|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 67/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI
THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 150/2017/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về
trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công
viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý được quy định tại khoản
5 Điều 36, khoản 7 Điều 39, khoản 7 Điều 40, khoản 5 Điều 41 của Nghị định số
258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công
viên, cây xanh, mặt nước bao gồm: trình tự, thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu
hạ tầng công viên, cây xanh; trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
công viên, cây xanh; trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên; trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
2. Thông tư này áp dụng đối với
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện trình tự, thủ
tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây
xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý được quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
1. Cơ quan chuyên môn về công
viên, cây xanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Sở Xây dựng.
2. Cơ quan chuyên môn về công viên,
cây xanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị.
3. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền
giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công
viên, cây xanh theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước.
Điều 3. Quy
định chung về thực hiện trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý
1. Việc thực hiện các trình tự,
thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên,
cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý được quy định tại Thông tư này thông qua
hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
2. Ưu tiên thực hiện các trình
tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công
viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý trên môi trường điện tử. Hồ sơ và kết
quả bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
3. Cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề
nghị chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của
nội dung hồ sơ và các văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Văn bản đề
nghị giải quyết thủ tục và các thành phần hồ sơ yêu cầu bản chính theo quy định
của Thông tư này gửi theo hình thức trực tuyến trên môi trường điện tử phải được
xác thực theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
4. Thời hạn xem xét, quyết định
của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền được quy định trong Thông tư này không
bao gồm ngày nghỉ lễ, tết khi trong thời gian xem xét, quyết định có số ngày
nghỉ lễ, tết lớn hơn 03 ngày.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRONG
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH DO
NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
Điều 4.
Trình tự, thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Trình tự, thủ tục giao quản
lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh:
a) Chủ đầu tư dự án phát triển công
viên, cây xanh (đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước
đầu tư phát triển mới) hoặc đơn vị đang quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu
hạ tầng công viên, cây xanh hiện có hoặc tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây
xanh được bàn giao cho Nhà nước quản lý) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan lập hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều
này và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao
quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định tại khoản 3
Điều này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không
phù hợp;
c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày có quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, việc bàn
giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được lập thành biên
bản bàn giao, tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 01 Phụ
lục kèm theo Thông tư này và thực hiện theo quy định tại khoản 4
Điều 36 của Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính
phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước.
2. Hồ sơ đề nghị giao quản lý
tài sản gồm:
a) Văn bản đề nghị giao quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh (trong đó xác định rõ đối tượng được
giao quản lý tài sản): 01 bản chính;
b) Danh mục tài sản đề nghị
giao quản lý theo Phụ lục tại Mẫu số 01 Phụ lục
kèm theo Thông tư này: 01 bản chính;
c) Hồ sơ pháp lý của tài sản đề
nghị giao quản lý (Quyết định giao, điều chuyển tài sản; Quyết định xác lập sở
hữu toàn dân; Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu
khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): 01 bản
sao;
d) Các hồ sơ khác có liên quan
đến tài sản đề nghị giao quản lý (nếu có): 01 bản sao.
đ) Dự thảo Quyết định giao tài
sản theo quy định tại khoản 3 Điều này: 01 bản sao.
3. Nội dung chủ yếu của quyết định
giao tài sản:
a) Tên đơn vị đang quản lý tài
sản (nếu có); Tên đơn vị được giao quản lý tài sản;
b) Danh mục tài sản giao quản
lý;
c) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Điều 5.
Trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Trình tự, thủ tục xử lý tài
sản:
a) Đơn vị được giao quản lý tài
sản lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này và trình
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý
tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp;
c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày có quyết định xử lý tài sản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, đơn vị
được giao quản lý tài sản có trách nhiệm tổ chức đấu giá tài sản theo quy định
của pháp luật về đấu giá tài sản trong trường hợp bán tài sản hoặc tổ chức tiếp
nhận, bàn giao tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản hoặc tổ chức đấu thầu
lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ đồng thời với bán vật
tư, vật liệu thu hồi sau phá dỡ hoặc phá dỡ, hủy bỏ tài sản trong trường hợp
tài sản không còn giá trị sử dụng.
2. Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản
gồm:
a) Văn bản đề nghị xử lý tài sản
của đơn vị được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
b) Danh mục tài sản đề nghị xử
lý theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư này: 01
bản chính;
c) Đề xuất hình thức xử lý tài
sản; giá khởi điểm để đấu giá bán tài sản (nếu có); phương án quản lý, sử dụng
số tiền thu được từ xử lý tài sản (nếu có) và dự kiến kinh phí thực hiện xử lý
tài sản: 01 bản chính;
d) Văn bản pháp lý liên quan:
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản
của đơn vị khai thác tài sản trong trường hợp tự nguyện trả lại tài sản: 01 bản
chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận
tài sản của đơn vị nhận tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản: 01 bản
chính;
- Biên bản xác định tài sản bị
mất, hủy hoại và các hồ sơ chứng minh tài sản bị mất, hủy hoại trong trường hợp
tài sản bị mất, hủy hoại: 01 bản sao;
đ) Ý kiến của các cơ quan có
liên quan và hồ sơ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao;
e) Dự thảo Quyết định xử lý tài
sản theo quy định tại khoản 3 Điều này: 01 bản sao.
3. Nội dung chủ yếu của quyết định
xử lý tài sản:
a) Tên đơn vị được giao quản lý
tài sản;
b) Tên đơn vị dự kiến tiếp nhận
tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản;
c) Hình thức xử lý và lý do
(nguyên nhân) cần xử lý;
d) Giá khởi điểm để đấu giá bán
tài sản (nếu có); quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản (nếu có);
kinh phí thực hiện xử lý tài sản;
đ) Danh mục tài sản cần xử lý;
e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Điều 6.
Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng công viên
1. Trình tự, thủ tục lập, phê
duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên như sau:
a) Đơn vị được giao quản lý tài
sản có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên theo quy định tại khoản 2 Điều này và
trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;
b) Trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê
duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án cho thuê quyền khai thác tài sản
không phù hợp.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt đề
án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên gồm:
a) Văn bản đề nghị của đơn vị
được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
b) Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông
tư này: 01 bản chính;
c) Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): 01 bản sao;
d) Dự thảo Quyết định phê duyệt
đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này: 01 bản
sao.
3. Nội dung chủ yếu của quyết định
phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản:
a) Tên đơn vị được giao quản lý
tài sản;
b) Danh mục tài sản cho thuê
quyền khai thác;
c) Thời hạn và phương thức thực
hiện cho thuê quyền khai thác tài sản;
d) Điều kiện của tổ chức tham
gia đấu giá thuê quyền khai thác tài sản;
đ) Thời hạn và phương thức
thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản;
e) Quản lý, sử dụng số tiền thu
được từ cho thuê khai thác tài sản;
g) Quyền hạn, trách nhiệm của
đơn vị được giao quản lý tài sản;
h) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Điều 7.
Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
1. Trình tự, thủ tục lập, phê
duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
công viên như sau:
a) Đơn vị được giao quản lý tài
sản có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên theo quy định tại khoản 2 Điều
này và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;
b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ
nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt
đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản
3 Điều này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản không phù hợp.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt đề
án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
gồm:
a) Văn bản đề nghị của đơn vị
được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
b) Đề án chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 03 Phụ lục
kèm theo Thông tư này: 01 bản chính;
c) Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): 01 bản sao;
d) Dự thảo Quyết định phê duyệt
đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản
3 Điều này: 01 bản sao.
3. Nội dung chủ yếu của quyết định
phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản:
a) Tên đơn vị được giao quản lý
tài sản;
b) Danh mục tài sản chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác;
c) Nội dung cơ bản của các hạng
mục công trình dự kiến đầu tư, nâng cấp và các nội dung cần thiết khác;
d) Thời hạn và phương thức thực
hiện chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;
đ) Điều kiện của tổ chức tham
gia đấu giá nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;
e) Thời hạn và phương thức
thanh toán tiền chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;
g) Quản lý, sử dụng số tiền thu
được từ chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;
h) Quyền hạn, trách nhiệm của đơn
vị được giao quản lý tài sản;
i) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Quy
định chuyển tiếp
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản
lý trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
chưa được giao quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Xây dựng tổ chức lập
hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định giao quản lý tài sản theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều
4 của Thông tư này.
