|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
299/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
29/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 299/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 30/NQ-CP NGÀY
24 THÁNG 02 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 80-NQ/TW NGÀY 07 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VIỆT NAM VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 155/NQ-CP NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2026
CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 30/NQ-CP
CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam;
Căn
cứ Thông báo số 129-TB/VPTW ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng
về ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Phiên họp
lần thứ hai Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hóa Việt Nam;
Căn
cứ Thông báo số 12-TB/BCĐTW ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về phát triển văn hóa Việt Nam về kết luận Phiên họp lần thứ hai của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển văn hóa Việt Nam;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số
485/TTr-BVHTTDL ngày 20 tháng 8 năm 2026; Báo cáo số 533/BC-BVHTTDL ngày 15
tháng 9 năm 2026 và Báo cáo số 555/BC-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2026;
Trên
cơ sở ý kiến biểu quyết của các thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị
quyết số 30/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026
của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam và Nghị quyết số 155/NQ-CP ngày
19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết
số 30/NQ-CP và Phụ lục kèm theo Chương trình hành động, như sau:
1. Bổ
sung các quan điểm, định hướng lớn tại phần II Chương trình hành động a) Bổ
sung nội dung vào mục 1:
- Chuyển
mạnh tư duy coi văn hóa là một lĩnh vực phát triển sang xác lập văn hóa là nền
tảng, trụ cột phát triển, nguồn lực nội sinh, sức mạnh mềm của quốc gia và động
lực tăng trưởng mới; bảo đảm yêu cầu phát triển văn hóa được thể hiện đầy đủ
trong các chủ trương, chính sách về kinh tế, chính trị, giáo dục, khoa học,
công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và quản trị quốc gia.
- Chuyển
từ tư duy bảo tồn là chủ yếu sang kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa bảo tồn và
sáng tạo; vừa giữ gìn, phát huy các giá trị truyền thống, vừa chuyển hóa thành
tri thức mới, tài sản trí tuệ, sản phẩm, thị trường và sức mạnh mềm quốc gia.
b) Bổ
sung nội dung vào mục 4:
- Chuyển
từ phát triển văn hóa chủ yếu trong không gian truyền thống sang phát triển đồng
bộ trong không gian thực và không gian số. Xây dựng năng lực tự chủ về dữ liệu,
nền tảng và nội dung văn hóa Việt Nam, coi đây là một bộ phận quan trọng của chủ
quyền quốc gia trong thời đại số. Chủ động tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn
hóa nhân loại để làm giàu thêm bản sắc dân tộc, qua đó nâng cao sức hấp dẫn và
khả năng lan tỏa của văn hóa Việt Nam.
- Đẩy
mạnh xây dựng chủ quyền văn hóa trên không gian số; nâng cao sức hấp dẫn, khả
năng lan tỏa và bảo vệ các giá trị văn hóa dân tộc.
c) Bổ
sung nội dung vào mục 5:
Chuyển
mạnh tư duy quản lý văn hóa sang tư duy kiến tạo phát triển; phát huy vai trò
chủ thể sáng tạo của Nhân dân; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức
xã hội và cộng đồng; huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nhà nước để
xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, có sức cạnh
tranh và khả năng lan tỏa trong thời kỳ mới.
d) Bổ
sung nội dung vào mục 6:
Phát
huy vai trò của văn hóa đối với mục tiêu tăng trưởng “2 con số”, xác định rõ
các lĩnh vực có khả năng tạo tăng trưởng, địa phương có điều kiện hình thành
trung tâm dẫn dắt, doanh nghiệp có năng lực triển khai và các dự án có khả năng
tạo ra sản phẩm, doanh thu, việc làm, tài sản trí tuệ và mở rộng thị trường.
2. Bổ
sung 07 nhiệm vụ vào Phụ lục ban hành kèm theo Chương trình hành động a) Xây dựng,
trình ban hành Kế hoạch của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hóa Việt
Nam về việc tổ chức Hội nghị văn hóa toàn quốc lần thứ tư. Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan; thời hạn hoàn thành Quý
III năm 2026 (tại phần II Phụ lục Chương trình hành động).
b) Xây
dựng và triển khai thực hiện một kênh chuyên biệt về âm nhạc, phát liên tục
trong ngày trên Đài Tiếng nói Việt Nam. Đề nghị Đài Tiếng nói Việt Nam chủ trì,
phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan liên quan; thời hạn
hoàn thành tháng 10 năm 2026 (tại phần III Phụ lục Chương trình hành động).
c) Ưu
tiên xây dựng các nhóm dữ liệu nền tảng về tiếng Việt, lịch sử, di tích, di sản
văn hóa phi vật thể, hiện vật bảo tàng, thư viện, văn học, nghệ thuật truyền thống
và di sản tư liệu. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương; thời hạn hoàn thành năm 2026
và những năm tiếp theo (tại phần IV Phụ lục Chương trình hành động).
d) Xây
dựng Báo cáo chuyên đề “Phát triển công nghiệp văn hóa góp phần vào mục tiêu
tăng trưởng hai con số”, trình tại Phiên họp chuyên đề tiếp theo của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển văn hóa Việt Nam. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ
trì phối hợp với các cơ quan liên quan; thời hạn hoàn thành tháng 11 năm 2026
(tại phần VI Phụ lục Chương trình hành động).
đ) Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trọng điểm về phát triển công nghiệp văn hóa
(như: Các thành phố trực thuộc trung ương) lãnh đạo, chỉ đạo lựa chọn một số
lĩnh vực có lợi thế và không quá 3 dự án quan trọng, mang tính dẫn dắt, lan tỏa
để triển khai thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công. Mỗi dự
án phải xác định rõ sản phẩm, doanh nghiệp thực hiện, nguồn vốn, thị trường,
tài sản trí tuệ và mức đóng góp dự kiến vào GRDP, tạo việc làm, xuất khẩu hoặc
thu hút du lịch. Ủy ban nhân dân các thành phố trực thuộc trung ương chủ trì,
phối hợp với các bộ, ngành liên quan; thời hạn hoàn thành tháng 12 năm 2026 (tại
phần VI Phụ lục Chương trình hành động).
e) Ủy
ban nhân dân các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đồng Nai
và Thành phố Hồ Chí Minh rà soát, xác định nhu cầu sử dụng đất, vị trí và quy
mô quỹ đất dự kiến bố trí cho trung tâm công nghiệp văn hóa, trung tâm đổi mới
sáng tạo văn hóa và sáng tạo nội dung số; bảo đảm phù hợp với quy hoạch tỉnh,
quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch
có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gắn với tiềm năng, lợi thế và
khả năng liên kết vùng. Việc đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp
luật về đất đai, quy hoạch đô thị và nông thôn, đầu tư, xây dựng và pháp luật
có liên quan. Ủy ban nhân dân các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần
Thơ, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên
quan; thời hạn hoàn thành tháng 10 năm 2026 (tại phần VI Phụ lục Chương trình
hành động).
g) Thực
hiện hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ phát triển văn hóa tại Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn
2026 - 2035 (tại phần VII Phụ lục Chương trình hành động).
3. Lồng
ghép các nhiệm vụ tại Phụ lục ban hành kèm theo Chương trình hành động
a) Nhiệm
vụ “Rà soát, xây dựng, hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật, cơ chế, chính
sách về văn hóa. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển các nền tảng, kênh
truyền thông và hệ sinh thái nội dung văn hóa số mang bản sắc Việt Nam” (Thông
báo số 129-TB/VPTW ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng) vào
nhiệm vụ “Tiếp tục rà soát, nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn để đề xuất hoàn
thiện khung khổ pháp lý, nhất là đối với những vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa
đang được điều chỉnh bởi văn bản dưới luật” (tại mục 8 phần II Phụ lục Chương
trình hành động).
b) Nhiệm
vụ “Hoàn thiện cơ chế quản trị văn hóa theo hướng hiện đại, lấy dữ liệu, tiêu
chuẩn và kết quả thực tiễn làm căn cứ đánh giá, điều hành” (Thông báo số
129-TB/VPTW ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng) vào nhiệm vụ
“Rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng các quy trình, quy định quản lý, quản trị
văn hóa hiện đại gắn với sự hiệu quả, tính minh bạch, trách nhiệm giải trình,
chuyển đổi số, chuyển từ tiền kiểm, sang hậu kiểm đồng bộ với hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn về văn hóa; hợp tác quốc tế, nâng cao năng lực về sở hữu trí tuệ
trong môi trường số” (tại mục 01 phần IV Phụ lục Chương trình hành động).
c) Nhiệm
vụ “Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển hạ tầng văn hóa số, hoàn thiện cơ chế
chia sẻ, khai thác nguồn tài nguyên văn hóa trên môi trường số” (Thông báo số
129-TB/VPTW ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng) vào nhiệm vụ
“Xây dựng, vận hành và khai thác hiệu quả hạ tầng dữ liệu văn hóa quốc gia, nền
tảng số dùng chung bảo đảm kết nối đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia” (tại
mục 3 phần IV Phụ lục Chương trình hành động).
d) Nhiệm
vụ “Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế xác lập, bảo hộ, quản lý và khai thác quyền sở
hữu trí tuệ đối với các tài sản văn hóa được số hóa trên cơ sở phù hợp với các
hình thức sở hữu di sản văn hóa được xác định theo quy định tại Điều 4 Luật Di
sản văn hóa và bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các chủ thể liên quan” (Thông báo số
129-TB/VPTW ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng) vào nhiệm vụ
“Quản trị dữ liệu bảo đảm an ninh và chủ quyền văn hóa số, bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ, thương hiệu sáng tạo, an ninh văn hóa trên môi trường mạng” (tại mục 9
phần IV Phụ lục Chương trình hành động).
đ) Nhiệm
vụ “Quảng bá văn hóa trên môi trường số ở những lĩnh vực còn nhiều dư địa”
(Thông báo số 12-TB/BCĐTW ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về
phát triển văn hóa Việt Nam) vào nhiệm vụ “Phát triển các loại hình truyền
thông, thông tin trên nền tảng số; phát động và duy trì chiến dịch truyền thông
quốc gia về xây dựng môi trường văn hóa số an toàn, nhân văn; triển khai xây dựng
và phát triển nền tảng truyền thông tri thức xã hội số quốc gia trên thiết bị
di động, gắn với chuỗi chương trình nội dung trọng điểm có định hướng tạo thành
dòng chủ lưu định hình chuẩn mực hành vi, ứng xử văn hóa, góp phần hình thành
môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh, an toàn trên không gian số” (tại mục 13
phần IV Phụ lục Chương trình hành động).
e) Nhiệm
vụ “Huy động sự tham gia của nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cộng đồng
sáng tạo trong sản xuất, phổ biến các sản phẩm văn hóa có chất lượng, có sức hấp
dẫn, có khả năng cạnh tranh trên môi trường số” (Thông báo số 12-TB/BCĐTW ngày
30 tháng 7 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hóa Việt Nam)
vào nhiệm vụ “Huy động sự tham gia của các doanh nghiệp để thúc đẩy đổi mới
sáng tạo văn hóa, đặc biệt là doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa,
công nghiệp giải trí” (tại mục 2 phần V Phụ lục Chương trình hành động).
g) Nhiệm
vụ “Phát huy vai trò của điện ảnh, văn học, âm nhạc, nghệ thuật biểu diễn, mỹ
thuật, thiết kế, xuất bản, trò chơi điện tử, hoạt hình và các sản phẩm nội dung
số trong giới thiệu, quảng bá văn hóa Việt Nam với thế giới” (Thông báo số
129-TB/VPTW ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng) vào nhiệm vụ
“Xây dựng và triển khai Chương trình quốc gia phối hợp giữa truyền thông, ngoại
giao văn hóa và xuất khẩu sản phẩm - dịch vụ công nghiệp văn hóa, xây dựng
thương hiệu quốc gia cho sản phẩm và dịch vụ văn hóa - sáng tạo mang bản sắc Việt
Nam (điện ảnh, âm nhạc, mỹ thuật, du lịch văn hóa, thiết kế, thời trang, thủ
công truyền thống, trò chơi điện tử, ẩm thực và phần mềm/nội dung số” (tại mục
6 phần VIII Phụ lục Chương trình hành động).
4. Điều
chỉnh tên gọi, kết quả đánh giá và thời hạn hoàn thành của các nhiệm vụ tại Phụ
lục Chương trình hành động
a) Đối
với nhiệm vụ “Xây dựng Hồ sơ Luật Phát triển công nghiệp văn hóa” tại mục 6 phần
II: Điều chỉnh thời hạn hoàn thành từ năm 2026 - 2027 thành tháng 10 năm 2026.
b) Đối với nhiệm vụ “Xây dựng, ban hành Bộ chỉ số thống kê về đóng góp của các
ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế” tại mục 13 phần II:
- Điều
chỉnh tên gọi của nhiệm vụ thành: “Xây dựng, ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về
đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế”;
- Điều
chỉnh kết quả/đánh giá thành: “Thông tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch ban hành chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn
hóa đối với phát triển kinh tế”;
- Thời
hạn hoàn thành: Tháng 9 năm 2026.
c) Đối
với nhiệm vụ “Rà soát, sửa đổi, bổ sung Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam
đến năm 2030” tại mục 4 phần VII:
- Điều
chỉnh tên gọi của nhiệm vụ thành: “Xây dựng Chiến lược phát triển du lịch Việt
Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045”;
- Thời
hạn hoàn thành: Tháng 9 năm 2027.
d) Đối
với nhiệm vụ “Quy hoạch quỹ đất cho khu, trung tâm công nghiệp văn hóa; đầu tư
nâng cấp thiết chế văn hóa, phim trường, trung tâm nghệ thuật, không gian sáng
tạo” tại mục 5 phần VI:
- Điều
chỉnh tên gọi của nhiệm vụ thành: “Rà soát, xác định nhu cầu sử dụng đất, vị
trí và quy mô quỹ đất dự kiến bố trí cho khu, trung tâm công nghiệp văn hóa; đầu
tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp thiết chế văn hóa, phim trường, trung tâm nghệ
thuật, không gian sáng tạo phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
và khả năng cân đối nguồn lực.”
đ) Đối
với nhiệm vụ “Xây dựng và triển khai Đề án Đổi mới giáo dục nghệ thuật, di sản
văn hóa trong các cơ sở giáo dục đến năm 2030”; kết quả đánh giá: “Quyết định Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Đề án. Theo lộ trình đến năm
2030: 100% học sinh, học viên, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân được
tiếp cận, tham gia hiệu quả, thường xuyên các hoạt động nghệ thuật, giáo dục di
sản văn hóa” tại mục 7 phần VII:
- Điều
chỉnh tên gọi của nhiệm vụ thành: “Đổi mới giáo dục nghệ thuật, giáo dục di sản
văn hóa trong các cơ sở giáo dục đến năm 2030”;
- Điều
chỉnh kết quả/đánh giá thành: “Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án. Đến năm 2028 có tối thiểu 80% và đến năm 2030 có 100% học sinh, học viên,
sinh viên trong các cơ sở giáo dục được tiếp cận, tham gia hoạt động văn hóa,
văn nghệ, nghệ thuật, giáo dục di sản văn hóa tối thiểu 01 lần trong năm học, bằng
hình thức trực tiếp hoặc trên môi trường số”.
e) Đối
với nhiệm vụ “Đổi mới cơ chế quản lý tài chính, phân bổ ngân sách cho hoạt động
văn hóa theo hướng đầu tư trọng điểm, gắn với hiệu quả đầu ra. Phát huy vai trò
của Nhà nước và khu vực kinh tế nhà nước tiên phong, kiến tạo, định hướng, dẫn
dắt, đồng thời khuyến khích khu vực tư nhân, cộng đồng sáng tạo, doanh nghiệp,
tổ chức xã hội cùng tham gia. Tăng đầu tư công lĩnh vực văn hóa cơ sở, di sản
văn hóa, đổi mới sáng tạo, đào tạo, công nghiệp văn hóa” tại mục 09 phần VII:
- Điều
chỉnh cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa
phương theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
- Điều
chỉnh cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành và địa phương.
5. Dừng
thực hiện và đưa ra khỏi Phụ lục Chương trình hành động các nhiệm vụ sau:
- Nhiệm
vụ “Xây dựng Nghị định về đặt hàng sáng tạo và phổ biến các công trình nghệ thuật,
tác phẩm điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật có giá trị tư tưởng và văn hóa
cao” tại mục 10 phần II.
- Nhiệm
vụ “Xây dựng Quỹ văn hóa, nghệ thuật theo mô hình công - tư” tại mục 14 phần II.
