoản riêng, xác
thực, phân quyền, lưu vết, khả năng xuất/lưu kết quả và cơ chế xử lý sự cố.
|
Liên thông HIS, EMR,
đơn thuốc điện tử, sổ sức khỏe điện tử, hệ thống quản lý lịch hẹn.
|
|
4
|
Định danh và bảo mật
|
Xác thực danh tính và
vai trò; chỉ chia sẻ dữ liệu tối thiểu cần thiết; không dùng đường link công
khai; ghi âm/ghi hình chỉ khi được thông báo và đồng ý riêng.
|
Xác thực đa yếu tố,
mã hóa, nhật ký truy cập và phân quyền chi tiết.
|
|
5
|
Lưu trữ
|
Ghi đầy đủ kết quả
vào hồ sơ khám bệnh/bệnh án; lưu nhật ký truy cập và tài liệu chuyên môn theo
thời hạn pháp luật; có sao lưu, dự phòng phù hợp. Tuân thủ theo quy định về
lưu hồ sơ khám bệnh/bệnh án của từng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, tương tự như
khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp.
|
Hồ sơ khám bệnh/bệnh
án điện tử, chữ ký điện tử/chữ ký số theo lộ trình; liên thông đơn thuốc điện
tử và kết quả cận lâm sàng.
|
II.
QUY TRÌNH KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
1.
Mô hình 1: KBCB từ xa trực tiếp giữa người hành nghề và người bệnh
Mô hình KBCB từ xa trực
tiếp là mô hình trong đó người hành nghề tương tác trực tiếp với người bệnh hoặc
người hỗ trợ qua nền tảng công nghệ thông tin, hoặc có sự tham gia của người hỗ trợ.
Người hỗ trợ có thể là người đại diện hợp pháp của người bệnh hoặc nhân viên hỗ
trợ tại chỗ ngoài nhân viên y tế.
Người hỗ trợ có thể hỗ
trợ người bệnh sử dụng thiết bị theo dõi sức khỏe thông thường theo hướng dẫn,
nhưng không thay người hành nghề hoặc nhân viên y tế thực hiện kỹ thuật chuyên
môn, diễn giải số đo hoặc đưa ra kết luận chuyên môn. Người hành nghề đánh giá
độ tin cậy của dữ liệu do người bệnh hoặc người hỗ trợ cung cấpđo thông số.
Mô hình này phù hợp khi
đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
− Người bệnh có khả
năng tự sử dụng thiết bị hoặc có người hỗ trợ hỗ trợ thao tác kỹ thuật thông
thường.
− Người bệnh tỉnh táo,
giao tiếp được với người hành nghề, cung cấp được thông tin bệnh sử, triệu
chứng, thuốc đang dùng và hồ sơ liên quan.
− Nội dung khám phù hợp
với hình thức khám bệnh, chữa bệnh từ xa và tiêu chí nội bộ của cơ sở; ưu tiên
tái khám, theo dõi bệnh mạn tính ổn định, sau ra viện hoặc đánh giá kết quả đã
có. Khám lần đầu chỉ tiếp tục khi đủ dữ kiện và không cần khám thực thể/cận lâm
sàng trực tiếp để bảo đảm an toàn.
− Không cần thao tác
thăm khám thực thể do nhân viên y tế tại chỗ thực hiện; không có dấu hiệu cấp
cứu hoặc dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm.
− Người hành nghề xác
định đủ dữ kiện để chẩn đoán/chỉ định/kê đơn trong phạm vi được phép; nếu chỉ
đủ căn cứ để tư vấn hoặc phân luồng thì phải ghi rõ giới hạn và hướng dẫn khám
trực tiếp.
Sơ
đồ 2. Quy trình KBCB từ xa trực tiếp giữa người hành nghề và người bệnh
(Người
hành nghề tương tác trực tiếp với người bệnh thông qua ứng dụng khám bệnh, chữa
bệnh từ xa)

Bảng
3. Các bước KBCB từ xa trực tiếp giữa người hành nghề với người bệnh
|
Bước
|
Đối
tượng thực hiện
|
Nội
dung chính
|
|
1
|
Người bệnh/người đại
diện hợp pháp
|
Đặt lịch hoặc tiếp
nhận lịch hẹn; cung cấp thông tin hành chính, lý do khám, hồ sơ liên quan và
xác nhận đồng ý tham gia.
|
|
2
|
Hệ thống/cán bộ tiếp
nhận
|
Kiểm tra thông tin,
xác nhận lịch, chuyển hồ sơ cho người hành nghề; hướng dẫn người bệnh chuẩn
bị thiết bị, tài liệu và không gian riêng tư.
|
|
3
|
Người hành nghề
|
Xác thực danh tính
hai bên; xác nhận người đang cùng tham gia; ghi nhận địa điểm hiện tại và số
liên hệ khẩn cấp của người bệnh; kiểm tra riêng tư/kết nối; khai thác bệnh sử
và sàng lọc cấp cứu.
|
|
4
|
Người hành nghề
|
Thực hiện khám/tư vấn
KBCB từ xa trong phạm vi chuyên môn; chỉ định bổ sung, yêu cầu khám trực
tiếp, chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc chuyển cấp cứu khi cần.
|
|
5
|
Người hành nghề/cơ sở
KBCB
|
Kết luận và ghi rõ
giới hạn của phiên khám; kê đơn điện tử/chỉ định/hẹn tái khám nếu phù hợp;
gửi kết quả theo kênh an toàn và hoàn thiện hồ sơ.
|
2.
Mô hình 2: KBCB từ xa có nhân viên y tế hỗ trợ
Mô hình KBCB từ xa có
nhân viên y tế hỗ trợ là mô hình khám bệnh, chữa bệnh giữa người hành nghề và
người bệnh có nhân viên y tế hỗ trợ kết nối, xác thực, đo thông số, quan sát,
gửi tài liệu và thực hiện thao tác trong phạm vi được phép theo hướng dẫn của
người hành nghề tại cơ sở cung cấp dịch vụ.
Nhân viên y tế hỗ trợ
không thay thế người hành nghề KBCB từ xa trong chẩn đoán, chỉ định và kê đơn,
nhưng chịu trách nhiệm về hoạt động chuyên môn do mình thực hiện tại chỗ. Cơ sở
tiếp nhận phải có giấy phép hoạt động, nhân lực, thiết bị và phương án cấp
cứu/chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp.
Mô hình này nên ưu tiên
áp dụng trong các trường hợp sau:
− Người bệnh không tự
sử dụng được thiết bị hoặc cần hỗ trợ kỹ thuật do tuổi cao, khuyết tật, hạn chế
nghe/nhìn, hạn chế khả năng đọc hiểu, không có thiết bị hoặc không có internet
tại chỗ.
− Người bệnh cần đo dấu
hiệu sinh tồn hoặc thông số tại chỗ và cơ sở tiếp nhận có đủ thiết bị, nhân
lực, điều kiện kiểm soát chất lượng để thực hiện.
− Người hành nghề cần
nhân viên y tế mô tả tình trạng thực thể, hỗ trợ chụp/gửi hình ảnh tổn thương,
thuốc đang dùng, giấy ra viện, kết quả xét nghiệm/cận lâm sàng hoặc hỗ trợ
người bệnh thực hiện chỉ định.
− Người bệnh cần cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh từ xa thực hiện quản lý điều trị bệnh mạn tính tại cộng
đồng, chăm sóc sau ra viện, theo dõi người bệnh vùng sâu, vùng xa, vùng khó
khăn, người cao tuổi hoặc người có nguy cơ không tuân thủ điều trị, đồng thời
cần có nhân viên y tế hỗ trợ đo đạc các chỉ số chuyên môn, mô tả các triệu
chứng y khoa.
− Đối với trường hợp nguy
cơ chuyên môn cao hoặc thuốc phải kiểm soát đặc biệt, cơ sở phải quy định chặt
hơn về đối tượng, hồ sơ, tái đánh giá và cấp phát thuốc. Việc kê đơn, xác nhận,
cấp phát và theo dõi thuốc phải kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định. Đối
với người bệnh ung thư nằm tại chỗ không thể đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để tiếp
tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện, thực hiện theo khoản
2 Điều 8 Thông tư số 26/2025/TT- BYT. Việc lựa chọn hình thức KBCB từ xa
phải đồng thời đáp ứng điều kiện pháp lý và chuyên môn tương ứng.
Sơ
đồ 3. Quy trình KBCB từ xa có NVYT hỗ trợ

Bảng
4. Các bước KBCB từ xa có NVYT hỗ trợ
|
Bước
|
Đối
tượng thực hiện
|
Nội
dung chính
|
|
1
|
Người bệnh
|
Đăng ký hoặc tiếp
nhận lịch hẹn; được thông tin về hình thức, chi phí dự kiến; cung cấp hồ sơ,
lý do khám và xác nhận lựa chọn tham gia.
|
|
2
|
Nhân viên y tế hỗ trợ
|
Xác thực người bệnh;
kiểm tra hồ sơ; sàng lọc nguy cơ; đo dấu hiệu sinh tồn/thông số cần thiết
trong phạm vi cơ sở được phép thực hiện.
|
|
3
|
Nhân viên y tế hỗ trợ
|
Chuẩn bị thiết bị,
nhập thông tin ban đầu, kết nối với người hành nghề và hỗ trợ người bệnh trao
đổi trong phiên khám.
|
|
4
|
Người hành nghề tại
cơ sở KBCB
|
Xác thực danh tính và
thành phần tham gia; đánh giá tình trạng; hướng dẫn nhân viên y tế quan sát,
đo hoặc thực hiện thao tác phù hợp phạm vi chuyên môn.
|
|
5
|
Nhân viên y tế hỗ trợ
|
Thực hiện hỗ trợ tại
chỗ theo hướng dẫn: đo, quan sát, gửi hình ảnh/tài liệu, hỗ trợ người bệnh
hiểu và thực hiện hướng dẫn.
|
|
6
|
Người hành nghề/cơ sở
KBCB
|
Kết luận, kê đơn điện
tử/ra chỉ định/hẹn tái khám; hoặc yêu cầu khám trực tiếp, chuyển cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh, chuyển cấp cứu. Ghi rõ trách nhiệm và công việc cần thực
hiện tại mỗi cơ sở.
|
|
7
|
Cơ sở KBCB từ xa và
cơ sở tiếp nhận người bệnh
|
Cơ sở KBCB từ xa lưu
kết quả phiên khám vào hồ sơ; cơ sở tiếp nhận người bệnh ghi nhận số đo, thao
tác tại chỗ, hướng xử trí và lưu theo quy định/hợp đồng, tránh trùng lặp biểu
mẫu.
|
2. Tiêu chí chuyển khám
trực tiếp hoặc chuyển cấp cứu
3.1. Có dấu hiệu cấp
cứu, diễn biến nặng, rối loạn ý thức, đau ngực cấp, khó thở nặng, co giật, sốc,
chảy máu nhiều hoặc dấu hiệu nguy hiểm khác theo chuyên khoa.