Điều 9. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực
hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;
- Công báo, website Chính phủ, website Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, KCHT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|
PHỤ LỤC
MẪU VĂN BẢN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT
CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 11 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
Mẫu số 01
|
Biên bản bàn giao, tiếp nhận
tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
|
|
Mẫu số 02
|
Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng
công viên, cây xanh đề nghị xử lý
|
|
Mẫu số 03
|
Đề án khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng công viên
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công…;
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
Căn cứ Quyết định số ...
ngày ... tháng ... năm ... của ... về việc ...(1);
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm
... tại ..., thực hiện việc bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây
xanh như sau:
I. THÀNH PHẦN THAM GIA BÀN
GIAO, TIẾP NHẬN
1. Đại diện bên giao(2):...................................................................................
Ông
(Bà):............................................. Chức vụ:............................................
Ông
(Bà):............................................. Chức vụ:............................................
2. Đại diện bên nhận:.....................................................................................
Ông
(Bà):............................................. Chức vụ:............................................
Ông
(Bà):............................................. Chức vụ:............................................
3. Đại diện cơ quan chứng kiến
(nếu có):.....................................................
Ông
(Bà):............................................. Chức vụ:............................................
Ông (Bà):.............................................
Chức vụ:............................................
II. NỘI DUNG BÀN GIAO
1. Danh mục tài sản bàn
giao: Kèm theo Phụ lục.
2. Các hồ sơ liên quan đến
việc quản lý, sử dụng tài sản bàn giao:
........................................................................................................................
3. Trách nhiệm của các bên:
a) Trách nhiệm của bên
giao:........................................................................
b) Trách nhiệm của bên nhận:.......................................................................
4. Ý kiến của các bên tham
gia bàn giao:
........................................................................................................................
Biên bản bàn giao được lập
thành 04 bản. Mỗi bên (bên nhận và bên giao) giữ 02 bản và có giá trị pháp lý
như nhau.
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ số, ngày tháng,
trích yếu Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh của
cấp có thẩm quyền.
(2) Trường hợp đơn vị đang quản
lý tài sản tiếp tục được giao quản lý tài sản, đại diện bên giao do Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền quyết định.
PHỤ LỤC
DANH
MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
(Vị trí/Địa điểm của tài sản: Công viên/Đường/ Đoạn đường/Quảng trường/…)
(Kèm theo Biên bản Bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh)
I. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG CÂY XANH
|
STT
|
Tên tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng/ Khối lượng
|
Năm đầu tư, đưa vào sử dụng
|
Nguyên giá (nếu có)
|
Giá trị tại thời điểm bàn giao
|
Tình trạng tài sản
|
Ghi chú
|
|
Đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn đối với cây bóng mát
(m)
|
Tình trạng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1
|
Cây xanh đứng đang sống
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thiết bị phụ trợ gắn với cây
xanh (chống cây, camera bảo vệ,…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (5): Năm cây xanh đứng
đang sống được trồng hoặc năm thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được lắp đặt (nếu
có).
- Cột (7): Giá trị còn lại được
ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm bàn giao (nếu
có).
- Cột (9): Ghi cho thiết bị phụ
trợ gắn với cây xanh: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
II. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG KHÁC CỦA CÔNG VIÊN
|
STT
|
Tên tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng/ Khối lượng
|
Năm đầu tư
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Diện tích đất (m2)
|
Diện tích sàn sử dụng (m2)
|
Nguyên giá (nếu có)
|
Giá trị tại thời điểm bàn giao
|
Tình trạng tài sản
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
1
|
Công trình xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (7): Diện tích trong quyết
định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất
thực tế quản lý, sử dụng (áp dụng đối với tài sản là nhà, đất).
- Cột (8): Áp dụng đối với tài
sản là nhà gắn liền với đất.
- Cột (10): Giá trị còn lại được
ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm bàn giao
(nếu có).
- Cột (11): Ghi: Đang sử dụng
hoặc Hỏng không sử dụng.
Mẫu số 02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
...
TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH
ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
I. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG CÂY XANH
|
STT
|
Tên tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng/ Khối lượng
|
Năm đầu tư, đưa vào sử dụng
|
Nguyên giá (nếu có)
|
Giá trị tại thời điểm đề nghị xử lý
|
Tình trạng tài sản
|
Hình thức xử lý
|
Ghi chú
|
|
Đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn đối với cây bóng mát
(m)
|
Tình trạng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
1
|
Cây xanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thiết bị phụ trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (5): Năm cây xanh đứng
đang sống được trồng hoặc năm thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được lắp đặt (nếu
có).
- Cột (7): Giá trị còn lại được
ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm đề nghị (nếu
có).