- Nhiệm
vụ: “Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa Việt
Nam giai đoạn 2025 - 2035” tại mục 01 phần VII.
- Nhiệm
vụ “Xây dựng và triển khai Đề án “Phát triển chuỗi nhà hàng ẩm thực Việt Nam tại
nước ngoài”; xây dựng và áp dụng bộ tiêu chuẩn chứng nhận “Ẩm thực Việt Nam -
Vietnamese Cuisine Certified” nhằm quảng bá thương hiệu ẩm thực quốc gia” tại mục
11 phần VIII.
6.
Tích hợp các nhiệm vụ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/NQ- CP
ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ
Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam và Nghị quyết số 155/NQ-CP ngày 19
tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết
số 30/NQ-CP vào Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
7. Các
nội dung khác giữ nguyên theo Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026
của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt
Nam và Nghị quyết số 155/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 30/NQ-CP.
8. Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, trước pháp luật về nội dung đề xuất, kiến nghị và kết quả thực hiện báo
cáo tại Tờ trình số 485/TTr-BVHTTDL ngày 20 tháng 8 năm 2026; Báo cáo số
533/BC-BVHTTDL ngày 15 tháng 9 năm 2026 và Báo cáo số 555/BC-BVHTTDL ngày 24
tháng 9 năm 2026.
Điều
2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
Điều
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 80-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị quyết số 299/NQ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả/đánh giá
|
Thời hạn
hoàn thành
|
|
I.
|
Đổi
mới mạnh mẽ tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động nhằm phát triển
văn hóa trong kỷ nguyên mới (05 nhiệm
vụ)
|
|
1.
|
Quán
triệt, nhận thức đầy đủ, sâu sắc và toàn diện về vai trò nền tảng, sức mạnh nội
sinh và động lực đột phá của văn hóa trong phát triển đất nước. Nâng cao vai
trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, lãnh đạo quản lý các cấp trong thực
hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa. Đề cao vai trò con người là trung tâm, chủ
thể, mục tiêu và động lực của phát triển. Tạo điều kiện thuận lợi, huy động
nguồn lực xã hội cho phát triển văn hóa.
|
Các
bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
cơ quan liên quan
|
Hội
nghị, tập huấn, báo cáo. Bảo đảm 100% cán bộ, đảng viên được quán triệt
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Chú
trọng yếu tố văn hóa trong từng ý tưởng, từng giai đoạn hoạch định, đánh giá
tác động, ban hành và thực thi chính sách phát triển từ Trung ương tới cấp tỉnh,
cấp xã; nội hàm văn hóa phải được xác định đồng thời cùng các nội hàm về
chính trị, kinh tế, xã hội để thấm sâu vào các chiến lược, quy hoạch, đề án,
dự án phát triển của các bộ, ngành, địa phương; bảo đảm đồng bộ, tương hỗ với
các chính sách, giải pháp đột phá về kinh tế, giáo dục, khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số.
|
Các
bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
cơ quan liên quan
|
Các
mục tiêu, nhiệm vụ về văn hóa trong các chính sách phát triển; chương trình,
kế hoạch huy động nguồn lực xã hội cho phát triển văn hóa được ban hành và thực
thi
|
Hàng năm và từng giai đoạn
|
|
3.
|
Tuyên
truyền thường xuyên, liên tục, hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng về vai
trò, vị trí của văn hóa đối với sự phát triển nhanh và bền vững đất nước, mục
tiêu, các chính sách, giải pháp đột phá của Nhà nước về phát triển văn hóa.
|
Các
bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Đài
Truyền hình Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam
|
Các
kế hoạch, chương trình, hoạt động tuyên truyền thường xuyên được triển khai
|
Hàng năm và từng giai đoạn
|
|
4.
|
Tìm
kiếm, phát hiện và nhân rộng các gương người tốt, việc tốt, coi trọng giáo dục
các hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực
con người Việt Nam.
|
Các
bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các bộ,
ngành, địa phương; Đài Truyền hình Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam
|
Gương
người tốt, việc tốt
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Xây
dựng môi trường thông tin trong sạch, định hướng thị hiếu lành mạnh, tiến bộ,
quảng bá bản sắc văn hóa dân tộc ra thế giới, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn
hóa nhân loại, trong đó văn nghệ sĩ, trí thức, người làm công tác văn hóa,
nghệ nhân dân gian, người có uy tín, có tầm ảnh hưởng, chức sắc tôn giáo giữ
vai trò quan trọng, gương mẫu đi đầu, là hạt nhân lan tỏa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Đài Truyền hình Việt Nam; Đài Tiếng nói
Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam và các bộ, ngành, địa phương
|
Các
kế hoạch, chương trình, hoạt động tuyên truyền thường xuyên được triển khai
|
Hàng năm và từng giai đoạn
|
|
II.
|
Hoàn
thiện thể chế tạo đột phá chiến lược, khơi thông nguồn lực phát triển văn hóa
(17 nhiệm vụ)
|
|
1.
|
Xây
dựng Nghị quyết của Quốc hội khoá XVI về một số giải pháp phát triển văn hóa
Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương
|
Nghị
quyết của Quốc hội
|
Đã hoàn thành Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày
24/4/2026
|
|
2.
|
Xây
dựng Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương
|
Trình
Quốc hội thông qua
|
Đã hoàn thành Luật số 17/2026/QH16 ngày
24/8/2026
|
|
3.
|
Xây
dựng Dự án Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, Luật
Du lịch, Luật Thư viện, Luật Điện ảnh, Luật Di sản văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương
|
Trình
Quốc hội thông qua
|
Tháng 10/2026
|
|
4.
|
Xây
dựng Dự án Luật Bản quyền tác giả.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành, địa phương
|
Trình
Quốc hội thông qua
|
Tháng 10/2027
|
|
5.
|
Xây
dựng Dự án Luật Hoạt động Nghệ thuật.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương
|
Trình
Quốc hội thông qua
|
Tháng 5/2028
|
|
6.
|
Xây
dựng Dự án Luật Phát triển Công nghiệp văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Tư
pháp, các bộ, ngành, địa phương
|
Trình
Quốc hội xem xét
|
Tháng 10/2026
|
|
7.
|
Xây
dựng Dự án Luật Văn học.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương
|
Trình
Quốc hội xem xét
|
Tháng 10/2028
|
|
8.
|
Tiếp
tục rà soát, nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn để đề xuất hoàn thiện khung
khổ pháp lý, nhất là đối với những vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa đang được điều
chỉnh bởi văn bản dưới luật (mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm), những vấn đề bất
cập với thực tiễn, những khoảng trống mới do thực tiễn đặt ra và những vấn đề
chưa được thể chế hoá (văn hóa dân tộc, văn hóa quần chúng, tuyên truyền cổ động,
quản lý văn hóa trên môi trường số...).
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Đề
xuất xây dựng Luật; Nghị định, Thông tư được ban hành
|
2026 - 2030
|
|
9.
|
Rà
soát, nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan về chính
sách ưu đãi đầu tư, chính sách hỗ trợ về thuế, đất đai, đấu thầu, dữ liệu, cơ
chế tài chính, cơ chế khuyến khích sáng tạo trong các luật chuyên ngành để tạo
điều kiện huy động tối đa nguồn lực cho phát triển văn hóa.
|
Các
bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Luật,
Nghị định sửa đổi được ban hành
|
Tháng 9/2026
|
|
10.
|
Xây
dựng Nghị định quy định về chính sách chuyền đổi số và phát triển hạ tầng văn
hóa số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương
|
Nghị
định được ban hành
|
Đã hoàn thành Nghị định số 277/2026/NĐ-CP ngày
09/7/2026
|
|
11.
|
Xây
dựng, ban hành Bộ chỉ số văn hóa quốc gia (V-Culture Index).
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính và các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ chỉ số văn hóa quốc gia. Bộ chỉ số
đi vào vận hành 2026
|
Tháng 9/2026
|
|
12.
|
Xây dựng,
ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối
với phát triển kinh tế.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính và các bộ, ngành, địa phương
|
Thông
tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Tháng 10/2026
|
|
13.
|
Xây
dựng Chiến lược phát triển văn hóa Việt Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm
2045
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Chiến lược
|
Tháng 9/2026
|
|
14.
|
Xây
dựng Đề án đưa các tác phẩm nghệ thuật đỉnh cao, di sản văn hóa của Việt Nam
đáp ứng được tiêu chí bảo vật quốc gia, cổ vật quý hiếm có giá trị đang ở nước
ngoài về nước.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
|
Tháng 9/2026
|
|
15.
|
Xây
dựng và triển khai Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở giai đoạn
2026 - 2030 và định hướng đến năm 2045.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quý II năm 2026
|
Tháng 9/2026
|
|
16.
|
Xây
dựng Bộ Chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW
ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hóa Việt Nam
|
Tháng 9/2026
|
|
17.
|
Xây
dựng, ban hành Kế hoạch của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hóa Việt
Nam về việc tổ chức Hội nghị văn hóa toàn quốc lần thứ tư.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
cơ quan liên quan
|
Kế
hoạch của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hóa Việt Nam
|
Tháng 9/2026
|
|
III.
|
Chú
trọng xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, xây dựng môi trường
văn hóa nhân văn, văn minh (27 nhiệm vụ)
|
|
1.
|
Ban
hành Kế hoạch triển khai đồng bộ hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị quốc gia, hệ
giá trị gia đình, chuẩn mực con người Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch
|
Đã hoàn thành Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày
02/7/2026
|
|
2.
|
Chương
trình phối hợp hành động hàng năm hoặc theo giai đoạn giữa các ban, bộ,
ngành, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội liên quan để
phát huy sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong hình
thành và hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm
vụ
|
Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương chủ động triển
khai trên địa bàn cấp tỉnh
|
Chương
trình phối hợp
|
2026 - 2030
|
|
3.
|
Xây
dựng môi trường văn hóa trong không gian phát triển của từng vùng, từng địa
phương, phát huy không gian văn hóa đô thị, nông thôn, văn hóa biển và miền
núi trong các Chiến lược, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.
|
Bộ
Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ
|
Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam
|
Các
Chiến lược, Quy hoạch
|
Đã hoàn thành Đã lồng ghép vào các Quyết định:
Quyết định số 373/QĐ- BVHTTDL ngày 28/02/2026; Quyết định số 374/QĐ - BVHTTDL
ngày 28/02/2026
|
|
4.
|
Ban
hành Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Đã hoàn thành Quyết định 423/QĐ- BVHTTDL ngày
05/3/2026
|
|
5.
|
Tích
hợp vào Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” nội dung
“Xây dựng cộng đồng văn hóa cơ sở giàu bản sắc, sáng - xanh - sạch - đẹp”, lấy
khu dân cư làm hạt nhân, địa bàn phường, xã, đặc khu làm trung tâm của phong
trào.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2026
|
|
6.
|
Xây
dựng Phong trào thi đua “Mỗi xã, phường, đặc khu có một mô hình hay, cách làm
hiệu quả phát huy hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở” gắn với tổ chức
các giao lưu, liên hoan để tôn vinh, phát huy các mô hình.
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ, các bộ, ngành, địa phương
|
Phong
trào thi đua Phát động năm 2026, triển khai các năm tiếp theo
|
2026 - 2030
|
|
7.
|
Xây
dựng Đề án “Văn hóa trong tuân thủ luật pháp”.
|
Bộ
Tư pháp
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án
|
Tháng 9/2026
|
|
8.
|
Xây dựng
và triển khai Đề án “Bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống, bản sắc
văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với du lịch và phát triển kinh tế
trong kỷ nguyên mới”.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
các
bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Đề án
|
Đã hoàn thành Quyết định số 2345/QĐ- BVHTTDL
ngày 10/9/2026
|
|
9.
|
Rà
soát, ban hành “Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước cơ
bản và thiết yếu trong lĩnh vực văn hóa”.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục
|
Đã hoàn thành Quyết định số 1310/QĐ-TTg ngày
19/7/2026
|
|
10.
|
Xây
dựng, ban hành Kế hoạch tổ chức “Ngày Văn hóa Việt Nam” giai đoạn 2026-2030”.
|
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Nội
vụ, các bộ, ngành, địa phương
|
Kế
hoạch của Thủ tướng Chính phủ
|
Đã hoàn thành Quyết định số 1111/QĐ-TTg ngày
19/6/2026
|
|
11.
|
Trong
quá trình xây dựng chính sách bảo đảm đầy đủ quyền hưởng thụ và sáng tạo văn
hóa, tiếp cận bình đẳng văn hóa của Nhân dân.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành, địa phương theo chức
năng, nhiệm vụ
|
Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam
|
Chính
sách được ban hành
|
2026 - 2030
|
|
12.
|
Xây dựng,
triển khai Chương trình “Xây dựng thế trận văn hoá gắn với quốc phòng, an
ninh, củng cố phòng tuyến văn hoá tư tưởng”.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
13.
|
Triển
khai chương trình giáo dục đạo đức và văn hóa trong các cơ sở giáo dục từ bậc
mầm non đến bậc đại học. Tăng cường các nguồn lực triển khai hiệu quả công
tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, văn hóa học
đường trong các nhà trường; đầu tư xây dựng các mô hình giáo dục đạo đức, lối
sống, giáo dục nghệ thuật, văn hóa trong các cơ sở giáo dục.
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương
|
Chương
trình được triển khai tại các cơ sở giáo dục
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
14.
|
Triển
khai các chương trình, hoạt động phát huy giá trị văn hóa “Bộ đội cụ Hồ” thời
kỳ mới, 6 điều Bác Hồ dạy Công an Nhân dân, mẫu hình “công bộc của dân” gắn với
văn hóa nêu gương nơi công sở trong toàn lực lượng quân đội Nhân dân, Công an
Nhân dân và công chức, viên chức trong toàn hệ thống hành chính.
|
Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Chương
trình được triển khai
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
15.
|
Tiếp
tục triển khai thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Văn
hóa công vụ; nâng cao văn hóa công vụ, góp phần hình thành phong cách ứng xử,
lề lối làm việc chuẩn mực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
|
Bộ Nội
vụ
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương
|
Báo
cáo đánh giá việc thực hiện hàng năm
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
16.
|
Tiếp
tục triển khai, phát huy các phong trào, hoạt động thiết thực xây dựng đội
ngũ doanh nhân gắn với chuẩn mực đạo đức và văn hóa kinh doanh mang đậm bản sắc
văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa kinh doanh quốc tế.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Công Thương, Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức xã hội nghề
nghiệp
|
Phong
trào, cuộc vận động, chương trình xây dựng chuẩn mực đạo đức và văn hóa kinh
doanh
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
17.
|
Xây
dựng môi trường văn hóa nhân văn, lành mạnh, văn minh, hiện đại, nêu cao tinh
thần thượng tôn pháp luật từ gia đình, đến nhà trường, tới mọi lĩnh vực của
xã hội trên cơ sở đạo đức, luật pháp, chuẩn mực và giá trị truyền thống; nâng
cao trách nhiệm công dân trên không gian mạng, làm trong sạch môi trường văn
hóa số.
|
Các
bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương
|
Kế
hoạch, chương trình, hoạt động xây dựng môi trường văn hóa
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
18.
|
Tiếp
tục triển khai hiệu quả, thực chất xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của
cộng đồng dân cư, trọng tâm phát huy tính tự quản của cộng đồng, truyền thống
gia đình, dòng họ.
|
Các
địa phương
|
Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương
|
Hương
ước, quy ước được xây dựng và thực thi hiệu quả
|
Thường xuyên
|
|
19.
|
Rà
soát tiếp tục hoàn thiện quy hoạch và đầu tư phát triển hệ thống thiết chế
văn hóa, thể thao đồng bộ, hiện đại.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành, địa phương
|
Quy
hoạch và đầu tư hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao Theo lộ trình đến năm
2030 hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa quốc gia, bảo đảm 100% chính quyền
địa phương 02 cấp, lực lượng vũ trang có thiết chế văn hóa đáp ứng được yêu cầu.
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
20.
|
Tổ
chức hoạt động thường xuyên, hiệu quả thiết chế văn hóa cơ sở.
|
Các
địa phương
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành liên quan
|
Theo
lộ trình đến năm 2030 có 90% thiết chế văn hóa cơ sở hoạt động thường xuyên,
hiệu quả.
