|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 91/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày
31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC XÂY DỰNG, CẤP THƯ XÁC NHẬN, CẤP
THƯ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH TRONG KHUÔN KHỔ NGHỊ ĐỊNH THƯ
KYOTO
Thông tư số
15/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo
Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 07 tháng 5 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động
kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2022.
2. Thông tư số
19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
sửa đổi và bãi bỏ một số thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
3. Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
4. Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
5. Thông tư số
78/2025/TT-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 3
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, cấp
Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn
khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số
11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022, Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày
15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và
Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký ban hành.
Căn cứ Nghị
định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết
định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một
số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển
sạch;
Xét đề nghị của
Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định việc xây dựng, cấp Thư xác
nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị
định thư Kyoto.[1]
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định
việc chuẩn bị, trình tự, thủ tục xem xét, xác nhận, phê duyệt các tài liệu dự
án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto tại
Việt Nam.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt và
thực hiện dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto
tại Việt Nam.
Điều 3. Danh mục
từ viết tắt
1. Cơ chế phát triển
sạch (CDM).
2. Dự án đầu tư theo
CDM (dự án CDM).
3. Chứng chỉ giảm phát
thải khí nhà kính được chứng nhận (CER).
4. Tài liệu ý tưởng dự
án theo CDM (PIN).
5. Văn kiện thiết kế
(DD).
6. Quy mô nhỏ (SSC).
7. Trồng rừng, tái
trồng rừng (AR).
8. Thu hồi và lưu giữ
các-bon (CCS).
9. Văn kiện thiết kế dự
án theo CDM (PDD).
10. Văn kiện thiết kế
dự án quy mô nhỏ theo CDM (SSC-PDD).
11. Văn kiện thiết kế
dự án trồng rừng hoặc tái trồng rừng (AR-PDD).
12. Văn kiện thiết kế
dự án thu hồi và lưu giữ các-bon (CCS-PDD).
13. Văn kiện thiết kế
dự án trồng rừng hoặc tái trồng rừng quy mô nhỏ theo CDM (SSC AR-PDD).
14. Chương trình các
hoạt động theo CDM (PoA).
15. Hoạt động chương
trình (CPA).
16. Văn kiện thiết kế
Chương trình các hoạt động theo CDM (PoA-DD).
17. Văn kiện thiết kế
Chương trình các hoạt động quy mô nhỏ theo CDM (SSC-PoA-DD).
18. Văn kiện thiết kế
Chương trình các hoạt động trồng rừng hoặc tái trồng rừng theo CDM (AR-PoA-DD).
19. Văn kiện thiết kế
Chương trình các hoạt động trồng rừng hoặc tái trồng rừng quy mô nhỏ theo CDM
(SSC-AR-PoA-DD).
20. Văn kiện thiết kế
Hoạt động chương trình theo CDM (CPA-DD).
21. Văn kiện thiết kế
Hoạt động chương trình quy mô nhỏ theo CDM (SSC-CPA-DD).
22. Văn kiện thiết kế
Hoạt động chương trình trồng rừng hoặc tái trồng rừng theo CDM (AR-CPA-DD).
23. Văn kiện thiết kế
Hoạt động chương trình trồng rừng, tái trồng rừng quy mô nhỏ theo CDM
(SSC-AR-CPA-DD).
24. Ban Chỉ đạo thực
hiện Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư
Kyoto (Ban Chỉ đạo).
25. Cục Biến đổi khí
hậu[2],
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[3] (Cục Biến đổi khí hậu).
26. Ban chấp hành quốc
tế về CDM (EB).
27. Tổ chức nghiệp vụ
được EB chỉ định (DOE).
28. Cơ quan, tổ chức,
cá nhân đầu tư xây dựng và thực hiện dự án theo Cơ chế phát triển sạch tại Việt
Nam (Bên xây dựng dự án).
Điều 4. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thư xác nhận là văn
bản được cấp cho các bên xây dựng dự án nộp PIN và xác nhận PIN có thể phát
triển, xây dựng thành dự án CDM tại Việt Nam.
2. Thư phê duyệt là văn
bản được cấp cho các bên xây dựng dự án nộp PDD, PoA-DD và khẳng định việc thực
hiện dự án theo nội dung của PDD, PoA-DD có thể đóng góp vào sự phát triển bền
vững tại Việt Nam.
