|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7297/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
05 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KHÁNH HÒA
Thực hiện Quyết định số
732/QĐ-TTg ngày 24/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng,
chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030; theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 3934/TTr-SYT
ngày 29/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình
phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với các
nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tăng cường phòng ngừa, ngăn
chặn và kiểm soát có hiệu quả tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh; tạo sự chuyển
biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, các tổ chức xã
hội và cộng đồng trong công tác phòng, chống mại dâm; gắn công tác phòng, chống
mại dâm với thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe, việc làm, giảm nghèo, bình
đẳng giới và phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm tệ nạn mại dâm và các tác
động tiêu cực của tệ nạn mại dâm đến đời sống xã hội; quản lý hiệu quả địa bàn
và môi trường mạng, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật; góp phần giữ
vững an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tăng cường rà soát đề xuất,
sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản quy định về phòng, chống mại dâm; nâng
cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống mại dâm.
- Đẩy mạnh công tác
truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, tập trung vào nhóm đối tượng có
nguy cơ cao; lấy công tác phòng ngừa làm trọng tâm. Kết hợp công tác phòng,
chống tệ nạn mại dâm với các chương trình công tác khác có liên quan (phòng,
chống HIV/AIDS; phòng, chống mua bán người;…).
- Phát triển mạng lưới
dịch vụ can thiệp giảm hại và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm;
tăng cường phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nâng cao sức
khỏe tâm thần và giáo dục đồng đẳng.
- Tăng cường quản lý địa bàn,
đặc biệt là không gian mạng và cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện dễ phát
sinh tệ nạn mại dâm.
- Nâng cao năng lực đội
ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ về công tác phòng, chống mại dâm và ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý, giám sát.
3. Chỉ tiêu
3.1. Hằng năm
- 100% sở, ngành, địa phương
xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình.
- 90% xã, phường, đặc khu tổ
chức hoạt động truyền thông, tuyên truyền về phòng, chống mại dâm phù hợp với
đặc thù địa phương.
- Ít nhất 70% người bán dâm có
nhu cầu và đủ điều kiện được tiếp cận các biện pháp can thiệp giảm hại và hỗ
trợ hòa nhập cộng đồng.
- 100% tin tố giác, tin báo,
khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật trong phòng, chống mại dâm được tiếp
nhận, xác minh, phân loại, xử lý kịp thời.
3.2. Đến năm 2030
- 100% xã, phường, đặc khu xây
dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động phòng, chống tệ nạn mại dâm
trên địa bàn.
- 95% số cơ sở kinh doanh dịch
vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm được rà soát, phân loại, đưa vào diện
quản lý được kiểm tra ít nhất một lần.
- 80% đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm cấp tỉnh và
80% đội ngũ cấp xã được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ phù
hợp.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU
1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo
và tổ chức thực hiện
- Rà soát, đánh giá việc triển
khai các quy định pháp luật về phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh; kịp thời
đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn
nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình chính quyền hai cấp
và đặc thù địa phương.
- Tăng cường sự lãnh đạo của
cấp ủy Đảng, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp; đưa
mục tiêu, chỉ tiêu phòng, chống mại dâm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội hằng năm và giai đoạn của tỉnh.
- Phân công rõ trách nhiệm cơ
quan chủ trì, phối hợp; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện; kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
- Xây dựng kế hoạch, bố trí
nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ trọng tâm: phòng ngừa xã hội tại khu công nghiệp,
khu đô thị; kiểm soát hoạt động trên không gian mạng; phát triển dịch vụ y tế -
xã hội; ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý và hỗ trợ đối tượng.
2. Nâng cao hiệu quả công tác
truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa xã hội về phòng,
chống mại dâm
2.1. Công tác truyền thông,
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
- Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn; tập
trung tại các khu công nghiệp, khu nhà trọ công nhân, khu dịch vụ, cơ sở kinh
doanh dễ phát sinh tệ nạn mại dâm.
- Tăng cường phối hợp giữa gia
đình - nhà trường - xã hội; lồng ghép nội dung phòng, chống mại dâm trong hoạt
động giáo dục, ngoại khóa cho học sinh, sinh viên.
- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa
hình thức truyền thông; kết hợp truyền thông trực tiếp với truyền thông qua báo
chí, mạng xã hội, nền tảng số; chú trọng giáo dục lối sống lành mạnh, sức khỏe
sinh sản, sức khỏe tình dục, bình đẳng giới.
