|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 144/2026/VBHN-LQ-VPQH
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2026
|
LUẬT
ĐƯỜNG BỘ
Luật Đường bộ số
35/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số
118/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2026;
2. Luật số 24/2026/QH16
ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu
tư, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
Đường bộ[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Luật này quy định về hoạt
động đường bộ và quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động đường bộ bao gồm: hoạt động về quy hoạch, đầu tư, xây dựng, quản lý,
sử dụng, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; vận tải
đường bộ.
2. Đường bộ bao gồm: đường, cầu đường bộ, cống đường bộ,
hầm đường bộ, bến phà đường bộ, cầu phao đường bộ, đường cứu nạn và các công
trình phụ trợ gắn liền với đường bộ.
3. Công trình đường bộ bao gồm: đường bộ; công trình phục
vụ công tác quản lý, vận hành, khai thác đường bộ; công trình thuộc hệ thống quản
lý giao thông thông minh; nhà hạt quản lý đường bộ; kho chứa trang thiết bị, vật
tư dự phòng trong lĩnh vực đường bộ; công trình kiểm soát tải trọng xe; trạm
thu phí và các công trình khác của đường bộ.
4. Kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm: công trình đường bộ;
bến xe; bãi đỗ xe; trạm dừng nghỉ; điểm dừng xe, đỗ xe; đất của đường bộ; hành
lang an toàn đường bộ và các công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động đường bộ.
5. Hành
lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính
từ mép ngoài phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn
giao thông đường bộ, bảo đảm tầm nhìn xe chạy và hạn chế ảnh hưởng đến môi trường
xung quanh.
6.[2] Cơ quan quản lý đường bộ là cơ
quan thuộc Bộ Xây dựng giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về hoạt động đường bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Người quản lý, sử
dụng đường bộ là chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác
công trình đường bộ hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng, vận hành,
khai thác công trình đường bộ.
Điều 3. Nguyên tắc
hoạt động đường bộ
1. Bảo đảm giao thông
thông suốt, an toàn, kết nối đồng bộ, hiệu quả, thân thiện với môi trường, phục
vụ nhu cầu vận tải hàng hóa và đi lại thuận tiện của người dân, góp phần phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường,
phòng, chống thiên tai, hội nhập quốc tế.
2. Phát triển đường bộ
theo quy hoạch; sử dụng hiệu quả các nguồn lực; kết nối phương thức vận tải đường
bộ với các phương thức vận tải khác; tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ
tiên tiến, bảo đảm văn minh, hiện đại và đồng bộ.
3. Thực hiện thống nhất
trên cơ sở phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn cụ thể, đồng thời có sự
phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành và chính quyền địa phương các cấp.
4. Mọi hành vi vi phạm
pháp luật về hoạt động đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời, xử lý
nghiêm minh, đúng pháp luật.
Điều 4. Chính sách
phát triển đối với hoạt động đường bộ
1. Chính sách phát triển
kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm:
a) Tập trung các nguồn
lực phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu,
thân thiện với môi trường; kết nối đồng bộ các tuyến đường bộ, các phương thức
vận tải khác với vận tải đường bộ;
b) Xây dựng cơ chế đẩy
mạnh huy động các nguồn lực xã hội, đa dạng các hình thức, phương thức đầu tư,
xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
c) Ưu tiên phát triển
các tuyến đường cao tốc, các công trình, dự án đường bộ trọng điểm kết nối
vùng, khu vực, đô thị lớn, trung tâm trong nước và quốc tế; kết cấu hạ tầng đường
bộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải
đảo, biên giới; kết cấu hạ tầng đường bộ dễ tiếp cận và bảo đảm an toàn
cho các đối tượng dễ bị tổn thương; kết cấu hạ tầng đường bộ tại các đô thị để
giảm ùn tắc giao thông; các tuyến đường tuần tra biên giới, đường ven biển để
phục vụ mục tiêu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an
ninh.
2. Phát triển hợp lý các loại
hình kinh doanh vận tải; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các loại hình
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; phát triển giao
thông thông minh; ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng bằng
xe buýt và các phương tiện vận tải khác.
3. Khuyến khích, tạo điều
kiện cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư, kinh doanh khai thác kết
cấu hạ tầng đường bộ và hoạt động vận tải đường bộ; nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
công nghệ tiên tiến, vật liệu bền vững, thân thiện với môi trường và đào tạo
nguồn nhân lực trong lĩnh vực đường bộ.
Điều 5. Quy hoạch mạng
lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Quy hoạch mạng lưới
đường bộ được quy định như sau:
a) Quy hoạch mạng lưới
đường bộ là quy hoạch ngành quốc gia, xác định phương hướng phát triển, tổ chức
không gian hệ thống quốc lộ làm cơ sở để định hướng lập quy hoạch kết cấu hạ tầng
đường bộ, phát triển mạng lưới đường bộ;
b) Việc lập, thẩm định,
phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường bộ phải tuân thủ quy định của
pháp luật về quy hoạch và bảo đảm kết nối phương thức vận tải đường bộ với các
phương thức vận tải khác;
c)[3] Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch mạng
lưới đường bộ.
2. Quy hoạch kết cấu hạ
tầng đường bộ được quy định như sau:
a) Quy hoạch kết cấu hạ
tầng đường bộ là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy
hoạch mạng lưới đường bộ, xác định phương án phát triển công trình đường bộ và
kết cấu hạ tầng đường bộ khác theo từng tuyến đường bộ;
b) Quy hoạch kết cấu hạ
tầng đường bộ bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: xác định hướng tuyến cơ bản,
các điểm khống chế chính, chiều dài, quy mô tuyến đường bộ qua từng địa phương,
từng vùng; xác định sơ bộ quy mô của cầu, hầm, bến phà trên tuyến đường bộ; xác
định các điểm giao cắt chính; phương án kết nối đường bộ với các phương thức vận
tải khác, kết nối với hệ thống đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp; xác định
nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu vốn đầu tư, lộ trình thực hiện quy hoạch; giải
pháp thực hiện quy hoạch;
c)[4] Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch kết cấu
hạ tầng đường bộ.
3. Thời kỳ quy hoạch kết
cấu hạ tầng đường bộ là 10 năm, tầm nhìn từ 20 năm đến 30 năm.
Quy hoạch kết cấu hạ tầng
đường bộ được rà soát theo định kỳ 05 năm để điều chỉnh phù hợp với tình hình
phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn và được công bố công khai.
4. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức lập nội dung về phát triển đường bộ trong phương án phát triển mạng
lưới giao thông trong quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy
định khác của pháp luật có liên quan.
Nội dung về phát triển
đường bộ đô thị được xác định trong quy hoạch theo quy định của pháp luật về
quy hoạch đô thị và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Quy hoạch quy định tại
Điều này phải bảo đảm các quy định sau đây:
a) Kết nối giao thông
đường bộ giữa các đô thị, địa bàn, khu vực, bến xe;
b) Kết nối hiệu quả các
phương thức vận tải, xác định các tuyến đường bộ nối đến cửa khẩu quốc tế, cửa
khẩu chính, ga đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng cạn, cảng thủy nội địa.
6. Chính phủ quy định
chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh
quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ.
Điều 6. Cơ sở dữ liệu
đường bộ
1. Cơ sở dữ liệu đường
bộ được thiết kế, xây dựng, vận hành theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số,
bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về quy
hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ;
b) Cơ sở dữ liệu về
tình hình đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng đường bộ;
c) Cơ sở dữ liệu về kết
cấu hạ tầng đường bộ đã đưa vào khai thác;
d) Cơ sở dữ liệu thanh
toán điện tử giao thông đường bộ;
đ) Cơ sở dữ liệu về hoạt
động vận tải bằng xe ô tô, trừ cơ sở dữ liệu về hành trình của phương tiện giao
thông đường bộ, hình ảnh người lái xe và cơ sở dữ liệu về quản lý thời gian điều
khiển phương tiện của người lái xe theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở dữ liệu đường
bộ được kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường
bộ và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
3. Chính phủ quy định
chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định việc thu thập, quản lý, khai
thác thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ.
Điều 7. Các hành vi
bị nghiêm cấm
1. Phá hoại kết cấu hạ
tầng đường bộ; khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ trái quy định của
pháp luật.
2. Đấu nối trái phép
vào đường chính, đường nhánh; tháo dỡ, di chuyển trái phép hoặc làm sai lệch
công trình đường bộ.
3. Lấn, chiếm, sử dụng,
xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.
4. Lắp đặt, tháo dỡ, di
chuyển, điều chỉnh, che khuất báo hiệu đường bộ trái quy định của pháp luật; gắn,
treo, lắp vào báo hiệu đường bộ nội dung không liên quan tới ý nghĩa, mục đích
của báo hiệu đường bộ hoặc làm sai lệch báo hiệu đường bộ.
5. Kinh doanh vận tải bằng
xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ mà không có giấy phép kinh doanh vận tải
theo quy định của pháp luật hoặc kinh doanh không đúng giấy phép.
6. Lập điểm đón, trả
khách, bốc dỡ hàng hóa trái quy định của pháp luật.
Chương II
KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Mục 1. PHÂN LOẠI, ĐẶT
TÊN, SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Điều 8. Phân loại đường
bộ theo cấp quản lý[5]
1. Đường bộ theo cấp quản
lý bao gồm: quốc lộ, đường tỉnh, đường xã, đường thôn, đường đô thị, đường chuyên
dùng và được xác định như sau:
a) Quốc lộ là đường nối
liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền các trung
tâm hành chính cấp tỉnh; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của vùng, khu vực;
b) Đường tỉnh là đường
nằm trong địa bàn một tỉnh nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành
chính của cấp xã; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh;
c) Đường xã là đường nối
trung tâm hành chính của xã với thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc (sau
đây gọi là thôn) và điểm dân cư nông thôn hoặc đường nối với xã lân cận; đường
có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã;
d) Đường thôn là đường
trong khu vực thôn; đường trục nối thôn với khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh khác trên địa bàn thôn;
đ) Đường đô thị là đường
trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị, bao gồm: đường cao tốc đô
thị, đường phố, đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị;
e) Đường chuyên dùng là
đường chuyên phục vụ giao thông cho một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân và đường nội bộ.
2. Đường địa phương bao
gồm: đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn.
3. Bộ Xây dựng có trách
nhiệm quản lý quốc lộ, trừ quốc lộ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này và đường
gom, đường bên quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm quản lý các loại đường sau đây:
a) Quản lý đường tỉnh,
quốc lộ đi qua đô thị loại đặc biệt; quốc lộ khi được phân cấp; tuyến, đoạn tuyến
quốc lộ đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng tuyến tránh thay thế phù hợp với quy
hoạch mạng lưới đường bộ; tuyến, đoạn tuyến quốc lộ không còn trong quy hoạch mạng
lưới đường bộ, trừ trường hợp quốc lộ có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm quốc
phòng, an ninh; tuyến, đoạn tuyến quốc lộ được Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao trên
cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, khả năng bố trí nguồn
lực của địa phương; tuyến, đoạn tuyến quốc lộ đã được điều chuyển tài sản về Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công;
b) Quy định việc quản
lý đường đô thị, đường xã, đường thôn;
c) Quản lý đường gom,
đường bên tách khỏi quốc lộ.
5. Người quản lý, sử dụng
đường bộ đối với đường chuyên dùng có trách nhiệm quản lý đường chuyên dùng
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều 9. Phân loại đường
bộ theo chức năng phục vụ
1. Đường chính là đường
phục vụ giao thông chủ yếu trong khu vực, kết nối giao thông các khu vực, vùng.
2. Đường nhánh là đường
nối vào đường chính, có chức năng kết nối giao thông các khu vực hai bên đường
chính; kết nối giao thông từ đường gom vào đường chính thông qua nút giao.
3. Đường gom là đường để gom hệ thống đường giao thông nội bộ của các khu đô thị,
công nghiệp, kinh tế, dân cư, thương mại - dịch vụ và các đường khác vào đường
chính hoặc vào đường nhánh trước khi đấu nối vào đường chính. Đường gom có thể là đường bên theo quy định tại khoản 4 Điều
này.
4. Đường bên là đường
được xây dựng bên cạnh các đoạn đường chính để ngăn cách giao thông khu vực hai
bên đường với đường chính. Đường bên được tách khỏi đường chính hoặc ngăn cách
với đường chính bằng dải phân cách, tường bảo vệ, rào chắn.
5. Đường dành cho giao
thông công cộng là đường phục vụ cho tất cả mọi người, phương tiện giao thông
đường bộ theo quy định của Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
6. Đường nội bộ là đường
trong phạm vi khu chung cư, đô thị, công nghiệp,
kinh tế, thương mại - dịch vụ, các cơ quan, tổ
chức, đơn vị khác và chỉ phục vụ các đối tượng được phép vào, ra bên trong phạm
vi các khu vực quy định tại khoản này.
7. Đường dành riêng cho
người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
Điều 10. Cấp kỹ thuật
của đường bộ
1. Cấp kỹ thuật của đường
bộ phải được xác định trong dự án đầu tư xây dựng đường bộ. Việc thiết kế, thi
công xây dựng đường bộ phải thực hiện đúng quy định về cấp kỹ thuật tuyến đường
trong dự án đầu tư xây dựng đường bộ được duyệt; tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật về cấp kỹ thuật của đường bộ.
2. Cấp kỹ thuật của đường
bộ được quy định trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế của đường bộ, bao gồm:
a) Đường cao tốc;
b) Đường cấp I, II,
III, IV, V, VI;
c) Đường đô thị;
d) Đường cấp A, B, C,
D, đường khác.
3. Cấp kỹ thuật của đường
bộ quy định tại [6]khoản
2 Điều này thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Xây dựng[7] ban hành và
tiêu chuẩn kỹ thuật do cấp có thẩm quyền công bố.
4.[8] (được bãi bỏ)
Điều 11. Đặt tên, đổi
tên, số hiệu đường bộ
1. Việc đặt tên, số hiệu
đường bộ được quy định như sau:
a) Tên đường bộ được đặt
theo tên danh nhân, người có công với đất nước; di tích, sự kiện lịch sử, văn
hóa; tên địa danh hoặc tên theo tập quán. Số hiệu đường bộ được đặt theo số tự
nhiên hoặc số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu cần thiết. Trường hợp đường đô thị
trùng với đường khác thì sử dụng cả tên đường đô thị và tên, số hiệu của đường
khác;
b) Tên, số hiệu đường bộ tham gia vào mạng lưới đường bộ quốc tế thực hiện
theo điều ước quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các quốc
gia, tổ chức quốc tế có liên quan. Đường bộ kết nối vào mạng lưới đường bộ quốc
tế thì sử dụng cả tên, số hiệu đường bộ trong nước và tên, số hiệu đường bộ quốc
tế.
2. Trường hợp có tuyến,
đoạn tuyến đường bộ đi trùng nhau thì sử dụng tên, số hiệu đường bộ thuộc cấp
quản lý cao hơn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Không bắt buộc đặt
tên, số hiệu đường bộ đối với đường xã, đường thôn, đường nội bộ, đường chuyên
dùng; không bắt buộc đổi tên, số hiệu đường bộ trong trường hợp đường đó đi qua
địa bàn được cấp có thẩm quyền quyết định giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa
giới hành chính của địa phương.
4. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Mục 2. ĐẤT DÀNH CHO
KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ, BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 12. Quỹ đất
dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Quỹ đất dành cho kết
cấu hạ tầng đường bộ phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ; quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh[9]
và các quy hoạch khác có liên quan.
2. Quỹ đất dành cho kết
cấu hạ tầng đường bộ trong đô thị là một bộ phận của đất dành cho giao thông so
với đất xây dựng đô thị.
3. Tỷ lệ đất dành cho
giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt từ 11% đến 26%, phù hợp với
tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan khu vực
nội thành, nội thị của từng loại đô thị theo quy định của pháp luật về quy hoạch
đô thị và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Đô thị có yếu tố đặc
thù theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì tỷ lệ đất dành cho giao
thông so với đất xây dựng đô thị tối thiểu đạt 50% tỷ lệ đất quy định tại khoản
3 Điều này.
Điều 13. Đất dành
cho kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Đất dành cho kết cấu
hạ tầng đường bộ bao gồm:
a) Đất của đường bộ gồm
phần đất để xây dựng công trình đường bộ và phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ;
b) Đất để xây dựng bến
xe; bãi đỗ xe; điểm dừng xe, đỗ xe; trạm dừng nghỉ; các công trình phụ trợ phục
vụ cho hoạt động đường bộ;
c) Hành lang an toàn đường
bộ.
2. Việc quản lý, sử dụng
đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ phải tuân thủ quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về quy hoạch, pháp luật về quy hoạch đô thị, pháp luật về xây dựng,
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp do vị trí
tự nhiên mà việc thoát nước từ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ buộc
phải qua bất động sản khác thì chủ sở hữu bất động sản có hệ thống thoát nước
đi qua phải dành một lối thoát nước thích hợp, không được cản trở hoặc ngăn chặn
hệ thống thoát nước.
Người quản lý, sử dụng
đường bộ phải hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản
khi xây dựng, lắp đặt hệ thống thoát nước; nếu gây thiệt hại phải bồi thường
theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Phần đất để
bảo vệ, bảo trì đường bộ
1. Chiều rộng phần đất
để bảo vệ, bảo trì đường bộ ngoài đô thị phụ thuộc vào cấp kỹ thuật của đường bộ
và được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Đối với đường bộ có
nền đắp, phần đất để bảo vệ, bảo trì được xác định từ chân ta luy nền đường ra
bên ngoài;
b) Đối với đường bộ có
nền đào, phần đất để bảo vệ, bảo trì được xác định từ mép ngoài cùng của rãnh đỉnh
ra bên ngoài; ở nơi không xây dựng rãnh đỉnh thì xác định từ mép trên cùng đỉnh
mái ta luy dương nền đường ra bên ngoài;
c) Đối với cầu, cống,
rãnh, hố thu và các hạng mục công trình của đường bộ thì phần đất để bảo vệ, bảo
trì đường bộ được xác định từ mép ngoài bộ phận kết cấu ngoài cùng của công
trình trở ra; đối với cầu cạn, cầu vượt trên cao, phạm vi đất để bảo vệ, bảo
trì cầu được xác định từ mép ngoài trở ra của móng các hạng mục công trình mố,
trụ, mép ngoài của kết cấu cầu;
d) Đối với trường hợp
không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này, phần đất để bảo vệ, bảo
trì đường bộ nằm dọc phía ngoài lề đường và cách lề đường một khoảng đủ để xây
dựng rãnh thoát nước, nhưng không nhỏ hơn 01 mét.
