Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2050/QĐ-BVHTTDL Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch Người ký: Nguyễn Huy Dũng
Ngày ban hành: 06/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2050/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP MẠNG LƯỚI LÃNH ĐẠO VÀ ĐẦU MỐI PHỤ TRÁCH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 934/QĐ-BVHTTDL ngày 04 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về thành lập Ban chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06;

Căn cứ Quyết định số 158/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch khung năm 2026 của Ban Chỉ đạo Bộ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Mạng lưới lãnh đạo và đầu mối phụ trách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch gồm các ông/bà có tên trong Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Mạng lưới lãnh đạo và đầu mối phụ trách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Đào tạo, Cục trưởng Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các cá nhân có tên tại Danh sách kèm theo Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Huy Dũng;
- Lưu VT, CĐSVHTTDL(02), HH.120.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Huy Dũng

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI LÃNH ĐẠO VÀ ĐẦU MỐI PHỤ TRÁCH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 2050/QĐ-BVHTTDL ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Mạng lưới” là tổng hợp các lãnh đạo và đầu mối phụ trách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm nhằm kết nối chuyên môn giữa các cơ quan, đơn vị trong ngành để thúc đẩy, triển khai đồng bộ các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

2. “Cơ quan thường trực Mạng lưới” là các đơn vị có chức năng tham mưu quản lý nhà nước về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có trách nhiệm giúp Trưởng Mạng lưới điều phối, tổng hợp, theo dõi và bảo đảm điều kiện hoạt động chung của Mạng lưới.

3. “Thành viên Mạng lưới” là cá nhân có tên tại phụ lục kèm theo và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và theo sự phân công của Trưởng Mạng lưới.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, trách nhiệm, phương thức hoạt động và kinh phí hoạt động của Mạng lưới lãnh đạo và đầu mối phụ trách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Đối tượng áp dụng

Các thành viên của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cử tham gia Mạng lưới và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

Điều 3. Mục đích

1. Kết nối, hình thành bộ khung lực lượng nòng cốt xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

2. Tăng cường chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, mô hình hay; thúc đẩy hợp tác và dùng chung tài nguyên số, hạ tầng số trong ngành.

3. Nâng cao năng lực quản lý và kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công tác khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động

1. Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Hoạt động theo cơ chế minh bạch, mở, phối hợp chặt chẽ, chia sẻ, hiệu quả và đồng bộ; tuân thủ nghiêm nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”.

3. Mạng lưới hoạt động bảo đảm tuân thủ các quy định về an ninh mạng và bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật và của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

4. Các thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 5. Cơ cấu tổ chức

1. Trưởng Mạng lưới:

Là Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được Bộ trưởng phân công theo dõi, chỉ đạo lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

2. Phó Trưởng Mạng lưới, gồm:

a) Lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo là Vụ trưởng Vụ khoa học công nghệ, Môi trường và Đào tạo;

b) Lĩnh vực chuyển đổi số là Cục trưởng Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số.

3. Cơ quan thường trực Mạng lưới:

a) Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Đào tạo là cơ quan thường trực các nhiệm vụ về lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

b) Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số là cơ quan thường trực các nhiệm vụ về lĩnh vực chuyển đổi số;

c) Văn phòng Bộ là cơ quan thường trực bảo đảm công tác hành chính, phục vụ các cuộc họp giao ban của Mạng lưới.

4. Thành viên Mạng lưới:

a) Nhóm Lãnh đạo: đại diện Lãnh đạo cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; đại diện Lãnh đạo các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố.

b) Nhóm thành viên tham mưu, tổ chức thực hiện: cán bộ, chuyên viên là đầu mối tham mưu, triển khai công tác khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị.

Điều 6. Nhiệm vụ và trách nhiệm

1. Nhiệm vụ chung của Mạng lưới:

a) Phối hợp triển khai đồng bộ các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của ngành;

b) Tham mưu, đề xuất giải pháp, chia sẻ kinh nghiệm, mô hình, sáng kiến giữa các cơ quan, đơn vị; tháo gỡ điểm nghẽn trong các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của ngành;

c) Tham gia giao ban định kỳ, các chương trình bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng số; nhân rộng các mô hình thực hiện xuất sắc nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các địa phương;

d) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc và kiến nghị trong quá trình triển khai nhiệm vụ để báo cáo cấp có thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của các thành viên:

a) Trưởng Mạng lưới thực hiện chỉ đạo chung, định hướng chiến lược, bảo đảm sự gắn kết của Mạng lưới và phân công nhiệm vụ cụ thể đối với các Phó Trưởng Mạng lưới thực hiện các công việc, nhiệm vụ theo lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

b) Phó Trưởng Mạng lưới chịu trách nhiệm giúp Trưởng Mạng lưới điều hành các hoạt động thường xuyên trong việc triển khai các nhiệm vụ, chương trình hoạt động của Mạng lưới; tiếp nhận và tổng hợp thông tin, chuẩn bị tài liệu cuộc họp, dự thảo thông báo kết luận, quản lý đầu mối, theo dõi và báo cáo công việc, nhiệm vụ do Trưởng Mạng lưới phân công thực hiện.

a) Thành viên là Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các Sở chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại đơn vị phù hợp định hướng chung của Mạng lưới; tham gia đóng góp ý kiến, định hướng về chuyên môn, đề xuất các hoạt động trọng tâm và tham gia hỗ trợ kết nối thành viên trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.

b) Thành viên là đầu mối tham mưu, tổ chức thực hiện phải tham gia đầy đủ các kênh tương tác, tham gia các buổi họp, tập huấn khi được cử; cung cấp, cập nhật thông tin theo biểu mẫu hoặc trên hệ thống được cấp có thẩm quyền cho phép của đơn vị lên Mạng lưới; đóng góp ý kiến, chia sẻ khó khăn, bài học kinh nghiệm và đề xuất sáng kiến nâng cao hiệu quả hoạt động của Mạng lưới.

Chương IV

PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG

Điều 7. Phương thức hoạt động

1. Kênh trực tuyến (thường xuyên): sử dụng nền tảng số dùng chung, nhóm làm việc trực tuyến để trao đổi ý kiến, chỉ đạo, đôn đốc công việc và giải đáp vướng mắc kịp thời.

2. Hình thức trực tiếp và bán trực tiếp (định kỳ):

a) Họp giao ban Mạng lưới: Định kỳ hàng tháng, quý, sơ kết 06 tháng và tổng kết hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, chỉ đạo của Trưởng Mạng lưới (bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến) để đánh giá kết quả và triển khai nhiệm vụ. Đầu mối các đơn vị, địa phương gửi báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ về Cơ quan thường trực theo lĩnh vực quản lý nhà nước để tổng hợp, báo cáo Trưởng Mạng lưới.

b) Xây dựng chuyên mục, bản tin tuyên truyền, phổ biến và tổ chức các lớp tập huấn về công tác khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

c) Tổ chức diễn đàn, hội thảo chuyên đề hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển lãm công nghệ nhằm giới thiệu mô hình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đột phá trong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 8. Hoạt động trọng tâm

1. Trao đổi về những khó khăn, vướng mắc, đề xuất các giải pháp để tháo gỡ, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, góp ý chính sách, chiến lược trong việc triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Cập nhật thông tin, nâng cao năng lực, kỹ năng, thúc đẩy tư duy đổi mới sáng tạo của các thành viên trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

3. Nhân rộng mô hình hay về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để các địa phương, đơn vị nghiên cứu, học tập và áp dụng.

Chương V

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 9. Nguồn kinh phí

Kinh phí hoạt động của Mạng lưới được trích từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, địa phương theo phân cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Đào tạo và Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của Mạng lưới, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của Trưởng Mạng lưới và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về kết quả hoạt động của Mạng lưới.

2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm phối hợp với Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Đào tạo và Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số chuẩn bị công tác hành chính, hậu cần phục vụ các cuộc họp của Mạng lưới.

3. Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan thường trực Mạng lưới trong việc phát triển các hoạt động của Mạng lưới và đóng góp ý kiến về những khó khăn, vướng mắc và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Mạng lưới.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu phải bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với thực tiễn hoặc phát sinh các vướng mắc trong hoạt động, Cơ quan thường trực Mạng lưới có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các thành viên, báo cáo Trưởng Mạng lưới xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung quy chế phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành./.

