|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 172/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 01 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH SỐ GIAI ĐOẠN 2021 -
2025
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
Căn cứ Quyết định số 2574/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Kế hoạch của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch triển khai Nghị quyết số 50/NQ-CP
ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính
trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp
lần thứ tư;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng
Tổng cục Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch phát triển du lịch số giai đoạn 2021
- 2025”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Đoàn Văn Việt;
- Lưu: VT, TCDL,TH.5.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đoàn Văn Việt
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SỐ GIAI ĐOẠN 2021 – 2025
(Kèm theo Quyết định số 172/QĐ-BVHTTDL ngày 25 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Phát triển du lịch số
góp phần quan trọng vào tiến trình xây dựng Chính phủ số, trong đó, vai trò dẫn
dắt, định hướng của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương giữ vai
trò quan trọng.
- Xây dựng và phát triển
các nền tảng số cùng với hệ thống cơ sở dữ liệu ngành du lịch góp phần nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch và nâng cao năng lực cạnh tranh
cho du lịch Việt Nam; tạo môi trường kết nối liên thông hệ thống thông tin quản
lý du lịch từ Trung ương đến cơ sở.
- Xây dựng các sản phẩm ứng dụng
công nghệ của công nghiệp 4.0 để nâng cao trải nghiệm của khách du lịch tại các
khu du lịch, điểm du lịch.
- Xây dựng nền tảng hạ tầng
công nghệ thông tin, hình thành trung tâm điều hành du lịch đáp ứng yêu cầu
chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
+ 80% dịch vụ công trực tuyến mức
độ 4 trong lĩnh vực du lịch, được truy cập trên nhiều phương tiện khác nhau,
bao gồm cả thiết bị di động;
+ 90% hồ sơ công việc cấp Bộ
liên quan đến lĩnh vực du lịch được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ thuộc
phạm vi bí mật nhà nước);
+ 50% hoạt động kiểm tra của cơ
quan quản lý nhà nước về du lịch được thực hiện thông qua môi trường số và hệ
thống thông tin của cơ quan quản lý;
+ 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu
tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về du lịch phục vụ sự chỉ đạo, điều
hành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, của Tổng cục Du lịch, được kết nối,
tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ;
+ 100% cơ sở dữ liệu chuyên
ngành du lịch được xây dựng, kết nối và chia sẻ trên toàn quốc, tạo nền tảng
phát triển du lịch số, bao gồm các cơ sở dữ liệu ngành về doanh nghiệp lữ hành,
cơ sở lưu trú du lịch, hướng dẫn viên du lịch, khu, điểm du lịch, thống kê du lịch;
+ 90% các khâu trong hành trình
du lịch có thể thực hiện bằng các ứng dụng công nghệ như tìm kiếm thông tin, đặt
dịch vụ, thanh toán trực tuyến, đánh giá dịch vụ, chia sẻ trải nghiệm…
+ Tỷ trọng kinh tế số trong
lĩnh vực du lịch đạt tối thiểu 10%;
+ Phát triển các kênh truyền
thông của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về du lịch trên nền tảng số;
+ Ưu tiên phát triển du lịch
thông minh tại các thành phố: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Hạ Long (tỉnh
Quảng Ninh), Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế), Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng) và thí điểm tại
các tỉnh Hà Giang, Quảng Trị, An Giang.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao
nhận thức, đổi mới tư duy thích ứng với phương thức làm việc qua môi trường số
- Toàn ngành du lịch phải đổi mới
tư duy trong quản lý, điều hành, tổ chức các hoạt động trong ngành; hình thành
lề lối, phương thức làm việc phù hợp với môi trường số.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
nâng cao nhận thức về phát triển du lịch số.
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền
tập trung hướng đến cơ quan quản lý du lịch các địa phương, các doanh nghiệp du
lịch về lợi ích, yêu cầu của phát triển du lịch số nhằm nâng cao hiệu quả, đổi
mới phương thức quản lý ngành, quản lý và kinh doanh dịch vụ du lịch.
- Xây dựng chuyên mục tuyên
truyền, phổ biến chuyển đổi số trong ngành du lịch trên Cổng thông tin điện tử
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trang thông tin điện tử của Tổng cục Du lịch
và các phương tiện truyền thông khác.