3.2. Người hành nghề
không đủ dữ liệu để chẩn đoán, cần thăm khám trực tiếp, cần can thiệp hoặc cần
cận lâm sàng không thể thực hiện an toàn từ xa.
3.3. Không xác thực
được danh tính người bệnh hoặc người hành nghề; nghi ngờ mạo danh, giả mạo hồ
sơ hoặc không bảo đảm riêng tư, bảo mật.
3.4. Thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần, thuốc tiền chất và các thuốc phải kiểm soát đặc biệt chỉ được
kê, cấp/phát khi đáp ứng đầy đủ quy định chuyên ngành. Cơ sở có thể loại trừ
các thuốc này khỏi phạm vi triển khai ban đầu; không dùng khám từ xa để tránh điều
kiện tái khám, xác nhận, cam kết, hồ sơ hoặc quản lý cấp phát.
3.5. Khi phát hiện hoặc
nghi ngờ bệnh truyền nhiễm thuộc trường hợp phải khai báo, thông báo hoặc áp
dụng biện pháp phòng, chống theo quy định, người hành nghề và cơ sở liên quan
phải hướng dẫn người bệnh, thực hiện nghĩa vụ chuyên môn và phối hợp với cơ
quan y tế có thẩm quyền; không dùng phiên khám từ xa để trì hoãn cách ly, lấy
mẫu, khám trực tiếp hoặc chuyển người bệnh khi cần.
3.
Xử trí sự cố trong phiên KBCB từ xa
Bảng
5. Xử trí sự cố trong phiên KBCB từ xa
|
Tình
huống
|
Cách
xử trí tối thiểu
|
Người
thực hiện
chính
|
|
Mất kết nối tạm thời
|
Thử kết nối lại; nếu
cần, chuyển sang kênh liên hệ dự phòng đã thống nhất; ghi nhận sự cố vào nhật
ký phiên khám/hồ sơ.
|
Người hành nghề, cán
bộ tiếp nhận hoặc nhân viên y tế hỗ trợ.
|
|
Không kết nối lại được
|
Liên hệ lại qua kênh
dự phòng; chỉ hẹn lại khi có đủ căn cứ xác định tình trạng cho phép trì hoãn.
Nếu chưa đánh giá được nguy cơ hoặc nghi ngờ cấp cứu, hướng dẫn khám trực
tiếp hoặc cấp cứu theo mức độ và ghi nhận việc liên hệ.
|
Người hành nghề/cơ sở
KBCB.
|
|
Xuất hiện dấu hiệu
cấp cứu trong phiên
|
Dừng nội dung tư vấn
thông thường; hướng dẫn người bệnh hoặc nhân viên y tế hỗ trợ chuyển cấp
cứu/đến cơ sở KBCB gần nhất; ghi nhận hướng xử trí.
|
Người hành nghề; nhân
viên y tế hỗ trợ (nếu có).
|
|
Nghi ngờ sai danh
tính, mạo danh hoặc người khác can thiệp trái phép
|
Dừng phiên khám; xác
minh lại thông tin; chỉ tiếp tục khi bảo đảm định danh và riêng tư.
|
Người hành nghề/cán
bộ tiếp nhận.
|
|
Rò rỉ hoặc nguy cơ rò
rỉ thông tin người bệnh
|
Dừng chia sẻ, báo đầu
mối phụ trách, thực hiện quy trình xử lý sự cố an toàn thông tin của đơn vị.
|
Cơ sở KBCB/cơ sở tiếp
nhận.
|
4.
Trách nhiệm chuyên môn và bảo mật dữ liệu
4.1. Người hành nghề chịu
trách nhiệm về nhận định chuyên môn, chỉ định, kê đơn và hướng xử trí trong
phạm vi phiên khám do mình thực hiện.
4.2. Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm về tổ chức dịch vụ, phân công người
hành nghề, lựa chọn nền tảng, lưu trữ hồ sơ, bảo mật dữ liệu và xử lý sự cố.
4.3. Nhân viên y tế tại
cơ sở tiếp nhận chịu trách nhiệm về việc xác thực, số đo, dữ liệu và thao tác
chuyên môn do mình thực hiện; không chịu trách nhiệm thay cho kết luận chuyên
môn của người hành nghề KBCB từ xa.
4.4. Trạm Y tế xã/cơ sở
tiếp nhận chịu trách nhiệm bố trí địa điểm riêng tư, nhân lực, thiết bị, kiểm
soát chất lượng số đo, phương án cấp cứu/chuyển người bệnh và ghi nhận hồ sơ
theo phạm vi hoạt động chuyên môn, hợp đồng và quy định nội bộ; tiếp nhận kết
quả phiên khám, phối hợp quản lý bệnh mạn tính, nhắc lịch, theo dõi tuân thủ,
phát hiện dấu hiệu bất thường và tổ chức khám trực tiếp/chuyển người bệnh khi
cần.
4.5. Chỉ thu thập, sử
dụng và chia sẻ dữ liệu cần thiết cho mục đích khám bệnh, chữa bệnh; không phát
trực tiếp, chia sẻ công khai hoặc chuyển tiếp dữ liệu, hồ sơ trái thẩm quyền,
trái mục đích hoặc ngoài phạm vi được phép. Việc chia sẻ phục vụ khám bệnh,
chữa bệnh và hỗ trợ chuyên môn thực hiện theo pháp luật về hồ sơ bệnh án, dữ
liệu y tế và
bảo vệ dữ
liệu cá nhân. Việc ghi âm/ghi hình không phải yêu cầu mặc định, chỉ thực hiện
khi có căn cứ, thông báo rõ mục đích, thời hạn lưu và sự đồng ý riêng phù hợp.
4.6. Dữ liệu sức khỏe
là dữ liệu cá nhân nhạy cảm; cơ sở phải phân quyền theo vai trò, xác thực tài khoản,
ghi nhật ký truy cập, mã hóa hoặc áp dụng biện pháp bảo vệ tương đương, có quy
trình báo cáo/xử lý sự cố và không cho phép nhà cung cấp nền tảng sử dụng dữ
liệu ngoài phạm vi hợp đồng, pháp luật.
5.
Hồ sơ, biểu mẫu tối thiểu
Các trường thông tin
bắt buộc phải được tích hợp vào hồ sơ khám bệnh/bệnh án, phần mềm hoặc biểu mẫu
đang sử dụng; không bắt buộc lập thêm bản giấy nếu hệ thống đã ghi nhận đầy đủ,
xác thực được người lập và trích xuất được khi cần.
Bảng 6. Danh mục biểu
mẫu hồ sơ tổi thiểu cho KBCB từ xa
|
STT
|
Biểu
mẫu/hồ sơ
|
Áp
dụng
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Phiếu yêu cầu/đăng ký
KBCB từ xa
|
Người bệnh hoặc nhân
viên y tế hỗ trợ lập trước phiên khám.
|
Có thể tích hợp nội
dung đồng ý tham gia, thông tin định danh, triệu chứng và tài liệu đính kèm.
|
|
2
|
Phiếu hẹn khám lại có
yếu tố từ xa
|
Cơ sở KBCB phát hành
khi đặt lịch/hẹn tái khám.
|
Ghi rõ thời gian,
hình thức kết nối, người hành nghề phụ trách, nội dung cần chuẩn bị.
|
|
3
|
Phiếu khám bệnh/bệnh
án ngoại trú hoặc hồ sơ bệnh án điện tử
|
Người hành nghề ghi
nhận trong quá trình khám.
|
Bổ sung trường:
Phương thức thực hiện: từ xa trực tiếp/có nhân viên y tế hỗ trợ.
|
|
4
|
Đơn thuốc, chỉ định,
kết quả cận lâm sàng
|
Khi có chỉ định hoặc
kê đơn.
|
Kê đơn bằng hình thức
điện tử, gửi lên Hệ thống đơn thuốc quốc gia và gửi đơn/mã đơn cho người bệnh
theo Thông tư số 26/2025/TT-BYT; thuốc kiểm soát đặc biệt tuân thủ hồ sơ, số
bản và cấp phát riêng.
|
|
5
|
Nhật ký phiên khám và
tài liệu người bệnh cung cấp
|
Lưu tại nền tảng hoặc
hồ sơ bệnh án.
|
Ghi nhận thời gian,
người tham gia, dữ liệu đã sử dụng và kết quả; không bắt buộc lưu bản ghi
âm/ghi hình. Chỉ ghi âm/ghi hình khi có căn cứ và đồng ý riêng.
|
|
6
|
Sổ/phiếu hỗ trợ tại
Trạm Y tế xã/cơ sở tiếp nhận
|
Áp dụng cho mô hình
có nhân viên y tế hỗ trợ tại chỗ.
|
Ghi nhận thông tin hỗ
trợ, thông số đã đo, tài liệu đã gửi, hướng xử trí và xác nhận của nhân viên
y tế hỗ trợ.
|
Nguyên tắc lưu hồ sơ:
Cơ sở cung cấp dịch vụ ghi nhận đầy đủ kết quả phiên khám vào hồ sơ khám
bệnh/bệnh án và lưu theo quy định về hồ sơ bệnh án, lưu trữ tài liệu chuyên
môn. Cơ sở tiếp nhận chỉ lưu thông tin do cơ sở thực hiện hoặc cần cho quản lý
người bệnh theo hợp đồng/quy chế phối hợp; tránh sao chép toàn bộ hồ sơ không
cần thiết.
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Sở Y tế các tỉnh,
thành phố hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc công bố đủ điều kiện, tổ chức
triển khai và bảo đảm an toàn, chất lượng dịch vụ tại địa phương.
6.2. Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh ban hành quy trình nội bộ, tập huấn nhân viên, công khai phạm vi dịch
vụ, điều kiện sử dụng, quyền và trách nhiệm của người bệnh.
6.3. Trạm Y tế xã/điểm
trạm là cơ sở tiếp nhận ưu tiên cho người cao tuổi, người khuyết tật, người
không có thiết bị/kết nối và người cần đo thông số tại chỗ; chỉ triển khai nội
dung phù hợp chức năng, nhiệm vụ, nhân lực, thiết bị và tình hình thực tế.
6.4. Trước khi triển
khai diện rộng, cơ sở tổ chức chạy thử có kiểm soát; lựa chọn nhóm bệnh ổn
định, khung giờ và đầu mối rõ ràng; kiểm thử định danh, mất kết nối, chuyển cấp
cứu, trả kết quả, kê đơn và lưu hồ sơ; đánh giá sau giai đoạn thử để mở rộng
dần.
III.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật Khám bệnh, chữa
bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023.
2. Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15 ngày 30/11/2024.
3. Luật Bảo vệ dữ liệu
cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025.
4. Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
5. Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh, đặc biệt các quy định liên quan đến khám bệnh, chữa
bệnh từ xa và hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
6. Nghị định số
102/2025/NĐ-CP ngày 13/05/2025 của Chính phủ quy định quản lý dữ liệu y tế.
7. Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực y tế.
8. Nghị định số
356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, thay thế Nghị định số 13/2023/NĐ- CP từ ngày
01/01/2026.