2. Phần đất để bảo vệ,
bảo trì đường đô thị được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Đường đô thị đã có
hè phố thì sử dụng một phần hè phố để thực hiện bảo vệ, bảo trì đường đô thị;
b) Trường hợp đường đô
thị đi sát với tường bao nhà ở, tường bao công trình xây dựng khác, đường không
có hè phố, đường nằm trong ngõ, ngách, kiệt, hẻm, đường nội bộ khu dân cư đô thị
thì được sử dụng một phần mặt đường khi thực hiện bảo vệ, bảo trì đường đô thị;
c) Trường hợp không thuộc
quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì được xác định tương tự đường ngoài
đô thị;
d) Phần đất để bảo vệ,
bảo trì cầu, cống, rãnh, hố thu và các hạng mục công trình của đường đô thị được
xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Trường hợp cầu, cống, rãnh,
hố thu và các hạng mục công trình của đường đô thị nằm liền kề với công trình
xây dựng khác thì phần đất để bảo vệ, bảo trì là ranh giới của các công trình.
3. Tại các đoạn đường
chồng lấn, giao nhau, phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ được xác định theo
đường có cấp kỹ thuật cao hơn; đối với các đường liền kề nhau, phần đất để bảo
vệ, bảo trì đường bộ được xác định từ mép của đường ngoài cùng trở ra.
4. Trường hợp phần đất
để bảo vệ, bảo trì đường bộ chồng lấn với phạm vi đất dành cho đường sắt thì việc
sử dụng phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ không được ảnh hưởng đến an toàn
giao thông và an toàn công trình đường sắt.
5. Trường hợp phần đất
để bảo vệ, bảo trì đường bộ chồng lấn với hành lang bảo vệ đê, việc sử dụng phần
đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ không được ảnh hưởng đến vận hành và an toàn
công trình đê điều. Trường hợp phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ chồng lấn với
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, việc sử dụng phần đất để bảo vệ, bảo trì đường
bộ không được ảnh hưởng đến vận hành và an toàn công trình thủy lợi; nếu bị ảnh
hưởng thì người quản lý, sử dụng đường bộ, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý công
trình thủy lợi phải có biện pháp khắc phục, bảo đảm an toàn công trình đường bộ,
công trình thủy lợi và an toàn giao thông.
6. Phần đất để bảo vệ,
bảo trì hầm đường bộ, bến phà đường bộ, cầu phao đường bộ, công trình kè, tường
chắn được xác định như sau:
a) Phần đất để bảo vệ,
bảo trì hầm đường bộ phụ thuộc vào cấp công trình hầm và được xác định từ mép
ngoài cửa hầm chính, cửa hầm phụ, cửa hầm thông gió và các hạng mục công trình
khác ra xung quanh;
b) Phần đất để bảo vệ,
bảo trì bến phà đường bộ phụ thuộc vào cấp công trình phà và được xác định từ
mép ngoài đường xuống bến, công trình bến; phần đất để bảo vệ, bảo trì cầu phao
đường bộ được xác định từ mép ngoài đường đầu cầu phao và mố, trụ cầu phao;
c) Trường hợp đường bộ
có phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ chồng lấn với công trình đường thủy nội
địa, ranh giới đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ là chân móng của đường, các hạng
mục thuộc công trình đường bộ;
d) Phần đất bảo vệ, bảo
trì công trình kè, tường chắn được xác định từ mép ngoài của bộ phận ngoài cùng
của công trình ra xung quanh.
7. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều 15. Hành lang
an toàn đường bộ
1. Chiều rộng hành lang
an toàn đường bộ được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Đối với đường ngoài
đô thị, xác định từ mép ngoài phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ, theo quy
mô, cấp kỹ thuật của đường; trường hợp đường hiện hữu chưa xác định cấp kỹ thuật,
thì căn cứ chiều rộng mặt đường và tiêu chuẩn thiết kế đường để xác định cấp kỹ
thuật tương ứng làm căn cứ xác định chiều rộng hành lang an toàn đường bộ;
b) Đối với đường đô thị,
xác định từ mép ngoài phần đất để bảo vệ, bảo trì đường đô thị đến chỉ giới đường
đỏ nhưng không lớn hơn chiều rộng hành lang của đường ngoài đô thị cùng cấp;
c) Đối với cầu, bến
phà, cầu phao đường bộ, xác định theo chiều dọc, chiều ngang công trình và phụ
thuộc cấp sông, quy mô công trình; đối với cầu cạn, cầu vượt trên cao, xác định
từ mép ngoài của phần đất để bảo vệ, bảo trì cầu;
d) Đối với hầm đường bộ,
xác định từ mép ngoài của phần đất bảo vệ công trình hầm ra xung quanh;
đ) Đường bộ có kè, tường
chắn bảo vệ nằm trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ, xác định từ
mép ngoài của kè, tường chắn bảo vệ trở ra nhưng không lớn hơn chiều rộng hành
lang an toàn đường bộ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;
e) Đối với đường thôn,
đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị
và đường khác không cho xe ô tô di chuyển thì không bắt buộc bố trí hành lang
an toàn đường bộ.
2. Đối với đường bộ có
hành lang an toàn chồng lấn với các công trình khác thì được phân định theo
nguyên tắc sau đây:
a) Đường bộ có hành
lang an toàn chồng lấn với hành lang an toàn đường sắt, việc phân định ranh giới
quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang an toàn cho đường sắt. Việc quản
lý, sử dụng hành lang an toàn đường sắt không được làm ảnh hưởng đến chất lượng
công trình đường bộ và an toàn giao thông;
b) Đường bộ có hành lang
an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệ đường thủy nội địa, việc quản lý, sử dụng
hành lang bảo vệ đường thủy nội địa không được ảnh hưởng đến chất lượng công
trình và an toàn giao thông;
c) Đường bộ đi chung với
đê hoặc có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệ đê, việc phân định
ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang bảo vệ đê; trường hợp
hành lang an toàn đường bộ lớn hơn hành lang bảo vệ đê thì tính theo hành lang
an toàn đường bộ;
d) Tại các đoạn đường
chồng lấn, giao nhau, hành lang an toàn đường bộ được xác định theo đường có cấp
kỹ thuật cao hơn; các đường liền kề nhau thì xác định hành lang an toàn đường bộ
theo đường ngoài cùng.
3. Việc xác định và quản
lý mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau:
a) Mốc lộ giới hành
lang an toàn đường bộ được xác định theo quy mô, cấp kỹ thuật, hướng tuyến, phạm
vi xây dựng công trình đường bộ;
b) Chủ đầu tư xây dựng
công trình đường bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện cắm mốc lộ giới hành lang
an toàn đường bộ trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ; bàn
giao cho cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ;
c) Cơ quan quản lý đường
bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm công bố công khai mốc lộ giới
hành lang an toàn đường bộ; điều chỉnh, bổ sung mốc lộ giới hành lang an toàn
đường bộ trong thời gian quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì công trình đường
bộ;
d) Cơ quan quản lý đường
bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản
lý mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ theo quy định của Luật này, quy định
của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 16. Quản lý, sử
dụng đất hành lang an toàn đường bộ
1. Đất hành lang an
toàn đường bộ đã được Nhà nước thu hồi phải được quản lý, sử dụng theo quy định
của Luật này, quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc sử dụng đất
hành lang an toàn đường bộ phải bảo đảm các quy định sau đây:
a) Bảo đảm an toàn công
trình đường bộ và công trình khác trong hành lang an toàn đường bộ;
b) Không che lấp báo hiệu
đường bộ, không ảnh hưởng đến tầm nhìn xe chạy, bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông đường bộ;
c) Bảo vệ cảnh quan,
môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Đất hành lang an
toàn đường bộ chưa được Nhà nước thu hồi thì người sử dụng đất được tiếp tục sử
dụng theo quy định của Luật Đất đai và đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Việc trồng, chăm sóc
và khai thác cây trong hành lang an toàn đường bộ phải bảo đảm quy định tại khoản
2 Điều này và các quy định sau đây:
a) Thực hiện các biện
pháp cần thiết để tránh nguy cơ gãy, đổ cây gây mất an toàn cho người, phương
tiện tham gia giao thông đường bộ; gây hư hại công trình đường bộ và công trình
liền kề;
b) Cắt xén khi cây che
lấp báo hiệu đường bộ, che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện tham
gia giao thông đường bộ và ảnh hưởng tới an toàn giao thông đường bộ;
c) Không được ảnh hưởng
tới chất lượng và hoạt động bảo trì đường bộ.
5. Sử dụng đất hành
lang an toàn đường bộ chồng lấn với phạm vi bảo vệ đê điều, vùng phụ cận công
trình thủy lợi, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, hành lang bảo vệ đường sắt
phải tuân thủ quy định của Luật Đê điều, Luật Thủy lợi, Luật Đường sắt, Luật Đất
đai, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Đường gom phải được
xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ, trừ trường hợp đường gom đồng thời
là đường bên. Trường hợp không thể bố trí được đường gom ngoài hành lang an
toàn đường bộ thì có thể bố trí trong hành lang an toàn đường bộ, nhưng phải
đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Chiều rộng hành lang
an toàn đường bộ còn lại đủ để mở rộng đường theo quy hoạch;
b) Bảo đảm an toàn công
trình đường bộ;
c) Bảo đảm an toàn giao
thông đường bộ và tầm nhìn xe chạy.
Điều 17. Phạm vi bảo
vệ trên không và phía dưới đường bộ
1. Phạm vi bảo vệ trên
không của phần đường theo phương thẳng đứng không thấp hơn chiều cao tĩnh không
của đường. Đối với đoạn đường có dự phòng chiều cao tăng cường lớp mặt đường,
chiều cao bù lún và các trường hợp cần dự phòng tôn cao mặt đường thì phải cộng
chiều cao này với chiều cao tĩnh không.
2. Phạm vi bảo vệ trên
không của cầu đường bộ được quy định như sau:
a) Phạm vi bảo vệ trên
không của cầu đường bộ tính từ điểm cao nhất của kết cấu trên các mặt cắt ngang
cầu trở lên theo phương thẳng đứng là 02 mét nhưng không thấp hơn chiều cao
tĩnh không quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cầu đường bộ xây dựng
vượt đường sắt, đường bộ khác phải bảo đảm tĩnh không của đường sắt, đường bộ
bên dưới;
c) Cầu đường bộ xây dựng
trên khu vực có hoạt động giao thông đường thủy nội địa, giao thông hàng hải phải
bảo đảm khổ thông thuyền cho tàu, thuyền lưu thông an toàn theo quy định của
pháp luật về đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải.
3. Phạm vi bảo vệ công
trình hầm đường bộ được xác định từ các bộ phận kết cấu của hầm đường bộ ra
xung quanh đủ để bảo đảm an toàn đối với công trình, thiết bị lắp đặt vào công
trình, an toàn trong vận hành, khai thác, sử dụng và bảo đảm tuổi thọ công
trình theo thiết kế; phạm vi bảo vệ bên ngoài của hầm đường bộ là khoảng không
đủ để bảo đảm an toàn cho vận hành, khai thác và sử dụng hầm đường bộ và các
thiết bị của hầm đường bộ.
4. Giới hạn theo phương
thẳng đứng của đường dây thông tin, viễn thông đi phía trên đường bộ không nhỏ
hơn 5,5 mét tính từ điểm thấp nhất của đường dây thông tin, viễn thông đi qua
đường bộ tới điểm cao nhất trên mặt đường. Trường hợp đường dây đi phía trên cầu
đường bộ phải đáp ứng đồng thời quy định tại khoản này và điểm a khoản 2 Điều này.
5. Giới hạn theo phương
thẳng đứng của đường dây tải điện, dây dẫn điện đi phía trên đường bộ được quy
định như sau:
a) Trường hợp đường dây
tải điện, dây dẫn điện đi phía trên đường bộ thì khoảng cách theo phương thẳng
đứng tính từ điểm cao nhất của mặt đường bộ tới điểm thấp nhất của đường dây tải
điện, dây dẫn điện đi phía trên đường bộ không nhỏ hơn chiều cao tĩnh không của
đường bộ cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo quy định của pháp luật về
điện lực;
b) Trường hợp đường dây
tải điện, dây dẫn điện đi phía trên cầu phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản
2 Điều này cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo quy định của pháp luật
về điện lực, nhưng không thấp hơn quy định tại điểm a khoản này;
c) Đường dây tải điện,
dây dẫn điện đi phía trên cột đèn chiếu sáng của đường bộ phải bảo đảm khoảng
cách theo phương thẳng đứng tính từ điểm cao nhất của cột đèn chiếu sáng tới điểm
thấp nhất của đường dây tải điện, dây dẫn điện không nhỏ hơn 02 mét cộng với khoảng
cách an toàn phóng điện theo quy định của pháp luật về điện lực.
6. Trường hợp đường dây
thông tin, viễn thông, đường dây tải điện, dây dẫn điện đi phía trên cầu dây
treo, ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản 2, 4 và 5 Điều này còn phải bảo
đảm an toàn cho hệ thống dây treo và trụ tháp của cầu.
7. Giới hạn khoảng cách
an toàn trên không đối với trạm thu phí và các hạng mục công trình đường bộ
khác được tính từ điểm cao nhất của công trình trở lên theo phương thẳng đứng
là 02 mét; đối với đường dây tải điện, dây dẫn điện còn phải bảo đảm khoảng
cách an toàn phóng điện theo quy định của pháp luật về điện lực.
8. Khi tiến hành xây dựng,
khai thác, bảo trì công trình ngầm bên dưới công trình đường bộ phải bảo đảm
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo đảm an toàn cho công trình đường bộ, công
trình liền kề.
9. Chính phủ quy định
chi tiết khoản 5 Điều này.
Điều 18. Xây dựng, lắp
đặt biển quảng cáo, biển thông tin cổ động,
tuyên truyền chính trị trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Biển quảng cáo gồm bảng
quảng cáo, băng rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo theo quy định
của pháp luật về quảng cáo. Biển quảng cáo được xây dựng, lắp đặt tại các vị
trí sau đây:
a) Trong phạm vi hành
lang an toàn đường bộ, trừ hành lang an toàn đường cao tốc và hành lang an toàn
đường bộ tại nút giao;
b) Trường hợp nút giao
có đường kính lớn hơn 02 lần chiều rộng hành lang an toàn đường bộ, thì được
xây dựng, lắp đặt biển quảng cáo trong phạm vi đất giữa nút giao nhưng phải bảo
đảm khoảng cách từ biển quảng cáo đến mép ngoài mặt đường theo các hướng không
nhỏ hơn chiều rộng hành lang an toàn đường bộ.
2. Việc xây dựng, lắp đặt
biển quảng cáo phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Không được che khuất
báo hiệu đường bộ; không ảnh hưởng đến tầm nhìn của người điều khiển phương tiện
tham gia giao thông đường bộ;
b) Không ảnh hưởng đến
việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo trì đường bộ, không ảnh hưởng đến an
toàn công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, an toàn
giao thông đường bộ;
c) Biển quảng cáo phải
được lắp đặt bảo đảm bền vững, an toàn, chịu được tác động của tải trọng và các
tác động khác; phải được thiết kế, thẩm định và xây dựng theo quy định của Luật
này, quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quảng cáo.
3. Việc xây dựng, lắp đặt
biển quảng cáo quy định tại khoản 1 Điều này phải được cơ quan quản lý đường bộ
chấp thuận bằng văn bản về vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, phương án
thi công để bảo đảm an toàn giao thông, an toàn cho công trình đường bộ và công
trình liền kề khác.
4. Tổ chức, cá nhân xây
dựng, lắp đặt biển quảng cáo có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, lắp đặt biển
quảng cáo đáp ứng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Việc tháo dỡ biển quảng
cáo, các bộ phận của biển quảng cáo không được làm ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng
đường bộ và không được bồi thường khi có yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ,
người quản lý, sử dụng đường bộ;
c) Tuân thủ quy định
khác của Luật này, pháp luật về xây dựng, pháp luật về quảng cáo;
5. Việc xây dựng, lắp đặt
biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị phải đáp ứng yêu cầu quy định tại
khoản 2, khoản 3, điểm b và điểm c khoản 4 Điều này.
6. Chính phủ quy định
chi tiết khoản 3 Điều này.
Điều 19. Xây dựng, lắp
đặt công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Trong phạm vi bảo vệ
kết cấu hạ tầng đường bộ, không được xây dựng công trình khác, trừ trường hợp
sau đây:
a) Công trình phục vụ
quốc phòng, an ninh;
b) Công trình thông
tin, viễn thông, đường dây tải điện, dây dẫn điện, cột viễn thông, trạm thu
phát sóng di động, cột điện;
c) Công trình cấp năng lượng,
cấp nước, thoát nước, trừ nhà máy nước, nhà máy sản xuất năng lượng;
d) Công trình thủy lợi,
đê điều, phòng, chống thiên tai, thủy điện;
đ) Băng tải phục vụ sản
xuất, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, các công trình đặc biệt khác;
e) Tuyến đường khác
giao cắt hoặc đi song song với đường hiện hữu.
2. Công trình quy
định tại khoản 1 Điều này khi xây dựng, lắp đặt trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ
tầng đường bộ phải bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn trong xây dựng,
an toàn giao thông đường bộ, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
không ảnh hưởng đến khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ.
3. Việc xây dựng, lắp đặt
công trình quy định tại khoản 1 Điều này trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản,
trừ công trình đê điều và trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Đường dây tải điện,
dây dẫn điện, đường dây thông tin, viễn thông xây dựng bên trên đường bộ không
cần có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền khi đáp ứng
các quy định sau đây:
a) Cột công trình hạ tầng
nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ;
b) Chiều cao đường dây
đi bên trên đường bộ đáp ứng quy định tại Điều 17 của Luật này;
c) Đường dây không ảnh
hưởng đến an toàn trong vận hành, khai thác công trình đường bộ.
5. Công trình hạ tầng
xây dựng, lắp đặt trong phạm vi bảo vệ đường chuyên dùng phải được sự đồng ý của
người quản lý, sử dụng đường bộ đối với đường chuyên dùng.
6. Chủ sở hữu hoặc người
quản lý, sử dụng công trình quy định tại khoản 1 Điều này, trừ công trình đê điều,
công trình quốc phòng, an ninh phải hoàn trả công trình đường bộ bị ảnh hưởng,
bố trí kinh phí và tổ chức di dời công trình trong các trường hợp sau đây:
a) Khi cơ quan quản lý
đường bộ có thẩm quyền, người quản lý, sử dụng đường bộ có yêu cầu di dời công
trình để đầu tư, xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, cải tạo, sửa chữa, bảo trì
công trình đường bộ;
b) Công trình ảnh hưởng
đến an toàn giao thông đường bộ, an toàn công trình đường bộ mà không có biện
pháp khắc phục;
c) Công trình xây dựng
trái phép.
7. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều 20. Xây dựng,
quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
với đường bộ
1. Công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung với đường bộ là công trình được xây dựng để bố trí, lắp đặt
đường dây thông tin, viễn thông, đường dây tải điện, dây dẫn điện, chiếu sáng
công cộng; đường ống cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng.
2. Việc xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ phải đáp ứng các yêu cầu sau
đây:
a) Phù hợp với quy hoạch,
quy mô của dự án, cấp kỹ thuật của đường bộ;
b) Bảo đảm quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật trong xây dựng; bảo đảm quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; bảo đảm an toàn công trình, bảo đảm cảnh
quan và môi trường;
c) Tuân thủ quy định của
Luật này, quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
3. Xây dựng công trình
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ được thực hiện đối với các trường hợp
sau đây:
a) Đầu tư xây dựng đường
đô thị phải kết hợp với bố trí, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung để bảo đảm tính đồng bộ nhằm tiết kiệm tài nguyên đất, tiết kiệm chi phí
đầu tư, xây dựng, bảo đảm cảnh quan và môi trường, nâng cao hiệu quả khai thác
các công trình và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong giai đoạn
vận hành, khai thác, sử dụng đường đô thị;
b) Đầu tư xây dựng cầu
đường bộ phải thiết kế, bố trí vị trí để lắp đặt đường dây thông tin, viễn
thông, đường ống cấp nước, đường dây tải điện, dây dẫn điện, trừ dây dẫn điện
cao thế và dây dẫn điện không có bộ phận cách điện;
c) Đầu tư xây dựng hầm
đường bộ phải thiết kế, lắp đặt cống cáp, hào hoặc tuy nen kỹ thuật để bố trí,
lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa cháy, đường ống cấp nước, thoát nước và các
công trình quy định tại điểm b khoản này;
d) Trường hợp cần thiết
khác.
4. Việc quản lý, vận
hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ
phải bảo đảm các quy định sau đây:
a) Không ảnh hưởng đến
an toàn công trình đường bộ, an toàn giao thông đường bộ; không cản trở công
tác bảo trì công trình đường bộ;
b) Bảo đảm quy định tại
điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;
c) Thực hiện di dời,
tháo dỡ công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, công trình lắp đặt trong
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung khi có yêu cầu của người quản lý, sử
dụng công trình đường bộ để đầu tư, xây dựng, nâng cấp, mở rộng và bảo trì công
trình đường bộ; thực hiện biện pháp nhằm bảo đảm an toàn cho công trình đường bộ,
an toàn phòng, chống cháy, nổ; tổ chức giao thông và các trường hợp cần thiết
khác;
d) Người quản lý, sử dụng
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ, người quản lý, sử dụng
công trình đường bộ có trách nhiệm phối hợp trong quản lý, vận hành, khai thác
và bảo trì các công trình để bảo đảm an toàn trong khai thác, sử dụng các công
trình, bảo đảm chất lượng, thời hạn khai thác, sử dụng công trình theo quy định
của pháp luật;
đ) Tổ chức, cá nhân quy
định tại điểm d khoản này, trừ trường hợp phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh,
có trách nhiệm đóng góp chi phí để thực hiện vận hành, khai thác, bảo trì công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ.
5. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều 21. Bảo vệ kết
cấu hạ tầng đường bộ
1. Bảo
vệ kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm:
a) Hoạt
động bảo đảm an toàn kết cấu hạ tầng đường bộ;
b) Thực
hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi huỷ hoại, lấn, chiếm, sử
dụng trái phép kết cấu hạ tầng đường bộ, đấu nối trái phép vào đường bộ và các
hành vi vi phạm pháp luật khác trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.
2. Phạm vi bảo vệ kết cấu
hạ tầng đường bộ là giới hạn trên mặt đất, trên mặt nước, trên không và phần dưới
mặt đất, dưới mặt nước của kết cấu hạ tầng đường bộ.
3.
Trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ quy định như sau:
a) Bộ
Xây dựng[10] tổ
chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý, trừ quy định
tại điểm b khoản này;
b) Ủy
ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm
vi quản lý; phối hợp với người quản lý, sử dụng đường bộ để tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; công bố công khai mốc lộ giới
sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ; kịp thời xử lý trường hợp lấn,
chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ, đất của đường bộ;
c) Người
quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc
phạm vi quản lý; trường hợp phát hiện công trình bị hư hỏng, nguy cơ gây ra sự
cố công trình, nguy cơ mất an toàn giao thông đường bộ thì phải xử lý, sửa chữa,
khắc phục kịp thời; công khai về mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ theo
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15 của Luật này, báo cáo và
yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành lang an toàn đường bộ bị lấn, chiếm,
sử dụng trái phép để xử lý; thực hiện các công việc khác về quản lý, bảo vệ
hành lang an toàn đường bộ theo quy định của Luật này, Luật Đất đai và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
4. Tổ
chức, cá nhân phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, hành
lang an toàn đường bộ bị lấn chiếm phải kịp thời thông báo cho Ủy ban nhân dân
cấp xã, cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất để xử lý;
trường hợp cần thiết có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông
đường bộ biết. Khi nhận được tin báo, cơ quan có trách nhiệm phải nhanh chóng
thực hiện các biện pháp khắc phục để bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.
5. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Mục 3. CÔNG TRÌNH PHỤ
TRỢ GẮN LIỀN VỚI ĐƯỜNG BỘ; PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ PHỤC VỤ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH,
KHAI THÁC ĐƯỜNG BỘ VÀ TỔ CHỨC GIAO THÔNG
Điều 22. Công trình
phụ trợ gắn liền với đường bộ; phương tiện, thiết bị phục vụ quản lý, vận hành,
khai thác đường bộ
1. Công trình phụ trợ gắn
liền với đường bộ bao gồm:
a) Báo hiệu đường bộ,
trừ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;
b) Công trình an toàn
giao thông đường bộ;
c) Hệ thống thoát nước
đường bộ;
d) Tường chắn, kè bảo vệ
đường bộ;
đ) Cọc mốc giải phóng mặt
bằng;
e) Công trình, bộ phận
công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình thuộc hệ thống quản lý giao thông
thông minh; hệ thống thu thập xử lý và lưu giữ dữ liệu kết cấu hạ tầng đường bộ;
hệ thống theo dõi tình trạng kỹ thuật và quan trắc đường, cầu đường bộ và công
trình phụ trợ khác.
2. Phương tiện, thiết bị
phục vụ quản lý, vận hành, khai thác công trình đường bộ bao gồm:
a) Thiết bị lắp đặt vào
các công trình, bộ phận công trình quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;
b) Phương tiện, thiết bị
phục vụ công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
đường bộ; phương tiện, thiết bị phục vụ cứu nạn, cứu hộ giao thông đường bộ;
c) Phà, phương tiện,
thiết bị khác phục vụ quản lý, vận hành, khai thác bến phà đường bộ;
d) Phương tiện, thiết bị
khác phục vụ quản lý, vận hành, khai thác đường bộ.
3. Đường bộ đang khai
thác phải được điều chỉnh, bổ sung công trình phụ trợ, phương tiện, thiết bị
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để việc quản lý, vận hành, khai thác,
sử dụng công trình đường bộ bảo đảm an toàn giao thông đường bộ, an toàn công
trình.
Điều 23. Lắp đặt báo
hiệu đường bộ
1. Báo hiệu đường bộ được
lắp đặt bao gồm:
a) Đèn tín hiệu giao
thông;
b) Biển báo hiệu đường
bộ gồm: biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ;
c) Vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường (gọi chung là vạch kẻ đường);
d) Cọc tiêu, đinh phản
quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H, mốc lộ giới;
đ) Tường bảo vệ và rào
chắn;
e) Thiết bị âm thanh
báo hiệu đường bộ.
2. Nguyên tắc lắp đặt
đèn tín hiệu giao thông được quy định như sau:
a) Mặt đèn quay về hướng
đối diện chiều đi và phải đặt ở vị trí để người tham gia giao thông đường bộ dễ
quan sát;
b) Thứ tự lắp đặt đèn
tín hiệu giao thông theo chiều thẳng đứng: đèn đỏ ở trên, đèn vàng ở giữa và
đèn xanh ở dưới;
c) Thứ tự lắp đặt đèn
tín hiệu giao thông theo chiều ngang: đèn đỏ ở phía bên trái, đèn vàng ở giữa
và đèn xanh ở phía bên phải theo chiều đi;
d) Hệ thống đèn tín hiệu
giao thông sau khi lắp đặt xong phải được chủ đầu tư, cơ quan quản lý đường bộ
tổ chức vận hành thử phù hợp với yêu cầu tổ chức giao thông trên đường bộ trước
khi nghiệm thu, đưa vào khai thác.
3. Nguyên tắc lắp đặt
biển báo hiệu đường bộ được quy định như sau:
a) Mặt biển quay về hướng
đối diện chiều đi;
b) Được đặt về phía bên
phải hoặc phía trên phần đường xe chạy. Trong một số trường hợp cụ thể có thể đặt
bổ sung biển báo ở phía bên trái theo chiều đi để chỉ dẫn, báo hiệu cho người
tham gia giao thông đường bộ;
c) Đặt ở vị trí để người
tham gia giao thông đường bộ dễ quan sát và thực hiện;
d) Biển phụ được sử dụng
kết hợp để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển
hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
4. Nguyên tắc bố trí vạch
kẻ đường được quy định như sau:
a) Vạch kẻ đường là
hình thức báo hiệu đường bộ được kẻ trên mặt đường và trên các công trình đường
bộ;
b) Vạch kẻ đường có thể
bố trí độc lập và có thể kết hợp với các biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu
giao thông.
5. Nguyên tắc lắp, đặt
cọc tiêu, tường bảo vệ, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H,
rào chắn, mốc lộ giới được quy định như sau:
a) Cọc tiêu được lắp đặt
ở các đoạn đường nguy hiểm và vị trí cần thiết
để hướng
dẫn cho người tham gia giao thông đường bộ biết
phần đường an toàn và hướng đi của tuyến đường;
b) Đinh phản quang được
lắp đặt trên mặt đường theo chiều dọc hoặc chiều ngang đường để dẫn hướng, phân
làn đường;
c) Tiêu phản quang được
lắp đặt tại các nơi mà tuyến đường có thể gây nhầm lẫn về hướng đường để dẫn hướng
xe chạy vào ban đêm hoặc trong điều kiện sương mù, điều kiện hạn chế tầm nhìn;
d) Cột Km được lắp đặt
bảo đảm khoảng cách giữa hai cột Km liền kề là 1.000 mét, trường hợp đặc biệt, khoảng
cách giữa hai cột liền kề có chiều dài lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1.000 mét. Cột Km
được sử dụng trong quản lý, vận hành, khai thác, xây dựng, cải tạo, bảo trì đường
bộ và xác định vị trí sự cố công trình, ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông
đường bộ; giúp người tham gia giao thông đường
bộ xác định khoảng cách các đoạn đường;
đ) Cọc H được lắp đặt
trong phạm vi giữa hai cột Km liền kề và bảo đảm khoảng cách giữa 02 cọc liền kề
là 100 mét;
e) Mốc lộ giới là cọc mốc
được đặt ở mép ngoài cùng xác định ranh giới của hành lang an toàn đường bộ
theo chiều ngang đường;
g) Việc lắp đặt tường bảo
vệ, rào chắn thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật
này.
6. Việc lắp đặt thiết bị
báo hiệu đường bộ bằng âm thanh thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
7. Việc lắp đặt, điều
chỉnh, bổ sung, thay thế báo hiệu đường bộ thực hiện theo nguyên tắc quy định tại
các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này, bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật và quy định của
pháp luật có liên quan.
8. Trách nhiệm lắp đặt,
điều chỉnh, bổ sung, thay thế báo hiệu đường bộ được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư dự án đầu
tư xây dựng công trình đường bộ có trách nhiệm tổ chức thiết kế, lắp đặt đầy đủ
báo hiệu đường bộ trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ và
báo hiệu đường bộ chỉ dẫn tại các điểm đấu nối đường khác với đường bộ do mình
đầu tư xây dựng;
b) Người quản lý, sử dụng
công trình đường bộ có trách nhiệm quản lý, sử dụng báo hiệu đường bộ; rà soát,
điều chỉnh, bổ sung, thay thế báo hiệu đường bộ theo quy định của Luật này, quy
định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về báo hiệu đường bộ trong phạm vi đường bộ được giao quản lý.
Điều 24. Công trình
an toàn giao thông đường bộ
Công trình an toàn giao
thông đường bộ được xây dựng, lắp đặt, bố trí để bảo đảm an toàn cho người và
phương tiện tham gia giao thông đường bộ, bao gồm:
1. Đường cứu nạn được
xây dựng tại các đoạn đường đèo dốc, để xe mất kiểm soát khi xuống dốc có thể rời
khỏi đường chính đi vào, giảm tốc độ và bảo đảm dừng lại;
2. Hầm cứu nạn gắn liền
với hầm đường bộ, phục vụ việc thoát hiểm, cứu hộ, cứu nạn khi hầm chính xảy ra
sự cố hoặc sử dụng trong công tác bảo trì hầm đường bộ. Không sử dụng hầm cứu nạn
phục vụ mục đích lưu thông của các phương tiện giao thông;
3. Tường bảo vệ, rào chắn,
hàng rào hộ lan được bố trí tại vị trí nguy hiểm, có tác dụng ngăn ngừa các
phương tiện tham gia giao thông đường bộ lao ra khỏi phần đường xe chạy khi gặp
sự cố không kiểm soát được phương tiện.
Trường hợp không đồng
thời bố trí cọc tiêu thì trên tường bảo vệ, hàng rào hộ lan phải được gắn tiêu
phản quang hoặc sơn phản quang để cảnh báo cho người tham gia giao thông đường
bộ về vị trí nguy hiểm và chỉ dẫn người tham gia giao thông đường bộ đi đúng
theo hướng của phần đường xe chạy;
4. Công trình chống
chói được bố trí trên dải phân cách giữa, có tác dụng giảm bớt tác động, giảm bớt
ánh sáng đèn của phương tiện lưu thông ngược chiều tới mắt người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ;
5. Gương cầu lồi được lắp
đặt tại lưng đường cong bán kính nhỏ, các vị trí giao cắt có tầm nhìn hạn chế
hoặc bị che khuất, giúp người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường
bộ có thể quan sát được từ xa phương tiện lưu thông ngược chiều để điều chỉnh tốc
độ cho phù hợp;
6. Hệ thống chiếu sáng
được xây dựng để chiếu sáng bảo đảm an toàn cho người, phương tiện tham gia
giao thông; thời gian thắp sáng trong hầm đường bộ theo quy trình vận hành,
khai thác của công trình hầm;
7. Dải phân cách được lắp
đặt để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân
chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác
nhau trên cùng một chiều đường;
8. Tường chống ồn được
xây dựng tại các vị trí cần thiết để giảm tiếng ồn do phương tiện giao thông đường
bộ gây ra;
9. Gờ, gồ giảm tốc được
lắp đặt ở các vị trí cần cảnh báo hoặc bắt buộc người điều khiển phương tiện
tham gia giao thông đường bộ giảm tốc độ để bảo đảm an toàn giao thông;
10. Công trình khác phục
vụ an toàn giao thông đường bộ.
Điều 25. Tổ chức
giao thông
1. Tổ chức giao thông
được thực hiện từ giai đoạn quy hoạch, đầu tư, xây dựng đến giai đoạn quản lý,
vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ nhằm bảo đảm
giao thông thông suốt, an toàn, hiệu quả.
2. Nội dung tổ chức
giao thông đường bộ trong giai đoạn thiết kế, thi công xây dựng, quản lý, vận
hành, khai thác, sử dụng, bảo trì công trình đường bộ bao gồm:
a) Quy định số làn đường,
phần đường dành cho xe ô tô và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ
khác, phần đường dành cho người đi bộ; chiều đi, tốc độ các phương tiện cơ giới
tham gia giao thông đường bộ;
b) Tổ chức phân làn,
phân luồng trên tuyến đường đang đầu tư xây dựng và tại các tuyến đường bộ kết
nối;
c) Quy định giao thông
tại các nút giao, vị trí đấu nối với đường khác; quy định về tránh, vượt xe
trên đường, các điểm được phép dừng xe, đỗ xe trên đường, vị trí
đón, trả khách;
d) Quy định khổ giới hạn
và tải trọng cho phép phương tiện tham gia giao thông đường bộ an toàn;
đ) Quy định thời gian
cho phép tham gia giao thông; thời gian cho phép đi theo các hướng của đèn tín
hiệu giao thông;
e) Quy định thời gian bật,
tắt hệ thống chiếu sáng trên đường;
g) Quy định về các trường
hợp tạm dừng khai thác một phần hoặc toàn bộ tuyến đường;
h) Khai thác, sử dụng hệ
thống quản lý giao thông thông minh, trung tâm quản lý, điều hành giao thông
tuyến đường cao tốc và các thiết bị công nghệ khác phục vụ cung cấp thông tin,
chỉ dẫn cho người tham gia giao thông đường bộ;
i) Lắp đặt đầy đủ hệ thống
báo hiệu đường bộ và thực hiện các công việc cần thiết khác;
k) Phê duyệt phương án
tổ chức giao thông đối với đường cao tốc.
3. Chủ đầu tư dự án đầu
tư xây dựng công trình đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, tổ chức, cá
nhân liên quan có trách nhiệm lắp đặt, điều chỉnh, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường
bộ, công trình an toàn giao thông đường bộ đối với dự án và tuyến đường thuộc
phạm vi quản lý; thực hiện phương án tổ chức giao thông đường cao tốc được phê
duyệt.
4. Việc theo dõi, đánh
giá tình hình giao thông trên tuyến đường, điều chỉnh tổ chức giao thông để khắc
phục tình trạng ùn tắc giao thông, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
được thực hiện trong quá trình vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì đường bộ.
5. Bộ Xây dựng[11],
Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm tổ chức giao thông trên các tuyến đường
bộ thuộc phạm vi quản lý.
6. Người quản lý, sử dụng
đường bộ đối với đường chuyên dùng chịu trách nhiệm tổ chức giao thông trên đường
chuyên dùng; trường hợp đường chuyên dùng có hoạt động giao thông công cộng thì
phải tổ chức giao thông theo quy định của Điều này.
7. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều 26. Tốc độ thiết
kế, tốc độ khai thác và khoảng cách giữa các xe
1. Tốc độ thiết kế của
đường bộ là giá trị vận tốc được dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của đường
bộ. Tốc độ thiết kế của đường bộ được xác định trong giai đoạn đầu tư xây dựng,
nâng cấp, cải tạo đường bộ nhằm bảo đảm cho phương tiện di chuyển an toàn.
2. Tốc độ khai thác
trên đường bộ được quy định như sau:
a) Tốc độ khai thác
trên đường bộ là giá trị giới hạn tốc độ (tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu) cho
phép phương tiện tham gia giao thông đường bộ bảo đảm an toàn giao thông và
khai thác hiệu quả tuyến đường;
b) Tốc độ khai thác
trên đường bộ được xác định trên cơ sở tốc độ thiết kế, hiện trạng của tuyến đường,
thời gian lưu thông trong ngày, điều kiện thời tiết, khí hậu, lưu lượng, chủng
loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ trên đường;
c) Đối với đường
đôi, giá trị giới hạn tốc độ cho từng chiều đường có thể khác nhau;
d) Trên cùng một chiều
đường có nhiều làn đường, giá trị giới hạn tốc độ của các làn đường có thể khác
nhau. Làn đường phải bảo đảm yêu cầu về mục đích sử dụng, bề rộng để lưu thông
thông suốt, an toàn.
3. Khoảng cách giữa các
xe trên đường bộ là cự ly tối thiểu giữa các phương tiện tham gia giao thông đường
bộ liền nhau trên cùng làn đường, phần đường; bảo đảm an toàn của phương tiện
chạy sau với phương tiện chạy trước.
Khoảng cách giữa các xe
phụ thuộc vào tốc độ khai thác của tuyến đường, thời tiết, mật độ phương tiện
và điều kiện giao thông thực tế khác.
4. Đường cao tốc trước
khi đưa vào khai thác phải bố trí đầy đủ hệ thống báo hiệu tốc độ, khoảng cách
giữa các xe; đối với các tuyến đường khác, căn cứ vào hiện trạng của công trình
đường bộ và tình hình giao thông thực tế của từng đoạn tuyến, cơ quan quản lý
đường bộ quyết định việc bố trí hệ thống báo hiệu đường bộ để bảo đảm khả năng
thông hành và an toàn giao thông đường bộ.
5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng[12]
quy định chi tiết Điều này.
Điều 27. Tải trọng
và khổ giới hạn của đường bộ
1. Tải trọng của đường
bộ là khả năng chịu tải khai thác của đường bộ để bảo đảm khai thác an toàn và
tuổi thọ công trình đường bộ.
2. Khổ giới hạn của đường
bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng, chiều cao của đường bộ
để các xe, bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn và được xác định
theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ.
3.[13] Trách nhiệm công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ được
quy định như sau:
a) Cơ
quan quản lý đường bộ thuộc Bộ Xây dựng công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường
bộ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
b) Cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ thuộc phạm
vi quản lý và đường chuyên dùng quy định tại điểm c khoản này trên địa bàn;
c) Người quản lý, sử dụng
đường bộ đối với đường chuyên dùng có hoạt động giao thông công cộng có trách
nhiệm cung cấp thông tin về tải trọng, khổ giới hạn của đường chuyên dùng để cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố;
d) Chủ đầu tư dự án đầu
tư xây dựng công trình đường bộ có trách nhiệm cung cấp thông tin về tải trọng,
khổ giới hạn cho các cơ quan quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
4. Đối với các tuyến đường
đi chung với đê, tải trọng khai thác của tuyến đường không lớn hơn tải trọng
cho phép của phương tiện tham gia giao thông đường bộ được phép đi trên đê.
Mục 4. ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG,
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 28. Đầu tư, xây
dựng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Đầu tư, xây dựng
công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ là việc đầu tư, xây dựng mới, nâng cấp,
mở rộng, cải tạo công trình đường bộ và các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng
đường bộ.
2. Việc đầu tư, xây dựng
công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ phải phù hợp với quy định của Luật
này, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về xây dựng, pháp luật về ngân
sách nhà nước, và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Bộ Xây dựng[14]
đầu tư tuyến, đoạn tuyến quốc lộ và các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường
bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân các
cấp đầu tư các loại đường bộ và các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ
thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Việc đầu tư, xây dựng
công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ phải bảo đảm các quy định sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch;
b) Bảo đảm quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật, cấp kỹ thuật của đường bộ, bảo vệ cảnh quan, môi trường và
có giải pháp đáp ứng yêu cầu thích ứng với biến đổi khí hậu; có giải pháp thiết
kế, xây dựng công trình để phục vụ người khuyết tật, người già và các đối tượng
khác tham gia giao thông thuận lợi, an toàn;
c) Công trình đường bộ
có thể phân kỳ theo nhu cầu vận tải, khả năng huy động nguồn lực để bảo đảm hiệu
quả đầu tư;
d) Trường hợp đầu tư,
xây dựng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ liên quan đến đê, hành lang
bảo vệ nguồn nước, lòng, bờ, bãi sông, hồ phải bảo đảm phù hợp theo quy định của
pháp luật về đê điều và an toàn đê điều; bảo đảm không gây sạt, lở lòng, bờ,
bãi sông, hồ, không gây cản trở dòng chảy; hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không
làm tăng nguy cơ rủi ro thiên tai và bảo đảm tính ổn định của công trình trước
thiên tai, biến đổi khí hậu.
6. Đường bên được xây dựng
khi đầu tư xây dựng đường cao tốc, đường cấp I, cấp II đi qua khu đô thị, khu vực
tập trung đông dân cư và các trường hợp cần thiết khác.
7. Tuyến đường có hoạt
động vận tải hành khách bằng xe ô tô, trừ đường cao tốc, phải xây dựng điểm dừng
xe để đón, trả khách.
8. Tại đoạn đường có
trường học xây dựng mới, chủ đầu tư trường học phải phối hợp với cơ quan quản
lý đường bộ để xây dựng điểm dừng xe, đỗ xe phù hợp với tổ chức giao thông của
tuyến đường.
9. Việc nâng cấp, mở rộng,
cải tạo công trình đường bộ, công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ
đang khai thác theo phương thức đối tác công tư được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Điều 48
của Luật này.
10. Công trình đường bộ
đang khai thác chưa bảo đảm cấp kỹ thuật, quá thời hạn khai thác, không đáp ứng
lưu lượng vận tải phải từng bước đầu tư, xây dựng, nâng cấp, cải tạo để bảo đảm
yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn đường bộ.
Điều 29. Thẩm tra,
thẩm định an toàn giao thông đường bộ
1.[15] Đường bộ được thẩm tra, thẩm định về
an toàn giao thông trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; thiết
kế triển khai sau thiết kế cơ sở; trước khi đưa công trình đường bộ vào khai
thác và trong quá trình khai thác công trình đường bộ, trừ đường bộ có cấp kỹ
thuật theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 10 của Luật này,
đường phố gom, đường nội bộ đô thị.
Trong giai đoạn lập dự
án đầu tư, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, việc thẩm tra, thẩm định an
toàn giao thông được thực hiện cùng với công tác thẩm tra, thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng.
2. Thẩm tra an toàn
giao thông đường bộ là việc tổ chức kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao
thông nghiên cứu, phân tích thiết kế cơ sở, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ
sở, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, hồ sơ hoàn thành công
trình, hồ sơ quản lý tuyến đường, nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông và tiến
hành kiểm tra hiện trường để phát hiện các khả năng tiềm ẩn tai nạn giao thông
hoặc đánh giá nguyên nhân gây tai nạn giao thông để đề xuất giải pháp khắc phục
nhằm bảo đảm giao thông trên tuyến thông suốt, an toàn.
3. Việc thẩm định an
toàn giao thông của cơ quan có thẩm quyền được thực hiện trên cơ sở báo cáo thẩm
tra an toàn giao thông của tổ chức tư vấn thẩm tra an toàn giao thông để phục vụ
các hoạt động sau đây:
a) Phê duyệt dự án;
b) Phê duyệt thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở;
c) Quyết định đưa công
trình vào khai thác đối với công trình xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo;
d) Tổ chức thực hiện
các giải pháp nhằm tăng cường điều kiện bảo đảm giao
thông thông suốt, an toàn đối với
công trình đang khai thác.
4. Tổ chức kinh doanh dịch
vụ thẩm tra an toàn giao thông thực hiện thẩm tra an toàn giao thông phải đáp ứng
các điều kiện về ngành, nghề đầu tư kinh doanh, bảo đảm độc lập với đơn vị thi
công và tổ chức tư vấn thiết kế đã lập hồ sơ dự án, thiết kế công trình đối với
công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo hoặc tổ chức quản lý, bảo
dưỡng thường xuyên tuyến đường đối với công trình đường bộ đang khai thác.
5. Chi phí thẩm tra, thẩm
định an toàn giao thông đường bộ được tính vào tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng
công trình đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo; được sử
dụng trong nguồn tài chính dành cho quản lý, bảo trì đường bộ đối với công
trình đường bộ đang khai thác.
6.[16] (được bãi bỏ)
7. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều 30. Kết nối
giao thông đường bộ
1. Kết nối các tuyến đường
bộ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo
đảm hiệu quả hoạt động giao thông vận tải thông suốt, an toàn.
2. Kết nối giao thông
đường bộ bao gồm:
a) Kết nối các tuyến đường
bộ;
b) Kết nối đường bộ đến
các vùng, khu vực, địa bàn khu dân cư, cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh
doanh và các địa điểm khác;
c) Kết nối giao thông
đường bộ với đầu mối giao thông của các phương thức vận tải khác.
3. Việc kết nối đường
nhánh vào đường chính và giữa các tuyến đường với nhau, được thực hiện tại vị
trí đấu nối và phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Vị trí đấu nối
được thiết kế, xây dựng tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; phù hợp với cấp
đường và bảo đảm an toàn giao thông, năng lực thông hành của tuyến đường;
b) Trường hợp đấu nối
đường khác với đường cao tốc, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm a và điểm
c khoản này, khoảng cách giữa các vị trí đấu nối phải tuân thủ
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đường cao tốc;
c) Việc kết nối giao
thông đường bộ thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Trách nhiệm xây dựng
đường nhánh, đường gom, đường bên kết nối với đường chính trong từng địa bàn,
khu vực được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư, xây dựng
các khu đô thị, khu dân cư, khu thương mại dịch vụ, khu hành chính, nơi làm việc
của cơ quan, tổ chức, khu kinh tế, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh,
cảng hàng không, bến xe, ga đường sắt, cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, cảng
biển, cảng cạn và các đầu mối giao thông khác có trách nhiệm xây dựng đường bộ
để kết nối giao thông từ các khu vực, cơ sở này với đường đi qua khu vực, cơ sở;
b) Bộ Xây dựng[17], Ủy ban nhân
dân các cấp đầu tư, xây dựng, nâng cấp, mở rộng, cải tạo đường bộ thuộc phạm vi
quản lý kết nối giao thông thuận lợi đến các cảng hàng không, cảng biển, cảng
thủy nội địa, bến thủy nội địa, ga đường sắt.
5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng[18] quy định
trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công
nút giao đối với đường quốc lộ đang khai thác; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công
nút giao đối với đường địa phương đang khai thác.
Điều 31. Bàn giao,
đưa công trình đường bộ vào khai thác
1. Công trình đường bộ
sau khi đã hoàn thành được bàn giao, đưa vào khai thác theo quy định của Luật
này, quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
2. Căn cứ vào điều kiện
cụ thể, công trình, từng phần công trình, hạng mục công trình đường bộ đã hoàn
thành và nghiệm thu theo quy định được bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo
yêu cầu của chủ đầu tư hoặc người quản lý, sử dụng đường bộ.
Điều 32. Thi công
công trình trên đường bộ đang khai thác
1. Thi công công trình
trên đường bộ đang khai thác bao gồm: xây dựng, nâng cấp, mở rộng, cải tạo, sửa
chữa đường bộ đang khai thác; thi công xây dựng công trình hạ tầng trong phạm
vi đất dành cho đường bộ; thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung trong phạm vi đất dành cho đường bộ; xây dựng, lắp đặt biển thông tin cổ
động, tuyên truyền chính trị.
2. Tổ chức, cá nhân chỉ
được thi công công trình trên đường bộ đang khai thác khi có giấy phép thi công
công trình trên đường bộ đang khai thác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Các trường hợp thi
công trên đường bộ đang khai thác không phải cấp giấy phép thi công bao gồm:
a) Thi công công trình
bí mật nhà nước;
b) Thi công trong phạm
vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ đối với dự án đầu tư xây dựng mới,
nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư;
dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ do Bộ trưởng Bộ
Xây dựng[19],
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư trên các tuyến đường bộ thuộc
phạm vi quản lý;
c) Thi công trên đường
chuyên dùng;
d) Thi công trên đường
thôn; đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị;
đ) Bảo hành, bảo dưỡng
công trình đường bộ; sửa chữa cấp bách đường bộ để khắc phục hậu quả thiên tai,
bão, lũ; cứu hộ, cứu nạn giao thông và các trường hợp cấp bách khác;
e) Thi công sửa chữa,
thay thế các bộ phận, hạng mục, thiết bị khi đáp ứng đồng thời các điều kiện:
không đào, khoan, xẻ công trình đường bộ; không ảnh hưởng đến chất lượng, tải
trọng, khổ giới hạn đường bộ; không gây ùn tắc giao thông; không thu hẹp phạm
vi mặt đường dành cho giao thông; không phải điều chỉnh, phân luồng, phân làn
giao thông;
g) Thi công trên đường
bộ đang khai thác mà cơ quan cấp phép tự thực hiện hoặc là chủ đầu tư dự án thi
công trên đường bộ đang khai thác; cơ quan cấp phép trực thuộc chủ đầu tư dự án;
h) Thi công ở nơi đường
bộ giao nhau đồng mức với đường sắt hoặc thi công trên mặt cầu đường bộ đi
chung với đường sắt đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định
của pháp luật về đường sắt;
i) Xây dựng công trình
trong hành lang an toàn đường bộ đáp ứng đồng thời các quy định: không làm ảnh
hưởng tầm nhìn xe chạy, an toàn giao thông, không sử dụng đất của đường bộ và
công trình đường bộ làm mặt bằng thi công và đã được chấp thuận xây dựng theo
quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này;
k) Xử lý cấp bách bảo đảm
an toàn đê điều, công trình phòng, chống thiên tai;
l) Trường hợp đã được cấp
phép xây dựng và đã có phương án bảo đảm giao thông trên đường đang khai thác
được cơ quan quản lý đường bộ chấp thuận.
4. Đối với trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này, trong quá trình thi công, tổ chức, cá nhân thi
công trên đường bộ đang khai thác thực hiện đầy đủ quy định trong giấy phép thi
công; phải bố trí người cảnh báo, hướng dẫn giao thông, bố trí báo hiệu, rào chắn
tạm thời tại nơi thi công và thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông, bảo vệ
môi trường và các nội dung khác; người tham gia các hoạt động thi công, bảo trì
trên đường bộ đang khai thác phải mặc trang phục bảo hộ lao động có báo hiệu an
toàn; máy móc thi công phải lắp thiết bị cảnh báo trên phương tiện.
5. Đối với trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân thi công trên đường bộ đang
khai thác có trách nhiệm bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ,
đồng thời gửi biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình trước
khi thi công trên đường bộ đang khai thác đến cơ quan quản lý đường bộ để kiểm
tra, giám sát. Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm xử lý hoặc kiến nghị xử
lý theo thẩm quyền nếu việc thi công gây mất an toàn giao thông, an toàn công
trình.
6. Tổ chức, cá nhân thi
công trên đường bộ đang khai thác vi phạm giấy phép thi công, gây ùn tắc giao
thông, mất an toàn giao thông, ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng, tài sản của
người tham gia giao thông đường bộ, gây hư hỏng, hủy hoại công trình đang khai
thác, vi phạm quy định về bảo vệ môi trường và các hành vi vi phạm pháp luật
khác phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
7. Bộ trưởng Bộ Xây dựng[20] quy định thẩm
quyền, trình tự, thủ tục, nội dung cấp giấy phép thi công công trình trên đường
bộ đang khai thác; trách nhiệm cung cấp thông tin và cơ chế phối hợp giữa các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông,
an toàn khi thi công.
Điều 33. Thi công
xây dựng, sửa chữa đoạn đường giao nhau đồng mức giữa đường bộ với đường sắt;
thi công sửa chữa mặt cầu đường bộ đi chung với đường sắt, đường bộ giao cắt với
đường sắt
1. Khi thi công xây dựng,
sửa chữa đường bộ ở nơi giao nhau đồng mức với đường sắt, sửa chữa mặt cầu đường
bộ đi chung với đường sắt phải được cấp phép theo quy định của pháp luật về đường
sắt; trường hợp thi công xây dựng, sửa chữa trên đường bộ đang khai thác còn phải
thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Luật này.
2. Khi thi công sửa chữa
mặt cầu đường bộ đi chung với đường sắt, sửa chữa ở nơi đường bộ giao cắt với
đường sắt phải thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định sau đây:
a) Chủ đầu tư dự án sửa
chữa đường bộ thống nhất với cơ quan quản lý đường sắt về thời gian, phương án
thi công và phương án tổ chức giao thông, trừ trường hợp cần khắc phục sự cố nhằm
ngăn ngừa tai nạn giao thông; nguy cơ sập đổ công trình;
b) Thực hiện quy định
khác có liên quan đến bảo đảm an toàn giao thông đường sắt theo quy định của
pháp luật về đường sắt;
c) Cơ quan có thẩm quyền
thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về đường sắt, hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện thi công và công tác bảo đảm an toàn giao thông,
an toàn công trình đường sắt và đường bộ.
Điều 34. Thi công
xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện trong phạm vi bảo vệ công trình đường bộ
đang khai thác
1. Khi thi công xây dựng
công trình thủy lợi, thủy điện trong phạm vi bảo vệ công trình đường bộ đang
khai thác phải thực hiện theo quy định tại Điều 19 và Điều 32 của
Luật này.