- Tuyên truyền, giới thiệu về hệ
thống thông tin quản lý ngành du lịch, các ứng dụng trong hệ sinh thái nội dung
số tới khách du lịch, doanh nghiệp du lịch.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
nâng cao nhận thức của cộng đồng về các hoạt động du lịch trực tuyến để khách
du lịch và người dân hiểu, có thể tận dụng, khai thác những ưu điểm, đồng thời
phòng, tránh những rủi ro, thiệt hại.
2. Hoàn thiện
thể chế, chính sách, pháp luật về phát triển du lịch số
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung các chính sách, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực du lịch
để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển
du lịch số; xây dựng cơ chế, khuyến khích ứng dụng công nghệ phát triển các sản
phẩm mới trong lĩnh vực du lịch.
a) Chính sách khuyến khích các
doanh nghiệp tham gia phát triển du lịch số
- Khuyến khích các doanh nghiệp
công nghệ số tham gia phát triển các ứng dụng, nền tảng số phục vụ cho phát triển
du lịch.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
du lịch đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ trong kinh doanh, tiếp cận du lịch
thông minh.
b) Rà soát, xây dựng văn bản
pháp luật tạo cơ chế, trách nhiệm xây dựng dữ liệu số, cơ sở dữ liệu trong
ngành du lịch.
c) Xây dựng Bộ tiêu chí xác định
Chỉ số chuyển đổi số lĩnh vực du lịch
- Xây dựng Bộ tiêu chí xác định
chỉ số chuyển đổi số ngành du lịch và Bộ tiêu chí xác định chỉ số chuyển đổi số
lĩnh vực du lịch cấp tỉnh theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước trong lĩnh
vực du lịch;
- Hàng năm tổ chức triển khai
xác định, đánh giá kết quả chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch của các tỉnh và
cả ngành du lịch nhằm: đánh giá được hiện trạng thực hiện chuyển đổi số trong
lĩnh vực du lịch; giúp các tỉnh nhìn nhận được sự tiến bộ của tỉnh mình trong
quá trình chuyển đổi số trong phát triển du lịch; góp phần cung cấp thông tin
nhiều nhất có thể cho các tổ chức quốc tế thực hiện đánh giá, xếp hạng Việt Nam
trong các chỉ số toàn cầu liên quan đến du lịch.
3. Phát triển
nền tảng số
Phát triển nền tảng số dựa trên
các công nghệ tiên tiến của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, phục vụ phát triển
du lịch số, để thúc đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số diễn ra một cách tự
nhiên, khai mở giá trị mới, mang lại lợi ích rõ ràng. Nền tảng số được tích hợp
sẵn các chức năng về bảo đảm an toàn, an ninh mạng ngay từ khi thiết kế, xây dựng.
Phát triển nền tảng số cho công tác quản lý nhà nước về du lịch, xúc tiến quảng
bá du lịch và hỗ trợ khách du lịch.
3.1. Phát triển, nâng cấp các ứng
dụng trong du lịch
- Phát triển các ứng dụng kết nối
liên thông hệ thống tin phục vụ điều hành, quản lý nhà nước về du lịch đến các
địa phương, doanh nghiệp, các cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, đảm bảo phù hợp với
Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Phát triển các ứng dụng khai
thác, phân tích dữ liệu: khách du lịch, điểm đến, doanh nghiệp du lịch để cung
cấp cho người quản lý có các đánh giá phù hợp, kịp thời, dựa trên thời gian thực.
- Sử dụng công nghệ tiên tiến
xây dựng các ứng dụng nâng cao chất lượng trải nghiệm cho khách du lịch (hướng
dẫn du lịch tự động, du lịch ảo, đặt dịch vụ du lịch và thanh toán trực tuyến,
chia sẻ thông tin, kinh nghiệm du lịch trước, trong và sau chuyến đi,…)
- Xây dựng ứng dụng cho công
tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Xây dựng ứng dụng phục vụ Hội
nghị trực tuyến.
