|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 215/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
19 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số
732/QĐ-TTg ngày 24/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng,
chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030 (gọi tắt là Chương trình), Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
công tác phòng, chống mại dâm theo hướng lấy phòng ngừa là trọng tâm; triển
khai đồng bộ các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, y tế, giáo dục, việc
làm và bình đẳng giới nhằm giảm tệ nạn mại dâm và các tác động tiêu cực của tệ
nạn mại dâm đến đời sống xã hội; quản lý chặt chẽ địa bàn và môi trường mạng,
kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật; đồng thời phát
triển dịch vụ hỗ trợ can thiệp giảm hại, bảo đảm hòa nhập cộng đồng bền vững
cho người bán dâm; nâng cao trách nhiệm của các cấp chính quyền, huy động sự tham
gia của toàn xã hội; góp phần giữ vững an ninh trật tự, xây dựng môi trường xã hội
an toàn, lành mạnh, giảm nguy cơ phát sinh và tái phát sinh tệ nạn mại dâm.
2. Mục tiêu cụ thể
- Rà soát, tham mưu, hoàn thiện
và tổ chức triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách, văn bản chỉ đạo về
phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các
cấp chính quyền, bảo đảm công tác phòng, chống mại dâm được thực hiện đúng quy định,
thống nhất, đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Đẩy mạnh công tác truyền
thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và phòng ngừa xã hội về
phòng, chống mại dâm; đa dạng hóa hình thức truyền thông, ứng dụng công nghệ
thông tin; phát huy vai trò của cộng đồng, gia đình và các tổ chức đoàn thể,
tập trung vào các địa bàn, nhóm đối tượng có nguy cơ cao.
- Phát triển và nâng cao hiệu
quả mạng lưới dịch vụ can thiệp giảm hại và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với
người bán dâm tại địa phương; tăng cường cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe, phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tư vấn tâm lý, hỗ
trợ sinh kế, đào tạo nghề và việc làm; phát huy vai trò của các nhóm đồng đẳng,
cộng tác viên trong tiếp cận và hỗ trợ đối tượng.
- Tăng cường công tác quản lý
địa bàn, môi trường mạng; chủ động rà soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp
thời các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến mại dâm; không để hình thành
hoặc tái hình thành các tụ điểm, địa bàn phức tạp về mại dâm.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức và lực lượng thực thi nhiệm vụ phòng, chống mại dâm;
kiện toàn cơ chế phối hợp liên ngành; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong công tác thống kê, quản lý địa bàn, theo dõi, giám sát và
đánh giá việc thực hiện Kế hoạch.
3. Chỉ tiêu
a) Hằng năm
- 100% các sở, ngành, đơn vị
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện kế
hoạch triển khai Chương trình.
- 90% số xã, phường tổ chức
hiệu quả hoạt động truyền thông, tuyên truyền về phòng, chống mại dâm phù hợp
với đặc thù địa bàn, nhóm đối tượng và được duy trì thường xuyên.
- Ít nhất 70% người bán dâm có
nhu cầu và đủ điều kiện được tiếp cận các biện pháp can thiệp giảm hại và hỗ
trợ hòa nhập cộng đồng.
- 100% tin tố giác, tin báo,
phản ánh, khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật trong phòng, chống mại dâm
được tiếp nhận, xác minh, phân loại và xử lý kịp thời theo quy định.
b) Đến năm 2030
- 100% các sở, ngành, đơn vị
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền ban hành các văn bản để triển khai, thực hiện hiệu quả công tác
phòng, chống mại dâm đúng quy định của pháp luật và phù hợp điều kiện thực tế.
- Phấn đấu 95% cơ sở kinh doanh
dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm trên địa bàn tỉnh được rà soát,
phân loại, đưa vào diện quản lý và được kiểm tra ít nhất một lần.
