|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 377/QĐ-BHXH 2025 Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Bảo hiểm xã hội
|
Số hiệu:
|
377/QĐ-BHXH
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
Người ký:
|
Lê Hùng Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
28/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 377/QĐ-BHXH
|
Hà Nội ngày 28
tháng 03 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA BẢO
HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM NĂM 2025
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Căn cứ Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về Kế hoạch Cải cách thủ tục hành chính trọng tâm năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
87/QĐ-BTC ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính ban hành kế hoạch triển
khai nhiệm vụ kiểm soát TTHC năm 2025 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 391/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài
chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã
hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 88/QĐ-BHXH ngày 19 tháng 01 năm 2022 của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam về quy chế kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam năm 2025.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt
Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm
xã hội các tỉnh, thành phố/khu vực chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Giám đốc;
- Các Phó Giám đốc;
- Cổng TTĐT BHXH VN;
- Lưu: VT, VP.
|
GIÁM ĐỐC
Lê Hùng Sơn
|
KẾ HOẠCH
KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT
NAM NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số
/QĐ-BHXH ngày
tháng năm 2025 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội
Việt Nam)
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Đẩy mạnh công tác rà
soát, tái cấu trúc quy trình, TTHC, dịch vụ công (DVC) trực tuyết; cắt giảm,
đơn giản hóa thành phần hồ sơ TTHC, giảm phiền hà, chi phí cho người dân, doanh
nghiệp trong quá trình xây dựng văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, thực hiện
TTHC; rà soát, tiếp tục thực hiện phân cấp, phân quyền chức năng nhiệm vụ cho
BHXH khu vực, cấp huyện (liên huyện) theo tổ chức mới sau khi sắp xếp; đơn giản
hóa quy trình, TTHC nội bộ trong hệ thống BHXH, rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC. Đổi mới toàn diện việc giải quyết TTHC, cung cấp DVC không phụ thuộc địa
giới hành chính; nâng cao chất lượng DVC trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp,
phấn đấu cung cấp 100% DVC trực tuyến toàn trình.
1.2. Cải cách TTHC một cách
thực chất, gắn kết chặt chẽ giữa cải cách TTHC với chuyển đổi số, số hóa hồ sơ,
liên thông dữ liệu, tái sử dụng dữ liệu dùng chung theo Đề án 06; hiện đại hóa
công tác chỉ đạo, điều hành, đổi mới từ tư duy đến hành động; áp dụng khoa học
công nghệ, phương pháp tiên tiến, sáng kiến, sáng tạo được công nhận đáp ứng
yêu cầu thực tiễn.
1.3. Thực hiện nghiêm kỷ luật,
kỷ cương hành chính, cá thể hóa trách nhiệm, đề cao vai trò người đứng đầu; nêu
cao tinh thần chủ động trong thực hiện nhiệm vụ của viên chức, người lao động
trong hệ thống BHXH.
2. Yêu cầu
2.1. Nêu cao vai trò, tinh
thần trách nhiệm, quyết tâm chính trị, nỗ lực, hành động của Thủ trưởng các đơn
vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH các khu vực sau sắp xếp trong việc
chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, dành nguồn lực để triển khai. Xác định kết quả triển
khai Kế hoạch này là một trong các căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
cải cách TTHC của đơn vị năm 2025.
2.2. Các đơn vị tiếp tục thực
hiện tốt công tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC; phải xuất phát từ lợi ích của
người dân, doanh nghiệp; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước
đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan BHXH. Trong quá trình sắp xếp, cơ cấu
lại tổ chức bộ máy cần đảm bảo việc tiếp nhận và giải quyết TTHC không bị gián
đoạn, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân và doanh nghiệp.
2.3. Các Hệ thống thông tin
của BHXH Việt Nam có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa vào vận hành,
khai thác được kết nối và liên thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia và/hoặc
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia hoặc các nền tảng khác theo quy định.
Thông tin của người dân, doanh nghiệp được số hóa và lưu trữ tại các Cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành, đã được chia sẻ với cơ quan BHXH thì
không phải khai báo, cung cấp lại khi thực hiện DVC trực tuyến.
2.4. Các đơn vị trực thuộc
BHXH Việt Nam và BHXH các khu vực xác định rõ trách nhiệm và chủ động tổ chức
triển khai Kế hoạch này, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị và BHXH địa phương, kịp
thời phản ánh những phát sinh, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để
BHXH Việt Nam tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính.