3.2. Phát triển Cổng thông tin
du lịch Việt Nam và Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch về lĩnh vực du lịch
- Nâng cấp Cổng thông tin du lịch
Việt Nam, bảo đảm cung cấp thông tin gồm: (1) thông tin về chủ trương, định hướng
của Đảng và Nhà nước về phát triển du lịch Việt Nam, thông tin liên quan công
tác quản lý nhà nước về du lịch; (2) cung cấp đầy đủ thông tin về các điểm đến,
sản phẩm và dịch vụ du lịch; (3) tích hợp các ứng dụng hỗ trợ khách du lịch xây
dựng chương trình, đặt và thanh toán dịch vụ du lịch trực tuyến theo nhu cầu cá
nhân; (4) tiếp nhận phản hồi và xử lý phản hồi của khách du lịch, các doanh
nghiệp du lịch và các tổ chức, cá nhân liên quan khác.
- Nâng cấp Cổng dịch vụ công trực
tuyến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ nhằm đạt mục tiêu về cung cấp dịch vụ công và giải quyết hồ
sơ thủ tục hành chính trong lĩnh vực du lịch.
3.3. Xây dựng Hệ thống thông
tin báo cáo
- Nâng cấp, tích hợp Hệ thống
thông tin báo cáo trong lĩnh vực du lịch vào Hệ thống thông tin báo cáo dùng
chung của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tích hợp với Trung tâm thông tin,
chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Bảo đảm hiển thị theo thời
gian thực tuân thủ theo Nghị định số 09/2019/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành
chính nhà nước và các quy định, hướng dẫn kỹ thuật hiện hành.
- Hệ thống thông tin bảo đảm
tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Kiến trúc Chính phủ điện
tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, kết nối chia sẻ dữ liệu trong hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành du lịch với các cơ quan quản lý nhà nước
tại địa phương và với các cơ quan, đơn vị có liên quan thông qua nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung của Bộ (trục LGSP - Local Government Service
Platform).
- Cụ thể:
+ Chuẩn hóa, điện tử hóa quy
trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ và biểu mẫu báo cáo trên môi trường mạng.
+ Thực hiện thống kê số lượng
tài liệu văn bản, chỉnh lý hồ sơ tài liệu phục vụ chuyển đổi dữ liệu từ dạng
văn bản thành những dữ liệu số để xây dựng cơ sở dữ liệu và nền tảng số giúp
truy cập, chia sẻ và công khai thông tin báo cáo theo quy định.
+ Thực hiện báo cáo điện tử và
cung cấp thông tin theo chế độ báo cáo theo quy định vào Hệ thống thông tin báo
cáo.
4. Phát triển
hệ thống cơ sở dữ liệu ngành du lịch
- Phát triển, mở rộng hệ thống
cơ sở dữ liệu ngành du lịch phục vụ công tác quản lý ngành và nhu cầu tra cứu của
người dùng, cụ thể: Tiếp tục duy trì, phát triển cơ sở dữ liệu về hướng dẫn
viên du lịch, doanh nghiệp lữ hành; Tập trung xây dựng, mở rộng cơ sở dữ liệu
cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh các dịch vụ du lịch khác, khu, điểm du
lịch, thống kê du lịch.
- Nâng cao khả năng tương tác
trên môi trường số giữa cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương và địa
phương; giữa cơ quan quản lý nhà nước về du lịch với các doanh nghiệp du lịch
nhằm kết nối cung cấp thông tin.
- Xây dựng ứng dụng cập nhật
thông tin, báo cáo số về cơ sở dữ liệu du lịch từ Trung ương đến địa phương.
- Kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ
liệu ngành du lịch với các ngành, lĩnh vực liên quan.
5. Phát triển
hệ sinh thái nội dung số
- Số hóa các dữ liệu, tài liệu phục vụ ngành du lịch:
+ Triển khai số hóa các tài nguyên du lịch;
+ Triển khai số hóa các di sản văn hóa, di tích, hiện vật của các bảo
tàng, các sản phẩm âm nhạc, biểu diễn nghệ thuật của các nhà hát,… tạo hệ dữ liệu
số phục vụ nhu cầu về thông tin cho khách du lịch.
- Xây dựng và phát triển các sản
phẩm nội dung số, truyền thông số.
- Nâng cấp các kênh truyền
thông trên nền tảng số của Tổng cục Du lịch.
- Xây dựng các chiến dịch truyền
thông trên các nền tảng số cho từng sản phẩm du lịch cụ thể với việc tổ chức thực
hiện tập trung, có trọng tâm trọng điểm cho các sản phẩm, tạo điểm nhấn và hiệu
quả sâu rộng.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) để xây dựng hệ thống thu nhận thông tin, hỗ trợ tạo công cụ phân tích,
đánh giá xu hướng thị trường du lịch.