- 80% đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm cấp tỉnh và
60% đội ngũ cấp xã được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ phù
hợp với yêu cầu thực tế.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách;
tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện
1.1. Hoàn thiện thể chế
a) Chủ động rà soát, đề xuất
cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về phòng, chống mại
dâm nhằm bảo đảm thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và tính khả thi
trong tổ chức thực hiện, phù hợp với phân công quản lý và mô hình tổ chức bộ
máy hiện hành.
b) Hoàn thiện chính sách, hướng
dẫn chuyên môn trong việc tổ chức, triển khai thực hiện công tác phòng, chống
mại dâm ở địa phương.
c) Rà soát, xây dựng và hoàn
thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền
địa phương và các tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm,
can thiệp giảm hại và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoà nhập cộng đồng.
1.2. Tăng cường lãnh đạo, chỉ
đạo tổ chức thực hiện
a) Tăng cường sự lãnh đạo toàn
diện của cấp ủy đảng, sự quản lý thống nhất của chính quyền hai cấp trong lĩnh
vực phòng, chống mại dâm; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Kế
hoạch vào nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai
đoạn; phân công rõ trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp trong
tổ chức thực hiện; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc, bảo đảm triển khai đồng bộ, thống nhất và hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
b) Tập trung chỉ đạo triển khai
thực hiện, bố trí ngân sách và ưu tiên triển khai các nhiệm vụ trọng tâm về
phòng ngừa xã hội, kiểm soát môi trường mạng, phát triển dịch vụ y tế - xã hội
và chuyển đổi số trong công tác phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
2. Nâng cao hiệu quả công tác
truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa xã hội về phòng,
chống mại dâm
2.1. Công tác truyền thông,
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
a) Thường xuyên tổ chức các
hoạt động truyền thông, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mại dâm phù hợp
với từng đối tượng, địa bàn. Ưu tiên cho các đối tượng tại khu du lịch; khu
công nghiệp, khu chế xuất… nơi tập trung đông lao động di cư, thanh niên, sinh
viên, các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.
b) Đa dạng hóa phương thức, đổi
mới mạnh mẽ nội dung truyền thông, tăng cường kết hợp giữa truyền thông trực
tiếp với truyền thông gián tiếp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng
và truyền thông số; tập trung giáo dục lối sống lành mạnh, sức khỏe sinh sản,
sức khỏe tình dục; nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách, phổ biến, giáo
dục pháp luật về phòng, chống mại dâm, bình đẳng giới, ảnh hưởng tiêu cực của mại
dâm đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
c) Tăng cường phối hợp giữa nhà
trường - gia đình - cộng đồng trong phòng, chống mại dâm thông qua việc phổ biến
tài liệu, tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh, sinh viên, thanh thiếu
niên; bồi dưỡng kiến thức về phòng, chống mại dâm cho giáo viên, cán bộ quản lý
giáo dục trong các cơ sở giáo dục.
đ) Ứng dụng công nghệ thông
tin, nền tảng số trong truyền thông và tư vấn; xây dựng, cung cấp tài liệu, dữ
liệu, hình ảnh, video, ấn phẩm truyền thông; phát triển các công cụ truyền
thông số, ứng dụng di động để phổ biến kiến thức, hướng dẫn kỹ năng phòng ngừa,
cảnh báo nguy cơ, phản ánh vi phạm.
2.2. Công tác phòng ngừa xã hội
a) Lồng ghép công tác phòng,
chống mại dâm với các chương trình, đề án liên quan như bình đẳng giới, phòng,
chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, phòng, chống HIV/AIDS, ma túy,
tội phạm, mua bán người, các tệ nạn xã hội khác và các chương trình an sinh xã
hội, phát triển kinh tế - xã hội khác; chú trọng các giải pháp hỗ trợ sinh kế,
đào tạo nghề, tạo việc làm bền vững cho phụ nữ, thanh niên, người lao động di
cư, người có hoàn cảnh khó khăn và nhóm có nguy cơ cao.
b) Xây dựng và phát triển môi
trường sống, môi trường lao động, môi trường văn hóa an toàn, lành mạnh tại
cộng đồng dân cư, khu nhà trọ, khu công nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ; tăng
cường quản lý xã hội, phát hiện sớm dấu hiệu lợi dụng, dụ dỗ, lôi kéo tham gia
hoạt động mại dâm.