 

DANH SÁCH

MẠNG LƯỚI LÃNH ĐẠO VÀ ĐẦU MỐI PHỤ TRÁCH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BVHTTDL ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

STT

Tên đơn vị

Họ và tên

Chức vụ

I

Lãnh đạo Mạng lưới

1

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

 

Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân công theo dõi, chỉ đạo lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số – Trưởng Mạng lưới

2

Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường

 

Vụ trưởng – Phó Trưởng Mạng lưới

3

Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số

 

Cục trưởng – Phó Trưởng Mạng lưới

II

Cơ quan thường trực Mạng lưới

1

Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường

2

Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số

3

Văn phòng Bộ

II

Thành viên Mạng lưới tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1

Vụ Tổ chức cán bộ

Đặng Phương Nga

Phó Vụ trưởng

Nguyễn Kiều Vi

Chuyên viên

2

Văn phòng Bộ

Nguyễn Hữu Ngọc

Phó Chánh Văn phòng

Lương Tuấn Tài

Chuyên viên
Phòng Hành chính

3

Cục Nghệ thuật biểu diễn

Hà Minh Thắng

Phó Cục trưởng

Phan Tuấn Anh

Phó Chánh Văn phòng

4

Cục Điện ảnh

Đặng Trần Cường

Cục trưởng

Nguyễn Anh Trung

Chuyên viên chính Văn phòng Cục

5

Cục Văn hoá cơ sở, Gia đình và Thư viện

Nghiêm Hà Hải

Phó Cục trưởng

Trần Nhật Linh

Chuyên viên

6

Cục Hợp tác quốc tế

Trần Nhất Hoàng

Phó Cục trưởng

Nguyễn Bá Thịnh

Chuyên viên chính

7

Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm

Phạm Thị Mỹ Hoa

Phó Cục trưởng

Dương Thị Duyên

Chuyên viên Văn phòng

8

Cục Thể dục Thể thao Việt Nam

Lê Thị Hoàng Yến

Phó Cục trưởng

Ngô Thịnh Hường

Phó Giám đốc

Cù Đức Thịnh

Trưởng phòng

Nguyễn Kim Tú

Phó Trưởng phòng

9

Cục Xuất bản, In và Phát hành

Hoàng Hải Long

Phó Cục trưởng

Trần Thanh Hải

Nhân viên Văn phòng

10

Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại

Ngô Thanh Hiển

Phó Cục trưởng

Phan Mạnh Hùng

Chuyên viên

11

Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam

Nghiêm Thị Thanh Nguyệt

Phó Cục trưởng

Nguyễn Thị Ánh Ngọc

Chuyên viên, Trung tâm Thông tin, truyền thông Văn hóa dân tộc

12

Cục Di sản văn hoá

Nguyễn Viết Cường

Phó Cục trưởng

Phạm Thị Khánh Ngân

Chánh Văn phòng

13

Vụ Kế hoạch, Tài chính

Ông Lê Hồng Phong

Vụ trưởng

Nguyễn Vĩnh Giang

Chuyên viên chính

14

Vụ Pháp chế

Ngô Thị Ngọc Oanh

Phó Vụ trưởng

Nguyễn Văn Hùng

Pháp chế viên

15

Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường

Nguyễn Thị Phương Loan

Phó Vụ trưởng

Dương Viết Huy

Chuyên viên

16

Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam

Phạm Văn Thủy

Phó Cục trưởng

Hoàng Quốc Hòa

Giám đốc Trung tâm Thông tin du lịch

17

Cục Báo chí

Đỗ Minh Quân

Quyền
Chánh Văn phòng Cục

Vũ Hoàng

Chuyên viên Văn phòng

18

Cục Phát thanh Truyền hình và Thông tin điện tử

Nguyễn Chấn

Phó Cục trưởng

Bùi Hoài Nam

Chuyên viên

19

Cục Bản quyền tác giả

Trần Hoàng

Cục trưởng

Giáp Văn Tấn

Chuyên viên

20

Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Lê Mạnh Hùng