3. Dự án CDM quy mô nhỏ
bao gồm các hoạt động sau:
a) Các hoạt động dự án
năng lượng tái tạo có công suất tối đa tương đương tới 15 MW.
b) Các hoạt động dự án
nâng cao hiệu quả năng lượng nhằm giảm tiêu thụ năng lượng (cung hoặc cầu) tối
đa tương đương tới 60 GW/giờ/năm.
c) Các hoạt động dự án
khác giảm phát thải khí nhà kính tối đa tương đương tới 60.000 tấn CO2/năm.
Điều 5. Những
lĩnh vực xây dựng, đầu tư dự án CDM
Dự án CDM được xây
dựng, đầu tư trong các lĩnh vực sau đây:
1. Sản xuất năng lượng.
2. Chuyển tải năng
lượng.
3. Tiêu thụ năng lượng.
4. Nông nghiệp.
5. Xử lý chất thải.
6. Trồng rừng và tái
trồng rừng.
7. Công nghiệp hóa
chất.
8. Công nghiệp chế tạo.
9. Xây dựng.
10. Giao thông.
11. Khai mỏ hoặc khai
khoáng.
12. Sản xuất kim loại.
13. Phát thải từ nhiên
liệu (nhiên liệu rắn, dầu và khí).
14. Phát thải từ sản
xuất và tiêu thụ Halocarbons và Sulphur hexafluoride.
15. Sử dụng dung môi.
16. Thu hồi và lưu giữ
các-bon.
17. Các lĩnh vực khác
theo quy định của Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và phù
hợp với pháp luật Việt Nam.
Điều 6[4]. (được bãi bỏ)
Điều 7[5]. (được bãi bỏ)
Điều 8[6]. (được bãi bỏ)
Điều 9[7]. (được bãi bỏ)
Điều
10[8]. (được bãi
bỏ)
Điều
11 . Hiệu lực Thư xác nhận, Thư phê duyệt
1. Thư xác nhận PIN có
hiệu lực trong thời hạn mười tám (18) tháng kể từ ngày ký.
2. Thư phê duyệt PDD
hoặc PoA-DD có hiệu lực trong thời hạn hai mươi tư (24) tháng kể từ ngày ký.
Điều
12[9]. (được bãi
bỏ)
Điều
13. Điều chỉnh nội dung Thư phê duyệt
1. Trường hợp có sự
thay đổi thành phần bên xây dựng dự án trong nội dung Thư phê duyệt đã được
cấp, bên xây dựng dự án phải đề nghị điều chỉnh nội dung Thư phê duyệt.
2. Điều kiện điều chỉnh
nội dung Thư phê duyệt:
a) Thư phê duyệt còn
hiệu lực ít nhất ba mươi (30) ngày hoặc Thư phê duyệt đã hết hiệu lực nhưng dự
án đã được EB đăng ký là dự án CDM;
b) Không thuộc các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này.
3. [10] Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh nội dung Thư phê duyệt:
a) Đơn đề nghị điều
chỉnh nội dung Thư phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm Thông tư này;
b) PDD hoặc PoA-DD sửa
đổi bổ sung phù hợp với nội dung xin điều chỉnh và các văn bản có liên quan.
4.[11] Trình tự, thủ
tục điều chỉnh nội dung Thư phê duyệt:
a) Bên xây dựng dự án
nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và
Môi trường hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Trong thời hạn không
quá 01 ngày làm việc, Cục Biến đổi khí hậukiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Biến đổi khí hậu yêu cầu
bên xây dựng dự án bổ sung hồ sơ;
c) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ theo quy định, Cục Biến đổi khí
hậu thẩm định hồ sơ dự án và xem xét, điều chỉnh nội dung Thư phê duyệtd) Trong
thời hạn tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày quyết định điều chỉnh nội dung Thư
phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả kết quả cho bên xây dựng dự án;
trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
Điều
14. Thu hồi Thư phê duyệt
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[12] thực hiện việc thu hồi
Thư phê duyệt trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đầu
tư của dự án hết thời hạn hoạt động.
b) Các bên xây dựng dự
án có quyết định bằng văn bản chấm dứt hoạt động của dự án CDM.
c) Hoạt động của dự án
bị chấm dứt theo quyết định của cơ quan nhà nước quản lý đầu tư hoặc theo bản
án, quyết định của Tòa án, Trọng tài do vi phạm pháp luật.
d) Trong thời gian mười
hai (12) tháng sau khi được cấp Thư phê duyệt, các bên xây dựng dự án không
thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Thông
tư này.