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
21.
|
Xây
dựng Chương trình văn hóa đọc trong cộng đồng, triển khai xây dựng tủ sách cộng
đồng số và các mô hình thư viện mở, không gian đọc linh hoạt tại khu vực đô
thị và nông thôn, nhằm xây dựng thói quen kỹ năng đọc sách, bảo đảm quyền tiếp
cận tri thức của người dân.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
bộ, ngành, hiệp hội liên quan
|
- Tỷ
lệ người dân đọc sách thường xuyên đạt 80% (2030).
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
22.
|
Tiếp
tục phát huy nhân tố tích cực của văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng trong xây dựng
đời sống văn hóa, môi trường văn hóa, trọng tâm triển khai tại các làng, xã truyền
thống.
|
Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
|
Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa
phương
|
Kế
hoạch, chương trình, hoạt động về tôn giáo, tín ngưỡng gắn với xây dựng môi
trường văn hóa
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
23.
|
Kiên
trì và có giải pháp quyết liệt chấn chỉnh, hạn chế, đẩy lùi những biểu hiện
tiêu cực, suy thoái về văn hoá, đạo đức, lối sống, các biểu hiện thực dụng,
“lợi ích nhóm” trong hoạt động văn hoá; đấu tranh với diễn biến hoà bình trên
lĩnh vực văn hoá tư tưởng; chống sự xâm nhập của văn hoá phẩm độc hại, những
hành vi phi văn hoá, lai căng, phản cảm; kiên quyết xử lý thông tin xấu, độc,
phản văn hoá, tin giả trên mạng xã hội và phương tiện thông tin khác.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm
vụ
|
Bộ
Công an và Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt
Nam và các cơ quan liên quan
|
Chiến
dịch, chương trình, hoạt động cao điểm, thường xuyên
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
24.
|
Phát
huy vai trò nền tảng của văn hóa trong việc hình thành bản lĩnh, “sức đề
kháng” trước các tác động phức tạp và lệch chuẩn của văn hóa ngoại lai; giữ
gìn thuần phong mỹ tục, vun đắp niềm tự hào và khát vọng cống hiến vì sự phát
triển của đất nước.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Công an và Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt
Nam, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan
|
Kế
hoạch, chương trình, hoạt động
|
Thường xuyên
|
|
25.
|
Triển
khai các chương trình, hoạt động, dịch vụ sự nghiệp văn hóa công và trợ giúp
pháp lý bảo đảm bình đẳng trong thụ hưởng các giá trị văn hóa đối với các
nhóm yếu thế như người khuyết tật, người nghèo, trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu
số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Y tế, Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo chức năng,
nhiệm vụ
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành, địa phương
|
Kế
hoạch, chương trình, hoạt động
|
Thường xuyên
|
|
26.
|
Xây
dựng và vận hành hạ tầng văn hóa số, nền tảng văn hóa số toàn dân do nhà nước
đóng vai trò chủ đạo (trọng tâm là dịch vụ thư viện số, bảo tàng số, nghệ thuật
biểu diễn trực tuyến, lớp học nghệ thuật trực tuyến...).
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, địa phương, Doanh nghiệp nhà nước thuộc
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Nền tảng số và vận
hành
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
27.
|
Xây
dựng và triển khai thực hiện một kênh chuyên biệt về âm nhạc, phát liên tục
trong ngày trên Đài Tiếng nói Việt Nam
|
Đài
Tiếng nói Việt Nam
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Kênh
chuyên biệt về âm nhạc phát liên tục 24/7
|
Tháng 10/2026
|
|
IV.
|
Đổi
mới phương thức quản lý văn hóa theo hướng kiến tạo, phục vụ; đẩy mạnh ứng dụng
khoa học, công nghệ, đối mới sáng tạo
và chuyển đổi số tạo động lực bứt phá cho phát triển văn hóa (15 nhiệm vụ)
|
|
1.
|
Rà
soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng các quy trình, quy định quản lý, quản trị
văn hóa hiện đại gắn với sự hiệu quả, tính minh bạch, trách nhiệm giải trình,
chuyển đổi số, chuyển từ tiền kiểm, sang hậu kiểm đồng bộ với hệ thống tiêu
chuẩn, quy chuẩn về văn hóa; hợp tác quốc tế, nâng cao năng lực về sở hữu trí
tuệ trong môi trường số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, địa phương
|
Quy
trình, quy định quản lý, quản trị văn hóa
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
2.
|
Xây
dựng mô hình quản trị văn hóa điện tử (e-Culture Governance), gắn với cơ chế
phản ứng nhanh (Fast-track) trong việc tiếp nhận, xử lý vi phạm trên môi trường
số, kết nối từ trung ương đến địa phương, tích hợp các hệ thống dữ liệu, giám
sát, cấp phép, đánh giá hoạt động văn hóa trực tuyến, đánh giá hiệu quả chính
sách và đầu tư văn hóa trên phạm vi quốc gia.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, địa phương
|
Hệ
thống quản trị và thống kê văn hóa vận hành toàn quốc
|
2028 - 2030
|
|
3.
|
Xây
dựng, vận hành và khai thác hiệu quả hạ tầng dữ liệu văn hóa quốc gia, nền tảng
số dùng chung bảo đảm kết nối đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, các bộ ngành, địa phương, Doanh nghiệp nhà
nước thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Hạ tầng
dữ liệu văn hóa số quốc gia
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
4.
|
Xây dựng,
ban hành các tiêu chuẩn đối với sản phẩm văn hóa số, môi trường văn hóa số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, địa phương
|
Ban
hành tiêu chuẩn đối với sản phẩm văn hóa số, môi trường văn hóa số
|
2026 - 2030
|
|
5.
|
Hoàn
thiện hệ thống tiêu chuẩn dùng chung, bản đồ số văn hóa, phát triển nền tảng
phân phối nội dung số, công cụ bảo vệ bản quyền, ứng dụng phân tích dữ liệu,
công nghệ số trong một số lĩnh vực của văn hóa, nhất là công nghiệp văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, địa phương
|
Hệ
thống tiêu chuẩn dùng chung, bản đồ số văn hóa, nền tảng phân phối nội dung số,
công cụ bảo vệ bản quyền, ứng dụng phân tích dữ liệu
|
2026 - 2030
|
|
6.
|
Phát
triển nền tảng phân phối nội dung số Việt Nam; tăng tỷ lệ phân phối nội dung
Việt Nam trên nền tảng trong nước; định hình hệ thống hạ tầng văn hóa số Việt
Nam, thúc đẩy hệ sinh thái công nghiệp văn hóa, sáng tạo, giải trí và du lịch
Việt Nam phát triển bền vững.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, địa phương, Doanh nghiệp nhà nước thuộc
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Nền
tảng phân phối nội dung số Việt Nam
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
7.
|
Chuẩn
hóa và số hóa toàn diện di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, tác phẩm văn học,
nghệ thuật có giá trị cao, chữ viết, ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, các bộ ngành, địa
phương
|
Bộ dữ
liệu số chuẩn hóa
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
8.
|
Số
hóa các di sản văn hóa các di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp
quốc gia đặc biệt.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, địa phương
|
số
hóa 100% các di sản văn hóa các di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia,
cấp quốc gia đặc biệt
|
Tháng 12/2026
|
|
9.
|
Quản
trị dữ liệu bảo đảm an ninh và chủ quyền văn hóa số, bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ, thương hiệu sáng tạo, an ninh văn hóa trên môi trường mạng.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, các bộ ngành, địa phương
|
Hệ
thống quản trị dữ liệu
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
10.
|
Triển
khai rà quét phát hiện thông tin xấu độc bảo vệ văn hóa trên môi trường mạng.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Công an, các bộ ngành, địa phương
|
Hệ
thống rà quét
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
11.
|
Phát
triển hạ tầng số, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ
thực tế ảo (AI, Big Data, Blockchain...) trong sản xuất, phân phối, tiêu dùng
văn hóa và quản lý văn hóa; phân tích, dự báo, đánh giá hiệu quả chính sách
và đầu tư cho lĩnh vực văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, địa phương
|
Hệ
thống hạ tầng số
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
12.
|
Thực
hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) trong đổi mới tổ chức và quản
lý hoạt động văn hóa (sáng tạo, phân phối, biểu diễn,...).
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tư pháp, các bộ ngành, địa phương
|
Cơ
chế thử nghiệm
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
13.
|
Phát
triển các loại hình truyền thông, thông tin trên nền tảng số; phát động và
duy trì chiến dịch truyền thông quốc gia về xây dựng môi trường văn hóa số an
toàn, nhân văn; triển khai xây dựng và phát triển nền tảng truyền thông tri
thức xã hội số quốc gia trên thiết bị di động, gắn với chuỗi chương trình nội
dung trọng điểm có định hướng tạo thành dòng chủ lưu định hình chuẩn mực hành
vi, ứng xử văn hóa, góp phần hình thành môi trường văn hóa lành mạnh, văn
minh, an toàn trên không gian số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ ngành, địa phương
|
Chiến
dịch truyền thông quốc gia về xây dựng môi trường văn hóa số
|
2026-2030
|
|
14.
|
Rà
soát chức năng, nhiệm vụ, tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập văn
hóa theo hướng tinh gọn, tự chủ, gắn với chuẩn đầu ra dịch vụ công văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, Bộ Nội vụ, các bộ ngành, địa phương
|
Tổ
chức lại hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực văn hóa
|
2026-2027
|
|
15.
|
Ưu
tiên xây dựng các nhóm dữ liệu nền tảng về tiếng Việt, lịch sử, di tích, di sản
văn hóa phi vật thể, hiện vật bảo tàng, thư viện, văn học, nghệ thuật truyền
thống và di sản tư liệu
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương
|
Cơ sở
dữ liệu chuyên ngành của từng lĩnh vực
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
V.
|
Xây
dựng hệ sinh thái văn hóa, thúc đẩy sáng tạo, trong đó doanh nghiệp là động lực,
người dân vừa là chủ thể vừa là trung tâm, nhận diện và ứng xử thích hợp với
tài nguyên văn hóa (06 nhiệm vụ)
|
|
1.
|
Phát
triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa mang bản sắc Việt
Nam, gắn kết hoạt động nghiên cứu, sáng tác, sản xuất và kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ văn hóa với khởi nghiệp sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới; tổ chức các
chương trình, cuộc thi và liên hoan sáng tạo văn hóa - công nghệ cấp quốc
gia. Hình thành tầng lớp công chúng văn hóa hiện đại, gắn với môi trường số
và đổi mới sáng tạo.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, các bộ ngành, địa phương
|
Chương
trình phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo văn hóa
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
2.
|
Xây
dựng các Trung tâm đổi mới sáng tạo văn hóa - sáng tạo nội dung số, trung tâm
khởi nghiệp sáng tạo. Định hướng xây dựng thị trường sản phẩm sáng tạo liên
khu vực, trong đó có mục tiêu hình thành các “trung tâm sáng tạo vùng” gắn với
đô thị lớn, khu du lịch trọng điểm và cộng đồng sáng tạo nhằm góp phần nâng
cao khả năng kết nối chuỗi giá trị sáng tạo trong nước và quốc tế. Huy động sự
tham gia của các doanh nghiệp để thúc đẩy đổi mới sáng tạo văn hóa, đặc biệt
là doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí.
|
Các
địa phương
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, các bộ
ngành, địa phương
|
Hình
thành 06 cụm Trung tâm đổi mới sáng tạo văn hóa - sáng tạo nội dung số tại
các thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ
|
2027 và các năm tiếp theo
|
|
3.
|
Hình
thành một số đô thị di sản, phát triển kinh tế di sản, góp phần hoàn thiện hệ
sinh thái văn hóa. Xây dựng, phát triển mô hình “Di sản dẫn dắt phát triển
kinh tế” tại các khu di sản thế giới và một số đô thị di sản: Hà Nội, Quảng
Ninh, Ninh Bình, Huế... Phát triển mô hình “Mỗi di sản - Một câu chuyện - Một
sản phẩm số” thiết kế trải nghiệm số hóa tương tác (AR/VR, phim tài liệu số,
triển lãm ảo) kết nối di sản với sáng tạo và du lịch.
|
Các
địa phương
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, cơ quan liên quan
|
Đô
thị di sản, các mô hình kinh tế di sản sáng tạo, hiệu quả tại Hà Nội, Quảng
Ninh, Ninh Bình, Huế...
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
4.
|
Thúc
đẩy phát triển các sản phẩm văn hóa, thủ công mỹ nghệ, sản phẩm công nghiệp
nông thôn tiêu biểu mang bản sắc văn hóa Việt Nam, có khả năng thương mại
hóa, mở rộng thị trường; gắn bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống với
đổi mới công nghệ, thiết kế, mẫu mã sản phẩm.
|
Bộ
Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương theo chức năng, nhiệm
vụ
|
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, cơ quan liên quan
|
Sản
phẩm văn hóa thủ công mỹ nghệ, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
5.
|
Nghiên
cứu, xây dựng và phát triển hệ thống công viên địa chất; thúc đẩy du lịch địa
chất và các sản phẩm văn hóa - giáo dục gắn với di sản địa chất.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ ngành, địa phương
|
Hệ
thống công viên địa chất gắn với sản phẩm văn hóa và du lịch
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
6.
|
Tạo
môi trường thuận lợi, thông thoáng, để các chuyên gia, trí thức, văn nghệ sĩ
tài năng và học sinh, sinh viên có năng khiếu vượt trội trong lĩnh vực văn
hóa, nghệ thuật được bồi dưỡng, rèn luyện, sáng tạo, cống hiến, phát triển. Tổ
chức công nhận, xếp hạng và khen thưởng các nghệ sĩ, nhà nghiên cứu, giảng
viên nghệ thuật, các cá nhân tài năng có đóng góp xuất sắc vì sự nghiệp phát
triển văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Nội
vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ ngành, địa phương
|
Cơ chế
hỗ trợ, bồi dưỡng, khen thưởng
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
VI.
|
Thúc
đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, thị trường văn hóa, định vị sản
phẩm văn hóa thương hiệu quốc gia, gắn
với phát triển du lịch văn hóa (20 nhiệm vụ)
|
|
1.
|
Triển
khai Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 2486/QĐ-TTg ngày
14/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ, trọng tâm, một số lĩnh vực: điện ảnh, âm
nhạc, mỹ thuật, du lịch văn hóa, thiết kế, thời trang, thủ công truyền thống,
trò chơi điện tử, ẩm thực và phần mềm/nội dung số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương theo chức năng, nhiệm
vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Đạt
mục tiêu Chiến lược đề ra. Đến năm 2030 các ngành công nghiệp văn hóa đóng góp
7% GDP; hình thành từ 05 - 10 thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hóa
trong các lĩnh vực có tiềm năng, như: điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, du lịch
văn hóa, thiết kế và thời trang.
|
2026 - 2030
|
|
2.
|
Xây
dựng và triển khai Đề án phát triển 05 - 10 thương hiệu quốc gia về công nghiệp
văn hóa trong các lĩnh vực có tiềm năng như điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn,
du lịch văn hóa, thiết kế, thời trang, trong đó có ít nhất 01 thương hiệu nhà
nước mang tính dẫn dắt, 01 thương hiệu về văn hóa số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Công Thương, Bộ Xây dựng, các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Đề án Đến năm
2030 có 05 - 10 thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hóa
|
Đã hoàn thành Quyết định số 1738/QĐ- BVHTTDL
ngày 16/7/2026
|
|
3.
|
Xây
dựng Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm
2045
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Công an, các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2027
|
|
4.
|
Rà soát,
xác định nhu cầu sử dụng đất, vị trí và quy mô quỹ đất dự kiến bố trí cho
khu, trung tâm công nghiệp văn hóa; đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp thiết
chế văn hóa, phim trường, trung tâm nghệ thuật, không gian sáng tạo phù hợp với
quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối nguồn lực.
|
UBND
các tỉnh, thành phố
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ
Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ
|
Thiết
chế văn hóa sáng tạo
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
5.
|
Hình
thành các cụm, khu và tổ hợp văn hóa - sáng tạo; phát triển tập đoàn văn hóa
- sáng tạo tầm cỡ quốc gia và quốc tế tại trung tâm vùng, tích hợp đào tạo -
R&D - sản xuất - trình diễn - phân phối; thu hút doanh nghiệp chủ lực và
khởi nghiệp công nghệ sáng tạo tham gia.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành, cơ quan
|
Các
cụm, khu và tổ hợp văn hóa - sáng tạo tại các thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội...;
tập đoàn văn hóa
|
2026-2030
|
|
6.
|
Triển
khai nghiên cứu, xây dựng và thí điểm các mô hình ứng dụng công nghệ cao
trong toàn bộ chuỗi giá trị của các ngành công nghiệp văn hóa từ sáng tạo, sản
xuất, phân phối đến tiêu thụ và bảo vệ bản quyền.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương
|
Mô
hình ứng dụng công nghệ cao của công nghiệp văn hóa
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
7.
|
Nghiên
cứu thị trường, dự báo nhu cầu để định hướng sản phẩm văn hóa. Hỗ trợ doanh
nghiệp sáng tạo, bố trí ngân sách hỗ trợ trong ứng dụng công nghệ số, thiết kế,
phát triển mẫu, sản phẩm mang tính dẫn dắt, lan tỏa cho cộng đồng sản xuất và
phân phối thử sản phẩm văn hóa số và các mô hình kinh tế sáng tạo ứng dụng
công nghệ hiện đại, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa; chuyển đổi xanh
trong phát triển công nghiệp văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Công Thương, các bộ, ngành, cơ quan liên quan
|
Chương
trình, Báo cáo, hoạt động
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
8.
|
Phát
triển thương mại điện tử, nền tảng phân phối nội dung và thị trường bản quyền.