- Phát triển hệ sinh thái du lịch
thông minh. Lựa chọn một số địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển
ở mức cao và mức trung bình, có mức độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển công
nghệ thông tin để làm mô hình cho phát triển du lịch thông minh, trước mắt ưu
tiên nghiên cứu phát triển du lịch thông minh tại các thành phố: Hà Nội, Đà Nẵng,
Thành phố Hồ Chí Minh, Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh), Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế) và
Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng); đồng thời thí điểm tại 3 tỉnh có điều kiện phát triển
trung bình, đại diện cho các vùng du lịch khác, gồm: Hà Giang, Quảng Trị và An
Giang.
6. Phát triển
hạ tầng số và đảm bảo an toàn, an ninh mạng
- Phát triển hạ tầng số, sẵn
sàng đáp ứng nhu cầu về kết nối, chia sẻ và xử lý dữ liệu, các chức năng về
giám sát mạng lưới đến từng nút mạng và bảo đảm an toàn, an ninh mạng được tích
hợp sẵn ngay từ khi thiết kế, xây dựng.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp hạ
tầng công nghệ thông tin của các đơn vị trong toàn ngành đảm bảo cho việc triển
khai phát triển du lịch số.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng công
nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, hình thành trung tâm điều hành du lịch của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Tổng cục Du lịch quản lý, vận hành, phục vụ
công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch, đáp ứng các yêu cầu:
+ Tích hợp các nguồn thông tin,
dữ liệu số về du lịch, có hệ thống nền tảng số và hạ tầng công nghệ, giúp cơ
quan quản lý về du lịch các cấp dễ dàng giám sát, quản lý hoạt động du lịch hiệu
quả, giúp phân tích dữ liệu lớn, hỗ trợ ra quyết định và xây dựng chính sách
trong lĩnh vực du lịch.
+ Kết nối thí điểm với các địa phương
đã đầu tư phát triển du lịch thông minh.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống thiết
bị hội nghị trực tuyến đảm bảo đồng bộ, phục vụ tốt các cuộc họp của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch.
7. Nguồn nhân
lực
Nâng cao kỹ năng và bồi dưỡng
kiến thức mới một cách toàn diện, đồng bộ về công nghệ số và đổi mới sáng tạo
nhằm trang bị những năng lực phù hợp cho nguồn nhân lực để triển khai phát triển
du lịch số, đáp ứng cách thức làm việc trong môi trường số.
Đảm bảo nguồn nhân lực ngoài
trình độ chuyên môn về du lịch phải có khả năng đáp ứng yêu cầu sử dụng và vận
hành công nghệ, sẵn sàng tiếp cận và thích ứng với du lịch số. Thu hút nhân tài
có trình độ cao về công nghệ vào làm việc trong ngành du lịch, tham gia phát
triển các sản phẩm công nghệ số cho ngành.
8. Hợp tác quốc
tế
Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm
học tập kinh nghiệm, trao đổi thông tin về công nghệ mới của Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về
khoa học công nghệ với các nước phát triển để học hỏi kinh nghiệm, nâng cao
năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển du lịch số;
hợp tác, chuyển giao công nghệ và hợp tác đầu tư phát triển công nghệ cho Việt
Nam.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp.
- Nguồn ngân sách địa phương
theo phân cấp, lồng ghép trong các chương trình, đề án được các cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Nguồn thu của các cơ quan, tổ
chức theo quy định; nguồn tài trợ, viện trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước; các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Tiến độ thực hiện
a) Giai đoạn 2021 - 2023
- Phát triển, mở rộng hệ thống
cơ sở dữ liệu ngành du lịch, gồm: hướng dẫn viên du lịch; doanh nghiệp lữ hành;
cơ sở lưu trú du lịch; cơ sở kinh doanh các dịch vụ du lịch khác; khu, điểm du
lịch; thống kê du lịch.
- Phát triển hệ thống thông tin
báo cáo cáo trong lĩnh vực du lịch,
- Phát triển các nền tảng số, ứng
dụng kết nối liên thông hệ thống tin báo cáo, thống kê phục vụ điều hành, quản
lý nhà nước về du lịch, xúc tiến quảng bá du lịch.
- Phát triển các ứng dụng hỗ trợ
khách du lịch.