2.5. Kịp thời công khai; cập
nhật TTHC sửa đổi, bổ sung, thay thế vào CSDL Quốc gia về TTHC, Cổng thông tin
điện tử BHXH Việt Nam và Cổng thông tin điện tử BHXH khu vực; niêm yết công
khai tại nơi tiếp nhận hồ sơ của BHXH khu vực, BHXH cấp huyện.
2.6. Tổ chức thực hiện nghiêm
việc tiếp nhận, giải quyết kịp thời các phản ánh, kiến nghị (PAKN) của người
dân, doanh nghiệp; tăng cường đối thoại, giải quyết dứt điểm những vướng mắc,
khó khăn và thực hiện TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết; nâng cao chất lượng
trong thực hiện công tác giải quyết TTHC.
2.7. Huy động và sử dụng có
hiệu quả mọi nguồn lực, sự tham gia của các cán bộ, công chức, viên chức trong
hệ thống BHXH; các cấp, các ngành, chuyên gia, nhà khoa học, người dân, doanh
nghiệp; đẩy mạnh công tác truyền thông tạo đồng thuận xã hội, củng cố niềm tin
của Nhân dân.
II. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
1. Xây dựng văn bản và chỉ đạo,
điều hành trên môi trường điện tử gắn với kiểm soát TTHC, cải cách TTHC, cung cấp
DVC. Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung quy trình tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo yêu cầu đề cương
sáp nhập, cơ cấu tổ chức, bộ máy theo hướng khu vực, liên huyện.
2. Rà soát, tái cấu trúc các
TTHC, DVC trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết và thực hiện phương án đơn giản
hóa TTHC.
3. Đảm bảo thực hiện nhiệm vụ
thường xuyên và theo yêu cầu thực tiễn các nội dung kiểm soát TTHC: (1)Công bố,
công khai TTHC và cập nhật TTHC vào CSDL quốc gia về TTHC; (2)Tiếp nhận, chuyển
xử lý, cập nhật, theo dõi kết quả giải quyết PAKN về quy định hành chính của tổ
chức, cá nhân; (3)Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC;
(4)Công tác kiểm tra, hướng dẫn công tác kiểm soát TTHC; (5)Ứng dụng CNTT trong
thực hiện kiểm soát TTHC; (6)Công tác truyền thông; (7)Báo cáo công tác kiểm
soát TTHC.
(Nhiệm vụ cụ thể tại
Phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Bảo hiểm
xã hội Việt Nam là đơn vị đầu mối hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị trực
thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bảo hiểm xã hội các khu vực trong triển khai
thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp, báo cáo Bộ
Tài chính về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Thủ trưởng các đơn
vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
khu vực căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch để tổ chức triển
khai thực hiện; báo cáo kết quả gửi Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo định
kỳ quý. Năm 2025: báo cáo quý I đã thực hiện; báo cáo quý II chậm nhất đến ngày
15/6/2025; báo cáo quý III chậm nhất đến ngày 14/9/2025; báo cáo năm 2025 chậm
nhất đến ngày 14/12/2025 để kịp thời tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính; thực hiện
báo cáo đột xuất, phát sinh theo yêu cầu nhiệm vụ.
3. Kinh phí thực hiện
Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định và được đảm bảo từ nguồn
kinh phí chi quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm
2025 được Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao cho các đơn vị (nếu có)./.
PHỤ LỤC I
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH KIỂM
SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-BHXH ngày
tháng năm 2025 của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam)
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian
|
Sản phẩm
|
|
1
|
Xây
dựng văn bản và chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử gắn với kiểm soát
TTHC, cải cách TTHC
|
|
1.1
|
Xây dựng Kế hoạch kiểm
soát TTHC năm 2025
|
Văn phòng
|
QLT, CSXH, CSYT, TCKT, PC, CNTT, TTHT
|
Tháng 3/2025
|
Kế hoạch kiểm soát TTHC của
BHXH Việt Nam năm 2025
|
|
BHXH các tỉnh/khu vực
|
Tháng 4/2025 (Theo mô
hình tổ chức và thời gian đi vào hoạt động của BHXH khu vực theo văn bản số
115/BHXH- TCCB).