9. Nghị định số
313/2026/NĐ-CP ngày 08/8/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
10. Thông tư số
49/2017/TT-BYT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động y tế
từ xa; áp dụng, tham khảo trong phạm vi không trái với Luật Khám bệnh, chữa
bệnh năm 2023 và các văn bản mới hơn.
11. Thông tư số
54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí ứng
dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
12. Thông tư số
30/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục bệnh,
tình trạng bệnh được khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
13. Thông tư số
32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, trong đó có biểu mẫu hồ sơ bệnh án.
14. Thông tư số
23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh.
15. Thông tư số
30/2024/TT-BYT ngày 04/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục, nội
dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã thực hiện.
16. Thông tư số
38/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định xây dựng, quản
lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2027).
17. Thông tư số
13/2025/TT-BYT ngày 06/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai hồ sơ
bệnh án điện tử.
18. Thông tư số
26/2025/TT-BYT ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và
việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.
19. Thông tư số
33/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thời hạn lưu trữ
hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế.
20. Thông tư số
43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
53/2025/TT-BYT, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trạm Y tế xã, phường, đặc khu.
21. Thông tư số
22/2026/TT-BYT ngày 29/6/2026 hướng dẫn danh mục máy móc, thiết bị cơ bản phục
vụ hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu; lựa chọn thiết bị
theo chức năng, nhân lực, cơ sở vật chất và tình hình thực tế.
22. Thông tư số
25/2026/TT-BYT ngày 30/6/2026 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết
một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư số 23/2024/TT-BYT ban hành
Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư số 42/2025/TT- BYT quy
định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường
sắt.
23. Quyết định số
2628/QĐ-BYT ngày 22/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án “Khám, chữa
bệnh từ xa” giai đoạn 2020 - 2025.
24. Quyết định số
4054/QĐ-BYT ngày 22/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tạm thời hướng dẫn và
quy định tổ chức hỗ trợ, tư vấn khám, chữa bệnh từ xa.
25. Quyết định số
28/QĐ-BYT ngày 05/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí Công nghệ
thông tin để thực hiện hoạt động y tế từ xa.
26. Công văn số
7946/BYT-KBCB ngày 12/12/2023 của Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn khám bệnh, chữa
bệnh từ xa tại tuyến cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.
27. Các quy định về
giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và lưu trữ dữ liệu.
Danh mục văn bản trên
dùng làm căn cứ, tài liệu tham khảo; khi ban hành chính thức cần rà soát hiệu
lực tại thời điểm ký và áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có.
IV. CÁC PHỤ LỤC BIỂU
MẪU TỐI THIỂU KÈM THEO HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
Các mẫu dưới đây là
biểu mẫu tối thiểu phục vụ triển khai thực tế. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và
Trạm Y tế xã/điểm trạm, cơ sở tiếp nhận có thể tích hợp các trường thông tin
tương ứng vào phần mềm, hồ sơ bệnh án điện tử, sổ theo dõi hoặc biểu mẫu hiện
hành để tránh phát sinh thêm thủ tục giấy.
PHỤ
LỤC 1. BẢNG KIỂM TRIỂN KHAI NHANH
|
Nội
dung rà soát
|
Có
|
Không
|
Ghi
chú
|
|
Có đầu mối chuyên môn
và đầu mối kỹ thuật sử dụng phần mềm.
|
□
|
□
|
|
|
Có thiết bị kết nối
tối thiểu: điện thoại/máy tính bảng/máy tính có camera, micro, loa.
|
□
|
□
|
|
|
Có internet ổn định
hoặc phương án kết nối dự phòng.
|
□
|
□
|
|
|
Có quy trình xác thực
người bệnh, người hành nghề, nhân viên hỗ trợ.
|
□
|
□
|
|
|
Có mẫu hoặc trường
thông tin đồng ý tham gia KBCB từ xa.
|
□
|
□
|
|
|
Có nơi ghi nhận kết
quả vào hồ sơ bệnh án/hồ sơ khám bệnh hoặc sổ/phiếu hỗ trợ.
|
□
|
□
|
|
|
Có hướng dẫn xử trí
khi mất kết nối hoặc khi phát hiện dấu hiệu cấp cứu.
|
□
|
□
|
|
|
Có quy định bảo mật,
không chia sẻ công khai hình ảnh, hồ sơ người bệnh.
|
□
|
□
|
|
|
Nhân viên y tế hỗ trợ
đã được hướng dẫn cách đo thông số, gửi tài liệu và ghi sổ hỗ trợ.
|
□
|
□
|
|
|
Đã hoàn thành thủ tục
công bố đủ điều kiện của cơ sở cung cấp dịch vụ theo Điều 87
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
|
□
|
□
|
|
|
Có hợp đồng cung cấp
dịch vụ với cơ sở tiếp nhận khi người bệnh thực hiện tại một cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh khác.
|
□
|
□
|
|
|
Có phương án xác nhận
địa điểm hiện tại, số liên hệ khẩn cấp và chuyển cấp cứu tại nơi người bệnh
đang có mặt.
|
□
|
□
|
|
PHỤ
LỤC 2. PHIẾU ĐĂNG KÝ VÀ ĐỒNG Ý THAM GIA KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
Áp dụng cho người bệnh
hoặc người đại diện hợp pháp trước khi thực hiện phiên KBCB từ xa.
I. Thông tin người bệnh
|
Nội
dung
|
Thông
tin ghi nhận
|
|
Họ và tên người bệnh
|
|
|
Ngày/tháng/năm sinh
|
Giới tính: □ Nam □ Nữ
□ Khác
|
|
Số CCCD/Mã định
danh/Số thẻ BHYT
|
|
|
Địa chỉ liên hệ
|
|
|
Số điện thoại liên hệ
|
|
|
Người đại diện hợp
pháp, nếu có
|
Họ tên:
Quan hệ với người
bệnh:
|
|
Số điện thoại người
đại diện
|
|
|
Địa điểm thực hiện
phiên KBCB từ xa
|
□ Tại chỗ/người bệnh
tự kết nối
□ Trạm Y tế/điểm
trạm/cơ sở tiếp nhận
□ Khác:
..........................
|
|
Địa điểm hiện tại khi
thực hiện phiên khám
|
|
|
Số điện thoại liên hệ
khẩn cấp/người hỗ trợ tại chỗ
|
|
II. Nội dung đăng ký
khám bệnh, chữa bệnh từ xa
|
Nội
dung
|
Thông
tin ghi nhận
|
|
Lý do khám/tư vấn/tái
khám
|
|
|
Tình trạng hiện tại
|
|
|
Bệnh đã được chẩn
đoán/đang quản lý, nếu có
|
|
|
Thuốc đang sử dụng
|
|
|
Dị ứng/tiền sử cần
lưu ý
|
|
|
Hồ sơ/tài liệu gửi
kèm
|
□ Đơn thuốc □ Giấy ra viện □ Kết quả xét
nghiệm/cận lâm sàng □ Hình ảnh tổn thương
□ Tài liệu khác:
.................
|
|
Hình thức thực hiện
|
□ KBCB từ xa trực
tiếp giữa người hành nghề và người bệnh
□ KBCB từ xa có nhân
viên y tế hỗ trợ
|
|
Cơ sở/người hành nghề
dự kiến kết nối
|
|
III. Xác nhận đồng ý
tham gia
Tôi/người đại diện hợp
pháp xác nhận đã được cung cấp thông tin về cơ sở/người hành nghề, mục đích,
lợi ích, giới hạn, nguy cơ, chi phí dự kiến và phương án khi phải khám trực
tiếp/chuyển cấp cứu. Tôi tự nguyện lựa chọn tham gia; cam kết cung cấp thông
tin trung thực và đồng ý sử dụng dữ liệu cần thiết cho mục đích khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định. Việc ghi âm/ghi hình (nếu có) phải được hỏi và xác nhận
riêng; tôi có quyền từ chối ghi âm/ghi hình mà không làm mất quyền được khám
theo hình thức phù hợp khác.
|
Người
bệnh/người đại diện hợp pháp
|
Nhân
viên tiếp nhận/NVYT hỗ trợ, nếu có
|
|
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC 4. PHIẾU KẾT QUẢ PHIÊN KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA/ HƯỚNG XỬ TRÍ SAU PHIÊN
KHÁM
Phiếu này dùng để tóm
tắt thông tin sau phiên KBCB từ xa cho người bệnh và/hoặc Trạm Y tế/điểm
trạm/cơ sở tiếp nhận. Phiếu không thay thế bệnh án, đơn thuốc hoặc chỉ định chuyên
môn theo quy định hiện hành.
|
Nội
dung
|
Thông
tin ghi nhận
|
|
Họ và tên người bệnh
|
|
|
Thời gian thực hiện
phiên KBCB từ xa
|
|
|
Hình thức thực hiện
|
□ Trực tiếp giữa
người hành nghề và người bệnh
□ Có nhân viên y tế
hỗ trợ
|
|
Người hành nghề thực
hiện
|
|
|
Cơ sở KBCB cung cấp
dịch vụ
|
|
|
NVYT hỗ trợ tại chỗ,
nếu có
|
|
|
Lý do khám/tư vấn
|
|
|
Thông tin chính trong
phiên khám
|
|
|
Nhận định/hướng xử
trí
|
|
|
Chỉ định/kê đơn, nếu
có
|
□ Không □ Có, theo
đơn thuốc/chỉ định đính kèm
|
|
Hẹn tái khám/theo dõi
tiếp
|
|
|
Yêu cầu khám trực
tiếp/chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh/chuyển cấp cứu, nếu có
|
|
|
Lưu ý cho người
bệnh/NVYT hỗ trợ
|
|
|
Người
hành nghề
|
NVYT
hỗ trợ, nếu có
|
Người
bệnh/người đại diện
|
|
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC 5. PHIẾU GHI NHẬN SỰ CỐ TRONG PHIÊN KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
Mẫu khuyến khích sử
dụng khi phát sinh sự cố kỹ thuật, sự cố định danh, bảo mật hoặc diễn biến
chuyên môn bất thường trong phiên KBCB từ xa.
|
Nội
dung
|
Thông
tin ghi nhận
|
|
Thời gian xảy ra sự cố
|
|
|
Người bệnh/phiên KBCB
từ xa liên quan
|
|
|
Người ghi nhận sự cố
|
|
|
Loại sự cố
|
□ Mất kết nối/âm
thanh/hình ảnh không bảo đảm
□ Không xác thực được
danh tính
□ Nghi ngờ lộ
lọt/chia sẻ thông tin không đúng phạm vi
□ Người bệnh có dấu
hiệu cấp cứu/diễn biến nặng
□ Không đủ dữ kiện để
tiếp tục KBCB từ xa
□ Khác:
........................................
|
|
Mô tả tóm tắt sự cố
|
|
|
Cách xử trí đã thực
hiện
|
□ Kết nối lại
□ Chuyển sang kênh
liên lạc dự phòng
□ Hẹn lại phiên khám
□ Yêu cầu khám trực
tiếp
□ Chuyển cấp cứu
□ Báo đầu mối kỹ
thuật/chuyên môn
□ Khác:
........................................
|
|
Kết quả xử trí/khuyến
nghị tiếp theo
|
|
|
Ghi nhận vào hồ sơ/sổ
hỗ trợ
|
□ Đã ghi nhận □ Chưa
ghi nhận, lý do:
........................................
|
|
Người
ghi nhận
|
Đầu
mối phụ trách, nếu cần
|
|
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
DỰ THẢO
HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
TỪ XA GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BYT ngày tháng năm 2026 của Bộ Y tế)
Đây là hướng dẫn chung
cho hoạt động hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Quy trình kỹ thuật chuyên khoa (chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, hồi sức, phẫu
thuật/thủ thuật...) được ban hành riêng. Hướng dẫn này không tạo thêm danh mục
kỹ thuật hoặc cho phép điều khiển can thiệp từ xa khi chưa có quy định chuyên
môn tương ứng.
