|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 129/2026/VBHN-LQ-VPQH
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2026
|
LUẬT
PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
Luật Phòng không nhân
dân số 49/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 98/2025/QH15
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật
về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
2. Luật số 14/2026/QH16
ngày 23 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 luật
về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc
hội ban hành Luật Phòng không nhân dân[1].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về nguyên tắc, nhiệm vụ, lực lượng, hoạt động phòng
không nhân dân; quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay khác và bảo đảm
an toàn phòng không; nguồn lực, chế độ, chính sách, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đối
với phòng không nhân dân.
Điều 2. Giải thích từ
ngữ
Trong Luật này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phòng không nhân
dân là hoạt động của toàn dân do bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ
và quân nhân dự bị làm nòng cốt, cùng với phòng không quốc gia, phòng không lục
quân và các lực lượng khác chuẩn bị, ngăn ngừa, phòng tránh, đánh địch, khắc phục
hậu quả địch đột nhập, tiến công đường không trong khu vực phòng thủ, quản lý, bảo vệ vững chắc vùng trời Tổ quốc.
2. Thế trận phòng
không nhân dân là hình thái tổ chức, triển
khai, bố trí lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, công trình phòng không nhân dân và nguồn lực
cần thiết cho từng địa bàn trong khu vực phòng thủ và phạm vi cả nước để thực
hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân.
3. Chướng ngại vật
phòng không là vật cản tự nhiên, công trình nhân tạo có thể ảnh hưởng đến
hoạt động quản lý, bảo vệ vùng trời của các trận địa phòng không.
4. Trận địa phòng
không là khu vực triển khai vũ khí, trang bị kỹ thuật phòng không để thực
hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, quản lý, bảo vệ vùng
trời.
5. Công trình phòng không nhân dân là công trình xây dựng, địa hình, địa vật tự
nhiên được xác định, cải tạo để phục vụ cho mục đích chuẩn bị, ngăn ngừa, phòng tránh, đánh địch, khắc phục hậu
quả địch đột nhập, tiến công đường không trong khu vực phòng thủ.
6. Tàu bay
không người lái là
phương tiện bay mà việc điều khiển, duy trì hoạt động của chuyến bay không cần
có sự điều khiển trực tiếp của người lái trên phương tiện bay đó.
7. Phương tiện bay khác bao gồm các loại
khí cầu, mô hình bay, dù bay, diều bay (trừ diều bay dân gian) và thiết bị bay
khác có người điều khiển hoặc không có người điều khiển mà không phải là tàu
bay, tàu bay không người lái.
8. Chế áp là việc sử dụng xung lực, hỏa
lực hoặc biện pháp khác để làm cho quá trình hoạt động của tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác bị gián đoạn, vô hiệu hoá từng chức năng hoặc mất
hoàn toàn khả năng hoạt động.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động phòng không nhân dân
1. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống nhất
quản lý nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo, chỉ huy của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa
phương.
2.
Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Được tổ chức thống
nhất từ trung ương đến địa phương; bảo đảm chủ
động, kịp thời, hiệu quả, an toàn, có sự phân
công, phân cấp, phối hợp hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng phòng không và
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong hoạt động phòng không nhân dân.
4. Được
chuẩn bị thường xuyên, liên tục từ thời bình và kịp thời triển khai thực hiện các biện pháp cần thiết theo quyết
định của cấp có thẩm quyền để quản
lý, bảo vệ vững chắc vùng trời Tổ quốc.
5. Xây
dựng lực lượng phòng không nhân dân và thế trận phòng không nhân dân liên
hoàn, rộng khắp, vững chắc; phát huy sức mạnh tổng
hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân; kết
hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố, tăng cường quốc
phòng, an ninh và xây dựng khu vực phòng thủ.
Điều
4. Chính sách của Nhà nước về phòng không nhân
dân
1. Bảo đảm nguồn lực của
Nhà nước và huy động nguồn lực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân để
thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân; ưu tiên bổ sung ngân sách cho trọng điểm
phòng không nhân dân, địa phương đặc biệt khó khăn có vị trí chiến lược quan trọng
về quốc phòng, an ninh để đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ vùng trời Tổ quốc.
2. Có chế độ, chính
sách nâng cao năng lực cho lực lượng phòng không nhân dân; bồi dưỡng nguồn nhân
lực, ưu tiên thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho hoạt động phòng không
nhân dân; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho lực lượng phòng không nhân
dân.
3. Ưu tiên đầu tư về
khoa học và công nghệ trong hoạt động phòng không nhân dân và quản lý tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác.
4.
Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ủng hộ vật
chất, tài chính, tinh thần cho hoạt động phòng không nhân dân trên nguyên tắc tự
nguyện, không trái với pháp luật Việt Nam và phù hợp với pháp luật quốc tế.
Điều 5. Nhiệm
vụ phòng không nhân dân
1. Huấn luyện,
sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phòng, chống địch đột nhập, tiến công đường
không và tham gia quản lý, bảo vệ vùng trời ở độ cao dưới 5.000 mét.
2. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng,
tài sản của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp và cá nhân.
3. Phục vụ chiến đấu,
khắc phục hậu quả địch đột nhập, tiến công đường không.
4. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Trọng điểm phòng không nhân dân
1.[2] Trọng điểm
phòng không nhân dân là khu vực có khả năng địch tập trung tiến công đường
không, bao gồm các trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng,
an ninh, đối ngoại hoặc những nơi có mục tiêu trọng điểm quốc gia, cấp quân
khu, cấp tỉnh, cấp xã và những nơi được xác định trong phương án tác chiến
phòng thủ các cấp.
2. Trọng điểm
phòng không nhân dân bao gồm:
a) Trọng điểm phòng
không nhân dân quốc gia;
b) Trọng điểm phòng không
nhân dân cấp tỉnh;
c)[3] Trọng điểm phòng không nhân dân cấp xã.
3. Thẩm quyền quyết định
trọng điểm phòng không nhân dân
được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quyết định trọng điểm phòng không nhân dân quốc gia và cấp tỉnh;
b)[4] Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trọng điểm phòng không nhân dân cấp xã.
4. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Điều 7. Hành
vi bị nghiêm cấm
1. Trốn tránh, chống đối,
cản trở việc xây dựng, huy động, hoạt động và thực hiện trách nhiệm tham gia lực lượng phòng không nhân dân theo quy định tại Luật này.
2. Huy
động, sử dụng lực lượng, vũ khí, phương tiện,
công trình phòng không nhân dân trái quy định của
pháp luật.
3. Lợi
dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân để vi phạm pháp luật,
xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp và cá nhân.
4. Cung cấp thông tin,
chỉ điểm, quay phim, chụp ảnh, đo, vẽ làm lộ mục tiêu trận địa, kế hoạch, trang
bị kỹ thuật, các công trình chiến đấu.
