|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2026/VBHN-NĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày
23 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP
THI HÀNH LUẬT ĐẤU THẦU VỀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn
nhà thầu, có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 04 tháng 8 năm 2025, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
1.
Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng
bệnh, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2026;
2.
Nghị định số 170/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi
hành án hình sự, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026;
3.
Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn
nhà thầu, có hiệu lực kể từ ngày
09 tháng 9 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 137/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số
116/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài
chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về
lựa chọn nhà thầu[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu
thầu về lựa chọn nhà thầu, bao gồm: khoản 5 Điều 3; khoản 1
Điều 5; khoản 6 Điều 6; khoản 6 Điều 10; khoản 3 Điều 15; khoản 4 Điều 19; khoản
2 Điều 20; Điều 23; khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 29a; khoản 3
Điều 29b; khoản 4 Điều 36; khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 43; khoản 2 và khoản
4 Điều 44; khoản 3 Điều 45; Điều 50; khoản 3 và khoản 7 Điều 53; khoản 3 và khoản 4 Điều 55; Điều 57; khoản
1 Điều 61; khoản 4 Điều 67; khoản 6 Điều 70; khoản 2 Điều 84; khoản 4 Điều 86; khoản
5 Điều 87; khoản 4 Điều 88; khoản 5 Điều 89 Luật Đấu thầu.
2.
Các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu
về lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
a)
Đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b)
Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu;
c)
Công khai thông tin trong hoạt động đấu thầu;
d)
Quản lý nhà thầu.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1.
Chào giá trực tuyến là một quá
trình lặp lại nhiều lần việc nhà thầu sử
dụng phương tiện điện tử để đưa ra mức giá mới hoặc giá
trị mới cho yếu tố ngoài giá có thể định
lượng được theo các tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu để làm cơ sở cho việc xếp hạng hoặc
xếp hạng lại hồ sơ dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia.
2.
Đấu thầu bền vững bao gồm 03 yếu tố quan trọng về môi
trường, xã hội, kinh tế được lồng ghép
vào quá trình lựa chọn nhà thầu: lập kế
hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có), kế hoạch lựa chọn nhà thầu, lập thiết kế, lập hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ
sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.
3.
Giá trúng thầu là giá được ghi trong
quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
4.
Mua sắm trực tuyến là việc mua trực
tiếp hàng hóa, dịch vụ trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia từ nhà thầu đã trúng thầu gói thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ đó thông qua mua sắm tập trung.
Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu trong trường hợp có quy định khác với điều ước quốc tế, thỏa
thuận vay nước ngoài
Trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận vay
nước ngoài có quy định về đấu thầu khác hoặc chưa được quy định tại Luật Đấu thầu, Chính phủ
quyết định việc áp dụng quy định về đấu thầu theo trình
tự, thủ tục như sau:
1.
Trước khi đàm phán, cơ quan chủ quản
dự án gửi cơ quan chủ trì đàm phán văn bản đề xuất việc áp dụng các nội
dung khác hoặc chưa được quy định tại Luật Đấu thầu. Nội
dung của văn bản đề xuất gồm:
a)
Các quy định của nhà tài trợ hoặc tổ
chức quốc tế mà Nhà nước, Chính phủ
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có
nội dung khác hoặc chưa được quy định tại
Luật Đấu thầu;
b)
Sự cần thiết và đánh giá tác động của
việc áp dụng các nội dung quy định
tại điểm a khoản này.
2.
Cơ quan chủ trì đàm phán lấy ý
kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên
quan về đề xuất áp dụng các nội dung khác hoặc chưa được quy định tại Luật Đấu
thầu cùng với nội dung của điều ước quốc tế, thỏa thuận
vay nước ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản cho cơ quan chủ trì đàm phán trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và tài liệu liên quan.
3.
Trước khi ký điều ước quốc tế, thỏa
thuận vay nước ngoài, cơ quan chủ trì đàm phán
trình Chính phủ xem xét, quyết định việc áp
dụng theo quy định của nhà tài trợ hoặc của
tổ chức quốc tế mà Nhà nước, Chính phủ
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
1.
Nhà thầu tham dự thầu gói thầu xây
lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, PC phải
độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:
a)
Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật,
thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design - thiết kế
FEED); thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm
định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả
lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án,
quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các
dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu;
b)
Chủ đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 của
Luật Đấu thầu.
2.
Nhà thầu tham dự thầu gói thầu dịch
vụ tư vấn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài
chính với các bên sau đây:
a)
Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm,
hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ quan tâm,
hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư
vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực
tiếp tới gói thầu;
b)
Chủ đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 của
Luật Đấu thầu;
c)
Ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản
này, nhà thầu tham dự gói thầu dịch
vụ tư vấn liên quan đến gói thầu cung
cấp hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, bao gồm: lập, thẩm tra
thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán;
lập, thẩm tra thiết kế FEED; thẩm định giá; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả
lựa chọn nhà thầu; kiểm định, giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và độc
lập về tài chính với nhà thầu cung
cấp hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn đó.
3.
Nhà thầu tham dự gói thầu EPC, EP, EC
phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:
a)
Nhà thầu lập, thẩm tra thiết kế FEED;
b)
Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp không lập thiết kế
FEED;
c)
Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo kinh tế
kỹ thuật trong trường hợp không lập báo cáo nghiên
cứu khả thi, không lập thiết kế FEED theo
quy định của pháp luật về xây dựng;
d)
Nhà thầu tư vấn quản lý dự án,
tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định, tư vấn
quản lý hợp đồng của chủ đầu tư hoặc do chủ đầu tư thuê;
đ)
Nhà thầu tư vấn thẩm định giá; nhà thầu
lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; nhà thầu
tư vấn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; nhà
thầu tư vấn thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ
dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; nhà thầu tư vấn khác tham gia trực tiếp trong quá
trình tổ chức lựa chọn nhà thầu;
e)
Chủ đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 của
Luật Đấu thầu;
Gói
thầu EPC, EP, EC được hình thành căn cứ vào thiết kế cơ sở, thiết kế FEED; trường hợp đã
có thiết kế kỹ thuật thì không hình thành gói thầu EPC, EP, EC.
4.
Nhà thầu tham dự gói thầu chìa
khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc
lập về tài chính với các bên sau đây:
a)
Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
b)
Nhà thầu tư vấn quản lý dự án,
tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định, tư vấn
quản lý hợp đồng của chủ đầu tư hoặc do chủ đầu tư thuê;
c)
Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ
mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ
sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định
kết quả lựa chọn nhà thầu; nhà thầu
tư vấn khác tham gia trực tiếp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu;
d)
Chủ đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 của
Luật Đấu thầu.
5.
Trừ trường hợp nhà thầu thực hiện công
việc thiết kế của gói thầu EPC, EP, EC, chìa
khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc
lập về tài chính với các nhà thầu tư
vấn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều này, các điểm a, b và c khoản 4 Điều này, nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu bao gồm:
a)
Lập, thẩm tra báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư;
b)
Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi;
c)
Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả
thi;
d)
Lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ
thuật;
đ)
Khảo sát xây dựng;
e)
Lập, thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán;
g)
Lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu,
kế hoạch lựa chọn nhà thầu; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ
tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan
tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh
giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả đánh giá hồ
sơ quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu;
h)
Tư vấn giám sát.
Đối với từng nội dung quy định tại các điểm a, b,
c, d, e và g khoản này, nhà thầu chỉ
được thực hiện lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định.
6.
Tỷ lệ cổ phần, vốn góp giữa các
bên được xác định tại thời điểm đóng
thầu và theo tỷ lệ ghi trong giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập, các giấy tờ khác có giá trị tương đương.
7.
Trường hợp nhà thầu tham dự thầu với
tư cách liên danh hoặc nhà thầu tư
vấn được lựa chọn với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn
của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh được xác
định theo công thức sau:
Trong
đó:

Xi:
Là tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong
thành viên liên danh thứ i;
Yi:
Là tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng công việc của thành viên liên danh thứ i trong thỏa thuận
liên danh;
n:
Là số thành viên tham gia trong liên danh.
Điều 5. Nguyên tắc ưu đãi
1.
Nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn
một loại ưu đãi trong đánh giá về năng lực và kinh
nghiệm hoặc trong đánh giá về tài
chính thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi
có lợi nhất cho nhà thầu tương ứng với từng
nội dung đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc đánh giá về tài chính.
2.
Trường hợp tất cả các nhà thầu tham
dự thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các
nhà thầu đều không thuộc đối tượng được
hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng.
3.
Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính
ưu đãi căn cứ tất cả các đề xuất của nhà
thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp. Nhà
thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi
phí trong nước (chi phí tư vấn; phi tư vấn; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; xây
lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.
4.
Nhà thầu phải chứng minh nhà thầu, hàng
hóa, dịch vụ do nhà thầu chào thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản
1 Điều 10 của Luật Đấu thầu.
Điều 6. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ
Việt Nam
1.
Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ
Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất
trong nước dưới 50% và không có hàng hóa nào có chi phí sản
xuất trong nước từ 50% trở lên và ưu đãi đối với thuốc
được xác định như sau:
a)
Trường hợp áp dụng phương pháp
giá thấp nhất, hàng hóa, thuốc không
thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng
thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự
thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có) của hàng hóa, thuốc đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai
lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)
của nhà thầu để so sánh, xếp hạng;
b)
Trường hợp áp dụng phương pháp
giá đánh giá, hàng hóa, thuốc không thuộc
đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi,
hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa, thuốc đó vào
giá đánh giá của nhà thầu để so sánh,
xếp hạng;
c)
Trường hợp áp dụng phương pháp
kết hợp giữa kỹ thuật và giá, hàng hóa, thuốc
thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng điểm ưu đãi
vào điểm tổng hợp theo công thức sau đây:
Điểm ưu đãi = 7,5% x (giá hàng hóa, thuốc ưu đãi/giá
dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá (nếu có)) x điểm
tổng hợp
Trong
đó: Giá hàng hóa, thuốc ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng
hóa, thuốc thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi;
d)
Đối với các trường hợp quy định tại các
điểm a, b và c khoản này, nhà thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50% mà
cơ sở sản xuất có từ 50% lao động là
người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu
số có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng
từ 03 tháng trở lên và đến thời điểm
đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực
thì được hưởng hệ số ưu đãi 10% thay cho hệ số ưu đãi 7,5%.
2.
Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ
Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất
trong nước từ 50% trở lên được xác định
như sau:
a)
Trường hợp áp dụng phương pháp
giá thấp nhất, hàng hóa không thuộc đối
tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 10% giá dự thầu sau sửa lỗi,
hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà
thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa
thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ chi phí
sản xuất trong nước dưới 50% phải cộng thêm một khoản tiền bằng 2,5% giá dự thầu sau sửa lỗi,
hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà
thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa
có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí
sản xuất trong nước dưới 50% mà cơ sở sản
xuất có từ 50% lao động là người
khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên và đến thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực thì không phải cộng thêm tiền vào giá dự
thầu của nhà thầu để so sánh, xếp
hạng;
b)
Trường hợp áp dụng phương pháp
giá đánh giá, hàng hóa không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi
phải cộng thêm một khoản tiền bằng 10% giá
dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng
hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để
so sánh, xếp hạng; hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50% phải cộng thêm một khoản
tiền bằng 2,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu
có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp
hạng; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50% mà
cơ sở sản xuất có từ 50% lao động là
người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu
số có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng
từ 03 tháng trở lên và đến thời điểm
đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực
thì không phải cộng thêm tiền vào
giá đánh giá của nhà thầu để so sánh,
xếp hạng;
c)
Trường hợp áp dụng phương pháp
kết hợp giữa kỹ thuật và giá, hàng hóa thuộc
đối tượng được hưởng ưu đãi mà có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên được cộng điểm
ưu đãi vào điểm tổng hợp theo công thức
sau đây:
Điểm ưu đãi = 10% x (giá hàng hóa ưu đãi/giá dự thầu
sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá
(nếu có)) x điểm tổng hợp
Trong
đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu
chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa có tỷ lệ
chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên.
Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà
có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới
50% thì áp dụng công thức quy định
tại điểm c khoản 1 Điều này; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam
có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước
dưới 50% mà cơ sở sản xuất có từ 50%
lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động với thời gian
thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên và đến thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực thì hệ số ưu đãi là 10%
d)
Đối với các trường hợp quy định tại các
điểm a, b và c khoản này, nhà thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên
mà cơ sở sản xuất có từ 50% lao động là
người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu
số có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng
từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng
thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực thì được hưởng hệ số ưu đãi 12% thay cho hệ số ưu đãi
10%.
3.
Ưu đãi đối với hàng hóa là sản phẩm
đổi mới sáng tạo có xuất xứ Việt Nam,
sản phẩm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu được xác
định như sau:
a)
Trường hợp áp dụng phương pháp
giá thấp nhất, hàng hóa không thuộc đối
tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 15% giá dự thầu sau sửa lỗi,
hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà
thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa
thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ chi phí
sản xuất trong nước dưới 50% phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi,
hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà
thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa
thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ chi phí
sản xuất trong nước từ 50% trở lên phải cộng
thêm một khoản tiền bằng 5% giá dự
thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có) của hàng hóa đó
vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá
trị giảm giá (nếu có) của
nhà thầu để so sánh, xếp hạng;
b)
Trường hợp áp dụng phương pháp
giá đánh giá, hàng hóa không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi
phải cộng thêm một khoản tiền bằng 15% giá
dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng
hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để
so sánh, xếp hạng; hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50% phải cộng thêm một khoản
tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai
lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)
của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà
thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa
thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ chi phí
sản xuất trong nước từ 50% trở lên phải cộng
thêm một khoản tiền bằng 5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng
hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh,
xếp hạng;
c)
Trường hợp áp dụng phương pháp
kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu chào
sản phẩm đổi mới sáng tạo xuất xứ Việt Nam,
sản phẩm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu được cộng điểm
ưu đãi vào điểm tổng hợp theo công thức
sau đây:
Điểm ưu đãi = 15% x (giá hàng hóa ưu đãi/giá dự thầu
sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá
(nếu có)) x điểm tổng hợp
Trong
đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu
chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa là sản
phẩm đổi mới sáng tạo xuất xứ Việt Nam;
Đối với các hàng hóa không phải là sản phẩm đổi mới sáng tạo xuất xứ Việt Nam, sản
phẩm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu, trường hợp nhà
thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có
tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50%
thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 7,5%; hàng
hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí
sản xuất trong nước từ 50% trở lên thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 10%.
d)
Trường hợp áp dụng phương pháp
dựa trên kỹ thuật, nhà thầu chào sản phẩm đổi mới sáng tạo có xuất xứ Việt Nam, sản phẩm quy định tại điểm
i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu được cộng thêm 7,5% điểm kỹ thuật của nhà thầu vào điểm kỹ thuật của nhà thầu đó để
so sánh, xếp hạng.
4.
Sản phẩm đổi mới sáng tạo có
xuất xứ Việt Nam được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều này khi đáp ứng một trong các
điều kiện sau:
a)
Sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao
được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc
danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích
phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Sản phẩm, hàng hóa từ kết quả
của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo đặc biệt, sản phẩm, hàng hóa từ kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo trong nước theo quy định
của pháp luật về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo;
c)
Sản phẩm được tạo ra trên cơ sở sáng
chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng
của chính nhà thầu được cấp văn bằng bảo hộ trong thời hạn
không quá 05 năm kể từ ngày được cấp
hoặc chương trình máy tính của chính nhà thầu trong thời hạn không quá 05 năm kể từ ngày
được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác
giả;
d)
Sản phẩm chip bán dẫn;
đ)
Sản phẩm đạt giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng thi
đua khen thưởng và pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
e)
Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu và phát triển tại một trong các cơ sở của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia hoặc trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh;
g)
Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được công nhận theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản này
được hưởng ưu đãi trong thời hạn 06 năm kể
từ lần đầu được sản xuất và đủ điều kiện để đưa ra thị
trường.
5.
Hàng hóa lưu thông trong nước có xuất
xứ Việt Nam (hàng hóa sản xuất tại Việt Nam) được hưởng ưu
đãi như sau:
a)
Đối với thuốc:
Việc xác định thuốc sản xuất trong nước được hưởng
ưu đãi thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
b)
Đối với các hàng hóa khác ngoài quy định
tại điểm a khoản này và không phải là sản phẩm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu:
Việc xác định hàng hóa sản xuất
tại Việt Nam có thể áp dụng công
thức trực tiếp hoặc công thức gián tiếp sau:
Công
thức trực tiếp: D (%) = G*/G x 100%
Công
thức gián tiếp: D (%) = (G - C)/G x
100%
Trong
đó:
G*:
Là chi phí sản xuất trong nước;
G:
Là giá chào của hàng hóa trong hồ sơ
dự thầu, hồ sơ đề xuất trừ đi giá trị thuế; đối với nhà
thầu là nhà sản xuất thì G là giá xuất xưởng (giá EXW) của hàng hóa;
C:
Là giá trị của các chi phí nhập
ngoại, không bao gồm thuế, phí liên quan đến nhập khẩu;
D:
Là tỷ lệ % chi phí sản xuất trong
nước của hàng hóa. D ≥ 30% thì hàng hóa đó được hưởng ưu đãi
theo quy định tại Điều này và các Điều 7,
8, 9, 10 và 11 của Nghị định này.
Đối với sản phẩm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu,
việc xác định hàng hóa thuộc đối
tượng được hưởng ưu đãi thực hiện theo quy định của pháp
luật quản lý ngành, lĩnh vực.
Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế
1.
Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn:
a)
Trường hợp áp dụng phương pháp
giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm
một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa
lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai
lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)
của nhà thầu đó để so sánh,
xếp hạng;
b)
Trường hợp áp dụng phương pháp
dựa trên kỹ thuật, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm
7,5% điểm kỹ thuật của nhà thầu vào điểm kỹ thuật của nhà thầu đó để
so sánh, xếp hạng;
c)
Trường hợp áp dụng phương pháp
kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc
đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để
so sánh, xếp hạng.
2.
Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi
tư vấn, xây lắp, hỗn hợp:
a)
Trường hợp áp dụng phương pháp
giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm
một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa
lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu
chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó
để so sánh, xếp hạng;
b)
Trường hợp áp dụng phương
pháp giá đánh giá, nhà thầu không thuộc
đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi,
hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá đánh giá của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng;
c)
Trường hợp áp dụng phương pháp
kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc
đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để
so sánh, xếp hạng;
d)
Trường hợp áp dụng phương pháp
dựa trên kỹ thuật, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm
7,5% điểm kỹ thuật của nhà thầu vào điểm kỹ thuật của nhà thầu đó để
so sánh, xếp hạng.
3.
Đối với gói thầu mua sắm hàng
hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo
quy định tại Điều 6 của Nghị định này, việc áp dụng ưu đãi đối với sản
phẩm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị định này.
4.
Ưu đãi đối với doanh nghiệp trong nước thuộc trường hợp
quy định tại điểm g khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu được thực hiện theo quy
định tại Điều 9 của Nghị định này.
5.
Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước
sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được thực hiện theo
quy định tại Điều 10 của Nghị định này.
6.
Ưu đãi đối với dịch vụ công nghệ số
quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu thực hiện theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 8. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước
1.
Đối với gói thầu mua sắm hàng
hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo
quy định tại Điều 6 của Nghị định này, việc áp
dụng ưu đãi đối với sản phẩm quy định tại điểm
i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6
của Nghị định này.
Chủ đầu tư quyết định áp dụng hoặc không áp dụng việc gói thầu có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng đối với dự toán mua sắm chỉ
cho phép nhà thầu có từ 50% lao động
trở lên là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động với thời gian
thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên và đến thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực được tham dự thầu. Trường hợp chủ đầu tư quyết định áp dụng mà không có nhà thầu tham dự hoặc không
có nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì tổ chức đấu thầu lại và cho phép các
loại hình nhà thầu khác được tham dự thầu.
2.
Đối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng, ưu đãi cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10
của Luật Đấu thầu.
3.
Ưu đãi đối với cá nhân, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo trong nước và nhà thầu trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.
4.
Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước
sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy
định tại Điều 10 của Nghị định này.
5.
Ưu đãi đối với dịch vụ công nghệ số
quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu thực hiện theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.
Điều 9. Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước thuộc
trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu
1.
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
trong nước khi chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đó theo quy định tại khoản 4 Điều
6 của Nghị định này không phải đáp ứng
yêu cầu về doanh thu, số năm hoạt động trong cùng
ngành nghề trong thời hạn 06 năm kể từ khi sản phẩm lần đầu được
sản xuất và đủ điều kiện để đưa ra thị trường.
2.
Nhà thầu trong nước thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản
1 Điều 10 của Luật Đấu thầu khi chào thầu sản phẩm, dịch
vụ do nhà thầu sản xuất hoặc cung cấp không phải đáp ứng điều kiện về bảo đảm cạnh tranh trong
nội dung đánh giá về tư cách hợp lệ và
yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm trong thời hạn 05 năm kể từ khi
được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
3.
Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định
tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định này là hàng hóa của cá
nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khi tham dự thầu được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị định này.
4.
Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định
tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định này là dịch vụ của doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước khi tham dự thầu
trong nước, quốc tế được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.
Điều 10. Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất
hàng hóa có xuất xứ Việt Nam
1.
Đối với nhà thầu trong nước được
chuyển giao công nghệ để sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu:
a)
Không phải đáp ứng yêu cầu về doanh thu, số năm hoạt động trong cùng ngành nghề trong thời hạn 05 năm kể từ khi sản phẩm lần đầu được sản xuất và
đủ điều kiện để đưa ra thị trường;
b)
Đối với các công nghệ chuyển giao
thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu
tư, danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật, ngoài
ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản này, không phải đáp ứng yêu cầu về xác
nhận vận hành thành công, thời gian sản phẩm
đã được sử dụng đảm bảo yêu cầu chất
lượng được người sử dụng xác nhận. Trường hợp bên
chuyển giao công nghệ có cam kết với chủ đầu tư về việc chịu trách nhiệm đối với
chất lượng sản phẩm do nhà thầu sản xuất theo yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu nhận chuyển giao công
nghệ được sử dụng các tài liệu, kết quả thử
nghiệm của bên chuyển giao công nghệ
đối với đối tượng công nghệ được chuyển giao để chứng minh
tính kiểm chứng và phù hợp của loại hàng
hóa sản xuất đối với những nội dung được chuyển giao theo hợp
đồng chuyển giao công nghệ hoặc theo giấy chứng nhận
chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 4 Điều này
được cơ quan có thẩm quyền cấp;
c)
Các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, chất lượng hàng
hóa, yêu cầu kỹ thuật và các yêu cầu khác
của gói thầu ngoài trường
hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này được quy định trên cùng mặt bằng đánh giá đối với tất cả nhà thầu tham gia. Trường hợp cần
thiết, chủ đầu tư có thể yêu cầu bổ
sung đối với nhà thầu được hưởng ưu đãi, gồm: tăng thời gian bảo hành, tăng cường công
tác kiểm soát chất lượng trong quá
trình sản xuất và thử nghiệm xuất xưởng,
cung cấp dịch vụ vận hành, bảo trì và các nội dung khác để đảm bảo độ tin cậy của hàng
hóa trong quá trình vận hành.
2.
Đối với nhà thầu trong nước sản xuất
hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp
với hồ sơ mời thầu:
a)
Không phải đáp ứng yêu cầu về doanh thu, số năm hoạt động trong cùng ngành nghề với gói thầu đang xét khi nhà thầu chào thầu hàng hóa mà chủng
loại hàng hóa này lần đầu được nhà thầu
sản xuất và đủ điều kiện để đưa ra thị trường trong thời
gian 05 năm trước thời điểm đóng thầu. Nhà thầu được hưởng ưu đãi này kể từ khi nhà thầu được thành lập nhưng không quá 07 năm
tính đến thời điểm đóng thầu;
b)
Được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này đối với phần chuyển giao công
nghệ từ đơn vị khác (nếu có).
3.