|
Kế hoạch kiểm soát TTHC của
BHXH tỉnh/khu vực năm 2025
|
|
1.2
|
a) Rà soát, đề xuất sửa đổi,
ban hành các văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, thực hiện TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết của BHXH Việt Nam
|
QLT, CSXH, CSYT, TCKT
|
VP, PC, CNTT
|
Tháng 3/2025 đến tháng
12/2025
|
Văn bản hướng dẫn thực hiện
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
|
|
b) Điều chỉnh, nâng cấp Cổng
Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của BHXH Việt Nam.
|
Trung tâm CNTT
|
Văn phòng
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tham mưu sửa đổi,
bổ sung quy trình tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông khi tổ chức bộ máy được triển khai theo hướng đia
giới hành chính khu vực, liên huyện theo quy định.1
|
Văn phòng
|
Các đơn vị liên quan
|
Tháng 3/2025 đến tháng
12/2025
|
Quy trình tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
|
|
2
|
Cải
cách các TTHC, DVC trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết; Rà soát và thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC
|
|
2.1
|
Rà soát, tham mưu trình
Quyết định công bố TTHC lĩnh vực BHXH, BHYT phù hợp quy định pháp luật hiện
hành và văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ của BHXH Việt Nam (thay thế Quyết
định số 222/QĐ-BHXH)
|
Văn phòng
|
QLT, CSXH, CSYT, TCKT, PC, CNTT
|
Năm 2025
|
Quyết định công bố TTHC
trình Bộ Tài chính ban hành
|
|
2.2
|
Rà soát, ban hành danh mục
DVC trực tuyến đối với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của BHXH Việt Nam
(thay thế Quyết định 896/QĐ-BHXH).
|
Văn phòng
|
CNTT, QLT, CSXH, CSYT, TCKT, PC
|
Năm 2025
|
Văn bản ban hành Danh mục
DVC trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của BHXH Việt Nam
|
|
2.3
|
Ban hành tài liệu, quy
trình nghiệp vụ để hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến
giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ
trên Cổng dịch vụ công Quốc gia và Cổng dịch vụ công của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam (theo Quyết định số 69/QĐ-TTg ngày
10/01/2025).2
|
CSXH
|
Văn phòng, TCKT, CSYT, CNTT, PC
|
Trước tháng 7 năm 2025
|
Quyết định ban hành quy
trình
|
|
2.4
|
Rà soát, đánh giá chất lượng
DVC trực tuyến đang cung cấp trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của BHXH
Việt Nam và tích hợp, cung cấp trên Cổng
|
Văn phòng
|
CNTT, QLT, CSXH, CSYT, TCKT, PC
|
Năm 2025
|
Báo cáo đánh giá
|
|
2.5
|
Thường xuyên giám sát,
theo dõi việc thực hiện các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết sau khi ban
hành; kịp thời phát hiện, đề xuất sửa đổi, bổ sung những quy định, TTHC không
còn phù hợp.
|
Văn phòng
|
CNTT, QLT, CSXH, CSYT, TCKT, PC; BHXH các tỉnh/khu vực
|
Năm 2025
|
Văn bản đề xuất
|
|
3
|
Các
nhiệm vụ kiểm soát TTHC khác
|
|
3.1
|
Công bố, công khai
TTHC và cập nhật TTHC vào CSDL quốc gia về TTHC
|
|
3.1.1
|
Kiểm soát về hình thức, nội
dung và trình ban hành Quyết định công bố TTHC (do các đơn vị nghiệp vụ soạn
thảo)
|
Văn phòng
|
QLT, CSXH, CSYT, TCKT, CNTT
|
Thường xuyên
|
VB trình ban hành Quyết định
công bố TTHC
|
|
3.1.2
|
Công khai TTHC kịp thời, đầy
đủ, chính xác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC để đội ngũ cán bộ, công chức
và người dân, doanh nghiệp biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện.
|
Văn phòng
|
Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia, VP; BHXH khu vực
|
Thường xuyên; Sau khi Quyết định công bố TTHC được ký, ban hành
|
TTHC được cập nhật vào Cơ
sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
|
|
3.1.3
|
Đăng tải Quyết định công bố
TTHC và văn bản quy định, hướng dẫn về TTHC trên Cổng thông tin điện tử của
BHXH Việt Nam.