I.
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Áp dụng đối với cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh hỗ trợ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được hỗ trợ, người hành
nghề, bộ phận điều phối và tổ chức/cá nhân cung cấp nền tảng theo phạm vi hợp
đồng.
1.2. Ưu tiên triển khai tại
cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu đối với hỗ trợ ca bệnh, đọc, phiên giải dữ
liệu có thể số hóa, hỗ trợ quản lý bệnh mạn tính ổn định, theo dõi sau chuyển
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và nhận diện dấu hiệu cần chuyển người bệnh.
1.3. Không thay thế phiên
khám bệnh, chữa bệnh từ xa (KBCB từ xa) giữa người hành nghề và người bệnh;
không dùng kết luận hỗ trợ như một “đơn thuốc/y lệnh từ xa” trực tiếp cho người
bệnh. Người hành nghề tại cơ sở được hỗ trợ phải đánh giá lại và ghi quyết định
của mình vào hồ sơ.
1.4. Không sử dụng hỗ trợ từ
xa để trì hoãn cấp cứu, chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc can thiệp trực
tiếp. Hướng dẫn này chưa áp dụng cho điều khiển phẫu thuật, thủ thuật, thiết bị
hoặc robot từ xa; các nội dung đó chỉ triển khai khi có quy trình kỹ thuật và điều
kiện pháp lý riêng.
2.
Bảng lựa chọn hình thức hỗ trợ
Bảng
7. Lựa chọn hình thức hỗ trợ
|
Tình
huống sàng lọc
|
Hình
thức/hướng xử trí phù hợp
|
|
Ca bệnh cần ý kiến
chuyên khoa, liên chuyên khoa, cấp chuyên môn kỹ thuật cao hơn về chẩn đoán, điều
trị, tiên lượng, biến chứng hoặc chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
Hỗ trợ lâm sàng từ
xa.
|
|
Cần đọc/phiên giải dữ
liệu cận lâm sàng số hóa như phim chẩn đoán hình ảnh, điện tim, xét nghiệm,
giải phẫu bệnh số hóa, thăm dò chức năng, …
|
Hỗ trợ đọc, phiên
giải cận lâm sàng từ xa.
|
|
Trạm Y tế xã/điểm
trạm/cơ sở KBCB cấp ban đầu cần hỗ trợ quản lý bệnh mạn tính, nhận diện dấu
hiệu cảnh báo, theo dõi sau chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc quyết định
chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
Hỗ trợ chuyên môn đối
với quản lý bệnh mạn tính tại cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.
|
|
Hồ sơ gửi chưa đủ, dữ
liệu chất lượng kém, câu hỏi chuyên môn chưa rõ hoặc không xác thực được
người bệnh/dữ liệu.
|
Yêu cầu bổ sung hoặc
chuẩn hóa lại hồ sơ trước khi trả kết quả hỗ trợ.
|
|
Người bệnh có dấu
hiệu cấp cứu, diễn biến nặng hoặc cần can thiệp trực tiếp ngay.
|
Cơ sở được hỗ trợ ưu
tiên cấp cứu, ổn định và chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh/khám trực tiếp; không
chờ phiên hỗ trợ thường quy.
|
Sơ
đồ 4. Lựa chọn hình thức hỗ trợ KBCB từ xa
(Dùng
để phân loại nhanh yêu cầu hỗ trợ chuyên môn giữa các cơ sở y tế)

3. Giải thích từ ngữ
3.1. Hỗ trợ khám bệnh, chữa
bệnh từ xa giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là hoạt động hỗ trợ chuyên môn,
kỹ thuật giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thông qua phương tiện công nghệ
thông tin, viễn thông trong phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở hỗ trợ và
theo hợp đồng cung cấp dịch vụ hỗ trợ. Hình thức có thể gồm hỗ trợ lâm sàng từ
xa, hỗ trợ đọc/phiên giải dữ liệu cận lâm sàng, hỗ trợ quản lý bệnh lý mạn tính
và nội dung phù hợp khác.
3.2. Cơ sở được hỗ trợ
(trong Hướng dẫn này có thể gọi là “cơ sở đề nghị”) là cơ sở đang trực tiếp
quản lý, khám hoặc điều trị người bệnh; lập yêu cầu, cung cấp hồ sơ, bố trí
người hành nghề tham gia và tổ chức thực hiện quyết định điều trị cuối cùng.
3.3. Cơ sở hỗ trợ là cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn và nhân lực phù hợp, ký
hợp đồng hỗ trợ, phân công chuyên gia và trả ý kiến/kết quả có lưu vết.
3.4. Phiên hỗ trợ KBCB từ xa
là phiên làm việc giữa các cơ sở thông qua nền tảng công nghệ thông tin nhằm
trao đổi, hỗ trợ, đọc kết quả hoặc hỗ trợ chuyên môn cho một trường hợp/người
bệnh/nhóm người bệnh hoặc một nội dung quản lý chuyên môn cụ thể.
3.5. Hỗ trợ lâm sàng từ xa
là hình thức trao đổi chuyên môn giữa người hành nghề của các cơ sở; cơ sở đề
nghị trình bày ca bệnh và câu hỏi rõ ràng, cơ sở hỗ trợ đưa ra nhận định/khuyến
nghị, còn người hành nghề trực tiếp điều trị chịu trách nhiệm quyết định và
theo dõi kết quả.
3.6. Hỗ trợ đọc, phiên giải
cận lâm sàng từ xa: là hình thức hỗ trợ đọc, phiên giải hoặc nhận định kết quả
cận lâm sàng được số hóa như chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, giải phẫu bệnh,
thăm dò chức năng hoặc dữ liệu khác phù hợp.
4. Mục đích và nguyên
tắc xây dựng
4.1.Mục đích
4.1.1. Thiết lập quy
trình thống nhất, dễ hiểu và có thể triển khai được đối với hoạt động hỗ trợ
khám bệnh, chữa bệnh từ xa giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4.1.2. Tách biệt rõ
hoạt động hỗ trợ chuyên môn giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh từ xa giữa người hành nghề và người bệnh.
4.1.3. Làm rõ vai trò,
trách nhiệm của cơ sở được hỗ trợ (cơ sở đề nghị), cơ sở hỗ trợ, người hành
nghề trực tiếp điều trị, chuyên gia hỗ trợ và bộ phận điều phối; bảo đảm không
chuyển trách nhiệm điều trị cuối cùng khỏi cơ sở đang quản lý người bệnh.
4.1.4. Cung cấp bộ biểu
mẫu tối thiểu để các cơ sở có thể triển khai, lưu vết, quản lý chất lượng và
bảo mật dữ liệu.
4.2.Nguyên tắc xây dựng
và triển khai
4.2.1. Hỗ trợ khám
bệnh, chữa bệnh từ xa giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải đảm bảo quyền và
nghĩa vụ của người hành nghề theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các
quy định khác có liên quan.
4.2.2. Người hành nghề
trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở được hỗ trợ chịu trách nhiệm về kết
quả khám bệnh, chữa bệnh của mình; cơ sở được hỗ trợ chịu trách nhiệm quản lý
người bệnh, tổ chức thực hiện và chi trả chi phí hỗ trợ theo hợp đồng.
4.2.3. Cơ sở hỗ trợ và
chuyên gia hỗ trợ chịu trách nhiệm thực hiện đúng phạm vi hoạt động chuyên môn,
hợp đồng và chịu trách nhiệm về tính chuyên môn của ý kiến/kết quả do mình cung
cấp trên cơ sở dữ liệu đã tiếp nhận; ý kiến hỗ trợ không thay thế quyết định điều
trị của người hành nghề trực tiếp.
4.2.4. Dữ liệu đầu vào
phải đủ chất lượng, đúng người bệnh, đúng thời điểm, có câu hỏi chuyên môn rõ
ràng và được bảo mật theo quy định.
4.2.5. Ưu tiên tính khả
thi tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; hạ tầng kỹ thuật được thiết kế ở
mức tối thiểu, có thể mở rộng dần theo điều kiện của địa phương và cơ sở.
4.2.6. Không coi hỗ trợ
KBCB từ xa là căn cứ để trì hoãn cấp cứu, chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
hoặc khám trực tiếp khi người bệnh có dấu hiệu nguy hiểm.
4.2.7. Không ấn định
một nền tảng, cấu hình camera hoặc băng thông duy nhất. Hai cơ sở lựa chọn giải
pháp phù hợp nội dung hỗ trợ, có tài khoản riêng, xác thực, phân quyền, lưu
vết, truyền/nhận dữ liệu an toàn, đảm bảo theo các quy định hiện hành về an
toàn thông tin, chuyển đổi số, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định rõ trong hợp
đồng.
5. Điều kiện triển khai
5.1.Điều kiện đối với
cơ sở được hỗ trợ (cơ sở đề nghị)
5.1.1. Có người bệnh
đang được quản lý, khám hoặc điều trị tại cơ sở; có người hành nghề trực tiếp
chịu trách nhiệm đánh giá, xử trí, ghi hồ sơ và theo dõi người bệnh trước,
trong và sau phiên hỗ trợ.
5.1.2. Có yêu cầu hỗ
trợ và tóm tắt hồ sơ đủ để nhận định, nêu rõ người bệnh/mã hồ sơ, thời điểm dữ
liệu, chẩn đoán, xử trí đã thực hiện, mức độ khẩn và câu hỏi chuyên môn. Có thể
trích xuất trực tiếp từ HIS/EMR, không bắt buộc lập thêm phiếu giấy.
5.1.3. Có đầu mối
chuyên môn và đầu mối kỹ thuật/điều phối để gửi hồ sơ, tham gia phiên hỗ trợ,
tiếp nhận kết quả và lưu hồ sơ.
5.1.4. Thông tin cho
người bệnh/người đại diện về việc sử dụng hồ sơ cho hỗ trợ chuyên môn từ xa
trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh. Việc ghi âm/ghi hình hoặc sử dụng dữ liệu
ngoài mục đích điều trị phải có căn cứ và sự đồng ý riêng phù hợp; không làm
chậm xử trí cấp cứu.