- Ứng dụng công nghệ thông tin,
xây dựng sản phẩm truyền thông số (video, hình ảnh, tài liệu điện tử...), phát triển
kênh tư vấn trực tuyến để phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức, cảnh báo nguy
cơ và tiếp nhận, phản ánh thông tin vi phạm liên quan đến mại dâm.
2.2. Công tác phòng ngừa xã hội
- Lồng ghép nhiệm vụ phòng,
chống mại dâm với các chương trình: giảm nghèo, giải quyết việc làm, bình đẳng
giới, phòng chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Tập trung hỗ trợ sinh kế, đào
tạo nghề, giới thiệu việc làm cho lao động nữ, thanh niên, người nhập cư, người
có hoàn cảnh khó khăn.
- Xây dựng môi trường sống, môi
trường làm việc an toàn, lành mạnh tại khu dân cư, khu công nghiệp, cơ sở kinh doanh
dịch vụ; nâng cao hiệu quả quản lý địa bàn, phát hiện sớm nguy cơ phát sinh tệ
nạn mại dâm.
3. Phát triển mạng lưới hỗ trợ
can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm
3.1. Nâng cao năng lực, phát
triển mạng lưới hỗ trợ
- Phát triển mạng lưới dịch vụ
hỗ trợ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh; ưu tiên khu vực tập
trung đông lao động nhập cư.
- Nâng cao năng lực cho các cơ
sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ
việc làm trong cung cấp dịch vụ hỗ trợ.
- Phát triển các điểm tư vấn
cộng đồng bảo đảm dễ tiếp cận, an toàn, bảo mật; huy động mạng lưới cộng tác
viên, nhóm đồng đẳng tham gia hỗ trợ.
3.2. Tổ chức thực hiện cung cấp
dịch vụ hỗ trợ
- Tăng cường hoạt động tiếp cận
cộng đồng, cung cấp thông tin, sàng lọc nhu cầu và quản lý trường hợp đối với
người bán dâm và nhóm nguy cơ cao; tư vấn, hỗ trợ và chuyển gửi kịp thời đến
các dịch vụ phù hợp, bảo đảm đối tượng có nhu cầu được tiếp cận các dịch vụ hỗ
trợ bình đẳng và thuận lợi.
- Triển khai can thiệp giảm hại
về các bệnh lây truyền qua đường tình dục, phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới,
tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý, tư vấn đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, hỗ
trợ vay vốn, phát triển sinh kế và các hình thức trợ giúp cần thiết khác nhằm
hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng bền vững.
- Đa dạng hóa hình thức hỗ trợ:
tư vấn trực tuyến, đường dây nóng, tư vấn lưu động; bảo đảm nguyên tắc bảo mật thông
tin, không kỳ thị.
- Lồng ghép hoạt động hỗ trợ
can thiệp giảm hại, hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm trong các chương
trình an sinh xã hội, giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, bình đẳng
giới và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
3.3. Tăng cường hiệu quả phối
hợp liên ngành
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ,
đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc chia sẻ thông tin,
chuyển gửi, theo dõi và cung cấp dịch vụ về y tế, giáo dục nghề nghiệp, việc
làm, tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý đối với người bán dâm và các đối tượng
nguy cơ cao.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động
sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc mở rộng độ bao phủ và
đa dạng hóa loại hình dịch vụ hỗ trợ trong phòng, chống mại dâm.
4. Tăng cường công tác kiểm tra,
quản lý địa bàn; đấu tranh, triệt phá và xử lý các vi phạm trong phòng, chống
mại dâm
4.1. Công tác kiểm tra, quản lý
địa bàn có nguy cơ phát sinh mại dâm
- Rà soát, xác định các địa bàn
có nguy cơ cao: khu đông dân cư, khu công nghiệp, du lịch, khu giáp ranh, cơ sở
kinh doanh dịch vụ nhạy cảm.
- Tăng cường kiểm tra định kỳ,
đột xuất; bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành và chính quyền địa
phương trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm; quản lý chặt
chẽ các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện dễ bị lợi dụng để hoạt động mại
dâm.
- Kiểm soát hoạt động quảng
cáo, giới thiệu hoạt động mại dâm trá hình trên không gian mạng.
4.2. Công tác đấu tranh, triệt
phá
- Tiếp nhận 100% tố giác, tin
báo về tội phạm và kiến nghị phản ánh của tổ chức, cá nhân liên quan đến hành
vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm; bảo đảm mọi thông tin liên quan
đến hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm được tiếp nhận, xác minh,
phân loại và xử lý kịp thời.
- Chủ động phát hiện, triệt xóa
các tụ điểm, đường dây, ổ nhóm, tổ chức môi giới, chứa chấp mại dâm và các
phương thức, thủ đoạn hoạt động mới, tinh vi, nhất là hoạt động trên môi trường
mạng, trên nền tảng số, hoạt động có tổ chức, liên tỉnh.