2. Trong trường hợp Thư
phê duyệt bị thu hồi, các bên xây dựng dự án chỉ được xem xét cấp Thư phê duyệt
mới sau một (01) năm, kể từ ngày thu hồi, nếu đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
liên quan đến lý do thu hồi Thư phê duyệt trước đây.
Điều
15. Trách nhiệm báo cáo của các bên xây dựng dự án
1. Các bên xây dựng dự
án được cấp Thư phê duyệt phải gửi báo cáo định kỳ 06 tháng một lần về tình
hình hoạt động của dự án đến Cục Biến đổi khí hậu[13], Sở
Nông nghiệp và Môi trường[14] và các cơ quan có liên
quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
nơi triển khai dự án theo mẫu tại Phụ lục 6 kèm Thông tư này. Thời hạn nộp báo
cáo chậm nhất là ngày 15 tháng 01 và tháng 7 hàng năm.
2. Trong thời hạn mười
lăm (15) ngày làm việc kể từ khi có thay đổi liên quan đến các bên xây dựng dự
án hoặc nội dung dự án, các bên xây dựng dự án phải thông báo bằng văn bản cho
Cục Biến đổi khí hậu[15] và kèm theo bản sao có
chứng thực các văn bản có liên quan.
Điều
16.[16] Quy
định chuyển tiếp
1. Trường hợp hồ sơ đề
nghị cấp Thư xác nhận, Thư phê duyệt dự án CDM đã nộp nhưng chưa được cấp Thư
xác nhận, Thư phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010
của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 15/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 4
năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Đối với dự án đã
được cấp Thư xác nhận hoặc Thư phê duyệt dự án CDM trước ngày Thông tư này có
hiệu lực, bên xây dựng dự án tiếp tục thực hiện theo nội dung Thư xác nhận hoặc
Thư phê duyệt đã được cấp.
Trường hợp[17] điều chỉnh, thu
hồi Thư phê duyệt và báo cáo thực hiện theo quy định tại các Điều[18] 13, 14 và 15 Thông tư
này.
Điều
17. Hiệu lực thi hành [19]
Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 05 năm 2014 và thay thế Thông tư số
12/2010/TT-BTNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo
CDM trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto và Thông tư số 15/2011/TT-BTNMT ngày 28
tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số điều quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010.
Điều
18. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Cục
Biến đổi khí hậu[20]:
a) Theo dõi, hướng dẫn
các bên xây dựng dự án trong quá trình xem xét, cấp Thư xác nhận, Thư phê duyệt
theo quy định tại Thông tư này.
b) Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan hàng năm lập kế hoạch và tiến hành kiểm
tra việc thực hiện các quy định hiện hành trong nước và quốc tế đối với dự án
CDM; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cấp có thẩm quyền giải quyết, xử
lý vi phạm đối với hoạt động thực hiện dự án theo CDM quy định tại Thông tư này
và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Sở Nông nghiệp và
Môi trường[21] các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân các cấp và hỗ trợ các
bên xây dựng dự án trong quá trình xây dựng và thực hiện dự án CDM theo quy
định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
các quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[22] để xem xét, xử lý./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Sở NN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, BĐKH.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê
Công Thành
|
Phụ lục 1[23] (được bãi bỏ)
Phụ lục 2[24] (được bãi bỏ)
Phụ lục 3[25] (được bãi bỏ)
Phụ lục 4[26] (được bãi bỏ)
Phụ lục 5[27]
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU
CHỈNH NỘI DUNG THƯ PHÊ DUYỆT
(Kèm
theo Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG THƯ PHÊ DUYỆT
Kính
gửi: Cục Biến đổi khí hậu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Chúng tôi là ...
(1)..., Chủ Dự án/bên tham gia Dự án "... (2)..."
Thư phê duyệt số…….
ngày…….tháng ……. năm…….
1. Lý do đề
nghị điều chỉnh nội dung Thư phê duyệt:
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………....
