|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 974/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày 01
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2025, HUYỆN HẬU LỘC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất
động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày
29/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường: số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất; số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 quy định kỹ
thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số 241/NQ-HĐND ngày 13/4/2022; số 385/NQ-HĐND
ngày 24/3/2023; số 441/NQ-HĐND ngày 29/9/2023;
số 475/NQ-HĐND ngày 14/12/2023; số 515/NQ-HĐND ngày 14/3/2024;
số 558/NQ-HĐND ngày 10/7/2024; số 586/NQ-HĐND ngày 15/10/2024;
số 609/NQ-HĐND ngày 14/12/2024; số 623/NQ-HĐND ngày 26/02/2025
về việc chấp thuận danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: số 2907/QĐ-UBND ngày 26/8/2022; số
2598/QĐ-UBND ngày 20/7/2023; số 214/QĐ-UBND ngày 12/01/2024; số 4179/QĐ-UBND
ngày 20/10/2024 về việc phê duyệt, điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất trong Phương
án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng
đơn vị hành chính cấp huyện trong Quy hoạch
tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời
kỳ 2021-2030 cấp huyện; số 2553/QĐ-UBND ngày 17/7/2023 về việc
phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm
2023, huyện Hậu Lộc;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
95/TTr-SNNMT ngày 27/3/2025 (kèm theo hồ sơ có liên quan).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025, huyện Hậu Lộc
với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch
|
TT
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
Mã
|
Tổng diện tích (ha)
|
|
|
Tổng diện tích
|
|
14.367,08
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
9.223,39
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
4.874,66
|
|
3
|
Đất chưa sử dụng
|
CSD
|
269,03
|
(Chi tiết theo Phụ biểu số I đính kèm)
2. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
|
TT
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
Mã
|
Tổng diện tích (ha)
|
|
|
Tổng cộng
|
|
0,56
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
0,56
|
(Chi tiết theo Phụ biểu số II đính kèm)
3. Kế hoạch thu hồi các loại đất
|
TT
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
Mã
|
Tổng diện tích (ha)
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
130,33
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
12,51
|
(Chi tiết theo Phụ biểu số III đính kèm)
4. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
|
TT
|
Chỉ tiêu sử dụng đất
|
Mã
|
Tổng diện tích
|
|
1
|
Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp
|
NNP/PNN
|
130,33
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
LUA/PNN
|
94,78
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
HNK/PNN
|
25,35
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN/PNN
|
2,30
|
|
1.4
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH/PNN
|
1,02
|
|
1.5
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD/PNN
|
|
|
1.6
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX/PNN
|
0,89
|
|
|
Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên
|
RSN/PNN
|
0,89
|
|
1.7
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
NTS/PNN
|
4,49
|
|
1.8
|
Đất chăn nuôi tập trung
|
CNT/PNN
|
|
|
1.9
|
Đất làm muối
|
LMU/PNN
|
0,15
|
|
1.10
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH/PNN
|
1,34
|
|
2
|
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi
nông nghiệp
|
|
5,57
|
(Chi tiết theo Phụ biểu số IV đính kèm)
5. Danh mục công trình, dự án thực hiện trong năm 2025: Chi tiết
theo Phụ biểu số V đính kèm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc.
a) Tổ chức thực hiện và công bố, công khai hồ sơ kế hoạch sử dụng đất
năm 2025, huyện Hậu Lộc; đảm bảo phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất được phân
bổ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh
trên địa bàn.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng
đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm,
hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
c) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh về xác định
ranh giới, chỉ tiêu của từng loại đất; không gian kế hoạch sử dụng đất; công
khai diện tích bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất
rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất. Thực
hiện nghiêm trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng đặc
dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất và quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng để báo cáo Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh
chấp thuận theo thẩm quyền và quy định của pháp luật làm căn cứ để thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất đảm bảo phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất của huyện.
d) Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc trách nhiệm quản lý Nhà nước về đất
đai; quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt;
thường xuyên kiểm tra, giám sát, phát hiện xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm
về sử dụng đất; kiên quyết không giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, thu hồi đất theo thẩm quyền đối với các trường hợp không có trong quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
e) Chủ động cân đối, bố trí, huy động các nguồn lực để thực hiện hiệu
quả điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của huyện. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm,
hiệu quả, khắc phục triệt để tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ
chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo đúng kế
hoạch sử dụng đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa
đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về
bảo vệ môi trường.
f) Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo và đánh giá cụ thể kết quả thực
hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố, gửi Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh trong tham mưu quản lý
Nhà nước về đất đai, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh; về tính đầy đủ, chính xác, hợp
lệ của hồ sơ và tài liệu số liệu liên quan đối với kế hoạch sử dụng đất năm
2025, huyện Hậu Lộc, sự phù hợp với hồ sơ quy hoạch sử dụng đất thời kỳ
2021-2030, với chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng của từng loại đất, loại rừng
trong kế hoạch sử dụng đất được thẩm định; chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan theo dõi, kiểm tra, thanh tra, giám sát quá trình triển khai, tổ chức
thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện; kiên quyết không giải quyết hoặc tham
mưu giải quyết việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi
đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm
tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử
dụng sai mục đích theo đúng quy định của pháp luật.
b) Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện, làm rõ những hạn chế,
khó khăn, đề xuất được các biện pháp khắc phục trong thực hiện kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện theo quy định.
3. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, triển khai, tổ chức
thực hiện hiệu quả các nội dung kế hoạch sử dụng đất năm 2025, huyện Hậu Lộc theo
đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường,
Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Ban quản lý Khu
kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; UBND huyện Hậu Lộc và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3, Quyết định;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(để b/cáo);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh
(để b/cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để
b/cáo);
- Huyện ủy, HĐND huyện Hậu Lộc;
- Lưu:
VT, NN.
(MC41.03.25)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
|