4.3. Xử lý và phòng ngừa tái
phạm
- Nâng cao hiệu quả công tác tổ
chức điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về mại dâm bảo đảm nghiêm minh, đúng
pháp luật, không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội; tăng cường phối
hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan quản lý nhà nước về phòng,
chống mại dâm.
- Thực hiện các biện pháp quản
lý, phòng ngừa tái phạm sau xử lý; tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành
pháp luật của các tổ chức, cá nhân liên quan; kịp thời xử lý các tụ điểm, địa bàn
phức tạp; hỗ trợ hòa nhập cộng đồng, hạn chế tái phạm.
5. Nâng cao năng lực; nghiên
cứu; giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết Chương trình
5.1. Nâng cao năng lực đội ngũ
thực hiện công tác phòng, chống mại dâm
- Tổ chức đào tạo, tập huấn bồi
dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức, chiến sĩ làm công tác phòng, chống mại dâm các cấp; người trực tiếp tham
gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng; mạng lưới tình
nguyện viên, cộng tác viên các cấp về công tác phòng, chống mại dâm.
- Phối hợp, xây dựng tài liệu
hướng dẫn nghiệp vụ, truyền thông về phòng, chống mại dâm.
5.2. Nghiên cứu, xây dựng cơ sở
dữ liệu và ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng, chống mại dâm
- Tổ chức khảo sát, đánh giá
thực trạng mại dâm trên địa bàn tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong theo dõi, dự báo, quản lý và hỗ trợ đối tượng.
5.3. Thực hiện giám sát, đánh
giá, sơ kết, tổng kết Chương trình
- Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, đột xuất theo quy định.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết;
biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho
công tác phòng, chống mại dâm theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Chương
trình được bố trí trong dự toán chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách nhà nước;
trong các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan trong lĩnh vực y tế, bình
đẳng giới, phòng, chống HIV/AIDS, giảm nghèo, an sinh xã hội và phòng, chống tệ
nạn xã hội khác; và các nguồn huy động hợp pháp khác bảo đảm theo quy định của
pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đoàn thể xã hội và các địa phương xây dựng, ban hành và tổ chức
triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm; đồng thời theo dõi, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị trong quá trình thực hiện. Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột
xuất, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm
quyền về tình hình triển khai cũng như kết quả đạt được.
- Chủ trì, phối hợp rà soát, đề
xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản quy định về phòng, chống mại dâm
nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình chính quyền hai cấp
và đặc thù địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu ban hành Kế hoạch hướng dẫn tiêu chuẩn, đối
tượng khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong
công tác phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức tập huấn, tuyên
truyền các văn bản pháp luật liên quan đến công tác phòng, chống mại dâm; học
tập, trao đổi, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác phòng, chống
mại dâm.
- Tăng cường công tác kiểm tra
của Đội kiểm tra liên ngành 178 tỉnh đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhạy
cảm, đặc biệt là các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ xảy ra tệ nạn mại dâm; kịp thời
xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý các vi phạm pháp luật về công tác
phòng, chống mại dâm; hướng dẫn Đội kiểm tra liên ngành 178 cấp xã thường xuyên
tổ chức kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm
- Chỉ đạo các cơ sở trợ giúp xã
hội, cơ sở y tế triển khai các biện pháp can thiệp giảm hại đối với người bán
dâm, tạo điều kiện giúp họ tiếp cận, sử dụng các dịch vụ can thiệp dự phòng,
khám và điều trị HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Tham mưu sơ kết, tổng kết,
báo cáo kết quả thực hiện chương trình phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh
theo quy định; đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
trong công tác phòng, chống mại dâm.
2. Công an tỉnh
Chủ trì, chỉ đạo lực lượng công
an các cấp đấu tranh, triệt phá các tụ điểm, đường dây, tổ chức môi giới, chứa chấp,
bảo kê mại dâm; rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý an
ninh trật tự đối với các cơ sở kinh doanh dễ phát sinh tệ nạn mại dâm trên địa
bàn tỉnh.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan và địa phương tổ chức tuyên truyền, vận động quần chúng nhân
dân ở khu vực trên biển, hải đảo tham gia các hoạt động phòng, chống mại dâm;
chỉ đạo các lực lượng chức năng tăng cường thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại
dâm.