2. Giấy tờ tài
liệu nộp kèm theo đơn này gồm có:
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Đề nghị Cục Biến đổi
khí hậu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét điều chỉnh nội dung Thư phê duyệt
dự án ... (2)... cho ... (1)..../.
|
|
(Địa danh),
ngày….tháng……năm.....
…(3)…
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan, doanh
nghiệp Chủ Dự án/bên tham gia Dự án;
(2) Tên đầy đủ của dự
án;
(3) Thủ trưởng cơ quan,
doanh nghiệp Chủ Dự án/bên tham gia Dự án.
Phụ lục 6
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ 06
THÁNG MỘT LẦN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
(Kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
TÊN CƠ
QUAN/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH
|
Kính gửi:
|
- Cục Biến
đổi khí hậu[28]- DNA Việt Nam
- Sở Nông nghiệp và Môi trường[29]
|
Tên chủ đầu tư, chủ dự
án:………………………………………………..
Địa
chỉ:………………………………………………………………………
Điện
thoại:…………………Fax:…………………………………………...
Email:………………………………………………………………………
Chủ đầu tư, chủ dự án
...(tên dự án)... xin báo cáo hiện trạng và tình hình thực hiện dự án như sau:
1. Hiện trạng
(Nêu các nội
dung như dưới đây)
a. Đặc điểm
tình hình
- Ngày khởi công dự án:
- Diện tích mặt bằng
của dự án:
- Giấy đăng ký kinh
doanh:
- Ngày đi vào hoạt
động:
- Đóng góp của dự án
vào sự phát triển bền vững tại địa phương; các lợi ích kinh tế-xã hội do dự án
mang lại:
b. Về đất đai
- Các Quyết định của
các cấp có thẩm quyền về việc cho thuê đất xây dựng dự án;
- Công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng, tái định cư và hoàn nguyên rừng (đối với những diện tích
rừng bị mất)
c. Về giấy phép
Giấy phép khai thác, sử
dụng nước mặt; Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước... (đối với từng loại hình
dự án cụ thể).
d. Về môi
trường
- Quyết định phê duyệt
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của cấp có thẩm quyền;
- Thực hiện giám sát
chất lượng môi trường hàng năm theo nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường đã được phê duyệt.
e. Về an toàn
công trình
g. Về khí tượng
thủy văn (đối với dự án thủy điện)
- Số liệu khí tượng
thủy văn phục vụ lập hồ sơ thiết kế công trình;
- Phương án cụ thể dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong giai đoạn thiết kế thi công và vận hành
thủy điện;
- Quy chế phối hợp với
cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc dự báo, cảnh báo phục vụ phòng chống lũ.
2. Tình hình
thực hiện dự án CDM
Quy trình và
tiến độ triển khai
Nêu rõ các hoạt động
thực hiện từ khi nhận được LoA đặc biệt là các thông tin:
- Thời điểm được EB
công nhận là dự án CDM hoặc dự kiến thời điểm dự án được EB công nhận là dự án
CDM;
- Thời điểm được EB cấp
CER, lượng CER được cấp hoặc dự kiến thời điểm được cấp CER đối với những dự án
đã được EB công nhận. Đối với những dự án đã được nhận CER, cần liệt kê chi
tiết thông tin về lượng CER nhận được, tỉ lệ phân chia CER giữa các bên tham
gia dự án và việc nộp phí cho Quỹ Bảo vệ Môi trường Việt Nam.
- Các thông tin liên
quan về thay đổi nội dung (nếu có) trong PDD so với nội dung trong PDD trình
DNA Việt Nam?
- Số lượng CER được cấp
hoặc đề nghị cấp cho dự án kể từ thời điểm dự án được đăng ký có thay đổi so
với lượng CER ước tính theo nội dung trong PDD trình DNA Việt Nam?
Kiến nghị (nếu có):……………………………………………..........................................................
|
|
……,
ngày……tháng……năm…..