Khi chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo,
cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất sản phẩm đổi mới sáng
tạo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định này không phải đáp ứng yêu cầu về năng lực
tài chính, số năm hoạt động trong cùng ngành nghề trong thời hạn 06 năm kể từ khi sản phẩm lần đầu được sản xuất và
đủ điều kiện để đưa ra thị trường.
4.
Căn cứ xác định nhà thầu trong nước được chuyển giao công nghệ, nhà
thầu trong nước được chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao để sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam là Giấy chứng nhận đăng ký
chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận
chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về công
nghệ, pháp luật về đầu tư.
Điều 11. Ưu đãi đối với sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái,
nhãn năng lượng và tương đương
1.
Sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái,
nhãn năng lượng và tương đương theo quy định
của pháp luật được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật Đấu thầu.
2.
Căn cứ tính chất của gói thầu và nhu cầu sử dụng, chủ đầu tư được quy định
trong hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu yêu cầu về kỹ thuật để mua sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn
sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật
Đấu thầu; được quy định trong công thức xác định giá đánh giá để ưu tiên đối
với sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương.
Điều 12. Đấu thầu bền vững
Căn
cứ tính chất gói thầu, chủ đầu tư được quy định các yêu cầu về đấu
thầu bền vững trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một
hoặc các cách thức sau:
1.
Quy định yêu cầu về kỹ thuật trong hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo phương pháp chấm điểm hoặc phương pháp đạt, không đạt. Nhà thầu chào giải pháp,
hàng hoá, dịch vụ đáp ứng yêu cầu về đấu thầu bền vững được tiếp tục xem xét, đánh giá.
2.
Quy định trong công thức xác định giá đánh giá, trong đó lượng hóa các yếu tố đấu thầu bền vững vào công thức xác định giá đánh giá để so sánh, xếp hạng nhà thầu.
Điều 13. Nguyên tắc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu
1.
Chủ đầu tư được lựa chọn áp dụng các
hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định
tại Điều 29b của Luật Đấu thầu.
2.
Gói thầu đáp ứng điều kiện áp
dụng hình thức chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn và mua sắm trực tuyến quy định tương ứng tại khoản 3 Điều 99, Điều 103 của Nghị
định này nhưng chủ đầu tư quyết định không áp dụng các hình thức này thì được
áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi
hoặc chào hàng cạnh tranh quy định tương ứng
tại Điều 21 và Điều 24 của Luật Đấu thầu.
Điều 14. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu
1.
Đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thông
lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải
nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi
nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà
nước, tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà
nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Đối với các gói thầu không sử dụng
vốn ngân sách nhà nước thì tiền bán
bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là
nguồn thu của chủ đầu tư và được quản lý,
sử dụng theo cơ chế tài chính của chủ đầu
tư.
2.
Chi phí lập, thẩm định các nội dung
trong quá trình lựa chọn nhà thầu:
a)
Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để
thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình
lựa chọn nhà thầu thì chi phí thuê tư
vấn không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này;
b)
Trường hợp người có thẩm quyền giao
cho cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà
thầu thì chi phí cho các công việc này
được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 3
Điều này;
c)
Trường hợp tổ chuyên gia, tổ thẩm
định do chủ đầu tư quyết định thành lập để thực hiện lập,
thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ
sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thì chi
phí cho các công việc này được tính
trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà
thầu theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và
7 Điều này;
d)
Chi phí quy định tại các khoản 3, 4,
5, 6 và 7 Điều này được xác định trong tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc dự
toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc dự toán chi thường xuyên của đơn vị;
đ)
Việc quản lý, sử dụng chi phí
quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và
7 Điều này thực hiện theo cơ chế tài
chính của chủ đầu tư.
3.
Chi phí lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là
5.000.000 đồng và tối đa là
40.000.000 đồng.
4.
Chi phí lập, thẩm định hồ sơ:
a)
Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ
mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
b)
Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá
gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và
tối đa là 30.000.000 đồng;
c)
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng;
d)
Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.
5.
Chi phí đánh giá hồ sơ:
a)
Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ
sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
b)
Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính
bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là
3.000.000 đồng và tối đa là
60.000.000 đồng.
6.
Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà
thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.
7.
Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án,
dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc
lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập,
thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập,
thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa bằng 50% mức chi phí quy định tại khoản 4 Điều
này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói
thầu (đối với gói thầu chia phần) thì
chi phí được tính tối đa bằng 50% mức chi phí
theo giá trị ước tính của phần tổ chức đấu
thầu lại.
Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì
phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án,
dự toán mua sắm phù hợp
với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi
phí dịch tài liệu được tính
phù hợp với giá thị trường, bảo đảm hiệu quả
của gói thầu.
8.
Chi phí cho Hội đồng giải quyết kiến nghị của nhà
thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu được tính
theo tỷ lệ phần trăm so với giá dự thầu của
nhà thầu có kiến nghị như sau:
a)
Giá dự thầu dưới 50.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,03% nhưng
tối thiểu là 5.000.000 đồng;
b)
Giá dự thầu từ 50.000.000.000 đồng đến dưới
100.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,025% nhưng tối thiểu là 15.000.000 đồng;
c)
Giá dự thầu từ 100.000.000.000 đồng đến dưới 200.000.000.000
đồng, tỷ lệ 0,02% nhưng tối thiểu là 25.000.000 đồng;
d)
Giá dự thầu từ 200.000.000.000 đồng trở lên, tỷ lệ 0,015% nhưng tối thiểu là 40.000.000 đồng và
tối đa là 60.000.000 đồng.
Đối với gói thầu áp dụng
phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai
túi hồ sơ, trường hợp nhà thầu có
kiến nghị không được mở hồ sơ đề xuất về tài
chính thì việc xác định chi phí cho Hội đồng giải quyết kiến nghị căn cứ vào giá gói thầu.
9.
Chi phí trong lựa chọn nhà thầu trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm:
a)
Chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là
330.000 đồng cho 01 năm (đã bao gồm thuế giá
trị gia tăng). Nhà thầu nộp chi phí này
kể từ năm thứ hai trở đi sau năm đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b)
Chi phí nộp hồ sơ dự thầu trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia là: 330.000 đồng cho 01 gói
thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu
hạn chế, chào giá trực tuyến theo quy trình thông
thường; 220.000 đồng cho 01 gói thầu (đã
bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với chào
hàng cạnh tranh;
c)
Chi phí đối với nhà thầu trúng
thầu của gói thầu đấu thầu rộng rãi,
đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào
giá trực tuyến theo quy trình thông thường áp
dụng đấu thầu qua mạng:
Đối với gói thầu không chia phần:
tính bằng 0,022% giá trúng thầu nhưng
tối đa là 2.200.000 đồng (đã bao gồm
thuế giá trị gia tăng).
Đối với gói thầu chia thành nhiều phần, tổng chi phí nhà thầu trúng thầu đối với tất cả các nhà thầu trúng thầu không vượt mức tối đa là 2.200.000 đồng (đã bao gồm thuế giá trị
gia tăng). Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu
được tính bằng 0,022% tổng giá trị trúng
thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu. Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu vượt mức 2.200.000 đồng thì
chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà
thầu được tính theo công thức sau:
Chi
phí nhà thầu trúng thầu (đã
bao gồm thuế giá trị gia tăng) = 2.200.000
đồng x (tổng giá trị trúng thầu đối
với các phần mà nhà thầu trúng
thầu/tổng giá trúng thầu của gói thầu);
d)
Chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự
thầu điện tử giữa Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam được xác định trên cơ sở
thỏa thuận giữa đơn vị vận hành, giám sát Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia và các tổ chức, doanh nghiệp này.
10.
Nhà thầu có trách nhiệm nộp chi phí
quy định tại khoản 9 Điều này. Hết thời hạn
thanh toán chi phí mà nhà thầu không thanh toán thì
tài khoản của nhà thầu bị chuyển sang trạng
thái tạm ngừng, nhà thầu không
thực hiện được các giao dịch liên
quan trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho đến khi hoàn
thành trách nhiệm thanh toán chi phí theo quy định.
Điều 15. Nội dung chi cho Hội đồng giải
quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa
chọn nhà thầu
1.
Nội dung chi gồm: chi trực tiếp thù lao cho các
thành viên Hội đồng để thực hiện nhiệm vụ, chi công tác
phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, họp và các chi phí
khác phục vụ giải quyết kiến nghị của nhà thầu.
Việc sử dụng kinh phí để chi trả cho Hội đồng giải
quyết kiến nghị được thực hiện theo hình thức khoán
chi. Tổng mức chi không được vượt số tiền nhà
thầu có kiến nghị đã nộp
theo quy định tại khoản 8 Điều 14 của Nghị định này.
2.
Nhà thầu có kiến nghị được hoàn
trả số tiền bằng số tiền mà nhà thầu có
kiến nghị đã nộp trong trường hợp kiến
nghị của nhà thầu được kết luận là đúng.
3.
Nhà thầu không được hoàn trả số tiền mà nhà thầu có kiến
nghị đã nộp trong các trường hợp
sau:
a)
Một hoặc các nội dung kiến nghị của
nhà thầu được kết luận là không đúng;
b)
Nhà thầu rút đơn kiến nghị trong quá
trình giải quyết kiến nghị.
Điều 16. Lập, trình và phê
duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án
1.
Căn cứ quy mô, tính chất công
tác đấu thầu của dự án, chủ đầu tư (trường
hợp đã được xác định) có thể trình người có thẩm quyền
xem xét chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà
thầu cho dự án. Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư, cơ quan được giao chuẩn bị dự án có thể trình người có thẩm quyền
xem xét chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà
thầu cho dự án.
2.
Trường hợp người có thẩm quyền đồng ý
chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư (sau đây
gọi là chủ đầu tư) tổ chức lập kế hoạch tổng
thể lựa chọn nhà thầu căn cứ các tài liệu sau:
a)
Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án;
b)
Quyết định phê duyệt dự án (nếu có);
c)
Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài
trợ nước ngoài (nếu có);
d)
Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án
hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu có);
đ)
Văn bản pháp lý có liên quan (nếu có).
Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu bao gồm các
nội dung quy định tại Điều 17 của Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tư vấn để lập kế hoạch tổng thể
lựa chọn nhà thầu cho dự án trong trường
hợp nhân sự của chủ đầu tư không đủ
năng lực để thực hiện.
3.
Chủ đầu tư có trách nhiệm trình
kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu để người
có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
4.
Căn cứ đề nghị phê duyệt kế hoạch
tổng thể lựa chọn nhà thầu, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà
thầu sau khi quyết định phê duyệt dự án
làm cơ sở cho chủ đầu tư tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Nội dung kế hoạch
lựa chọn nhà thầu phải phù hợp với kế
hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; trường hợp các nội dung của kế hoạch lựa chọn nhà thầu khác
với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì
chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định mà không phải trình, phê duyệt lại kế hoạch tổng thể lựa chọn
nhà thầu.
5.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đăng tải
kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành.
Điều 17. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa
chọn nhà thầu cho dự án
1.
Phân tích bối cảnh thực hiện dự án:
Xác
định yêu cầu cụ thể, mục tiêu
của dự án, phân tích các yếu tố trong bối
cảnh thực hiện dự án có thể tác động
tới hoạt động đấu thầu; mức độ sẵn sàng dự thầu của nhà
thầu; các yếu tố bao gồm: quy định của pháp
luật, các yếu tố về kinh tế, xã hội, công nghệ, đấu thầu bền vững và các yếu tố khác.
2.
Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện của chủ đầu tư:
Việc đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh
nghiệm để thực hiện hoạt động đấu thầu bao gồm:
a)
Năng lực để thực hiện quy trình lựa
chọn nhà thầu từ bước lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà
thầu (nếu có) đến quản lý hợp đồng;
b)
Kết quả thực hiện công tác đấu thầu của
chủ đầu tư thông qua các chỉ tiêu: tỷ
lệ tiết kiệm trung bình; số lượng nhà thầu trung bình tham gia đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào
giá trực tuyến theo quy trình thông thường,
tỷ lệ gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu
thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường chỉ có
01 nhà thầu tham dự trên tổng số gói
thầu; tỷ lệ gói thầu có kiến nghị về hồ sơ mời thầu; tỷ lệ gói thầu có
kiến nghị về các nội dung khác trong
quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, kết quả
lựa chọn nhà thầu; số lần không trả
lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, không
trả lời kiến nghị về hồ sơ mời thầu, các nội
dung khác trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu
của nhà thầu; các chỉ tiêu
khác (nếu có);
c)
Kinh nghiệm triển khai các dự án
tương tự, việc xử lý kiến nghị trong lựa
chọn nhà thầu, khiếu nại, tố cáo;
d)
Các yếu tố khác.
3.
Phân tích, tham vấn thị trường:
a)
Phân tích, tham vấn thị trường bao gồm việc đánh
giá rủi ro và cơ hội về thị trường đối với hình
thức lựa chọn nhà thầu đang xem xét;
khả năng tham dự của nhà thầu; thị trường hàng
hóa, dịch vụ có khả năng cung cấp cho dự án;
xu thế của thị trường trong thời gian thực hiện dự án. Căn
cứ vào quy mô, tính chất gói thầu, việc phân tích, tham vấn thị trường bao gồm thông
tin về mức độ sẵn có của hàng hóa, dịch vụ thuộc gói thầu trên thị
trường; các chi phí có thể phát sinh trong trường hợp cần áp dụng giải pháp đổi mới, sáng tạo; nội dung điều khoản bảo hành,
loại hợp đồng thường áp dụng đối với gói
thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ tương tự của
các chủ đầu tư khác; quy định của pháp
luật (nếu có) đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc gói thầu; khả năng áp dụng đấu thầu bền vững, mua sắm các dịch vụ thân
thiện môi trường, thông tin về các hàng hóa, dịch vụ có sử
dụng nguyên vật liệu tái chế, tiết
kiệm năng lượng; khả năng tham dự thầu của nhà thầu tiềm
năng là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp có
sử dụng nhiều lao động nữ, lao động là thương binh, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số; phân
tích chuỗi cung ứng (khả năng cung cấp vật tư, vật liệu, hàng
hóa, dịch vụ cho việc thực hiện hợp đồng); khả năng tổ chức lựa
chọn nhà thầu mà chỉ cho phép
hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được chào thầu
theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10 và khoản 1 Điều
56 của Luật Đấu thầu và các thông tin cần thiết khác;
b)
Việc tham vấn thị trường được thực hiện theo một hoặc các
cách thức sau: tham khảo các kết quả tham
vấn thị trường gần nhất đối với hàng hóa, dịch vụ tương tự;
đăng tải câu hỏi tham vấn thị trường trên các
phương tiện thông tin phù hợp; nghiên
cứu catalô và tài liệu giới thiệu sản phẩm
của hãng sản xuất, nhà cung cấp, nhà
phân phối, đại lý; tham khảo kinh nghiệm của
chủ đầu tư khác đã tiến hành tham vấn
thị trường, tham vấn kết quả tổ chức lựa chọn nhà thầu đối
với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch
vụ tương tự; tổ chức hội nghị tham vấn thị trường với các nhà thầu tiềm năng trên cơ sở công khai, minh bạch; tổ chức khảo sát thông tin từ các
đơn vị sản xuất, kinh doanh; tham khảo ý kiến
của các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan, các
báo in, tạp chí, ấn phẩm phân tích thị trường chuyên ngành, thông tin trên Internet và các
hình thức phù hợp khác;
c)
Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn nghiên cứu phân tích thị
trường, sử dụng ý kiến tư vấn của các chuyên gia hoặc cơ quan chức năng độc lập hoặc của các doanh nghiệp trên thị trường trong việc lập kế hoạch tổng
thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng phải đảm
bảo nguyên tắc cạnh tranh, công bằng
và minh bạch;
d)
Trường hợp không lập kế hoạch tổng
thể lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư có thể tiến hành phân tích, tham vấn thị trường để lập
kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu.
4.
Xác định, quản lý rủi ro trong đấu
thầu:
a)
Phân tích các rủi ro chính liên quan tới môi trường hoạt động, điều kiện thị trường,
năng lực của tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu và
mức độ phức tạp của hoạt động đấu thầu;
b)
Đánh giá khả năng xảy ra và tác động
của mỗi rủi ro đối với công tác đấu thầu của dự án;
c)
Xây dựng kế hoạch quản lý và giảm
thiểu rủi ro trong công tác đấu thầu của dự án
thông qua việc áp dụng hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và phương pháp đánh
giá, điều kiện hợp đồng phù hợp.
5.
Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu
thầu:
Xác
định mục tiêu cụ thể của hoạt động
đấu thầu (bao gồm các mục tiêu cụ thể
về đấu thầu bền vững, nếu áp dụng) bảo đảm mục tiêu
tổng quát của dự án.
6.
Kế hoạch về tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu:
Xây
dựng tiến độ tổng thể để thực hiện các công việc chính, gói thầu phù hợp
với tiến độ thực hiện đầu tư dự án.
7.
Quản lý công tác lựa chọn nhà
thầu:
a)
Phân chia gói thầu: việc phân chia gói thầu căn cứ theo quy mô, tính chất các công
việc thuộc dự án, theo tiến độ thực hiện dự án
và căn cứ kết quả phân tích, tham vấn thị
trường; xác định số lượng gói thầu và
phạm vi công việc của mỗi gói thầu, xác định các gói thầu
chia thành nhiều phần;
b)
Hình thức và phương thức lựa chọn nhà
thầu: xác định hình thức
và phương thức lựa chọn nhà thầu phù
hợp đối với từng gói thầu thuộc dự án,
trong đó nêu rõ gói thầu có áp dụng mua sắm
tập trung không, có áp dụng lựa chọn danh sách ngắn không, trong nước hay quốc tế;
c)
Loại hợp đồng: xác định loại hợp đồng
phù hợp với từng gói thầu;
d)
Nội dung cần lưu ý trong quá trình xây dựng hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, quản lý
thực hiện hợp đồng (nếu có).
Điều 18. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà
thầu
1.
Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ
toàn bộ chi phí để thực hiện gói
thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí
dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế. Đối với gói thầu
xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo
đơn giá cố định và đơn giá điều
chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các
khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra. Đối với các
gói thầu có thời gian thực hiện gói
thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng
không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư
xác định theo tính chất từng gói
thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo
quy định của pháp luật (nếu có). Trường
hợp pháp luật có quy định hàng
hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói
thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày
mở thầu nếu cần thiết. Trường hợp gói thầu
gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.
2.
Căn cứ xác định giá gói thầu:
Giá
gói thầu được lập căn cứ theo một trong các thông
tin sau:
a)
Dự toán gói thầu được duyệt (nếu có)
trong trường hợp pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự
toán hoặc có hướng dẫn về định mức,
đơn giá. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập dự toán,
giá gói thầu được xác định trên cơ sở một hoặc một số thông tin sau: giá trung bình theo thống kê của các dự án,
gói thầu đã thực hiện trong khoảng thời gian
xác định; tổng mức đầu tư hoặc ước tính tổng mức đầu tư theo suất vốn đầu tư, dự kiến giá trị dự toán mua sắm; định mức lương chuyên
gia và số ngày công; các thông tin liên quan khác;
b)
Nội dung và phạm vi công việc, số lượng chuyên gia, thời gian thực hiện, năng
lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn, mức lương chuyên
gia theo quy định của pháp luật (nếu có)
và các yếu tố khác.
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về lao động chủ trì,
phối hợp với các bộ, cơ quan có liên
quan ban hành quy định về mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước để làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu theo quy định tại điểm này;
c)
Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với hàng
hóa, dịch vụ tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này
theo các thay đổi về khối lượng mua sắm hoặc giá thị trường của hàng hóa hay dịch vụ cần mua sắm để xây
dựng giá gói thầu. Giá thị trường tại thời điểm mua sắm có thể được xác
định thông qua tham vấn thị trường quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 17 của Nghị định này. Trường hợp
trong thời gian 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không có kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự thì có thể xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự của các
năm trước đó, trong đó có thể điều chỉnh
kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm, giá
thị trường của hàng hóa, dịch vụ cần mua
sắm. Hồ sơ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đính kèm
danh sách kết quả lựa chọn các hàng hóa, dịch
vụ tương tự trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
(nếu có);
d)[2]
Tối thiểu 01 báo giá của hàng
hóa, dịch vụ; khuyến khích thu thập nhiều
hơn 01 báo giá. Chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,
đơn vị quan tâm phải gửi báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày
làm việc kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá. Trường hợp có nhiều
hơn 01 báo giá thì được lấy giá trung bình của các báo giá; khi xác định giá trung
bình, trường hợp có báo giá hoặc hạng mục
trong báo giá có giá cao hoặc thấp hơn 30% giá
trung bình, chủ đầu tư có quyền loại trừ các
báo giá này để xác định giá trung
bình.
Đối với gói thầu mua thuốc; hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; linh kiện,
phụ kiện, vật tư thay thế sử dụng cho thiết bị y tế: trên cơ sở yêu cầu chuyên môn, chủ đầu
tư quyết định các tiêu chí kỹ thuật và tổ chức lấy báo giá. Chủ đầu tư phải đăng tải yêu
cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia; khuyến khích đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của chủ đầu tư hoặc Cổng thông tin điện tử
của Bộ Y tế hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến về quản lý
thiết bị y tế; đơn vị quan tâm gửi báo
giá trong thời hạn tối thiểu 10 ngày kể từ
ngày đăng tải yêu cầu báo giá
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp có từ 02 báo giá trở lên, chủ đầu
tư được lựa chọn báo giá cao nhất phù hợp với khả năng tài chính và yêu cầu chuyên
môn.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thu thập báo giá
bảo đảm công khai, minh bạch. Đơn vị cung
cấp báo giá chịu trách nhiệm cung cấp
thông tin về giá của hàng hóa,
dịch vụ phù hợp với khả năng cung cấp của mình
và phải bảo đảm việc cung cấp báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán
phá giá hoặc nâng khống giá.
Trường hợp chủ đầu tư đã tuân thủ đầy đủ quy định về
tổ chức thu thập báo giá, bảo đảm công khai, minh bạch thì chủ đầu tư không phải
chịu trách nhiệm đối với việc đơn vị cung cấp vi phạm quy
định về cung cấp báo giá tại điểm này.
đ)
Kết quả thẩm định giá của tổ chức có
chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc
của hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp
luật (nếu có);
e)
Giá niêm yết của nhà sản xuất, nhà
nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà
cung ứng, doanh nghiệp;
g)
Giá kê khai do cơ quan, đơn vị có chức
năng, thẩm quyền công bố hoặc cung cấp.
3.
Đối với gói thầu chia phần, giá
gói thầu được lập căn cứ một hoặc một số thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, trong đó mỗi phần của gói
thầu có thể căn cứ vào một trong các thông tin khác nhau quy định tại khoản
2 Điều này.
4.
Chủ đầu tư có thể xem xét các
yếu tố đấu thầu bền vững theo quy định tại Điều 12 của Nghị định
này, sản phẩm, dịch vụ thân thiện với
môi trường khi xây dựng giá
gói thầu. Trong trường hợp này, giá gói thầu
bao gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các yêu
cầu về đấu thầu bền vững.
5.
Đối với việc lựa chọn nhà thầu thuộc
dự toán mua sắm, hồ sơ trình kế hoạch
lựa chọn nhà thầu phải nêu các nội
dung sau:
a)
Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có
thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán ngân sách
nhà nước được cấp trong năm ngân sách hoặc
dự kiến dự toán ngân sách nhà nước được cấp cho các
năm kế tiếp đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo hoặc mua
sắm cho nhiều năm; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp
trong năm tài chính hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp cho các năm kế tiếp đối với trường hợp mua
sắm cho năm tiếp theo hoặc mua sắm cho nhiều năm;
b)
Giá trị phần công việc mua sắm đã
thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách;
c)
Phần kinh phí không dùng để mua sắm;
d)
Dự toán mua sắm, được xác định bằng kinh phí quy định tại điểm a khoản này
trừ kinh phí quy định tại điểm b và điểm c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm.
Trường hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác
định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản
này. Trong trường hợp này, dự toán
mua sắm là khoản kinh phí có sẵn dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm
tài chính.