3. Phát triển mạng lưới hỗ trợ
can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm
3.1. Nâng cao năng lực, phát
triển mạng lưới hỗ trợ
a) Phát triển mạng lưới dịch vụ
hỗ trợ phù hợp với đặc điểm từng địa bàn, đối tượng và tình hình thực tế; nâng
cao năng lực các cơ sở y tế, trợ giúp xã hội, giáo dục nghề nghiệp, dịch vụ
việc làm trong cung cấp dịch vụ can thiệp giảm hại và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng.
b) Huy động mạng lưới cộng tác
viên công tác xã hội, nhóm đồng đẳng, nhóm tự lực tham gia tuyên truyền, tư
vấn, hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm và
nhóm có nguy cơ cao.
3.2. Tổ chức thực hiện cung cấp
dịch vụ hỗ trợ
a) Triển khai hoạt động tiếp
cận cộng đồng, cung cấp thông tin, sàng lọc nhu cầu và quản lý trường hợp đối
với người bán dâm và nhóm nguy cơ cao; tư vấn, hỗ trợ và chuyển gửi kịp thời
các dịch vụ phù hợp, bảo đảm đối tượng có nhu cầu được tiếp cận các dịch vụ hỗ
trợ bình đẳng và thuận lợi.
b) Tổ chức thực hiện đa dạng,
đồng bộ các hoạt động can thiệp giảm hại về các bệnh lây truyền qua đường tình
dục, HIV/AIDS, phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới; tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp
lý, tư vấn đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, hỗ trợ vay vốn, phát triển sinh
kế và các hình thức trợ giúp cần thiết khác nhằm hỗ trợ người bán dâm hòa nhập
cộng đồng.
c) Thực hiện các hình thức hỗ
trợ linh hoạt như: tư vấn trực tuyến, đường dây nóng, tư vấn lưu động; ưu tiên phương
pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng, phát huy vai trò của các nhóm đồng đẳng, nhóm
tự lực trong truyền thông, tiếp cận, hỗ trợ, giám sát và duy trì kết quả can
thiệp bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin cá nhân, không kỳ thị, phân biệt đối
xử đối với người bán dâm.
d) Lồng ghép hoạt động hỗ trợ
can thiệp giảm hại, hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm trong các chương
trình an sinh xã hội, giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, bình đẳng
giới và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác tại địa phương.
đ) Củng cố, nhân rộng các mô
hình, sáng kiến hiệu quả trong hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng
đối với người bán dâm và nhóm có nguy cơ cao phù hợp với điều kiện, đặc điểm
địa bàn, cơ chế đặc thù và nguồn lực của địa phương.
3.3. Tăng cường hiệu quả phối
hợp liên ngành
a) Tăng cường phối hợp chặt
chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc chia sẻ thông tin, chuyển
gửi, theo dõi và cung cấp dịch vụ về y tế, giáo dục nghề nghiệp, việc làm, tư
vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý đối với người bán dâm và các đối tượng nguy cơ
cao.
b) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy
động sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc mở rộng độ bao
phủ và đa dạng hóa loại hình dịch vụ hỗ trợ trong phòng, chống mại dâm.