- Cột (9): Ghi cho thiết bị phụ
trợ gắn với cây xanh: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
- Cột (10): Ghi cụ thể hình thức
xử lý theo quy định tại Điều 87 Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công. Đối với vật liệu, vật tư thu hồi từ chặt hạ, dịch chuyển
cây xanh đề nghị xử lý theo hình thức bán thì ghi rõ hình thức bán đấu giá, bán
niêm yết giá, bán chỉ định trong trường hợp đã xác định được phương thức bán cụ
thể.
- Cột (11): Ghi cụ thể trường hợp
áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 89, khoản 1 Điều 90,
khoản 1, 2 Điều 92, Điều 93 Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công.
II. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG KHÁC CỦA CÔNG VIÊN
|
STT
|
Tên tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng/ Khối lượng
|
Năm đầu tư
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Diện tích đất(1) (m2)
|
Diện tích sàn sử dụng(2) (m2)
|
Nguyên giá (nếu có)
|
Giá trị tại thời điểm đề nghị xử lý(3)
|
Tình trạng tài sản(4)
|
Hình thức xử lý
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
1
|
Công trình xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (7): Diện tích trong quyết
định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất
thực tế quản lý, sử dụng (áp dụng đối với
tài sản là nhà, đất).
- Cột (8): Áp dụng đối với tài
sản là nhà gắn liền với đất.
- Cột (10): Giá trị còn lại được
ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm đề nghị (nếu
có).
- Cột (11): Ghi: Đang sử dụng
hoặc Hỏng không sử dụng.
- Cột (12): Ghi cụ thể hình thức
xử lý theo quy định tại Điều 87 Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công.
- Cột (13): Ghi cụ thể trường hợp
áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 89, khoản 1 Điều 90,
khoản 1, 2 Điều 92, Điều 93 Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
...
TÊN ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: Số: ... /
...-ĐA
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN
(Phương thức khai thác: Cho thuê hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên)
---------------
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công…;
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Các văn bản khác có liên quan
đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
2. Cơ sở thực tiễn
- Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
được giao quản lý tài sản.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn
vị được giao quản lý tài sản.
- Kết quả thực hiện việc khai
thác tài sản của 02 năm liền trước năm xây dựng phương án (doanh thu, chi phí,
nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi,…) của đơn vị được giao quản lý tài sản
(nếu có).
- Kế hoạch phát triển trong các
năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ
ÁN
1. Thực trạng quản lý, sử dụng
tài sản kết cấu hạ tầng công viên
1.1. Tổng quan tài sản kết cấu
hạ tầng công viên được đề xuất trong phương án khai thác.
1.2. Thực trạng khai thác tài sản:
Mô tả thực trạng việc khai thác tài sản và nguồn thu từ việc khai thác tài sản
(doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước).
2. Đề xuất phương án khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
2.1. Phương án khai thác tài sản
a) Danh mục tài sản đề nghị
khai thác: tên tài sản; vị trí, địa điểm; số lượng, khối lượng; năm đầu tư, năm
đưa vào khai thác; nguyên giá, giá trị còn lại hoặc giá trị tại thời điểm lập
phương án theo định giá; tình trạng tài sản (đường kính thân cây tại chiều cao
tiêu chuẩn đối với cây bóng mát); phương thức khai thác tài sản (cho thuê quyền
khai thác tài sản/chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác).
b) Nội dung dự án đầu tư, nâng
cấp mở rộng tài sản hiện có được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (đối với
phương án khai thác tài sản theo phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản).
c) Thời hạn khai thác tài sản.
d) Cơ sở và phương pháp xác định
giá khởi điểm để cho thuê hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
đ) Phương án tổ chức thực hiện
đấu giá. e) Phương thức thanh toán.
g) Nguyên tắc xử lý khi kết
thúc thời hạn khai thác tài sản hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
2.2. Đánh giá sơ bộ hiệu quả của
phương án khai thác
a) Sự cần thiết, sự phù hợp của
phương án khai thác với chức năng, nhiệm vụ được giao, quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.
b) Dự kiến kết quả khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng công viên: nguồn thu, chi phí có liên quan đến việc
khai thác tài sản (trong đó làm rõ căn cứ và phương pháp xác định nguồn thu,
chi phí);
c) Dự kiến số tiền nộp ngân
sách nhà nước;
d) Dự kiến số tiền được ưu tiên
bố trí vốn từ số tiền đã nộp ngân sách nhà nước (từ khai thác tài sản) trong kế
hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng
cấp, cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
........................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
XÁC NHẬN CỦA
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ CÔNG VIÊN, CÂY XANH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|