4. Sở Tư pháp
Phối hợp, hướng dẫn tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm; đồng thời phối
hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan trong việc đề xuất, sửa đổi, bổ sung
hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm; giám sát việc
thi hành pháp luật liên quan đến lĩnh vực phòng, chống mại dâm trên địa bàn
tỉnh.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
quan thông tin, báo chí, xuất bản trên địa bàn tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở
tăng cường công tác thông tin, truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức cộng
đồng, góp phần phòng ngừa tệ nạn mại dâm.
- Tăng cường công tác quản lý,
kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, du lịch nhằm ngăn chặn, xử lý
kịp thời các hành vi khiêu dâm, kích dục, lưu hành văn hóa phẩm độc hại, đồi
trụy, lợi dụng du lịch để tổ chức hoạt động mại dâm; lồng ghép các nội dung
tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mại dâm với các hoạt động văn hóa, nghệ
thuật, thể dục, thể thao.
6. Sở Nội vụ
- Trên cơ sở danh sách do Sở Y
tế cung cấp, chủ trì triển khai các hoạt động hỗ trợ giải quyết việc làm để
người bán dâm và nhóm nguy cơ cao chuyển đổi công việc, thay đổi hành vi trong
quá trình triển khai Chương trình.
- Phối hợp với Sở Y tế xây dựng
hướng dẫn tiêu chí, số lượng làm căn cứ xét khen thưởng và tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh khen thưởng dịp sơ kết, tổng kết cho các tập thể, cá nhân có thành tích
xuất sắc, tiêu biểu trong công tác phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường hoạt động truyền thông, tuyên truyền về
phòng, chống mại dâm; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo
dục giới tính, truyền thống văn hóa cho học sinh, sinh viên.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp lồng ghép hoạt động tư vấn hướng nghiệp, đào tạo nghề để người bán
dâm và nhóm nguy cơ cao chuyển đổi công việc, thay đổi hành vi hòa nhập với
cộng đồng.
8. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán kinh phí
thực hiện Đề án do Sở Y tế tổng hợp cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách
nhà nước hằng năm, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định hiện
hành và phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương.
9. Các Sở, ban, ngành khác của
tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống mại dâm lồng
ghép với hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị.
10. UBND các xã, phường, đặc
khu
- Căn cứ Quyết định số
732/QĐ-TTg ngày 24/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030, Kế hoạch của UBND tỉnh xây
dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện tại địa phương; lồng
ghép nhiệm vụ phòng, chống mại dâm trong việc thực hiện các chương trình, kế
hoạch, dự án khác có liên quan ở địa phương.
- Xây dựng, phát triển mạng
lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm; duy
trì, củng cố và nhân rộng các mô hình hiệu quả trong phòng, chống mại dâm.
- Triển khai thực hiện hỗ trợ
hòa nhập cộng đồng; cung cấp dịch vụ hỗ trợ xã hội, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng
đối với người bán dâm.
- Tăng cường quản lý địa bàn;
kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành 178 cấp
xã; thường xuyên tổ chức kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ
nạn mại dâm trên địa bàn; phòng ngừa, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp
luật về phòng, chống mại dâm.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông,
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa xã hội về phòng, chống mại dâm
phù hợp với địa phương.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm tại
địa phương.
- Tổng hợp báo cáo đột xuất,
định kỳ về công tác phòng, chống mại dâm; khen thưởng các tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống mại dâm tại địa phương.
11. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân
dân tỉnh
- Nâng cao năng lực đội ngũ
kiểm sát viên trong thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp đối
với các vụ việc, vụ án liên quan đến mại dâm theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các cơ quan tiến
hành tố tụng nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp
nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, điều tra truy tố, xét xử các vụ án liên
quan đến mại dâm; tăng cường kiến nghị phòng ngừa vi phạm và tội phạm trong
lĩnh vực này theo quy định của pháp luật.
12. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh
Nâng cao năng lực đội ngũ thẩm
phán trong công tác xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm, bảo đảm nghiêm
minh, đúng quy định của pháp luật.
13. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Khánh Hòa
Nâng cao chất lượng tin bài,
chuyên đề, thời lượng, thời gian phù hợp cho các chương trình về phòng, chống
mại dâm; thường xuyên đưa nội dung tuyên truyền phòng, chống mại dâm vào các
chương trình thông tin, truyền thông.
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh
Đa dạng hóa các hoạt động, phương
thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức,
đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân trong công tác phòng, chống mại
dâm.
Tổ chức giám sát, phản biện xã
hội đối với việc xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống
mại dâm trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương
trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa,
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu theo chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện; định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y
tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các bộ, ngành trung ương theo
quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCTUBND tỉnh (báo cáo);
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐ, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CNG, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
|