TM. CƠ QUAN/ TỔ CHỨC
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục 7[30] (được bãi bỏ)
Phụ lục 8[31] (được bãi bỏ)
Phụ lục 9[32] (được bãi bỏ)
Phụ lục 10[33] (được bãi bỏ)
Phụ lục 11[34] (được bãi bỏ)
Phụ lục 12[35] (được bãi bỏ)
Phụ lục 13[36] (được bãi bỏ)
Phụ lục 14[37] (được bãi bỏ)
Phụ lục 15[38] (được bãi bỏ)
Phụ lục 16[39] (được bãi bỏ)
Phụ lục 17[40] (được bãi bỏ)
Phụ lục 18[41] (được bãi bỏ)
Phụ lục 19[42] (được bãi bỏ)
Phụ lục 20[43] (được bãi bỏ)
Phụ lục 21[44] (được bãi bỏ)
Phụ lục 22[45] (được bãi bỏ)
Phụ lục 23
MẪU THƯ PHÊ DUYỆT PDD
(Kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|

|
MINISTRY OF
AGRICULTURE AND ENVIRONMENT OF VIET NAM[46]
VIET
NAM NATIONAL STEERING COMMITTEE FOR UNFCCC AND KYOTO PROTOCOL
10
Ton That Thuyet street - Cau Giay - Ha Noi - Viet Nam
Tel:
(0243) 7956868 - Fax: (0243) 8359221 - Email: [email protected]
|
|
|
Ref: Hanoi, date month year
|
To: Project
Participants and Designated Operational Entity
Subject: Viet
Nam DNA’s Letter of Approval for the …. (1)...
Dear Sir/Madam,
Regarding the ….(1)….
developed by the …(2)…, the Ministry of Agriculture and Environment (MAE)[47] of Viet Nam
issues a Letter of Approval for this CDM project activity in Viet Nam and would
like to confirm that:
1. The Government of
Viet Nam has ratified the Kyoto Protocol on 25 September 2002;
2. This is approval of
voluntary participation in the proposed CDM project activity; and
3. The above-mentioned
project activity contributed to sustainable development in Viet Nam. The
duration of validity of this Letter of Approval shall be 24 months from the
date hereof. Furthermore, this Letter of Approval is subject to the condition:
the project must be developed in accordance with the Project Design Document
received by the Viet Nam DNA. The Viet Nam DNA reserves its right to revoke
this Letter of Approval in the event of non-compliance with the condition
stated herein.
Yours sincerely,
Chairman,
Viet
Nam National Steering Committee for UNFCCC and Kyoto Protocol
Ghi chú:
(1) Tên đầy đủ dự án
bằng tiếng Anh
(2) Tên các bên tham
gia xây dựng dự án bằng tiếng Anh
Phụ Lục 24
MẪU THƯ PHÊ DUYỆT
PoA-DD
(Kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|

|
MINISTRY
OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT OF VIET NAM[48]
VIET
NAM NATIONAL STEERING COMMITTEE FOR UNFCCC AND KYOTO PROTOCOL
10
Ton That Thuyet street - Cau Giay - Ha Noi - Viet Nam
Tel:
(0243) 7956868 - Fax: (0243) 8359221 - Email:
[email protected]
|
|
|
Ref: Hanoi, date month year
|
To: Project
Participants and Designated Operational Entity
Subject: Viet
Nam DNA’s Letter of Approval for the …. (1)...
Dear Sir/Madam,
The
Coordinating/Managing Entity (CME) of the ….(1)… (hereinafter referred to as
the
“Programme”)
is the …(2)…
The Designated National
Authority (DNA) of Viet Nam under the Ministry of Agriculture and Environment
(MAE)[49] of Viet Nam is
authorized to issue a Letter of Approval for this Programme and would like to
confirm that:
1. The Government of
Viet Nam has ratified the Kyoto Protocol on 25 September 2002;
2. This is approval of
voluntary participation in the proposed Programme;
3. The Programme
contributed to sustainable development in Viet Nam.
The duration of
validity of this Letter of Approval shall be 24 months from the date hereof.
Furthermore, this Letter of Approval is subject to the condition: the Programme
must be
developed
in accordance with the Programme of Activities Design Document received by the Viet Nam DNA.
The Viet Nam DNA reserves its right to revoke this Letter of Approval in the
event of non-compliance with the condition stated herein.