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, hội chợ, festival; mở rộng xuất khẩu. Khuyến
khích sản phẩm văn hóa số, nội dung sáng tạo mới, e-sports, lễ hội, phát triển
kinh tế đêm.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Công Thương, các bộ, ngành, cơ quan liên quan
|
Chương
trình, Báo cáo, hoạt động
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
9.
|
Xây dựng
và vận hành sàn giao dịch bản quyền số, các quyền liên quan, sản phẩm văn
hóa, nghệ thuật, các sản phẩm công nghiệp văn hóa đặc biệt dưới dạng tài sản
số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, Bộ Công Thương các bộ, ngành, cơ quan liên quan
|
Sàn
giao dịch sản phẩm văn hóa, nghệ thuật
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
10.
|
Tiếp
tục đổi mới và lan tỏa bộ nhận diện hình ảnh, định vị Chương trình Thương hiệu
quốc gia Việt Nam thông qua việc tích hợp sâu rộng các giá trị di sản, tinh
hoa văn hóa và bản sắc dân tộc; xây dựng và phát triển thương hiệu địa phương
mạnh; phát triển các thương hiệu văn hóa chất lượng cao, có sức cạnh tranh
như điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, ẩm thực, thời trang... Trên cơ sở quy chế
của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam, rà soát, nâng cấp và hoàn thiện
Bộ nhận diện thương hiệu quốc gia, áp dụng chung cho tất cả sản phẩm, dịch vụ
Việt Nam (bao gồm văn hóa, du lịch, công nghiệp văn hóa, văn hóa số, xúc tiến
thương mại, đầu tư, giáo dục, đào tạo...) sử dụng chung thống nhất trên thị
trường trong nước và quốc tế; bảo đảm hình ảnh quốc gia nhất quán, chuyên
nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi để các ngành hàng cùng phát huy giá trị
thương hiệu chung. Thiết lập cơ chế điều phối liên ngành về Danh hiệu quốc
gia; xác định trọng tâm, trọng điểm, thống nhất thông điệp truyền thông về quảng
bá hình ảnh quốc gia.
|
- Bộ
Công Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ đối với
những nhiệm vụ mang tầm quốc gia. - UBND tỉnh, thành phố theo chức năng, nhiệm
vụ đối với các nhiệm vụ trên địa bàn địa phương
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Thương
hiệu quốc gia về văn hóa; Bộ nhận diện hình ảnh, định vị và quảng bá thương
hiệu quốc gia năm 2026; thương hiệu địa phương năm 2026 - 2027; ban hành cơ
chế điều phối liên ngành về Danh hiệu quốc gia năm 2026
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
11.
|
Xây
dựng thông điệp truyền thông quốc gia, bộ công cụ truyền thông dùng chung cho
các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Bộ
Công cụ truyền thông dùng chung
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
12.
|
Đổi
mới Chương trình thương hiệu quốc gia Việt Nam, diễn đàn thương hiệu quốc
gia; tuần lễ thương hiệu quốc gia Việt Nam gắn với văn hóa.
|
Bộ
Công Thương
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương
|
Chương
trình thương hiệu quốc gia Việt Nam
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
13.
|
Xây
dựng cơ chế phối hợp liên ngành triển khai các nhiệm vụ về phát triển thị trường,
mở rộng xuất khẩu sản phẩm văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Quy
chế phối hợp liên ngành
|
Tháng 9/2026
|
|
14.
|
Phát
huy vai trò của các cơ quan đối ngoại và cơ quan đại diện ở nước ngoài trong
kết nối thị trường, đối tác, đầu tư quốc tế cho công nghiệp văn hóa, hỗ trợ
xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ văn hóa sáng tạo; tăng hiện diện tại các hội chợ,
festival,diễn đàn quốc tế, kết nối kênh phân phối và nền tảng số xuyên biên
giới.
|
Bộ
Ngoại giao
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Các bộ, ngành, địa phương
|
Gia
tăng xúc tiến tham gia các diễn đàn quốc tế, hội chợ, festival.
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
15.
|
Xuất
khẩu sản phẩm, dịch vụ văn hóa, báo chí, sách, ấn bản phẩm, quảng bá hình ảnh
đất nước, con người Việt Nam ra thế giới.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Xuất
khẩu sản phẩm dịch vụ văn hóa
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
16.
|
Tổ
chức thường niên Giải thưởng sách quốc gia thành chuỗi sự kiện phát triển văn
hóa đọc và thị trường xuất bản Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
bộ, ngành, Hiệp hội chuyên ngành
|
Giải
thưởng sách quốc gia thường niên
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
17.
|
Tổ
chức xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực
nghề thủ công mỹ nghệ.
|
Bộ
Công Thương
|
Bộ Nội
vụ, các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Tờ
trình Thủ tướng Chính phủ về việc phong tặng/ truy tặng danh hiệu, Quyết định
phong tặng/ truy tặng danh hiệu của Chủ tịch nước
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
18.
|
Xây
dựng Báo cáo chuyên đề “Phát triển công nghiệp văn hóa góp phần vào mục tiêu
tăng trưởng hai con số”, trình tại phiên họp chuyên đề tiếp theo của Ban Chỉ
đạo.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
cơ quan liên quan
|
Báo
cáo chuyên đề trình Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hóa Việt Nam
|
Tháng 11/2026
|
|
19.
|
Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trọng điểm về phát triển công nghiệp văn hóa
(như: các thành phố trực thuộc Trung ương, Ninh Bình, Lâm Đồng…) lãnh đạo, chỉ
đạo lựa chọn một số lĩnh vực có lợi thế và không quá 3 dự án quan trọng, mang
tính dẫn dắt, lan tỏa để triển khai thực hiện theo quy định pháp luật về đầu
tư, đầu tư công. Mỗi dự án phải xác định rõ sản phẩm, doanh nghiệp thực hiện,
nguồn vốn, thị trường, tài sản trí tuệ và mức đóng góp dự kiến vào GRDP, tạo
việc làm, xuất khẩu hoặc thu hút du lịch.
|
Ủy ban
nhân dân các thành phố trực thuộc trung ương, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Lâm Đồng…
|
Các
bộ, ngành liên quan
|
Văn
bản phê duyệt chủ trương của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
Tháng 12/2026
|
|
20.
|
Ủy
ban nhân dân các thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Đà
Nẵng, Cần Thơ và Đồng Nai rà soát, xác định nhu cầu sử dụng đất, vị trí và
quy mô quỹ đất dự kiến bố trí cho trung tâm công nghiệp văn hóa, trung tâm đổi
mới sáng tạo văn hóa và sáng tạo nội dung số; bảo đảm phù hợp với quy hoạch tỉnh,
quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch
có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gắn với tiềm năng, lợi thế
và khả năng liên kết vùng. Việc đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của
pháp luật về đất đai, quy hoạch đô thị và nông thôn, đầu tư, xây dựng và pháp
luật có liên quan.
|
Ủy
ban nhân dân các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đồng
Nai và Thành phố Hồ Chí Minh,
|
Các
bộ, ngành liên quan
|
Văn
bản của Ủy ban nhân dân các thành phố liên quan xác định nhu cầu sử dụng đất,
vị trí và quy mô quỹ đất dành cho trung tâm công nghiệp văn hóa, trung tâm đổi
mới sáng tạo văn hóa và sáng tạo nội dung số
|
Tháng 10/2026
|
|
VII.
|
Huy
động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển hạ tầng, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực văn hóa đáp ứng yêu cầu
của kỷ nguyên mới (17 nhiệm vụ)
|
|
1.
|
Thực
hiện hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ phát triển văn hóa tại Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn
2026 - 2035.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm
vụ
|
Các
tổ chức, doanh nghiệp
|
Bảo
đảm mục tiêu theo Chương trình
|
2026 - 2030
|
|
2.
|
Xây
dựng Đề án “Định giá kinh tế di sản - TEV”.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, Bộ Ngoại giao các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
|
Tháng 12/2026
|
|
3.
|
Xây
dựng Đề án khai thác, phát huy tài sản văn hóa số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
|
Tháng 12/2026
|
|
4.
|
Xây
dựng và triển khai Đề án về phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam giai
đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ, các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
5.
|
Xây
dựng Đề án hình thành cơ sở đào tạo theo mô hình gắn kết chặt chẽ giáo dục,
sáng tạo, biểu diễn trong lĩnh vực nghệ thuật tầm cỡ khu vực.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án. Tối thiểu 01 trường được thành
lập và đi vào hoạt động (2027 - 2030).
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
6.
|
Xây dựng
và triển khai Đề án “Đổi mới giáo dục nghệ thuật, di sản văn hóa trong các cơ
sở giáo dục đến năm 2030”.
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Đề án Theo lộ
trình đến năm 2030: 100% học sinh, học viên, sinh viên trong hệ thống giáo dục
quốc dân được tiếp cận, tham gia hiệu quả, thường xuyên các hoạt động nghệ
thuật, giáo dục di sản văn hóa
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
7.
|
Đổi
mới giáo dục nghệ thuật, giáo dục di sản văn hóa trong các cơ sở giáo dục đến
năm 2030.
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
8.
|
Xây dựng
chương trình đào tạo 5.000 nhân lực phát triển game Việt Nam phục vụ giáo dục
lịch sử, văn hóa Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành liên quan
|
Đào
tạo 5.000 nhân lực văn hóa số
|
2026 - 2030
|
|
9.
|
Đổi
mới cơ chế quản lý tài chính, phân bổ ngân sách cho hoạt động văn hóa theo hướng
đầu tư trọng điểm, gắn với hiệu quả đầu ra. Phát huy vai trò của Nhà nước và
khu vực kinh tế nhà nước tiên phong, kiến tạo, định hướng, dẫn dắt, đồng thời
khuyến khích khu vực tư nhân, cộng đồng sáng tạo, doanh nghiệp, tổ chức xã hội
cùng tham gia. Tăng đầu tư công lĩnh vực văn hóa cơ sở, di sản văn hóa, đổi mới
sáng tạo, đào tạo, công nghiệp văn hóa.
|
Bộ
Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương theo chức năng,
nhiệm vụ và thẩm quyền
|
Các
bộ, ngành và địa phương
|
Cơ
chế quản lý tài chính, đầu tư. Bảo đảm nguồn lực tương xứng cho phát triển
văn hóa; bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho văn hóa
và tăng dần theo yêu cầu thực tiễn
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
10.
|
Đầu
tư, hoàn thiện hạ tầng văn hóa, ưu tiên các thiết chế văn hoá quy mô quốc gia
như: bảo tàng quốc gia, nhà hát quốc gia, trung tâm nghệ thuật quốc gia...
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành và địa phương
|
Dự
án đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa quốc gia được phê duyệt và triển
khai đúng quy trình, có trọng tâm
|
2026 - 2030
|
|
11.
|
Xây
dựng và ban hành Bản đồ định hướng đầu tư hạ tầng văn hóa quốc gia, ưu tiên bố
trí vốn đầu tư công cho các khu vực có chỉ số hưởng thụ văn hóa thấp và các
vùng 'trắng' về thiết chế văn hóa cơ sở.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành và địa phương
|
Bản
đồ định hướng đầu tư hạ tầng văn hóa quốc gia được phê duyệt năm 2026 và triển
khai đúng quy định, có trọng tâm
|
2026 - 2030
|
|
12.
|
Xây dựng
và phát triển các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo văn hóa theo mô hình tiên tiến,
hiện đại.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
bộ, ngành và địa phương
|
Viện
nghiên cứu, cơ sở đào tạo văn hóa được top 10 của Bảng xếp hạng Nature Index
|
2026 - 2030
|
|
13.
|
Đổi
mới căn bản hệ thống đào tạo văn hóa, nghệ thuật và công nghiệp sáng tạo: đẩy
mạnh chuyển đổi số trong công tác đào tạo nguồn nhân lực; triển khai chương
trình đào tạo tích hợp phổ thông - nghệ thuật - công nghệ, đặc biệt tại các
trường năng khiếu nghệ thuật, các cơ sở đào tạo nghệ thuật công lập. Phát triển
chương trình đào tạo đặc thù về văn hóa, nghệ thuật, công nghiệp sáng tạo và
quản trị dữ liệu văn hóa. Xây dựng chuẩn đầu ra gắn với năng lực nghề nghiệp,
kỹ năng số, kỹ năng sáng tạo và năng lực hợp tác quốc tế. Thực hiện các
chương trình trao đổi giảng viên - nghệ sĩ - chuyên gia quốc tế, mở rộng liên
kết đào tạo với các học viện nghệ thuật hàng đầu khu vực và thế giới.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành và địa phương
|
Đề
án, Chương trình, Kế hoạch
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
14.
|
Phát
triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ phục vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực
văn hóa; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, quản trị dữ liệu, đổi mới
sáng tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý văn hóa, nghệ sĩ, nhà sáng tạo và doanh
nghiệp văn hóa; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, tổ chức nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong phát triển các giải pháp công
nghệ cho lĩnh vực văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành và địa phương
|
Đề
án, Chương trình, Kế hoạch
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
15.
|
Triển
khai Chương trình Tài năng Việt Nam trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật giai
đoạn 2026 - 2035.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Nội
vụ, các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Chương trình
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
16.
|
Nghiên
cứu lý luận, tổng kết thực tiễn về xây dựng và phát triển văn hóa; chủ động dự
báo xu hướng thế giới; cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác tham mưu,
tư vấn xây dựng chiến lược, bổ sung, hoàn thiện và phát triển đường lối, chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển văn hóa Việt Nam trong
kỷ nguyên mới.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam theo chức
năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành và địa phương
|
Chương
trình, dự án, đề tài
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
17.
|
Xây
dựng các chương trình nghiên cứu khoa học trọng điểm về văn hóa - văn minh Việt
Nam.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm
vụ
|
Viện
Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, các bộ, ngành và địa phương
|
Chương
trình nghiên cứu khoa học trọng điểm
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
VIII.
|
Chủ
động, tích cực hội nhập quốc tế về văn hóa, phát huy giá trị văn hóa Việt
Nam, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại,
góp phần xứng đáng gia tăng sức mạnh mềm quốc gia (25 nhiệm vụ)
|
|
1.
|
Xây
dựng, ban hành Chiến lược văn hóa đối ngoại đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược
|
Đã hoàn thành Quyết định số 1306/QĐ-TTg ngày 17/7/2026
|
|
2.
|
Xây
dựng Kế hoạch đẩy mạnh nâng cao hội nhập quốc tế về văn hóa Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch
|
Tháng 9/2026
|
|
3.
|
Xây
dựng và triển khai Chiến lược truyền thông quảng bá hình ảnh Việt Nam ra nước
ngoài.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt
Nam, các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
4.
|
Xây
dựng và triển khai Chương trình quốc gia “Thương hiệu, hàng hóa, sản phẩm Việt
Nam mang giá trị văn hóa đặc sắc”. Xây dựng và triển khai Đề án phát triển
các sản phẩm, hàng hóa Việt Nam mang giá trị văn hóa đặc sắc gắn với Chương
trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Ngoại giao, các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
5.
|
Xây
dựng Chương trình khung các hoạt động văn hóa nghệ thuật trong khuôn khổ chuyến
thăm và làm việc của Lãnh đạo cấp cao Đảng, Nhà nước Việt Nam ở nước ngoài và
Lãnh đạo cấp cao nước ngoài đến Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, các bộ, ngành
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình khung
|
Tháng 12/2026
|
|
6.
|
Xây dựng
và triển khai Chương trình quốc gia phối hợp giữa truyền thông, ngoại giao
văn hóa và xuất khẩu sản phẩm - dịch vụ công nghiệp văn hóa, xây dựng thương
hiệu quốc gia cho sản phẩm và dịch vụ văn hóa - sáng tạo mang bản sắc Việt
Nam (điện ảnh, âm nhạc, mỹ thuật, du lịch văn hóa, thiết kế, thời trang, thủ
công truyền thống, trò chơi điện tử, ẩm thực và phần mềm/nội dung số).