Trường hợp gói thầu có thời gian
thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm hoặc ngày hợp đồng có hiệu lực và ngày hoàn thành các
nghĩa vụ hợp đồng không cùng một năm tài
chính thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân
sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm
của các năm tiếp theo. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm. Việc thanh
toán theo từng năm được thực hiện sau khi dự toán
chi trong năm được phê duyệt.
6.
Đối với dự toán mua sắm, chủ đầu tư
được tổ chức lựa chọn nhà thầu trong năm này để mua sắm cho các năm tiếp theo nhằm bảo đảm việc
cung ứng hàng hóa, dịch vụ, xây lắp
không bị gián đoạn; văn bản trình
kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải dự kiến dự
toán mua sắm cho các năm sau làm cơ sở
lập giá gói thầu.
7.
Căn cứ quy mô, tính chất, tiến độ của
dự án, gói thầu, chủ đầu tư quyết định thời gian tổ chức
lựa chọn nhà thầu đối với mỗi gói thầu
là số ngày tính từ ngày phát
hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến khi có
kết quả lựa chọn nhà thầu, bao gồm cả thời
gian thẩm định. Trường hợp gói thầu có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn thì thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu tính từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời
quan tâm đến khi có kết quả lựa chọn
nhà thầu. Trường hợp cần thiết, có thể
ghi rõ thời gian đánh giá hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất, thời gian thẩm định.
8.
Đối với dự toán được phê duyệt theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 39 của Luật Đấu thầu và
khoản 2 Điều 140 của Nghị định này, trường
hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực
có quy định về việc lập dự toán và thẩm
quyền phê duyệt dự toán thì việc lập,
phê duyệt dự toán thực hiện theo quy
định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; trường hợp pháp luật quản lý ngành,
lĩnh vực không có quy định thì chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị được người có thẩm
quyền giao phê duyệt dự toán thực
hiện việc phê duyệt dự toán.
Điều 19. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà
thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng
1.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu
bao gồm:
a)
Thông tin về tình trạng pháp
lý của nhà thầu;
b)
Thông tin về vi phạm của nhà thầu;
c)
Thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, bao gồm: báo cáo tài chính hoặc tài liệu về doanh thu, tài sản ròng; tình hình thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế; nguồn lực tài chính; nhân sự chủ chốt; máy
móc, thiết bị chủ yếu; hợp đồng đã và đang thực hiện, năng lực sản xuất, trong đó hợp đồng
thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu được công khai các nội dung chính;
d)
Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu bao gồm thông tin về các
hành vi vi phạm trong quá trình tham dự thầu
quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định này;
đ)
Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, bao gồm các thông tin quy định tại khoản 3 Điều
20 của Nghị định này và thông tin về quá trình thực hiện hợp đồng;
e)
Các thông tin khác về nhà thầu.
2.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng bao gồm các thông tin sau:
a)
Tên hàng hóa;
b)
Xuất xứ, hãng sản xuất, ký mã
hiệu, nhãn mác;
c)
Các đặc tính kỹ thuật chủ yếu;
d)
Chủ đầu tư, đơn vị sử dụng hàng hóa;
đ)
Chất lượng hàng hóa theo quy định tại
các khoản 5, 6 và 7 Điều 20 của Nghị
định này;
e)
Các thông tin khác.
3.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu,
chất lượng hàng hóa đã được sử dụng được cập nhật thường
xuyên để bảo đảm thông tin khách quan, trung thực cho việc lựa chọn nhà thầu.
4.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Điều 20. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng
hóa đã được sử dụng
1.
Trừ trường hợp nhà thầu đồng thời
được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng,
nhà thầu bị đánh giá về uy tín trong
việc tham dự thầu khi thực hiện các hành vi sau:
a)
Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không
ký biên bản đối chiếu tài liệu trong thời
gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất khi được
mời đối chiếu tài liệu;
b)
Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) hoặc đã
tiến hành nhưng từ chối hoặc không ký
kết biên bản thương thảo hợp đồng trong thời
gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất khi được
mời vào thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản
7 Điều 45 của Nghị định này;
c)
Nhà thầu được lựa chọn trúng thầu
nhưng không tiến hành hoặc từ chối
tiến hành hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung hoặc không
ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 34 của Nghị định này;
d)
Nhà thầu đã ký thỏa thuận khung nhưng
không tiến hành hoặc từ chối hoàn
thiện hợp đồng hoặc không ký kết hợp đồng.
đ)
Nhà thầu rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất;
e)
Nhà thầu không nộp bản gốc bảo đảm dự
thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc không nộp tiền mặt, séc bảo chi, thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
g)
Nhà thầu không thực hiện biện pháp
bảo đảm thực hiện hợp đồng;
h)
Nhà thầu từ chối hoặc không xác nhận
về việc chấp thuận được trao hợp đồng trong thời gian tối đa 03 ngày làm
việc kể từ ngày chủ đầu tư mời nhà thầu xác nhận về việc chấp thuận được trao hợp đồng
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc đã trúng
thầu nhưng không thực hiện theo cam kết
trong đơn dự thầu đối với chào giá trực tuyến rút gọn;
i)
Nhà thầu không bố trí được nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu để thực hiện gói thầu xây lắp, PC, phần xây lắp trong gói thầu EC theo cam kết trong đơn dự thầu đối với đấu thầu trong nước.
2.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhà thầu có hành vi quy định tại
khoản 1 Điều này, chủ đầu tư đăng tải danh sách nhà
thầu và các tài liệu liên quan trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong đó nêu cụ
thể ngày thực hiện hành vi đó. Đối
với gói thầu dịch vụ tư vấn, thông tin về uy tín trong việc tham dự thầu được sử dụng để đánh
giá về kỹ thuật (nếu có). Đối với các
gói thầu còn lại, nhà thầu có tên trong danh sách này khi tham dự thầu
phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị yêu cầu
đối với nhà thầu khác trong thời hạn
02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện các hành vi
quy định tại khoản 1 Điều này mà không bị
xem xét, đánh giá về kỹ thuật trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
3.
Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu gồm:
a)
Tiến độ thực hiện hợp đồng;
b)
Chất lượng hàng hóa, dịch vụ, công
trình, bao gồm các sự cố xảy ra trong quá
trình thực hiện hợp đồng (nếu có) và các yếu
tố khác có liên quan;
c)
Vi phạm hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và lý do;
d)
Các thông tin khác (nếu cần thiết).
4.
Chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua
sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm công
khai kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông
tin về kết quả thực hiện hợp đồng áp dụng
cho mỗi hợp đồng và trên cơ sở phạm vi công việc thuộc hợp đồng mà nhà thầu thực hiện. Thời gian
đăng tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện gói
thầu nhưng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian
thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành
dài hơn 06 tháng, chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung còn phải cập
nhật kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi hoàn
thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có).
Trong
thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày
chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm
trong mua sắm tập trung đăng tải thông tin về kết quả thực
hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà thầu
gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường
hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu
tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung
có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.
5.
Thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng theo hợp đồng gồm:
a)
Chất lượng của hàng hóa trên thực tế
so với quy định trong hợp đồng;
b)
Mức độ nghiêm trọng của các lỗi phát sinh và việc khắc phục các lỗi phát sinh hoặc thay thế hàng mới (nếu có);
c)
Tần suất hư hỏng, gặp sự cố của hàng hóa và chất lượng dịch vụ bảo hành, sửa chữa, khắc phục
(nếu có);
d)
Độ tin cậy, độ bền, hiệu suất, công suất (nếu cần thiết);
đ)
Các thông tin khác (nếu cần thiết).
6.
Thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng đối với thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết
bị y tế và vật tư, linh kiện để sửa chữa thiết bị y tế
thực hiện theo quy định của pháp luật về dược, thiết bị y
tế.
7.
Chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua
sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm công
khai chất lượng hàng hóa đã được sử dụng quy
định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói
thầu nhưng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian
thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành
dài hơn 06 tháng, chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung còn phải cập
nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành
(nếu có).
Trong
thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày
chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm
trong mua sắm tập trung đăng tải thông tin về chất lượng hàng
hóa đã được sử dụng, nhà thầu gửi phản hồi
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp nhà
thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư hoặc đơn vị có
nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.
8.
Chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua
sắm đối với mua sắm tập trung chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính trung thực, khách quan đối với thông tin kết quả thực hiện hợp đồng, chất
lượng hàng hóa đã được sử dụng được công bố.
9.
Cơ sở dữ liệu về kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa đã được sử dụng quy định tại các
khoản 3, 5 và 6 Điều này được sử dụng để làm căn cứ xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật, đưa vào công thức xác định giá
đánh giá (nếu có). Trường hợp cần thiết, chủ
đầu tư có thể công bố bổ sung thông
tin ngoài các thông tin quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều này để làm
căn cứ xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, đưa vào công thức xác định giá đánh giá (nếu
có). Việc xây dựng các tiêu
chí đánh giá về kỹ thuật phải bảo đảm không được làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu.
Điều 21. Điều kiện năng lực, kinh nghiệm
đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định
1.
Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm
định phải đáp ứng yêu cầu sau đây:
a)
Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về
đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b)
Tốt nghiệp đại học trở lên; đối với gói
thầu thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, giáo dục, chủ đầu tư quyết định lựa chọn thành viên tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định bảo đảm có năng
lực thực hiện công việc được giao;
c)
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
theo quy định của pháp luật; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d)
Có tối thiểu 03 năm công tác thuộc
một trong các lĩnh vực liên quan đến
nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu: có kinh nghiệm
hoặc thực hiện các nội dung liên quan đến kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
hoặc các công việc về tài chính hoặc
các công việc về pháp lý.
2.[3]
Đối
với gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; dự án ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, ứng
dụng công nghệ mới theo quy định của pháp
luật về chuyển giao công nghệ, gói thầu thuộc dự
toán mua sắm không hình thành dự án, chủ đầu tư quyết định lựa chọn thành viên tham gia tổ
chuyên gia, tổ thẩm định bảo đảm có
năng lực thực hiện công việc được giao
mà không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều này,
trừ trường hợp thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm
định là tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu.
2a.[4]
Trường
hợp cần lấy ý kiến hoặc huy động chuyên
gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu
tư, đơn vị tư vấn đấu thầu thì các chuyên gia này
không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp
vụ chuyên môn về đấu thầu.
3.
Đối với lĩnh vực y tế, trường hợp chủ đầu tư không
có nhân sự đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này thì được huy động,
giao việc cho các nhân sự thuộc quyền quản lý hoặc mời các cán bộ thuộc Sở Y tế, Bộ Y tế và
các chuyên gia trong lĩnh vực y tế tham gia tổ chuyên gia,
tổ thẩm định mà không phải đáp ứng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này
hoặc thuê đơn vị tư vấn. Việc tổ chức lựa
chọn nhà thầu phải đáp ứng mục tiêu
của công tác đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế
và trách nhiệm giải trình.
Điều 22. Công khai thông tin
về lựa chọn nhà thầu
1.
Các thông tin về lựa chọn nhà thầu
được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật Đấu thầu.
Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin sau
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:
a)
Nhà thầu không bảo đảm uy tín
khi tham dự thầu;
b)
Nhà thầu bị chấm dứt hợp đồng do lỗi của nhà thầu;
c)
Nhà thầu bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định
của pháp luật đấu thầu và các tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm khác.
Trường hợp cần sửa đổi các thông tin này, chủ đầu tư
thực hiện sửa đổi, đính kèm quyết định sửa đổi, nêu
rõ lý do sửa đổi và chịu trách nhiệm về các thông tin sửa đổi.
2.
Bộ Tài chính quy định chi tiết về
việc đăng tải thông tin, quản lý, sử
dụng thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 23. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
1.
Việc đăng ký tham gia Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia thực hiện như sau:
a)
Tổ chức, cá nhân nhập thông
tin vào đơn đăng ký được hình thành trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc
gia (nếu có);
b)
Tổ chức nộp Hồ sơ đăng ký trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc
gia (nếu có) gồm các tài liệu sau:
đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký hoặc xác thực điện tử,
đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp
của tổ chức; giấy ủy quyền (nếu có); quyết
định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác hoặc các tài liệu tương đương khác trong trường hợp tổ chức không có tên trên Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
c)
Cá nhân nộp Hồ sơ đăng ký trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc
gia (nếu có) gồm các tài liệu sau:
đơn đăng ký quy định tại điểm a khoản này được ký hoặc xác thực điện tử
bởi cá nhân đăng ký; bản chụp hộ chiếu hoặc tài liệu tương đương đối với cá nhân mang quốc tịch nước
ngoài.
2.
Việc cập nhật thông tin tài khoản của
tổ chức, cá nhân trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được
thực hiện như sau:
a)
Thông tin cập nhật bao gồm: bổ sung, sửa đổi thông
tin đã đăng ký; bổ sung vai trò trong hoạt
động đấu thầu; chấm dứt, tạm ngừng, khôi phục trạng thái
tham gia;
b)
Tổ chức, cá nhân cập nhật thông
tin tài khoản và thực hiện ký số xác nhận trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia.
3.
Hồ sơ của tổ chức, cá nhân quy định
tại khoản 1 Điều này được xử lý trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được
yêu cầu trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia. Kết quả xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân
được thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có), thư
điện tử (e-mail).
4.
Tổ chức, cá nhân cố tình cập nhật thông tin tài khoản theo quy định tại khoản
2 Điều này hoặc đăng tải thông tin quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật Đấu thầu mà
nội dung thông tin này không có thật thì
bị khóa tài khoản trong thời hạn 12 tháng
kể từ ngày phát hiện hành vi này.
5.
Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để làm
tổ chuyên gia, tổ thẩm định, tư vấn đấu thầu
không được thay chủ đầu tư đăng tải các nội dung thuộc trách nhiệm đăng tải của chủ đầu tư
theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật Đấu thầu.
Trường hợp tư vấn đấu thầu, tổ chức, cá nhân sử dụng tài
khoản của mình để đăng tải thông tin
thay cho chủ đầu tư thì nhà thầu tư vấn, tổ
chức, cá nhân sẽ bị khóa tài khoản trong
thời hạn 06 tháng kể từ ngày phát hiện
hành vi này.
CHƯƠNG II
QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, HẠN CHẾ KHÔNG QUA MẠNG ĐỐI VỚI GÓI THẦU CUNG CẤP
DỊCH VỤ PHI TƯ VẤN, MUA SẮM HÀNG HÓA, XÂY LẮP, HỖN HỢP THEO PHƯƠNG THỨC MỘT
GIAI ĐOẠN
Mục 1. PHƯƠNG
THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ
Điều 24. Quy trình chi tiết
1.
Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
a)
Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần
thiết);
b)
Lập hồ sơ mời thầu;
c)
Thẩm định (nếu có) và phê duyệt hồ sơ
mời thầu.
2.
Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
a)
Mời thầu;
b)
Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời
thầu;
c)
Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa
đổi, rút hồ sơ dự thầu;
d)
Mở thầu.
3.
Đánh giá hồ sơ dự thầu và trình kết
quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bao gồm:
a)
Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ
sơ dự thầu;
b)
Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu và xếp
hạng nhà thầu (nếu có nhiều hơn 01 nhà
thầu);
c)
Trình kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu.
4.
Thương thảo hợp đồng (nếu có) được
thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Nghị định này đối
với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp,
cung cấp dịch vụ phi tư vấn áp dụng đấu thầu quốc tế, gói
thầu hỗn hợp và gói thầu áp dụng đấu thầu hạn chế quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu.
5.
Thẩm định, phê duyệt, công
khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu
(nếu có).
6.
Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.
7.
Các hoạt động đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật
Đấu thầu được thực hiện theo quy trình, thủ tục quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Việc hoàn thiện, ký kết
và quản lý thực hiện hợp đồng quy
định tại khoản 6 Điều này chỉ được thực hiện sau khi dự án
được phê duyệt đầu tư.
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ngoài nhà
thầu là tổ chức, nhà thầu
là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng
tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều
6 của Nghị định này được tham dự thầu.
Điều 25. Lựa chọn danh sách
ngắn
Căn
cứ quy mô, tính chất của gói
thầu, chủ đầu tư quyết định áp dụng thủ tục
lựa chọn danh sách ngắn. Việc áp dụng
thủ tục lựa chọn danh sách ngắn phải được ghi trong kế
hoạch lựa chọn nhà thầu.
1.
Đối với đấu thầu rộng rãi:
a)
Lập hồ sơ mời sơ tuyển:
Hồ sơ mời sơ tuyển bao gồm các nội dung: thông
tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự sơ tuyển; tiêu
chuẩn về năng lực và kinh nghiệm của nhà
thầu.
Tiêu
chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển được
xây dựng theo các tiêu chí đạt, không
đạt, trong đó quy định mức tối thiểu để đánh
giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu;
b)
Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ
tuyển:
Chủ đầu tư không bắt buộc thẩm định hồ sơ mời sơ
tuyển; trường hợp có yêu cầu thẩm định thì thực hiện theo quy định tại Điều 135 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm
định hồ sơ mời sơ tuyển (nếu có);
c)
Thông báo mời sơ tuyển thực hiện theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 8 của Luật Đấu thầu;
d)
Phát hành hồ sơ mời sơ tuyển:
Hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự
sơ tuyển tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước,
18 ngày đối với đấu thầu quốc tế. Trường hợp sửa đổi hồ sơ
mời sơ tuyển thì thực hiện trong thời gian tối thiểu 03 ngày
làm việc trước ngày có thời điểm đóng
thầu;
đ)
Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển:
Chủ đầu tư tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự sơ tuyển đã nộp theo chế độ quản lý
hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả sơ
tuyển;
e)
Mở và đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển:
Hồ sơ dự sơ tuyển được nộp trong thời hạn và địa điểm
quy định tại hồ sơ mời sơ tuyển và được mở ngay sau thời điểm
đóng thầu. Việc mở hồ sơ dự sơ tuyển phải được ghi thành
biên bản, gửi cho các nhà thầu nộp hồ sơ dự
sơ tuyển và được đăng tải trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ
sơ dự sơ tuyển được gửi sau thời điểm đóng thầu là
không hợp lệ, không được mở và bị loại. Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện
theo tiêu chuẩn đánh giá quy định
trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt đối với tất cả
các nội dung về năng lực và kinh nghiệm
được đưa vào danh sách ngắn.
Nhà
thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu
sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định này thì không phải đáp ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này.
g)
Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả
sơ tuyển:
Tổ chuyên gia lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển trình chủ đầu tư xem xét
mà không bắt buộc phải thẩm định kết quả sơ tuyển, trường hợp chủ
đầu tư có yêu cầu, kết quả sơ tuyển được thẩm định theo
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 136 của Nghị định này.
Căn cứ báo cáo đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, báo
cáo thẩm định kết quả sơ tuyển (nếu có), chủ
đầu tư phê duyệt kết quả sơ tuyển bằng văn bản. Trường hợp
lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển bao gồm tên các nhà thầu trúng
sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa
chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa
chọn được danh sách ngắn.
h)
Công khai danh sách ngắn: danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các
nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.
2.
Đối với đấu thầu hạn chế:
a)
Xác định, phê duyệt danh sách
ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có
năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu
tham dự thầu. Trường hợp có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý
tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 140 của Nghị định này;
b)
Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn
được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều
8 của Luật Đấu thầu.
3.
Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với
nhau để tham dự thầu; trường hợp liên danh với nhà
thầu ngoài danh sách ngắn thì phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu.
Điều 26. Lập hồ sơ mời thầu
1.
Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:
a)
Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu
được duyệt (nếu có);
b)
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được
duyệt.
Dự thảo hồ sơ mời thầu được lập sau khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt hoặc có thể
được lập trong quá trình lập kế hoạch lựa chọn nhà
thầu nhưng phải bảo đảm được phê duyệt sau
khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
c)
Tài liệu về thiết kế, bản vẽ, thuyết minh về gói thầu (nếu có);
d)
Các yêu cầu về kỹ thuật của gói thầu
gồm: đặc tính, thông số kỹ thuật, yêu cầu công nghệ, chất lượng dịch vụ, yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu và các yêu cầu
về kỹ thuật khác (nếu có);
đ)
Các quy định của pháp luật về đấu
thầu và các quy định của pháp luật liên
quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận vay (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn
hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay
ưu đãi;
e)
Quy định của pháp luật về thuế, phí,
ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu;
g)
Các căn cứ liên quan khác.
2.
Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và
không được nêu điều kiện dẫn đến làm
hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm
tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản
3 Điều 44 của Luật Đấu thầu. Nội dung của hồ sơ mời thầu bao gồm:
a)
Chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có);
b)
Bảng dữ liệu đấu thầu;
c)
Tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu (nếu có); kỹ thuật; tài chính, thương mại; kết quả thực hiện các hợp đồng tương tự trước
đó và chất lượng hàng hóa tương tự đã
sử dụng.
Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, hồ sơ mời
thầu phải nêu rõ phạm vi công việc và
yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu
phụ đặc biệt.
d)
Biểu mẫu mời thầu và dự thầu;
đ)
Phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ
thuật;
e)
Điều kiện và biểu mẫu hợp đồng;
g)
Các hồ sơ, bản vẽ và nội dung khác
(nếu có).
3.
Hồ sơ mời thầu phải quy định nội dung đánh giá tính
hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:
a)
Có bản gốc hồ sơ dự thầu;
b)
Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu
(nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký
đơn dự thầu phải sau thời điểm phát hành hồ
sơ mời thầu; không đề xuất các giá dự
thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều
kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu
(nếu có) hoặc thành viên được phân
công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo
phân công trách nhiệm trong thỏa thuận liên danh;
c)
Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu
cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;
d)
Có bảo đảm dự thầu với giá trị, thời
hạn hiệu lực và đơn vị thụ hưởng đáp ứng
yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Trường hợp quy định bảo đảm dự
thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh,
giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh không vi phạm một trong các trường hợp sau đây: có giá
trị thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn
so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, không đúng tên
đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, có kèm theo các điều kiện gây
bất lợi cho chủ đầu tư. Thư bảo lãnh hoặc
giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp
pháp của tổ chức tín dụng trong nước
hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập
theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với gói thầu
bảo hiểm, nhà thầu tham dự thầu không được xuất trình giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh
do mình phát hành. Đối với gói thầu đấu thầu
trước quy định tại Điều 42 của Luật Đấu thầu, nhà thầu không
phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu
nhưng phải cam kết trong đơn dự thầu về trách nhiệm tham
dự thầu;
đ)
Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách
là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh;
e)
Có thỏa thuận liên danh (trong trường
hợp liên danh) được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu
có); thỏa thuận liên danh phải nêu
rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện. Việc
phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng giá
dự thầu, không được phân chia các
công việc không thuộc các hạng mục này hoặc không thuộc
quá trình sản xuất các hạng mục này;
g)
Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo
quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu. Đối với đấu thầu quốc tế, trường hợp không
đủ điều kiện xác định nhà thầu trong nước không thể tham gia vào bất cứ phần công việc nào của
gói thầu, chủ đầu tư có thể thực hiện
bước khảo sát sự quan tâm của nhà
thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
như sau: đăng tải thông báo đề nghị nhà thầu trong nước tham gia kèm theo hồ sơ mời thầu để
các nhà thầu trong nước đăng ký một
hoặc một số hạng mục công việc của gói thầu mà nhà thầu đó có thể đảm
nhận được trong thời gian tối thiểu 05 ngày làm việc; hết
thời hạn đăng ký, trường hợp không có nhà thầu trong nước đăng ký thì nhà thầu nước ngoài
không phải liên danh hoặc sử dụng nhà
thầu phụ là nhà thầu trong nước, trong
trường hợp này, hồ sơ mời thầu không quy định nhà thầu nước ngoài phải
liên danh với nhà thầu trong nước
hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước;
h)
Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự
(ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu
tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị Tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm
trọng theo quy định của pháp luật về hình
sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó
trúng thầu.
4.