- Số hóa thông tin về các tài nguyên du lịch.
- Ưu tiên nghiên cứu phát triển
du lịch thông minh tại các thành phố: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Hạ
Long (tỉnh Quảng Ninh), Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế) và Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng)...
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ
tầng công nghệ thông tin.
b) Giai đoạn 2024 - 2025
- Tiếp tục nâng cấp, mở rộng hệ
thống cơ sở dữ liệu ngành du lịch, nội dung số phục vụ phát triển du lịch.
- Đẩy mạnh các ứng dụng công
nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, du lịch ảo và các công nghệ tiên tiến khác để
nâng cấp, phát triển các nền tảng số trong lĩnh vực du lịch, đẩy mạnh phát triển
hệ sinh thái du lịch thông minh.
2. Phân công thực hiện
a) Tổng cục Du lịch
- Tổng cục Du lịch là đơn vị đầu
mối, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ trong Kế
hoạch.
- Hướng dẫn, khuyến khích các tổ
chức, doanh nghiệp du lịch tham gia thực hiện các nội dung trong Kế hoạch phù hợp
với chức năng nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn.
- Xây dựng dự toán kinh phí
phát triển du lịch số giai đoạn 2021 - 2025 đề xuất Vụ Kế hoạch, Tài chính tham
mưu Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt, bố trí ngân sách hàng
năm để thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát,
đánh giá, tổng hợp và định kỳ hàng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch về việc triển khai thực hiện; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung
(nếu cần thiết) và tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện.
b) Trung tâm Công nghệ thông
tin
- Hỗ trợ các đơn vị thực hiện
các nhiệm vụ trong Kế hoạch đối với các hoạt động liên quan đến: ứng dụng công
nghệ thông tin, bảo đảm an toàn thông tin mạng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; thu thập, xử lý, lưu trữ, cung cấp thông tin,
truyền thông và dữ liệu điện tử phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ.
- Xây dựng, tham mưu Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch ban hành các quy định, quy chuẩn dữ liệu lĩnh vực du lịch
phục vụ triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Tiếp tục nâng cấp, xây dựng
và hoàn thiện các dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực du lịch và hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ đối với lĩnh vực du lịch.
- Phối hợp với Tổng cục Du lịch
và các đơn vị liên quan rà soát, chuẩn hóa dữ liệu tại các Hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu thuộc lĩnh vực du lịch cũng như các chỉ tiêu trong lĩnh vực du lịch
để tích hợp với Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
tích hợp với Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, bảo đảm hiển thị theo thời gian thực.
- Tuyên truyền, phổ biến chuyển
đổi số trong ngành du lịch.
c) Vụ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường
- Lồng ghép những nội dung hỗ
trợ phát triển du lịch số trong các kế hoạch hàng năm, chương trình, đề tài, đề
án khoa học và công nghệ.
- Hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất các nhiệm vụ liên quan phát triển du lịch
số phù hợp kế hoạch phân bổ ngân sách dành cho các hoạt động khoa học, công nghệ
và bảo vệ môi trường.
d) Vụ Đào tạo
Hướng dẫn các cơ sở đào tạo lồng
ghép các nội dung liên quan đến du lịch số, du lịch thông minh, ứng dụng công
nghệ thông tin phù hợp xu hướng và thành tựu phát triển của khoa học, công nghệ
trong các chương trình đào tạo về du lịch.
đ) Cục Di sản văn hóa, Cục Nghệ
thuật biểu diễn
- Phối hợp các đơn vị liên quan
số hóa dữ liệu về di tích, di sản văn hóa; các sản phẩm âm nhạc, biểu diễn nghệ
thuật…
- Phối hợp, chia sẻ dữ liệu
liên quan để hình thành hệ sinh thái nội dung số phục vụ quảng bá điểm đến và
thu hút khách du lịch.
e) Các cơ quan truyền thông,
báo chí của Bộ
- Truyền thông, phổ biến, nâng
cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch số, ứng dụng công nghệ, khuyến
khích thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu trong Kế hoạch.
- Xây dựng các chuyên trang,
chuyên mục, công cụ kỹ thuật số phù hợp để truyền thông về các nội dung và hoạt
động triển khai theo Kế hoạch.
g) Vụ Kế hoạch, Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan, hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng
kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong việc sử dụng các nguồn kinh phí để
triển khai các nhiệm vụ trong Kế hoạch.