5. Phân biệt đối xử về
giới trong thực hiện công tác phòng không nhân dân.
6. Chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng,
kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, sở hữu,
khai thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay
khác trái
pháp luật.
7. Xâm phạm, làm hư hỏng, phá hủy, chiếm đoạt trang bị, thiết bị,
phương tiện, công trình phòng không nhân dân.
8. Tạo chướng ngại vật cản trở hoạt động quản lý, bảo vệ vùng
trời; thông báo, báo động sai hoặc chế áp các trang thiết bị phòng không nhân
dân trái pháp luật.
9. Sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác để
mang thiết bị, vũ khí, vật liệu nổ, chất cấm, hàng hóa trái pháp luật hoặc
tuyên truyền, kích động, lôi kéo, xuyên tạc chống phá Đảng, Nhà nước.
10.
Các hành vi khác làm ảnh hưởng đến hoạt động phòng không nhân dân, an toàn bay,
an toàn phòng không.
Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng không nhân dân và quản lý tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác
1. Chính phủ thống
nhất quản lý nhà nước về phòng không nhân dân và tàu bay không người lái,
phương tiện bay khác.
2. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà
nước về phòng không nhân dân, tàu bay không người lái, phương tiện bay khác và
thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Luật này.
3. Bộ Công an, trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về
phòng không nhân dân, quản lý hoạt động bay có liên quan đối với tàu bay không
người lái, phương tiện bay khác và thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Luật
này.
4. Bộ, cơ
quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối
hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về phòng không nhân dân và quản lý tàu bay không
người lái, phương tiện bay khác theo quy
định của Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
5. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
thực hiện quản lý nhà nước về phòng không nhân dân và quản lý tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác tại địa phương.
Chương
II
LỰC LƯỢNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
Mục
1. CHỈ ĐẠO, CHỈ HUY PHÒNG KHÔNG
NHÂN DÂN
Điều
9. Cơ quan chỉ đạo phòng không nhân dân
1. Cơ
quan chỉ đạo phòng không nhân dân bao gồm:
a)
Chính phủ chỉ đạo phòng không nhân dân trên phạm
vi cả nước;
b) Bộ
Quốc phòng giúp Chính phủ chỉ đạo về phòng
không nhân dân;
c) Bộ
Tư lệnh quân khu chỉ đạo về phòng không nhân
dân trên địa bàn quân khu;
d) Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện phòng không nhân dân
tại địa phương.
2. Ban
chỉ đạo phòng không nhân dân được tổ chức ở trung ương, quân khu và địa phương.
Ban chỉ đạo phòng không nhân dân các cấp có nhiệm vụ tham mưu, giúp Cơ quan chỉ
đạo phòng không nhân dân cấp tương ứng.
3. Bộ
Quốc phòng là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo phòng không nhân dân trung
ương; Bộ Tham mưu quân khu là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo phòng không
nhân dân quân khu; cơ quan quân sự địa phương các cấp là cơ quan thường trực của
Ban chỉ đạo phòng không nhân dân cùng cấp.
4. Chính phủ quy định chi tiết vị trí, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức, hoạt động của Ban chỉ đạo phòng không nhân dân các cấp.
Điều 10. Hoạt động chỉ đạo phòng không
nhân dân
1. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về phòng không nhân dân.
2. Thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân và các hoạt động phòng không
nhân dân.
3. Huy động lực lượng và các nguồn lực bảo đảm cho nhiệm vụ phòng không
nhân dân.
4. Sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng, kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân.
Điều 11. Hệ thống chỉ huy phòng không nhân dân
1. Hệ
thống chỉ huy phòng không nhân dân bao gồm:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng;
b) Tổng Tham mưu trưởng
Quân đội nhân dân Việt Nam;
c) Tư lệnh quân khu, Tư
lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội;
d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh
Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
đ)[5] (được
bãi bỏ)
e) Chỉ huy trưởng Ban
chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức;
g) Chỉ
huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thành phần, nhiệm
vụ cơ quan tham mưu, giúp việc cho chỉ huy phòng không nhân dân các cấp.
Mục 2. LỰC LƯỢNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
Điều 12. Lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân
1. Lực lượng
thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân bao gồm:
a) Lực lượng nòng cốt;
b) Lực lượng
rộng rãi.
2. Lực lượng
nòng cốt là lực lượng được tổ chức tại các đơn vị bộ đội địa phương, Dân quân tự
vệ và dự bị động viên.
3. Lực lượng rộng rãi bao gồm:
a) Lực lượng
được huy động gồm Dân quân tự vệ, quân nhân dự bị chưa được sắp xếp vào các đơn
vị và lực lượng từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, quần chúng nhân dân để tham gia bồi dưỡng, tập huấn, diễn tập, phục vụ chiến đấu,
chiến đấu, khắc phục hậu quả địch
đột nhập, tiến công đường không và bảo đảm
an toàn phòng không;
b) Lực lượng
tự nguyện do quần chúng nhân dân tham gia
để phục vụ chiến đấu, chiến đấu, khắc phục hậu quả địch đột nhập, tiến công đường không và bảo đảm an toàn phòng không.
Điều 13. Tổ chức lực
lượng phòng không nhân dân
1. Lực lượng phòng
không nhân dân được tổ chức phù hợp với phương án tác chiến phòng thủ các cấp
và trọng điểm phòng không nhân dân.
2. Trong thời bình, lực
lượng nòng cốt được tổ chức như sau:
a)[6] Lực lượng
phòng không cấp tỉnh gồm bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ phòng không, quân
nhân dự bị chuyên ngành phòng không và lực lượng phòng không kiêm nhiệm của Bộ
chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ đội Biên phòng, lực lượng phương tiện không người
lái được tổ chức thành các đại đội, trung đội, khẩu đội phòng không, trung đội
phương tiện không người lái; các đài, vọng quan sát phòng không, các tổ bắn mục
tiêu bay thấp và tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;
b)[7] Lực lượng
phòng không cấp xã gồm lực lượng phòng không kiêm nhiệm thuộc Ban chỉ huy quân
sự cấp xã và lực lượng do dân quân đảm nhiệm được tổ chức thành trung đội súng
máy phòng không, các tổ bắn mục tiêu bay thấp và tổ chế áp tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác;
c) Lực lượng phòng
không ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tổ chức lực lượng tự vệ do lực lượng
tự vệ đảm nhiệm được tổ chức phù hợp với quy mô, tổ chức, đặc điểm của cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp.
3. Trong tình trạng khẩn
cấp về quốc phòng hoặc tình trạng chiến tranh, lực lượng phòng không nhân dân
được tổ chức như sau:
a) Lực lượng nòng cốt
được tổ chức theo quy định về tổ chức, biên chế của bộ đội địa phương và Dân
quân tự vệ trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng hoặc trong tình trạng chiến tranh;
b) Lực lượng rộng rãi
được huy động phù hợp với nhiệm vụ phòng không của từng địa phương.
4. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Mục 3. HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN RỘNG RÃI
Điều 14. Thời
hạn huy động lực lượng rộng rãi
1. Trong thời
bình, thời hạn huy động
để tham gia bồi dưỡng, tập huấn, diễn tập
phòng không nhân dân hoặc diễn tập
khu vực phòng thủ của địa phương không quá 07 ngày trong
01 năm.
2. Trong
tình trạng khẩn cấp về quốc phòng hoặc tình trạng chiến tranh, thời hạn huy
động thực hiện theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng.
Điều
15. Độ tuổi huy động lực lượng rộng rãi
1.
Độ tuổi tham gia lực lượng rộng rãi trong trường hợp được huy động thực hiện
theo quy định về độ tuổi của Luật Dân quân tự vệ. Trường hợp tự nguyện tham gia
và đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì không giới hạn về độ tuổi.
2.[8] Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quyết định
kéo dài độ tuổi huy động tham gia lực lượng rộng rãi theo quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều 16. Quản lý lực
lượng rộng rãi
1. Căn cứ kết quả đăng
ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân
quân tự vệ, quân nhân dự bị hằng năm, cơ quan
có thẩm quyền tổ chức đăng ký, sắp xếp lực lượng rộng rãi phù hợp với yêu cầu,
nhiệm vụ của từng địa phương.
2. Thẩm quyền quản lý lực
lượng rộng rãi được quy định như sau:
a)[9] Ủy ban
nhân dân cấp xã quản lý lực lượng rộng rãi cư trú tại địa phương;
b) Ban Chỉ huy quân sự
hoặc chỉ huy tự vệ đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không có Ban Chỉ huy
quân sự quản lý lực lượng rộng rãi thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
3. Đối với lực lượng tự
nguyện, nếu đáp ứng được yêu cầu thì cơ quan quân sự địa phương các cấp xem
xét, sử dụng phù hợp với năng lực, nhu cầu, nhiệm vụ phòng không nhân dân tại địa
phương.
Điều 17. Thẩm quyền,
trình tự huy động lực lượng rộng rãi
1. Việc huy động lực lượng
rộng rãi được thực hiện theo kế hoạch phòng không nhân dân của địa phương, cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp.
2. Thẩm quyền, trình tự
huy động lực lượng rộng rãi được quy định như sau:
a) Cơ quan quân sự địa
phương, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc chỉ huy tự vệ đối
với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi không có Ban Chỉ huy quân sự xây dựng kế
hoạch huy động, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp phê duyệt;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các cấp ban hành quyết định huy động lực lượng phòng không nhân dân theo đề
nghị của cơ quan quân sự địa phương cùng cấp. Người đứng đầu doanh nghiệp ban
hành quyết định huy động lực lượng phòng không nhân dân theo đề nghị của Ban Chỉ
huy quân sự hoặc chỉ huy tự vệ đối với doanh nghiệp không có Ban Chỉ huy quân sự;
c) Cơ quan quân sự địa
phương các cấp, Ban Chỉ huy quân sự hoặc chỉ huy tự vệ đối với doanh nghiệp
không có Ban Chỉ huy quân sự thông báo quyết định huy động lực lượng phòng
không nhân dân đến từng cá nhân có liên quan của địa phương, cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp;
d) Cơ quan quân sự địa
phương các cấp tiếp nhận, tổ chức, sử dụng lực lượng phòng không nhân dân được
huy động theo kế hoạch.
Chương
III
HOẠT ĐỘNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
Điều 18. Nội dung hoạt
động phòng không nhân dân
1. Nội dung hoạt động
phòng không nhân dân trong thời bình bao gồm:
a) Chỉ đạo, chỉ huy
phòng không nhân dân;
b) Xây dựng kế hoạch
phòng không nhân dân;
c) Xây dựng lực lượng,
thế trận phòng không nhân dân;
d) Tuyên truyền, giáo dục, xây dựng mô hình điểm về phòng không nhân dân;
đ) Bồi dưỡng, tập huấn
về phòng không nhân dân;
e) Huấn luyện, hội thi,
hội thao phòng không nhân dân;
g) Diễn tập phòng không
nhân dân;
h) Xây dựng công trình
phòng không nhân dân;
i) Tổ chức đài, vọng quan
sát, thông báo, báo động phòng không, sẵn sàng đánh địch đột nhập, tiến công đường
không;
k) Quản lý hoạt động của tàu bay không người lái,
phương tiện bay khác;
l) Bảo đảm
an toàn phòng không; khắc phục hậu quả sự cố trong phòng không nhân dân;
m) Hợp tác quốc tế về phòng không nhân dân.
2. Hoạt động phòng
không nhân dân trong tình trạng
khẩn cấp về quốc phòng hoặc tình trạng chiến tranh thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều này và các nội dung sau đây:
a) Trinh sát, quan sát
phát hiện, thông báo, báo động phòng không nhân dân;
b) Quan sát diễn biến
tiến công đường không của địch;
c) Ngụy trang, nghi
binh, sơ tán, phân tán, phòng, tránh, đánh địch đột nhập, tiến công đường
không, vây bắt giặc lái, thu giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
của địch;
d) Phục vụ chiến đấu,
khắc phục hậu quả do địch đột nhập, tiến công đường không.
Điều 19. Xây dựng kế hoạch phòng không nhân dân
1. Kế hoạch
phòng không nhân dân được xây dựng 05 năm một lần và được điều chỉnh, bổ sung
khi có thay đổi quyết tâm tác chiến phòng thủ hoặc thay đổi người chỉ huy lực
lượng phòng không nhân dân. Kế hoạch phòng không nhân dân các cấp được quy định
như sau:
a) Kế hoạch
phòng không nhân dân quân khu do Bộ Tham mưu xây dựng, trình Tư lệnh quân khu
phê duyệt;
b) Kế hoạch
phòng không nhân dân của địa phương do cơ quan quân sự địa phương chủ trì phối
hợp với cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng
cấp phê duyệt;
c) Kế hoạch
phòng không nhân dân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tổ chức tự vệ do Ban
Chỉ huy quân sự hoặc chỉ huy tự vệ đối với những nơi không có Ban Chỉ huy quân
sự xây dựng theo hướng dẫn của cơ quan quân sự địa phương, trình người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phê duyệt.
2. Căn cứ
xây dựng kế hoạch phòng không nhân dân bao gồm:
a) Đường
lối, chiến lược xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân
dân, thế trận khu vực phòng thủ;
b) Quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Quyết
tâm tác chiến phòng thủ của địa phương, mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên;
d) Địa
hình, khí hậu, vũ khí, khí tài, trang bị kỹ thuật phòng không được biên chế,
công trình, trận địa phòng không và lực lượng phòng không nhân dân của địa
phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
đ) Dự
báo, đánh giá tình hình khả năng tác chiến đường không của địch.