2. Khi thi công xây dựng
công trình thủy lợi, thủy điện giao cắt với đường bộ đang khai thác phải thực
hiện quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định sau đây:
a) Vị trí xây dựng
không ảnh hưởng đến vận hành, khai thác và hoạt động bình thường của các công
trình đường bộ hiện có, trừ quy định tại điểm d khoản này;
b) Thực hiện biện pháp
bảo đảm an toàn cho công trình đường bộ hiện có, công trình liền kề, bảo đảm
giao thông thông suốt, an toàn và bảo vệ môi trường; bảo đảm các quy định về
tĩnh không của đường bộ, phạm vi bảo vệ trên không, phạm vi bảo vệ bên dưới của
công trình đường bộ;
c) Không được làm xói lở
mố, trụ cầu, tường chắn bảo vệ công trình đường bộ khi nạo vét và thi công trên
sông, kênh, mương trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
d) Trước khi xây dựng
công trình thủy lợi, thủy điện cắt ngang, chồng lấn lên vị trí đường bộ hoặc ảnh
hưởng đến công trình đường bộ đang khai thác, chủ đầu tư dự án xây dựng công
trình thủy lợi, thủy điện phải xây dựng công trình đường bộ để bồi hoàn, thay
thế cho phần công trình đường bộ bị ảnh hưởng hoặc bồi hoàn bằng kinh phí xây dựng
đoạn đường thay thế. Công trình đường bộ để bồi hoàn có cấp kỹ thuật, quy mô
không thấp hơn công trình đường bộ bị ảnh hưởng;
đ) Sau khi hoàn thành
xây dựng công trình đường bộ để bồi hoàn, chủ đầu tư dự án xây dựng công trình
thủy lợi, thủy điện có trách nhiệm bàn giao công trình đường bộ để bồi hoàn và
hồ sơ hoàn thành công trình, quy trình bảo trì cho cơ quan quản lý đường bộ hoặc
người quản lý, sử dụng đường bộ.
3. Chủ đầu tư và nhà thầu
thi công dự án thủy lợi, thủy điện có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình
đường bộ để bồi hoàn theo quy định của pháp luật về xây dựng.
4. Chủ đầu tư, chủ sở hữu
hoặc chủ quản lý công trình thủy lợi, thủy điện có trách nhiệm bảo trì, vận
hành, khai thác công trình thủy lợi, thủy điện theo quy định của Luật này, quy
định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo
đảm yêu cầu về an toàn giao thông và an toàn công trình đường bộ.
5. Bộ phận, hạng mục
công trình sử dụng chung cho giao thông đường bộ và phục vụ công trình thủy lợi,
thủy điện thì trách nhiệm bảo trì, vận hành, khai thác thực hiện theo quy định
tại khoản 7 Điều 37 của Luật này.
6. Trường hợp xây dựng
công trình thủy lợi, thủy điện ảnh hưởng đến đường chuyên dùng thì các bên tự
thỏa thuận hoặc thực hiện đền bù, bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 35. Bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ
1. Bảo trì kết cấu hạ tầng
đường bộ là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì hoạt động bình thường,
an toàn của kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định của thiết kế trong quá trình
vận hành, khai thác, sử dụng, bao gồm:
a) Bảo dưỡng kết cấu hạ
tầng đường bộ;
b) Sửa chữa kết cấu hạ
tầng đường bộ;
c) Kiểm tra, quan trắc,
kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn kết cấu hạ tầng đường bộ.
2. Bảo dưỡng kết cấu hạ
tầng đường bộ được quy định như sau:
a) Bảo dưỡng kết cấu hạ
tầng đường bộ gồm bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ và được thực hiện
theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ;
b) Kết quả thực hiện bảo
dưỡng kết cấu hạ tầng đường bộ phải được ghi chép và lập hồ sơ; người quản lý, sử dụng đường
bộ có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành bảo dưỡng và quản lý trong hồ sơ bảo
trì công trình đường bộ;
c) Việc áp dụng hình thức
bảo dưỡng đối với kết cấu hạ tầng đường bộ thực hiện theo quy định của pháp luật
về xây dựng, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật về
đấu thầu.
3. Sửa chữa kết cấu hạ
tầng đường bộ gồm sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất để khắc phục hư hỏng,
xuống cấp phát sinh trong thời gian vận hành, khai thác, sử dụng bảo đảm an
toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ, hạn chế việc xuống cấp của kết cấu
hạ tầng đường bộ.
4. Sửa chữa định kỳ bao
gồm:
a) Sửa chữa khiếm khuyết,
hư hỏng công trình, hạng mục công trình, thiết bị, thay thế bộ phận công trình,
thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ về thời hạn
hoặc tần suất khai thác, sử dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình
bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
b) Bổ sung báo hiệu đường
bộ, công trình an toàn giao thông đường bộ và các hạng mục công trình, thiết bị
công trình khác để bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt và cải thiện tình trạng
kỹ thuật của công trình đang khai thác;
c) Sửa chữa, nâng cấp
kho chứa trang thiết bị, vật tư dự phòng trong lĩnh vực đường bộ; mua sắm bổ
sung vật tư dự phòng phục vụ công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai
và tìm kiếm cứu nạn;
d) Sửa chữa, nâng cấp hệ
thống quản lý giao thông thông minh; trung tâm quản lý, điều hành giao thông
tuyến đường cao tốc; phương tiện, thiết bị, hệ thống công nghệ phục vụ công tác
quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình đường bộ; hệ thống quản lý, vận
hành giao thông đường bộ; hệ thống thu phí; công trình kiểm soát tải trọng xe.
5. Sửa chữa đột xuất
bao gồm:
a) Sửa chữa khắc phục điểm
hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ;
b) Sửa chữa khắc phục hậu
quả thiên tai;
c) Sửa chữa khi bộ phận
công trình bị hư hỏng đột xuất trong quá trình vận hành, khai thác, sử dụng và
các trường hợp cần thiết khác để bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông
trong thời gian vận hành, khai thác, sử dụng.
6. Việc sửa chữa kết cấu
hạ tầng đường bộ phải bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đáp ứng lưu lượng,
tải trọng khai thác và tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về
phòng, chống thiên tai và quy định của Luật này.
7. Kiểm tra, quan trắc,
kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng đường bộ và đánh giá an toàn công trình được
quy định như sau:
a) Việc kiểm tra chất
lượng kết cấu hạ tầng đường bộ gồm các công việc tuần đường, tuần kiểm và các
công việc kiểm tra khác theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Việc quan trắc, kiểm
định chất lượng kết cấu hạ tầng đường bộ và đánh giá an toàn công trình thực hiện
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
8. Bộ trưởng Bộ Xây dựng[21] quy định chi
tiết Điều này.
Điều 36. Quản lý, vận
hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Việc quản lý, vận
hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ phải bảo đảm hiệu quả, bảo đảm giao
thông thông suốt, an toàn và tuân thủ quy định của pháp luật.
2. Nội dung quản lý, vận
hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm:
a) Tiếp nhận công
trình, thiết bị lắp đặt vào công trình, hồ sơ hoàn thành công trình sau khi hoàn
thành việc đầu tư, xây dựng; lập, bảo quản hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng đường
bộ;
b) Tổ chức giao thông
theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 25 của Luật này;
c) Bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ; quản lý, sử dụng đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ;
d) Quản lý, vận hành,
khai thác hệ thống quản lý giao thông thông minh; trung tâm quản lý, điều hành
giao thông tuyến đường cao tốc, công trình kiểm soát tải trọng xe, hệ thống thu
phí và các thiết bị gắn vào kết cấu hạ tầng đường bộ;
đ) Thu thập, quản lý, sử dụng, vận
hành, khai thác và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu đường bộ;
e) Thực hiện công tác
phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực đường bộ theo quy định của pháp luật về
phòng, chống thiên tai và quy định của Luật này;
g) Thực hiện các công
việc khác theo quy định của Luật này, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng[22] quy định chi
tiết Điều này.
Điều 37. Trách nhiệm
quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Bộ Xây dựng[23] có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành, khai thác, bảo
trì đối với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật này
và kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân các
cấp có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đối với các
loại đường bộ quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật này và kết
cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
3. Doanh nghiệp được
Nhà nước giao đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường
bộ phải thực hiện việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì theo quy định của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Việc quản lý, vận
hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đầu tư theo phương thức đối
tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, pháp luật về xây dựng, quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Đối với dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư đang trong giai đoạn vận hành, khai thác, khi
chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định của pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư mà chưa hoàn thành các thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân, trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ do cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện.
5. Đối với kết cấu hạ tầng
đường bộ là tài sản công trong thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản hoặc
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản hoặc phương thức chuyển giao quyền khai thác khác thì việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công, quy định khác của pháp luật có liên quan và hợp đồng ký kết.
6. Người quản lý, sử dụng
đường bộ đối với đường chuyên dùng, chủ sở hữu hoặc người quản lý bến xe, bãi đỗ
xe, trạm dừng nghỉ và kết cấu hạ tầng đường bộ khác có trách nhiệm quản lý, vận
hành, khai thác, bảo trì công trình bảo đảm an toàn, tuân thủ quy định của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Công trình có nhiều
chủ sở hữu hoặc nhiều tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành, khai thác chung,
ngoài việc chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì phần công
trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân quản
lý, vận hành, khai thác có trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì cả
phần công trình thuộc sở hữu, sử dụng chung.
8. Trường hợp dự án đầu
tư xây dựng
công trình đường bộ đã đưa toàn bộ hoặc một số đoạn đường, hạng mục công trình
thuộc dự án vào vận hành, khai thác, khai thác tạm nhưng chủ đầu tư chưa bàn giao cho
người quản lý, sử dụng đường bộ thì chủ đầu tư có trách nhiệm tạm thời quản lý,
vận hành, khai
thác, bảo trì công trình theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về
xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
9. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều 38. Phòng, chống,
khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ
1. Dự án đầu tư xây dựng
công trình đường bộ phải được thiết kế, xây dựng bền vững, thích ứng với biến đổi
khí hậu, bảo đảm các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm thoát lũ và các
yêu cầu về phòng, chống thiên tai.
2. Việc thực hiện
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đối với các tuyến
đường đã đưa vào khai thác, sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về
phòng, chống thiên tai, quy định khác của pháp luật có liên quan và các quy định
sau đây:
a) Bộ Xây dựng[24], Ủy ban nhân
dân các cấp tổ chức thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn đối với đường bộ thuộc phạm vi quản lý;
b) Người quản lý, sử dụng
đường bộ có trách nhiệm thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối
với đường bộ được giao quản lý, tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn; sửa chữa,
khắc phục ngay hư hỏng công trình đường bộ đối với các trường hợp không bảo đảm
an toàn cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ; khắc phục nguy cơ
sập đổ công trình đường bộ, công trình liền kề; tham gia công tác cứu nạn, cứu
hộ;
c) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn.
3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng[25]
quy định chi tiết Điều này.
Điều 39. Bến xe, bãi
đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe, trạm thu phí đường bộ, công trình kiểm
soát tải trọng xe trên đường bộ
1. Bến xe, bãi đỗ xe,
trạm dừng nghỉ được quy định như sau:
a)[26] Bến xe được xây dựng tại các đô thị và
các khu vực cần thiết khác để phục vụ vận tải hành khách công cộng;
b)[27] Bãi đỗ xe được xây dựng phù hợp với
nhu cầu đỗ xe tại các khu vực trong đô thị, ngoại ô thành phố, đường có lưu lượng
vận tải lớn và các khu vực khác khi cần thiết để phục vụ đỗ xe, trông giữ xe.
Bãi đỗ xe gồm: bãi đỗ xe tải; bãi đỗ xe khách, xe con; bãi đỗ xe dùng cho nhiều
loại xe;
c) Bến xe được đầu tư, xây dựng đáp ứng yêu cầu
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Xây dựng[28] ban hành. Đối với bãi đỗ xe đô thị thực
hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành;
d) Trạm dừng nghỉ phải
xây dựng ngoài phạm vi hành lang an toàn đường bộ, bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia do Bộ trưởng Bộ Xây dựng[29]
ban hành;
đ) Trạm dừng nghỉ, bến
xe phải có hệ thống sạc điện cho phương tiện giao thông cơ giới sử dụng năng lượng
điện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Ưu tiên bố
trí hệ thống sạc điện cho phương tiện giao thông cơ giới sử dụng năng lượng điện
tại bãi đỗ xe. Bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ được kết hợp đầu tư, xây dựng để thực hiện hoạt
động dịch vụ thương mại.
2. Điểm dừng xe được
quy định như sau:
a) Điểm dừng xe trong
đô thị và trong các khu dân cư, cơ quan, tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu dừng xe
phục vụ giao thông đô thị và các khu vực, địa điểm này;
b) Điểm dừng xe trong
phạm vi đường bộ được bố trí tại một số vị trí nhất định dành cho xe ô tô để
đón, trả khách;
c) Đối với các đường
ngoài đô thị được đầu tư, xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng, cải tạo thì điểm dừng
xe phải được xây dựng ngoài phạm vi đường bộ.
3. Trạm thu phí đường bộ
là nơi thu tiền sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông đường
bộ.
4. Công trình kiểm soát
tải trọng xe được quy định như sau:
a) Công trình kiểm soát
tải trọng xe để xác định tải trọng trục xe, khối lượng toàn bộ của xe tham gia
giao thông trên đường bộ, bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ
trưởng Bộ Xây dựng[30]
ban hành;
b) Bộ Xây dựng[31], Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định vị trí xây dựng, lắp đặt công trình kiểm soát tải trọng
xe trên đường bộ thuộc phạm vi quản lý;
c) Cơ quan quản lý đường
bộ, cơ quan chức năng có thẩm quyền, tổ chức được giao quản lý, vận hành, khai
thác, bảo trì công trình đường bộ sử dụng công trình kiểm soát tải trọng xe để
thực hiện việc thu thập, phân tích, đánh giá tác động của tải trọng trục xe, khối
lượng toàn bộ của xe đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ; phát
hiện vi phạm, xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Dữ liệu thu thập từ
công trình kiểm soát tải trọng xe phải được kết nối, chia sẻ kịp thời với lực
lượng Cảnh sát giao thông để xử lý vi phạm pháp luật.
5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng[32] quy định về
hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe, trạm thu phí đường
bộ, công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục
đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác.
Điều 40. Giao thông
thông minh
1. Giao thông thông
minh là việc ứng dụng các công nghệ điện tử, thông tin, truyền thông, khoa học
quản lý mới, hiện đại nhằm tối ưu hiệu suất quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng
đường bộ; bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn, hiệu quả, kịp thời, tiện lợi
và thân thiện với môi trường.
2. Hệ thống quản lý
giao thông thông minh được thiết lập để tích hợp, lưu trữ, phân tích dữ liệu phục
vụ quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; hỗ trợ hoạt
động vận tải, thanh toán điện tử giao thông; cung cấp các dịch vụ giao thông
thông minh, được kết nối, chia sẻ dữ liệu với trung tâm chỉ huy giao thông và
cơ quan, tổ chức có liên quan.
3. Chính phủ quy định chi
tiết khoản 2 Điều này.
Điều 41. Chi phí quản
lý, vận hành,
khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Chi phí quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ
kết cấu hạ tầng đường bộ gồm chi phí cho các hoạt động quy định tại các điều 21, 35, 36 và 38 của Luật này.
2. Đối với dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, chi phí quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
3. Đối với kết cấu hạ tầng
đường bộ là tài sản công trong thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển
nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản hoặc phương thức chuyển giao quyền khai thác khác, chi phí quy định tại
khoản 1 Điều này thực hiện theo hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật có
liên quan.
4. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 37 của
Luật này thì chi phí quy định tại khoản
1 Điều này được
sử dụng trong tổng mức đầu tư của dự án để chủ đầu tư tổ chức thực hiện.
5. Đối với kết cấu hạ tầng
đường bộ do Nhà nước đầu tư đã được bàn giao, đưa vào khai thác nhưng chưa hoàn
thành việc giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thì chi phí quy định tại
khoản 1 Điều này được bố trí từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước.
6. Người quản lý, sử dụng
đường bộ đối với đường chuyên dùng phải bảo đảm kinh phí quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo
vệ đường chuyên dùng.
Điều 42. Nguồn tài
chính để đầu tư,
xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và nguồn thu từ
kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Nguồn tài chính để đầu
tư, xây dựng,
quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ được thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư, pháp luật
về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Nguồn thu từ kết cấu
hạ tầng đường bộ nộp ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Phí sử dụng đường bộ
thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô;
b) Phí sử dụng đường
cao tốc thu đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường cao tốc do Nhà nước
đầu tư, sở hữu, quản lý và khai thác;
c) Nguồn thu của Nhà nước
liên quan đến khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ, nguồn thu từ khai
thác, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ và các nguồn
thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn thu từ dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư, xây dựng đường bộ để kinh doanh;
hợp đồng nhượng quyền kinh doanh - quản lý, khai thác đường bộ cao tốc là tài sản
công được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Điều 43. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ
1. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ là việc thanh toán các loại
phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao
thông đường bộ thông qua tài khoản giao thông.
2. Tài khoản giao thông là tài khoản mở cho chủ phương tiện giao thông
đường bộ và kết nối với phương tiện thanh toán hợp pháp để thực hiện thanh toán
không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về ngân hàng.
3. Thanh toán tiền sử dụng đường bộ trên đường cao tốc phải thực hiện
theo hình thức điện tử không dừng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương III
ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC
Điều 44. Quy định
chung đối với đường bộ cao tốc
1. Đường bộ cao tốc
(sau đây gọi là đường cao tốc) là một cấp kỹ thuật của đường bộ, chỉ dành cho một
số loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông theo quy định của
pháp luật, có dải phân cách phân chia hai chiều xe chạy riêng biệt, không giao
nhau cùng mức với một hoặc các đường khác, chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất
định, có hàng rào bảo vệ, trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục,
an toàn, rút ngắn thời gian hành trình.
2. Đường cao tốc thuộc
hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị được xác định trong quy hoạch mạng
lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh,
quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
3. Đất để xây dựng kết
cấu hạ tầng đường cao tốc bao gồm:
a) Đất quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 13 của Luật này;
b) Đất để xây dựng
trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến đường cao tốc.
Điều 45. Quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật, ứng dụng khoa học
và công nghệ đối với đường cao tốc
1. Đường cao tốc được
thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về đường cao tốc và các quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật khác có liên quan.
2. Các quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật áp dụng trong khảo sát, thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì đường cao tốc bảo đảm khoa học kỹ thuật hiện đại, số hóa,
phát triển bền vững, giao thông xanh.
3. Nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, phát triển công nghệ mới, vật liệu mới, ứng dụng tự động hóa và trí
tuệ nhân tạo trong khảo sát, thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đường
cao tốc phù hợp với điều kiện đặc thù của từng vùng, từng địa phương.