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương theo chức năng,
nhiệm vụ
|
Đài
Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các bộ, ngành và địa phương
|
Chương
trình quốc gia sản phẩm và dịch vụ văn hóa - sáng tạo mang bản sắc Việt Nam,
tổ chức 1 - 2 Chương trình quốc gia/năm
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
7.
|
Tăng
cường sự hiện diện hình ảnh Việt Nam trên các cơ quan báo chí và kênh truyền
thông quốc tế uy tín.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các bộ, ngành và
địa phương
|
Chương
trình, Kế hoạch
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
8.
|
Xây
dựng Đề án thành lập trung tâm văn hóa Việt Nam tại các quốc gia là đối tác
chiến lược toàn diện.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các bộ, ngành
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án. Đến năm 2030 thành lập từ 01 -
03 Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại nước ngoài.
|
Xây dựng Đề án 2026 - 2028 Đến 2030 hoàn thành
01- 03 Trung tâm
|
|
9.
|
Xây
dựng Kế hoạch đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động Trung tâm văn hóa Việt Nam
tại Pháp giai đoạn 2026 - 2030.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Chương trình
|
Đã hoàn thành Quyết định số 1491/QĐ- BVHTTDL
ngày 25/06/2026
|
|
10.
|
Xây
dựng Kế hoạch đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động Trung tâm văn hóa Việt Nam
tại Lào giai đoạn 2026 - 2030.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Chương trình
|
Tháng 9/2026
|
|
11.
|
Xây
dựng và triển khai Đề án xây dựng thương hiệu liên hoan nghệ thuật, lễ hội
văn hóa quốc tế tại Việt Nam
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt và triển khai Đề
án. Đến năm 2030 xây dựng thành công 05 thương hiệu Liên hoan nghệ thuật, lễ
hội văn hóa quốc tế về điện ảnh, âm nhạc, mỹ thuật
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
12.
|
Xây
dựng và lan tỏa cuộc vận động “Tự hào là người Việt Nam”.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao và các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phát động Cuộc vận động
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
13.
|
Tăng
cường đàm phán, ký kết các điều ước, thỏa thuận quốc tế về văn hóa; nâng cao
hiệu quả thực thi các cam kết quốc tế. Đưa văn hóa vào các Hiệp định, Thỏa
thuận hợp tác kinh tế, thương mại song phương và đa phương.
|
Các
bộ ngành theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp
|
Điều
ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
|
2026-2030
|
|
14.
|
Đẩy
mạnh hợp tác với UNESCO và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di sản thế giới thông qua hoạt động hỗ trợ chuyên gia,
đào tạo nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu, nhận diện giá trị di sản văn hóa
và thiên nhiên tiêu biểu của Việt Nam để lập hồ sơ trình UNESCO ghi vào Danh
mục Di sản Thế giới; giới thiệu di sản văn hóa Việt Nam, nhất là các di sản
văn hóa được UNESCO ghi danh ra thế giới.
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Chương
trình, Kế hoạch hợp tác, triển khai. Đến năm 2030 thêm 05 di sản văn hóa được
UNESCO công nhận, ghi danh
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
15.
|
Triển
khai tham tán, tùy viên văn hóa; cán bộ phụ trách hợp tác văn hóa tại cơ quan
đại diện Việt Nam ở nước ngoài; phát triển đội ngũ cán bộ văn hóa Việt Nam tại
các tổ chức quốc tế và khu vực.
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ Nội
vụ và các bộ, ngành
|
Đội
ngũ tham tán, tùy viên văn hóa tại các quốc gia là đối tác chiến lược của Việt
Nam
|
2026 - 2030
|
|
16.
|
Phát
huy vai trò cơ quan đại diện và cộng đồng người Việt Nam toàn cầu trong quảng
bá nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc ra thế giới.
|
Bộ
Ngoại giao
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam
và các bộ, ngành, địa phương
|
Chương
trình, kế hoạch
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
17.
|
Tiếp
tục mở rộng giảng dạy tiếng Việt, hoạt động Ngày Tôn vinh tiếng Việt trong cộng
đồng người Việt Nam ở nước ngoài; tạo điều kiện để người Việt Nam ở nước
ngoài, các tổ chức và cộng đồng quốc tế giới thiệu đất nước, con người, văn
hóa Việt Nam.
|
Bộ
Ngoại giao
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành
|
Chương
trình, kế hoạch
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
18.
|
Hỗ
trợ nhân rộng mô hình khu phố Việt Nam, làng Việt Nam, các mô hình câu lạc bộ
sinh hoạt văn hóa, võ thuật, học tiếng Việt... tại các quốc gia có đông cộng
đồng người Việt Nam sinh sống và làm việc.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành, địa phương
|
Mô
hình Việt Nam tại nước ngoài
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
19.
|
Đăng
cai các sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế, tham gia sâu tại các diễn đàn lớn.
Không gian quảng bá Việt Nam tại các hội nghị, sự kiện quốc tế lớn như Diễn
đàn Kinh tế Thế giới (hàng năm), Hội nghị các Bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc
về biến đổi khí hậu - COP, Triển lãm
Thế giới EXPQ.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Công thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổ chức sự kiện văn hóa, diễn
đàn quốc tế
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
20.
|
Xây
dựng kế hoạch, đề xuất cấu phần ngoại giao văn hóa nhân dịp các sự kiện quốc
tế quan trọng sẽ được tổ chức ở Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 (Năm Chủ tịch
APEC 2027, ASEAN 2030,...
|
Bộ
Ngoại giao
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công thương, các bộ, ngành, địa phương
|
Kế
hoạch của Bộ Ngoại giao
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
21.
|
Chọn
lọc tổ chức các chương trình ngoại giao văn hóa mang tính bao trùm, có sức
lan tỏa thiết thực tại nước ngoài: xây dựng khung nội dung thực chất theo từng
đối tác (thông điệp, câu chuyện, nghi lễ, nghệ thuật, ẩm thực, trang phục,
quà tặng...
|
Bộ
Ngoại giao
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Công thương, các bộ, ngành, địa phương
|
Kế
hoạch, Chương trình của Bộ Ngoại giao
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
22.
|
Tổ
chức các cuộc thi nghệ thuật toàn cầu: Tạo điều kiện để các tài năng nghệ thuật
Việt Nam tham gia vào các cuộc thi quốc tế, đồng thời tổ chức các cuộc thi
nghệ thuật tầm cỡ khu vực và quốc tế tại Việt Nam, mở rộng sân chơi cho nghệ
sĩ quốc tế và nghệ sỹ người Việt Nam ở nước ngoài.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Đề
án, Kế hoạch tổ chức các cuộc thi nghệ thuật toàn cầu
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
23.
|
Chủ
động tổ chức chiến dịch quảng bá văn hóa và hình ảnh Việt Nam hằng năm với chủ
đề, địa bàn, đối tượng phù hợp; Triển khai thường niên chiến dịch truyền
thông "Ấn tượng Việt Nam” tại các khu vực trọng điểm, trên đa nền tảng,
đa ngôn ngữ; chương trình truyền thông dành cho báo chí; kết nối hợp tác bởi
người có ảnh hưởng quốc tế, nhà sáng tạo nội dung toàn cầu phát triển mạng lưới
“đại sứ văn hóa” của Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Đài truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các bộ, ngành, địa
phương
|
Chiến
dịch quảng bá văn hóa và hình ảnh Việt Nam; Chiến dịch truyền thông "Ấn
tượng Việt Nam”
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
24.
|
Triển
khai chương trình, dự án hỗ trợ/tài trợ công tác dịch thuật và xuất bản sách
văn học, văn hóa nghệ thuật Việt Nam ra nước ngoài bằng nhiều ngôn ngữ và tạo
điều kiện thuận lợi để giới thiệu các xuất bản phẩm tiếng nước ngoài tại Việt
Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành
|
Hỗ
trợ dịch, xuất bản 200 tác phẩm/năm
|
2026 - 2030
|
|
25.
|
Triển
khai các giải pháp hiệu quả chống lại sự xâm nhập của các yếu tố ngoại lai phản
cảm, phi văn hóa, nhất là trên các nền tảng trực tuyến xuyên biên giới.
|
Bộ
Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương
|
Chiến
dịch, chương trình
|
Thường xuyên
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 80-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị quyết số 299/NQ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả/đánh giá
|
Thời hạn
hoàn thành
|
|
I.
|
Đổi
mới mạnh mẽ tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động nhằm phát triển
văn hóa trong kỷ nguyên mới (05 nhiệm
vụ)
|
|
1.
|
Quán
triệt, nhận thức đầy đủ, sâu sắc và toàn diện về vai trò nền tảng, sức mạnh nội
sinh và động lực đột phá của văn hóa trong phát triển đất nước. Nâng cao vai
trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, lãnh đạo quản lý các cấp trong thực
hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa. Đề cao vai trò con người là trung tâm, chủ
thể, mục tiêu và động lực của phát triển. Tạo điều kiện thuận lợi, huy động
nguồn lực xã hội cho phát triển văn hóa.
|
Các
bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
cơ quan liên quan
|
Hội
nghị, tập huấn, báo cáo. Bảo đảm 100% cán bộ, đảng viên được quán triệt
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Chú
trọng yếu tố văn hóa trong từng ý tưởng, từng giai đoạn hoạch định, đánh giá
tác động, ban hành và thực thi chính sách phát triển từ Trung ương tới cấp tỉnh,
cấp xã; nội hàm văn hóa phải được xác định đồng thời cùng các nội hàm về
chính trị, kinh tế, xã hội để thấm sâu vào các chiến lược, quy hoạch, đề án,
dự án phát triển của các bộ, ngành, địa phương; bảo đảm đồng bộ, tương hỗ với
các chính sách, giải pháp đột phá về kinh tế, giáo dục, khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số.
|
Các
bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
cơ quan liên quan
|
Các
mục tiêu, nhiệm vụ về văn hóa trong các chính sách phát triển; chương trình,
kế hoạch huy động nguồn lực xã hội cho phát triển văn hóa được ban hành và thực
thi
|
Hàng năm và từng giai đoạn
|
|
3.
|
Tuyên
truyền thường xuyên, liên tục, hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng về vai
trò, vị trí của văn hóa đối với sự phát triển nhanh và bền vững đất nước, mục
tiêu, các chính sách, giải pháp đột phá của Nhà nước về phát triển văn hóa.
|
Các
bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Đài
Truyền hình Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam
|
Các
kế hoạch, chương trình, hoạt động tuyên truyền thường xuyên được triển khai
|
Hàng năm và từng giai đoạn
|
|
4.
|
Tìm kiếm,
phát hiện và nhân rộng các gương người tốt, việc tốt, coi trọng giáo dục các
hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con
người Việt Nam.
|
Các
bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương; Đài Truyền hình Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam
|
Gương
người tốt, việc tốt
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Xây
dựng môi trường thông tin trong sạch, định hướng thị hiếu lành mạnh, tiến bộ,
quảng bá bản sắc văn hóa dân tộc ra thế giới, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn
hóa nhân loại, trong đó văn nghệ sĩ, trí thức, người làm công tác văn hóa,
nghệ nhân dân gian, người có uy tín, có tầm ảnh hưởng, chức sắc tôn giáo giữ
vai trò quan trọng, gương mẫu đi đầu, là hạt nhân lan tỏa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Đài Truyền hình Việt Nam; Đài Tiếng nói
Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam và các bộ, ngành, địa phương
|
Các
kế hoạch, chương trình, hoạt động tuyên truyền thường xuyên được triển khai
|
Hàng năm và từng giai đoạn
|
|
II.
|
Hoàn
thiện thể chế tạo đột phá chiến lược, khơi thông nguồn lực phát triển văn hóa
(17 nhiệm vụ)
|
|
1.
|
Xây
dựng Nghị quyết của Quốc hội khoá XVI về một số giải pháp phát triển văn hóa
Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương
|
Nghị
quyết của Quốc hội
|
Đã hoàn thành Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày
24/4/2026
|
|
2.
|
Xây
dựng Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương
|
Trình
Quốc hội thông qua
|
Đã hoàn thành Luật số 17/2026/QH16 ngày
24/8/2026
|
|
3.
|
Xây
dựng Dự án Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, Luật
Du lịch, Luật Thư viện, Luật Điện ảnh, Luật Di sản văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương
|
Trình
Quốc hội thông qua
|
Tháng 10/2026
|
|
4.
|
Xây
dựng Dự án Luật Bản quyền tác giả.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành, địa phương
|
Trình
Quốc hội thông qua
|
Tháng 10/2027
|
|
5.
|
Xây dựng
Dự án Luật Hoạt động Nghệ thuật.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương
|
Trình
Quốc hội thông qua
|
Tháng 5/2028
|
|
6.
|
Xây
dựng Dự án Luật Phát triển Công nghiệp văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương
|
Trình
Quốc hội xem xét
|
Tháng 10/2026
|
|
7.
|
Xây
dựng Dự án Luật Văn học.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương
|
Trình
Quốc hội xem xét
|
Tháng 10/2028
|
|
8.
|
Tiếp
tục rà soát, nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn để đề xuất hoàn thiện khung
khổ pháp lý, nhất là đối với những vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa đang được điều
chỉnh bởi văn bản dưới luật (mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm), những vấn đề bất
cập với thực tiễn, những khoảng trống mới do thực tiễn đặt ra và những vấn đề
chưa được thể chế hoá (văn hóa dân tộc, văn hóa quần chúng, tuyên truyền cổ động,
quản lý văn hóa trên môi trường số...).
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Đề
xuất xây dựng Luật; Nghị định, Thông tư được ban hành
|
2026 - 2030
|
|
9.
|
Rà
soát, nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan về chính
sách ưu đãi đầu tư, chính sách hỗ trợ về thuế, đất đai, đấu thầu, dữ liệu, cơ
chế tài chính, cơ chế khuyến khích sáng tạo trong các luật chuyên ngành để tạo
điều kiện huy động tối đa nguồn lực cho phát triển văn hóa.
|
Các
bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Luật,
Nghị định sửa đổi được ban hành
|
Tháng 9/2026
|
|
10.
|
Xây
dựng Nghị định quy định về chính sách chuyền đổi số và phát triển hạ tầng văn
hóa số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương
|
Nghị
định được ban hành
|
Đã hoàn thành Nghị định số 277/2026/NĐ-CP ngày
09/7/2026
|
|
11.
|
Xây dựng,
ban hành Bộ chỉ số văn hóa quốc gia (V-Culture Index).