- Tổng hợp nhu cầu kinh phí
tham mưu lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất Bộ Tài chính đưa vào
kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch.
- Hàng năm có kế hoạch cân đối,
bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phát triển du lịch số.
h) Văn phòng Bộ
- Phối hợp, hướng dẫn các thủ tục
hành chính, bố trí cơ sở, vật chất và điều kiện cần thiết để các đơn vị thực hiện
hoàn thành nhiệm vụ.
- Trực tiếp triển khai các nội
dung liên quan trong Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
i) Các Sở Du lịch, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch
- Vận dụng, xây dựng kế hoạch
phát triển du lịch số tại địa phương.
- Phối hợp Tổng cục Du lịch xây
dựng các cơ sở dữ liệu ngành du lịch; chủ động tham gia chia sẻ, kết nối trong
hệ sinh thái nội dung số về du lịch.
3. Các đơn vị thuộc Bộ thực hiện
các nhiệm vụ trọng tâm tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Trong quá trình triển khai
thực hiện Kế hoạch này, nếu cần sửa đổi bổ sung những nội dung cụ thể, các đơn
vị báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua đầu mối Tổng cục Du lịch) xem
xét, quyết định.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SỐ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp chính
|
Thời gian thực hiện/ hoàn thành
|
Nguồn kinh phí
|
|
1
|
Nâng cao nhận thức, đổi mới
tư duy thích ứng với phương thức làm việc qua môi trường số
|
|
1.1
|
Tuyên truyền, phổ biến về mục
tiêu, nội dung phát triển du lịch số
|
Tổng cục Du lịch
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm Công
nghệ thông tin, Các cơ quan truyền thông, báo chí của Bộ
|
2021 - 2025
|
Ngân sách nhà nước Xã hội hóa
|
|
2
|
Hoàn thiện thể chế, chính
sách về phát triển du lịch số
|
|
2.1
|
Xây dựng quy định về trách
nhiệm quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số trong ngành du lịch
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Tổng cục Du lịch
|
2022
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2.2
|
Xây dựng Bộ tiêu chí xác định
Chỉ số chuyển đổi số lĩnh vực du lịch
|
Tổng cục Du lịch
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, Các đơn vị liên quan
|
2022 - 2023
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2.3
|
Tổ chức triển khai xác định,
đánh giá kết quả chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch của các tỉnh và cả
ngành
|
Tổng cục Du lịch
|
Các Sở Du lịch, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch
|
2023 - 2025
|
Ngân sách nhà nước
|
|
3
|
Phát triển nền tảng số,
các ứng dụng trong du lịch
|
|
3.1
|
Nâng cấp Cổng thông tin du lịch
Việt Nam
|
Tổng cục Du lịch
|
|
2021 - 2023
|
Ngân sách nhà nước
|
|
3.2
|
Nâng cấp Cổng dịch vụ công trực
tuyến, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Tổng cục Du lịch, Các đơn vị
liên quan
|
2022 - 2025
|
Ngân sách nhà nước
|
|
3.3
|
Phát triển, nâng cấp Hệ thống
thông tin báo cáo cáo trong lĩnh vực du lịch, tích hợp vào Hệ thống thông tin
báo cáo dùng chung của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Tổng cục Du lịch
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, Các Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể
thao và Du lịch
|
2021 - 2023
|
Ngân sách nhà nước
|
|
3.4
|
Phát triển, nâng cấp các ứng
dụng kết nối liên thông hệ thống tin báo cáo, thống kê phục vụ điều hành, quản
lý nhà nước về du lịch đến các địa phương, doanh nghiệp, các cơ sở cung cấp dịch
vụ du lịch
|
Tổng cục Du lịch
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, Vụ Kế hoạch Tài chính, Các Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch
|
2021 - 2023
|