Yours sincerely,
Chairman,
Viet
Nam National Steering Committee for UNFCCC and Kyoto Protocol
Ghi chú:
(1) Tên đầy đủ dự án
bằng tiếng Anh
(2) Tên đơn vị điều
phối/quản lý chương trình bằng tiếng Anh
[1] 1. Thông tư số
11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động
kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi
trường có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6
năm 2020;
Căn cứ Nghị
định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị
định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị
của Cục Biến đổi khí hậu và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một
số thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.”
2. Thông tư số
19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 sửa đổi và bãi bỏ một số thông tư
thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Luật
Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng
6 năm 2012; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Bảo
vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng
6 năm 2020;
Căn cứ Nghị
định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá
đất;
Căn cứ Nghị
định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29
tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Khoáng sản;
Căn cứ Nghị
định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị
định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
Căn cứ Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị
định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị
của Cục trưởng các Cục: Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất, Kiểm soát ô
nhiễm môi trường, Khoáng sản Việt Nam, Quản lý tài nguyên nước, Biến đổi khí
hậu; Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Khoa học và Công nghệ, Tổ chức cán
bộ và Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi và bãi bỏ một số thông tư thuộc
thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.”
3. Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản có căn cứ ban hành như sau:
‘‘Căn cứ Luật
Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị
định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị
định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về khai thác khoáng sản,
kh ai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản’’.
4. Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản có căn cứ
ban hành như sau:
‘‘Căn cứ Luật
Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị
định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về nội dung đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng
cửa mỏ khoáng sản ’’.
5. Thông tư số
78/2025/TT-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24
tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây
dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch
trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông
tư số 11/2022/TT - BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022, Thông tư số
19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025 và Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 có
căn cứ ban hành như sau:
‘‘Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung một
số điều bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24
tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây
dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch
trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông
tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022, Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm
2025 và Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025’’.
[2] Cụm từ “Cục Khí tượng thủy văn và Biến
đổi khí hậu” được sửa đổi thành cụm từ “Cục Biến đổi khí hậu” theo quy định tại
điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số
điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 12 năm 2022.
[3] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được sửa đổi thành cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 78/2025/TT-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 15/2014/TT -BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án
theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022,
Thông tư số 19/2023/TT- BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
[4] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2022/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông tư
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[5] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2022/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông tư
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[6] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2022/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông tư
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[7] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2022/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông tư
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[8] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2022/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông tư
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[9] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2022/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông tư
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 78/2025/TT-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 15/2014/TT- BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án
theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022,
Thông tư số 19/2023/TT- BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
[11] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 78/2025/TT-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 15/2014/TT- BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án
theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022,
Thông tư số 19/2023/TT- BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
[12] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được sửa đổi thành cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 78/2025/TT-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 15/2014/TT -BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án
theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022,
Thông tư số 19/2023/TT- BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
[13] Cụm từ “Cục Khí tượng thủy văn và Biến
đổi khí hậu” được sửa đổi thành cụm từ “Cục Biến đổi khí hậu” theo quy định tại
điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số
điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 10 tháng 12 năm 2022.
[14] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường”
được sửa đổi thành cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại
khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 78/2025/TT-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án
theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022,
Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và Thông tư số 39/2025/TT- BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
[15] Cụm từ “Cục Khí tượng thủy văn và Biến
đổi khí hậu” được sửa đổi thành cụm từ “Cục Biến đổi khí hậu” theo quy định tại
điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số
điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 10 tháng 12 năm 2022.
[16] 1. Thông tư số
11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động
kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi
trường có quy định điều khoản chuyển tiếp như sau:
“Điều 2.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
2. Điều khoản
chuyển tiếp
Các yêu cầu
điều kiện đầu tư kinh doanh, hồ sơ đã được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành thì xử lý theo quy định của các Thông tư hiện
hành tại thời điểm tiếp nhận.”
2. Thông tư số
19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 sửa đổi và bãi bỏ một số thông tư
thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường không quy
định điều khoản chuyển tiếp.
3. Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản có quy định điều khoản chuyển tiếp như sau:
‘‘Điều 23.
Quy định chuyển tiếp
1. Hồ sơ và mẫu
các văn bản trong hồ sơ khai thác khoáng sản đã được lập theo các mẫu trước đây
vẫn có hiệu lực pháp lý.
2. Hồ sơ đề
nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV,
hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản
nhóm IV.