3. Nội
dung kế hoạch phòng không nhân dân bao gồm:
a) Đánh
giá tình hình;
b) Nhiệm
vụ phòng không nhân dân;
c) Ý định
thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân;
d) Nhiệm
vụ của các thành phần liên quan;
đ) Tổ chức
chỉ đạo, điều hành; hiệp đồng bảo đảm; các mốc thời gian chính.
4. Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Điều 20. Xây dựng thế trận phòng không nhân dân
1. Cơ quan quân sự địa phương chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xác
định và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định xây dựng thế
trận phòng không nhân dân của địa phương.
2. Yêu cầu xây dựng thế trận phòng không nhân dân bao gồm:
a) Thế trận phòng không nhân dân phải được xây dựng từ thời bình;
b) Bảo đảm tính liên hoàn, rộng khắp, vững chắc có chiều sâu để đánh địch
trên mọi hướng, mọi tầng, từ xa đến gần;
c) Phù hợp với thế trận phòng thủ của địa phương.
3. Nội dung xây dựng thế trận
phòng không nhân dân bao gồm:
a) Xây dựng công trình phòng không nhân dân;
b) Xây dựng, thực hiện đề án, dự án về phòng không nhân dân;
c) Xác định, xây dựng khu
vực sơ tán, phân tán lực lượng, phương tiện ở từng cấp trong khu vực trọng điểm phòng
không nhân dân;
d) Xây dựng phương án tác chiến phòng không nhân dân,
phương án bảo đảm
phục vụ phòng không nhân dân trong khu vực phòng thủ các cấp;
đ) Xác định công trình lưỡng dụng để phục vụ nhiệm vụ phòng không nhân
dân khi cần thiết.
Điều
21. Tuyên truyền, giáo dục
về phòng không nhân dân
1. Công dân được tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng không nhân dân; được trang bị kiến
thức về phòng không nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung giáo dục, bồi dưỡng kiến thức về phòng không nhân dân được
đưa vào môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong nhà trường, chương trình bồi
dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật Giáo dục quốc
phòng và an ninh.
3. Cơ quan, tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, tạo thuận lợi cho
việc tiếp cận thông tin của người dân nhằm giáo dục kiến thức cơ bản và nâng
cao nhận thức về phòng không nhân dân.
Điều 22. Bồi dưỡng, tập huấn về phòng không nhân dân
1. Lực lượng nòng cốt được bồi dưỡng, tập
huấn theo chương trình cho từng đối tượng phù hợp
với yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và tình hình của địa phương, cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp.
2. Lực lượng rộng rãi được bồi
dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp
vụ phòng không nhân dân theo kế hoạch hoạt động phòng không nhân dân của địa
phương.
3. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo chức năng nhiệm vụ phối hợp,
hiệp đồng với cơ quan quân sự địa phương để bồi dưỡng, tập huấn kiến thức
chuyên môn, nghiệp vụ bảo đảm cho nhiệm vụ phòng không nhân dân.
4. Nội
dung bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ phòng không
nhân dân do người đứng đầu cơ quan, đơn vị chỉ đạo, chỉ huy phòng không nhân
dân quyết định.
Điều 23. Huấn luyện phòng không nhân dân
1. Việc huấn luyện, tham gia hội thi, hội thao của lực lượng phòng
không nhân dân nòng cốt được thực hiện theo mệnh lệnh, chỉ thị hằng năm của Bộ
Quốc phòng, Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội đối với bộ đội địa
phương và Dân quân tự vệ.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nội dung,
chương trình huấn luyện phòng không nhân dân.
Điều 24. Diễn tập phòng không nhân dân
1. Diễn tập phòng không nhân dân được
quy định như sau:
a) Cơ quan quân sự địa phương các cấp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng
cấp tổ chức diễn tập phòng không nhân dân hoặc diễn tập khu vực phòng thủ có nội
dung phòng không nhân dân;
b) Các Bộ, ngành trung ương chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp
với cơ quan quân sự trên địa bàn thực hiện nội dung diễn tập phòng không nhân dân
theo kế hoạch của địa phương.
2. Nội dung diễn tập phòng không nhân dân bao gồm:
a) Chỉ
huy tham mưu phòng không nhân dân;
b) Tổ chức
trinh sát, thông báo, báo động phòng không;
c) Tổ chức
ngụy trang, nghi binh, sơ tán, phân tán, phòng tránh;
d) Tổ chức
đánh địch đột nhập, tiến công đường không;
đ) Xử lý,
chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác vi phạm quy định của Luật
này;
e) Tổ chức
phục vụ chiến đấu, khắc phục hậu quả do địch đột
nhập, tiến công đường không và vây bắt giặc lái.
3. Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng ban hành quy trình, nội dung diễn tập phòng không nhân dân.
Điều 25. Công trình phòng không nhân dân
1. Công
trình phòng không nhân dân bao gồm:
a) Công
trình phòng không nhân dân chuyên dụng và công
trình phòng không nhân dân lưỡng dụng theo
quy định của Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự;
b) Công trình khác có công năng sử dụng cho phòng
không nhân dân.
2. Công
trình phòng không nhân dân chuyên dụng bao gồm:
a) Hệ thống công sự, trận địa phòng không, vị trí chế áp tàu bay không
người lái, phương tiện bay khác;
b) Đài, vọng quan sát, trinh sát, thông báo, báo động phòng không;
c) Công trình trú ẩn bảo đảm cho nhiệm vụ sơ tán, phòng tránh khi địch đột nhập, tiến công đường không.
3.[10] Việc xây dựng công trình phòng không nhân dân
chuyên dụng phải theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với thế trận phòng thủ của cấp tỉnh,
cấp xã; bảo đảm kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với thế trận phòng không
nhân dân.
4. Công trình phòng không nhân dân phải
bảo đảm an toàn phòng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và quy định
của pháp luật về xây dựng công trình quốc phòng; công trình phòng không nhân
dân xây dựng ở khu vực biên giới phải bảo đảm phù hợp với điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5.[11] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định xây dựng công trình phòng không nhân dân
chuyên dụng.
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định vị trí sơ tán, phân
tán các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp xác định các khu vực, phương án sơ tán, phòng tránh cho người lao
động và nơi cất giữ tài sản theo kế hoạch phòng không nhân dân của địa phương.
6. Trong trường hợp cần
thiết hoặc trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh,
công trình khác có công năng sử dụng
cho phòng không nhân dân được trưng dụng
theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân.
7. Bộ Quốc
phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên
quan thẩm định việc xây dựng các công trình phòng không nhân dân; công trình lưỡng
dụng để sẵn sàng trưng dụng cho nhiệm vụ phòng không nhân dân.
Điều 26. Hợp tác quốc
tế về phòng không nhân dân
1. Hợp tác quốc tế về phòng không nhân dân được thực
hiện theo nguyên tắc tuân thủ
pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên; tôn trọng độc lập, chủ
quyền và toàn vẹn
lãnh thổ, không can thiệp
vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng
có lợi.