Phó Giám đốc

Vũ Ngọc Trinh

Phó Giám đốc

Dương Anh Quân

Trưởng phòng Hạ tầng số và An toàn thông tin

21

Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch

Hoàng Thị Bình

Phó Viện trưởng

Nguyễn Hoàng Mai

Chuyên viên chính, Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế

22

Báo Văn hoá

Phan Thanh Nam

Phó Tổng Biên tập

Nguyễn Ngọc Trung

Phóng viên

23

Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật

Hoàng Hà

Tổng Biên tập

Phạm Văn Chính

Trưởng Ban Tạp chí điện tử

24

Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch

Ngô Xuân Phương

Phó Hiệu Trưởng

Phạm Lê Trung

Chuyên Viên

25

Viện Phim Việt Nam

Lê Thị Hà

Viện trưởng

Phạm Minh Trường

Trưởng phòng Kỹ thuật

Lê Tuấn Anh

Phó Trưởng phòng Kỹ thuật

Nguyễn Mạnh Hùng

Kỹ sư phòng Kỹ thuật

Nguyễn Quang Huy

Lưu trữ viên phòng Kỹ thuật

26

Trung tâm Hỗ trợ Sáng tác Văn học Nghệ thuật

Quản Văn Hải

Phó Giám đốc

Nguyễn Minh Phương

Chuyên viên

27

Trung tâm Triển lãm Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam

Vương Thị Thu Hằng

Phó trưởng phòng

Nguyễn Thành Hưng

Chuyên viên

28

Trung tâm Điện ảnh Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam

Đàm Thọ

Phó Giám đốc

Trần Hưng Thịnh

Phó Trưởng phòng

29

Trung tâm Chiếu phim Quốc gia

Vũ Đức Tùng

Giám đốc

Trịnh Tuấn Ngọc

Phó Trưởng phòng Chiếu phim và Trưng bày Điện ảnh

30

Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh

Huỳnh Thị Thu Hiền

Phó Giám đốc

Trần Phương Duy

Phụ trách Bộ phận Tổ chức cán bộ

31

Học viện Âm nhạc Huế

Hoàng Thanh Sơn

Phó Giám đốc

Trần Đình Khắc Du

Phó Trưởng phòng Điều hành

32

Trường Đại học Văn hoá Hà Nội

Trương Đại Lượng

Thường vụ Đảng ủy

Nguyễn Văn Thiên

Trưởng khoa TTTV

Nghiêm Nam Hùng

PhóTrưởngphòngHCQT

Nguyễn Bá Nam Giang

Chuyên viên HCQT

33

Trường Đại học Văn hoá Thành phố Hồ Chí Minh

Lâm Nhân

Hiệu trưởng

Nguyễn Thanh Tùng

Phó trưởng phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế

34

Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam

Đặng Thị Phong Lan

Phó Hiệu Trưởng

Phạm Nhật Quang

Giám đốc Trung tâm Thông tin, Thư viện

35

Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

PGS.TS. Đặng Văn Dũng

Phó Hiệu trưởng

PGS.TS. Đinh Quang Ngọc

Viện trưởng Viện Khoa học, Công nghệ TDTT và Đối ngoại

36

Trường Cao đẳng Du lịch Cần Thơ

Đặng Đại Cuộc

Phó Hiệu trưởng

Võ Minh Trí

Phó Trưởng phòng Phòng Đào tạo, QLKH và HTQT

37

Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang

Đoàn Xuân Nhân

Phó Hiệu trưởng

Nguyễn Hữu Thắng

Trưởng phòng HCTH

38

Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Tây Bắc

Nguyễn Thị Kim Hoa

Phó Hiệu trưởng

Đỗ Thị Kim Tuyến

Phó trưởng phòng HCTH, phụ trách bộ phận CNTT

39

Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Việt Bắc

Nguyễn Thị Yến Nga

Phó Trưởng phòng Phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Đảm bảo chất lượng giáo dục

Đặng Anh Tú

Chuyên viên Phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Đảm bảo chất lượng giáo dục