4. Tăng cường công tác kiểm tra,
quản lý địa bàn; đấu tranh, triệt phá và xử lý các vi phạm trong phòng, chống
mại dâm
4.1. Công tác kiểm tra, quản lý
địa bàn có nguy cơ phát sinh mại dâm
a) Chủ động nắm tình hình, quản
lý chặt chẽ, thường xuyên rà soát, phân loại, xác định các tuyến, khu vực, địa bàn,
lĩnh vực có nguy cơ cao hoặc diễn biến phức tạp về tệ nạn mại dâm, nhất là khu
vực đô thị, du lịch, giáp ranh, khu công nghiệp, khu chế xuất và trên không gian
mạng.
b) Đẩy mạnh quản lý các cơ sở
kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; tăng cường kiểm tra
định kỳ, đột xuất; bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành và chính quyền
địa phương trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm.
c) Kiểm soát chặt chẽ thông tin
quảng cáo, giới thiệu dịch vụ hoạt động mại dâm trá hình trên nền tảng trực tuyến.
4.2. Công tác đấu tranh, triệt
phá
a) Thực hiện công tác phối hợp
liên ngành chặt chẽ trong việc tiếp nhận, xử lý thông tin, tố giác, tin báo và
phản ánh của tổ chức, cá nhân, bảo đảm mọi thông tin liên quan đến hành vi vi
phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm được tiếp nhận, xác minh, phân loại và
xử lý kịp thời.
b) Chủ động phát hiện, triệt
xóa các tụ điểm, đường dây, ổ nhóm, tổ chức môi giới, chứa chấp mại dâm và các
phương thức, thủ đoạn hoạt động mới, tinh vi, nhất là hoạt động trên môi trường
mạng, hoạt động có tổ chức, liên tỉnh hoặc có yếu tố nước ngoài.
4.3. Xử lý và phòng ngừa tái
phạm
a) Nâng cao hiệu quả công tác
tổ chức điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về mại dâm bảo đảm nghiêm minh,
đúng pháp luật, không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội; tăng cường
phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan quản lý nhà nước về
phòng, chống mại dâm.
b) Thực hiện các biện pháp quản
lý, phòng ngừa tái phạm sau xử lý; tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành
pháp luật của các tổ chức, cá nhân liên quan; kịp thời xử lý các tụ điểm, địa bàn
phức tạp.
5. Nâng cao năng lực, nghiên
cứu, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết Chương trình
5.1. Nâng cao năng lực đội ngũ
thực hiện công tác phòng, chống mại dâm
a) Nâng cao năng lực đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ làm công tác phòng, chống mại dâm; người
trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng;
mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên, cộng tác viên trên
địa bàn tỉnh về công tác phòng, chống mại dâm.
b) Xây dựng tài liệu hướng dẫn nghiệp
vụ, tập huấn, truyền thông về phòng, chống mại dâm.
5.2. Nghiên cứu, xây dựng cơ sở
dữ liệu và ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng, chống mại dâm
a) Đẩy mạnh nghiên cứu, khảo
sát, đánh giá thực trạng tình hình tệ nạn mại dâm, đặc điểm người bán dâm, mức
độ bao phủ và hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ, các mô hình sinh kế, đào tạo nghề
trong việc xây dựng, hoàn thiện chính sách về phòng, chống mại dâm.
b) Tăng cường ứng dụng khoa
học, công nghệ và chuyển đổi số trong theo dõi, phân tích và dự báo tình hình
mại dâm theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và các
quy định liên quan; xây dựng các công cụ số để ứng dụng trong công tác phòng,
chống mại dâm.
5.3. Thực hiện giám sát, đánh
giá, sơ kết, tổng kết Chương trình
- Giám sát, đánh giá theo định
kỳ, đột xuất và thực hiện chế độ báo cáo triển khai Kế hoạch theo quy định.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết thực
hiện Kế hoạch; biểu dương, khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân có nhiều
đóng góp cho công tác phòng, chống mại dâm theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị, địa phương
theo phân cấp ngân sách nhà nước; trong các chương trình, đề án, kế hoạch có
liên quan trong lĩnh vực y tế, bình đẳng giới, phòng, chống HIV/AIDS, giảm
nghèo, an sinh xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội khác; và các nguồn huy động
hợp pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Đôn đốc, theo dõi, phối hợp
chặt chẽ trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp
luật liên quan và tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch tại các địa
phương, đơn vị; định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất, phát sinh (nếu có)
tổng hợp tình hình triển khai và kết quả thực hiện, báo cáo cấp có thẩm quyền
theo quy định; đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
trong công tác phòng, chống mại dâm.