2. Nội
dung hợp tác quốc tế về phòng không nhân dân bao gồm:
a) Ký
kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có liên quan đến phòng
không nhân dân;
b) Thực
hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về phòng không nhân dân;
c) Đào tạo, nghiên cứu, quản lý, ứng dụng khoa học và công nghệ về
phòng không nhân dân, tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;
d) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về phòng không nhân dân.
Chương
IV
QUẢN LÝ TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI, PHƯƠNG TIỆN
BAY KHÁC VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN PHÒNG KHÔNG
Mục 1. QUẢN LÝ TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI, PHƯƠNG TIỆN BAY KHÁC
Điều 27. Nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập
tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
1. Tổ chức,
cá nhân được phép kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị,
thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác được nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất,
tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị,
thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác.
2. Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay không người lái, phương
tiện bay khác, động cơ tàu
bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái,
phương tiện bay khác phục
vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định
chi tiết khoản này.
3.[12] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép nhập khẩu,
tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác không thuộc trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an.
4. Việc ủy thác nhập khẩu
tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu
bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác chỉ
được thực hiện khi bên nhận ủy thác có giấy phép, đáp ứng điều kiện nhập khẩu
trước khi ký hợp đồng ủy thác.
5. Chính
phủ quy định chi tiết các khoản 1, 3 và 4 Điều này.
Điều 28. Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm,
sản xuất, sửa
chữa, bảo dưỡng, kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị,
thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
1. Tổ chức,
cá nhân nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, kinh
doanh tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác tại Việt Nam phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng ban hành hoặc công nhận. Đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác do Bộ Công an quản lý phải tuân
thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
2. Tổ chức,
cá nhân nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị,
thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử
nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng do Bộ Quốc phòng cấp, trừ các cơ sở do Bộ
Công an quản lý.
3. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử
nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận khi cơ sở đó không còn đủ điều kiện theo
quy định của Luật này.
4. Tổ chức,
cá nhân kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị,
thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy
chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở kinh doanh do Bộ Quốc phòng cấp, trừ các
cơ sở do Bộ Công an quản lý;
b) Đáp ứng
quy định của ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước
ngoài và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh
doanh theo quy định của pháp luật.
5. Việc đặt hàng, giao nhiệm vụ nghiên cứu chế
tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương
tiện bay khác, động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
thực hiện theo quy định của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên
công nghiệp.
6. Chính
phủ quy định trình tự, thủ
tục ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại khoản 1 và quy định chi tiết các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 29. Đăng ký tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác
1. Tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác phải được đăng ký trước khi đưa vào khai thác, sử dụng.
2. Điều kiện đăng ký được
quy định như sau:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Quốc phòng ban hành hoặc công nhận; có Giấy chứng nhận
tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất đối với hàng hóa sản xuất tại Việt Nam;
b) Đối với tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác nhập khẩu, ngoài điều kiện quy định tại điểm
a khoản này phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật khi nhập
khẩu vào Việt Nam.
3. Nội dung đăng ký bao
gồm:
a) Cấp, cấp đổi, cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký;
b) Đăng ký tạm thời;
c) Thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký.
4. Thẩm quyền đăng ký
được quy định như sau:
a) Cơ quan Công an đăng
ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
này;
b) Thẩm quyền đăng ký
tàu bay không người lái, phương tiện bay khác do Bộ Quốc phòng quản lý thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
c) Bộ Công an cung cấp
thông tin đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác cho Bộ Quốc
phòng để phối hợp quản lý.
5. Chính phủ quy định
chi tiết khoản 1, khoản 2 và điểm c khoản 4 Điều này.
Điều 30. Cấp phép bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay
khác
1. Việc cấp
phép bay phải phù hợp với thông
số kỹ thuật, mục đích sử dụng của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, khả năng quản lý, điều
hành, giám sát hoạt động bay và bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn
xã hội, an toàn hàng không và lợi ích công cộng.
2. Thẩm quyền cấp phép bay được quy định như sau:
a) Bộ Quốc
phòng cấp phép bay hoặc phân
cấp cho đơn vị thuộc quyền cấp phép bay, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
này;
b) Bộ
Công an cấp phép bay hoặc phân
cấp cho đơn vị thuộc quyền cấp phép bay đối với tàu bay không người lái, phương
tiện bay khác của Bộ Công an và thông báo đến Bộ Quốc phòng để phối hợp quản
lý. Trường hợp cấp phép
bay trong khu vực cấm bay, hạn chế bay và các khu vực khác có ảnh
hưởng đến hoạt động bay của tàu bay quân sự thì phải được sự đồng ý của
Bộ Quốc phòng;
c)[13] Trường
hợp Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cấp phép bay trong khu vực cảng hàng không,
sân bay và các khu vực khác có ảnh hưởng đến hoạt động bay của tàu bay dân dụng
thì phải được sự đồng ý của Bộ Xây dựng.
3. Tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn cấp phép bay:
a) Hoạt động
ngoài khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, phạm vi hoạt động trong tầm nhìn trực
quan bằng mắt thường, có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 0,25 kg để phục vụ
vui chơi giải trí;
b) Hoạt động
trong trường hợp khẩn cấp để bảo vệ tính mạng, tài sản của tổ chức, cá nhân
theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhưng phải thông báo đến cơ quan quản lý
hoạt động bay trước khi bay.
4. Chính
phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều
31. Phân loại, điều kiện khai thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác
1. Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác được phân loại căn cứ
vào thông số kỹ thuật và mục đích sử dụng.
2. Điều kiện khai thác, sử dụng được
quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương
tiện bay khác phải được cấp phép bay, trừ trường hợp được miễn cấp phép bay;
b) Phải dự báo, thông báo, hiệp đồng bay và được sự chấp thuận của cơ quan
quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay
khác;
c) Người
trực tiếp điều khiển tàu bay không người lái, phương tiện bay khác phải đủ 18
tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và có Giấy phép điều khiển bay phù
hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy phép của nước ngoài cấp được cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép điều khiển bay của Việt Nam công nhận, trừ trường hợp
được miễn cấp phép bay quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 của Luật
này;
d) Đối với
người nước ngoài trực tiếp điều khiển tàu bay không người lái, phương tiện bay khác tại Việt Nam, ngoài các quy định tại các điểm a, b và c khoản
này phải có đại diện tổ chức hoặc cá nhân là người Việt
Nam bảo lãnh theo quy định của
pháp luật;
đ) Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định điều kiện đối với người điều khiển
tàu bay không người lái, phương tiện bay khác chuyên dụng phục vụ nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh.
3. Chính phủ
quy định chi tiết khoản 1, các điểm a, b, c và d khoản 2 của Điều này.