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính và các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ chỉ số văn hóa quốc gia. Bộ chỉ số
đi vào vận hành 2026
|
Tháng 9/2026
|
|
12.
|
Xây
dựng, ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn
hóa đối với phát triển kinh tế.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính và các bộ, ngành, địa phương
|
Thông
tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Tháng 10/2026
|
|
13.
|
Xây
dựng Chiến lược phát triển văn hóa Việt Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm
2045
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Chiến lược
|
Tháng 9/2026
|
|
14.
|
Xây dựng
Đề án đưa các tác phẩm nghệ thuật đỉnh cao, di sản văn hóa của Việt Nam đáp ứng
được tiêu chí bảo vật quốc gia, cổ vật quý hiếm có giá trị đang ở nước ngoài
về nước.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
|
Tháng 9/2026
|
|
15.
|
Xây
dựng và triển khai Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở giai đoạn
2026 - 2030 và định hướng đến năm 2045.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quý II năm 2026
|
Tháng 9/2026
|
|
16.
|
Xây
dựng Bộ Chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW
ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hóa Việt Nam
|
Tháng 9/2026
|
|
17.
|
Xây
dựng, ban hành Kế hoạch của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hóa Việt
Nam về việc tổ chức Hội nghị văn hóa toàn quốc lần thứ tư.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
cơ quan liên quan
|
Kế
hoạch của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hóa Việt Nam
|
Tháng 9/2026
|
|
III.
|
Chú
trọng xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, xây dựng môi trường văn
hóa nhân văn, văn minh (27 nhiệm vụ)
|
|
1.
|
Ban
hành Kế hoạch triển khai đồng bộ hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị quốc gia, hệ
giá trị gia đình, chuẩn mực con người Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch
|
Đã hoàn thành Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày
02/7/2026
|
|
2.
|
Chương
trình phối hợp hành động hàng năm hoặc theo giai đoạn giữa các ban, bộ,
ngành, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội liên quan để
phát huy sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong hình
thành và hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm
vụ
|
Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương chủ động triển
khai trên địa bàn cấp tỉnh
|
Chương
trình phối hợp
|
2026 - 2030
|
|
3.
|
Xây
dựng môi trường văn hóa trong không gian phát triển của từng vùng, từng địa
phương, phát huy không gian văn hóa đô thị, nông thôn, văn hóa biển và miền núi
trong các Chiến lược, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.
|
Bộ
Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ
|
Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam
|
Các
Chiến lược, Quy hoạch
|
Đã hoàn thành Đã lồng ghép vào các Quyết định:
Quyết định số 373/QĐ- BVHTTDL ngày 28/02/2026; Quyết định số 374/QĐ - BVHTTDL
ngày 28/02/2026
|
|
4.
|
Ban
hành Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Đã hoàn thành Quyết định 423/QĐ- BVHTTDL ngày
05/3/2026
|
|
5.
|
Tích
hợp vào Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” nội dung
“Xây dựng cộng đồng văn hóa cơ sở giàu bản sắc, sáng - xanh - sạch - đẹp”, lấy
khu dân cư làm hạt nhân, địa bàn phường, xã, đặc khu làm trung tâm của phong
trào.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2026
|
|
6.
|
Xây
dựng Phong trào thi đua “Mỗi xã, phường, đặc khu có một mô hình hay, cách làm
hiệu quả phát huy hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở” gắn với tổ chức
các giao lưu, liên hoan để tôn vinh, phát huy các mô hình.
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ, các bộ, ngành, địa phương
|
Phong
trào thi đua Phát động năm 2026, triển khai các năm tiếp theo
|
2026 - 2030
|
|
7.
|
Xây
dựng Đề án “Văn hóa trong tuân thủ luật pháp”.
|
Bộ
Tư pháp
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án
|
Tháng 9/2026
|
|
8.
|
Xây
dựng và triển khai Đề án “Bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống, bản sắc
văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với du lịch và phát triển kinh tế
trong kỷ nguyên mới”.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
các
bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Đề án
|
Đã hoàn thành Quyết định số 2345/QĐ-BVHTTDL
ngày 10/9/2026
|
|
9.
|
Rà
soát, ban hành “Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước cơ
bản và thiết yếu trong lĩnh vực văn hóa”.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục
|
Đã hoàn thành Quyết định số 1310/QĐ-TTg ngày
19/7/2026
|
|
10.
|
Xây
dựng, ban hành Kế hoạch tổ chức “Ngày Văn hóa Việt Nam” giai đoạn 2026-2030”.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Nội
vụ, các bộ, ngành, địa phương
|
Kế
hoạch của Thủ tướng Chính phủ
|
Đã hoàn thành Quyết định số 1111/QĐ-TTg ngày
19/6/2026
|
|
11.
|
Trong
quá trình xây dựng chính sách bảo đảm đầy đủ quyền hưởng thụ và sáng tạo văn
hóa, tiếp cận bình đẳng văn hóa của Nhân dân.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành, địa phương theo chức
năng, nhiệm vụ
|
Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam
|
Chính
sách được ban hành
|
2026 - 2030
|
|
12.
|
Xây
dựng, triển khai Chương trình “Xây dựng thế trận văn hoá gắn với quốc phòng,
an ninh, củng cố phòng tuyến văn hoá tư tưởng”.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
13.
|
Triển
khai chương trình giáo dục đạo đức và văn hóa trong các cơ sở giáo dục từ bậc
mầm non đến bậc đại học. Tăng cường các nguồn lực triển khai hiệu quả công
tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, văn hóa học
đường trong các nhà trường; đầu tư xây dựng các mô hình giáo dục đạo đức, lối
sống, giáo dục nghệ thuật, văn hóa trong các cơ sở giáo dục.
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương
|
Chương
trình được triển khai tại các cơ sở giáo dục
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
14.
|
Triển
khai các chương trình, hoạt động phát huy giá trị văn hóa “Bộ đội cụ Hồ” thời
kỳ mới, 6 điều Bác Hồ dạy Công an Nhân dân, mẫu hình “công bộc của dân” gắn với
văn hóa nêu gương nơi công sở trong toàn lực lượng quân đội Nhân dân, Công an
Nhân dân và công chức, viên chức trong toàn hệ thống hành chính.
|
Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Chương
trình được triển khai
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
15.
|
Tiếp
tục triển khai thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Văn
hóa công vụ; nâng cao văn hóa công vụ, góp phần hình thành phong cách ứng xử,
lề lối làm việc chuẩn mực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
|
Bộ Nội
vụ
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương
|
Báo
cáo đánh giá việc thực hiện hàng năm
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
16.
|
Tiếp
tục triển khai, phát huy các phong trào, hoạt động thiết thực xây dựng đội
ngũ doanh nhân gắn với chuẩn mực đạo đức và văn hóa kinh doanh mang đậm bản sắc
văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa kinh doanh quốc tế.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Công Thương, Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức xã hội nghề
nghiệp
|
Phong
trào, cuộc vận động, chương trình xây dựng chuẩn mực đạo đức và văn hóa kinh
doanh
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
17.
|
Xây
dựng môi trường văn hóa nhân văn, lành mạnh, văn minh, hiện đại, nêu cao tinh
thần thượng tôn pháp luật từ gia đình, đến nhà trường, tới mọi lĩnh vực của
xã hội trên cơ sở đạo đức, luật pháp, chuẩn mực và giá trị truyền thống; nâng
cao trách nhiệm công dân trên không gian mạng, làm trong sạch môi trường văn
hóa số.
|
Các
bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương
|
Kế
hoạch, chương trình, hoạt động xây dựng môi trường văn hóa
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
18.
|
Tiếp
tục triển khai hiệu quả, thực chất xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của
cộng đồng dân cư, trọng tâm phát huy tính tự quản của cộng đồng, truyền thống
gia đình, dòng họ.
|
Các
địa phương
|
Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa
phương
|
Hương
ước, quy ước được xây dựng và thực thi hiệu quả
|
Thường xuyên
|
|
19.
|
Rà soát
tiếp tục hoàn thiện quy hoạch và đầu tư phát triển hệ thống thiết chế văn
hóa, thể thao đồng bộ, hiện đại.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành, địa phương
|
Quy
hoạch và đầu tư hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao Theo lộ trình đến năm
2030 hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa quốc gia, bảo đảm 100% chính quyền
địa phương 02 cấp, lực lượng vũ trang có thiết chế văn hóa đáp ứng được yêu cầu.
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
20.
|
Tổ chức
hoạt động thường xuyên, hiệu quả thiết chế văn hóa cơ sở.
|
Các
địa phương
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành liên quan
|
Theo
lộ trình đến năm 2030 có 90% thiết chế văn hóa cơ sở hoạt động thường xuyên,
hiệu quả.
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
21.
|
Xây
dựng Chương trình văn hóa đọc trong cộng đồng, triển khai xây dựng tủ sách cộng
đồng số và các mô hình thư viện mở, không gian đọc linh hoạt tại khu vực đô
thị và nông thôn, nhằm xây dựng thói quen kỹ năng đọc sách, bảo đảm quyền tiếp
cận tri thức của người dân.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
bộ, ngành, hiệp hội liên quan
|
- Tỷ
lệ người dân đọc sách thường xuyên đạt 80% (2030).
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
22.
|
Tiếp
tục phát huy nhân tố tích cực của văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng trong xây dựng
đời sống văn hóa, môi trường văn hóa, trọng tâm triển khai tại các làng, xã
truyền thống.
|
Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
|
Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa
phương
|
Kế
hoạch, chương trình, hoạt động về tôn giáo, tín ngưỡng gắn với xây dựng môi
trường văn hóa
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
23.
|
Kiên
trì và có giải pháp quyết liệt chấn chỉnh, hạn chế, đẩy lùi những biểu hiện
tiêu cực, suy thoái về văn hoá, đạo đức, lối sống, các biểu hiện thực dụng,
“lợi ích nhóm” trong hoạt động văn hoá; đấu tranh với diễn biến hoà bình trên
lĩnh vực văn hoá tư tưởng; chống sự xâm nhập của văn hoá phẩm độc hại, những
hành vi phi văn hoá, lai căng, phản cảm; kiên quyết xử lý thông tin xấu, độc,
phản văn hoá, tin giả trên mạng xã hội và phương tiện thông tin khác.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm
vụ
|
Bộ
Công an và Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt
Nam và các cơ quan liên quan
|
Chiến
dịch, chương trình, hoạt động cao điểm, thường xuyên
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
24.
|
Phát
huy vai trò nền tảng của văn hóa trong việc hình thành bản lĩnh, “sức đề
kháng” trước các tác động phức tạp và lệch chuẩn của văn hóa ngoại lai; giữ
gìn thuần phong mỹ tục, vun đắp niềm tự hào và khát vọng cống hiến vì sự phát
triển của đất nước.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Công an và Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt
Nam, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan
|
Kế
hoạch, chương trình, hoạt động
|
Thường xuyên
|
|
25.
|
Triển
khai các chương trình, hoạt động, dịch vụ sự nghiệp văn hóa công và trợ giúp
pháp lý bảo đảm bình đẳng trong thụ hưởng các giá trị văn hóa đối với các
nhóm yếu thế như người khuyết tật, người nghèo, trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu
số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Y tế, Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo chức năng,
nhiệm vụ
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành, địa phương
|
Kế
hoạch, chương trình, hoạt động
|
Thường xuyên
|
|
26.
|
Xây dựng
và vận hành hạ tầng văn hóa số, nền tảng văn hóa số toàn dân do nhà nước đóng
vai trò chủ đạo (trọng tâm là dịch vụ thư viện số, bảo tàng số, nghệ thuật biểu
diễn trực tuyến, lớp học nghệ thuật trực tuyến...).
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, địa phương, Doanh nghiệp nhà nước thuộc
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Nền tảng số và vận
hành
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
27.
|
Xây dựng
và triển khai thực hiện một kênh chuyên biệt về âm nhạc, phát liên tục trong
ngày trên Đài Tiếng nói Việt Nam
|
Đài
Tiếng nói Việt Nam
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Kênh
chuyên biệt về âm nhạc phát liên tục 24/7
|
Tháng 10/2026
|
|
IV.
|
Đổi
mới phương thức quản lý văn hóa theo hướng kiến tạo, phục vụ; đẩy mạnh ứng dụng
khoa học, công nghệ, đối mới sáng tạo
và chuyển đổi số tạo động lực bứt phá cho phát triển văn hóa (15 nhiệm vụ)
|
|
1.
|
Rà
soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng các quy trình, quy định quản lý, quản trị
văn hóa hiện đại gắn với sự hiệu quả, tính minh bạch, trách nhiệm giải trình,
chuyển đổi số, chuyển từ tiền kiểm, sang hậu kiểm đồng bộ với hệ thống tiêu
chuẩn, quy chuẩn về văn hóa; hợp tác quốc tế, nâng cao năng lực về sở hữu trí
tuệ trong môi trường số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, địa phương
|
Quy
trình, quy định quản lý, quản trị văn hóa
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
2.
|
Xây
dựng mô hình quản trị văn hóa điện tử (e-Culture Governance), gắn với cơ chế phản
ứng nhanh (Fast-track) trong việc tiếp nhận, xử lý vi phạm trên môi trường số,
kết nối từ trung ương đến địa phương, tích hợp các hệ thống dữ liệu, giám
sát, cấp phép, đánh giá hoạt động văn hóa trực tuyến, đánh giá hiệu quả chính
sách và đầu tư văn hóa trên phạm vi quốc gia.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, địa phương
|
Hệ
thống quản trị và thống kê văn hóa vận hành toàn quốc
|
2028 - 2030
|
|
3.
|
Xây
dựng, vận hành và khai thác hiệu quả hạ tầng dữ liệu văn hóa quốc gia, nền tảng
số dùng chung bảo đảm kết nối đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, các bộ ngành, địa phương, Doanh nghiệp nhà
nước thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Hạ tầng
dữ liệu văn hóa số quốc gia
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
4.
|
Xây
dựng, ban hành các tiêu chuẩn đối với sản phẩm văn hóa số, môi trường văn hóa
số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, địa phương
|
Ban
hành tiêu chuẩn đối với sản phẩm văn hóa số, môi trường văn hóa số
|
2026 - 2030
|
|
5.
|
Hoàn
thiện hệ thống tiêu chuẩn dùng chung, bản đồ số văn hóa, phát triển nền tảng
phân phối nội dung số, công cụ bảo vệ bản quyền, ứng dụng phân tích dữ liệu,
công nghệ số trong một số lĩnh vực của văn hóa, nhất là công nghiệp văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, địa phương
|
Hệ
thống tiêu chuẩn dùng chung, bản đồ số văn hóa, nền tảng phân phối nội dung số,
công cụ bảo vệ bản quyền, ứng dụng phân tích dữ liệu
|
2026 - 2030
|
|
6.
|
Phát
triển nền tảng phân phối nội dung số Việt Nam; tăng tỷ lệ phân phối nội dung
Việt Nam trên nền tảng trong nước; định hình hệ thống hạ tầng văn hóa số Việt
Nam, thúc đẩy hệ sinh thái công nghiệp văn hóa, sáng tạo, giải trí và du lịch
Việt Nam phát triển bền vững.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, địa phương, Doanh nghiệp nhà nước thuộc
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Nền
tảng phân phối nội dung số Việt Nam
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
7.
|
Chuẩn
hóa và số hóa toàn diện di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, tác phẩm văn học,
nghệ thuật có giá trị cao, chữ viết, ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, các bộ ngành, địa
phương
|
Bộ dữ
liệu số chuẩn hóa
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
8.
|
Số
hóa các di sản văn hóa các di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp
quốc gia đặc biệt.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, địa phương
|
số
hóa 100% các di sản văn hóa các di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia,
cấp quốc gia đặc biệt
|
Tháng 12/2026
|
|
9.
|
Quản
trị dữ liệu bảo đảm an ninh và chủ quyền văn hóa số, bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ, thương hiệu sáng tạo, an ninh văn hóa trên môi trường mạng.
|
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, các bộ ngành, địa phương
|
Hệ
thống quản trị dữ liệu
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
10.
|
Triển
khai rà quét phát hiện thông tin xấu độc bảo vệ văn hóa trên môi trường mạng.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Công an, các bộ ngành, địa phương
|
Hệ
thống rà quét
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
11.
|
Phát
triển hạ tầng số, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ
thực tế ảo (AI, Big Data, Blockchain...) trong sản xuất, phân phối, tiêu dùng
văn hóa và quản lý văn hóa; phân tích, dự báo, đánh giá hiệu quả chính sách
và đầu tư cho lĩnh vực văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, địa phương
|
Hệ
thống hạ tầng số
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
12.
|
Thực
hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) trong đổi mới tổ chức và quản
lý hoạt động văn hóa (sáng tạo, phân phối, biểu diễn,...).