5.1.5. Có phương án cấp
cứu, chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhận lại kết quả và theo dõi sau hỗ
trợ; phiên hỗ trợ không thay thế khả năng xử trí thiết yếu của cơ sở đang quản
lý người bệnh.
5.1.6. Trước khi cung
cấp dịch vụ, hai cơ sở ký hợp đồng hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo điểm b khoản 1 Điều 88 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP. Hợp đồng
phải có các nội dung pháp luật quy định; căn cứ tính chất hoạt động, hai cơ sở
có thể thỏa thuận thêm phạm vi hỗ trợ, đầu mối, mức độ ưu tiên, thời gian phản
hồi và phương thức phối hợp.
5.2.Điều kiện đối với
cơ sở hỗ trợ
5.2.1. Có phạm vi hoạt
động chuyên môn phù hợp nội dung hỗ trợ; chuyên gia được phân công có giấy phép
hành nghề/phạm vi hành nghề phù hợp khi nội dung hỗ trợ thuộc hoạt động của
người hành nghề.
5.2.2. Có quy trình
tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, phân loại thường quy/ưu tiên/khẩn, phân công chuyên
gia, thời gian phản hồi theo hợp đồng và cơ chế từ chối/yêu cầu bổ sung khi dữ
liệu không đạt.
5.2.3. Có phương án trả
kết quả hỗ trợ bằng kết luận, biên bản hỗ trợ, trích biên bản, phiếu trả kết quả
cận lâm sàng hoặc hình thức tương đương được lưu vết.
5.2.4. Có quy định phân
quyền theo từng ca và thời hạn cần thiết; không cấp quyền truy cập toàn bộ
HIS/EMR nếu không cần; ghi nhật ký truy cập, tải xuống, sửa đổi, gửi nhận và
thu hồi quyền sau khi kết thúc hỗ trợ.
5.2.5. Có cơ chế theo
dõi chất lượng, phản hồi, xử lý sự cố, đối soát kết quả và thực hiện báo cáo
định kỳ hằng năm cho cơ quan quản lý theo khoản 3 Điều 88 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP.
5.3.Điều kiện đối với
bộ phận điều phối/thư ký phiên hỗ trợ
5.3.1. Nắm quy trình
tiếp nhận, kiểm tra trường thông tin tối thiểu, xác nhận lịch, kiểm tra kết
nối, xác thực thành phần và chuyển kết quả đúng người/đúng hồ sơ; không tự đánh
giá hoặc sửa kết luận chuyên môn.
5.3.2. Hỗ trợ xác thực
thành phần tham gia, kiểm tra âm thanh/hình ảnh/đường truyền, ghi nhật ký phiên
hỗ trợ và hoàn thiện biên bản theo phân công.
5.3.3. Chỉ truy cập dữ
liệu theo nhiệm vụ; không tự ý sao chép, chuyển tiếp, chụp màn hình, tải về
hoặc sử dụng hồ sơ ngoài phiên hỗ trợ; thu hồi/xóa bản tạm theo quy trình của
đơn vị.
5.4.Điều kiện tối thiểu
về hạ tầng kỹ thuật
Đối với Trạm Y tế xã/điểm
trạm và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu, không bắt buộc phòng hỗ trợ
chuyên dụng, camera chuyên nghiệp, đường truyền riêng hoặc liên thông toàn bộ
HIS/LIS/PACS/EMR ngay từ đầu. Thiết bị lựa chọn theo chức năng, nhân lực, cơ sở
vật chất, tình hình thực tế và nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả; nội dung hỗ trợ
cần dữ liệu chuyên sâu thì cơ sở phải bảo đảm chất lượng dữ liệu tương ứng.
Bảng
8. Điều kiện tối thiểu về hạ tầng kỹ thuật
|
Nội
dung
|
Yêu
cầu tối thiểu để triển khai
|
Khuyến
khích nâng cấp khi có điều kiện
|
|
Thiết bị kết nối
|
Điện thoại thông
minh, máy tính bảng hoặc máy tính có camera có độ phân giải tối thiểu HD,
micro, loa/tai nghe; dùng âm thanh khi nội dung chuyên môn không cần quan sát
hình ảnh. Thiết bị đo/chụp chỉ dùng khi phù hợp kỹ thuật.
|
Phòng tư vấn/hỗ trợ
có màn hình lớn, camera góc rộng, micro khử nhiễu, thiết bị y tế số kết nối
được với phần mềm/nền tảng.
|
|
Đường truyền
|
Internet ổn định qua
Wi-Fi, mạng dây, 4G/5G; kiểm tra âm thanh, hình ảnh trước phiên; có phương án
gọi lại khi mất kết nối.
|
Đường truyền dự
phòng, băng thông cao cho dữ liệu hình ảnh, cơ chế ghi nhận lỗi kết nối.
|
|
Phần mềm/nền tảng
|
Nền tảng do hai cơ sở
lựa chọn và ghi trong hợp đồng; đáp ứng các quy định hiện hành về an toàn
thông tin, chuyển đổi số, bảo vệ dữ liệu cá nhân; có tài khoản riêng, xác
thực, phân quyền, trao đổi dữ liệu, trả kết quả và lưu vết; không bắt buộc
tích hợp ngay HIS/LIS/PACS/EMR tại cơ sở KBCB ban đầu.
|
Liên thông HIS, EMR,
LIS, PACS/RIS, đơn thuốc điện tử, sổ sức khỏe điện tử, hệ thống quản lý sức
khỏe/cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu khi có điều kiện.
|
|
Định danh và bảo mật
|
Xác thực người
bệnh/mã hồ sơ và thành phần; chia sẻ dữ liệu tối thiểu; không dùng tài khoản
chung/đường link công khai; ghi âm/ghi hình chỉ khi có căn cứ và được thông
báo, đồng ý phù hợp.
|
Xác thực đa yếu tố,
chữ ký số, phân quyền chi tiết, nhật ký truy cập, mã hóa đường truyền theo
cấu hình nền tảng.
|
|
Lưu trữ hồ sơ
|
Lưu yêu cầu, dữ liệu
đầu vào cần thiết, kết luận/phiếu trả kết quả, quyết định của bác sĩ điều trị
và nhật ký phiên theo pháp luật và hợp đồng; có dự phòng dữ liệu. Tuân thủ
theo quy định về lưu hồ sơ khám bệnh/bệnh án của từng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,
tương tự như khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp.
|
Lưu trữ điện tử đồng
bộ, ký điện tử, truy vết phiên làm việc, quản lý theo hồ sơ bệnh án điện tử.
|
|
Hỗ trợ vận hành
|
Mỗi cơ sở có ít nhất
một đầu mối chuyên môn và một đầu mối vận hành kỹ thuật; tại Trạm Y tế xã có
thể kiêm nhiệm, sử dụng tài liệu hướng dẫn nhanh và kênh hỗ trợ từ xa.
|
Tổ hỗ trợ kỹ thuật,
tài liệu hướng dẫn nhanh, tập huấn định kỳ và kiểm tra hậu kiểm.
|
II.
QUY TRÌNH HỖ TRỢ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
1.
Quy trình chung giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Sơ
đồ 5. Quy trình hỗ trợ KBCB từ xa giữa các cơ sở y tế
(Quy
trình chung áp dụng cho hỗ trợ lâm sàng, cận lâm sàng và quản lý điều trị bệnh
từ xa)

Bảng
9. Các bước thực hiện hỗ trợ KBCB từ xa
|
Bước
|
Đối
tượng thực hiện
|
Nội
dung chính
|
|
1
|
Cơ sở được hỗ trợ (cơ
sở đề nghị)
|
Lập yêu cầu/tóm tắt
hồ sơ, câu hỏi chuyên môn; phân loại mức độ, thông tin cho người bệnh và gửi
dữ liệu tối thiểu qua kênh đã thỏa thuận trong hợp đồng.
|
|
2
|
Bộ phận điều phối/cơ
sở hỗ trợ
|
Kiểm tra đúng người
bệnh, đủ dữ liệu, phạm vi hỗ trợ, mức độ khẩn và thời gian phản hồi; yêu cầu
bổ sung hoặc từ chối có lý do nếu không đủ điều kiện.
|
|
3
|
Cơ sở hỗ trợ
|
Phân công cán bộ liên
quan; chuẩn bị điều kiện kết nối, tài liệu và kế hoạch trả kết quả.
|
|
4
|
Hai cơ sở và chuyên
gia tham gia
|
Thực hiện hỗ trợ; chỉ
người có nhiệm vụ được truy cập; xác nhận nguồn/thời điểm dữ liệu, nêu hạn
chế và không thảo luận thông tin người bệnh ngoài phạm vi cần thiết.
|
|
5
|
Chuyên gia/cơ sở hỗ
trợ
|
Trả kết luận/phiếu
kết quả có người chịu trách nhiệm, thời điểm, dữ liệu đã sử dụng, mức độ chắc
chắn/hạn chế, khuyến nghị và tiêu chí cần chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
hoặc bổ sung dữ liệu.
|
|
6
|
Người hành nghề trực
tiếp điều trị tại cơ sở được hỗ trợ
|
Đánh giá lại tình
trạng thực tế, quyết định xử trí cuối cùng và ghi vào hồ sơ; nếu không áp
dụng khuyến nghị hoặc tình trạng đã thay đổi thì ghi rõ căn cứ.
|
|
7
|
Các cơ sở tham gia
|
Lưu hồ sơ và nhật ký
theo pháp luật/hợp đồng; cơ sở được hỗ trợ chi trả chi phí hỗ trợ cho cơ sở
hỗ trợ theo mức thỏa thuận trong hợp đồng; thực hiện báo cáo, đối soát và cải
tiến chất lượng.
|
2.
Xử trí yêu cầu khẩn cấp
2.1. Cơ sở được hỗ trợ
phải cấp cứu, ổn định và quyết định chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngay khi
cần; không chờ đủ thủ tục hoặc phản hồi hỗ trợ. Yêu cầu khẩn chỉ là kênh bổ
sung cho xử trí đang thực hiện.
2.2. Khi gửi yêu cầu
khẩn, cơ sở đề nghị cần nêu rõ mức độ khẩn, vấn đề cần hỗ trợ ngay, thông tin
liên hệ trực tiếp và dữ liệu tối thiểu để chuyên gia có thể nhận định nhanh.
2.3. Cơ sở hỗ trợ có
thể phản hồi bằng hình thức nhanh như cuộc gọi chuyên môn, tin nhắn/hệ thống
bảo mật hoặc phiên trực tuyến ngắn; sau đó hoàn thiện biên bản/phiếu ghi nhận
theo quy định nội bộ.
2.4. Người hành nghề
trực tiếp tại cơ sở được hỗ trợ chịu trách nhiệm quyết định và theo dõi xử trí
cuối cùng; chuyên gia hỗ trợ phải nêu rõ giới hạn khi chưa quan sát trực tiếp
hoặc dữ liệu chưa đầy đủ.
3.