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối
với gói thầu mua sắm hàng hóa bao gồm:
a)
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và
kinh nghiệm:
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt
để xây dựng tiêu chuẩn đánh
giá về năng lực và kinh nghiệm, trong đó
quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh
giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, gồm: kinh nghiệm thực hiện các
hợp đồng cung cấp hàng hóa tương tự (nếu có);
năng lực sản xuất hàng hóa (nếu có);
năng lực tài chính gồm giá trị tài sản ròng, doanh thu; việc
thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh
giá năng lực về tài chính của nhà thầu; cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ cán bộ chuyên môn thực hiện các dịch
vụ liên quan (nếu có yêu cầu).
Việc xác định mức độ yêu cầu cụ
thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại điểm này
căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu. Nhà thầu được đánh giá đạt
tất cả nội dung quy định tại điểm này thì đáp ứng yêu
cầu về năng lực và kinh nghiệm.
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi
mới sáng tạo của mình đáp ứng quy
định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định này thì không phải đáp
ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều
10 của Nghị định này.
Nhà
thầu là hộ kinh doanh không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá trị tài
sản ròng.
b)
Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật:
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt
hoặc phương pháp chấm điểm để xây dựng
tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.
Trường hợp sử dụng phương pháp đạt, không đạt, đối với các tiêu chí đánh giá tổng quát,
chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với các tiêu chí chi tiết cơ bản trong tiêu
chí tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; đối với các tiêu chí chi tiết không cơ bản trong tiêu chí tổng quát, ngoài tiêu chí đạt, không đạt, được áp dụng thêm tiêu chí chấp nhận được nhưng không được vượt quá 30%
tổng số các tiêu chí chi tiết trong tiêu
chí tổng quát đó. Tiêu chí tổng quát
được đánh giá là đạt khi tất cả các
tiêu chí chi tiết cơ bản được đánh giá là đạt
và các tiêu chí chi tiết không cơ bản
được đánh giá là đạt hoặc chấp nhận được.
Trường hợp sử dụng phương pháp chấm điểm thì
phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm
tối đa đối với từng tiêu chí tổng quát. Có thể quy định mức điểm tối thiểu đối với tiêu chí chi tiết cơ bản trong tiêu chí tổng quát; không
được quy định mức điểm tối thiểu đối với các tiêu chí chi
tiết không cơ bản. Mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật quy định không thấp hơn
70% tổng số điểm tối đa về kỹ thuật. Đối với gói thầu có
yêu cầu kỹ thuật cao, mức điểm yêu cầu tối
thiểu về kỹ thuật từ 80% đến 90% tổng số điểm tối đa về kỹ thuật; đối với gói
thầu cần xem xét trên cơ sở chú trọng tới các yếu tố kỹ thuật, chủ đầu tư có
thể quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về
kỹ thuật không thấp hơn 80% tổng số điểm tối đa về kỹ
thuật. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật được xây dựng trên cơ sở các
yếu tố về khả năng đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, thời hạn giao hàng, vận
chuyển, lắp đặt, bảo hành, cung cấp các dịch vụ sau bán hàng (nếu có), thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy
định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này và
các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu.
Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi
lập hồ sơ mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở
để đánh giá về kỹ thuật bao gồm: đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất, tiêu
chuẩn chế tạo và công nghệ; tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ
chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa; mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì; mức độ đáp ứng các
yêu cầu về cung cấp vật tư, thiết bị thay thế và các dịch vụ liên quan khác (nếu có) trong toàn bộ quá trình sử dụng của hàng hóa; khả năng thích ứng về mặt địa lý, môi trường; tác động đối với môi trường
và biện pháp giải quyết; các yếu tố về điều kiện thương mại, thời gian giao hàng, đào tạo chuyển giao công nghệ, cung cấp các dịch vụ sau bán hàng; tiến độ cung cấp hàng
hóa; yếu tố thân thiện môi trường; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của
nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này; chất lượng hàng hóa
tương tự được công khai theo quy định tại Điều
20 của Nghị định này (nếu có); các yếu
tố cần thiết khác.
c)
Xác định giá thấp nhất (đối với
trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp
nhất): xác định giá dự thầu; sửa lỗi;
hiệu chỉnh sai lệch; trừ giá trị giảm giá (nếu có); xác định giá trị ưu đãi
(nếu có); chuyển đổi giá dự thầu sang một loại đồng tiền chung (nếu có); so sánh giữa các hồ sơ dự thầu để xác định
giá thấp nhất;
d)
Tiêu chuẩn xác định giá đánh
giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp
giá đánh giá):
Công
thức xác định giá đánh giá:
GĐG
= G ± ΔG + ΔƯĐ
Trong
đó:
G
= (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ±
giá trị hiệu chỉnh sai lệch) - giá trị giảm
giá (nếu có).
ΔG
là giá trị các yếu tố được quy về một
mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa bao gồm các yếu tố như: thời gian giao hàng; tiến độ thanh toán; chi phí cho các hạng mục vật tư,
phụ tùng thay thế trong thời gian đầu; khả năng sẵn sàng
cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế và
các dịch vụ sau bán hàng cho hàng hóa được
chào trong hồ sơ dự thầu tại địa điểm dự án; chi
phí vòng đời sử dụng; hiệu suất và công suất
của thiết bị; các yếu tố của đấu thầu bền vững (nếu có);
thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị
định này; chất lượng hàng hóa đã được
sử dụng được công khai theo quy định tại Điều 20 của Nghị
định này, bao gồm cả việc xem xét xuất
xứ; các yếu tố khác (nếu có).
ΔƯĐ
là giá trị phải cộng thêm đối với đối
tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại các điểm b, d khoản 1, các điểm b, d khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 6 của Nghị
định này.
5.
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối
với gói thầu xây lắp bao gồm:
a)
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và
kinh nghiệm:
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt
để xây dựng tiêu chuẩn đánh
giá về năng lực và kinh nghiệm, trong đó
quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh
giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, gồm: kinh nghiệm thực hiện các
gói thầu tương tự (nếu có); năng lực kỹ
thuật: số lượng, trình độ chuyên môn của cán bộ chủ chốt, số lượng, chủng loại thiết bị
thi công chủ yếu có khả năng huy động
để thực hiện gói thầu (nếu có yêu cầu);
năng lực tài chính: giá trị tài sản ròng,
doanh thu; việc thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế và các chỉ tiêu cần
thiết khác để đánh giá về năng lực tài
chính của nhà thầu.
Việc xác định mức độ yêu cầu cụ
thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại điểm này
căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu. Nhà thầu được đánh giá đạt
tất cả nội dung quy định tại điểm này thì đáp ứng yêu
cầu về năng lực và kinh nghiệm;
b)
Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật:
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt
hoặc phương pháp chấm điểm để xây dựng
tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.
Trường hợp sử dụng phương pháp đạt, không đạt, đối với các tiêu chí đánh giá tổng quát,
chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với các tiêu chí chi tiết cơ bản trong tiêu
chí tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; đối với các tiêu chí chi tiết không cơ bản trong tiêu chí tổng quát, ngoài tiêu chí đạt, không đạt, được áp dụng thêm tiêu chí chấp nhận được nhưng không được vượt quá 30%
tổng số các tiêu chí chi tiết trong tiêu
chí tổng quát đó. Tiêu chí tổng quát
được đánh giá là đạt khi tất cả các
tiêu chí chi tiết cơ bản được đánh giá là đạt
và các tiêu chí chi tiết không cơ bản
được đánh giá là đạt hoặc chấp nhận được.
Trường hợp sử dụng phương pháp chấm điểm thì
phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm
tối đa đối với từng tiêu chí tổng quát. Có thể quy định mức điểm tối thiểu đối với tiêu chí chi tiết cơ bản trong tiêu chí tổng quát; không
được quy định mức điểm tối thiểu đối với các tiêu chí chi
tiết không cơ bản.
Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh
giá về kỹ thuật dựa trên các nội dung về khả
năng đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ
thiết kế, phạm vi công việc, thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy
định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này và các
yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu. Căn
cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi lập
hồ sơ mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để đánh
giá về kỹ thuật bao gồm: tính hợp lý
và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công; tiến độ thi công;
cách thức quản lý dự án bao gồm: tổ chức quản lý dự án, tổ
chức quản lý hiện trường; các biện pháp
bảo đảm chất lượng; bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy,
chữa cháy, an toàn lao động; mức độ đáp
ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì; các yếu tố thân thiện
môi trường (nếu có) gồm việc sử dụng
các vật tư, vật liệu, biện pháp tổ
chức thi công, dây chuyền, công nghệ
thi công và các yếu tố khác (nếu có);
thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị
định này; các yếu tố cần thiết khác; không được đưa yêu cầu về khả năng huy động nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu trong yêu
cầu về kỹ thuật.
Trừ trường hợp do tính chất của gói thầu mà hồ sơ mời thầu yêu cầu
nhà thầu phải thực hiện theo đúng biện
pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời thầu cần
quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công
khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ
mời thầu.
Đối với nội dung công việc xây lắp thuộc gói thầu xây lắp,
EC, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
được đưa ra yêu cầu về nhãn hiệu theo
nhóm nhãn hiệu cho nguyên nhiên vật
liệu, vật tư và các yếu tố đầu vào khác (đầu vào cho việc thi công theo quy định của pháp luật xây dựng các
hạng mục công việc quy định trong hồ sơ mời
thầu mà không phải là một hạng mục công
việc của gói thầu). Nhà thầu được chào theo nhãn hiệu các nguyên
nhiên vật liệu, vật tư và các yếu tố đầu vào
khác theo quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc nhãn hiệu khác có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn.
c)
Việc xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp
giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;
d)
Tiêu chuẩn xác định giá đánh
giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp
giá đánh giá):
Công
thức xác định giá đánh giá:
GĐG
= G ± ΔG + ΔƯĐ
Trong
đó:
G
= (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ±
giá trị hiệu chỉnh sai lệch) – giá trị giảm
giá (nếu có).
ΔG
là giá trị các yếu tố được quy về một
mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của công trình bao
gồm các yếu tố như: tiến độ hoàn
thành công trình; chi phí vòng đời trong toàn bộ quá trình sử dụng của công trình; chi phí
lãi vay (nếu có); các yếu tố của đấu thầu
bền vững (nếu có); thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng
của nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này; các yếu tố khác (nếu có).
ΔƯĐ
là giá trị phải cộng thêm đối với đối
tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.
6.
Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi
tư vấn và gói thầu hỗn hợp:
Căn
cứ quy mô, tính chất của gói
thầu và quy định tại các khoản 2, 4 và 5 Điều này để xác
định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm (nếu có); tiêu
chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) hoặc tiêu
chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá
đánh giá) cho phù hợp.
7.
Không sử dụng phương pháp kết hợp
giữa kỹ thuật và giá và phương pháp dựa trên kỹ thuật đối với gói thầu áp dụng
phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn một túi
hồ sơ. Đối với gói thầu cần xem xét
trên cơ sở chú trọng tới các yếu tố kỹ thuật, chủ đầu tư có thể quy định mức điểm
yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 80% tổng số điểm tối đa về kỹ thuật.
8.
Đối với gói thầu chia phần, hồ sơ mời
thầu phải nêu rõ điều kiện chào thầu,
biện pháp và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần hoặc
nhiều phần và phương pháp đánh giá đối với từng phần hoặc
nhiều phần để các nhà thầu tính toán phương án chào
thầu theo khả năng của mình.
9.
Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng
hóa:
a)
Trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2
Điều 44, khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu và quy định tại
điểm b khoản 5 Điều này, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu,
xuất xứ cụ thể của hàng hóa;
b)
Đối với nội dung quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Đấu
thầu, trường hợp hồ sơ mời thầu có quy định về xuất xứ
theo nhóm nước, vùng lãnh thổ mà
không bao gồm xuất xứ Việt Nam thì hàng hóa có xuất xứ Việt Nam vẫn được xem xét, đánh giá;
c)
Hồ sơ mời thầu được nêu nhãn hiệu,
catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho
yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn
hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ
nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung
khác (nếu có).
10.
Quy định về sử dụng lao động:
Đối với đấu thầu quốc tế, hồ sơ mời thầu phải quy định sử dụng lao động
trong nước đối với những vị trí công việc mà lao động trong nước đáp ứng được và có khả năng cung cấp, đặc biệt là lao động phổ thông.
Chỉ được sử dụng lao động nước ngoài khi lao động trong nước không đáp ứng yêu cầu. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu về sử dụng lao động
thì bị loại.
11.
Quy định về tùy chọn mua thêm
(nếu có):
Trường hợp kế hoạch lựa chọn nhà thầu có quy định về tùy chọn mua thêm thì hồ sơ mời thầu phải quy định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ tối đa thuộc tùy chọn mua thêm phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt.
12.
Hồ sơ mời thầu không được đưa ra yêu
cầu về cung cấp giấy phép bán hàng, giấy ủy
quyền bán hàng của nhà sản xuất hoặc
của đại lý phân phối hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác
hoặc giấy cam kết hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành của nhà sản xuất hoặc của đại lý phân phối hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương (sau đây gọi là giấy phép bán hàng). Trường hợp hàng hóa của gói thầu là hàng hóa đặc
thù, phức tạp cần gắn với trách nhiệm
của nhà sản xuất trong việc cung cấp các dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo trì, sửa chữa, cung cấp phụ tùng, vật tư thay thế, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và các dịch
vụ liên quan khác, hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu phải cung
cấp giấy phép bán hàng.
Trường hợp nhà sản xuất hoặc văn phòng đại diện hoặc đại lý của nhà sản
xuất thực hiện một hoặc một số hành vi sau mà không có lý do chính đáng:
không cung cấp giấy phép bán hàng; cung cấp
giấy phép bán hàng sau đó rút giấy phép này; chỉ cung cấp giấy phép bán hàng cho một hoặc một số
nhà thầu làm hạn chế cạnh tranh; thực
hiện các hành vi hạn chế cạnh tranh khác thì nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia. Nhà sản xuất hoặc văn phòng
đại diện hoặc đại lý của nhà sản xuất bị nhà thầu, chủ đầu tư phản ánh được phản hồi thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia.
Điều 27. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
1.
Chủ đầu tư không bắt buộc phải thẩm
định hồ sơ mời thầu; trường hợp có yêu cầu thẩm định thì
thực hiện theo quy định tại Điều 135 của Nghị định này trước khi phê duyệt.
2.
Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải
căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo
cáo thẩm định hồ sơ mời thầu (nếu có).
Điều 28. Tổ chức lựa chọn nhà
thầu
1.
Mời thầu:
a)
Thông báo mời thầu được áp dụng đối
với trường hợp không áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách
ngắn và được thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu;
b)
Trường hợp gói thầu áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thư mời thầu
được gửi đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn.
2.
Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời
thầu:
a)
Hồ sơ mời thầu được phát hành trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là
18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế; đối với gói thầu xây
lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không
quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng
hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không
quá 10 tỷ đồng, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là
09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế; trường hợp gói thầu đủ điều
kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu
theo quy định tại khoản 1 Điều 78 của Nghị định này nhưng chủ đầu tư quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà thầu thì thời gian chuẩn bị hồ
sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu.
b)
Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát
hành, chủ đầu tư phải đăng tải quyết định sửa đổi kèm theo
hồ sơ mời thầu sửa đổi và các nội dung sửa
đổi hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trong thời gian tối thiểu là
10 ngày trước ngày có thời điểm đóng
thầu; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá
10 tỷ đồng, việc sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trong thời
gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng
thầu;
c)
Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu,
tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày
làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm
đóng thầu để xem xét, xử lý.
Chủ đầu tư đăng tải văn bản làm rõ hồ sơ mời
thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời gian
tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trong văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu không được nêu tên của nhà thầu có đề nghị làm
rõ hồ sơ mời thầu. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư tổ chức hội
nghị tiền đấu thầu để trao đổi về nội dung hồ sơ mời thầu. Thông báo tổ chức hội nghị tiền đấu thầu được đăng tải trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia; tất cả các nhà thầu quan tâm
được tham dự hội nghị tiền đấu thầu mà không cần phải thông báo trước cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư
phải lập biên bản ghi nhận các nội
dung trong hội nghị tiền đấu thầu và đăng tải trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Biên bản
hội nghị tiền đấu thầu được coi là văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu.
Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã
được phê duyệt. Trường hợp sau khi làm
rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì
việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản
này;
d)
Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ
sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.
3.
Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa
đổi, rút hồ sơ dự thầu:
a)
Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự
thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
Chủ đầu tư tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà
thầu. Hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào
được nhà thầu gửi chủ đầu tư sau thời điểm đóng
thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp
đều không hợp lệ và không được xem xét,
trừ tài liệu làm rõ hồ
sơ dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách
hợp lệ, báo cáo tài chính, nghĩa vụ kê
khai thuế và nộp thuế, tài liệu về nhân sự, thiết bị cụ thể đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất của nhà
thầu;
b)
Chủ đầu tư, tổ chuyên gia không được
tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ
các thông tin được công khai khi mở
thầu;
c)
Khi có yêu cầu sửa đổi hoặc rút hồ sơ
dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có
văn bản đề nghị gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư chỉ chấp thuận việc
sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.
4.
Mở thầu:
a)
Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Chủ đầu tư chỉ mở các hồ sơ dự thầu nhận được
trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu
của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào
sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự
chữ cái tên của nhà thầu và
theo trình tự: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ
và đọc rõ các thông tin về tên
nhà thầu; tham dự độc lập hay liên danh; số
lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn
dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có);
thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu;
thời gian thực hiện gói thầu; giá trị,
hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan;
b)
Biên bản mở thầu: Các thông tin quy định
tại điểm a khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký
xác nhận bởi đại diện của chủ đầu tư và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được
đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời
hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu;
c)
Đại diện của chủ đầu tư phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp
luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài
chính và các nội dung quan trọng khác của
từng hồ sơ dự thầu.
Điều 29. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
1.
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn
cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự
thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ
mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được
nhà thầu có đủ năng lực và
kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu; trường hợp hồ sơ mời
thầu có các nội dung làm hạn chế cạnh
tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định này thì các nội dung này không phải căn cứ để xem xét
đánh giá hồ sơ dự thầu.
2.
Trường hợp nhân sự chủ chốt (trừ nhân
sự chủ chốt thực hiện phần công việc tư vấn
(E) trong gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao
tay), thiết bị chủ yếu mà nhà thầu đề xuất
trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu hoặc không chứng minh được khả năng huy động nhân
sự (bao gồm cả trường hợp nhân sự đã
huy động cho hợp đồng khác có thời gian làm
việc trùng với thời gian thực hiện gói
thầu này) thì chủ đầu tư cho phép nhà
thầu bổ sung, thay thế. Nhà thầu chỉ được bổ
sung, thay thế một lần đối với từng vị trí nhân sự chủ
chốt, thiết bị chủ yếu trong một khoảng thời gian phù hợp.
Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu trong nước,
tổ chuyên gia đánh giá nội dung về nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu của gói
thầu xây lắp, PC, phần xây lắp trong gói thầu EC trên cơ sở cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu mà
không đánh giá theo nội dung kê khai, tài liệu
đính kèm trong hồ sơ dự thầu. Sau khi đánh giá về tài chính, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được đánh
giá chi tiết về nhân sự chủ chốt, thiết bị
thi công chủ yếu theo kê khai, tài liệu
đính kèm của nhà thầu trong hồ sơ dự
thầu. Trường hợp nội dung kê khai, tài liệu đính
kèm của nhà thầu không đáp ứng, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu để bổ sung, thay đổi nhân
sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu so
với nội dung đã kê khai, tài liệu đính kèm trong hồ sơ dự thầu. Việc bổ sung, thay đổi đối với từng nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu không
đáp ứng được thực hiện tối đa 02 lần để bảo đảm nhà thầu có nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công
chủ yếu đáp ứng yêu cầu
của hồ sơ mời thầu theo cam kết trong đơn dự thầu. Trường hợp nhà thầu không bổ sung, thay thế nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu hoặc sau khi
làm rõ, bổ sung, thay thế, nhà thầu
không bố trí được nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu theo cam kết trong
đơn dự thầu thì nhà thầu sẽ bị loại và bị đánh giá về uy tín khi tham dự thầu theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này, bị khóa tài khoản trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chủ đầu tư công khai tên nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Trường hợp nhà thầu cố ý kê khai nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu không trung thực
trong hồ sơ dự thầu nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà
thầu thì không được thay thế nhân sự, thiết bị khác, hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại và nhà thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu và
bị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 133
của Nghị định này.
3.
Trường hợp hợp đồng tương tự mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu
cầu, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự khác để đánh
giá trong một khoảng thời gian phù hợp.
4.
Đối với gói thầu chia phần, việc đánh
giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng
thầu được thực hiện trên cơ sở bảo đảm tổng
giá đề nghị trúng thầu của gói
thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp
nhất); tổng giá đánh giá của gói thầu
là thấp nhất (đối với gói thầu áp
dụng phương pháp giá đánh giá) và giá đề
nghị trúng thầu của cả gói thầu không
vượt giá gói thầu được duyệt mà không
so sánh với ước tính chi phí của từng phần;
đối với gói thầu mua thuốc, hóa chất,
vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo
hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).
5.
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực
hiện trên bản chụp, nhà thầu phải
chịu trách nhiệm về tính thống nhất
giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản
chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà
thầu thì căn cứ vào bản
gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai
khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến
kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết
quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 133
của Nghị định này.
6.
Sai khác, đặt điều kiện, bỏ sót nội
dung trong hồ sơ dự thầu:
a)
Sai khác là các khác biệt so với yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; đặt điều kiện là
việc đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn
toàn đối với các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; bỏ sót nội dung là việc nhà thầu không cung cấp
được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong hồ
sơ mời thầu;
b)
Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng
cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời
thầu thì chủ đầu tư, tổ chuyên gia có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu;
c)
Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng
cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời
thầu, chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà
thầu cung cấp các thông tin hoặc tài
liệu cần thiết trong thời hạn hợp lý để sửa
chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai sót không
nghiêm trọng trong hồ sơ dự thầu liên quan đến
các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc
phục các sai sót này không được liên quan đến bất kỳ yếu tố nào của giá dự thầu. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại nếu không
đáp ứng yêu cầu này của
chủ đầu tư;
d)
Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng
cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời
thầu, chủ đầu tư, tổ chuyên gia điều chỉnh các sai
sót không nghiêm trọng và có thể định lượng
được liên quan đến giá dự thầu; giá
dự thầu sẽ được điều chỉnh để phản ánh chi phí cho các hạng mục bị thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu; việc điều chỉnh này chỉ nhằm mục đích
so sánh các hồ sơ dự thầu.
7.
Hồ sơ dự thầu có nội dung sai khác,
đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản dẫn
đến hồ sơ dự thầu bị loại thì không phải tiếp tục đánh
giá các tiêu chí khác. Trường hợp nhà thầu
không đáp ứng một tiêu chí đánh giá cụ
thể tại từng nội dung đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật, tài chính thì không phải đánh giá tiếp đối với các tiêu chí còn lại.
8.
Chủ đầu tư không được chấp thuận cho
nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ mà
nhà thầu phụ này có tham gia thực hiện cung
cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu mà nhà thầu đã trúng thầu và các công việc tư vấn này bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ
thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế FEED; thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp
đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh
giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển,
kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư
vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực
tiếp tới gói thầu.
Điều 30. Làm rõ hồ sơ dự thầu
1.
Sau khi mở thầu, nhà thầu có
trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu
cầu của chủ đầu tư. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính,
nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, nhân sự, thiết bị thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm
rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách
hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm, đối với
phần xây lắp trong gói thầu EC, gói
thầu xây lắp, PC được tổ chức đấu thầu trong
nước, nội dung nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu, chủ đầu
tư chỉ yêu cầu nhà thầu làm
rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh đối với
nhà thầu xếp hạng thứ nhất.
2.
Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà
thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các
tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp
đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, tài
liệu về nhân sự, thiết bị cụ thể đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì được gửi tài
liệu đến chủ đầu tư để làm rõ về tư cách
hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình.
Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận những tài
liệu làm rõ của nhà thầu
để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ
là một phần của hồ sơ dự thầu.
3.
Đối với nội dung về tư cách hợp lệ,
việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc
không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Đối với các nội dung về tính
hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ nội dung về tư cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm
rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm
thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự
thầu.
4.
Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực
hiện giữa chủ đầu tư và nhà thầu có hồ
sơ dự thầu cần làm rõ. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được
chủ đầu tư bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.
5.
Trường hợp có nghi ngờ về tính
xác thực của các tài liệu do nhà thầu cung cấp, chủ đầu tư được xác minh với các
tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung
của tài liệu.
Điều 31. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
1.
Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót
trong hồ sơ dự thầu bao gồm lỗi số học và các lỗi khác được tiến hành theo nguyên tắc sau đây:
a)
Lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác khi tính toán
giá dự thầu. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố
định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời
gian, hợp đồng theo chi phí cộng phí, hợp đồng theo kết quả đầu ra, hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm, trường hợp
có sự không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc sửa lỗi; nếu phát
hiện đơn giá có sự sai khác bất thường do lỗi hệ thập phân (10 lần, 100 lần,
1.000 lần) thì thành tiền là cơ sở
cho việc sửa lỗi;
b)
Trường hợp tổng giá trị của các
hạng mục không chính xác do lỗi khi cộng trừ
giá trị của các hạng mục thì
giá trị của các hạng mục là cơ sở để sửa lỗi;
c)
Trường hợp không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ thì giá dự thầu ghi bằng chữ là
cơ sở để sửa lỗi, trừ trường hợp giá ghi bằng
chữ không có nghĩa; trường hợp giá dự
thầu ghi bằng chữ có sai sót về lỗi số học thì giá
ghi bằng số là cơ sở cho việc sửa lỗi sau
khi được chuẩn xác (nếu có) theo điểm
a và điểm b khoản này;
d)
Tại cột thành tiền đã được điền đầy đủ giá trị nhưng không có đơn
giá tương ứng thì đơn giá được xác định bằng cách chia thành tiền cho số lượng; khi có
đơn giá nhưng cột thành tiền bỏ trống thì
giá trị cột thành tiền sẽ được xác định bằng cách nhân số lượng với đơn giá; nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá và
giá trị tại cột thành tiền nhưng bỏ trống số
lượng thì số lượng bỏ trống được xác định bằng cách chia giá trị tại cột thành tiền cho đơn giá của nội dung đó. Trường hợp số lượng được xác định theo nguyên
tắc này khác với số lượng nêu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị sai khác đó là
sai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu
chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ gói
thầu xây lắp áp dụng
hợp đồng trọn gói;
đ)
Lỗi nhầm đơn vị tính: Sửa lại cho phù
hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
2.
Hiệu chỉnh sai lệch về phạm vi cung cấp:
a)
Sai lệch về phạm vi cung cấp đối với gói thầu xây lắp:
Đối với gói thầu xây lắp không
áp dụng loại hợp đồng trọn gói, nhà thầu
phải ghi đơn giá dự thầu, thành tiền
cho tất cả các công việc nêu trong bảng
giá dự thầu. Trường hợp nhà thầu liệt
kê hạng mục công việc như yêu
cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng không ghi đơn giá dự thầu và thành tiền cho một hoặc một số hạng mục
công việc thì hạng mục công việc này không được coi là chào thiếu, đơn giá phần công việc này
được coi là đã phân bổ vào đơn giá của các công việc khác trong bảng
giá dự thầu và sẽ không được chủ đầu tư thanh toán riêng.
Hạng mục công việc nêu trong hồ
sơ mời thầu không được liệt kê trong bảng giá dự thầu của nhà thầu
được coi là phần chào thiếu trong hồ
sơ dự thầu và được hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại điểm
c khoản này để so sánh, xếp hạng các
hồ sơ dự thầu. Hạng mục công việc nêu
trong hồ sơ mời thầu được liệt kê trong bảng
giá dự thầu của nhà thầu và có
đơn giá dự thầu nhưng khối lượng ít hơn hoặc
nhiều hơn so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu được coi là
phần chào thiếu hoặc chào thừa và được hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại điểm
c khoản này.
Hạng mục công việc được liệt kê trong bảng giá dự thầu của nhà thầu
không thuộc phạm vi công việc nêu
trong hồ sơ mời thầu được coi là phần chào
thừa và được hiệu chỉnh sai lệch theo quy
định tại điểm c khoản này.
Đối với gói thầu xây lắp áp
dụng loại hợp đồng trọn gói, giá dự thầu của
nhà thầu được coi là đã bao gồm toàn
bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói
thầu theo đúng thiết kế, yêu cầu kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu và
không tiến hành hiệu chỉnh trong trường hợp
phạm vi công việc mà nhà thầu đề xuất
trong hồ sơ dự thầu khác so với yêu cầu
nêu trong hồ sơ mời thầu, trừ trường hợp công việc được đề xuất khác đó ngoài phạm vi yêu cầu trong hồ sơ mời thầu (ngoài khối lượng để hoàn
thành theo thiết kế). Trong trường hợp này, phần công việc ngoài phạm vi yêu
cầu trong hồ sơ mời thầu sẽ được coi là chào thừa và được hiệu chỉnh theo quy định tại điểm c khoản
này;
b)
Sai lệch về phạm vi cung cấp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, phi tư vấn:
Trường hợp nhà thầu liệt kê hạng
mục công việc theo yêu cầu trong hồ
sơ mời thầu nhưng không ghi đơn giá dự thầu và
thành tiền cho một hoặc một số hạng mục công việc thì được coi là sai lệch
thiếu và được hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại điểm c
khoản này để so sánh, xếp hạng hồ sơ
dự thầu.
Trường hợp hạng mục công việc nêu trong hồ sơ mời thầu không được liệt kê trong bảng giá dự thầu của nhà thầu
thì được coi là phần chào thiếu trong hồ sơ dự thầu và được hiệu chỉnh sai lệch
theo quy định tại điểm c khoản này để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu. Hạng mục công việc nêu trong hồ sơ mời thầu được liệt kê
trong bảng giá dự thầu của nhà thầu nhưng khối lượng ít hơn hoặc nhiều hơn so với yêu
cầu của hồ sơ mời thầu được coi là phần chào
thiếu hoặc chào thừa và được hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại điểm c khoản này.
Hạng mục công việc được liệt kê trong bảng giá dự thầu của nhà thầu
không thuộc phạm vi công việc nêu
trong hồ sơ mời thầu được coi là phần chào
thừa và được hiệu chỉnh sai lệch theo quy
định tại điểm c khoản này;
c)
Hiệu chỉnh sai lệch thừa, thiếu về phạm vi cung cấp:
Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thiếu một hoặc một số hạng mục theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này và không có đơn giá của các hạng mục này thì lấy mức đơn giá chào cao nhất đối với hạng mục này trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;
trường hợp trong hồ sơ dự thầu của các nhà thầu vượt qua
bước đánh giá về kỹ thuật không có đơn giá thì lấy đơn giá trong dự toán gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp không
có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu để hiệu
chỉnh sai lệch, làm cơ sở so sánh, xếp
hạng nhà thầu. Việc hiệu chỉnh sai lệch thiếu chỉ nhằm mục
đích so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu.
Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thiếu khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu
thì giá trị của phần công việc chào
thiếu được cộng thêm theo đơn giá tương ứng
trong hồ sơ dự thầu.
Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu chào thừa khối lượng so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu
thì giá trị của phần công việc chào
thừa sẽ bị trừ đi theo đơn giá tương ứng
trong hồ sơ dự thầu.
3.
Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu
chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định
trên cơ sở so với giá dự thầu ghi
trong đơn dự thầu.
4.
Áp đơn giá đối với phần sai lệch thiếu đối với nhà
thầu xếp hạng thứ nhất:
Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch thiếu sau khi hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
này vẫn được xếp hạng thứ nhất và hồ
sơ dự thầu của nhà thầu này không có đơn giá của phần sai lệch thiếu thì đơn giá đề nghị trúng
thầu của phần sai lệch thiếu sẽ lấy theo thứ tự ưu tiên:
đơn giá tương ứng có giá trị thấp nhất trong
các hồ sơ dự thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật, đơn giá trong dự toán gói thầu, đơn giá hình thành giá gói thầu (trong trường
hợp không có dự toán gói thầu).
5.
Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và áp đơn giá
đối với phần sai lệch thiếu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, chủ
đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của chủ đầu tư, nhà thầu
phải có văn bản thông báo cho chủ đầu
tư về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá
theo thông báo của chủ đầu tư. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả
sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, áp đơn giá theo thông báo của
chủ đầu tư thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi, hiệu
chỉnh sai lệch, áp đơn giá của chủ đầu tư không phù
hợp, chính xác.
Điều 32. Kiểm tra và đánh giá
hồ sơ dự thầu
1.
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự
thầu:
a)
Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự
thầu bao gồm: đơn dự thầu; thỏa thuận liên danh (nếu có);
giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); bảo
đảm dự thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;
b)
Kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa bản gốc và
bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.
2.
Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:
a)
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh
giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các
quy định tại khoản 3 Điều 26 của Nghị định này;
b)
Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được
xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.
3.
Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
a)
Việc đánh giá về năng lực và
kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh
giá quy định trong hồ sơ mời thầu;
b)
Nhà thầu có năng lực và kinh
nghiệm đáp ứng yêu cầu
được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi
mới sáng tạo của mình đáp ứng quy
định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định này thì không phải đáp
ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều
10 của Nghị định này.
4.
Đánh giá về kỹ thuật và tài chính:
a)
Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện
theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;
b)
Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét đánh giá về tài
chính theo phương pháp giá thấp nhất hoặc giá đánh giá.
Nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu
chỉnh sai lệch (nếu có) trừ đi giá trị
giảm giá (nếu có) và xác định ưu đãi
(nếu có) thấp nhất (đối với phương pháp
giá thấp nhất) hoặc có giá đánh giá thấp
nhất (đối với phương pháp giá đánh giá) được xếp hạng thứ
nhất. Thư giảm giá không được công khai trong biên
bản mở thầu sẽ không được xem xét,
đánh giá.
Trường hợp chỉ có một nhà thầu
đạt yêu cầu về kỹ thuật thì không phải
xác định danh sách xếp hạng nhà
thầu. Chủ đầu tư không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu.
5.
Tổ chuyên gia lập báo cáo đánh
giá hồ sơ dự thầu trình chủ đầu tư xem xét.
Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gồm các nội
dung:
a)
Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ
dự thầu;
b)
Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp
hạng và thứ tự xếp hạng;
c)
Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu
cầu và bị loại, lý do loại nhà thầu;
d)
Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà
thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu
rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý;
đ)
Những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc nội
dung có thể dẫn đến cách hiểu không
rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện
hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa
chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện
pháp xử lý;
e)
Đề xuất chủ đầu tư thực hiện thương thảo hợp đồng (nếu có)
với nhà thầu xếp hạng thứ nhất;
g)
Những nội dung cần lưu ý (nếu có).
6.
Đối với gói thầu mua sắm hàng
hóa, xây lắp, cung cấp dịch vụ phi tư vấn áp dụng đấu thầu quốc tế, gói thầu hỗn hợp và
gói thầu áp dụng đấu thầu hạn chế quy định
tại khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu, trường hợp áp dụng
thương thảo hợp đồng, chủ đầu tư mời nhà thầu xếp hạng thứ
nhất thương thảo hợp đồng theo quy định tại Điều 45 của Nghị định này.
Điều 33. Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà
thầu
1.
Căn cứ báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu
của tổ chuyên gia, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có),
tổ thẩm định thực hiện thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 136
của Nghị định này trước khi được chủ đầu tư phê duyệt.
2.
Căn cứ báo cáo đánh giá hồ sơ dự
thầu, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu.
3.
Trường hợp lựa chọn được nhà thầu trúng
thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu bao gồm các nội dung sau đây:
a)
Tên nhà thầu trúng thầu;
b)
Giá trúng thầu;
c)
Loại hợp đồng;
d)
Thời gian thực hiện gói thầu theo quy
định tại khoản 7 Điều 39 của Luật Đấu thầu và thời gian
thực hiện hợp đồng theo quy định pháp luật về dân sự (nếu có);
đ)
Các nội dung cần lưu ý (nếu có).
4.
Trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của
Luật Đấu thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan
khi hủy thầu. Quyết định hủy thầu phải được đăng tải trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày ký quyết định.
5.
Sau khi có quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông
tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy
định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu
thầu; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa
chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung
thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu
bao gồm:
a)
Nội dung quy định tại khoản 3 Điều này;
b)
Danh sách nhà thầu không được lựa
chọn và tóm tắt về lý do không được
lựa chọn của từng nhà thầu;
c)
Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.
Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không
trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu
tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm
trả lời yêu cầu của nhà thầu trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu.
Điều 34. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
1.
Chủ đầu tư mời nhà thầu trúng
thầu đến hoàn thiện hợp đồng. Trong quá
trình hoàn thiện hợp đồng, các bên tiến hành
hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp
đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).
Việc hoàn thiện hợp đồng được thực hiện trên
cơ sở:
a)
Mẫu hợp đồng đã điền đủ các
thông tin cụ thể của gói thầu;
b)
Kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt;
c)
Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;
d)
Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu
và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu
của nhà thầu trúng thầu (nếu có);
đ)
Các nội dung cần được hoàn thiện
trong hợp đồng.
2.
Kết quả hoàn thiện hợp đồng là
cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành
ký kết hợp đồng. Trường hợp nhà thầu tự
nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá.
3.
Trường hợp nhà thầu trúng thầu không đến hoàn thiện hoặc
từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký hợp đồng thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu.
4.
Nhà thầu được quyền từ chối hoàn thiện
hợp đồng, không bị đánh giá về uy tín
theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định này và được hoàn trả giá trị bảo đảm
dự thầu (nếu có) trong trường hợp chủ đầu tư đưa ra các
yêu cầu khi hoàn thiện hợp đồng không
phù hợp với nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả
thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng
1.
Quản lý thực hiện hợp đồng bao gồm các
nội dung: tiến độ thực hiện, chất lượng, chi phí và các nội dung khác của hợp đồng. Chủ đầu tư có
trách nhiệm quản lý việc thực hiện hợp đồng.
2.[5]
Chủ
đầu tư phải cập nhật tiến độ thực tế thực hiện hợp đồng khi thực hiện xong các mốc hoàn thành quy định
trong hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trong quá trình thực hiện
hợp đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật thông
tin thay đổi, phát sinh về danh sách, phạm vi công việc và tỷ lệ sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ đặc
biệt (nếu có).
3.
Chủ đầu tư có trách nhiệm công
khai về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 20 của Nghị định này.
Đối với gói thầu có nội
dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
về chất lượng hàng hóa do nhà thầu cung cấp theo quy định
tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 20 của Nghị
định này.
Mục 2. PHƯƠNG
THỨC MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ
Điều 36. Quy trình chi tiết
1.
Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
a)
Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần
thiết);
b)
Lập hồ sơ mời thầu;
c)
Thẩm định (nếu có) và phê duyệt hồ sơ
mời thầu.
2.
Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
a)
Mời thầu;
b)
Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời
thầu;
c)
Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa
đổi, rút hồ sơ dự thầu;
d)
Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.
3.
Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:
a)
Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ
sơ đề xuất về kỹ thuật;
b)
Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
c)
Trình, thẩm định, phê duyệt danh sách
nhà thầu đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật.
4.
Mở, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài
chính và trình kết quả đánh giá hồ sơ dự
thầu, bao gồm:
a)
Mở hồ sơ đề xuất về tài chính của các
nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật, đối với
phương pháp dựa trên kỹ thuật, mở hồ
sơ đề xuất tài chính của nhà thầu xếp
thứ nhất;
b)
Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ
sơ đề xuất về tài chính;
c)
Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu (nếu có nhiều
hơn 01 nhà thầu);
d)
Trình kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu.
5.
Thương thảo hợp đồng (nếu có) được
thực hiện theo Điều 45 của Nghị định này đối với gói
thầu quy định tại điểm b, điểm c khoản 1, khoản 1a Điều 31 và
khoản 3a Điều 58 của Luật Đấu thầu.
6.
Thẩm định, phê duyệt, công
khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu
(nếu có).
7.
Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.
8.
Các hoạt động đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật
Đấu thầu được thực hiện theo quy trình, thủ tục quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Việc hoàn thiện, ký
kết và quản lý thực
hiện hợp đồng quy định tại khoản 7 Điều này chỉ được thực
hiện sau khi dự án được phê duyệt đầu
tư.
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, ngoài nhà
thầu là tổ chức, nhà thầu
là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng
tạo của mình đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều
6 của Nghị định này được tham dự thầu.
Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu
1.
Trường hợp gói thầu áp dụng lựa chọn danh sách ngắn thì thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
2.
Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản 1 Điều
26 của Nghị định này.
3.
Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu
theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định này và không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi
thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản
3 Điều 44 của Luật Đấu thầu.
4.
Hồ sơ mời thầu phải quy định nội dung đánh giá tính
hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ
sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu,
bao gồm:
a)
Nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ
sơ đề xuất về kỹ thuật:
Có
bản gốc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
Có
đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đại diện
hợp pháp của nhà thầu ký tên,
đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải sau thời điểm phát
hành hồ sơ mời thầu; không kèm điều kiện gây
bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên
danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu
có) hoặc thành viên được phân
công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo
phân công trách nhiệm trong thỏa thuận liên danh;
Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu
cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;
Có
bảo đảm dự thầu với giá trị, thời hạn
hiệu lực và đơn vị thụ hưởng đáp ứng
yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp quy định
bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh
không vi phạm một trong các trường hợp sau đây:
có giá trị thấp hơn, thời gian có hiệu lực
ngắn hơn so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, không
đúng tên đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký
hợp lệ, ký trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, có kèm theo các điều kiện gây
bất lợi cho chủ đầu tư. Thư bảo lãnh hoặc
giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện
hợp pháp của tổ chức tín dụng trong
nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập
theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với gói thầu
bảo hiểm, nhà thầu tham dự thầu không được xuất trình giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh
do mình phát hành;
Đối với gói thầu đấu thầu trước quy định tại Điều
42 của Luật Đấu thầu, nhà thầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu nhưng phải
cam kết trong đơn dự thầu về trách nhiệm tham dự thầu;
Không
có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ đề xuất về kỹ thuật với
tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong
liên danh;
Có
thỏa thuận liên danh (trong trường
hợp liên danh) được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu
có); thỏa thuận liên danh phải nêu
rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện. Việc
phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng giá
dự thầu, không được phân chia các
công việc không thuộc các hạng mục này hoặc không thuộc
quá trình sản xuất các hạng mục này;
Nhà
thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy
định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu. Đối với đấu thầu quốc tế, trường hợp không
đủ điều kiện xác định nhà thầu trong nước không thể tham gia vào bất cứ phần công việc nào của
gói thầu, chủ đầu tư có thể thực hiện
bước khảo sát sự quan tâm của nhà
thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
như sau: đăng tải thông báo đề nghị nhà thầu trong nước tham gia kèm theo hồ sơ mời thầu để
các nhà thầu trong nước đăng ký một
hoặc một số hạng mục công việc của gói thầu mà nhà thầu đó có thể đảm
nhận được trong thời gian tối thiểu 05 ngày làm việc; hết
thời hạn đăng ký, trường hợp không có nhà thầu trong nước đăng ký thì nhà thầu nước ngoài
không phải liên danh hoặc sử dụng nhà
thầu phụ là nhà thầu trong nước, trong
trường hợp này, hồ sơ mời thầu không quy định nhà thầu nước ngoài phải
liên danh với nhà thầu trong nước
hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước;
Trong
thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự
(ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu
tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị Tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm
trọng theo quy định pháp luật về hình
sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó
trúng thầu;
b)
Nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ
sơ đề xuất về tài chính:
Có
bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính;
Có
đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu
phải sau thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu; không
đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên
danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu
có) hoặc thành viên được phân
công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo
phân công trách nhiệm trong thỏa thuận liên danh;
Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu
cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.
5.
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao
gồm:
a)
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và
kinh nghiệm;
b)
Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật;
c)
Xác định giá thấp nhất (đối với
trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp
nhất);
d)
Tiêu chuẩn xác định giá đánh
giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp
giá đánh giá);
đ)
Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với
trường hợp áp dụng phương pháp kết
hợp giữa kỹ thuật và giá).
Đối với gói thầu đã thực hiện
sơ tuyển, hồ sơ mời thầu không cần quy định tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu nhưng phải yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu.
6.
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và
kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo quy định tại các điểm a, b khoản 4 và các điểm a, b khoản 5 Điều 26 của
Nghị định này.
7.
Việc xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp
giá thấp nhất) được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 và
điểm c khoản 5 Điều 26 của Nghị định này.
8.
Tiêu chuẩn xác định giá đánh
giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp
giá đánh giá) được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 và
điểm d khoản 5 Điều 26 của Nghị định này.
9.
Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với
trường hợp áp dụng phương pháp kết
hợp giữa kỹ thuật và giá) được thực hiện theo quy định tại
Điều 38 của Nghị định này.
10.
Phương pháp dựa trên kỹ thuật được
thực hiện theo quy định tại khoản 3a Điều 58 của Luật Đấu thầu. Khi áp dụng phương pháp dựa trên kỹ
thuật, trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thương thảo hợp đồng với nhà thầu theo quy định tại Điều 45 của Nghị định này để
làm cơ sở xét duyệt trúng thầu theo quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu.
11.
Quy định về việc nêu nhãn hiệu, xuất
xứ của hàng hóa được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều
26 của Nghị định này.
12.
Quy định về việc sử dụng lao động được thực hiện theo quy
định tại khoản 10 Điều 26 của Nghị định này.
13.
Quy định về tùy chọn mua thêm
được thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 26 của Nghị định
này.
14.
Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi
tư vấn và gói thầu hỗn hợp, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và quy định
tại Điều này để xác định tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực và kinh
nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp
nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định
giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng
phương pháp giá đánh giá); tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp
kết hợp giữa kỹ thuật và giá) cho phù hợp.
15.
Quy định về giấy phép bán hàng được
thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 26 của Nghị định này.
Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp
1.
Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được áp
dụng đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ
thuật và giá trên cơ sở xác định điểm
tổng hợp.
Điểm tổng hợp được xác định như sau:

Trong
đó:
Điểm kỹ thuậtđang xét: là số điểm
được xác định tại bước đánh giá về kỹ
thuật của hồ sơ dự thầu đang xét;
Điểm kỹ thuậtcao nhất: là số điểm kỹ thuật
cao nhất trong số các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật;
Gthấp nhất: là giá dự thầu
sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) thấp nhất của các hồ sơ dự thầu đáp ứng về kỹ thuật;
Gđang
xét: là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)
của hồ sơ dự thầu đang xét;
K:
Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng
hợp;
T:
Tỷ trọng điểm về giá quy định trong
thang điểm tổng hợp;
K
+ T = 100%. Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (T) phải được xác định
cụ thể trong hồ sơ mời thầu.
2.
Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây
dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và
giá. Tùy theo quy mô, tính chất của từng gói thầu cần xác định tỷ trọng điểm về kỹ thuật và
tỷ trọng điểm về giá cho phù hợp, bảo đảm tỷ
trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng
100% theo nguyên tắc sau:
a)
Đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp: Tỷ
trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 10% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (T) từ 70% đến 90%;
b)
Đối với gói thầu mua thuốc: tỷ trọng điểm
về kỹ thuật (K) từ 30% đến 40%, tỷ trọng điểm về giá (T) từ
60% đến 70%.
c)
Đối với gói thầu quy định khoản 1a Điều
31 của Luật Đấu thầu: tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 40% đến 60%, tỷ trọng điểm
về giá (T) từ 40% đến 60%.
3.
Trường hợp cần ưu tiên về yếu tố kỹ
thuật so với yếu tố về giá, chủ đầu tư xem xét, quyết định tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và tỷ trọng điểm
về giá (T) nhưng đảm bảo tỷ trọng điểm về kỹ thuật không
vượt quá 50% đối gói thầu
quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 39. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
1.