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tư pháp, các bộ ngành, địa phương
|
Cơ
chế thử nghiệm
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
13.
|
Phát
triển các loại hình truyền thông, thông tin trên nền tảng số; phát động và
duy trì chiến dịch truyền thông quốc gia về xây dựng môi trường văn hóa số an
toàn, nhân văn; triển khai xây dựng và phát triển nền tảng truyền thông tri
thức xã hội số quốc gia trên thiết bị di động, gắn với chuỗi chương trình nội
dung trọng điểm có định hướng tạo thành dòng chủ lưu định hình chuẩn mực hành
vi, ứng xử văn hóa, góp phần hình thành môi trường văn hóa lành mạnh, văn
minh, an toàn trên không gian số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ ngành, địa phương
|
Chiến
dịch truyền thông quốc gia về xây dựng môi trường văn hóa số
|
2026-2030
|
|
14.
|
Rà
soát chức năng, nhiệm vụ, tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập
văn hóa theo hướng tinh gọn, tự chủ, gắn với chuẩn đầu ra dịch vụ công văn
hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, Bộ Nội vụ, các bộ ngành, địa phương
|
Tổ
chức lại hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực văn hóa
|
2026-2027
|
|
15.
|
Ưu
tiên xây dựng các nhóm dữ liệu nền tảng về tiếng Việt, lịch sử, di tích, di sản
văn hóa phi vật thể, hiện vật bảo tàng, thư viện, văn học, nghệ thuật truyền
thống và di sản tư liệu
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương
|
Cơ sở
dữ liệu chuyên ngành của từng lĩnh vực
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
V.
|
Xây
dựng hệ sinh thái văn hóa, thúc đẩy sáng tạo, trong đó doanh nghiệp là động lực,
người dân vừa là chủ thể vừa là trung tâm, nhận diện và ứng xử thích hợp với
tài nguyên văn hóa (06 nhiệm vụ)
|
|
1.
|
Phát
triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa mang bản sắc Việt
Nam, gắn kết hoạt động nghiên cứu, sáng tác, sản xuất và kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ văn hóa với khởi nghiệp sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới; tổ chức
các chương trình, cuộc thi và liên hoan sáng tạo văn hóa - công nghệ cấp quốc
gia. Hình thành tầng lớp công chúng văn hóa hiện đại, gắn với môi trường số
và đổi mới sáng tạo.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, các bộ ngành, địa phương
|
Chương
trình phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo văn hóa
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
2.
|
Xây
dựng các Trung tâm đổi mới sáng tạo văn hóa - sáng tạo nội dung số, trung tâm
khởi nghiệp sáng tạo. Định hướng xây dựng thị trường sản phẩm sáng tạo liên
khu vực, trong đó có mục tiêu hình thành các “trung tâm sáng tạo vùng” gắn với
đô thị lớn, khu du lịch trọng điểm và cộng đồng sáng tạo nhằm góp phần nâng
cao khả năng kết nối chuỗi giá trị sáng tạo trong nước và quốc tế. Huy động sự
tham gia của các doanh nghiệp để thúc đẩy đổi mới sáng tạo văn hóa, đặc biệt
là doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí.
|
Các
địa phương
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, các bộ
ngành, địa phương
|
Hình
thành 06 cụm Trung tâm đổi mới sáng tạo văn hóa - sáng tạo nội dung số tại
các thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ
|
2027 và các năm tiếp theo
|
|
3.
|
Hình
thành một số đô thị di sản, phát triển kinh tế di sản, góp phần hoàn thiện hệ
sinh thái văn hóa. Xây dựng, phát triển mô hình “Di sản dẫn dắt phát triển
kinh tế” tại các khu di sản thế giới và một số đô thị di sản: Hà Nội, Quảng
Ninh, Ninh Bình, Huế... Phát triển mô hình “Mỗi di sản - Một câu chuyện - Một
sản phẩm số” thiết kế trải nghiệm số hóa tương tác (AR/VR, phim tài liệu số,
triển lãm ảo) kết nối di sản với sáng tạo và du lịch.
|
Các
địa phương
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, cơ quan liên quan
|
Đô thị
di sản, các mô hình kinh tế di sản sáng tạo, hiệu quả tại Hà Nội, Quảng Ninh,
Ninh Bình, Huế...
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
4.
|
Thúc
đẩy phát triển các sản phẩm văn hóa, thủ công mỹ nghệ, sản phẩm công nghiệp
nông thôn tiêu biểu mang bản sắc văn hóa Việt Nam, có khả năng thương mại
hóa, mở rộng thị trường; gắn bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống với
đổi mới công nghệ, thiết kế, mẫu mã sản phẩm.
|
Bộ
Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương theo chức năng, nhiệm
vụ
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, cơ quan liên quan
|
Sản
phẩm văn hóa thủ công mỹ nghệ, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
5.
|
Nghiên
cứu, xây dựng và phát triển hệ thống công viên địa chất; thúc đẩy du lịch địa
chất và các sản phẩm văn hóa - giáo dục gắn với di sản địa chất.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ ngành, địa phương
|
Hệ
thống công viên địa chất gắn với sản phẩm văn hóa và du lịch
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
6.
|
Tạo
môi trường thuận lợi, thông thoáng, để các chuyên gia, trí thức, văn nghệ sĩ
tài năng và học sinh, sinh viên có năng khiếu vượt trội trong lĩnh vực văn
hóa, nghệ thuật được bồi dưỡng, rèn luyện, sáng tạo, cống hiến, phát triển. Tổ
chức công nhận, xếp hạng và khen thưởng các nghệ sĩ, nhà nghiên cứu, giảng
viên nghệ thuật, các cá nhân tài năng có đóng góp xuất sắc vì sự nghiệp phát
triển văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Nội
vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ ngành, địa phương
|
Cơ
chế hỗ trợ, bồi dưỡng, khen thưởng
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
VI.
|
Thúc
đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, thị trường văn hóa, định vị sản
phẩm văn hóa thương hiệu quốc gia, gắn
với phát triển du lịch văn hóa (20 nhiệm vụ)
|
|
1.
|
Triển
khai Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 2486/QĐ-TTg ngày
14/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ, trọng tâm, một số lĩnh vực: điện ảnh, âm
nhạc, mỹ thuật, du lịch văn hóa, thiết kế, thời trang, thủ công truyền thống,
trò chơi điện tử, ẩm thực và phần mềm/nội dung số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương theo chức năng, nhiệm
vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Đạt
mục tiêu Chiến lược đề ra. Đến năm 2030 các ngành công nghiệp văn hóa đóng
góp 7% GDP; hình thành từ 05 - 10 thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hóa
trong các lĩnh vực có tiềm năng, như: điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, du lịch
văn hóa, thiết kế và thời trang.
|
2026 - 2030
|
|
2.
|
Xây
dựng và triển khai Đề án phát triển 05 - 10 thương hiệu quốc gia về công nghiệp
văn hóa trong các lĩnh vực có tiềm năng như điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn,
du lịch văn hóa, thiết kế, thời trang, trong đó có ít nhất 01 thương hiệu nhà
nước mang tính dẫn dắt, 01 thương hiệu về văn hóa số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Công Thương, Bộ Xây dựng, các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Đề án Đến năm
2030 có 05 - 10 thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hóa
|
Đã hoàn thành Quyết định số 1738/QĐ- BVHTTDL
ngày 16/7/2026
|
|
3.
|
Xây dựng
Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Công an, các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 9/2027
|
|
4.
|
Rà soát,
xác định nhu cầu sử dụng đất, vị trí và quy mô quỹ đất dự kiến bố trí cho
khu, trung tâm công nghiệp văn hóa; đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp thiết
chế văn hóa, phim trường, trung tâm nghệ thuật, không gian sáng tạo phù hợp với
quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối nguồn lực.
|
UBND
các tỉnh, thành phố
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ
Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ
|
Thiết
chế văn hóa sáng tạo
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
5.
|
Hình
thành các cụm, khu và tổ hợp văn hóa - sáng tạo; phát triển tập đoàn văn hóa
- sáng tạo tầm cỡ quốc gia và quốc tế tại trung tâm vùng, tích hợp đào tạo -
R&D - sản xuất - trình diễn - phân phối; thu hút doanh nghiệp chủ lực và
khởi nghiệp công nghệ sáng tạo tham gia.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành, cơ quan
|
Các
cụm, khu và tổ hợp văn hóa - sáng tạo tại các thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội...;
tập đoàn văn hóa
|
2026-2030
|
|
6.
|
Triển
khai nghiên cứu, xây dựng và thí điểm các mô hình ứng dụng công nghệ cao
trong toàn bộ chuỗi giá trị của các ngành công nghiệp văn hóa từ sáng tạo, sản
xuất, phân phối đến tiêu thụ và bảo vệ bản quyền.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương
|
Mô
hình ứng dụng công nghệ cao của công nghiệp văn hóa
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
7.
|
Nghiên
cứu thị trường, dự báo nhu cầu để định hướng sản phẩm văn hóa. Hỗ trợ doanh
nghiệp sáng tạo, bố trí ngân sách hỗ trợ trong ứng dụng công nghệ số, thiết kế,
phát triển mẫu, sản phẩm mang tính dẫn dắt, lan tỏa cho cộng đồng sản xuất và
phân phối thử sản phẩm văn hóa số và các mô hình kinh tế sáng tạo ứng dụng
công nghệ hiện đại, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa; chuyển đổi xanh
trong phát triển công nghiệp văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Công Thương, các bộ, ngành, cơ quan liên quan
|
Chương
trình, Báo cáo, hoạt động
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
8.
|
Phát
triển thương mại điện tử, nền tảng phân phối nội dung và thị trường bản quyền.
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, hội chợ, festival; mở rộng xuất khẩu. Khuyến
khích sản phẩm văn hóa số, nội dung sáng tạo mới, e-sports, lễ hội, phát triển
kinh tế đêm.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Công Thương, các bộ, ngành, cơ quan liên quan
|
Chương
trình, Báo cáo, hoạt động
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
9.
|
Xây
dựng và vận hành sàn giao dịch bản quyền số, các quyền liên quan, sản phẩm
văn hóa, nghệ thuật, các sản phẩm công nghiệp văn hóa đặc biệt dưới dạng tài
sản số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, Bộ Công Thương các bộ, ngành, cơ quan liên quan
|
Sàn
giao dịch sản phẩm văn hóa, nghệ thuật
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
10.
|
Tiếp
tục đổi mới và lan tỏa bộ nhận diện hình ảnh, định vị Chương trình Thương hiệu
quốc gia Việt Nam thông qua việc tích hợp sâu rộng các giá trị di sản, tinh
hoa văn hóa và bản sắc dân tộc; xây dựng và phát triển thương hiệu địa phương
mạnh; phát triển các thương hiệu văn hóa chất lượng cao, có sức cạnh tranh
như điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, ẩm thực, thời trang... Trên cơ sở quy chế
của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam, rà soát, nâng cấp và hoàn thiện
Bộ nhận diện thương hiệu quốc gia, áp dụng chung cho tất cả sản phẩm, dịch vụ
Việt Nam (bao gồm văn hóa, du lịch, công nghiệp văn hóa, văn hóa số, xúc tiến
thương mại, đầu tư, giáo dục, đào tạo...) sử dụng chung thống nhất trên thị
trường trong nước và quốc tế; bảo đảm hình ảnh quốc gia nhất quán, chuyên
nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi để các ngành hàng cùng phát huy giá trị
thương hiệu chung. Thiết lập cơ chế điều phối liên ngành về Danh hiệu quốc
gia; xác định trọng tâm, trọng điểm, thống nhất thông điệp truyền thông về quảng
bá hình ảnh quốc gia.
|
- Bộ
Công Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ đối với
những nhiệm vụ mang tầm quốc gia. - UBND tỉnh, thành phố theo chức năng, nhiệm
vụ đối với các nhiệm vụ trên địa bàn địa phương
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Thương
hiệu quốc gia về văn hóa; Bộ nhận diện hình ảnh, định vị và quảng bá thương
hiệu quốc gia năm 2026; thương hiệu địa phương năm 2026 - 2027; ban hành cơ
chế điều phối liên ngành về Danh hiệu quốc gia năm 2026
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
11.
|
Xây
dựng thông điệp truyền thông quốc gia, bộ công cụ truyền thông dùng chung cho
các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Bộ
Công cụ truyền thông dùng chung
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
12.
|
Đổi
mới Chương trình thương hiệu quốc gia Việt Nam, diễn đàn thương hiệu quốc
gia; tuần lễ thương hiệu quốc gia Việt Nam gắn với văn hóa.
|
Bộ
Công Thương
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương
|
Chương
trình thương hiệu quốc gia Việt Nam
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
13.
|
Xây
dựng cơ chế phối hợp liên ngành triển khai các nhiệm vụ về phát triển thị trường,
mở rộng xuất khẩu sản phẩm văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Quy chế
phối hợp liên ngành
|
Tháng 9/2026
|
|
14.
|
Phát
huy vai trò của các cơ quan đối ngoại và cơ quan đại diện ở nước ngoài trong
kết nối thị trường, đối tác, đầu tư quốc tế cho công nghiệp văn hóa, hỗ trợ
xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ văn hóa sáng tạo; tăng hiện diện tại các hội chợ,
festival,diễn đàn quốc tế, kết nối kênh phân phối và nền tảng số xuyên biên
giới.
|
Bộ
Ngoại giao
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Các bộ, ngành, địa phương
|
Gia
tăng xúc tiến tham gia các diễn đàn quốc tế, hội chợ, festival.
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
15.
|
Xuất
khẩu sản phẩm, dịch vụ văn hóa, báo chí, sách, ấn bản phẩm, quảng bá hình ảnh
đất nước, con người Việt Nam ra thế giới.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Xuất
khẩu sản phẩm dịch vụ văn hóa
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
16.
|
Tổ
chức thường niên Giải thưởng sách quốc gia thành chuỗi sự kiện phát triển văn
hóa đọc và thị trường xuất bản Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
bộ, ngành, Hiệp hội chuyên ngành
|
Giải
thưởng sách quốc gia thường niên
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
17.
|
Tổ
chức xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực
nghề thủ công mỹ nghệ.
|
Bộ
Công Thương
|
Bộ Nội
vụ, các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Tờ trình
Thủ tướng Chính phủ về việc phong tặng/ truy tặng danh hiệu, Quyết định phong
tặng/ truy tặng danh hiệu của Chủ tịch nước
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
18.
|
Xây
dựng Báo cáo chuyên đề “Phát triển công nghiệp văn hóa góp phần vào mục tiêu
tăng trưởng hai con số”, trình tại phiên họp chuyên đề tiếp theo của Ban Chỉ
đạo.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
cơ quan liên quan
|
Báo
cáo chuyên đề trình Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hóa Việt Nam
|
Tháng 11/2026
|
|
19.
|
Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trọng điểm về phát triển công nghiệp văn hóa
(như: các thành phố trực thuộc Trung ương, Ninh Bình, Lâm Đồng…) lãnh đạo, chỉ
đạo lựa chọn một số lĩnh vực có lợi thế và không quá 3 dự án quan trọng, mang
tính dẫn dắt, lan tỏa để triển khai thực hiện theo quy định pháp luật về đầu
tư, đầu tư công. Mỗi dự án phải xác định rõ sản phẩm, doanh nghiệp thực hiện,
nguồn vốn, thị trường, tài sản trí tuệ và mức đóng góp dự kiến vào GRDP, tạo
việc làm, xuất khẩu hoặc thu hút du lịch.
|
Ủy
ban nhân dân các thành phố trực thuộc trung ương, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Lâm Đồng…
|
Các
bộ, ngành liên quan
|
Văn
bản phê duyệt chủ trương của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
Tháng 12/2026
|
|
20.
|
Ủy
ban nhân dân các thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Đà
Nẵng, Cần Thơ và Đồng Nai rà soát, xác định nhu cầu sử dụng đất, vị trí và
quy mô quỹ đất dự kiến bố trí cho trung tâm công nghiệp văn hóa, trung tâm đổi
mới sáng tạo văn hóa và sáng tạo nội dung số; bảo đảm phù hợp với quy hoạch tỉnh,
quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch
có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gắn với tiềm năng, lợi thế
và khả năng liên kết vùng. Việc đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của
pháp luật về đất đai, quy hoạch đô thị và nông thôn, đầu tư, xây dựng và pháp
luật có liên quan.
|
Ủy
ban nhân dân các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đồng
Nai và Thành phố Hồ Chí Minh,
|
Các
bộ, ngành liên quan
|
Văn
bản của Ủy ban nhân dân các thành phố liên quan xác định nhu cầu sử dụng đất,
vị trí và quy mô quỹ đất dành cho trung tâm công nghiệp văn hóa, trung tâm đổi
mới sáng tạo văn hóa và sáng tạo nội dung số
|
Tháng 10/2026
|
|
VII.
|
Huy
động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển hạ tầng, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực văn hóa đáp ứng yêu cầu
của kỷ nguyên mới (17 nhiệm vụ)
|
|
1.
|
Thực
hiện hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ phát triển văn hóa tại Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn
2026 - 2035.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm
vụ
|
Các
tổ chức, doanh nghiệp
|
Bảo
đảm mục tiêu theo Chương trình
|
2026 - 2030
|
|
2.
|
Xây
dựng Đề án “Định giá kinh tế di sản - TEV”.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, Bộ Ngoại giao các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
|
Tháng 12/2026
|
|
3.
|
Xây
dựng Đề án khai thác, phát huy tài sản văn hóa số.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
|
Tháng 12/2026
|
|
4.
|
Xây
dựng và triển khai Đề án về phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam giai
đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
5.
|
Xây
dựng Đề án hình thành cơ sở đào tạo theo mô hình gắn kết chặt chẽ giáo dục,
sáng tạo, biểu diễn trong lĩnh vực nghệ thuật tầm cỡ khu vực.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án. Tối thiểu 01 trường được thành
lập và đi vào hoạt động (2027 - 2030).