|
Văn phòng
|
Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia
|
Sau khi Quyết
định công bố TTHC được ký, ban hành
|
TTHC được đăng tải
|
|
3.2
|
Tiếp nhận, xử lý, cập
nhật, theo dõi kết quả giải quyết PAKN về quy định hành chính của tổ chức, cá
nhân
|
|
3.2.1
|
Tiếp nhận, xử lý, chuyển xử
lý PAKN của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
|
Văn phòng
|
- Các đơn vị liên quan;
- BHXH các tỉnh/khu vực
|
Thường xuyên
|
Các PAKN được tiếp nhận
trên Hệ thống PAKN hoặc các hình thức khác chuyển các đơn vị có liên quan để
giải quyết theo thẩm quyền
|
|
3.2.2
|
Xử lý PAKN về quy định
hành chính
|
- Các đơn vị liên quan;
- BHXH các tỉnh/khu vực
|
Văn phòng
|
Thường xuyên
|
Xử lý PAKN, cập nhật Kết
quả giải quyết đối với PAKN của cá nhân được cập nhật lên Hệ thống tiếp nhận
PAKN
|
|
3.2.3
|
Theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, công khai kết quả xử lý PAKN về quy định hành chính
|
Văn phòng
|
Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia
|
Thường xuyên
|
Kết quả xử lý được công
khai trên Cổng DVC Quốc gia; Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính và Cổng
thông tin điện tử của BHXH Việt Nam
|
|
3.3
|
Tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả giải quyết TTHC
|
|
3.3.1
|
Tổ chức tiếp nhận, giải
quyết và trả kết quả TTHC; 100% hồ sơ TTHC phải được tiếp nhận, giải quyết
trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của BHXH Việt Nam.
|
BHXH các tỉnh/khu vực
|
CNTT, VP
|
Thường xuyên
|
Hồ sơ được tiếp nhận, giải
quyết, trả kết quả và cập nhật vào phần mềm theo quy định.
|
|
3.3.2
|
Theo dõi tình hình tiếp nhận
hồ sơ, giải quyết và trả kết quả TTHC của BHXH tỉnh/khu vực trên Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của BHXH Việt Nam.
|
Văn phòng
|
CNTT
|
Thường xuyên
|
Phân tích, đánh giá tình
hình báo cáo Lãnh đạo BHXH Việt Nam và cấp có thẩm quyền
|
|
3.3.3
|
Tiếp tục thực hiện liên
thông, đồng bộ dữ liệu trạng thái hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC từ Hệ thống
thông tin một cửa điện tử BHXH Việt Nam, Hệ thống thông tin một cửa điện tử Bộ
Tài chính với Cổng DVC quốc gia
|
Trung tâm CNTT
|
Văn phòng; BHXH các tỉnh/khu vực
|
Năm 2025
|
|
|
3.4
|
Ứng dụng CNTT trong
thực hiện kiểm soát TTHC
|
|
3.4.1
|
Tiếp tục điều chỉnh, nâng
cấp Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của BHXH Việt Nam
đáp ứng yêu cầu về hồ sơ, quy trình nghiệp vụ; đồng bộ 100% trạng thái hồ sơ,
kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của BHXH Việt
Nam với Hệ thống thông tin một cửa điện tử Bộ Tài chính và Cổng DVC quốc gia.
|
CNTT
|
Văn phòng
|
Thường xuyên
|
Phần mềm được hoàn thiện
|
|
3.4.2
|
Tiếp tục tích hợp DVC trên
Ứng dụng VssID.
|
CNTT
|
Văn phòng và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Các DVC được tích hợp trên ứng dụng VssID
|
|
3.4.3
|
Kết nối dữ liệu, công khai
kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp theo Quyết định số
766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng
Chính phủ từ Cổng DVC quốc gia đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam.
|
CNTT
|
Văn phòng
|
Thường xuyên
|
|
|
3.4.4.
|
Thực hiện việc kết nối,
tích hợp để cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo Quyết định số 69/QĐ- TTg ngày 10/01/2025 trên Cổng dịch vụ
công Quốc gia và Cổng dịch vụ công của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
CNTT
|
Văn phòng, CSXH
|
Năm 2025
|
|
|
3.5
|
Công tác truyền
thông
|
|
3.5.1
|
Truyền thông về các hoạt động
cải cách TTHC của BHXH Việt Nam
|
Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia; BHXH các khu vực
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Tin, bài, phóng sự trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Cổng thông tin điện tử BHXH
Việt Nam; Cổng thông tin điện tử BHXH khu vực…
|
|
3.5.2
|
Đẩy mạnh truyền thông trên
nền tảng số; tăng cường hiệu quả truyền thông đa phương tiện và mạng xã hội.