Ngân sách nhà nước
|
|
3.5
|
Phát triển, nâng cấp các ứng
dụng nâng cao chất lượng trải nghiệm cho khách du lịch (hướng dẫn du lịch tự
động, du lịch ảo, đặt dịch vụ du lịch, thanh toán trực tuyến, chia sẻ thông
tin, kinh nghiệm du lịch…)
|
Tổng cục Du lịch
|
Các Sở Du lịch, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch, Các đơn vị
liên quan
|
2021 - 2023
|
Ngân sách nhà nước, Xã hội
hóa
|
|
3.6
|
Nâng cấp, phát triển ứng dụng
cho công tác xúc tiến, quảng bá du lịch
|
Tổng cục Du lịch
|
Các Sở Du lịch, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch, Các đơn vị
liên quan
|
2021 - 2023
|
Ngân sách nhà nước, Xã hội
hóa
|
|
3.7
|
Phát triển các ứng dụng khai
thác, phân tích dữ liệu lớn trong lĩnh vực du lịch
|
Tổng cục Du lịch
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, Các đơn vị liên quan
|
2022 - 2025
|
Ngân sách nhà nước, Xã hội
hóa
|
|
4
|
Phát triển hệ thống cơ sở
dữ liệu ngành du lịch
|
|
4.1
|
Phát triển, mở rộng hệ thống
cơ sở dữ liệu ngành du lịch, gồm: hướng dẫn viên du lịch, doanh nghiệp lữ hành,
cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh các dịch vụ du lịch khác, khu, điểm
du
|
Tổng cục Du lịch
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, các Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin,
Thể
|
2021 - 2023
|
Ngân sách nhà nước, Xã hội
hóa
|
|
|
lịch, thống kê du lịch
|
|
thao và Du lịch Các đơn vị
liên quan
|
|
|
|
4.2
|
Phát triển cơ sở dữ liệu bản
đồ số về du lịch
|
Tổng cục Du lịch
|
Các đơn vị liên quan
|
2021 - 2023
|
Ngân sách nhà nước, Xã hội
hóa
|
|
5
|
Phát triển hệ sinh thái nội
dung số
|
|
5.1
|
Phát triển sản phẩm nội dung
số, truyền thông số trong lĩnh vực du lịch
|
Tổng cục Du lịch
|
Các đơn vị liên quan
|
2022 - 2025
|
Ngân sách nhà nước, Xã hội
hóa
|
|
5.2
|
Số hóa thông tin về các tài nguyên du lịch
|
Tổng cục Du lịch
|
Các Sở Du lịch, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch, Các đơn vị
liên quan
|
2022 - 2025
|
Ngân sách nhà nước, Xã hội
hóa
|
|
5.3
|
Số hóa các di sản văn hóa, di tích, hiện vật của các bảo tàng; các sản phẩm
âm nhạc, biểu diễn nghệ thuật,…
|
Cục Di sản văn hóa, Cục Nghệ
thuật biểu diễn
|
Tổng cục Du lịch, Các bảo
tàng, nhà hát, Các Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa,
Thông tin, Thể thao và Du lịch, Các đơn vị và cá nhân liên quan
|
2022 - 2025
|
Ngân sách nhà nước, Xã hội
hóa
|
|
5.4
|
Duy trì, phát triển nội dung
số của hệ thống cơ sở dữ liệu ngành du lịch phục vụ nhu cầu tìm kiếm, tra cứu
và quản lý ngành
|
Tổng cục Du lịch
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, các Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin,
Thể thao và Du lịch Các đơn vị liên quan
|
2022-2025
|
Ngân sách nhà nước, Xã hội
hóa
|
|
6
|
Phát triển hạ tầng số và đảm
bảo an toàn, an ninh mạng
|
|
6.1
|
Đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ
tầng công nghệ thông tin
|
Tổng cục Du lịch, Trung tâm
Công nghệ thông tin
|
|
2022 - 2025
|
Ngân sách nhà nước
|
|
7
|
Đào tạo, bồi dưỡng, phát
triển nguồn nhân lực
|
|
7.1
|
Chương trình bồi dưỡng, tập
huấn về phát triển du lịch số
|
Vụ Đào tạo
|
Tổng cục Du lịch, Vụ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường, Văn phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin
|
2022 - 2025
|
Ngân sách nhà nước
|
|
8
|
Tổng hợp, báo cáo kết quả
thực hiện
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch giai đoạn 2021 - 2023
|
Tổng cục Du lịch
|
Các đơn vị liên quan
|
Tháng 12 năm 2023
|
Ngân sách nhà nước
|
|
8.2
|
Báo cáo tổng hợp kết quả thực
hiện Kế hoạch
|
Tổng cục Du lịch
|
Các đơn vị liên quan
|
Tháng 12 năm 2025
|
Ngân sách nhà nước
|