40

Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai

Trương Đức Cường

Hiệu trưởng

Hoàng Thị Minh Mỹ

Trưởng phòng Phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế

41

Trường Cao đẳng Du lịch Huế

Lâm Minh Quý

Giám đốc Trung tâm Thông tin, Tuyển sinh và Dịch vụ đào tạo

Nguyễn Nhật Quang

Phó trưởng Phòng Quản lý ĐT và HSSV

42

Trường Cao đẳng Du lịch Vũng Tàu

Đinh Bích Diệp

Hiệu trưởng

Đinh Văn Thắng

Trưởng phòng Hành chính Tổng hợp

Hồ Thị Bình

Phó trưởng phòng Đào tạo, Quản lý Khoa học và Hợp tác Quốc tế

43

Trường Trung cấp Múa Thành phố Hồ Chí Minh

Đào Thị Phương Điểm

Trưởng phòng Hành chính, Tổng hợp

Lê Anh Tài

Chuyên viên Phòng Hành chính, Tổng hợp

44

Trường Trung cấp Nghệ thuật Xiếc và Tạp kỹ Việt Nam

Ngô Lê Thắng

Hiệu trưởng

Hoàng Thị Hương

Trưởng Phòng Đào tạo, QLKH&HTQT

45

Nhà hát Ca, Múa, Nhạc Quốc gia Việt Nam

Triệu Việt Anh

Phó Giám đốc

Nguyễn Thị Thu Nga

Chuyên viên

46

Nhà hát Múa rối Việt Nam

Lê Đức Anh

Phó Giám đốc

Hoàng Hải Đăng

Chuyên viên

47

Nhà hát Nghệ thuật đương đại Việt Nam

Bùi Thị Thanh Huệ

Phó Giám đốc

Nguyễn Anh Tuấn

Phó trưởng phòng HCTC

Trần Toàn Thắng

Kỹ thuật âm thanh

48

Nhà hát Tuổi trẻ

Nguyễn Thế Toàn

Phó trưởng phòng Nghệ thuật và Tổ chức biểu diễn

Nguyễn Quốc Bảo

Nhân viên Truyền thông phòng Nghệ thuật và Tổ chức biểu diễn

49

Liên đoàn Xiếc Việt Nam

Trần Quang Vinh

Phó Giám đốc

Quách Hoàng Anh

Phó Trưởng phòng Tổ chức Biểu diễn

50

Nhà hát Lớn Hà Nội

Đỗ Mạnh Hà

Phó Giám đốc

Vũ Hoàng Hải

Phó Trưởng phòng Kỹ thuật

51

Bảo tàng Lịch sử quốc gia

Nguyễn Thị Thu Hoan

Phó Giám đốc

Phạm Thị Mai Thủy

Trưởng phòng Giáo dục, Truyền thông

52

Khu Di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch

Lê Thị Phượng

Giám đốc

Nguyễn Thành Trang

Kỹ sư hạng II

53

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Nguyễn Xuân Dũng

Giám đốc

Lê Đức Thắng

Trưởng phòng Tin học

54

Quỹ hỗ trợ phát triển Du lịch

Trần Hoàng Nam

Chủ tịch kiêm Giám đốc

Hoàng Thanh Tâm

Trưởng Phòng Hành chính, Nhân sự

55

Trường Đại học TDTT Thành phố Hồ Chí Minh

Võ Quốc Thắng

Hiệu trưởng

Nguyễn Cảnh Công

Giảng viên Trung tâm Thông tin, Thư viện và Tạp chí

56

Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng

TS. Võ Văn Vũ

Phó Hiệu trưởng

TS. Huỳnh Việt Nam

Trưởng phòng Khoa học, Thông tin thư viện và Hợp tác quốc tế

57

Viện Bảo tồn di tích

Trần Quốc Tuấn

Phó Viện trưởng

Đỗ An Tiêm

Nhân viên

58

Học viện Múa Việt Nam

Nguyễn Thúy Nga

Giám đốc Học Viện

Trần Hải Yến

Phó Trưởng phòng Hành chính, Tổng hợp

IV

Thành viên Mạng lưới tại các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao và Sở Du lịch các tỉnh, thành phố