3. Trường hợp
tổ chức, cá nhân đã trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc được cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa hoàn thành
xong việc khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV thì
tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng
01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số
điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV; trừ thủ
tục xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm
IV thực hiện theo quy định của Thông tư này.’’.
4. Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản có quy định
điều khoản chuyển tiếp như sau:
‘‘Điều 6.
Quy định chuyển tiếp
1. Hồ sơ và mẫu
các văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản đã được lập theo các mẫu trước
đây vẫn có hiệu lực pháp lý.
2. Tổ chức, cá
nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng
sản để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực
mà chưa có kết quả giải quyết hồ sơ thì tổ chức, cá nhân được lựa chọn thực
hiện trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật tại thời điểm
tiếp nhận hồ sơ hoặc theo quy định của Thông tư này.’’.
5. Thông tư số
78/2025/TT-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24
tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây
dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch
trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông
tư số 11/2022/TT - BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022, Thông tư số
19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025 và Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 có
quy định điều khoản chuyển tiếp như sau:
‘‘Điều 3.
Điều khoản thi hành
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung Thư
phê duyệt gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo quy định của Thông tư số
15/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số
11/2022/TT-BTNMT, Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT và
Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT;”
[17] Cụm từ “Gia hạn” được bãi bỏ theo quy
định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số
Thông tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[18] Cụm từ “Điều 12” được bãi bỏ theo quy
định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số
Thông tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[19] 1. Điều 2 của
Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư
liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm
2022 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực
và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2022.
2. Điều khoản
chuyển tiếp
Các yêu cầu
điều kiện đầu tư kinh doanh, hồ sơ đã được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày
Thôn g tư này có hiệu lực thi hành thì xử lý theo quy định của các Thông tư
hiện hành tại thời điểm tiếp nhận.
3. Tổng cục
Quản lý đất đai; Tổng cục Khí tượng thủy văn; Cục Quản lý tài nguyên nước; Cục
Biến đổi khí hậu và Vụ Pháp chế có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành
Thông tư này.
4. Bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
2. Điều 4 của Thông tư
số 19/2023TT-BTNMT sửa đổi và bãi bỏ một số thông tư thuộc thẩm quyền ban hành
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30
tháng 12 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 4. Hiệu lực và
trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
2. Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
3. Điều 24 Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành quy định như sau:
‘‘Điều 24. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành, chấm dứt hiệu lực thi hành các Thông tư sau
đây:
a) Thông tư số
51/2015/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn nội dung thanh tra chuyên ngành khoáng sản;
b) Thông tư số
45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo
cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động
khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ
khoáng sản; 25
c) Thông tư số
51/2017/TT-BTNMT ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26
tháng 12 năm 2016 quy định về Đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản
và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép
hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục
đóng cửa mỏ khoáng sản;
d) Thông tư số
17/2020/TT-BTNMT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về lập bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai
thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác và quy trình, phương
pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế;
đ) Điều 1 Thông
tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường sửa đổi và bãi bỏ một số thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
e) Thông tư số
01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường
quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác
khoáng sản nhóm IV, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều
23 của Thông tư này’’.
4. Điều 7 Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành quy định như sau:
‘‘Điều 7. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành, chấm dứt hiệu lực thi hành các Thông tư sau
đây:
a) Thông tư số
45/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo
cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động
khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ
khoáng sản;
b) Thông tư số
51/2017/TT-BTNMT ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26
tháng 12 năm 2016 quy định về Đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản
và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép
hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục
đóng cửa mỏ khoáng sản.
c) Điều 1 Thông
tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường sửa đổi và bãi bỏ một số thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường‘’.
5. Điều 3 Thông tư số
78/2025/TT-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24
tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây
dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch
trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông
tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022, Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm
2025 và Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành quy định như sau:
‘‘Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Hồ sơ đề
nghị điều chỉnh nội dung Thư phê duyệt gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo
quy định của Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT, Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT, Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT và Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để kịp thời xem xét, giải quyết’’./.
[20] Cụm từ “Cục Khí tượng thủy văn và Biến
đổi khí hậu” được sửa đổi thành cụm từ “Cục Biến đổi khí hậu” theo quy định tại
điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số
điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 12 năm 2022.