Điều 46. Chính sách
phát triển đường cao tốc
Chính sách phát triển
đường cao tốc thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Luật này
và các quy định sau đây:
1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân
sử dụng các nguồn lực tham gia đầu tư, xây dựng, vận hành, khai thác và bảo trì
công trình đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư và hình thức khác
theo quy định của pháp luật;
2. Bảo đảm ưu tiên bố
trí ngân sách nhà nước để đầu tư, xây dựng các dự án có yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh;
dự án đi qua địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn; dự án kết nối tạo động lực phát triển kinh tế - xã
hội và dự án khác không thu hút được nguồn vốn ngoài ngân sách;
3. Nhà nước ưu tiên bố
trí ngân sách nhà nước, nguồn lực khác trong các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ của Nhà nước theo quy định của pháp luật
và hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
b) Mở rộng, nâng cấp đường cao
tốc đang đầu tư hoặc đã khai thác theo quy mô phân kỳ.
Điều 47. Đầu tư, xây dựng, phát triển đường
cao tốc
1. Việc đầu tư, xây dựng đường cao tốc phù
hợp với quy định tại Điều 28 của Luật này.
2. Đường cao tốc được đầu
tư, xây dựng
phù hợp với quy hoạch quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật này
và đầu tư, xây
dựng đồng bộ các công trình sau đây:
a) Đường gom hoặc đường
bên;
b) Trung tâm quản lý, điều
hành giao thông tuyến đường cao tốc;
c) Trạm dừng nghỉ, điểm
dừng xe, đỗ xe;
d) Hệ thống thu phí điện
tử không dừng đối với tuyến đường có thu tiền sử dụng đường bộ;
đ) Công trình kiểm soát
tải trọng xe.
3. Căn cứ nhu cầu vận tải,
khả năng nguồn lực đầu tư và quy hoạch, cấp quyết định chủ trương đầu tư quyết
định việc phân kỳ đầu tư, xác định việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo
quy mô làn xe quy hoạch hoặc tiến độ dự án được
xác định trong quyết định chủ trương đầu tư.
4. Việc đầu tư đường
cao tốc qua đô thị phải phù hợp với quy hoạch đô thị và quy định của pháp luật
có liên quan; có giải pháp phù hợp để phát triển không gian, kết nối giao thông
khu vực hai bên đường, bảo đảm môi trường.
5. Cấp quyết định đầu
tư được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh tiểu dự án, dự án thành phần trong trường
hợp kinh phí các tiểu dự án, dự án thành phần có sự thay đổi so với sơ bộ tổng
mức đầu tư của tiểu dự án, dự án thành phần được duyệt nhưng không vượt sơ bộ tổng
mức đầu tư của toàn bộ dự án đã được quyết định
chủ trương đầu tư.
Trường
hợp quyết định tách dự án thành các tiểu dự án, dự án thành phần, cấp quyết định
chủ trương đầu tư quyết định việc giao cho một cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện dự án bảo đảm tính tổng thể, đồng bộ toàn dự án; chịu trách
nhiệm rà soát, điều hòa, cân đối và thống nhất điều chỉnh tổng mức đầu tư giữa
các tiểu dự án, dự án thành phần, bảo đảm không vượt sơ bộ tổng mức đầu tư của
toàn bộ dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư.
Điều 48. Mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ
đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc
1. Việc mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác
nâng cấp thành đường cao tốc được thực hiện để
đáp ứng yêu cầu vận tải, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc
gia, bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh và phù hợp với quy hoạch đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với dự án đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư đang
trong giai đoạn thực hiện hợp đồng dự án, cơ
quan ký kết hợp đồng thỏa thuận với nhà đầu tư về việc mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng cấp thành đường
cao tốc theo một trong các phương án sau đây:
a) Nhà đầu tư đề xuất điều chỉnh dự án đầu tư để mở rộng, nâng cấp;
b) Nhà nước tổ chức lập
dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp theo phương thức đối tác công tư hoặc đầu tư
công, trừ trường hợp trùng lặp với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định dự án hoặc trùng lặp với
dự án đầu tư công đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có quyết định đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp
luật về đầu tư công.
3. Trường hợp thỏa thuận được với nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền thực
hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư, dự án đầu tư theo quy định của Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và tổ chức đàm phán với nhà đầu tư hiện
hữu để điều chỉnh hợp đồng.
4. Trường hợp không thỏa
thuận được với nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, cơ
quan có thẩm quyền thực hiện chấm dứt hợp đồng theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với
trường hợp chấm dứt hợp đồng vì lợi ích quốc gia, bảo đảm yêu cầu về quốc
phòng, an ninh quốc gia.
5. Chính phủ quy định chi tiết
các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 49. Quản lý, vận
hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường cao tốc
Bộ Xây dựng[33], Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và các tổ chức khác thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo
trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường cao tốc theo quy định tại Chương II của Luật
này và các quy định sau đây:
1. Ứng dụng giao thông
thông minh trong quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường
cao tốc nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho người tham gia giao thông đường
bộ; phát hiện, cảnh báo và xử lý sự cố trên đường cao tốc; theo dõi phương tiện,
thu thập, quản lý và khai thác dữ liệu giao thông;
2. Công tác kiểm tra, bảo
vệ kết cấu hạ tầng đường cao tốc được thực hiện thường xuyên, kịp thời xử lý sự
cố trên đường cao tốc;
3. Đối với các hạng mục
liên quan đến an toàn xe chạy, các công trình cầu, hầm đường bộ và các công
trình, thiết bị liên quan đến an toàn trong vận hành, khai thác phải được kiểm
tra đánh giá thường xuyên, định kỳ; sửa chữa, khắc phục kịp thời;
4. Việc khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng đường cao tốc thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và
quy định khác của pháp luật có liên quan;
5. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều 50. Phí sử dụng
đường cao tốc
1. Nhà nước thu phí sử dụng
đường cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên đường cao tốc thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác, bao gồm:
a) Đường cao tốc do Nhà
nước đầu tư theo hình thức đầu tư công;
b) Đường cao tốc được đầu
tư theo các hình thức khác khi kết thúc hợp đồng, chuyển giao cho Nhà nước.
2. Quản lý, sử dụng các
nguồn thu từ phí sử dụng đường cao tốc được quy định như sau:
a) Cơ quan quản lý đường
bộ tổ chức khai thác tài sản nộp số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
b) Tổ chức nhận nhượng
quyền thu phí, nhượng quyền kinh doanh - quản lý nộp số tiền nhận nhượng quyền
vào ngân sách nhà nước; số tiền phí thu được trong thời gian thực hiện hợp đồng
chuyển nhượng không phải nộp ngân sách nhà nước, trừ phần doanh thu phải chia sẻ
cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định về
điều kiện, thời điểm thực hiện việc thu phí sử dụng đường cao tốc; việc thu phí sử dụng đường cao tốc đối với đường cao tốc thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 45 và khoản 2 Điều 47 của Luật này.
Điều 51. Tạm dừng
khai thác đường cao tốc
1. Tạm dừng khai thác
đường cao tốc là trường hợp tạm không cho phương tiện tham gia giao thông đường
bộ trên một chiều, hai chiều, một đoạn hoặc cả tuyến đường cao tốc, trừ phương
tiện làm nhiệm vụ của lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, phương tiện
thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, cứu thương, hộ đê,
khắc phục sự cố, bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.
2. Các trường hợp đường
cao tốc phải tạm dừng khai thác bao gồm:
a) Công trình bị hư hỏng
do xảy ra sự cố công trình, do hậu quả của thiên tai không thể khai thác, sử dụng
an toàn;
b) Khi xảy ra sự cố
cháy, nổ, tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng buộc phải tạm dừng khai thác
để phục vụ cứu nạn, cứu hộ và bảo đảm an toàn giao thông đường bộ;
c) Khi có yêu cầu phục
vụ quốc phòng, an ninh hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Khi phát hiện nguy
cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình đường cao tốc ảnh hưởng đến an
toàn cho người, phương tiện giao thông, tài sản khác thì người quản lý, sử dụng đường cao tốc có
trách nhiệm sau đây:
a) Kịp thời dừng sử dụng
đường cao tốc, trong thời hạn không quá 60 phút kể từ thời điểm dừng phải thông
báo cho người có thẩm quyền về nguyên nhân phải tạm dừng và chịu trách nhiệm về
quyết định của mình;
b) Thực hiện các biện
pháp để bảo đảm an toàn cho người, phương tiện giao thông, tài sản khác; hạn chế
và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra đối với công trình;
c) Bảo vệ hiện trường;
tham gia cứu nạn, cứu hộ, giải quyết ùn tắc giao thông;
d) Thông báo cho Cảnh
sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến,
cơ quan quản lý đường bộ, trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến đường
cao tốc, chính quyền địa phương.
4. Khi tạm dừng khai
thác đường cao tốc phải thực hiện các công việc sau đây:
a) Người quản lý, sử dụng
đường cao tốc phải khẩn trương thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông để hạn
chế ùn tắc giao thông; điều chỉnh, bổ sung các công trình báo hiệu đường bộ và
các công trình khác phục vụ bảo đảm giao thông; tham gia hướng dẫn người và
phương tiện tham gia giao thông đường bộ; phối hợp với Cảnh sát giao thông,
chính quyền địa phương trong việc tổ chức giao thông trên đường cao tốc; sửa chữa
hư hỏng, khắc phục các tồn tại trên đường cao tốc để bảo đảm đưa đường cao tốc
vào khai thác, sử dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế;
b) Cảnh sát giao thông
thực hiện nhiệm vụ chỉ huy, điều khiển giao thông;
c) Chính quyền địa
phương phối hợp thực hiện bảo đảm giao thông khi cần điều tiết các phương tiện
tham gia giao thông đường cao tốc sang đường do địa phương quản lý;
d) Công tác cứu nạn, cứu
hộ thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về trật tự, an
toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 52. Trạm dừng
nghỉ, điểm dừng xe, đỗ xe
1. Trạm dừng nghỉ được
xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ
trưởng Bộ Xây dựng[34] ban hành và tiêu chuẩn kỹ thuật do cấp
có thẩm quyền công bố để phục vụ khai thác đồng bộ với công trình đường cao tốc,
cung cấp các dịch vụ cho người tham gia giao thông đường bộ, hỗ trợ công tác cứu
nạn, cứu hộ, sửa chữa, cung cấp nhiên liệu, năng lượng cho phương tiện tham gia
giao thông đường bộ.
2. Việc đầu tư trạm dừng
nghỉ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp dự án đường
cao tốc được đầu tư theo hình thức đầu tư công, trạm dừng nghỉ được đầu tư cùng
với dự án theo hình thức đầu tư công hoặc lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật về đấu thầu;
b) Đối với dự án đường
cao tốc được đầu tư theo phương thức đối tác công tư, trạm dừng nghỉ được đầu tư
xây dựng cùng với dự án theo phương thức đối tác công tư;
c) Đối với công trình
trạm dừng nghỉ sẵn có là tài sản công, Nhà nước lựa chọn nhà đầu tư vận hành, khai thác hoặc nâng
cấp, mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa, vận hành, khai thác theo quy định của pháp
luật về đấu thầu hoặc pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công hoặc kết hợp
thực hiện trong dự án đường bộ cao tốc theo phương thức đối tác công tư.
3. Trong trường hợp cần
thiết, căn cứ nhu cầu sử dụng dịch vụ, tính chất dự án, cơ quan có thẩm quyền
xem xét quyết định đầu tư điểm dừng xe, đỗ xe để phục vụ người tham gia giao
thông đường bộ trên đường cao tốc.
4. Vị trí, quy mô trạm
dừng nghỉ, điểm dừng xe, đỗ xe được xác định khi lập dự án, thiết kế xây dựng.
5. Chính phủ quy định
chi tiết khoản 2 Điều này. Bộ trưởng Bộ Xây dựng[35] quy định chi
tiết khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Điều 53. Trung tâm
quản lý, điều hành giao thông tuyến đường cao tốc
1. Trung tâm quản lý, điều
hành giao thông tuyến đường cao tốc là một thành phần của hệ thống quản lý giao
thông thông minh, được đầu tư đồng thời khi xây dựng đường cao tốc để phục vụ
quản lý, điều hành, bảo trì cho một hoặc một số tuyến cao tốc kết nối với nhau;
hỗ trợ người tham gia giao thông đường bộ.
2. Trung tâm quản lý, điều
hành giao thông tuyến đường cao tốc bao gồm:
a) Nhà làm việc của người
quản lý, vận hành đường cao tốc; các cơ sở hạ tầng, công trình dân dụng phục vụ
quản lý, điều hành và lắp đặt các thiết bị công nghệ; các công trình hạ tầng kỹ
thuật cần thiết khác; hệ thống thiết bị công nghệ để lưu trữ, phân tích, xử lý
dữ liệu, hiển thị thông tin về tình hình giao thông trên tuyến hoặc một số tuyến
cao tốc kết nối với nhau;
b) Cơ sở hạ tầng phục vụ
làm việc của lực lượng Cảnh sát giao thông thực thi nhiệm vụ bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông trên đường cao tốc;
c) Thiết bị lắp đặt dọc
tuyến đường cao tốc bao gồm các hệ thống thiết bị công nghệ để thu thập thông
tin phục vụ việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ, cung cấp thông tin cho người tham gia giao thông đường bộ, phương tiện
giao thông thông minh.
3. Chi phí quản lý, vận
hành và bảo trì trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến đường cao tốc được
tính trong chi phí quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ công trình
đường cao tốc.
Điều 54. Thông tin
phục vụ quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác đường cao tốc
1. Thông tin phục vụ quản
lý, sử dụng, vận hành, khai thác đường cao tốc bao gồm thông tin cố định, thông
tin thay đổi được kết nối với trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến đường
cao tốc để điều hành giao thông.
2. Thông tin cố định
trên đường cao tốc bao gồm các thông tin trên các công trình báo hiệu đường bộ,
trừ thông tin quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
3. Thông tin thay đổi
bao gồm:
a) Thông tin điều chỉnh
tổ chức giao thông trong một thời gian nhất định phục vụ sửa chữa, bảo trì công
trình; thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
b) Thông tin về tình
hình giao thông trên đường cao tốc; thông tin về vị trí, thời gian xảy ra tai nạn
giao thông đường bộ, ùn tắc giao thông, sự cố công trình, sự cố cháy, nổ, vị
trí sửa chữa, bảo trì công trình;
c) Thông tin thời tiết,
sự kiện thiên tai ảnh hưởng đến giao thông;
d) Hiệu lệnh của người
chỉ huy, điều khiển giao thông, thông tin trên đèn tín hiệu giao thông, thông
tin trên biển báo điện tử và các thông tin khác.
4. Hình thức hiển thị
thông tin thay đổi phục vụ người tham gia giao thông đường bộ được quy định như
sau:
a) Thông tin quy định tại
khoản 3 Điều này có thể được đăng tải trên radio, báo điện tử và các phương tiện
truyền thông khác được phép hoạt động;
b) Thông tin tại điểm a
khoản 3 Điều này phải được thực hiện trên biển báo hiệu đường bộ, biển báo hiệu
tạm thời;
c) Hệ thống biển báo điện
tử đã lắp đặt trên các tuyến đường có thể hiển thị một số thông tin quy định tại
khoản 3 Điều này;
d) Thông tin do người
quản lý, sử dụng đường cao tốc cung cấp theo hình thức trực tiếp, điện thoại,
thư điện tử và các nền tảng mạng công nghệ thông tin cho người tham gia giao
thông đường bộ và các đối tượng liên quan.
5. Việc cung cấp, tiếp
nhận, khai thác, sử dụng thông tin được quy định như sau:
a) Người quản lý, sử dụng
đường cao tốc có trách nhiệm cung cấp các thông tin quy định tại khoản 2, các điểm
a, b và c khoản 3 Điều này cho trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến đường
cao tốc, Cảnh sát giao thông và các phương tiện truyền thông quy định tại điểm
a khoản 4 Điều này;
b) Cảnh sát giao thông
cung cấp thông tin về tình hình tai nạn giao thông đường bộ, chỉ huy điều hành
giao thông cho trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến đường cao tốc, người
quản lý, sử dụng đường cao tốc và các phương tiện truyền thông quy định tại điểm
a khoản 4 Điều này;
c) Tổ chức được giao bảo
trì đường cao tốc cung cấp thông tin tình hình giao thông, tai nạn giao thông
đường bộ, tình trạng hư hỏng, sự cố công trình, các vị trí đang thực hiện bảo
trì và các thông tin cần thiết khác cho trung tâm quản lý, điều hành giao thông
tuyến đường cao tốc, Cảnh sát giao thông, người quản lý, sử dụng đường cao tốc;
d) Việc cung cấp thông
tin tại các điểm a, b và c khoản này phải bảo đảm chính xác, kịp thời, được lưu
giữ, bảo quản tại trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến đường cao tốc.
Điều 55. Chi phí quản
lý, vận hành,
khai thác, bảo trì và bảo vệ đường cao tốc
Chi phí quản lý, vận
hành, khai
thác, bảo trì và bảo vệ đường cao tốc thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật này và các quy định sau đây:
1. Đối với đường cao tốc
do Nhà nước quản lý, khai thác thì chi phí quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo
vệ được bảo đảm từ ngân sách nhà nước;
2. Đối với đường cao tốc
được đầu tư theo phương thức đối tác công tư, chi phí quản lý, vận hành, khai
thác, bảo trì và bảo vệ thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
Chương IV
VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
Điều 56. Hoạt động vận
tải đường bộ
1. Hoạt động vận tải đường
bộ là việc tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe cơ giới để vận tải người,
hàng hóa trên đường bộ trong nước, quốc tế. Hoạt động vận tải đường bộ gồm hoạt
động kinh doanh vận tải và hoạt động vận tải nội bộ.
2. Hoạt động vận tải đường
bộ trong nước là hoạt động do tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe cơ giới để
vận tải người, hàng hóa trên đường bộ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
3. Hoạt động vận tải đường
bộ quốc tế là hoạt động do tổ chức, cá nhân sử dụng xe cơ giới để vận tải người,
hàng hóa qua lại giữa Việt Nam với các nước. Hoạt động vận tải đường bộ quốc tế
phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định của pháp luật về trật tự, an toàn
giao thông đường bộ và phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên. Xe cơ giới hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ
quốc tế của nước khác không được vận tải người, hàng hóa có điểm bắt đầu và điểm
kết thúc cùng nằm trên lãnh thổ Việt Nam.
4. Kinh doanh vận tải
đường bộ là hoạt động do tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là đơn vị kinh doanh vận
tải) sử dụng xe thô sơ, xe cơ giới để cung cấp dịch vụ vận tải người, hàng hóa
trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.