Xử trí sự cố trong phiên hỗ trợ
Bảng
10. Xử trí sự cố trong phiên hỗ trợ
|
Tình
huống
|
Cách
xử trí tối thiểu
|
Người
thực hiện
chính
|
|
Mất kết nối tạm thời
|
Thử kết nối lại;
chuyển sang kênh liên hệ dự phòng nếu cần; ghi nhận sự cố vào nhật ký phiên
hỗ trợ.
|
Điều phối/thư ký, cán
bộ kỹ thuật, hai cơ sở.
|
|
Không kết nối lại
được
|
Hẹn lại phiên hỗ trợ
nếu tình trạng người bệnh ổn định; chuyển hình thức trao đổi hồ sơ/điện thoại
chuyên môn nếu phù hợp; ưu tiên khám trực tiếp/chuyển cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh khi không thể đánh giá an toàn.
|
Cơ sở đề nghị và cơ
sở hỗ trợ.
|
|
Dữ liệu đầu vào không
đủ/chất lượng kém
|
Yêu cầu bổ sung,
chụp/đo/lấy mẫu lại hoặc chuẩn hóa dữ liệu; chưa kết luận khi không đủ căn cứ
chuyên môn.
|
Chuyên gia/cơ sở hỗ trợ;
cơ sở đề nghị.
|
|
Sai danh tính, nghi
ngờ mạo danh hoặc nhầm hồ sơ
|
Dừng phiên hỗ trợ;
xác minh lại thông tin người bệnh, mã hồ sơ, tài liệu liên quan; chỉ tiếp tục
khi đã bảo đảm đúng đối tượng.
|
Điều phối/thư ký, bác
sĩ điều trị, chuyên gia.
|
|
Nguy cơ rò rỉ thông
tin người bệnh
|
Dừng chia sẻ, báo đầu
mối phụ trách, thực hiện quy trình xử lý sự cố an toàn thông tin của đơn vị;
ghi nhận và khắc phục.
|
Cơ sở liên quan và đầu
mối an toàn thông tin.
|
4.
Các hình thức hỗ trợ chính
4.1. Hỗ trợ lâm sàng từ
xa
4.1.1. Áp dụng cho
trường hợp cần ý kiến chuyên khoa, liên chuyên khoa hoặc cơ sở có năng lực
chuyên môn phù hợp trong chẩn đoán, điều trị, tiên lượng, xử trí biến chứng,
chuyển người bệnh hoặc theo dõi sau chuyển người bệnh.
4.1.2. Hồ sơ tối thiểu
gồm: Phiếu yêu cầu hỗ trợ, tóm tắt bệnh án, chẩn đoán hiện tại, câu hỏi hỗ trợ,
kết quả cận lâm sàng chính, hình ảnh hoặc tài liệu liên quan.
4.1.3. Kết luận hỗ trợ
ghi rõ dữ liệu đã xem, nhận định, khuyến nghị, mức độ khẩn, hạn chế/điều kiện
áp dụng, ý kiến khác biệt và tiêu chí chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh; tránh chuyển thành y lệnh trực tiếp của cơ sở hỗ trợ.
4.2. Hỗ trợ đọc, phiên
giải cận lâm sàng từ xa
4.2.1 Ưu tiên triển
khai đối với chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, giải phẫu bệnh, thăm dò chức năng
và các lĩnh vực có thể số hóa dữ liệu.
4.2.2 Cơ sở được hỗ trợ
chịu trách nhiệm định danh và chất lượng dữ liệu đầu vào, thời điểm thực hiện,
kỹ thuật thu nhận và câu hỏi chuyên môn; dữ liệu phải đủ để truy nguyên nguồn,
không chỉ gửi ảnh chụp màn hình mất thông tin khi chuyên khoa yêu cầu định dạng
gốc.
4.2.3 Trường hợp dữ
liệu không đạt chất lượng, cơ sở hỗ trợ nêu rõ lý do và đề nghị cơ sở được hỗ
trợ bổ sung thông tin hoặc xem xét thu nhận lại dữ liệu. Người hành nghề tại cơ
sở được hỗ trợ đánh giá và quyết định chỉ định bổ sung theo tình trạng người
bệnh và quy định chuyên ngành.
4.2.4 Phiếu trả kết quả
phải có người bệnh/mã hồ sơ, cơ sở gửi/nhận, loại dữ liệu, thời điểm, chất
lượng/hạn chế, nội dung nhận định, kết luận, khuyến nghị, người chịu trách
nhiệm và chữ ký/xác nhận phù hợp với hình thức hồ sơ.
Sơ
đồ 6. Quy trình hỗ trợ đọc, phiên giải cận lâm sàng từ xa
(Áp
dụng cho chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, giải phẫu bệnh, thăm dò chức năng…)

4.3. Hỗ trợ chuyên môn
đối với quản lý bệnh mạn tính tại cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu
4.3.1. Cơ sở có năng
lực phù hợp có thể hỗ trợ Trạm Y tế/điểm trạm/Trung tâm Y tế quản lý tăng huyết
áp, đái tháo đường, lao, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), ung bướu sau điều
trị và bệnh mạn tính khác theo danh mục, hướng dẫn chuyên môn và hợp đồng.
4.3.2. Trạm Y tế xã/điểm
trạm/cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu đo và nhập chỉ số trong phạm vi
được phép, nhận diện dấu hiệu cảnh báo, tổ chức tái khám/chuyển người bệnh và
lưu quyết định của người hành nghề trực tiếp; không tự điều chỉnh thuốc chỉ dựa
trên tin nhắn hỗ trợ.
4.3.3. Không bắt buộc
mỗi nội dung hỗ trợ bệnh mạn tính phải hình thành một quy trình kỹ thuật độc
lập ngay; có thể ban hành quy trình khung và phụ lục chuyên khoa theo lộ trình.
5.
Trách nhiệm chuyên môn, hồ sơ và bảo mật dữ liệu
5.1. Cơ sở được hỗ trợ
chịu trách nhiệm quản lý người bệnh, tính chính xác/đầy đủ của dữ liệu gửi đi,
tổ chức người hành nghề trực tiếp, tiếp nhận và thực hiện quyết định cuối cùng;
chi trả chi phí hỗ trợ theo hợp đồng.
5.2. Người hành nghề
trực tiếp tại cơ sở được hỗ trợ chịu trách nhiệm về kết quả khám bệnh, chữa
bệnh; đánh giá lại khuyến nghị theo tình trạng hiện tại, ghi quyết định và theo
dõi đáp ứng.
5.3. Cơ sở hỗ trợ chịu
trách nhiệm phân công chuyên gia phù hợp, thực hiện đúng hợp đồng/phạm vi hoạt
động chuyên môn, bảo đảm chất lượng đầu ra, bảo mật, lưu vết và báo cáo hằng
năm cho cơ quan quản lý.
5.4. Chuyên gia hỗ trợ
chịu trách nhiệm về nhận định/khuyến nghị do mình đưa ra trên cơ sở dữ liệu đã
nhận; phải nêu hạn chế, yêu cầu bổ sung hoặc từ chối kết luận khi không đủ căn
cứ, không chỉ định/kê đơn trực tiếp cho người bệnh qua kênh hỗ trợ liên cơ sở.
5.5. Bộ phận điều
phối/thư ký chịu trách nhiệm tiếp nhận, sắp xếp lịch, hỗ trợ kết nối, ghi nhật
ký, hoàn thiện biên bản/phiếu trả kết quả và chuyển kết quả đúng địa chỉ được
phân công.
5.6. Cán bộ kỹ thuật
chịu trách nhiệm hỗ trợ thiết bị, phần mềm, đường truyền ở mức vận hành; không
truy cập, sao chép hoặc sử dụng dữ liệu người bệnh ngoài nhiệm vụ được giao.
5.7. Dữ liệu sức khỏe
là dữ liệu cá nhân nhạy cảm; chỉ xử lý trong phạm vi cần thiết cho mục đích hỗ
trợ, theo vai trò và thời hạn; có nhật ký truy cập, biện pháp bảo vệ khi
truyền/lưu, quản lý nhà cung cấp nền tảng và quy trình xử lý sự cố.
5.8. Không phát trực
tiếp, chia sẻ công khai, sử dụng tài khoản chung hoặc chuyển dữ liệu qua kênh
không được hai cơ sở cho phép. Ghi âm/ghi hình không phải hồ sơ bắt buộc và chỉ
thực hiện khi có căn cứ, thông báo và sự đồng ý phù hợp.
6.
Hồ sơ, biểu mẫu tối thiểu
Biểu mẫu chỉ quy định
các trường thông tin cốt lõi; ưu tiên trích xuất/tích hợp vào HIS, EMR,
PACS/RIS/LIS, phần mềm hỗ trợ hoặc hệ thống văn bản hiện có. Không bắt buộc lập
lại phiếu, nhật ký hoặc bản giấy khi hệ thống đã lưu đầy đủ và truy xuất được.
Nguyên tắc lưu hồ sơ:
Cơ sở được hỗ trợ lưu kết luận và quyết định xử trí trong hồ sơ người bệnh; cơ
sở hỗ trợ lưu yêu cầu, dữ liệu cần thiết, đầu ra và nhật ký theo hợp đồng, thời
hạn pháp luật. Chỉ sao chép dữ liệu tối thiểu, tránh tạo nhiều bản hồ sơ không
kiểm soát.
Bảng
11. Danh mục hồ sơ, biểu mẫu tối thiểu cho hỗ trợ KBCB từ xa
|
STT
|
Biểu
mẫu/hồ sơ
|
Đơn
vị lập/chịu
trách nhiệm
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Phiếu yêu cầu hỗ trợ
KBCB từ xa
|
Cơ sở được hỗ trợ (cơ
sở đề nghị)
|
Ghi rõ mức độ khẩn
cấp, chuyên khoa, nội dung cần hỗ trợ, câu hỏi chuyên môn và hồ sơ đính kèm.
|
|
2
|
Bản tóm tắt hồ sơ
bệnh án/tài liệu chuyên môn liên quan
|
Người hành nghề trực
tiếp tại cơ sở được hỗ trợ
|
Có thể là trích xuất
từ HIS/EMR; bảo đảm đủ thông tin để chuyên gia hỗ trợ nhận định.
|
|
3
|
Biên bản hỗ trợ/trích
biên bản hỗ trợ lâm sàng từ xa
|
Thư ký
|
Lưu tại cơ sở đề nghị
và cơ sở hỗ trợ theo quy định; kết luận rõ từng vấn đề chuyên môn.
|
|
4
|
Phiếu trả kết quả hỗ
trợ cận lâm sàng từ xa
|
Chuyên gia/cơ sở hỗ
trợ đọc, phiên giải
|
Áp dụng cho chẩn đoán
hình ảnh, xét nghiệm, giải phẫu bệnh, thăm dò chức năng... nếu triển khai.
|
|
5
|
Nhật ký phiên hỗ trợ
KBCB từ xa
|
Bộ phận điều phối/thư
ký
|
Ghi nhận thời gian,
thành phần tham gia, nền tảng sử dụng, chất lượng kết nối, nội dung chính và
sự cố nếu có.
|
|
6
|
Phiếu ghi nhận sự cố
trong phiên hỗ trợ
|
Cơ sở phát hiện sự
cố/điều phối
|
Dùng khi có sự cố kỹ
thuật, định danh, bảo mật hoặc diễn biến chuyên môn bất thường.
|
|
7
|
Thông tin cho người
bệnh/người đại diện về hỗ trợ chuyên môn KBCB từ xa
|
Cơ sở được hỗ trợ (cơ
sở đề nghị)
|
Có thể tích hợp vào
hồ sơ điều trị; ghi nhận đã thông tin. Chỉ lấy đồng ý riêng khi ghi âm/ghi
hình hoặc xử lý dữ liệu ngoài mục đích điều trị theo trường hợp pháp luật yêu
cầu.
|
7. Tổ chức thực hiện
7.1. Sở Y tế các tỉnh,
thành phố hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai, điều phối mạng
lưới hỗ trợ chuyên môn trên địa bàn khi cần và bảo đảm an toàn, chất lượng dịch
vụ.