[21] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường”
được sửa đổi thành cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”” theo quy định tại
khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 78/2025/TT-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 15/2014/TT -BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án
theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022,
Thông tư số 19/2023/TT- BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
[22] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được sửa đổi thành cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 78/2025/TT-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 15/2014/TT -BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án
theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022,
Thông tư số 19/2023/TT- BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
[23] Phụ lục 1 được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông tư
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[24] Phụ lục 2 được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông tư
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[25] Phụ lục 3 được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông tư
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[26] Phụ lục 4 được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông tư
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[27] Quy định Đơn đề
nghị điều chỉnh nội dung Thư phê duyệt được sửa đổi theo quy định tại khoản 3
Điều 1 của Thông tư số 19/2022/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông tư thuộc
thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
Nội dung khoản 3 Điều 1
của Thông tư số 19/2022/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông tư thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 30 tháng 12 năm 2023 được bãi bỏ tại điểm đ, Khoản 2, Điều 24 Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản và tại điểm c, Khoản 2, Điều 7 Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội
dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn
bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
Quy định Đơn đề nghị điều chỉnh nội dung
Thư phê duyệt được bổ sung tại Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 78/2025/TT-BNNMT
ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác
nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị
định thư Kyoto được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 11/2022/TT -
BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022, Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11
năm 2023, Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
[28] Cụm từ “Cục Khí tượng thủy văn và Biến
đổi khí hậu” được sửa đổi thành cụm từ “Cục Biến đổi khí hậu” theo quy định tại
điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số
điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 12 năm 2022.
[29] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường”
được sửa đổi thành cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”” theo quy định tại
khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 78/2025/TT-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 15/2014/TT -BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án
theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi,
bổ sung một số điều bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022,
Thông tư số 19/2023/TT- BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
[30] Phụ lục số 7 được bãi bỏ được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ
một số Thông tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[31] Phụ lục 8 được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông tư thuộc
thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[32] Phụ lục 9 được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông tư
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[33] Phụ lục 10 được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông
tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[34] Phụ lục 11 được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông
tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[35] Phụ lục 12 được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông
tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[36] Phụ lục 13 được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông
tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[37] Phụ lục 14 được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông
tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[38] Phụ lục 15 được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông
tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[39] Phụ lục 16 được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông
tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[40] Phụ lục 17 được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông
tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[41] Phụ lục 18 được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông
tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[42] Phụ lục 19 được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông
tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[43] Phụ lục 20 được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông
tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[44] Phụ lục 21 được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông
tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[45] Phụ lục 22 được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi và bãi bỏ một số Thông
tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2023.
[46] Cụm từ “MINISTRY OF NATURAL RESOURCES
AND ENVIRONMENT OF VIET NAM” được sửa đổi thành cụm từ “MINISTRY OF AGRICULTURE
AND ENVIRONMENT OF VIET NAM”” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
78/2025/TT-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24
tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây
dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch
trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông
tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022, Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm
2025 và Thông tư số 39/2025/TT- BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
[47] Cụm từ “MINISTRY OF NATURAL RESOURCES
AND ENVIRONMENT OF VIET NAM” được sửa đổi thành cụm từ “MINISTRY OF AGRICULTURE
AND ENVIRONMENT OF VIET NAM”” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
78/2025/TT-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24
tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây
dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong
khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số
11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022, Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày
15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và
Thông tư số 39/2025/TT- BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký ban hành.
[48] Cụm từ “MINISTRY OF NATURAL RESOURCES
AND ENVIRONMENT OF VIET NAM” được sửa đổi thành cụm từ “MINISTRY OF AGRICULTURE
AND ENVIRONMENT OF VIET NAM”” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
78/2025/TT-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24
tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây
dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch
trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông
tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022, Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm
2025 và Thông tư số 39/2025/TT- BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
[49] Cụm từ “MINISTRY OF NATURAL RESOURCES
AND ENVIRONMENT OF VIET NAM” được sửa đổi thành cụm từ “MINISTRY OF AGRICULTURE
AND ENVIRONMENT OF VIET NAM”” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
78/2025/TT-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24
tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây
dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch
trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông
tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022, Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 11 năm 2023, Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm
2025 và Thông tư số 39/2025/TT- BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.