Chủ đầu tư không bắt buộc phải thẩm
định hồ sơ mời thầu; trường hợp có yêu cầu thẩm định thì
thực hiện theo quy định tại Điều 135 của Nghị định này trước khi phê duyệt.
2.
Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được
thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu (nếu có).
Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà
thầu
1.
Mời thầu:
a)
Thông báo mời thầu được áp dụng đối
với trường hợp không tiến hành thủ
tục lựa chọn danh sách ngắn và được
thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu;
b)
Gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có
tên trong danh sách ngắn.
2.
Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời
thầu:
Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định
này.
3.
Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa
đổi, rút hồ sơ dự thầu:
Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút
hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Nghị
định này.
4.
Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:
a)
Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành
công khai và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng
thầu. Chủ đầu tư chỉ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật nhận được trước
thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu
tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;
b)
Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được thực hiện đối với
từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà
thầu và theo trình tự sau đây: kiểm tra niêm phong; mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin: tên nhà thầu, số lượng bản
gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật, thời gian thực hiện gói thầu, giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu, các thông tin khác liên quan;
c)
Các thông tin quy định tại điểm b khoản này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật. Biên bản này phải được đại
diện của chủ đầu tư, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất
về kỹ thuật ký xác nhận và được gửi
cho các nhà thầu tham dự thầu, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở
thầu;
d)
Đại diện của chủ đầu tư phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
đ)
Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả
các nhà thầu được chủ đầu tư niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại
diện của chủ đầu tư, nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất
về kỹ thuật ký niêm phong.
Điều 41. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu,
sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
1.
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện
theo nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 và 8 Điều 29 của Nghị định này.
Đối với gói thầu chia phần, việc đánh giá hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu được thực hiện trên cơ sở bảo đảm tổng giá
đề nghị trúng thầu của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp
nhất); tổng giá đánh giá của gói thầu
là thấp nhất (đối với gói thầu áp
dụng phương pháp giá đánh giá); tổng điểm
tổng hợp cao nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và
giá) và giá đề nghị trúng thầu của cả gói
thầu không vượt giá gói thầu được duyệt mà không so sánh với ước tính
chi phí của từng phần; đối với gói thầu mua
thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm,
thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).
2.
Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện
theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.
3.
Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.
Điều 42. Kiểm tra và đánh giá
hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
1.
Nội dung kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ đề xuất về kỹ thuật:
a)
Các thành phần của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm: đơn
dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp
luật của nhà thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
b)
Tính thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ
sơ đề xuất về kỹ thuật.
2.
Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:
Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh
giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 của Nghị định này.
Nhà
thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp
lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu đã thực
hiện sơ tuyển, không tiến hành đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.
3.
Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
a)
Việc đánh giá về năng lực và
kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh
giá quy định trong hồ sơ mời thầu;
b)
Nhà thầu có năng lực và kinh
nghiệm đáp ứng yêu cầu
được xem xét, đánh giá về kỹ thuật;
c)
Đối với gói thầu có sơ tuyển, nhà thầu đã vượt qua bước
sơ tuyển, có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ, có
năng lực được cập nhật đáp ứng yêu cầu của gói thầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi
mới sáng tạo của mình đáp ứng quy
định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định này thì không phải đáp
ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều
10 của Nghị định này.
4.
Đánh giá về kỹ thuật:
a)
Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện
theo tiêu chuẩn đánh giá quy định
trong hồ sơ mời thầu;
b)
Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc đạt điểm kỹ thuật cao nhất (đối với phương pháp
dựa trên kỹ thuật) được mở và đánh
giá hồ sơ đề xuất về tài chính.
5.
Tổ chuyên gia lập báo cáo đánh
giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật trình chủ đầu
tư xem xét. Danh sách nhà thầu đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định theo quy định tại khoản
1 và khoản 3 Điều 136 của Nghị định này. Căn cứ báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật, báo
cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật. Chủ đầu tư thông báo danh sách
các nhà thầu đáp ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật bằng văn bản, nêu lý do nhà thầu không đáp
ứng đồng thời mời tất cả các nhà thầu tham
dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính; báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, báo cáo thẩm định danh sách
nhà thầu đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật phải có thứ tự xếp hạng các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật. Chủ đầu tư phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp
ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
phê duyệt danh sách này.
Điều 43. Mở hồ sơ đề xuất về tài
chính
1.
Chủ đầu tư kiểm tra niêm phong túi đựng
các hồ sơ đề xuất về tài chính.
2.
Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính được
thực hiện như sau:
a)
Chỉ mở hồ sơ đề xuất về tài chính của
nhà thầu có tên trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham
dự lễ mở hồ sơ đề xuất về tài chính, không phụ thuộc vào
sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu.
Đối với gói thầu áp dụng
phương pháp dựa trên kỹ thuật, chỉ mở
hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu
có điểm kỹ thuật cao nhất, xếp hạng thứ nhất để làm
cơ sở thương thảo hợp đồng (nếu có) theo quy định tại Điều 45 của Nghị định này. Trường hợp
thương thảo không thành công, chủ đầu tư mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo để mở hồ sơ đề xuất về tài chính, làm cơ sở thương thảo hợp đồng.
b)
Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính được
thực hiện đối với từng hồ sơ đề xuất về tài chính theo thứ
tự chữ cái tên của nhà thầu có
tên trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật và theo trình tự sau đây:
kiểm tra niêm phong; đọc điểm kỹ thuật của các
hồ sơ dự thầu được đánh giá đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật (trường hợp sử dụng phương pháp chấm điểm); mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin:
tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về tài
chính, đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài
chính, giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu, giá trị giảm giá (nếu có), các thông tin khác
liên quan.
3.
Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính:
a)
Các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản mở hồ
sơ đề xuất về tài chính phải được ký xác nhận bởi đại diện của chủ đầu tư và nhà thầu tham dự
mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; được đăng tải trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm
mở thầu;
b)
Đại diện của chủ đầu tư phải ký xác nhận vào tất cả các trang bản
gốc của hồ sơ đề xuất về tài chính.
Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính
1.
Nội dung kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ đề xuất về tài chính:
a)
Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về tài
chính;
b)
Các thành phần của hồ sơ đề xuất về tài chính, bao
gồm: đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính; bảng giá dự thầu; các thành phần
khác thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính;
c)
Tính thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ
sơ đề xuất về tài chính.
2.
Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài
chính:
Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37
của Nghị định này.
Nhà
thầu có hồ sơ đề xuất về tài
chính hợp lệ được đánh giá chi tiết về tài
chính.
3.
Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu:
a)
Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất
về tài chính và xếp hạng nhà thầu
thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Thư giảm giá không được
công khai trong biên bản mở thầu sẽ không được xem xét, đánh giá;
b)
Tổ chuyên gia lập báo cáo đánh
giá hồ sơ dự thầu, trình chủ đầu tư xem xét
theo quy định tại khoản 5 Điều 32 của Nghị định này. Chủ đầu tư không phải phê duyệt
danh sách xếp hạng nhà thầu. Trường
hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, chủ đầu tư mời nhà
thầu xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng theo quy định tại Điều
45 của Nghị định này.
Điều 45. Thương thảo hợp đồng
1.
Trường hợp gói thầu áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ
nhất được chủ đầu tư mời đến thương thảo hợp đồng.
2.
Căn cứ thương thảo hợp đồng:
a)
Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;
b)
Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm
rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;
c)
Hồ sơ mời thầu bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể
của hợp đồng và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (nếu có).
3.
Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
a)
Không thương thảo các nội dung mà
nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
b)
Không được làm thay đổi đơn giá
đã xác định tại bước đánh giá về tài
chính, trừ trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp dựa trên kỹ
thuật.
4.
Nội dung thương thảo hợp đồng:
a)
Những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và
hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác
nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các
phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
b)
Các sai lệch do nhà thầu đã
phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu
(nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay
đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép
nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế;
c)
Nhân sự chủ chốt:
Nhà
thầu không được thay đổi nhân
sự chủ chốt đã đề xuất hoặc đã được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Nghị định này,
trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ
dự thầu kéo dài hơn so với dự kiến trong kế hoạch lựa chọn
nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng
mà nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng.
Trong trường hợp này, nhà thầu được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và
năng lực tương đương hoặc cao hơn so với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không
được thay đổi giá dự thầu;
d)
Các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm
mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi
tiết của gói thầu;
đ)
Thương thảo về giá trong trường hợp
giá đề nghị trúng thầu vượt giá
gói thầu được duyệt đối với phương pháp dựa
trên kỹ thuật để làm cơ sở xét
duyệt trúng thầu theo quy định tại Điều 61
của Luật Đấu thầu;
e)
Các nội dung cần thiết khác.
5.
Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham
gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo
văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục
chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).
6.
Trường hợp nhà thầu tham gia thương
thảo nhưng không tiến hành thương thảo
theo đúng nguyên tắc và nội dung quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc đã tiến hành thương thảo
nhưng không ký biên bản thương thảo hợp đồng nhằm mục đích
rút khỏi việc trúng thầu hoặc gây bất lợi cho chủ đầu tư thì nhà thầu bị loại và
không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu.
7.
Nhà thầu được quyền từ chối thương thảo và được hoàn trả giá trị bảo đảm
dự thầu trong trường hợp chủ đầu tư không tiến hành
thương thảo theo nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
8.
Trường hợp thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.
Điều 46. Thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà
thầu, hoàn thiện, ký
kết và quản lý
thực hiện hợp đồng
1.
Việc thẩm định, phê duyệt và
công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực
hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.
2.
Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp
đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị
định này.
Chương III
QUY TRÌNH ĐẤU
THẦU RỘNG RÃI, HẠN CHẾ KHÔNG QUA MẠNG ĐỐI VỚI GÓI THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA, XÂY
LẮP, HỖN HỢP THEO PHƯƠNG THỨC HAI GIAI ĐOẠN
Mục 1. PHƯƠNG
THỨC HAI GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ
Điều 47. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một
1.
Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối
với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực
hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
2.
Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một:
a)
Hồ sơ mời thầu được lập theo quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 26 của Nghị định này;
b)
Hồ sơ mời thầu giai đoạn một bao gồm các nội dung sau đây: Thông tin tóm tắt về dự án,
gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ
dự thầu giai đoạn một; yêu cầu kỹ thuật của gói thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật đã
được phê duyệt; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật của gói thầu.
Hồ sơ mời thầu phải cho phép nhà thầu được đề xuất
phương án thay thế cho phương án kỹ
thuật đã chào trong hồ sơ dự thầu, không yêu cầu nhà thầu đề xuất về giá dự
thầu và bảo đảm dự thầu.
3.
Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời
thầu:
a)
Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 135
của Nghị định này trước khi phê duyệt;
b)
Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ
vào tờ trình phê duyệt, báo
cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.
Điều 48. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một
1.
Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 28 của Nghị định này.
2.
Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời
thầu:
Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định
này.
3.
Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa
đổi, rút hồ sơ dự thầu:
Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút
hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Nghị
định này.
4.
Mở thầu:
Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Nghị định
này.
Biên
bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm
các thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá (nếu
có) của các nhà thầu.
Điều 49. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp
ứng yêu cầu của hồ sơ
mời thầu giai đoạn một
1.
Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.
2.
Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện
theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.
3.
Việc phê duyệt, công khai danh
sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33
của Nghị định này. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một phải
được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm
nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.
Điều 50. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai
đoạn hai
1.
Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một:
Chủ đầu tư mời từng nhà thầu thuộc danh sách
nhà thầu đáp ứng yêu cầu
của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về
hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so
với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý
kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu,
phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được chủ đầu tư và từng nhà thầu lập thành biên bản.
Chủ đầu tư, tổ chuyên gia phải bảo đảm thông tin
trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ.
Trên
cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ
thuật với từng nhà thầu, tổ chuyên gia tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu,
tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ
thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội
dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của tổ chuyên
gia.
2.
Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai:
a)
Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:
Ngoài
các căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai
đoạn hai phải căn cứ vào nội dung đã được chủ đầu tư quyết định điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác
của hồ sơ mời thầu giai đoạn một.
b)
Nội dung hồ sơ mời thầu:
Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau đây:
chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); bảng dữ
liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về
tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của
nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà
thầu và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng; biểu mẫu mời thầu và dự thầu; phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật; điều
kiện và biểu mẫu hợp đồng; các hồ sơ,
bản vẽ và nội dung khác (nếu có).
3.
Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời
thầu:
a)
Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 135
của Nghị định này trước khi phê duyệt;
b)
Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được
thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.
4.
Tổ chức đấu thầu:
a)
Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được phát hành cho các
nhà thầu trong danh sách nhà thầu đáp
ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn
một.
Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này;
b)
Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa
đổi, rút hồ sơ dự thầu:
Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút
hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Nghị
định này.
5.
Mở thầu:
Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Nghị định
này.
Điều 51. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai
1.
Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.
2.
Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện
theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.
3.
Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.
4.
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện
theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.
Điều 52. Thương thảo hợp đồng, thẩm định,
phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn
thiện, ký kết và
quản lý thực hiện hợp
đồng
1.
Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được chủ đầu tư mời đến thương
thảo hợp đồng.
2.
Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều
45 của Nghị định này.
3.
Việc thẩm định, phê duyệt, công
khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện
theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.
4.
Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp
đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị
định này.
Mục 2. PHƯƠNG
THỨC HAI GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ
Điều 53. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một
1.
Thủ tục lựa chọn danh sách ngắn đối
với trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế thực
hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
2.
Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một:
a)
Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 26 của Nghị định này;
b)
Hồ sơ mời thầu giai đoạn một bao gồm các nội dung sau đây: thông tin tóm tắt về dự án,
gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ
dự thầu giai đoạn một; yêu cầu kỹ thuật của gói thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật đã
được phê duyệt; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật của gói thầu. Hồ sơ mời thầu phải cho phép nhà thầu được đề
xuất phương án thay thế cho phương án kỹ thuật đã chào trong hồ sơ dự thầu, không
yêu cầu nhà thầu đề xuất về giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.
3.
Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:
a)
Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 135
của Nghị định này trước khi phê duyệt;
b)
Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ
vào tờ trình phê duyệt, báo
cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.
Điều 54. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một
1.
Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 28 của Nghị định này.
2.
Việc phát hành, sửa đổi, làm
rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của
Nghị định này.
3.
Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 28 của Nghị định này.
4.
Mở thầu:
a)
Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 28
của Nghị định này;
b)
Biên bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm các thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá của
các nhà thầu.
Điều 55. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp
ứng yêu cầu của hồ sơ
mời thầu giai đoạn một
1.
Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.
2.
Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện
theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.
3.
Việc thẩm định, phê duyệt, công
khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Điều 33
của Nghị định này. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được
đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất là
05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.
Điều 56. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai
đoạn hai
1.
Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một:
Chủ đầu tư mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ
mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề
xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao
gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất
của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án
kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm
rõ được chủ đầu tư và từng nhà thầu lập thành biên bản. Chủ đầu tư, tổ chuyên
gia phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự
thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ.
Trên
cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ
thuật với từng nhà thầu, tổ chuyên gia tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu,
tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ
thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội
dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của tổ chuyên
gia.
2.
Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai:
a)
Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:
Ngoài
các căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai
đoạn hai phải căn cứ vào nội dung đã được chủ đầu tư quyết định điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác
của hồ sơ mời thầu giai đoạn một;
b)
Nội dung hồ sơ mời thầu:
Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau: chỉ dẫn nhà
thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ
của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ
thuật; tài chính, thương mại; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và
chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng; biểu mẫu mời thầu và dự thầu; phạm vi cung
cấp, yêu cầu về kỹ thuật; điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; các hồ sơ, bản vẽ và nội dung khác (nếu có).
3.
Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:
a)
Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 135
của Nghị định này trước khi phê duyệt;
b)
Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được
thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.
4.
Tổ chức đấu thầu:
a)
Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được phát hành cho các
nhà thầu trong danh sách nhà thầu đáp
ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn
một.
Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này;
b)
Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa
đổi, rút hồ sơ dự thầu:
Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút
hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Nghị
định này. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ
thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai,
trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự
thầu. Hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho
phương án thay thế này.
5.
Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:
Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều
40 của Nghị định này.
Điều 57. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai
1.
Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.
2.
Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện
theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.
Điều 58. Thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật
giai đoạn hai
1.
Thẩm định, phê duyệt danh sách
nhà thầu đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 136 của Nghị định này.
2.
Chủ đầu tư thông báo, đăng tải danh sách
các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày danh
sách này được phê duyệt và tiến hành mở hồ sơ đề xuất về tài chính đối với các nhà thầu đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật.
Điều 59. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính giai đoạn
hai
1.
Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.
2.
Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện
theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.
3.
Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.
4.
Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài
chính thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.
Điều 60. Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà
thầu, hoàn thiện, ký
kết và quản lý
thực hiện hợp đồng
1.
Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được chủ đầu tư mời đến thương
thảo hợp đồng.
2.
Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều
45 của Nghị định này.
3.
Việc thẩm định, phê duyệt và
công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực
hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.
4.
Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp
đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị
định này.
Chương IV
QUY TRÌNH ĐẤU
THẦU RỘNG RÃI, HẠN CHẾ KHÔNG QUA MẠNG ĐỐI VỚI GÓI THẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN
Mục 1. NHÀ
THẦU LÀ TỔ CHỨC
Điều 61. Quy trình chi tiết
1.
Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
a)
Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần
thiết);
b)
Lập hồ sơ mời thầu;
c)
Thẩm định (nếu có) và phê duyệt hồ sơ
mời thầu.
2.
Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
a)
Mời thầu;
b)
Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời
thầu;
c)
Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa
đổi, rút hồ sơ dự thầu;
d)
Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.
3.
Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:
a)
Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ
sơ đề xuất về kỹ thuật;
b)
Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
c)
Trình, thẩm định, phê duyệt danh sách
nhà thầu đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật.
4.
Mở, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài
chính và trình kết quả đánh giá hồ sơ dự
thầu, bao gồm:
a)
Mở hồ sơ đề xuất về tài chính của các
nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật, đối với
phương pháp dựa trên kỹ thuật, mở hồ
sơ đề xuất tài chính của nhà thầu xếp
thứ nhất;
b)
Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ
sơ đề xuất về tài chính;
c)
Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu (nếu có nhiều
hơn 01 nhà thầu);
d)
Trình kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu.
5.
Thương thảo hợp đồng.
6.
Thẩm định, phê duyệt, công
khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu
(nếu có).
7.
Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.
8.
Các hoạt động đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật
Đấu thầu được thực hiện theo quy trình, thủ tục quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Việc hoàn thiện, ký
kết và quản lý thực
hiện hợp đồng quy định tại khoản 7 Điều này chỉ được thực
hiện sau khi dự án được phê duyệt đầu
tư.
Điều 62. Lựa chọn danh sách
ngắn
1.
Căn cứ quy mô, tính chất của gói
thầu, chủ đầu tư quyết định áp dụng thủ tục
lựa chọn danh sách ngắn. Việc áp dụng
thủ tục lựa chọn danh sách ngắn phải được ghi trong kế
hoạch lựa chọn nhà thầu.
2.
Đối với đấu thầu rộng rãi:
a)
Lập hồ sơ mời quan tâm:
Hồ sơ mời quan tâm bao gồm các nội dung: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ
dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ quan tâm; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ
của hồ sơ quan tâm; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm
của nhà thầu; tiêu chuẩn về nhân
sự (nếu có). Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ quan tâm được xây dựng
trên cơ sở sử dụng phương pháp chấm điểm,
trong đó quy định mức điểm yêu cầu
tối thiểu không thấp hơn 60% tổng số điểm;
b)
Thẩm định hồ sơ mời quan tâm:
Chủ đầu tư không bắt buộc thẩm định hồ sơ mời quan tâm;
trường hợp có yêu cầu thẩm định thì
thực hiện theo quy định tại Điều 135 của Nghị định này trước khi phê duyệt;
c)
Việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm
được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình
đề nghị phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời quan tâm (nếu có);
d)
Thông báo mời quan tâm thực hiện theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu;
đ)
Hồ sơ mời quan tâm được phát
hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia. Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là
09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế. Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời quan tâm,
việc sửa đổi hồ sơ mời quan tâm được thực
hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước
ngày có thời điểm đóng thầu;
e)
Chủ đầu tư tiếp nhận và quản lý
các hồ sơ quan tâm đã nộp theo chế độ quản lý
hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả mời
quan tâm;
g)
Mở và đánh giá hồ sơ quan tâm:
Hồ sơ quan tâm được nộp trong thời hạn và địa điểm quy định tại hồ sơ mời quan tâm sẽ được mở
ngay sau thời điểm đóng thầu. Việc mở hồ sơ quan tâm
phải được lập thành biên bản, gửi cho các
nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ
kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau
thời điểm đóng thầu là không hợp lệ,
không được mở và bị loại.
Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực
hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định
trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh
giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối
thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao
nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà
thầu đạt yêu cầu thì lựa
chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn;
h)
Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả
mời quan tâm:
Tổ chuyên gia lập báo cáo đánh giá hồ sơ quan tâm trình chủ đầu tư xem xét. Chủ đầu tư không bắt buộc phải thẩm định kết quả mời
quan tâm, trường hợp có yêu cầu thì
thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 136 của Nghị định này. Căn cứ vào
báo cáo đánh giá hồ sơ quan tâm, báo cáo thẩm
định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm (nếu có), chủ đầu tư phê duyệt
kết quả mời quan tâm bằng văn bản. Trường hợp lựa chọn
được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt
kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn và các
nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm
phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách
ngắn;
i)
Danh sách ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các nhà
thầu nộp hồ sơ quan tâm.
3.
Đối với đấu thầu hạn chế:
a)
Xác định, phê duyệt danh sách
ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có
năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu
tham dự thầu. Trường hợp có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì xử lý
tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 140 của Nghị định này;
b)
Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn
được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.
4.
Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với
nhau để tham dự thầu; trường hợp liên danh với nhà
thầu ngoài danh sách ngắn thì phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư trước thời điểm đóng thầu.
Điều 63. Lập hồ sơ mời thầu
1.
Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:
a)
Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu
được duyệt (nếu có);
b)
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được
duyệt.
Dự thảo hồ sơ mời thầu được lập sau khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt hoặc có thể
được lập trong quá trình lập kế hoạch lựa chọn nhà
thầu nhưng phải bảo đảm được phê duyệt sau
khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
c)
Phạm vi, yêu cầu về công việc; yêu cầu về kinh nghiệm và nhân sự của tư vấn và các yêu cầu cần thiết khác
(nếu có);
d)
Các quy định của pháp luật về đấu
thầu và các quy định của pháp luật liên
quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận vay (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn
hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay
ưu đãi;
đ)
Các quy định của pháp luật về thuế,
phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu;
e)
Các căn cứ liên quan khác.
2.
Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và
không được nêu điều kiện dẫn đến làm
hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm
tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng theo quy định tại khoản
3 Điều 44 của Luật Đấu thầu.
3.
Hồ sơ mời thầu quy định nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề
xuất về tài chính của nhà thầu, bao
gồm:
a)
Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng các điều
kiện sau:
Có
bản gốc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.
Có
đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đại diện
hợp pháp của nhà thầu ký tên,
đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu; thời gian ký đơn dự thầu phải sau thời điểm phát
hành hồ sơ mời thầu; không kèm theo điều
kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu
(nếu có) hoặc thành viên được phân
công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo
phân công trách nhiệm trong thỏa thuận liên danh.
Đã
thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và
nộp thuế.
Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu
cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.
Không
có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ đề xuất về kỹ thuật với
tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong
liên danh.
Có
thỏa thuận liên danh (trong trường
hợp liên danh) được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu
có); trong thỏa thuận liên danh phải
nêu rõ nội dung công việc cụ thể và
ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện. Việc
phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục công việc nêu trong điều khoản tham chiếu, đề xuất kỹ
thuật, không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này.