1

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lạng Sơn

Lê Hải Yến

Phó Giám đốc

Nguyễn Thị Hoàng Anh

Chuyên viên

2

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hải Phòng

Đỗ Thanh Bình

Phó Giám đốc

Đỗ Thị Mỹ Hạnh

Phó Chánh Văn phòng Sở

3

Sở Du lịch tỉnh An Giang

Nguyễn Thành Quốc

Phó Giám đốc

Lưu Bích Tuyền

Chuyên viên chính Phòng TTHTKDL

4

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên

Vũ Thị Thu Hường

Phó Giám đốc

Đinh Quốc Tuấn

Phó Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính

5

Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình

Phạm Duy Phong

Phó Giám đốc

Nguyễn Văn Minh

Giám đốc Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch

6

Sở Văn hóa và Thể thao Đà Nẵng

Tán Văn Vương

Phó Giám đốc

Châu Uy

Chuyên viên chính

7

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lào Cai

Bà Trần Xuân Huệ

Phó Giám đốc

Bà Trịnh Thị Thu Hiền

Chuyên viên

8

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa

Cung Quỳnh Anh

Phó Giám đốc

Diệp Nhật Tuấn

Chuyên viên phòng Quản lý Thông tin - Báo chí và Xuất bản

9

Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh

Nguyễn Thị Minh Phương

Chánh Văn phòng

Lê Hồng Hạnh

Chuyên viên

10

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên

Hoàng Văn Duyệt

Phó Giám đốc

Doãn Tất Thành

Chuyên viên

11

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lai Châu

Trần Quang Kháng

Phó Giám đốc

Nguyễn Quỳnh Nam

Chuyên viên Văn phòng Sở

12

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nghệ An

Hoàng Văn Phúc

Phó Giám đốc

Trần Trung Đức

Chuyên viên

13

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La

Phạm Hồng Thu

Phó Giám đốc

Phạm Thị Hồng Hạnh

Chuyên viên

14

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang

Nguyễn Thị Hoài

Phó giám đốc

Tống Hữu Trí

Chuyên viên Văn phòng Sở

15

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cà Mau

Nguyễn Văn Đen

Phó Giám đốc

Nguyễn Sa Đam

Chuyên viên

16

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Tĩnh

Nguyễn Công Thành

Phó Giám đốc

Lương Thị Thanh Ngân

Chuyên viên Văn phòng

17

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

Vương Thị Hải Yến

Phó Giám đốc

Nguyễn Văn Cường

Phó Chánh Văn phòng

18

Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Ninh Bình

Nguyễn Đức Cường

Phó Giám đốc

Vũ Thành Trung

Chuyên viên Phòng Thông tin, Báo chí và Xuất bản

19

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh

Nguyễn Trung Khuê

Phó Giám đốc

Chu Thống Nhất

Chuyên viên

20

Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh An Giang

Huỳnh Thị Như Lam

Phó Giám đốc

Bùi Tuấn Anh

Phó Chánh Văn phòng

21

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Lắk

Nguyễn Lê Vũ

Phó Giám đốc

Võ Khánh Ngọc

Chuyên viên

22

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên

Nguyễn Thị Thanh Chuyên

Phó Giám đốc

Như Ngọc Khánh

Chuyên viên

23

Sở Du lịch Hà Nội

Hoàng Lê Việt Anh

Phó Giám đốc

Nguyễn Thu Giang

Chuyên viên phòng Truyền thông và Hợp tác du lịch

24

Sở Du lịch Thành phố Huế

Dương Thị Thu Truyền

Phó Giám đốc

Đặng Hoàn Thế

Chuyên viên

25

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Tháp

Nguyễn Bình Minh

Phó Giám đốc

Phạm Thị Hồng Mai

Chuyên viên

26

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch TP. Cần Thơ

Sầm Long Giang

Phó Giám đốc

Trần Văn Nguyên

Phó Chánh Văn phòng

27

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi

Phạm Thị Trung

Giám đốc

Huỳnh Tuấn Vũ

Chuyên viên Văn phòng Sở

28

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Trị

Hoàng Thanh Hiến

Phó Giám đốc

Trần Đăng Bình

Chuyên viên

29

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng

Vũ Văn Chung

Phó Giám đốc

Nông Văn Toàn

Chuyên viên

30

Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội

Nguyễn Đình Nam

Phó Chánh Văn phòng

Ngô Văn Duy

Chuyên viên Văn phòng

31

Sở Văn hóa và Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh

Ngô Tố Quyên

Phó Chánh Văn phòng

Lâm Hoài Phong

Chuyên viên Văn phòng

32

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ

Nguyễn Thị Hồng Thúy

Phó Giám đốc

Bùi Ngọc Tú

Phó Chánh Văn phòng

33

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tây Ninh

Huỳnh Cao Chánh

Phó Giám đốc

Trần Quang Phong

Chuyên viên

34

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng

Phan Sỹ Thống

Phó Giám đốc

Trần Hà Phước Trương

Chuyên viên Văn phòng Sở

 

Tổng III và IV

92 đơn vị

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2050/QĐ-BVHTTDL ngày 06/08/2026 thành lập mạng lưới lãnh đạo và đầu mối phụ trách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

18

DMCA.com Protection Status

IP: 116.179.32.146