|
Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia; BHXH các tỉnh/khu vực
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3.5.3
|
Triển khai đo lường sự hài
lòng của người dân về sự phục vụ của BHXH Việt Nam năm 2025 theo Kế hoạch.
|
Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia
|
Các đơn vị liên quan;
BHXH các tỉnh/khu vực
|
Năm 2025
|
Quyết định phê duyệt công bố chỉ số hài lòng của cá nhân, tổ chức
|
|
3.6
|
Báo cáo công tác kiểm
soát TTHC
|
|
|
Xây dựng báo cáo về công
tác kiểm soát TTHC (theo Mẫu báo cáo kèm theo tại Phụ
lục II)
|
QLT, CSXH, CSYT, TCKT, CNTT, TT
|
|
Báo cáo quý I (đã thực hiện);
Báo cáo quý II trước ngày 15/6/2025;
Báo cáo quý III trước ngày 15/9/2025;
- Báo cáo năm: trước ngày 15/12/2025.
|
Báo cáo gửi BHXH Việt Nam
|
|
BHXH khu vực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
___________________
1 Nội dung công
việc, nhiệm vụ này đồng thời thuộc nhóm công việc về triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP năm 2025 nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia, phân công tại mục số 3.2 Phụ lục I Quyết định số 188/QĐ-BHXH ngày 24/01/2025.
2 Nội dung công
việc, nhiệm vụ này đồng thời thuộc nhóm công việc về triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP năm 2025 nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia, phân công tại mục số 1.6 Phụ lục I Quyết định số 188/QĐ-BHXH ngày 24/01/2025.
3 Nội dung công
việc, nhiệm vụ này đồng thời thuộc công việc về triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP năm 2025 nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia được phân công tại mục số 1.2 Phụ lục I Quyết định số 188/QĐ-BHXH ngày 24/01/2025.
PHỤ LỤC II
MẪU BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-BHXH ngày tháng năm 2025 của
BHXH Việt Nam)
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
ĐƠN VỊ/BHXH KHUC VỰC ……
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-BHXH
|
………..,
ngày
tháng năm 2025
|
BÁO CÁO
CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Quý .../2025 (Năm 2025)
Thực hiện Kế hoạch số ......./KH-BHXH
ngày ..... tháng …. năm 2025 của BHXH Việt Nam về Kế hoạch kiểm soát TTHC năm
2025, Đơn vị..................... báo cáo kết quả thực hiện Quý ...../2025 (năm
2024) như sau:
1. Việc ban hành văn
bản chỉ đạo, điều hành
Để tổ chức thực hiện có hiệu
quả nhiệm vụ công tác kiểm soát TTHC năm 2025, BHXH khu vực.... đã ban hành các
văn bản để tổ chức hoạt động kiểm soát TTHC và các nhiệm vụ liên quan tại Văn
phòng BHXH khu vực và BHXH cấp huyện (liên huyện), cụ thể:
- Đã ban hành Kế hoạch số
......../KH-BHXH.... về kiểm soát TTHC năm 2025 tại BHXH khu vực.
- Đã ban hành các văn bản
liên quan ........................................................
Đánh giá chung (ưu điểm/hạn
chế): ........................................................
2. Công khai TTHC,
danh mục TTHC
- Tổng số TTHC hiện được
công khai tại website BHXH khu vực: ........; tổng số TTHC đã được niêm yết
công khai tại bộ phận một cửa Văn phòng BHXH khu vực, BHXH các cấp huyện (liên
huyện), Trung tâm phục vụ hành chính công, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
TTHC cấp huyện (nếu có): ...........;
- Hình thức niêm yết công
khai:
- Nội dung niêm yết công
khai (báo cáo các nội dung theo hướng dẫn tại mẫu số 01 - Phụ lục các nội dung niêm yết
ban hành kèm theo Quyết định số 88/QĐ-BHXH
ngày 19 tháng 01 năm 2022 của BHXH Việt Nam).
Đánh giá chung (ưu điểm/hạn
chế): .......................................................