Nhà
thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy
định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu. Đối với đấu thầu quốc tế, trường hợp không
đủ điều kiện xác định nhà thầu trong nước không thể tham gia vào bất cứ phần công việc nào của
gói thầu, chủ đầu tư có thể thực hiện
bước khảo sát sự quan tâm của nhà
thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
như sau: đăng tải thông báo đề nghị nhà thầu trong nước tham gia kèm theo hồ sơ mời thầu để
các nhà thầu trong nước đăng ký một
hoặc một số hạng mục công việc của gói thầu mà nhà thầu đó có thể đảm
nhận được trong thời gian tối thiểu 05 ngày làm việc; hết
thời hạn đăng ký, trường hợp không có nhà thầu trong nước đăng ký thì nhà thầu nước ngoài
không phải liên danh hoặc sử dụng nhà
thầu phụ là nhà thầu trong nước, trong
trường hợp này, hồ sơ mời thầu không quy định nhà thầu nước ngoài phải
liên danh với nhà thầu trong nước
hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước.
Trong
thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự
(ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu
tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị Tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm
trọng theo quy định pháp luật về hình
sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó
trúng thầu;
b)
Hồ sơ đề xuất về tài chính được đánh
giá là hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau:
Có
bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính.
Có
đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký đơn dự thầu
phải sau thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu; không
đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên
danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu
có) hoặc thành viên được phân
công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo
phân công trách nhiệm trong thỏa thuận liên danh.
Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu
cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.
4.
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao
gồm: tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật;
xác định giá thấp nhất (đối với
trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp
nhất); tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối
với trường hợp áp dụng phương pháp kết
hợp giữa kỹ thuật và giá).
5.
Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: sử
dụng phương pháp chấm điểm, gồm:
a)
Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: từ 0% đến 15% tổng số điểm;
b)
Uy tín của nhà thầu thông qua
việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị
định này: 5% tổng số điểm;
c)
Giải pháp và phương pháp luận để thực
hiện gói thầu: từ 30% đến 40% tổng số điểm;
d)
Nhân sự thực hiện gói thầu: từ 50%
đến 60% tổng số điểm;
đ)
Tuỳ theo tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu về chuyển giao công nghệ với tỷ trọng điểm từ
0% đến 10% tổng số điểm;
e)
Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này bằng
100%.
Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không
thấp hơn 70% tổng số điểm (80% đối với gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù)
và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải pháp
và phương pháp luận, về nhân sự, về chuyển
giao công nghệ (nếu có) không thấp
hơn 60% điểm tối đa của nội dung đó (không thấp hơn 70%
đối với gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù). Đối với tiêu chuẩn về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu, căn cứ tính chất gói thầu
để xác định sự cần thiết quy định về điểm tối thiểu đối
với tiêu chuẩn tổng quát này.
6.
Căn cứ quy mô, tính chất gói
thầu, hồ sơ mời thầu quy định phương pháp đánh giá về tài chính theo một trong các phương pháp
sau đây:
a)
Phương pháp giá thấp nhất;
b)
Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá;
c)
Phương pháp dựa trên kỹ thuật.
7.
Việc xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp
giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 26
của Nghị định này.
8.
Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với
trường hợp áp dụng phương pháp kết
hợp giữa kỹ thuật và giá):
a)
Xác định điểm giá:
Sử dụng thang điểm thống nhất với thang điểm về kỹ thuật để xác định điểm giá. Điểm giá được xác
định như sau:

Trong
đó:
Điểm giáđang xét: Điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét;
Gthấp nhất: Giá dự thầu
sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) thấp nhất trong số các nhà
thầu được đánh giá chi tiết về tài
chính;
Gđang
xét: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch,
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)
của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét.
b)
Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp:
Điểm tổng hợp được xác định theo công thức sau đây:
Điểm tổng hợpđang xét = K × Điểm
kỹ thuậtđang xét + G × Điểm giáđang
xét
Trong
đó:
Điểm kỹ thuậtđang xét: là số điểm
được xác định tại bước đánh giá về kỹ
thuật;
Điểm giáđang xét: là số điểm được xác
định tại bước đánh giá về giá;
K:
tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng
hợp, chiếm tỷ lệ từ 70% đến 80%;
G:
tỷ trọng điểm về giá quy định trong
thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 20% đến 30%;
K
+ G = 100%.
Điều 64. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
1.
Chủ đầu tư không bắt buộc phải thẩm
định hồ sơ mời thầu; trường hợp có yêu cầu thẩm định thì
thực hiện theo quy định tại Điều 135 của Nghị định này trước khi phê duyệt.
2.
Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải
được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê
duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu (nếu
có).
Điều 65. Tổ chức lựa chọn nhà
thầu
1.
Mời thầu:
a)
Trường hợp gói thầu không áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thông
báo mời thầu được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 8 của Luật Đấu thầu;
b)
Trường hợp gói thầu áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thư mời thầu
được gửi đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn.
2.
Việc phát hành, sửa đổi, làm
rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của
Nghị định này. Đối với gói thầu tư
vấn đơn giản hoặc gói thầu tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu về tiến độ được tổ
chức đấu thầu trong nước thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự
thầu tối thiểu là 07 ngày, thời gian sửa đổi hồ sơ mời
thầu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu.
3.
Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 28 của Nghị định này.
4.
Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này nhưng không bao gồm
nội dung về bảo đảm dự thầu. Biên bản mở thầu phải được
gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; được đăng tải trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm
mở thầu.
Điều 66. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
1.
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn
cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự
thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ
mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được
nhà thầu có đủ năng lực và
kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu; trường hợp hồ sơ mời
thầu có các nội dung làm hạn chế cạnh
tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Nghị định này thì các nội dung này không phải căn cứ để xem xét
đánh giá hồ sơ dự thầu.
2.
Trường hợp hợp đồng có tính chất
tương tự mà nhà thầu đã thực hiện nêu
trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu
cầu của hồ sơ mời thầu, chủ đầu tư yêu cầu
nhà thầu bổ sung, thay thế hợp đồng khác để đánh giá trong thời hạn phù hợp.
3.
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực
hiện trên bản chụp, nhà thầu phải
chịu trách nhiệm về tính thống nhất
giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản
chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà
thầu thì căn cứ vào bản
gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai
khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến
kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết
quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại, nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 133
của Nghị định này.
Điều 67. Làm rõ hồ sơ dự thầu
1.
Sau khi mở thầu, nhà thầu có
trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu
cầu của chủ đầu tư. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ kê
khai thuế và nộp thuế, tài liệu về nhân sự cụ thể đã được
đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài
liệu.
2.
Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà
thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các
tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp
đồng có tính chất tương tự, nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, tài liệu về nhân
sự cụ thể đã được đề xuất trong hồ sơ dự
thầu thì được gửi tài liệu đến chủ
đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận những tài
liệu bổ sung, làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm
rõ là một phần của hồ sơ dự thầu.
3.
Đối với nội dung về tư cách hợp lệ,
việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc
không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Đối với các nội dung về tính
hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ nội dung về tư cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm
rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm
thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự
thầu.
4.
Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực
hiện giữa chủ đầu tư và nhà thầu có hồ
sơ dự thầu cần làm rõ. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được
chủ đầu tư bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.
5.
Trường hợp có nghi ngờ về tính
xác thực của các tài liệu do nhà thầu cung cấp, chủ đầu tư được xác minh với các
tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung
của tài liệu.
Điều 68. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
1.
Đối với các loại hợp đồng quy định
tại Điều 64 của Luật Đấu thầu, trường hợp trong hồ sơ đề xuất về tài
chính, nhà thầu không chào giá cho một hoặc
nhiều hạng mục công việc đã nêu trong hồ sơ đề xuất về kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu thì nhà thầu được coi là đã chào giá cho
các hạng mục công việc này và phân bổ chi phí vào các phần công việc khác của gói thầu.
2.
Đối với hợp đồng theo thời gian:
a)
Trường hợp tổng giá trị của các
hạng mục không chính xác do lỗi khi cộng trừ
giá trị của các hạng mục thì
giá trị của các hạng mục là cơ sở để sửa lỗi;
b)
Trường hợp có lỗi khi cộng trừ các
giá trị ở cột thành tiền để tính toán
giá dự thầu thì các giá trị ở cột thành
tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi;
c)
Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc sửa lỗi. Trường hợp
có sự không nhất quán giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ thì giá dự thầu ghi bằng chữ là
cơ sở để sửa lỗi; trường hợp giá dự thầu ghi
bằng chữ có sai sót về lỗi số học thì giá dự thầu ghi bằng số là cơ sở để sửa lỗi sau khi
được chuẩn xác (nếu có) theo điểm a và
điểm b khoản này;
d)
Trường hợp có sự khác biệt giữa đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài
chính về số lượng nhân sự tham gia thực hiện
gói thầu, số ngày công, số lượng
trong từng hạng mục chi phí ngoài lương, số lượng trong các
yếu tố đầu vào khác đã chào trong đề xuất kỹ
thuật và đề xuất tài chính thì số
lượng thuộc đề xuất về kỹ thuật là cơ sở để sửa lỗi, hiệu
chỉnh sai lệch. Việc hiệu chỉnh sai lệch trong trường hợp này được thực hiện theo số lượng, khối lượng nêu trong đề
xuất kỹ thuật với đơn giá nêu trong đề xuất tài
chính.
3.
Đối với hợp đồng trọn gói:
Trường hợp áp dụng hợp đồng trọn gói, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) mà nhà thầu đề xuất trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được coi là đã bao gồm toàn bộ
các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu theo phạm vi công việc nêu trong hồ sơ mời thầu, không sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch.
Trường hợp có sự không nhất quán
giữa giá dự thầu ghi bằng số và giá dự thầu ghi bằng chữ trong đơn dự thầu thì lấy giá
dự thầu ghi bằng chữ, trừ trường hợp giá dự
thầu ghi bằng chữ không có nghĩa.
4.
Đối với hợp đồng theo đơn giá cố
định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:
Việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện theo quy định tại Điều
31 của Nghị định này.
5.
Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà
thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu
của nhà thầu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của chủ đầu tư, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho chủ đầu tư về việc chấp thuận kết
quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của chủ
đầu tư. Trường hợp nhà thầu không chấp
thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của chủ đầu tư thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại, trừ trường hợp việc sửa lỗi,
hiệu chỉnh sai lệch của chủ đầu tư là không phù hợp, không
chính xác.
Điều 69. Kiểm tra và đánh giá
hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
1.
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề
xuất về kỹ thuật:
Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Nghị định này, trừ nội dung về tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu.
2.
Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:
Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh
giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 63 của Nghị định này. Nhà
thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ
được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.
3.
Đánh giá về kỹ thuật:
a)
Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện
theo tiêu chuẩn đánh giá quy định
trong hồ sơ mời thầu;
b)
Đối với một vị trí nhân sự chủ chốt,
hồ sơ dự thầu chào thừa hoặc thiếu số lượng theo yêu
cầu của hồ sơ mời thầu thì không đáp ứng về
kỹ thuật;
c)
Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc đạt điểm kỹ thuật cao nhất (đối với phương pháp
dựa trên kỹ thuật) được mở và đánh
giá hồ sơ đề xuất về tài chính.
4.
Tổ chuyên gia lập báo cáo đánh
giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật trình chủ đầu
tư xem xét. Danh sách nhà thầu đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật được thẩm định theo quy định tại khoản
1 và khoản 3 Điều 136 của Nghị định này. Căn cứ báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật, báo
cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật bằng văn bản; đối với phương pháp
dựa trên kỹ thuật, trong báo cáo đánh
giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, báo cáo thẩm
định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật, quyết định phê duyệt danh sách
nhà thầu đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật phải có thứ tự xếp hạng các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật. Chủ đầu tư phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp
ứng và nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nêu rõ lý do không
đáp ứng và mời tất cả các nhà thầu tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Chủ đầu tư phải đăng tải danh sách nhà thầu đáp
ứng về kỹ thuật trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
phê duyệt danh sách này.
Điều 70. Mở, kiểm tra và đánh
giá hồ sơ đề xuất về tài chính
1.
Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính thực
hiện theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này; đối với
gói thầu áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật, chỉ mở hồ sơ đề xuất của nhà
thầu có điểm kỹ thuật cao nhất.
2.
Việc đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ
đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều 63 của Nghị định này.
Nhà
thầu có hồ sơ đề xuất về tài
chính hợp lệ sẽ được đánh giá chi tiết về tài
chính.
3.
Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất
về tài chính, xếp hạng nhà thầu, trình
kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Nghị định này. Chủ
đầu tư không phải phê duyệt danh sách
xếp hạng nhà thầu.
Điều 71. Thương thảo hợp đồng
1.
Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được chủ đầu tư mời đến thương
thảo hợp đồng. Căn cứ thương thảo hợp đồng và nguyên tắc
thương thảo hợp đồng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 45 của Nghị định này.
2.
Nội dung thương thảo hợp đồng:
a)
Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ
hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời
thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội
dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng
đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
b)
Thương thảo về các sai lệch do nhà
thầu đã phát hiện và đề
xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà
thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định
cho phép nhà thầu chào phương án thay thế;
c)
Thương thảo về nhân sự:
Trong
quá trình thương thảo, nhà thầu không
được thay đổi nhân sự đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trừ trường hợp phải thay thế nhân sự do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo
dài hơn so với dự kiến trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham
gia thực hiện hợp đồng. Trong các trường hợp này,
nhân sự dự kiến thay thế phải có trình độ,
kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn nhân
sự đã đề xuất và nhà thầu
không được thay đổi giá dự thầu;
d)
Thương thảo về các vấn đề phát
sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu
có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các
nội dung chi tiết của gói thầu;
đ)
Thương thảo về các chi phí liên quan đến dịch vụ tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu và
điều kiện thực tế;
e)
Thương thảo về các nội dung cần thiết
khác.
3.
Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham
gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo
văn bản hợp đồng, điều kiện cụ thể của hợp đồng.
4.
Trường hợp thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.
Điều 72. Thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà
thầu, hoàn thiện, ký
kết và quản lý
thực hiện hợp đồng
Việc thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý
thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 33, 34 và 35 của Nghị định này.
Mục 2. NHÀ
THẦU LÀ CÁ NHÂN
Điều 73. Lựa chọn tư vấn cá
nhân
1.
Tư vấn cá nhân có thể bao gồm một
hoặc một nhóm chuyên gia. Trường hợp tư vấn là nhóm
chuyên gia thì các chuyên gia cử đại diện để giao dịch với chủ
đầu tư. Đối với nhóm chuyên gia, trường hợp trúng
thầu, tất cả các thành viên trong nhóm chuyên gia phải trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư. Việc lựa
chọn tư vấn cá nhân được thực hiện theo phương pháp
giá cố định trên cơ sở năng lực và
kinh nghiệm của tư vấn cá nhân.
2.
Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn cá
nhân có giá gói thầu không quá 300 triệu
đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy trình
rút gọn quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Nghị
định này. Đối với gói thầu dịch vụ tư
vấn cá nhân có giá gói thầu trên 300 triệu đồng, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện
theo quy trình thông thường quy định tại Điều 74 và
Điều 75 của Nghị định này.
Điều 74. Lập, phê duyệt điều khoản tham chiếu theo quy trình thông thường
1.
Điều khoản tham chiếu bao gồm các
nội dung:
a)
Mô tả tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm;
b)
Yêu cầu về phạm vi, khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện gói thầu;
c)
Yêu cầu về năng lực, trình độ của
chuyên gia tư vấn;
d)
Các điều kiện và địa điểm thực hiện
hợp đồng;
đ)
Giá gói thầu theo phương pháp giá cố
định;
e)
Các nội dung cần thiết khác (nếu có).
2.
Căn cứ tài liệu do tổ chuyên
gia trình, chủ đầu tư xem xét, phê duyệt điều
khoản tham chiếu.
Điều 75. Đăng tải thông báo mời thầu và đánh giá hồ sơ lý
lịch khoa học của tư vấn cá nhân; phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; ký
kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá
nhân theo quy trình thông thường
1.
Sau khi điều khoản tham chiếu được phê
duyệt, chủ đầu tư đăng tải thông báo mời
thầu kèm theo điều khoản tham chiếu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong đó nêu rõ thời
hạn nhận hồ sơ lý lịch khoa học. Thời gian tối thiểu để tư
vấn cá nhân chuẩn bị hồ sơ lý lịch
khoa học là 05 ngày làm việc.
Trường hợp cần làm rõ nội dung điều khoản tham chiếu,
tổ chức, cá nhân thực hiện làm rõ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu là 03
ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng
thầu để xem xét, xử lý. Chủ đầu tư trả lời yêu cầu làm rõ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 02 ngày
làm việc trước ngày có thời điểm đóng
thầu.
Trường hợp sửa đổi điều khoản tham chiếu sau khi phát hành, chủ đầu tư phải đăng tải quyết định sửa đổi kèm theo điều khoản tham chiếu sửa đổi và các nội dung sửa đổi điều
khoản tham chiếu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày
có thời điểm đóng thầu.
2.
Nộp hồ sơ lý lịch khoa học:
Tư
vấn cá nhân chuẩn bị hồ sơ lý
lịch khoa học theo yêu cầu nêu trong điều
khoản tham chiếu, đề xuất kỹ thuật (nếu có) và nộp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
3.
Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học và
trình kết quả đánh giá:
Hồ sơ lý lịch khoa học của từng tư vấn cá
nhân được đánh giá căn cứ nội dung của điều khoản
tham chiếu. Tư vấn cá nhân có tư cách hợp lệ theo quy định
tại khoản 3 Điều 5 của Luật Đấu thầu; có hồ sơ lý lịch khoa học và đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất, đáp ứng yêu cầu của điều
khoản tham chiếu được xếp hạng thứ nhất. Tổ chuyên gia lập
báo cáo đánh giá hồ sơ lý lịch khoa
học trình chủ đầu tư xem xét.
4.
Thương thảo hợp đồng:
Chủ đầu tư mời tư vấn cá nhân xếp hạng thứ nhất đến
thương thảo hợp đồng theo nội dung của điều khoản tham chiếu đã được phê duyệt bao gồm nội dung về phạm vi công
việc, tiến độ thực hiện công việc, yêu
cầu về báo cáo công việc, chi phí tư
vấn, giá hợp đồng và các nội dung cần thiết khác. Kết quả thương thảo hợp
đồng được lập thành biên bản và phải
được chủ đầu tư và tư vấn cá nhân ký xác nhận.
5.
Việc phê duyệt kết quả lựa chọn tư
vấn cá nhân căn cứ vào báo cáo đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của các tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng. Hợp đồng
ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn tư
vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng, nội dung của điều
khoản tham chiếu và các tài liệu liên quan khác.
6.
Việc đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của
Luật Đấu thầu.
Điều 76. Lập, phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn
1.
Việc lập, phê duyệt điều khoản tham
chiếu được thực hiện theo quy định tại Điều 74 của Nghị định này.
2.
Chủ đầu tư xác định và phê duyệt danh sách tối thiểu 03 tư vấn cá nhân được gửi thư mời.
Điều 77. Gửi thư mời và đánh
giá hồ sơ lý lịch khoa
học của tư vấn cá nhân; phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà thầu; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân
theo quy trình rút gọn
1.
Sau khi điều khoản tham chiếu và
danh sách tư vấn cá nhân được phê duyệt, chủ đầu tư gửi thư mời và điều khoản tham
chiếu đến các tư vấn cá nhân có tên trong danh
sách, trong đó nêu rõ thời hạn và địa chỉ
nhận hồ sơ lý lịch khoa học. Thời gian tối thiểu để tư vấn
cá nhân chuẩn bị hồ sơ lý lịch khoa
học là 03 ngày làm việc.
2.
Nộp hồ sơ lý lịch khoa học:
Tư
vấn cá nhân chuẩn bị hồ sơ lý
lịch khoa học theo yêu cầu nêu trong điều
khoản tham chiếu và đề xuất kỹ thuật (nếu có)
nộp cho chủ đầu tư trong thời hạn, địa chỉ nêu tại thư mời.
3.
Việc đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; thương thảo hợp
đồng; phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết hợp đồng; đăng tải kết quả lựa chọn tư
vấn cá nhân thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 75 của Nghị định này.
CHƯƠNG V
QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH THẦU, CHÀO HÀNG CẠNH TRANH, MUA SẮM TRỰC TIẾP, TỰ THỰC HIỆN,
LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT VÀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU THỰC HIỆN GÓI
THẦU CÓ SỰ THAM GIA THỰC HIỆN CỦA CỘNG ĐỒNG
Mục 1. CHỈ
ĐỊNH THẦU
Điều 78. Các trường hợp chỉ định thầu
1.
Các gói thầu có yêu cầu cấp bách,
khẩn cấp, gồm:
a)
Gói thầu có yêu cầu cấp bách,
khẩn cấp nhằm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng,
an ninh, đối ngoại, bảo vệ chủ quyền quốc gia;
b)
Gói thầu cần thực hiện để ngăn chặn, khắc phục ngay hoặc
để cứu trợ, hỗ trợ, xử lý kịp thời hậu quả gây ra
do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ, sự cố, thảm
họa hoặc sự kiện bất khả kháng khác;
c)
Gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại đến tính mạng và tài sản
của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc
để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công
trình liền kề;
d)
Gói thầu cấp bách cần triển khai ngay
để duy trì hoạt động của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh gồm: gói thầu dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, thuốc,
hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị
y tế, linh kiện, phụ kiện, phương tiện, xây lắp nếu không
triển khai ngay sẽ làm gián đoạn hoạt động
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gây nguy hại đến sức khoẻ, tính mạng người bệnh;
đ)
Gói thầu cần thực hiện để cấp cứu người bệnh trong tình
trạng cấp cứu theo quy định của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh (nếu có) gồm: các gói thầu
dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, thuốc, hóa chất, vật tư xét
nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện, phương tiện, xây
lắp do nhu cầu đột xuất, không có mặt hàng
thay thế và bắt buộc phải sử dụng để đảm bảo
sức khoẻ, tính mạng của người bệnh;
e)
Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, thuốc bảo vệ
thực vật, thuốc thú y, hạt giống cây trồng, hóa chất sát trùng, vắc
xin, vật tư, hóa chất cần triển khai ngay để phục vụ công
tác phòng, chống dịch bệnh;
g)[6]
Gói thầu dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, thuốc (bao gồm cả vắc
xin, sinh phẩm), hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế (bao gồm cả vật tư tiêm chủng),
linh kiện, phụ kiện, phương tiện, xây lắp cần triển khai
ngay nhằm phục vụ công tác phòng, chống dịch theo văn bản
chỉ đạo của cấp có thẩm quyền (cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền về y tế hoặc chính
quyền các cấp) hoặc thông tin dịch bệnh đối với bệnh truyền nhiễm hoặc địa phương thông tin dịch bệnh đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A theo quy định của pháp luật;
h)
Gói thầu dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện,
phụ kiện, phương tiện, xây lắp để thiết lập, cải tạo, xây
dựng khu điều trị, bệnh viện dã chiến phục
vụ công tác phòng, chống dịch mà số
lượng thuốc, hoá chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện, phương tiện hiện có tại cơ sở khám, chữa bệnh không đáp ứng được;
i)
Gói thầu dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện,
phụ kiện, phương tiện, xây lắp phục vụ các đoàn ngoại giao, hỗ trợ các nước phòng, chống dịch cần triển khai ngay nhằm đáp ứng yêu
cầu thực tiễn và theo đề nghị của cấp có
thẩm quyền;
k)
Gói thầu thuộc dự án đầu tư công
khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu
tư công.
2.