Điều
32. Giấy phép điều khiển bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay
khác
1. Giấy
phép điều khiển bay bao gồm các loại sau đây:
a) Giấy
phép điều khiển bay quan sát bằng thiết bị;
b) Giấy
phép điều khiển bay quan sát bằng trực quan.
2. Trường
hợp được miễn cấp phép bay quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 của
Luật này thì không cần phải có Giấy phép điều khiển bay.
3. Cá
nhân được cấp giấy phép điều khiển bay phải được đào tạo kiến thức về hàng không và
kỹ năng thực hành điều khiển tàu bay không người lái, phương tiện bay khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 33. Đình chỉ bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay
khác
1. Đình chỉ bay được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Bay không đúng nội dung được cấp phép bay;
b) Vì lý do quốc phòng, an ninh và an toàn bay;
c) Người điều khiển không đủ điều kiện điều khiển bay;
d) Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác chưa đăng ký hoặc
không đúng theo đăng ký;
đ) Vi phạm điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Thẩm quyền đình chỉ bay được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt
Nam đình chỉ bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác trong
vùng trời, vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý,
trừ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác của Bộ Công an đã thông báo với
Bộ Quốc phòng theo quy định;
b) Bộ trưởng Bộ Công an đình chỉ bay đối với tàu bay không người lái,
phương tiện bay khác do Bộ Công an cấp phép hoặc phương tiện bay xâm phạm mục
tiêu do Bộ Công an bảo vệ;
c) Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Tư lệnh quân khu đình
chỉ bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác trong phạm vi quản
lý, trừ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác của Bộ Công an hoạt động
ngoài khu vực, mục tiêu do quân đội quản lý;
d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ
Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh đình chỉ bay đối với tàu
bay không người lái, phương tiện bay khác trong phạm vi địa bàn quản lý, trừ
tàu bay không người lái, phương tiện bay khác của Bộ Công an hoạt
động ngoài khu vực, mục tiêu do quân đội quản lý;
đ)[14] Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ
huy đơn vị Bộ đội Biên phòng ở khu vực biên giới đình chỉ bay đối với tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác trong phạm vi địa bàn quản lý, trừ tàu
bay không người lái, phương tiện bay khác của Bộ Công an hoạt động ngoài khu vực,
mục tiêu do quân đội quản lý;
e) Chỉ huy đơn vị Công an đình chỉ bay đối với tàu bay không người lái,
phương tiện bay khác do cơ quan Công an cấp phép hoặc các chuyến bay, phương tiện
bay khác xâm phạm mục tiêu do đơn vị Công an bảo vệ theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Công an.
3. Trên cùng một địa bàn, khu vực quản lý, mục tiêu bảo vệ, lực lượng nào phát hiện trước hành vi quy định tại khoản 1 Điều này thì được
quyền đình chỉ
bay theo quy định của pháp luật.
4. Chính
phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 34. Chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
1. Các trường hợp chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác được quy định như sau:
a) Bay khi chưa được cấp phép bay; bay vào khu vực cấm bay, khu vực hạn
chế bay khi chưa được phép; không tuân thủ yêu cầu đình chỉ bay quy định tại Điều 33 của Luật này;
b) Xâm phạm khu vực cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận cảng hàng
không, sân bay có hoạt động của tàu bay dân dụng, tàu bay quân sự;
c) Sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác tuyên truyền,
kích động, lôi kéo, xuyên tạc chống phá Đảng, Nhà nước hoặc thực hiện các hành
vi vi phạm pháp luật khác;
d) Sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác mang theo thiết bị, vũ khí, vật liệu nổ, chất cấm, vận
chuyển hàng hóa trái pháp luật;
đ) Trường hợp đặc biệt khác khi có lệnh của cấp có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Thẩm
quyền ra lệnh chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác được
quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Tổng Tham mưu trưởng
Quân đội nhân dân Việt Nam được quyền ra lệnh chế áp, tạm giữ tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b)[15] Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô
Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy
quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã được quyền ra lệnh
chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác thuộc trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này trên địa bàn quản lý;
c) Chỉ huy lực lượng an ninh hàng
không, Chỉ huy đơn vị Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển được quyền ra lệnh chế
áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này trên địa bàn,
khu vực quản lý;
d) Chỉ huy các đơn vị Quân đội, Công an
được quyền ra lệnh chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác xâm phạm khu vực quản lý, mục tiêu bảo vệ;
đ) Tổ trưởng Tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác được
quyền ra lệnh chế áp, tạm giữ khi phát hiện các phương tiện bay khác thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trên cùng một địa bàn, khu vực quản lý, mục tiêu bảo vệ, lực lượng nào phát hiện trước hành vi quy định tại khoản 1 Điều này thì được quyền chế
áp, tạm giữ sau đó bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy
định của pháp luật.
4. Chính
phủ quy định trình tự, thủ tục chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác.
Điều 35. Dự báo, thông báo, hiệp đồng,
quản lý điều hành và giám sát hoạt động bay
1. Dự báo, thông báo, hiệp đồng bay được quy định như sau:
a) Tổ chức,
cá nhân khi thực hiện chuyến bay cho tàu bay không người lái, phương tiện bay
khác phải chấp hành quy định về dự báo, thông báo, hiệp đồng bay; chịu trách
nhiệm về các thông tin trong dự báo, thông báo, hiệp đồng bay;
b) Trung
tâm Quản lý điều hành bay quốc gia, Trung tâm Quản lý điều hành bay khu vực thuộc
Quân chủng Phòng không - Không quân và các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ
Quốc phòng có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý thông tin về cấp phép bay, dự báo,
thông báo, hiệp đồng bay;
c) Bộ
Công an khi thực hiện chuyến bay cho tàu bay không người lái, phương tiện bay
khác do Bộ Công an cấp phép phải thông báo hiệp đồng bay đến Bộ Quốc phòng;
d) Bộ Quốc
phòng cung cấp thông tin về cấp phép bay, dự báo, thông báo, hiệp đồng bay tại
khu vực, mục tiêu do Bộ Công an quản lý khi có yêu cầu của Bộ Công an.
2. Quản
lý điều hành và giám sát hoạt động bay được quy
định như sau:
a) Trung
tâm Quản lý vùng trời, các trung tâm quản lý điều hành bay thuộc Quân chủng
Phòng không - Không quân thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý vùng
trời, quản lý, điều hành và giám sát hoạt động bay của tàu bay không người lái,
phương tiện bay khác trong vùng trời Việt Nam;
b) Các quân khu, cơ quan quân sự các cấp, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát
biển Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý vùng trời, giám sát hoạt động
bay và việc chấp hành các quy định về tổ chức bay đối với tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác trong phạm vi quản lý;
c) Các đơn vị Công an
khi tổ chức hoạt động bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
có trách nhiệm điều hành và giám sát hoạt động bay của mình theo quy định về
công tác quản lý vùng trời, quản lý điều hành bay.
3. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Mục 2. BẢO ĐẢM AN TOÀN PHÒNG KHÔNG
Điều 36. Công tác bảo đảm an toàn phòng không
1. Bảo đảm an toàn phòng không là các biện pháp nhằm duy trì hoạt động
tác chiến của trận địa phòng không
mà vẫn bảo đảm an toàn cho các công trình công cộng, dân sinh bên ngoài trận địa
phòng không.
2. Nội dung bảo đảm
an toàn phòng không bao gồm:
a) Quản lý, bảo vệ trận địa phòng không;
b) Quản lý chướng
ngại vật phòng không;
c) Xác định tiêu chí bảo đảm an toàn phòng không.
Điều
37. Quản lý, bảo vệ trận địa phòng không
1. Phạm
vi bảo vệ trận địa phòng không thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, bảo vệ
công trình quốc phòng và khu quân sự.
2. Các công trình công cộng, dân sinh khi xây dựng, vận hành không được
làm hạn chế hoặc ảnh hưởng đến việc phát huy hiệu quả vũ khí, khí tài, trang bị
kỹ thuật của trận địa phòng không.
Điều 38. Quản lý chướng ngại vật phòng
không
1. Quản lý chướng ngại vật phòng không là việc thống kê, đánh dấu, công
bố, quản lý, sử dụng khoảng không và xử lý các chướng ngại vật có thể ảnh hưởng
đến việc phát huy hiệu quả vũ khí, khí tài,
trang bị kỹ thuật của trận địa phòng không.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng của địa phương phải chấp hành quy định về phạm vi bảo vệ, độ
cao chướng ngại vật phòng không của trận địa phòng không.
3. Các công trình công cộng, dân sinh khi xây dựng phải tuân thủ quy định
của pháp luật về phạm vi bảo vệ, độ cao chướng ngại vật phòng không của trận địa
phòng không.
4. Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư công trình công
cộng, dân sinh phải tuân thủ và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm
quyền cấp phép việc thực hiện quy định về phạm vi bảo vệ, vành đai an toàn, độ
cao chướng ngại vật phòng không.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định các bề mặt giới hạn chướng ngại vật
trong khu vực trận địa phòng không; khu vực giới hạn bảo đảm hoạt động bình thường
của đài, vọng quan sát phòng không và chướng ngại vật có thể ảnh hưởng đến hiệu
quả vũ khí, khí tài, trang bị kỹ thuật của trận địa phòng không.
6. Chính phủ quy định phạm vi và độ cao chướng ngại vật phòng không của
trận địa phòng không.
Điều 39. Tiêu chí bảo đảm an toàn phòng không
1. Tiêu chí bảo đảm an toàn phòng không bao gồm các thông số kỹ thuật để
đánh giá độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng vũ khí, khí tài, trang bị kỹ thuật của trận địa phòng
không.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định tiêu chí bảo đảm an toàn phòng không đối với từng loại vũ khí,
khí tài, trang bị kỹ thuật của trận địa phòng không.
Chương V
QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP, CÁ
NHÂN
Điều 40. Quyền và
nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với phòng không nhân dân
1. Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có quyền sau đây:
a) Tiếp cận thông tin về
phòng không nhân dân do các cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Tham gia xây dựng kế
hoạch phòng không nhân dân tại địa phương khi có yêu cầu;
c) Tham gia đầu tư xây
dựng công trình phòng không nhân dân;
d) Được hỗ trợ, bồi thường
khi bị thiệt hại do thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo quy định của
pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có nghĩa vụ sau đây:
a) Tuyên truyền, vận động
Nhân dân và thành viên cơ quan, tổ chức doanh nghiệp mình chấp hành quy định của
pháp luật về phòng không nhân dân;
b) Chấp hành quyết định
huy động lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân; chấp hành hướng dẫn,
yêu cầu của cơ quan, cấp có thẩm quyền trong việc thực hiện các biện pháp phòng
tránh địch đột nhập, tiến công đường không;
c) Thực hiện kế hoạch
phòng không nhân dân của địa phương, các phương án phòng, tránh địch đột nhập,
tiến công đường không; tham gia bảo vệ công trình phòng không nhân dân.
Điều 41. Quyền và
nghĩa vụ của cá nhân đối với phòng không nhân dân
1. Cá nhân có quyền sau
đây:
a) Được thông tin các nội
dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo quy định;
b)[16]
Tham gia hoạt động phòng không nhân dân trong diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh
và diễn tập chiến đấu cấp xã trong khu vực phòng thủ;
c) Được hưởng tiền công
lao động khi được huy động tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân
theo quyết định huy động của người có thẩm quyền;
d) Trong thời gian huy
động thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân được hưởng đầy đủ chế độ, chính
sách theo quy định tại Điều 44 của Luật này; sau khi hoàn
thành nhiệm vụ huy động, công dân được tiếp tục bố trí công việc phù hợp, không
thấp hơn vị trí công tác trước khi được huy động;
đ) Tự nguyện tham gia lực
lượng phòng không nhân dân khi được người có thẩm quyền cho phép; được hưởng chế
độ, chính sách như lực lượng phòng không nhân dân được huy động.
2. Cá nhân có nghĩa vụ
sau đây:
a) Thực hiện đầy đủ các
nhiệm vụ phòng không nhân dân theo kế hoạch của địa phương, cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp;
b) Chấp hành đúng quyết
định điều động, huy động nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị cho nhiệm
vụ phòng không nhân dân;
c) Thực hiện hướng dẫn,
yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc thực hiện các biện pháp
phòng tránh địch đột nhập, tiến công đường không;
d) Tuyên truyền, vận động
gia đình, quần chúng nhân dân chấp hành quy định của pháp luật về phòng không
nhân dân.
Điều 42. Quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân
trong quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có quyền sau đây:
a) Đề nghị cấp có thẩm quyền cấp chứng
nhận hoặc Giấy phép nghiên
cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, khai
thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động
cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác theo quy định của Luật này;
b) Được tham gia đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức về tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác; được cấp Giấy phép đủ điều kiện khai
thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác theo quy định của
Chính phủ.
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có nghĩa vụ sau đây:
a) Tuyên truyền, vận động Nhân dân
chấp hành quy định của pháp luật về quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;
b) Đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác với cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
c) Chấp hành quy định của pháp luật về việc nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa
chữa, bảo dưỡng, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất
tái nhập, khai thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ
tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái,
phương tiện bay khác;
d) Tuân thủ quy định của pháp luật
về tần số vô tuyến điện và quy định
của pháp luật về thu thập, quản lý dữ liệu;
không gây nhiễu có hại đến an toàn bay và hoạt động của thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện đang khai thác
hợp pháp trong quá trình khai
thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;
đ) Bảo đảm an ninh, an
toàn trong tổ chức các hoạt động bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác.