7.2. Cơ sở hỗ trợ công
khai phạm vi/nội dung hỗ trợ, đầu mối, thời gian tiếp nhận, tiêu chuẩn dữ liệu,
thời gian phản hồi; ký hợp đồng, tổ chức kiểm soát chất lượng và báo cáo hằng
năm cho cơ quan quản lý.
7.3. Cơ sở được hỗ trợ
chuẩn hóa dữ liệu đầu vào, phân công người hành nghề trực tiếp tham gia, thông
tin cho người bệnh, ghi quyết định vào hồ sơ và bảo đảm khả năng xử trí/chuyển
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại chỗ.
7.4. Trạm Y tế xã/điểm
trạm/cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu áp dụng mức kỹ thuật tối thiểu và
mở rộng theo lộ trình; không lấy phòng hỗ trợ chuyên dụng, camera chuyên
nghiệp, PACS/LIS/HIS/EMR liên thông hoặc ký số toàn trình làm điều kiện cản trở
ban đầu nếu nội dung hỗ trợ không đòi hỏi.
7.5. Trước khi triển
khai diện rộng, địa phương/cơ sở nên tổ chức chạy thử quy trình, kiểm tra thiết
bị, phân công đầu mối, hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và đánh giá chất lượng dữ
liệu đầu vào.
III.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật Khám bệnh, chữa
bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023.
2. Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15 ngày 30/11/2024.
3. Luật Bảo vệ dữ liệu cá
nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025.
4. Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
5. Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh, đặc biệt các quy định liên quan đến khám bệnh, chữa
bệnh từ xa và hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
6. Nghị định số
102/2025/NĐ-CP ngày 13/05/2025 của Chính phủ quy định quản lý dữ liệu y tế.
7. Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực y tế.
8. Nghị định số
356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, thay thế Nghị định số 13/2023/NĐ-CP từ ngày
01/01/2026.
9. Nghị định số
313/2026/NĐ-CP ngày 08/8/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
10. Thông tư số
49/2017/TT-BYT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động y tế
từ xa; áp dụng, tham khảo trong phạm vi không trái với Luật Khám bệnh, chữa
bệnh năm 2023 và các văn bản mới hơn.
11. Thông tư số
54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí ứng
dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
12. Thông tư số
30/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục bệnh,
tình trạng bệnh được khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
13. Thông tư số
32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, trong đó có biểu mẫu hồ sơ bệnh án.
14. Thông tư số
23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh.
15. Thông tư số
30/2024/TT-BYT ngày 04/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục, nội
dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã thực hiện.
16. Thông tư số
38/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định xây dựng, quản
lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2027).
17. Thông tư số
13/2025/TT-BYT ngày 06/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai hồ sơ
bệnh án điện tử.
18. Thông tư số
26/2025/TT-BYT ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và
việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.
19. Thông tư số
33/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thời hạn lưu trữ
hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế.
20. Thông tư số
43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
53/2025/TT-BYT, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trạm Y tế xã, phường, đặc khu.
21. Thông tư số
22/2026/TT-BYT ngày 29/6/2026 hướng dẫn danh mục máy móc, thiết bị cơ bản phục
vụ hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu; lựa chọn thiết bị
theo chức năng, nhân lực, cơ sở vật chất và tình hình thực tế.
22. Thông tư số
25/2026/TT-BYT ngày 30/6/2026 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết
một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư số 23/2024/TT-BYT ban hành
Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư số 42/2025/TT-BYT quy
định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường
sắt.
23. Quyết định số
2628/QĐ-BYT ngày 22/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án “Khám, chữa
bệnh từ xa” giai đoạn 2020 - 2025.
24. Quyết định số
4054/QĐ-BYT ngày 22/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tạm thời hướng dẫn và
quy định tổ chức hỗ trợ, tư vấn khám, chữa bệnh từ xa.
25. Quyết định số 28/QĐ-BYT
ngày 05/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí Công nghệ thông tin
để thực hiện hoạt động y tế từ xa.
26. Công văn số
7946/BYT-KBCB ngày 12/12/2023 của Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn khám bệnh, chữa
bệnh từ xa tại tuyến cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.
27. Các quy định về giao
dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và lưu trữ dữ liệu.
Danh mục văn bản trên
dùng làm căn cứ, tài liệu tham khảo; khi ban hành chính thức cần rà soát hiệu
lực tại thời điểm ký và áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có.
IV.
CÁC PHỤ LỤC BIỂU MẪU TỐI THIỂUKÈM THEO HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH TỪ XA
Các mẫu dưới đây là
biểu mẫu tối thiểu phục vụ triển khai thực tế. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có
thể tích hợp các trường thông tin tương ứng vào phần mềm, hồ sơ bệnh án điện
tử, phần mềm hỗ trợ, PACS/LIS hoặc biểu mẫu hiện hành để tránh phát sinh thêm
thủ tục giấy.
PHỤ LỤC 1. BẢNG KIỂM TRIỂN KHAI/PHIÊN HỖ TRỢ
KBCB TỪ XA
|
Nội
dung cần kiểm tra
|
Có
|
Không
|
Ghi
chú
|
|
Có hợp đồng cung cấp
dịch vụ hỗ trợ KBCB từ xa đáp ứng tối thiểu Điều 88 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
|
□
|
□
|
|
|
Có đầu mối chuyên môn
và đầu mối kỹ thuật/điều phối của hai cơ sở.
|
□
|
□
|
|
|
Có Phiếu yêu cầu hỗ
trợ và câu hỏi chuyên môn rõ ràng.
|
□
|
□
|
|
|
Có tóm tắt bệnh án và
dữ liệu cận lâm sàng đủ chất lượng.
|
□
|
□
|
|
|
Đã phân loại ca
thường quy/ưu tiên/khẩn cấp.
|
□
|
□
|
|
|
Đã xác thực thành phần
tham gia hai điểm cầu.
|
□
|
□
|
|
|
Đã kiểm tra âm thanh,
hình ảnh, đường truyền hoặc kênh dự phòng.
|
□
|
□
|
|
|
Đã ghi kết luận hỗ
trợ/trích biên bản/phiếu trả kết quả.
|
□
|
□
|
|
|
Bác sĩ điều trị tại
cơ sở đề nghị đã ghi nhận quyết định xử trí cuối cùng.
|
□
|
□
|
|
|
Đã lưu hồ sơ, dữ liệu
và nhật ký phiên hỗ trợ theo quy định.
|
□
|
□
|
|
|
Đã thông tin cho
người bệnh/người đại diện về việc sử dụng hồ sơ cho hỗ trợ chuyên môn từ xa.
|
□
|
□
|
|
|
Cơ sở hỗ trợ có đầu
mối tổng hợp báo cáo định kỳ hằng năm cho cơ quan quản lý.
|
□
|
□
|
|
PHỤ LỤC 2. PHIẾU YÊU CẦU HỖ TRỢ KHÁM BỆNH, CHỮA
BỆNH TỪ XA
Áp
dụng khi cơ sở được hỗ trợ gửi yêu cầu hỗ trợ lâm sàng từ xa hoặc hỗ trợ cận
lâm sàng từ xa hoặc hỗ trợ quản lý bệnh mạn tính tại cấp khám bệnh, chữa bệnh
ban đầu; có thể tích hợp vào phần mềm/hồ sơ hiện có.
CƠ
SỞ ĐƯỢC HỖ TRỢ (CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ):
.............................................................
PHIẾU
YÊU CẦU HỖ TRỢ KBCB TỪ XA
Số:
....../......
|
1. Thông tin người
bệnh
|
|
|
Họ và tên người bệnh
|
|
|
Năm sinh/Giới tính
|
Năm sinh:
................. Giới tính: □ Nam □ Nữ □ Khác
|
|
Mã số người bệnh/Số BHYT/CCCD
|
|
|
Khoa/phòng/đơn vị
đang điều trị/quản lý
|
|
|
Chẩn đoán hiện
tại/chẩn đoán sơ bộ
|
|
|
Tình trạng hiện tại
và mức độ khẩn
|
□ Khẩn cấp □ Ưu tiên □ Thường quy
|
|
2. Nội dung yêu cầu
hỗ trợ
|
□ Hỗ trợ lâm sàng từ
xa
□ Hỗ trợ đọc, phiên
giải cận lâm sàng từ xa
□ Hỗ trợ quản lý bệnh
mạn tính tại cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu
□ Khác:
....................
|
|
Chuyên khoa/lĩnh vực
cần hỗ trợ
|
|
|
Câu hỏi chuyên môn
cần hỗ trợ
|
|
|
Hồ sơ/tài liệu đính
kèm
|
□ Tóm tắt bệnh án □ Kết quả xét nghiệm
□ Hình ảnh/PACS □ Điện tim □ Đơn thuốc
□ Tài liệu
khác:.................
|
|
Người liên hệ của cơ
sở đề nghị
|
Họ tên:
.................... Chức vụ: ....................
SĐT/email:....................
|
|
Người
lập phiếu
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Bác
sĩ điều trị/Phụ trách chuyên môn
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đại
diện cơ sở được hỗ trợ
(nếu
cần)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 3. BẢN TÓM TẮT HỒ SƠ BỆNH ÁN/TÀI LIỆU
CHUYÊN MÔN GỬI HỖ TRỢ
Mẫu
dùng để chuẩn hóa thông tin trước khi gửi cơ sở hỗ trợ.
Có
thể thay bằng bản trích xuất từ HIS/EMR nếu đủ thông tin tương đương.
|
Họ tên người bệnh/mã số
người bệnh
|
|
|
Tuổi/giới
|
|
|
Ngày vào viện/ngày
khám/ngày quản lý tại cơ sở
|
|
|
Lý do vào viện/lý do
cần hỗ trợ
|
|
|
Bệnh sử/tóm tắt diễn
biến chính
|
|
|
Tiền sử bệnh, dị ứng,
yếu tố nguy cơ
|
|
|
Khám lâm sàng hiện
tại
|
|
|
Dấu hiệu sinh
tồn/thông số theo dõi
|
Mạch: .... Huyết áp:
.... Nhiệt độ: .... SpO2: .... Nhịp thở: ....