- Rà soát, đề xuất cấp có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản quy định về phòng, chống mại dâm
nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình chính quyền 02 cấp
và đặc thù địa phương.
- Thiết kế, xây dựng các tài
liệu, cộng cụ truyền thông về phòng, chống mại dâm; tổ chức tuyên truyền, đào
tạo, tập huấn, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cộng tác viên tham gia làm công tác
phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo các cơ sở trợ giúp xã
hội, cơ sở y tế triển khai các biện pháp can thiệp giảm hại đối với người bán
dâm, tạo điều kiện giúp họ tiếp cận, sử dụng các dịch vụ can thiệp dự phòng,
khám và điều trị HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
2. Sở Tư pháp
Phối hợp với sở, ngành, đơn vị
liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm;
lồng ghép nội dung phòng, chống mại dâm trong công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật hằng năm.
3. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền,
phổ biến nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống mại dâm.
- Biên tập tin, bài, video và
các hình trức truyền thông mới triển khai tuyên truyền trên Trang thông tin
điện tử của Sở và mạng xã hội về phòng, chống mại dâm.
- Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường lồng ghép nội
dung phòng, chống mại dâm trong các hoạt động văn hóa, thể thao.
- Tăng cường quản lý nhà nước
đối với các hoạt động dịch vụ văn hóa, thể thao và các loại hình dịch vụ dễ bị
lợi dụng để hoạt động mại dâm; phối hợp với các cơ quan liên quan kịp thời phát
hiện, ngăn ngừa vi phạm pháp luật về mại dâm.
4. Sở Du lịch
- Tăng cường công tác quản lý
nhà nước đối với lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lợi
dụng hoạt động kinh doanh du lịch để tổ chức, môi giới hoặc chứa chấp mại dâm
theo quy định của pháp luật.
- Lồng ghép tuyên truyền, giáo
dục, nâng cao ý thức trách nhiệm về phòng, chống mại dâm trong các hoạt động du
lịch; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch thực hiện nghiêm các
quy định của pháp luật về phòng, chống mại dâm; xây dựng môi trường du lịch văn
minh, an toàn, lành mạnh.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Y tế và các sở,
ngành, đơn vị liên quan trong việc lồng ghép các hoạt động hỗ trợ tạo việc làm:
tư vấn nghề nghiệp, đào tạo nghề, kết nối giới thiệu việc làm, cung cấp thông tin
thị trường lao động phù hợp… nhằm hỗ trợ người bán dâm, người có nguy cơ cao
chuyển đổi công việc, ổn định cuộc sống và hòa nhập cộng đồng.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các trường học tăng
cường công tác truyền thông, tuyên truyền về phòng, chống mại dâm; lồng ghép
nội dung phòng, chống mại dâm trong hoạt động ngoại khóa, tư vấn hướng nghiệp,
giáo dục kỹ năng sống, giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản và các hoạt động
phù hợp nhằm nâng cao nhận thức, phòng ngừa nguy cơ cho học sinh, thanh thiếu
niên.
- Phối hợp với Sở Y tế cung cấp
tài liệu truyền thông, hướng dẫn chuyên môn về phòng ngừa tệ nạn mại dâm phù
hợp với lứa tuổi học sinh phổ thông.
7. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện
Kế hoạch theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành, các quy định của pháp
luật có liên quan phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế
của địa phương.