Chương
VI
NGUỒN LỰC, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
Điều 43. Nguồn lực cho hoạt động phòng không nhân dân
1. Nguồn
tài chính cho hoạt động phòng không nhân dân bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Nguồn đóng góp tự
nguyện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân;
c) Nguồn tài chính hợp
pháp khác.
2. Ngân sách nhà nước bảo
đảm cho hoạt động phòng không nhân dân theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước bao gồm:
a) Ngân sách trung ương
bảo đảm cho hoạt động phòng không nhân dân cấp trung ương, các quân khu và Bộ
Tư lệnh Thủ đô Hà Nội;
b)[17] Ngân sách địa phương bảo đảm cho hoạt động phòng không nhân
dân của địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
xem xét, quyết định mức chi cho các hoạt động phòng không nhân dân cao hơn định
mức chi chung theo quy định của pháp luật; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt hoặc phê duyệt theo
thẩm quyền đề án, dự án về phòng không nhân dân, quản lý tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác và dự toán ngân sách cho hoạt động phòng không nhân
dân.
3. Tổ
chức, doanh nghiệp bảo đảm kinh phí cho lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng
không nhân dân theo kế hoạch của mình. Doanh nghiệp bảo đảm kinh phí cho lực lượng
thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân tại doanh nghiệp hoặc ủng hộ, tài trợ
cho phòng không nhân dân được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi đó.
4. Đối
với địa phương khó khăn về ngân sách được ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí
để thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân theo khả năng cân đối của ngân sách
trung ương.
Điều
44. Chế độ, chính sách đối với người được huy động, tham gia hoạt động phòng
không nhân dân
1. Người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi được huy động
làm nhiệm vụ phòng không nhân dân tại địa phương, cơ quan, tổ chức được hưởng
nguyên lương, các loại phụ cấp hiện hưởng và được hỗ trợ tiền ăn, tiền tàu xe
theo quy định của pháp luật.
2. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi được huy động tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, diễn tập, làm
nhiệm vụ phòng không nhân dân theo quyết định của cấp có thẩm quyền được Nhà nước chi
trả tiền công lao động theo ngày huy động đảm bảo không thấp hơn mức tiền công hiện hưởng, trường hợp không có
thu nhập ổn định thì đảm bảo không thấp hơn mức thu nhập trung bình tại địa
phương và được hỗ trợ tiền ăn, tiền tàu
xe theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời
gian huy động tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện diễn tập, làm nhiệm vụ phòng
không nhân dân, nếu bị thương được xem xét giải quyết chính sách thương binh hoặc
người được hưởng chính sách như thương binh, nếu hy sinh được xem xét công nhận
là liệt sĩ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
Trường hợp bị ốm, đau, tai nạn hoặc chết trong thời gian thực hiện nhiệm vụ nếu
không tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì được hưởng chế độ, chính sách
theo quy định của Chính phủ.
4. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân
tham gia hoạt động phòng không nhân dân có thành tích thì được khen thưởng; bị
thiệt hại về tài sản thì được bồi thường; bị tổn hại về danh dự, nhân phẩm thì
được khôi phục; người bị thương tích, tổn hại sức khỏe, thiệt hại tính mạng thì
bản thân hoặc gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
5. Chủ sở hữu tài sản sử dụng vào hoạt động phòng
không nhân dân trong thời bình được bồi thường khi tài sản bị thiệt hại. Việc bồi
thường thiệt hại thực hiện theo quy định của pháp luật.
6. Chính
phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 45. Bảo đảm
trang bị cho lực lượng phòng không nhân dân
1. Lực lượng phòng
không nhân dân được trang bị vũ khí, khí tài, phương tiện kỹ thuật cho việc thực
hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, quản lý, bảo vệ vùng trời, quan
sát, phát hiện, thông báo, báo động phòng không và phương tiện chế áp tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định danh mục trang bị cho lực lượng phòng không nhân dân.
Chương
VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[18]
Điều 46. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2013/QH13, Luật số
61/2014/QH13, Luật số 16/2023/QH15
và Luật số 18/2023/QH15 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:
“1. Tàu bay là thiết bị được nâng giữ trong khí
quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí, bao gồm máy bay, trực thăng, trừ thiết
bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí phản lại từ
bề mặt trái đất.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều
21. Quy định chi tiết về
tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; thủ tục cấp, công
nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, Giấy chứng nhận loại; tiêu chuẩn, thủ tục
cấp giấy phép cho các cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm
tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay, trừ
trường hợp quy định tại Điều 28 và Điều 32 của Luật Phòng không
nhân dân.”.
3. Sửa
đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“Điều 27. Quy định chi tiết về khai thác tàu bay
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về khai thác tàu bay, điều kiện,
thủ tục và trình tự cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, Giấy phép sử dụng
thiết bị vô tuyến điện trên tàu bay; yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tàu bay
và động cơ tàu bay, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật
Phòng không nhân dân.”.
4. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 81 như sau:
“b) Bộ Quốc phòng cấp phép bay cho chuyến bay của
tàu bay quân sự của Việt Nam, nước ngoài thực hiện hoạt động bay dân dụng tại
Việt Nam; chuyến bay thực hiện ngoài đường hàng không;”.
Điều 47. Hiệu lực
thi hành[19]
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy
định tại khoản 1 Điều 29, điểm c khoản 2 Điều 31 và Điều 32
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
|
|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số 98/2025/QH15 có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng tại Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 18/2023/QH15 và Luật số
38/2024/QH15, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật
số 48/2019/QH14 và Luật số 52/2024/QH15, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13, Luật Nghĩa vụ quân sự số
78/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2019/QH14, Luật
Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14, Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15,
Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14, Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15,
Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số
30/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14.”.
Luật số
14/2026/QH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc
hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 luật về quân sự, quốc
phòng tại Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 18/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15 và Luật số 98/2025/QH15, Luật
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14,
Luật số 52/2024/QH15 và Luật số 98/2025/QH15, Luật Quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2019/QH14 và Luật số 98/2025/QH15,
Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Lực lượng dự bị động
viên số 53/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
98/2025/QH15, Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số
145/2025/QH15, Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 98/2025/QH15.”.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 6 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[3] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 6 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[5] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
1 Điều 6 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 3 Điều 6 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật số
14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 3 Điều 6 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật số
14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 4 Điều 6 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[9] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 5 Điều 6 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Luật số
14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 6 Điều 6 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Luật
số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 6 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 5 Điều 6 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9
năm 2026.
[13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 7 Điều 6 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[14] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 8 Điều 6 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 6 của Luật số
14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[15] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 9 Điều 6 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 6 của Luật số
14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[16] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 10 Điều 6 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[17] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 11 Điều 6 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[18] Điều 22 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 12. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.”.
Khoản 1 Điều 10 của Luật
số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 10. Điều khoản
thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 9 năm 2026.”.
[19] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 12 Điều 6 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.