Khác: ....
|
|
Kết quả cận lâm sàng chính
|
|
|
Chẩn đoán hiện
tại/chẩn đoán phân biệt
|
|
|
Điều trị/xử trí đã
thực hiện
|
|
|
Thuốc đang sử dụng
|
|
|
Vấn đề chuyên môn cần
xin ý kiến
|
|
|
Tài liệu/hình ảnh gửi
kèm
|
|
|
Bác sĩ điều trị lập
tóm tắt
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đại diện cơ sở đề
nghị/ Người kiểm tra hồ sơ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 4. BIÊN BẢN/TRÍCH BIÊN BẢN HỖ TRỢ LÂM
SÀNG TỪ XA
Số:
....../...... - HTLS
|
Thời gian hỗ trợ
|
.... giờ .... ngày
.... tháng .... năm ....
|
|
Hình thức/nền tảng sử
dụng
|
|
|
Cơ sở được hỗ trợ (cơ
sở đề nghị)
|
|
|
Cơ sở hỗ trợ
|
|
|
Chuyên gia hỗ trợ
|
|
|
Thư ký, nếu có
|
|
|
Thành phần tham gia
|
|
|
Thông tin người bệnh
|
Họ tên/mã số:
.................... Năm sinh: .... Giới: ....
|
|
Tóm tắt ca bệnh
|
|
|
Câu hỏi hỗ trợ
|
|
|
Ý kiến thảo luận/nhận
định chuyên môn
|
|
|
Kết luận hỗ trợ
|
1. Chẩn đoán/nhận
định: ........................................................
2. Khuyến nghị xử
trí: ........................................................
3. Chỉ định bổ sung:
........................................................
4. Khuyến nghị chuyển
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh/khám trực tiếp: □ Có □ Không Nội dung:
.....................
|
|
Ý kiến khác biệt (nếu
có)
|
|
|
Trách nhiệm quyết
định điều trị cuối cùng
|
Người hành nghề trực
tiếp tại cơ sở được hỗ trợ đánh giá tình trạng thực tế và chịu trách nhiệm về
quyết định điều trị cuối cùng; nếu quyết định khác khuyến nghị hỗ trợ hoặc
tình trạng đã thay đổi thì ghi rõ căn cứ trong hồ sơ.
|
|
Chuyên
gia hỗ trợ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Người
hành nghề trực tiếp
tại cơ sở được hỗ trợ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Thư
ký, nếu có
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC 5. PHIẾU TRẢ KẾT QUẢ HỖ TRỢ ĐỌC, PHIÊN GIẢI CẬN LÂM SÀNG TỪ XA
Áp dụng cho chẩn đoán
hình ảnh, điện tim, xét nghiệm, giải phẫu bệnh, thăm dò chức năng hoặc dữ liệu
số hóa phù hợp.
|
Cơ sở được hỗ trợ (cơ
sở đề nghị)
|
|
|
Cơ sở hỗ trợ
|
|
|
Người bệnh/mã số
người bệnh
|
|
|
Ngày, giờ tiếp nhận
dữ liệu
|
|
|
Loại dữ liệu cần
đọc/phiên giải
|
□ Chẩn đoán hình ảnh □ Điện tim □ Xét nghiệm
□ Giải phẫu bệnh □ Thăm dò
chức năng □ Khác: .................
|
|
Thông tin mẫu/phim/kỹ
thuật thực hiện
|
|
|
Chất lượng dữ liệu
|
□ Đạt yêu cầu □ Chưa đạt, cần bổ
sung/chụp/đo/lấy mẫu lại
|
|
Nội dung nhận định
|
|
|
Kết luận
|
|
|
Khuyến nghị chuyên
môn
|
|
|
Hạn chế của kết
quả/ghi chú, nếu có
|
|
|
Tài liệu trả kèm
|
|
|
Chuyên gia đọc, phiên
giải
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đại diện cơ sở hỗ trợ
(nếu cần)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 6. NHẬT KÝ PHIÊN HỖ TRỢ KHÁM BỆNH, CHỮA
BỆNH TỪ XA
|
Mã phiên hỗ trợ
|
|
|
Thời gian bắt đầu/kết
thúc
|
Bắt đầu:
................. Kết thúc: .................
|
|
Hình thức hỗ trợ
|
□ Hỗ trợ lâm sàng từ
xa
□ Hỗ trợ đọc, phiên
giải cận lâm sàng từ xa
□ Hỗ trợ quản lý bệnh
mạn tính tại cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu
□ Khác
|
|
Cơ sở được hỗ trợ (cơ
sở đề nghị)
|
|
|
Cơ sở hỗ trợ
|
|
|
Nền tảng/kênh kết nối
sử dụng
|
|
|
Người tham gia
|
|
|
Chất lượng kết nối
|
□ Tốt □ Trung bình □ Kém □ Mất kết nối tạm
thời
|
|
Nội dung chính của
phiên hỗ trợ
|
|
|
Kết quả/đầu ra của
phiên hỗ trợ
|
□ Biên bản hỗ trợ □
Phiếu trả kết quả
□ Khuyến nghị chuyên
môn □ Hẹn bổ sung dữ liệu □ Khác
|
|
Sự cố phát sinh, nếu
có
|
|
|
Tài liệu đã lưu/đã
gửi trả
|
|
|
Người ghi nhật ký/Thư
ký
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đầu mối cơ sở hỗ trợ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đầu mối cơ sở được hỗ
trợ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 7. PHIẾU GHI NHẬN SỰ CỐ TRONG PHIÊN HỖ
TRỢ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TỪ XA
Mẫu
sử dụng khi phát sinh sự cố kỹ thuật, sự cố định danh, bảo mật hoặc diễn biến
chuyên môn bất thường trong quá trình hỗ trợ KBCB từ xa.
|
Thời gian xảy ra sự
cố
|
|
|
Phiên hỗ trợ liên
quan/mã phiên
|
|
|
Người bệnh/hồ sơ liên
quan
|
|
|
Cơ sở phát hiện sự cố
|
|
|
Người ghi nhận sự cố
|
|
|
Loại sự cố
|
□ Mất kết nối/âm
thanh/hình ảnh không bảo đảm
□ Không xác thực được
danh tính/thành phần tham gia
□ Nhầm hồ sơ/nghi ngờ
sai dữ liệu
□ Nghi ngờ lộ
lọt/chia sẻ thông tin không đúng phạm vi
□ Người bệnh có dấu hiệu
cấp cứu/diễn biến nặng
□ Không đủ dữ kiện để
tiếp tục hỗ trợ
□ Khác:
........................................
|
|
Mô tả tóm tắt sự cố
|
|
|
Cách xử trí đã thực
hiện
|
□ Kết nối lại
□ Chuyển kênh liên
lạc dự phòng
□ Hẹn lại phiên hỗ
trợ
□ Yêu cầu bổ sung dữ
liệu
□ Yêu cầu khám trực
tiếp/chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
□ Chuyển cấp cứu
□ Báo đầu mối kỹ
thuật/chuyên môn/an toàn thông tin □ Khác: ........................
|
|
Kết quả xử trí/khuyến
nghị tiếp theo
|
|
|
Ghi nhận vào hồ
sơ/nhật ký phiên hỗ trợ
|
□ Đã ghi nhận
□ Chưa
ghi nhận, lý do:
........................................
|
|
Người ghi nhận
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đầu mối phụ trách,
nếu cần
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 8. PHIẾU THÔNG TIN CHO NGƯỜI BỆNH/NGƯỜI
HỖ TRỢ VỀ VIỆC SỬ DỤNG HỒ SƠ CHO HỖ TRỢ CHUYÊN MÔN TỪ XA
Mẫu
khuyến khích sử dụng hoặc tích hợp vào hồ sơ điều trị/phiếu đồng ý điều trị.
Trường hợp cấp cứu, cơ sở ưu tiên xử trí an toàn người bệnh trước và hoàn thiện
ghi nhận phù hợp sau.
|
Họ tên người bệnh
|
|
|
Năm sinh/Giới tính
|
|
|
Mã số người bệnh/Số BHYT/CCCD
|
|
|
Cơ sở đang quản lý/điều
trị
|
|
|
Nội dung hỗ trợ
chuyên môn từ xa dự kiến
|
□ Hỗ trợ lâm sàng từ
xa
□ Hỗ trợ đọc, phiên
giải cận lâm sàng từ xa
□ Hỗ trợ quản lý bệnh
mạn tính tại cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu
□ Khác
|
|
Cơ sở/chuyên khoa dự
kiến hỗ trợ
|
|
|
Thông tin đã cung cấp
cho người bệnh/người hỗ trợ
|
Người bệnh/người đại
diện được thông tin rằng hồ sơ, hình ảnh, kết quả cận lâm sàng hoặc dữ liệu
sức khỏe cần thiết có thể được chia sẻ cho cơ sở/chuyên gia hỗ trợ trong phạm
vi điều trị, theo hợp đồng và quy định bảo mật; người hành nghề tại cơ sở
đang điều trị vẫn quyết định xử trí cuối cùng.
|
|
Ý kiến của người
bệnh/người hỗ trợ
|
□ Đã được thông tin
về hoạt động hỗ trợ chuyên môn từ xa
□ Đồng ý riêng với
việc ghi âm/ghi hình (nếu dự kiến thực hiện)
□ Chưa thể thông tin
do cấp cứu/khẩn cấp, ghi rõ lý do: ........................
□ Ý kiến khác:
........................................
|
|
Người
bệnh/người hỗ trợ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Nhân
viên y tế giải thích/ghi nhận
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Bác
sĩ điều trị, nếu cần
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Tài liệu này được biên
soạn với sự chỉ đạo của
- TS. BS. Vũ Mạnh Hà,
Thứ trưởng Thường trực Bộ Y tế
- TS. BS. Hà Anh Đức,
Cục trưởng, Cục Quản lý Khám, Chữa bệnh
- TS. BS. Dương Huy
Lương, Phó Cục trưởng, Cục Quản lý Khám, Chữa bệnh
- Đầu mối được phân
công nhiệm vụ: Phòng Quản lý chất lượng và Chuyển giao kỹ thuật, Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh.
- Với sự tham gia của
các chuyên gia từ:
o Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo
o Vụ Bảo hiểm y tế
o Trung tâm Thông tin y
tế Quốc gia
o Bệnh viện Bạch Mai
o Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội
o Bệnh viện Phổi Trung
ương
o Bệnh viện K
- Trân trọng cảm ơn:
o Chương trình Phát
triển Liên hợp quốc (UNDP)
o Tổ chức Chăm sóc Sức
khỏe Quốc tế Hàn Quốc (KOFIH)
o Cơ quan Hợp tác Quốc
tế Nhật Bản (JICA)
đã hỗ trợ Bộ Y tế xây
dựng hướng dẫn này./.