8. Công an tỉnh
- Tiếp nhận, xác minh, phân
loại và xử lý kịp thời các tin tố giác, tin báo, khiếu nại về hành vi vi phạm
pháp luật trong phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh. Tăng cường kiểm soát,
phát hiện và xử lý các hành vi lợi dụng không gian mạng để hoạt động mại dâm;
phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản lý thông tin trên môi trường mạng;
- Chủ trì chỉ đạo lực lượng
Công an các cấp quản lý địa bàn, triển khai các biện pháp phòng ngừa, đấu
tranh, triệt phá các tụ điểm mại dâm, đường dây, tổ chức môi giới mại dâm, chứa
mại dâm, bảo kê mại dâm và các hành vi vi phạm pháp luật liên quan; xử lý
nghiêm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung các quy định về quản lý an ninh trật tự đối với các cơ sở kinh doanh dễ
phát sinh tệ nạn mại dâm.
- Phối hợp tổ chức đào tạo, tập
huấn, nâng cao năng lực cho lực lượng thực thi nhiệm vụ phòng, chống mại dâm; tăng
cường chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát và phòng
ngừa vi phạm.
9. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
phòng, chống mại dâm; vận động quần chúng nhân dân tại khu vực biên giới biển,
vùng sâu, vùng xa, khu vực trọng điểm, khu vực có nguy cơ cao tích cực tham gia
phát hiện, tố giác, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến mại
dâm.
- Chỉ đạo đơn vị biên phòng
tăng cường nắm tình hình địa bàn, quản lý chặt chẽ địa bàn, khu vực biên giới
biển, kịp thời phát hiện, phối hợp đấu tranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật về mại dâm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
10. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân
dân tỉnh
Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn
nâng cao năng lực đội ngũ Kiểm sát viên trong thực hành quyền công tố và kiểm
sát hoạt động tư pháp; phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng xử lý kịp
thời, nghiêm minh các vụ việc, vụ án liên quan đến mại dâm theo đúng quy định của
pháp luật.
11. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh
Chỉ đạo Tòa án nhân dân khu vực
xét xử kịp thời, nghiêm minh các vụ án liên quan đến mại dâm theo quy định của
pháp luật.
12. Đề nghị Báo và Phát thanh,
Truyền hình Ninh Bình
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, đơn vị liên quan thường xuyên đưa nội
dung tuyên truyền phòng, chống mại dâm vào các chương trình thông tin, truyền
thông nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng, phòng ngừa tệ nạn mại dâm.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội
Theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên, hội viên, đoàn viên tích cực
tham gia tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng, chống
mại dâm; thực hiện và phối hợp thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với
việc triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm trên
địa bàn tỉnh.
14. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch 5 năm và
hàng năm về phòng, chống mại dâm trên địa bàn; thực hiện các nhiệm vụ, nội dung
của Kế hoạch đảm bảo kịp thời, hiệu quả, đúng quy định và phù hợp với đặc điểm
tình hình cụ thể của địa phương; lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống mại dâm trong
việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án khác có liên quan ở địa phương.
- Xây dựng, phát triển mạng
lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm; duy
trì, củng cố và nhân rộng các mô hình hiệu quả trong phòng, chống mại dâm.
- Tăng cường trách nhiệm trong
công tác quản lý địa bàn, các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt
động mại dâm; phòng ngừa xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về phòng
chống mại dâm.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả
công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa xã hội về
phòng, chống mại dâm phù hợp với từng địa bàn và đặc điểm của từng nhóm đối tượng.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ làm công tác phòng, chống mại dâm; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kết
quả triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định; kịp thời biểu dương, khen
thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống mại dâm.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương
trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình,
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan đơn vị nghiêm túc triển khai, tổ chức
thực hiện; trường hợp có phát sinh, khó khăn, vướng mắc, chủ động đề xuất phương
án giải quyết báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) xem xét, chỉ đạo thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình NB;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP6, VP2, VP7.
NP_VP6_KHYT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Lan Anh
|