5. Kinh doanh vận tải bằng
xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ gồm kinh doanh vận tải hành khách và
kinh doanh vận tải hàng hoá. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh
có gắn động cơ là việc tổ chức, cá nhân thực hiện ít nhất một trong các công đoạn
gồm: điều hành phương tiện và lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải để vận tải
hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi, trừ các hoạt động vận
tải nội bộ được quy định tại khoản 12 Điều này.
6. Kinh doanh vận tải
hành khách bằng xe ô tô gồm: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định,
kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, kinh doanh vận tải hành
khách bằng xe taxi, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và loại hình
kinh doanh vận tải hành khách mới theo quy định của Chính phủ.
7. Kinh doanh vận tải
hành khách theo tuyến cố định là loại hình kinh doanh vận tải hành khách sử dụng
xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) để vận tải
hành khách, có xác định bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến với lịch
trình, hành trình xác định.
8. Kinh doanh vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt là loại hình kinh doanh vận tải hành khách sử
dụng xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) để vận
tải hành khách, có xác định điểm đầu, điểm cuối, các điểm dừng xe để
đón, trả khách với lịch trình, hành trình xác định; bao gồm tuyến xe buýt
nội tỉnh, tuyến xe buýt liên tỉnh, cụ thể như sau:
a) Tuyến xe buýt nội tỉnh
là tuyến xe buýt có phạm vi hoạt động trên địa bàn của một tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
b) Tuyến xe buýt liên tỉnh
là tuyến xe buýt có phạm vi hoạt động trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trở lên.
9. Kinh doanh vận tải
hành khách bằng xe taxi là loại hình kinh doanh vận tải hành khách sử dụng xe ô
tô chở người dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) để thực hiện vận tải
theo yêu cầu của hành khách; tiền cước chuyến đi do hành khách lựa chọn theo một
trong các phương thức sau đây:
a) Tiền cước được tính
thông qua đồng hồ tính tiền;
b) Tiền cước được tính
qua phần mềm tính tiền có kết nối trực tiếp với hành khách thông qua phương tiện
điện tử;
c) Tiền cước theo thoả
thuận với đơn vị kinh doanh vận tải.
10. Kinh doanh vận tải
hành khách theo hợp đồng là loại hình kinh doanh vận tải hành khách sử dụng xe
ô tô chở người để vận tải hành khách theo hợp đồng vận tải bằng văn bản giữa
đơn vị kinh doanh vận tải hành khách với người thuê vận tải, bao gồm cả thuê
người lái xe.
Trường hợp đơn vị kinh
doanh vận tải sử dụng xe ô tô chở người từ 08
chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải
có hợp đồng vận tải bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách với
người thuê vận tải thuê cả chuyến xe, bao gồm cả người lái xe.
11. Kinh doanh vận tải
hàng hóa bằng xe ô tô là loại hình kinh doanh vận tải sử dụng xe ô tô chở hàng,
xe ô tô chuyên dùng để vận tải hàng hóa trên đường bộ.
12. Hoạt động vận tải nội
bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ là hoạt động vận tải không
kinh doanh, không thu tiền cước, chi phí vận tải
được tính vào chi phí quản lý, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của người
vận tải; bao gồm hoạt động vận tải người nội bộ
và hoạt động vận tải hàng hóa nội bộ và được quy định như sau:
a) Hoạt động vận tải
người nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ là việc cơ quan, tổ
chức sử dụng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ để vận tải cán bộ, công nhân
viên, người lao động hoặc trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên của cơ quan, tổ
chức đó;
b) Hoạt động vận tải
hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ là việc cơ quan,
tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô chở hàng, xe ô tô chuyên dùng, xe bốn bánh có
gắn động cơ để vận tải sản phẩm, hàng hóa do cơ
quan, tổ chức, cá nhân đó sản xuất hoặc trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu,
nhiên liệu để phục vụ quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của cơ
quan, tổ chức, cá nhân đó.
13. Đơn vị kinh doanh vận
tải phải có bộ phận quản lý an toàn. Đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị hoạt động
vận tải nội bộ phải bảo đảm công tác quản lý an toàn giao thông trong hoạt động
vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.
14. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 57. Vận tải
hành khách bằng xe ô tô
1. Đơn vị kinh doanh vận
tải hành khách bằng xe ô tô có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện điều hành
phương tiện và lái xe hoặc quyết định giá cước để vận tải hành khách;
b) Tổ chức khám sức khỏe
cho người lái xe kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô và sử dụng người
lái xe bảo đảm đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật;
c) Công bố tiêu chuẩn
chất lượng dịch vụ vận tải;
d) Ứng dụng công nghệ
thông tin để quản lý điều hành và cung cấp dữ liệu về hoạt động vận tải theo
quy định của pháp luật;
đ) Chịu trách nhiệm hoặc
liên đới chịu trách nhiệm về hậu quả mà người lao động, người đại diện của đơn
vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô gây ra do thực hiện yêu cầu của
đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô trái quy định của pháp luật;
e) Chịu trách nhiệm hoặc
liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của người lao động, người đại diện
của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô gây ra theo quy định của
pháp luật.
2. Việc vận tải hành
khách bằng xe ô tô phải thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật
này và thực hiện đầy đủ các yêu cầu, điều kiện về bảo đảm trật tự, an toàn
giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ.
3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng[36] quy định về
tổ chức và quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô.
4. Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh căn cứ vào nguồn lực địa phương quyết định hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các
tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ kinh
phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng
dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm
giá vé.
Điều 58. Quyền và
nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô
1. Đơn vị kinh doanh vận
tải hành khách bằng xe ô tô có các quyền sau đây:
a) Thu tiền vận tải;
b) Từ chối vận tải hành
khách có hành vi gây rối trật tự công cộng trên xe ô tô, cản trở hoạt động của
đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, ảnh hưởng đến tính mạng, sức
khoẻ, tài sản của người khác, gian lận vé;
c) Quyết định các chính
sách ưu đãi để phục vụ khách hàng và mở rộng thị trường kinh doanh.
2. Đơn vị kinh doanh vận
tải hành khách bằng xe ô tô có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành và thực hiện
đầy đủ quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, cam kết
về chất lượng vận tải, hợp đồng vận tải;
b) Mua bảo hiểm cho
hành khách; phí bảo hiểm được tính vào giá vé, giá trị hợp đồng vận tải;
c) Thực hiện kê khai
giá theo quy định của pháp luật về giá; cung
cấp vé, chứng từ thu tiền vận tải;
d) Bồi thường thiệt hại
do người lao động, người đại diện của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng
xe ô tô gây ra trong quá trình vận tải theo quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện việc miễn
giảm giá vé đối với người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng chính
sách khác theo quy định của pháp luật;
e) Không được để tổ chức,
cá nhân không có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô loại hình vận tải
hành khách thực hiện điều hành phương tiện và lái xe hoặc quyết định giá cước để
vận tải hành khách;
g) Không được sử dụng
người không có giấy phép lái xe hoặc có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với
loại xe, người có giấy phép lái xe bị trừ hết điểm, người đang bị tước hoặc bị
thu hồi giấy phép lái xe để điều khiển phương tiện vận tải hành khách.
Điều 59. Quyền và
nghĩa vụ của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô kinh doanh vận tải
hành khách
1. Từ chối vận tải hành
khách có một trong các hành vi sau đây:
a) Gây rối trật tự công
cộng trên xe ô tô;
b) Cản trở công việc của
người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô;
c) Gây ảnh hưởng đến
tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người khác trên xe ô tô;
d) Gian lận vé;
đ) Vi phạm quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 60 của Luật này.
2. Từ chối điều khiển
phương tiện khi phát hiện phương tiện không bảo đảm các điều kiện về an toàn
theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
3. Không được từ chối vận
tải hành khách, trừ lý do quy định tại khoản 1 Điều này; không được gây khó
khăn đối với hành khách là người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, phụ nữ
mang thai; không được chuyển hành khách sang phương tiện khác khi chưa được sự
đồng ý của hành khách, trừ trường hợp bất khả kháng.
4. Thu tiền đúng giá vé
niêm yết hoặc theo hợp đồng vận tải.
5. Có thái độ, lời nói,
hành vi văn minh, lịch sự; hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định, bố trí
chỗ ngồi ưu tiên cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em và phụ nữ mang
thai.
6. Thực hiện trách nhiệm
theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều 60. Quyền và
nghĩa vụ của hành khách
1. Hành khách có các
quyền sau đây:
a) Được vận tải theo
đúng vé, hợp đồng vận tải, cam kết của người kinh doanh vận tải về chất lượng vận
tải;
b) Được nhận vé hoặc chứng
từ thay vé; được từ chối chuyến đi trước khi phương tiện khởi hành và được trả
lại tiền vé theo quy định;
c) Được miễn, giảm giá
vé theo quy định của pháp luật.
2. Hành khách có các
nghĩa vụ sau đây:
a) Thanh toán tiền cước
chuyến đi theo giá vé niêm yết hoặc theo thoả thuận với đơn vị kinh doanh vận tải;
b) Chấp hành quy định về
vận tải; thực hiện đúng hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô;
c) Không mang theo hàng
hóa cấm lưu thông, hàng hóa nguy hiểm, động vật hoang dã; hàng có mùi hôi thối
hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách, môi trường;
d) Xuất trình giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm giá vé với đơn vị cung cấp dịch vụ vận
tải theo quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện phòng, chống
dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
Điều 61. Vận tải
hàng hóa bằng xe ô tô
1. Giấy vận tải là giấy
tờ để xác nhận việc người lái xe đã nhận hàng hóa với số lượng, chủng loại,
tình trạng hàng hóa để vận tải đến nơi trả hàng; là bằng chứng của hợp đồng vận
tải hàng hóa.
2. Đơn vị kinh doanh vận
tải hàng hóa bằng xe ô tô có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện điều hành
phương tiện và lái xe hoặc quyết định giá cước để vận tải hàng hoá;
b) Tổ chức khám sức khỏe
cho người lái xe và sử dụng người lái xe đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật;
c) Ứng dụng công nghệ
thông tin để quản lý điều hành và cung cấp dữ liệu về hoạt động vận tải theo
quy định của pháp luật;
d) Chịu trách nhiệm hoặc
liên đới chịu trách nhiệm về hậu quả mà người lao động, người đại diện của đơn
vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô gây ra do thực hiện yêu cầu của đơn
vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trái quy định của pháp luật;
đ) Chịu trách nhiệm hoặc
liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của người lao động, người đại diện
của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô gây ra theo quy định của
pháp luật.
3. Việc vận tải hàng
hóa bằng xe ô tô thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật
này, thực hiện đầy đủ các yêu cầu, điều kiện về bảo đảm trật tự, an toàn
giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan. Khi vận tải hàng hóa trên
đường bộ phải có giấy vận tải theo quy định của pháp luật.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng[37]
quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô.
Điều 62. Quyền và
nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
1. Đơn vị kinh doanh vận
tải hàng hóa bằng xe ô tô có quyền sau đây:
a) Yêu cầu người thuê vận
tải cung cấp thông tin cần thiết về hàng hóa để ghi vào giấy vận tải và có quyền
kiểm tra tính xác thực của thông tin đó;
b) Yêu cầu người thuê vận
tải thanh toán đủ tiền cước và chi phí phát sinh; yêu cầu người thuê vận tải bồi
thường thiệt hại do vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Từ chối vận tải nếu
người thuê vận tải không giao hàng hóa theo thỏa thuận trong hợp đồng;
d) Yêu cầu giám định
hàng hóa khi cần thiết;
đ) Lưu giữ hàng hóa
trong trường hợp người thuê vận tải không thanh toán đủ tiền cước và chi phí
phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.
2. Đơn vị kinh doanh vận
tải hàng hóa bằng xe ô tô có nghĩa vụ sau đây:
a) Không được để tổ chức,
cá nhân không có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô loại hình vận tải
hàng hóa thay mình thực hiện điều hành phương tiện và lái xe hoặc quyết định
giá cước để vận tải hàng hóa;
b) Không được sử dụng
người không có giấy phép lái xe hoặc có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với
loại xe, người có giấy phép lái xe bị trừ hết điểm, người đang bị tước hoặc bị
thu hồi giấy phép lái xe để điều khiển phương tiện vận tải hàng hóa;
c) Cung cấp phương tiện
đúng loại, thời gian, địa điểm và giao hàng hóa cho người nhận hàng theo thỏa
thuận trong hợp đồng; cấp giấy vận tải cho lái xe trước khi thực hiện vận tải;
d) Hướng dẫn, kiểm tra
việc xếp, dỡ hàng hóa trên phương tiện bảo đảm không vượt quá khối lượng hàng
hóa chuyên chở cho phép tham gia giao thông, vượt quá tải trọng, khổ giới hạn của
đường bộ hoặc quá kích thước giới hạn cho phép xếp hàng của xe và thực hiện các
chỉ dẫn an toàn trong quá trình vận tải, giao nhận hàng hóa;
đ) Bồi thường thiệt hại
do người lao động, người đại diện của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng
xe ô tô gây ra trong quá trình vận tải hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Điều 63. Quyền và
nghĩa vụ của người lái xe vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
1. Người lái xe vận tải
hàng hóa bằng xe ô tô có quyền sau đây:
a) Từ chối điều khiển
phương tiện khi phát hiện phương tiện không bảo đảm các điều kiện về an toàn;
phương tiện không có thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh
người lái xe theo quy định của pháp luật hoặc có lắp nhưng thiết bị không hoạt
động; phương tiện xếp hàng hóa vượt quá khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép
tham gia giao thông, vượt quá tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ hoặc quá
kích thước giới hạn cho phép xếp hàng của xe, trừ trường hợp có giấy phép lưu
hành theo quy định của pháp luật; hàng hóa cấm lưu thông theo quy định của pháp
luật; không có giấy vận tải;
b) Trước khi thực hiện
vận tải hàng hóa, lái xe yêu cầu người chịu trách nhiệm xếp hàng hóa lên xe ký
xác nhận việc xếp hàng vào giấy vận tải; từ chối vận tải trong trường hợp xếp
hàng trên xe không đúng quy định của pháp luật.
2. Người lái xe vận tải
hàng hóa bằng xe ô tô có nghĩa vụ thực hiện các quy định của pháp luật về trật
tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 64. Quyền và
nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
1. Người thuê vận tải
hàng hóa bằng xe ô tô có quyền sau đây:
a) Từ chối xếp hàng hóa
lên phương tiện khi phương tiện đó không đúng thỏa thuận;
b) Yêu cầu người kinh
doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô giao hàng hóa đúng thời gian, địa điểm và nội
dung khác theo thỏa thuận;
c) Yêu cầu người kinh
doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp
luật.
2. Người thuê vận tải
hàng hóa bằng xe ô tô có nghĩa vụ sau đây:
a) Có đầy đủ giấy tờ hợp
pháp về hàng hóa và cung cấp cho người kinh doanh vận tải trước khi thực hiện vận
chuyển; đóng gói hàng hóa đúng quy cách, ghi ký hiệu, mã hiệu hàng hóa đầy đủ,
rõ ràng; giao hàng hóa cho người kinh doanh vận tải đúng thời gian, địa điểm và
nội dung khác theo thỏa thuận;
b) Không được yêu cầu
hoặc xếp hàng hóa vượt quá khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép tham gia
giao thông, vượt quá tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ hoặc quá kích thước
giới hạn cho phép xếp hàng của xe, trừ trường hợp có giấy phép lưu hành theo
quy định của pháp luật;
c) Thanh toán đủ tiền
cước và chi phí phát sinh cho người kinh doanh vận tải hàng hóa;
d) Cử người áp tải hàng
hóa trong quá trình vận tải đối với loại hàng hóa bắt buộc phải có người áp tải.
Điều 65. Vận tải hành
khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh
1. Tổ chức, cá nhân sử
dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh để kinh doanh vận
tải hành khách, hàng hóa phải thực hiện quy định của pháp luật về trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
2. Tổ chức, cá nhân
cung cấp dịch vụ phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe
mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh phải chấp hành quy định tại Điều
80 của Luật này.
Điều 66. Vận tải
hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1. Doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để kinh doanh vận tải
phải thực hiện theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật về trật tự,
an toàn giao thông đường bộ.
2. Doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật và có giấy
phép kinh doanh vận tải được sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để kinh doanh vận
tải.
3. Cá nhân không được sử
dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để vận tải người nội bộ, trừ mục đích kinh
doanh vận tải hành khách. Tổ chức được sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để vận
tải nội bộ và phải thực hiện theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn
giao thông đường bộ.
Điều 67. Vận tải đa
phương thức
1. Vận tải đa phương thức
là việc vận tải hàng hóa từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người
nhận hàng bằng ít nhất 02 phương thức vận tải, trong đó có phương thức vận tải
bằng đường bộ trên cơ sở hợp đồng vận tải đa phương thức.
2. Việc đầu tư, xây dựng bến xe, bãi đỗ
xe, đầu mối trung chuyển hàng hóa phải bảo đảm tính kết nối với phương thức vận
tải khác và các yêu cầu về tổ chức giao thông.
3. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ưu tiên bố trí quỹ đất để xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, đầu mối trung chuyển
hàng hóa phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ.
Điều 68. Hàng hóa ký
gửi
1. Hàng hóa ký gửi là
hàng hóa gửi theo xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách mà người gửi không đi
cùng trên xe, được thực hiện theo thỏa thuận giữa người kinh doanh vận tải và
người gửi hàng.
2. Chỉ được nhận vận tải
hàng hóa có kích thước, trọng lượng phù hợp với phương tiện và không thuộc hàng
hóa cấm lưu thông, hàng hóa nguy hiểm, động vật hoang dã, hàng có mùi hôi thối,
động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách, môi trường.
3. Người có hàng hóa ký
gửi phải lập tờ khai gửi hàng hoá, trong đó kê khai tên, số lượng, khối lượng
hàng hoá; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người gửi và người nhận hàng
hóa.
4. Đơn vị kinh doanh vận
tải có trách nhiệm kiểm tra hàng hóa ký gửi theo tờ khai gửi hàng hóa và xác nhận
vào tờ khai gửi hàng hóa. Tờ khai gửi hàng hóa được lập thành 02 bản, mỗi bên
giữ một bản.
5. Người nhận hàng hóa
ký gửi phải xuất trình giấy tờ tùy thân khi nhận hàng.
6. Việc bồi thường thiệt
hại hàng hóa ký gửi thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định
khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.