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
6.
|
Xây dựng
và triển khai Đề án “Đổi mới giáo dục nghệ thuật, di sản văn hóa trong các cơ
sở giáo dục đến năm 2030”.
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Đề án Theo lộ
trình đến năm 2030: 100% học sinh, học viên, sinh viên trong hệ thống giáo dục
quốc dân được tiếp cận, tham gia hiệu quả, thường xuyên các hoạt động nghệ
thuật, giáo dục di sản văn hóa
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
7.
|
Đổi
mới giáo dục nghệ thuật, giáo dục di sản văn hóa trong các cơ sở giáo dục đến
năm 2030.
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
8.
|
Xây
dựng chương trình đào tạo 5.000 nhân lực phát triển game Việt Nam phục vụ
giáo dục lịch sử, văn hóa Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành liên quan
|
Đào
tạo 5.000 nhân lực văn hóa số
|
2026 - 2030
|
|
9.
|
Đổi
mới cơ chế quản lý tài chính, phân bổ ngân sách cho hoạt động văn hóa theo hướng
đầu tư trọng điểm, gắn với hiệu quả đầu ra. Phát huy vai trò của Nhà nước và
khu vực kinh tế nhà nước tiên phong, kiến tạo, định hướng, dẫn dắt, đồng thời
khuyến khích khu vực tư nhân, cộng đồng sáng tạo, doanh nghiệp, tổ chức xã hội
cùng tham gia. Tăng đầu tư công lĩnh vực văn hóa cơ sở, di sản văn hóa, đổi mới
sáng tạo, đào tạo, công nghiệp văn hóa.
|
Bộ
Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương theo chức năng,
nhiệm vụ và thẩm quyền
|
Các
bộ, ngành và địa phương
|
Cơ chế
quản lý tài chính, đầu tư. Bảo đảm nguồn lực tương xứng cho phát triển văn
hóa; bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho văn hóa và
tăng dần theo yêu cầu thực tiễn
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
10.
|
Đầu
tư, hoàn thiện hạ tầng văn hóa, ưu tiên các thiết chế văn hoá quy mô quốc gia
như: bảo tàng quốc gia, nhà hát quốc gia, trung tâm nghệ thuật quốc gia...
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành và địa phương
|
Dự
án đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa quốc gia được phê duyệt và triển
khai đúng quy trình, có trọng tâm
|
2026 - 2030
|
|
11.
|
Xây
dựng và ban hành Bản đồ định hướng đầu tư hạ tầng văn hóa quốc gia, ưu tiên bố
trí vốn đầu tư công cho các khu vực có chỉ số hưởng thụ văn hóa thấp và các
vùng 'trắng' về thiết chế văn hóa cơ sở.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành và địa phương
|
Bản
đồ định hướng đầu tư hạ tầng văn hóa quốc gia được phê duyệt năm 2026 và triển
khai đúng quy định, có trọng tâm
|
2026 - 2030
|
|
12.
|
Xây
dựng và phát triển các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo văn hóa theo mô hình
tiên tiến, hiện đại.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
bộ, ngành và địa phương
|
Viện
nghiên cứu, cơ sở đào tạo văn hóa được top 10 của Bảng xếp hạng Nature Index
|
2026 - 2030
|
|
13.
|
Đổi
mới căn bản hệ thống đào tạo văn hóa, nghệ thuật và công nghiệp sáng tạo: đẩy
mạnh chuyển đổi số trong công tác đào tạo nguồn nhân lực; triển khai chương
trình đào tạo tích hợp phổ thông - nghệ thuật - công nghệ, đặc biệt tại các trường
năng khiếu nghệ thuật, các cơ sở đào tạo nghệ thuật công lập. Phát triển
chương trình đào tạo đặc thù về văn hóa, nghệ thuật, công nghiệp sáng tạo và
quản trị dữ liệu văn hóa. Xây dựng chuẩn đầu ra gắn với năng lực nghề nghiệp,
kỹ năng số, kỹ năng sáng tạo và năng lực hợp tác quốc tế. Thực hiện các
chương trình trao đổi giảng viên - nghệ sĩ - chuyên gia quốc tế, mở rộng liên
kết đào tạo với các học viện nghệ thuật hàng đầu khu vực và thế giới.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành và địa phương
|
Đề
án, Chương trình, Kế hoạch
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
14.
|
Phát
triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ phục vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực
văn hóa; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, quản trị dữ liệu, đổi mới
sáng tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý văn hóa, nghệ sĩ, nhà sáng tạo và doanh
nghiệp văn hóa; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, tổ chức nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong phát triển các giải pháp công
nghệ cho lĩnh vực văn hóa.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành và địa phương
|
Đề
án, Chương trình, Kế hoạch
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
15.
|
Triển
khai Chương trình Tài năng Việt Nam trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật giai
đoạn 2026 - 2035.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Nội
vụ, các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Chương trình
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
16.
|
Nghiên
cứu lý luận, tổng kết thực tiễn về xây dựng và phát triển văn hóa; chủ động dự
báo xu hướng thế giới; cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác tham mưu,
tư vấn xây dựng chiến lược, bổ sung, hoàn thiện và phát triển đường lối, chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển văn hóa Việt Nam trong
kỷ nguyên mới.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam theo chức
năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành và địa phương
|
Chương
trình, dự án, đề tài
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
17.
|
Xây
dựng các chương trình nghiên cứu khoa học trọng điểm về văn hóa - văn minh Việt
Nam.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm
vụ
|
Viện
Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, các bộ, ngành và địa phương
|
Chương
trình nghiên cứu khoa học trọng điểm
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
VIII.
|
Chủ
động, tích cực hội nhập quốc tế về văn hóa, phát huy giá trị văn hóa Việt
Nam, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại,
góp phần xứng đáng gia tăng sức mạnh mềm quốc gia (25 nhiệm vụ)
|
|
1.
|
Xây
dựng, ban hành Chiến lược văn hóa đối ngoại đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược
|
Đã hoàn thành Quyết định số 1306/QĐ-TTg ngày 17/7/2026
|
|
2.
|
Xây
dựng Kế hoạch đẩy mạnh nâng cao hội nhập quốc tế về văn hóa Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch
|
Tháng 9/2026
|
|
3.
|
Xây
dựng và triển khai Chiến lược truyền thông quảng bá hình ảnh Việt Nam ra nước
ngoài.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt
Nam, các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
4.
|
Xây
dựng và triển khai Chương trình quốc gia “Thương hiệu, hàng hóa, sản phẩm Việt
Nam mang giá trị văn hóa đặc sắc”. Xây dựng và triển khai Đề án phát triển
các sản phẩm, hàng hóa Việt Nam mang giá trị văn hóa đặc sắc gắn với Chương
trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Ngoại giao, các bộ, ngành và địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
5.
|
Xây
dựng Chương trình khung các hoạt động văn hóa nghệ thuật trong khuôn khổ chuyến
thăm và làm việc của Lãnh đạo cấp cao Đảng, Nhà nước Việt Nam ở nước ngoài và
Lãnh đạo cấp cao nước ngoài đến Việt Nam.
|
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, các bộ, ngành
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình khung
|
Tháng 12/2026
|
|
6.
|
Xây
dựng và triển khai Chương trình quốc gia phối hợp giữa truyền thông, ngoại
giao văn hóa và xuất khẩu sản phẩm - dịch vụ công nghiệp văn hóa, xây dựng
thương hiệu quốc gia cho sản phẩm và dịch vụ văn hóa - sáng tạo mang bản sắc
Việt Nam (điện ảnh, âm nhạc, mỹ thuật, du lịch văn hóa, thiết kế, thời trang,
thủ công truyền thống, trò chơi điện tử, ẩm thực và phần mềm/nội dung số).
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương theo chức năng,
nhiệm vụ
|
Đài
Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các bộ, ngành và địa phương
|
Chương
trình quốc gia sản phẩm và dịch vụ văn hóa - sáng tạo mang bản sắc Việt Nam,
tổ chức 1 - 2 Chương trình quốc gia/năm
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
7.
|
Tăng
cường sự hiện diện hình ảnh Việt Nam trên các cơ quan báo chí và kênh truyền
thông quốc tế uy tín.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Ngoại
giao, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các bộ, ngành và địa
phương
|
Chương
trình, Kế hoạch
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
8.
|
Xây
dựng Đề án thành lập trung tâm văn hóa Việt Nam tại các quốc gia là đối tác
chiến lược toàn diện.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các bộ, ngành
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án. Đến năm 2030 thành lập từ 01 -
03 Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại nước ngoài.
|
Xây dựng Đề án 2026 - 2028 Đến 2030 hoàn thành
01- 03 Trung tâm
|
|
9.
|
Xây
dựng Kế hoạch đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động Trung tâm văn hóa Việt Nam
tại Pháp giai đoạn 2026 - 2030.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Chương trình
|
Đã hoàn thành Quyết định số 1491/QĐ- BVHTTDL
ngày 25/06/2026
|
|
10.
|
Xây
dựng Kế hoạch đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động Trung tâm văn hóa Việt Nam
tại Lào giai đoạn 2026 - 2030.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Chương trình
|
Tháng 9/2026
|
|
11.
|
Xây
dựng và triển khai Đề án xây dựng thương hiệu liên hoan nghệ thuật, lễ hội
văn hóa quốc tế tại Việt Nam
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt và triển khai Đề
án. Đến năm 2030 xây dựng thành công 05 thương hiệu Liên hoan nghệ thuật, lễ
hội văn hóa quốc tế về điện ảnh, âm nhạc, mỹ thuật
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
12.
|
Xây
dựng và lan tỏa cuộc vận động “Tự hào là người Việt Nam”.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Ngoại
giao và các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phát động Cuộc vận động
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
13.
|
Tăng
cường đàm phán, ký kết các điều ước, thỏa thuận quốc tế về văn hóa; nâng cao
hiệu quả thực thi các cam kết quốc tế. Đưa văn hóa vào các Hiệp định, Thỏa
thuận hợp tác kinh tế, thương mại song phương và đa phương.
|
Các
bộ ngành theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp
|
Điều
ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
|
2026-2030
|
|
14.
|
Đẩy
mạnh hợp tác với UNESCO và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di sản thế giới thông qua hoạt động hỗ trợ chuyên gia,
đào tạo nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu, nhận diện giá trị di sản văn hóa
và thiên nhiên tiêu biểu của Việt Nam để lập hồ sơ trình UNESCO ghi vào Danh
mục Di sản Thế giới; giới thiệu di sản văn hóa Việt Nam, nhất là các di sản
văn hóa được UNESCO ghi danh ra thế giới.
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Chương
trình, Kế hoạch hợp tác, triển khai. Đến năm 2030 thêm 05 di sản văn hóa được
UNESCO công nhận, ghi danh
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
15.
|
Triển
khai tham tán, tùy viên văn hóa; cán bộ phụ trách hợp tác văn hóa tại cơ quan
đại diện Việt Nam ở nước ngoài; phát triển đội ngũ cán bộ văn hóa Việt Nam tại
các tổ chức quốc tế và khu vực.
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ Nội
vụ và các bộ, ngành
|
Đội ngũ
tham tán, tùy viên văn hóa tại các quốc gia là đối tác chiến lược của Việt Nam
|
2026 - 2030
|
|
16.
|
Phát
huy vai trò cơ quan đại diện và cộng đồng người Việt Nam toàn cầu trong quảng
bá nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc ra thế giới.
|
Bộ
Ngoại giao
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam
và các bộ, ngành, địa phương
|
Chương
trình, kế hoạch
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
17.
|
Tiếp
tục mở rộng giảng dạy tiếng Việt, hoạt động Ngày Tôn vinh tiếng Việt trong cộng
đồng người Việt Nam ở nước ngoài; tạo điều kiện để người Việt Nam ở nước
ngoài, các tổ chức và cộng đồng quốc tế giới thiệu đất nước, con người, văn
hóa Việt Nam.
|
Bộ
Ngoại giao
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành
|
Chương
trình, kế hoạch
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
18.
|
Hỗ
trợ nhân rộng mô hình khu phố Việt Nam, làng Việt Nam, các mô hình câu lạc bộ
sinh hoạt văn hóa, võ thuật, học tiếng Việt... tại các quốc gia có đông cộng
đồng người Việt Nam sinh sống và làm việc.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành, địa phương
|
Mô
hình Việt Nam tại nước ngoài
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
19.
|
Đăng
cai các sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế, tham gia sâu tại các diễn đàn lớn.
Không gian quảng bá Việt Nam tại các hội nghị, sự kiện quốc tế lớn như Diễn
đàn Kinh tế Thế giới (hàng năm), Hội nghị các Bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc
về biến đổi khí hậu - COP, Triển lãm
Thế giới EXPQ.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Công thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành, địa phương
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổ chức sự kiện văn hóa, diễn
đàn quốc tế
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
20.
|
Xây
dựng kế hoạch, đề xuất cấu phần ngoại giao văn hóa nhân dịp các sự kiện quốc
tế quan trọng sẽ được tổ chức ở Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 (Năm Chủ tịch
APEC 2027, ASEAN 2030,...
|
Bộ
Ngoại giao
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công thương, các bộ, ngành, địa phương
|
Kế
hoạch của Bộ Ngoại giao
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
21.
|
Chọn
lọc tổ chức các chương trình ngoại giao văn hóa mang tính bao trùm, có sức
lan tỏa thiết thực tại nước ngoài: xây dựng khung nội dung thực chất theo từng
đối tác (thông điệp, câu chuyện, nghi lễ, nghệ thuật, ẩm thực, trang phục,
quà tặng...
|
Bộ
Ngoại giao
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bộ Công thương, các bộ, ngành, địa phương
|
Kế
hoạch, Chương trình của Bộ Ngoại giao
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
22.
|
Tổ
chức các cuộc thi nghệ thuật toàn cầu: Tạo điều kiện để các tài năng nghệ thuật
Việt Nam tham gia vào các cuộc thi quốc tế, đồng thời tổ chức các cuộc thi
nghệ thuật tầm cỡ khu vực và quốc tế tại Việt Nam, mở rộng sân chơi cho nghệ
sĩ quốc tế và nghệ sỹ người Việt Nam ở nước ngoài.
|
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
Đề
án, Kế hoạch tổ chức các cuộc thi nghệ thuật toàn cầu
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
23.
|
Chủ
động tổ chức chiến dịch quảng bá văn hóa và hình ảnh Việt Nam hằng năm với chủ
đề, địa bàn, đối tượng phù hợp; Triển khai thường niên chiến dịch truyền
thông "Ấn tượng Việt Nam” tại các khu vực trọng điểm, trên đa nền tảng,
đa ngôn ngữ; chương trình truyền thông dành cho báo chí; kết nối hợp tác bởi
người có ảnh hưởng quốc tế, nhà sáng tạo nội dung toàn cầu phát triển mạng lưới
“đại sứ văn hóa” của Việt Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Ngoại giao, Đài truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các bộ, ngành, địa
phương
|
Chiến
dịch quảng bá văn hóa và hình ảnh Việt Nam; Chiến dịch truyền thông "Ấn
tượng Việt Nam”
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
24.
|
Triển
khai chương trình, dự án hỗ trợ/tài trợ công tác dịch thuật và xuất bản sách
văn học, văn hóa nghệ thuật Việt Nam ra nước ngoài bằng nhiều ngôn ngữ và tạo
điều kiện thuận lợi để giới thiệu các xuất bản phẩm tiếng nước ngoài tại Việt
Nam.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Tài chính, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành
|
Hỗ
trợ dịch, xuất bản 200 tác phẩm/năm
|
2026 - 2030
|
|
25.
|
Triển
khai các giải pháp hiệu quả chống lại sự xâm nhập của các yếu tố ngoại lai phản
cảm, phi văn hóa, nhất là trên các nền tảng trực tuyến xuyên biên giới.
|
Bộ
Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương
|
Chiến
dịch, chương trình
|
Thường xuyên
|
Nghị quyết 299/NQ-CP năm 2026 sửa đổi Nghị quyết 30/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 80-NQ/TW về phát triển văn hóa Việt Nam và Nghị quyết 155/NQ-CP sửa đổi Nghị quyết 30/NQ-CP do Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 299/NQ-CP ngày 29/09/2026 sửa đổi Nghị quyết 30/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 80-NQ/TW về phát triển văn hóa Việt Nam và Nghị quyết 155/NQ-CP sửa đổi Nghị quyết 30/NQ-CP do Chính phủ ban hành
18
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|