3. Rà soát, đơn giản
hóa TTHC
a) Kết quả rà soát các TTHC:
..................................................................
b) Nội dung đề xuất sau rà
soát (nếu có);
Đánh giá chung (ưu điểm/hạn
chế): .........................................................
4. Kết quả tiếp nhận,
xử lý PAKN về quy định, TTHC
|
STT
|
Tiếp nhận qua Cổng DVC quốc gia
|
Tiếp nhận bằng hình thức khác
|
|
Tổng số
|
Số tiếp nhận mới
|
Số kỳ trước chuyển qua
|
Số đã xử lý
|
Số đang xử lý
|
Tổng số
|
Số tiếp nhận mới
|
Số kỳ trước chuyển qua
|
Số đã xử lý
|
Số đang xử lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
+ Phản ánh về quy định hành
chính:....
+ Phản ánh về hành vi của
cán bộ, viên chức trong tiếp nhận, giải quyết TTHC:.....
Đánh giá chung (ưu điểm/hạn
chế): ........................................................
5. Triển khai cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong tiếp nhận và giải quyết, trả kết quả TTHC tại
BHXH địa phương
- Việc thực hiện tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC tại Bộ phận một cửa cấp cơ quan BHXH hoặc Trung
tâm hành chính công (nếu có):1 ..........
- Việc phân công cán bộ làm
công tác tiếp nhận hồ sơ (tổng số cán bộ tại Văn phòng và tại mỗi BHXH cấp huyện,
tại HCC (nếu có)):
- Việc tiếp nhận và trả kết
quả hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích:
+ Hình thức thực hiện (bàn
giao nguyên niêm phong hay bàn giao qua kiểm đếm chi tiết)
+ Tổng số hồ sơ nhận qua bưu
chính:.................................
+ Tổng số hồ sơ trả kết quả
qua bưu chính: .......................
- Việc thực hiện thư xin lỗi
đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Cụ thể đã thực hiện được
....................../tổng số hồ sơ quá hạn (căn cứ số hồ sơ quá hạn đã giải
quyết).
- Việc hỗ trợ, hướng dẫn tổ
chức, cá nhân đăng ký thực hiện TTHC trực tuyến, giao dịch điện tử; Số lượng hồ
sơ giao dịch điện tử? Đánh giá kết quả và so sánh tỷ lệ thực hiện giao dịch so
với quý trước liền kề:.......................................
- Kết quả giải quyết trả kết
quả trong kỳ báo cáo:
Nội dung báo cáo theo mục 5 Phụ lục I (Báo cáo quý I,II,III lấy số phát sinh từ
ngày 01 của tháng đầu quý đến hết ngày 10 của tháng cuối quý; số liệu phát sinh
từ ngày thứ 11 trở đi của tháng cuối quý được cộng dồn vào quý tiếp theo. Báo
cáo năm lấy số phát sinh từ ngày 10 tháng 12 năm 2024 đến hết ngày 09 tháng 12
năm 2025; số liệu phát sinh từ ngày 10 tháng 12 trở đi được cộng dồn vào quý I
của kỳ báo cáo tiếp theo).
|
Số hồ sơ tiếp nhận
|
Kết quả giải quyết
|
Theo cơ chế một cửa liên thông
|
|
Tổng số
|
Các hình thức tiếp nhận
|
Số kỳ trước chuyể n qua
|
Số hồ sơ đã giải quyết
|
Số hồ sơ đang giải quyết
|
Tổng số tiếp nhận
|
Số hồ sơ đã giải quyết
|
Số hồ sơ đang giải quyết
|
|
Qua giao dịch điện tử
|
Tại Bộ phận một cửa của cơ quan BHXH
|
Qua dịch vụ bưu chính
|
Tại Trung tâm phục vụ HCC các cáp
|
Tổng số
|
Đúng thời hạn
|
Quá thời hạn
|
Tổng số
|
Chưa đến hạn
|
Quá thời hạn
|
Đúng thời hạn
|
Quá thời hạn
|
|
1=2+3+4+5+6
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7=8+9
|
8
|
9
|
10=11+12
|
11
|
12
|
13=14+15+16
|
14
|
15
|
16
|
Đánh giá chung (ưu điểm/hạn
chế): .........................................................