7. Đơn vị kinh doanh vận
tải được miễn bồi thường thiệt hại hàng hóa ký gửi trong các trường hợp sau đây:
a) Do đặc tính tự nhiên
hoặc khuyết tật vốn có của hàng hóa ký gửi hoặc hao hụt ở mức cho phép;
b) Do việc bắt giữ hoặc
cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa ký gửi;
c) Do nguyên nhân bất
khả kháng;
d) Do lỗi của người
thuê vận tải, người áp tải hàng hóa của người thuê vận tải hoặc người nhận hàng
hóa.
Điều 69. Hoạt động vận
tải người bệnh bằng xe ô tô cứu thương
1. Dịch vụ vận tải người
bệnh là việc tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô cứu thương có thiết bị y tế
chuyên dùng để vận tải người bệnh cấp cứu hoặc vận tải người bệnh.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ vận tải người bệnh và sử dụng xe ô tô cứu
thương để vận tải người bệnh phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật
về khám bệnh, chữa bệnh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Xe ô tô cứu thương vận
tải người bệnh phải có dấu hiệu nhận diện, niêm yết thông tin, lắp thiết bị
giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe theo quy định của
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Điều 70. Hoạt động vận
tải đưa đón trẻ em mầm non, học sinh bằng xe ô tô
1. Hoạt động vận tải
đưa đón trẻ em mầm non, học sinh bằng xe ô tô là hoạt động sử dụng xe ô tô để
đưa đón trẻ em mầm non, học sinh đi lại giữa nơi ở và nơi học tập hoặc tham gia
các hoạt động khác.
2. Hoạt động vận tải
đưa đón trẻ em mầm non, học sinh bằng xe ô tô do cơ sở giáo dục tự tổ chức hoặc
do đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện và được quy định như sau:
a) Trường hợp cơ sở giáo
dục tự tổ chức hoạt động đưa đón trẻ em mầm non, học sinh phải đáp ứng quy định
về hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô;
b) Trường hợp đơn vị
kinh doanh vận tải thực hiện đưa đón trẻ em mầm non, học sinh bằng xe ô tô phải
đáp ứng quy định về hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
3. Hoạt động vận tải
đưa đón trẻ em mầm non, học sinh bằng xe ô tô phải tuân thủ quy định của pháp
luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 71. Dịch vụ hỗ
trợ vận tải đường bộ
Dịch vụ hỗ trợ vận tải
đường bộ bao gồm: kinh doanh dịch vụ bến xe, trạm dừng nghỉ, bãi đỗ xe, đại lý
vận tải hàng hóa, đại lý bán vé, dịch vụ thu gom hàng, dịch vụ chuyển tải, dịch
vụ kho bãi hàng hoá, dịch vụ xếp, dỡ hàng hóa trên phương tiện tham gia giao
thông đường bộ, dịch vụ cho thuê phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, dịch
vụ cứu hộ giao thông đường bộ, dịch vụ phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải bằng xe
ô tô.
Điều 72. Dịch vụ bến
xe, trạm dừng nghỉ
1.
Đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe, trạm dừng nghỉ được thành lập theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã.
2. Hoạt động của bến xe, trạm dừng nghỉ phải bảo đảm chất lượng,
trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy nổ và chịu sự quản lý của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở địa phương.
3. Đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách có quyền, nghĩa vụ
sau đây:
a) Sắp xếp xe ô tô có đủ
điều kiện kinh doanh vận tải vào bến đón, trả khách;
b) Cho thuê nơi bán vé
hoặc tổ chức bán vé cho hành khách theo hợp đồng với đơn vị kinh doanh vận tải;
c) Kê khai, niêm yết,
công bố thông tin về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe khách theo quy định của pháp
luật về giá.
4. Đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe hàng có quyền, nghĩa vụ
sau đây:
a)
Sắp xếp xe ô tô ra, vào bến để xếp, dỡ hàng hóa;
b)
Tổ chức dịch vụ kho bãi, ký gửi, đóng gói, bảo quản, xếp, dỡ hàng hóa trên xe ô
tô theo quy định của Luật này;
c)
Kê khai, niêm yết, công bố thông tin về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe hàng theo
quy định của pháp luật về giá.
5. Đơn vị kinh doanh dịch vụ trạm dừng nghỉ có quyền, nghĩa vụ
sau đây:
a) Tổ chức dịch vụ phục
vụ người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ;
b) Thực hiện công việc
theo hợp đồng ủy thác với đơn vị kinh doanh vận tải.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào loại bến xe để định giá
dịch vụ xe ra, vào bến xe theo quy định của pháp luật về giá.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí quỹ đất xây dựng bến xe
khách, bến xe hàng hoặc điểm trung chuyển hành khách tại các khu vực trung tâm
của đô thị để kết nối liên thông giữa các phương thức vận tải hành khách trong
và ngoài đô thị. Bến xe khách phải được bố trí ổn định tại khu vực đầu mối kết
nối giao thông.
Điều 73. Dịch vụ bãi
đỗ xe
1.
Đơn vị kinh doanh dịch vụ bãi đỗ xe được thành lập theo quy định của pháp luật
về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã.
2.
Đơn vị kinh doanh dịch vụ bãi đỗ xe được thực hiện các dịch vụ sau đây:
a)
Trông giữ phương tiện giao thông đường bộ;
b)
Bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện giao thông đường bộ;
c)
Cung cấp nhiên liệu, năng lượng cho phương tiện giao thông đường bộ;
d) Dịch
vụ khác theo quy định của pháp luật.
3.
Đơn vị kinh doanh dịch vụ bãi đỗ xe có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a)
Bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy, nổ tại bãi đỗ
xe;
b)
Niêm yết công khai nội quy, giá dịch vụ tại bãi đỗ xe, tên và số điện thoại cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để chủ xe phản ánh, khiếu nại khi cần thiết;
c)
Bồi thường thiệt hại nếu để xảy ra mất mát, hư hỏng phương tiện giao thông đường
bộ nhận trông giữ;
d)
Thu tiền trông giữ phương tiện giao thông đường bộ;
đ)
Không được để các chủ phương tiện kinh doanh vận tải sử dụng bãi đỗ xe để đón,
trả khách hoặc xếp, dỡ hàng hóa, đóng gói, sang tải hàng hóa;
e)
Từ chối phục vụ đối với chủ phương tiện giao thông đường bộ không chấp hành nội
quy bãi đỗ xe;
g) Chịu sự kiểm tra,
giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều
74. Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa
1.
Đơn vị kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa được thành lập theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã.
2. Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa là việc tổ chức, cá
nhân được đơn vị kinh doanh vận tải thuê thực hiện một hoặc nhiều công đoạn
trong quá trình vận tải, trừ công đoạn trực tiếp điều hành
phương tiện và người lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải.
3.
Đơn vị kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa được hưởng tiền công dịch vụ
đại lý vận tải theo thoả thuận với đơn vị kinh doanh vận tải.
4. Đơn vị kinh doanh dịch
vụ đại lý vận tải hàng hóa khi xếp, dỡ hàng hóa trên xe phải tuân thủ quy định
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
75. Dịch vụ đại lý bán vé
1.
Đơn vị kinh doanh dịch vụ đại lý bán vé được thành lập theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã.
2.
Đơn vị kinh doanh dịch vụ đại lý bán vé phải có hợp đồng đại lý bán vé với đơn
vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, đơn vị kinh doanh vận tải theo
tuyến cố định.
3. Đơn vị kinh doanh vận
tải và đơn vị kinh doanh dịch vụ đại lý bán vé không được tổ chức đón, trả
khách tại địa điểm đặt đại lý bán vé, trừ trường hợp đại lý bán vé được đặt tại
bến xe khách.
Điều
76. Dịch vụ thu gom hàng, chuyển tải, kho bãi hàng hóa trong hoạt động vận tải
đường bộ
1.
Đơn vị kinh doanh dịch vụ đại lý thu gom hàng, dịch vụ chuyển tải, dịch vụ kho
bãi hàng hóa được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp
luật về hợp tác xã.
2.
Đơn vị kinh doanh dịch vụ đại lý thu gom hàng, dịch vụ chuyển tải, dịch vụ kho
bãi hàng hóa phải bảo quản hàng hóa theo quy định của chủ hàng và phải có hợp đồng
về việc thu gom hàng, chuyển tải hàng hoặc cho thuê kho bãi hàng hóa với chủ
hàng.
3. Việc xếp hàng hóa
lên xe ô tô phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Điều 77. Dịch vụ xếp,
dỡ hàng hóa trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1.
Đơn vị kinh doanh dịch vụ xếp, dỡ hàng hóa trên phương tiện tham gia giao thông
đường bộ được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật
về hợp tác xã.
2.
Việc xếp hàng hóa trên phương tiện không được vượt quá khối lượng hàng hóa
chuyên chở cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đường bộ và thực
hiện quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
3. Người
xếp hàng hóa chịu trách nhiệm khi vi phạm các quy định về xếp
hàng hóa trên xe ô tô.
4. Người xếp, dỡ hàng
hóa chịu trách nhiệm bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hóa theo quy định của
pháp luật.
Điều 78. Dịch vụ cho
thuê phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
1. Dịch vụ cho thuê
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm:
a) Dịch vụ cho thuê
phương tiện để tự lái là việc tổ chức, cá nhân cho thuê xe ô tô chở người dưới
08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô
ba bánh để người thuê xe tự điều khiển phương tiện;
b)
Dịch vụ cho thuê phương tiện để kinh doanh vận tải, vận tải nội bộ là việc tổ
chức, cá nhân cho thuê xe ô tô (không bao gồm thuê người lái xe) để bên thuê xe
tổ chức hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc vận tải nội bộ.
2. Đơn vị kinh doanh
cho thuê phương tiện để tự lái phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Chỉ được cho thuê
phương tiện khi người thuê có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù
hợp với loại xe cho thuê;
b) Không được bố trí lái
xe cho người thuê phương tiện;
c) Phải ký kết hợp đồng
cho thuê phương tiện để tự lái với người thuê kèm theo bản phô tô giấy phép lái
xe của người thuê.
3.[38] Người thuê
phương tiện để tự lái không được sử dụng phương tiện đi thuê để vận tải hành
khách, hàng hóa có thu tiền, trừ xe gắn máy, xe mô tô hai bánh.
4.
Đơn vị kinh doanh dịch vụ cho thuê phương tiện để kinh doanh vận tải bằng xe ô
tô, vận tải nội bộ phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a)
Được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp
tác xã. Đối với nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ thông
qua thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam theo tỷ lệ vốn góp theo quy định
của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Phải ký kết hợp đồng
cho thuê phương tiện không kèm người lái xe với bên thuê.
Điều
79. Dịch vụ cứu hộ giao thông đường bộ
1. Tổ chức, cá nhân
kinh doanh dịch vụ cứu hộ giao thông đường bộ phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a)
Được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp
tác xã;
b) Phải bảo đảm an toàn
giao thông, an toàn lao động trong quá trình thực hiện cứu hộ;
c) Không được sử dụng
xe cứu hộ để kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô.
2. Tổ chức, cá nhân
kinh doanh dịch vụ cứu hộ giao thông đường bộ có trách nhiệm thực hiện quy định
của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 80. Dịch vụ phần
mềm hỗ trợ kết nối vận tải bằng xe ô tô
1. Phần mềm hỗ trợ kết
nối vận tải bằng xe ô tô là giao thức kết nối giữa đơn vị kinh doanh vận tải,
người lái xe với hành khách hoặc người thuê vận tải diễn ra trong môi trường điện
tử.
2. Tổ chức, cá nhân
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô sử dụng phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải bằng xe
ô tô phải tuân thủ các quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng
xe ô tô, pháp luật về giao dịch điện tử và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
3. Tổ chức, cá nhân
cung cấp dịch vụ phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải bằng xe ô tô cho các đơn vị
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải tuân thủ quy định của pháp luật về thương
mại điện tử, pháp luật về giao dịch điện tử và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Chương V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 81. Nội dung quản
lý nhà nước về hoạt động đường bộ
1. Xây dựng, ban hành
hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp
luật; quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động
đường bộ.
2. Xây dựng, ban hành
và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch về hoạt động đường bộ.
3. Tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật trong hoạt động đường bộ.
4. Đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ
kết cấu hạ tầng đường bộ.
5. Quản lý vận tải và dịch
vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
6. Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong hoạt động
đường bộ.
7. Kiểm tra, thanh tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đường bộ.
8. Hợp tác quốc tế
trong hoạt động đường bộ.
Điều 82. Trách nhiệm
quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ
1. Chính phủ thống nhất
quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ.
2. Bộ Xây dựng[39] là cơ quan
chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
Bộ Xây dựng[40]
thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ.
4. Ủy ban nhân dân các
cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện
quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ.
Điều 83.[41] (được bãi bỏ)
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[42]
Điều 84. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các luật có liên quan
1. Sửa đổi, bổ sung điểm
1.1, bổ sung điểm 1.1a vào sau điểm 1.1, tiểu mục 1 thuộc phần V- Phí thuộc
lĩnh vực giao thông vận tải trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí
và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15,
Luật số 20/2023/QH15 và Luật số 24/2023/QH15 như sau:
|
1.1
|
Phí sử dụng đường bộ
thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô
|
Chính phủ
|
|
1.1a
|
Phí sử dụng đường bộ
cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác
|
Chính phủ đối với đường
bộ cao tốc do Bộ Giao thông vận tải quản lý; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với
đường bộ cao tốc do địa phương quản lý
|
2. Sửa đổi, bổ sung mục
23 trong Danh mục quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành thuộc Phụ lục
II ban hành kèm theo Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15, Luật số
16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15 như
sau:
|
STT
|
TÊN QUY HOẠCH
|
VĂN BẢN QUY ĐỊNH
|
|
23
|
Quy hoạch kết cấu hạ
tầng đường bộ
|
Luật Đường bộ số
35/2024/QH15
|
3. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
03/2022/QH15 và Luật số 28/2023/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản
4 Điều 45 như sau:
“4. Đối với dự án quy định
tại điểm b khoản 9 Điều 3 của Luật này, không áp dụng loại hợp đồng thông qua
cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng, trừ trường hợp cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, hiện đại hóa, vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đường
bộ cao tốc sẵn có hoặc đường bộ đang khai thác
được cải tạo, nâng cấp thành đường cao tốc nhưng phải bảo đảm quyền lựa chọn của
người sử dụng dịch vụ.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm
b khoản 4 Điều 52 như sau:
“b) Trong thời gian
chưa thực hiện phương án xử lý, chưa lựa chọn được nhà đầu tư thay thế, cơ quan
ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm tổ chức bảo đảm an toàn, chống xuống cấp cho
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với dự án đang trong giai đoạn xây dựng;
tổ chức vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng nhằm bảo đảm
tính liên tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công đối với dự án đang trong
giai đoạn vận hành. Đối với kết cấu hạ tầng đường bộ, cơ quan ký kết hợp đồng
còn phải chịu trách nhiệm theo quy định của
pháp luật về đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm
b khoản 4 Điều 70 như sau:
“b) Giá trị tài sản
công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đối với dự án cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa, vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở
hạ tầng đường bộ cao tốc sẵn có hoặc đường bộ
đang khai thác được cải tạo, nâng cấp thành đường cao tốc, không tính
giá trị tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ hiện hữu vào tỷ lệ vốn nhà nước tham
gia dự án.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và bổ
sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 51 của Luật Điện lực số 28/2004/QH11 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 24/2012/QH13, Luật số 28/2018/QH14,
Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 16/2023/QH15 như sau:
“5. Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường
sắt, chiều cao tối thiểu của dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây dẫn ở trạng
thái võng cực đại bằng 4,5 mét cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp
điện áp.
Trường hợp điểm cao nhất trên phương tiện vận chuyển có chiều cao lớn
hơn 4,5 mét thì chủ phương tiện phải liên hệ với đơn vị quản lý công trình lưới
điện cao áp để thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết.
5a. Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường
bộ, khoảng cách theo phương thẳng đứng
tính từ điểm cao nhất của mặt đường bộ tới điểm thấp nhất của đường dây tải điện,
dây dẫn điện đi phía trên đường bộ không nhỏ hơn chiều cao tĩnh không của đường
bộ cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp.
Trường hợp điểm cao nhất trên phương tiện vận chuyển có chiều cao lớn
hơn khoảng cách quy định tại khoản này thì chủ phương tiện phải liên hệ với đơn
vị quản lý công trình lưới điện cao áp để thực hiện các biện pháp an toàn cần
thiết.”.
Điều 85. Hiệu lực
thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Điểm
a và điểm b khoản 2 Điều 42, Điều 43, Điều 50, khoản 1 Điều 84 của Luật này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
3. Luật Giao thông đường
bộ số 23/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 44/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 86 của Luật này.
Điều 86. Quy định
chuyển tiếp
1. Đối với dự án đường
cao tốc đã được quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành mà chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tại Luật này thì được tiếp tục đầu
tư theo quyết định chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với đường cao tốc
đưa vào khai thác trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng quy
định tại khoản 1 Điều 45, khoản 2 Điều 47 của Luật này và
các tuyến đường cao tốc quy định tại khoản 1 Điều này thì lộ trình đầu tư xây dựng
đáp ứng quy định của Luật này thực hiện theo quy định của Chính phủ.
|
|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1]
Luật số 118/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 40/2024/QH15, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 103/2025/QH15, Luật Xuất cảnh,
nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 23/2023/QH15, Luật Cư trú số 68/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15, Luật Căn cước số 26/2023/QH15, Luật
Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 đã được sửa
đổi, bổ sung theo Luật số 51/2024/QH15, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ số 36/2024/QH15, Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo
Luật số 112/2025/QH15, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ
trợ số 42/2024/QH15, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số
55/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 135/2025/QH15.”.
Luật số 24/2026/QH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.”.
[2]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[3]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Luật
số 118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[4]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Luật
số 118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[5]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[6]
Cụm từ “các điểm a, b và d” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 8
của Luật số 118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[7]
Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy
định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số 118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
[8]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[9]
Cụm từ “; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b
khoản 9 Điều 8 của Luật số 118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
[10] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[11] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[12] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật số 118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
[14] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 5 Điều 8 của Luật số 118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
[16] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 5 Điều 2 của Luật số 24/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm
2027.
[17] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay
thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[18] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[19] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[20] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[21] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[22] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[23] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[24] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[25] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[26] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 8 của Luật số 118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
[27] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 8 của Luật số 118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
[28] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[29] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số 118/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[30] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[31] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[32] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[33] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[34] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[35] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[36] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[37] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[38] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 7 Điều 8 của Luật số 118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
[39] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[40] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[41] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 10 Điều 8 của Luật số 118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
[42] Khoản 1 Điều 11 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.”.
Khoản 1 Điều 2 của Luật
số 24/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.”.