6. Thực hiện TTHC
trên môi trường điện tử
6.1. Tình hình triển khai
DVC trực tuyến toàn trình và DVC trực tuyến một phần
a) Đối với Trung tâm CNTT
(báo cáo chi tiết về mặt kỹ thuật việc triển khai các mức độ của DVC trực tuyến
gắn với triển khai tại phần mềm Tiếp nhận và quản lý hồ sơ và các phần mềm nghiệp
vụ liên quan):
- Báo cáo việc bảo đảm điều
kiện thực hiện TTHC trên môi trường điện tử (việc đáp ứng của hạ tầng CNTT, các
phần mềm nghiệp v ụ liên quan…):
- Kiểm soát việc cung cấp
DVC theo chức năng, nhiệm vụ đơn vị:
+ Số DVC đã cung cấp trên Cổng
thông tin điện tử BHXH Việt Nam ?
+ Số DVC đã cung cấp trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia? Tỷ lệ % cung cấp theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
- Các nhiệm vụ khác (nếu
có): Tình hình tạo lập Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và triển khai thực hiện;
nâng cấp với Hệ thống dữ liệu của BHXH Việt Nam để đáp ứng yêu cầu số hóa và sử
dụng kết quả số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC; điều chỉnh các hệ
thống phần mềm liên quan bảo đảm việc kết nối, chia sẻ trong việc thực hiện, giải
quyết TTHC không phụ thuộc địa giới hành chính):
...............................................................
- Đối với BHXH các địa
phương:
+ Kết quả tổ chức thực hiện
TTHC trên môi trường điện tử tại BHXH địa phương
(Số hồ sơ thực hiện giao dịch
điện tử/Tổng số hồ sơ tiếp nhận trong kỳ): ............/.................;
(Tính theo số lao động và theo số lượt hồ sơ)
+ Việc triển khai DVC liên
thông đối với 2 nhóm TTHC “Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, Cấp thẻ BHYT
cho trẻ em dưới 6 tuổi” và “Đăng ký khai tử, Xóa đăng ký thường trú, Giải quyết
hưởng trợ cấp mai táng”: Số liệu phát sinh trong kỳ báo cáo; Số luỹ kế từ thời
điểm triển khai đến thời điểm báo cáo? Số lượng hồ sơ trả lại trong kỳ? Lý do
trả lại?
Đánh giá chung (ưu điểm/hạn
chế): ....................................................
7. Truyền thông hỗ trợ
hoạt động kiểm soát TTHC
Các hình thức cụ thể đã thực
hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về
kiểm soát TTHC, cải cách TTHC và triển khai các DVC của BHXH Việt Nam
8. Nghiên cứu, đề xuất
sáng kiến cải cách TTHC
- Đề xuất sáng kiến liên
quan đến việc cải cách quy định hành chính, quy trình nghiệp vụ và các nội dung
liên quan.
- Nghiên cứu, đề xuất sáng
kiến về chuyển đổi số của BHXH Việt Nam gắn với ứng dụng CNTT trong thực hiện
quy trình nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
9. Kiến nghị, đề xuất
khác (nếu có).
Lưu ý: Các
đơn vị báo cáo các nội dung thuộc mục 3, 4, 6, 7, 8, 9,; BHXH khu vực báo cáo tất
cả nội dung từ mục 1 đến mục 9.
(Báo cáo này đã tích hợp
nội dung báo cáo định kỳ tại khoản 1 Mục III Kế hoạch số 400/KH-BHXH ngày
12/02/2020 của BHXH Việt Nam triển khai thực hiện Quyết định số 1939/QĐ-BHXH
ngày 31/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh thực hiện DVC
trực tuyến mức độ 4 ngành bảo hiểm và các DVC trên cơ sở kết nối chia sẻ dữ liệu
giữa BHXH Việt Nam với các ngành liên quan”)./.
|
Nơi nhận:
- BHXH Việt Nam;
- Lưu: VT, ....
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ/GIÁM ĐỐC
(Chữ ký, đóng dấu)
|
____________________
1 Báo cáo chi tiết
nội dung công tác tiếp nhận và trả kết quả TTHC tại đơn vị/địa phương thuộc
trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện.
Quyết định 377/QĐ-BHXH về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 377/QĐ-BHXH ngày 28/03/2025 về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2025
Ban hành:
28/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2025
Ban hành:
10/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2025
Ban hành:
19/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
04/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2025
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2025
Ban hành:
10/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2025
Ban hành:
08/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2025
765
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|