Gói thầu cần đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu
quả, gồm:
a)[7]
Gói thầu
thuộc dự án, dự toán mua sắm có yêu cầu cấp bách phải thực hiện ngay để bảo đảm hoàn thành tiến độ
theo chỉ đạo tại: Nghị quyết, Kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Nghị quyết của Quốc hội; Nghị quyết của Chính phủ; Quyết
định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủ; Nghị quyết của Quân
ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương, Ban Thường vụ Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương,
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
b)[8]
Gói thầu
thuộc dự án có yêu cầu thực hiện ngay nhằm bảo đảm kết nối, đồng bộ giữa các công trình thuộc
dự án theo chỉ đạo tại: Nghị quyết, Kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Nghị quyết của Quốc hội; Nghị quyết của Chính phủ; Quyết
định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủ; Nghị quyết của Quân
ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương, Ban Thường vụ Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương,
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để
đáp ứng
yêu cầu
về hiệu quả quản lý, khai thác, vận hành công trình
đồng bộ, liên tục;
c)
Gói thầu thuộc dự án đầu tư công
đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu
tư công;
d)
Gói thầu cung cấp dịch vụ tổ chức các hội nghị, hội thảo, đại hội, tập huấn (phục vụ ăn, nghỉ, đi lại cho đại
biểu; trang thiết bị, thuê hội trường, phòng họp và các dịch vụ liên quan) có yêu cầu phải bố trí địa điểm ăn, nghỉ tập trung cho đại
biểu và phải thực hiện gấp; gói thầu tư vấn
thiết kế, xây dựng, lắp đặt gian hàng tại hội chợ, triển lãm cần thực hiện gấp để tổ chức các sự
kiện, ngày lễ lớn của đất
nước; gói thầu mua, nhập hàng dự trữ quốc
gia, cung cấp dịch vụ liên quan trong tình huống đột xuất,
cấp bách và thuê bảo quản hàng dự trữ
quốc gia đối với các mặt hàng có yêu cầu, điều kiện bảo quản chuyên biệt, đặc thù
về kho bảo quản, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ
thuật bảo quản theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc
gia; gói thầu vận chuyển, bốc xếp, bao bì đóng gói,
bảo hiểm và các dịch vụ khác liên
quan đến hoạt động xuất hàng dự trữ quốc gia
để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ, phục vụ nhiệm vụ đối ngoại của Đảng, Nhà
nước;
đ)
Gói thầu sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, nhà lưu trú công vụ cho cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp xã, thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu về chuyển đổi số, công
nghệ thông tin có yêu cầu cấp bách về tiến độ để phục vụ việc sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức bộ máy nhà nước;
e)
Gói thầu xây lắp có quy mô,
tính chất tương tự với gói thầu trước đó
đã tổ chức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn
chế mà nhà thầu đã thực hiện đáp
ứng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả trong thời gian 05 năm
kể từ thời điểm nhà thầu ký hợp đồng
trước đó đến ngày phê duyệt kế hoạch
lựa chọn nhà thầu;
e1)[9]
Gói thầu
đã đăng
tải thông báo mời thầu, thông báo mời
quan tâm, thông báo mời sơ tuyển nhưng xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
không có nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu,
hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng hồ sơ
mời thầu; tất cả nhà thầu không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói
thầu.
g)[10]
Các gói thầu khác thuộc dự toán mua sắm, dự án đầu tư công và dự án khác cần áp dụng hình thức chỉ định thầu để lựa chọn được nhà thầu thực hiện gói thầu đáp ứng tiến độ,
chất lượng và hiệu quả của gói thầu, dự án, dự toán mua sắm.
3.
Gói thầu thuộc lĩnh vực chiến lược,
các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đặc biệt, chuyển đổi số, gồm:
a)
Gói thầu thuộc các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc
biệt theo quy định của pháp luật về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo;
b)
Gói thầu có yêu cầu sử dụng công
nghệ hoặc sản phẩm thuộc danh mục công nghệ
chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; gói thầu có yêu cầu sử
dụng hàng hóa, dịch vụ thuộc các lĩnh vực chiến lược theo quy định của pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực;
c)
Gói thầu thuê, mua sắm sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển
đổi số quốc gia hoặc theo yêu cầu tại Nghị quyết của Quốc
hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ;
d)[11]
Gói thầu
thuộc các dự án, nhiệm vụ mua sắm, thuê
dịch vụ cho chuyển đổi số để triển
khai, xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng: cơ sở dữ liệu quốc gia; các nền tảng số dùng chung quốc
gia; các nền tảng phục vụ quản trị, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ; hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính; nền tảng tích hợp chia sẻ dữ
liệu của bộ, cơ quan, địa phương; cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ, cơ quan,
địa phương; trung tâm giám sát, điều hành thông minh.
4.[12]
Gói thầu
thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng; gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá gói thầu
không quá 03 tỷ đồng, gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp,
hỗn hợp thuộc dự án có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng.
5.
Gói thầu có yêu cầu, điều kiện đặc thù
về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, công
nghệ, thị trường cung ứng, gồm:
a)
Gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ
chỉ do một cơ sở sản xuất hoặc cung cấp; gói thầu mua
thuốc, thiết bị y tế chỉ có duy nhất một hãng sản xuất trên thị trường;
b)
Gói thầu cung cấp dịch vụ in ấn, cung cấp tem, biên
lai, niêm phong theo quy định của pháp luật
về quản lý thuế, hải quan; gói thầu
in ấn tài liệu, ấn phẩm phục vụ bầu cử;
c)[13]
Gói thầu
tư vấn, thi công di dời các công trình thuộc hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật và hệ thống công trình hạ tầng
xã hội
theo quy định của pháp luật về xây dựng để phục vụ công
tác giải phóng mặt bằng, tái định cư; gói thầu tư vấn, rà phá bom, mìn, vật
nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công;
d)
Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do cần
bảo đảm tính tương thích về công nghệ,
bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn phải mua từ nhà thầu đã
thực hiện trước đó hoặc từ hãng sản xuất, đại lý của hãng sản
xuất do cần bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền với các trang thiết bị, máy
móc, phần mềm, dịch vụ sẵn có hoặc do các
điều kiện bảo hành, bảo trì của nhà thầu, hãng sản xuất mà
không thể mua được từ nhà thầu khác,
hãng sản xuất khác;
đ)
Gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm, mua bản quyền sở hữu trí tuệ, mua
bản quyền chương trình phát sóng; gói thầu tư vấn, mua sắm
hàng hóa, thiết bị để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý, giám sát và bảo quản hàng hóa thuộc hệ thống kho dự trữ quốc
gia; gói thầu nâng cấp và duy
trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp
dịch vụ viễn thông phổ cập ở địa bàn, khu vực đang chỉ có một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
viễn thông phổ cập theo quy định của chương trình
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và pháp luật về viễn thông;
e)[14]
Các gói thầu về quy hoạch, phục vụ hoạt động quy hoạch theo quy định
của pháp luật;
g)
Gói thầu thuê kho lưu giữ hàng
tạm giữ; gói thầu thuê vận chuyển, bốc xếp hàng tạm giữ tại các cảng biển, địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung
trong trường hợp chỉ có duy nhất một đơn vị cung cấp dịch
vụ trong cảng; gói thầu nhập khẩu vũ khí thể thao phục vụ các câu lạc bộ, trường, trung tâm
đào tạo huấn luyện thể thao tập luyện, thi đấu hằng năm;
h)
Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên
cứu khả thi, khảo sát, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của phương án
kiến trúc trúng tuyển khi tác giả đó có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp
luật về xây dựng; gói thầu thi công xây dựng, phục chế tượng đài,
phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác
giả từ khâu sáng tác đến thi công
công trình; gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập quy hoạch đô
thị và nông thôn được chỉ định cho tác
giả của ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn đã trúng tuyển thông qua thi
tuyển; gói thầu tư vấn thăm dò, khai
quật khảo cổ; gói thầu tư vấn, thi công
tu bổ, phục hồi di tích cấp quốc gia, di tích
cấp quốc gia đặc biệt và di sản văn hóa
thế giới;
i)[15]
Gói thầu
mua sắm từ các hoạt động thanh lý, giải thể, phá sản;
k)[16]
Hàng hóa được mua thông qua giao dịch trên sàn giao
dịch hàng
hóa.
6.
Gói thầu có yêu cầu về bảo vệ bí
mật nhà nước theo quy định của pháp
luật bảo vệ bí mật nhà nước.
7.
Gói thầu thuộc dự án quan trọng quốc
gia được áp dụng chỉ định thầu theo nghị quyết của Quốc
hội khi quyết định chủ trương đầu tư dự án; gói thầu thuộc
trường hợp chỉ định thầu theo quy định của pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực.
Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu
theo quy định tại khoản này, căn cứ tiến độ hoàn
thành của gói thầu, chủ đầu tư thực hiện quy
trình chỉ định thầu thông thường hoặc
rút gọn theo quy định tương ứng tại Điều 79, khoản 2 và
khoản 3 Điều 80 của Nghị định này. Trường
hợp có quy định khác tại Nghị quyết
của Quốc hội hoặc pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực về quy trình, thủ tục chỉ định thầu thì
thực hiện theo Nghị quyết Quốc hội hoặc pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực đó.
Điều 79. Quy trình chỉ định thầu thông thường
1.[17] Gói thầu
thuộc các trường hợp quy định tại điểm e1 khoản 2, các điểm d, đ, e, g
và h khoản 5 và khoản 6 Điều 78 của Nghị định này được áp dụng quy trình chỉ định thầu
thông thường.
2.
Việc áp dụng chỉ định thầu đối với các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải
đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a)
Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê
duyệt;
b)
Có kế hoạch bố trí vốn để thực hiện gói
thầu, trừ trường hợp đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật
Đấu thầu;
c)[18]
Có dự toán gói thầu được phê
duyệt đối với trường hợp pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự
toán.
3.
Quy trình chỉ định thầu thông thường
được thực hiện như sau:
a)
Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu
cầu:
Hồ sơ yêu cầu được phê duyệt
căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo
cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu (nếu có).
Chủ đầu tư không bắt buộc thẩm định hồ sơ yêu
cầu; trường hợp có yêu cầu thẩm định thì
thực hiện theo quy định tại Điều 135 của Nghị định này.
Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin
tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu (nếu có);
tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác
định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp
đồng. Việc xác định mức độ yêu cầu cụ
thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại điểm này
căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu.
Tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực, kinh
nghiệm và kỹ thuật đối với gói thầu xây
lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp
được đánh giá theo tiêu chí đạt, không đạt; sử dụng tiêu chí chấm điểm để đánh giá
về kỹ thuật đối với gói thầu tư vấn. Hồ sơ yêu
cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ
thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có).
b)
Phát hành, làm rõ, sửa đổi hồ sơ yêu cầu:
Căn
cứ quy mô, tính chất của gói
thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu; không
phải đánh giá về năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ
sơ yêu cầu khi xác định nhà thầu này.
Nhà
thầu được dự kiến chỉ định thầu khi có tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và
i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu; đối với nhà thầu là hộ kinh doanh khi có tư cách hợp lệ quy định tại các điểm d, e khoản 1 và
các điểm a, b khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu. Đối với gói
thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá
nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình được dự kiến chỉ định thầu và
nhận hồ sơ yêu cầu khi đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại khoản 3 Điều 5 của
Luật Đấu thầu. Trường hợp pháp luật có liên quan
quy định nhà thầu tham dự thầu, thực hiện
hợp đồng phải độc lập với các tổ chức, cá nhân khác
thì phải tuân thủ quy định đó.
Hồ sơ yêu cầu được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho nhà thầu dự
kiến chỉ định. Việc làm rõ hồ sơ yêu cầu, sửa đổi hồ sơ yêu cầu được thực hiện trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày có thời điểm đóng thầu.
c)
Nộp hồ sơ đề xuất, đánh giá hồ sơ đề
xuất và thương thảo với nhà thầu:
Nhà
thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo yêu cầu
của hồ sơ yêu cầu. Hồ sơ đề xuất được mở sau thời điểm đóng
thầu.
Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo tiêu
chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu
cầu. Trong quá trình đánh giá, chủ đầu tư
mời nhà thầu thương thảo, làm rõ hoặc
sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ,
khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật, biện pháp
tổ chức thực hiện gói thầu; thương thảo về
giá bảo đảm giá đề nghị trúng
thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế.
Trường hợp gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc gói thầu hỗn hợp EP, PC, EPC không có đủ dữ liệu để tham chiếu giá theo quy định tại các
điểm a, c, đ, e và g khoản 2 Điều 18 của Nghị
định này hoặc khi thấy cần thiết, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thuyết minh cơ cấu giá của hàng hóa để làm cơ sở
thương thảo về giá trúng thầu.
Nhà
thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và
đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị trúng thầu không vượt
giá gói thầu được duyệt.
d)
Thẩm định, phê duyệt và công
khai kết quả lựa chọn nhà thầu:
Chủ đầu tư không bắt buộc phải thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu; trường hợp có yêu cầu
thẩm định thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 136
của Nghị định này. Việc phê duyệt và
công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực
hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Hồ sơ yêu
cầu, biên bản mở thầu, báo cáo đánh
giá được công khai trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia đồng thời với thời điểm chủ đầu tư đăng tải kết quả lựa chọn nhà
thầu.
đ)
Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, ký kết và
quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo
quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.
Đối với gói thầu có yêu cầu về
bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định
tại khoản 6 Điều 78 của Nghị định này và gói thầu áp
dụng chỉ định thầu quốc tế, các nội dung quy
định tại các điểm a, b, c và d khoản này
được thực hiện trực tiếp giữa chủ đầu tư và nhà thầu mà không phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Điều 80. Quy trình chỉ định thầu rút gọn
1.[19]
Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều 78 của Nghị định này, căn cứ quy mô,
tính chất của gói thầu và thông tin
sơ bộ về nhà thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan
trực tiếp quản lý gói thầu xác định và
giao cho nhà thầu có khả năng thực hiện ngay
gói thầu. Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các
bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu
quy định tại khoản 3 Điều này. Việc gửi dự thảo hợp đồng
cho nhà thầu không phải thực hiện trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và việc thực
hiện chỉ định thầu không phải đáp ứng
các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 của Nghị định
này.
2.[20]
Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy
định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 2, khoản 3, khoản 4 và các điểm a, b, c, i, k khoản
5 Điều 78 của Nghị định này, chủ đầu tư áp dụng quy trình chỉ định thầu rút gọn quy định tại khoản 3 Điều này. Việc thực hiện
chỉ định thầu phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 của Nghị định này, trừ gói thầu thuộc dự án đầu tư
công đặc biệt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 78 của Nghị
định này.
3.
Chỉ định thầu rút gọn được thực hiện
theo quy trình sau:
a)[21]
Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho
nhà thầu:
Chủ đầu tư căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư
dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đối với gói
thầu quy định tại điểm e khoản 2 Điều 78 của Nghị định này,
chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia cho nhà thầu đã trúng
thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói
thầu trước đó. Đối với gói thầu có yêu cầu về bảo vệ bí mật
nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 78 của Nghị định
này và gói thầu áp dụng chỉ định thầu
quốc tế, chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng trực tiếp đến nhà thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu
về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian
thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá
trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác.
Nhà
thầu được đề nghị chỉ định thầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g
và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu; đối với nhà
thầu là hộ kinh doanh khi có tư cách
hợp lệ quy định tại các điểm d, e khoản 1 và
các điểm a, b khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu. Đối với gói
thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá
nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình được đề nghị chỉ định thầu khi đáp
ứng tư cách hợp lệ quy định tại khoản 3 Điều
5 của Luật Đấu thầu. Trường hợp pháp luật có liên
quan quy định nhà thầu tham dự thầu, thực
hiện hợp đồng phải độc lập với các tổ chức, cá nhân
khác thì phải tuân thủ quy định đó.
b)[22]
Hoàn thiện hợp đồng, phê duyệt và
công khai kết quả lựa chọn nhà thầu:
Trên
cơ sở dự thảo hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện
hợp đồng làm cơ sở phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng.
Trong quá trình hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư và
nhà thầu thương thảo về giá, bảo đảm giá
đề nghị trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh
tế; đối với gói thầu xây lắp thuộc
trường hợp chỉ định thầu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 78 của Nghị định
này, chủ đầu tư và nhà thầu thương
thảo về giá, bảo đảm tiết kiệm tối thiểu 5% giá gói
thầu.
Trường hợp gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc gói thầu hỗn hợp EP, PC, EPC không có đủ dữ liệu để tham chiếu giá theo quy định tại các
điểm a, c, đ, e và g khoản 2 Điều 18 của Nghị
định này hoặc khi thấy cần thiết, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thuyết minh cơ cấu giá của hàng hóa để làm cơ sở
thương thảo về giá trúng thầu.
Việc công khai kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 5 Điều 33 của Nghị định này.
c)
Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này.
4.[23]
Đối với gói thầu hoặc nội dung mua
sắm có giá không quá 100 triệu đồng, Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm
bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình, không phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 của Nghị định này,
không phải thực hiện quy trình quy định tại khoản
3 Điều này nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc
được thực hiện theo quy trình chỉ định thầu rút gọn quy định tại khoản 3 Điều này.
5.
Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng
quy trình rút gọn quy định tại khoản 3 Điều này mà
áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo quy định tại Điều 79 của Nghị định này.
6.[24]
Đối
với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy trình thông thường
đồng thời thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy trình rút gọn thì chủ đầu tư được
lựa chọn áp dụng quy trình quy định tại khoản 3 Điều 79 của Nghị định này hoặc khoản 3 Điều
này.
Mục 2. CHÀO
HÀNG CẠNH TRANH, MUA SẮM TRỰC TIẾP, TỰ THỰC HIỆN
Điều 81. Chào hàng cạnh tranh
Chào
hàng cạnh tranh được áp dụng đối với
gói thầu quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Đấu thầu và
có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng. Chào
hàng cạnh tranh được thực hiện theo quy trình sau:
1.
Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:
a)
Hồ sơ mời thầu được lập căn cứ quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 26 của Nghị định này. Nội dung
hồ sơ mời thầu bao gồm: thông tin tóm tắt về dự án,
dự toán mua sắm, gói thầu;
chỉ dẫn nhà thầu; bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ
của hồ sơ dự thầu; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật sử
dụng tiêu chí đạt, không đạt; tiêu
chuẩn đánh giá về tài chính theo
phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có
đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu.
Đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hồ sơ mời thầu không
yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi
mới sáng tạo của mình đáp ứng quy
định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định này không phải đáp
ứng một số tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều
10 của Nghị định này. Trường hợp nhà thầu là hộ kinh doanh, nhà thầu
không phải nộp báo cáo tài chính, không phải đáp ứng yêu cầu về giá
trị tài sản ròng;
b)
Phê duyệt hồ sơ mời thầu:
Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, không phải
thẩm định hồ sơ mời thầu.
2.
Tổ chức lựa chọn nhà thầu:
a)
Chủ đầu tư đăng tải thông báo mời
thầu và hồ sơ mời thầu trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu
thầu;
b)
Việc phát hành, sửa đổi, làm
rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của
Nghị định này, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào
hàng cạnh tranh tối thiểu là 07 ngày làm việc;
c)
Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu
của hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
d)
Chủ đầu tư tiến hành mở thầu trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm
đóng thầu. Biên bản mở thầu bao gồm các
nội dung: tên nhà thầu; giá dự thầu; giá trị giảm giá (nếu
có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ
dự thầu; giá trị, thời gian có hiệu
lực của bảo đảm dự thầu; thời gian thực hiện gói thầu. Biên
bản mở thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu.
3.
Đánh giá hồ sơ dự thầu:
a)
Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này;
b)
Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện
theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này;
c)
Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này;
d)
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện
theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này;
đ)
Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo
quy định trong hồ sơ mời thầu (nếu có nhiều hơn 01 nhà
thầu). Nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)
và xác định ưu đãi (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất hoặc có
giá đánh giá thấp nhất đối với phương pháp giá đánh giá được xếp hạng thứ nhất.
4.
Phê duyệt và công khai kết quả lựa
chọn nhà thầu:
Việc phê duyệt và công khai kết
quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 33
của Nghị định này, không phải thẩm định kết quả lựa chọn
nhà thầu.
5.
Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hồ sơ dự thầu,
hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, ký kết và
quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo
quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.
Điều 82. Quy trình mua sắm trực tiếp
1.
Chủ đầu tư chỉ được áp dụng mua sắm
trực tiếp một lần đối với các hàng hóa thuộc gói thầu dự kiến áp dụng mua sắm trực tiếp trong thời
gian thực hiện dự án hoặc trong một năm ngân sách,
năm tài chính của dự toán mua sắm; đối với
dự toán mua sắm, trường hợp gói thầu
dự kiến áp dụng mua sắm trực tiếp có thời gian thực hiện dài hơn một năm thì chỉ được áp dụng mua sắm trực tiếp một lần đối với các
hàng hóa thuộc gói thầu đó trong tất cả các năm của dự toán mua sắm.
2.
Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:
a)
Lập hồ sơ yêu cầu:
Hồ sơ yêu cầu bao gồm các nội
dung thông tin tóm tắt về dự án, dự
toán mua sắm, gói thầu; yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm; yêu cầu về tiến độ cung cấp và cam kết cung cấp hàng hóa bảo đảm quy cách kỹ thuật, chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu trước đó; yêu cầu về đơn giá của
hàng hóa và các nội dung cần thiết khác.
Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà
thầu khác theo quy định tại khoản 3 Điều 25
của Luật Đấu thầu, hồ sơ yêu cầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về tư cách hợp
lệ, năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này;
b)
Phê duyệt hồ sơ yêu cầu:
Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu
căn cứ vào tờ trình phê duyệt, không
phải thẩm định hồ sơ yêu cầu.
3.
Hồ sơ yêu cầu được phát hành
cho nhà thầu đã được lựa chọn trước đó. Trường hợp nhà thầu này không có khả năng tiếp tục thực hiện hoặc không đồng ý
thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì
chủ đầu tư lựa chọn theo thứ tự ưu tiên: nhà thầu có tên trong danh sách xếp hạng của gói
thầu trước đó, nhà thầu khác nếu đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 25 của
Luật Đấu thầu.
4.
Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề
xuất căn cứ hồ sơ yêu cầu.
5.
Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo
về các đề xuất của nhà thầu:
a)
Đánh giá hồ sơ đề xuất, gồm: kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá; cập nhật thông
tin về năng lực của nhà thầu; trường hợp áp
dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác
nhà thầu trúng thầu trước đó thì tổ chuyên gia phải đánh giá về
tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu đó theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này;
đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp
hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và
biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; các nội dung khác (nếu có);
b)
Trong quá trình đánh giá, chủ đầu tư mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông
tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải
pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu.
Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp có
sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế
giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa (bao gồm thuế giá trị gia tăng) của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa
trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá
trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm
trực tiếp;
c)
Nhà thầu được đề nghị trúng thầu khi
đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu và
có cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu,
nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu
trước đó. Trường hợp hàng hóa có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì xử lý tình huống
theo quy định tại khoản 27 Điều 140 của Nghị định này.
6.
Phê duyệt và công khai kết quả mua
sắm trực tiếp:
Việc phê duyệt và công khai kết
quả mua sắm trực tiếp thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này,
không phải thẩm định kết quả mua sắm trực tiếp.
7.
Hoàn thiện, ký kết hợp đồng và
quản lý thực hiện hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ
đề xuất và các tài liệu liên quan khác.
Việc hoàn thiện, quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.
Điều 83. Quy trình tự thực hiện
1.
Chuẩn bị phương án tự thực hiện và
dự thảo thỏa thuận giao việc, văn bản giao việc:
Phương
án tự thực hiện bao gồm yêu cầu về
phạm vi, nội dung công việc; giá trị,
thời gian thực hiện; chất lượng công việc cần thực hiện; các
điều kiện nghiệm thu, thanh toán; thỏa thuận
giao việc hoặc văn bản giao việc đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc đơn vị thuộc mình (sau đây gọi là
đơn vị được giao thực hiện gói thầu).
Việc chi trả lương, phụ cấp, chi phí quản lý
và các chi phí khác do chủ đầu tư, đơn vị được giao thực hiện gói
thầu thỏa thuận.
2.
Hoàn thiện phương án tự thực hiện:
Chủ đầu tư và đơn vị được giao thực hiện gói
thầu thương thảo, hoàn thiện những nội dung
chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất trong phương án tự thực hiện, dự
thảo thỏa thuận giao việc, văn bản giao việc và các nội
dung cần thiết khác.
3.
Phê duyệt và công khai kết quả lựa
chọn nhà thầu.
4.
Ký kết thỏa thuận giao việc, quản lý việc thực hiện gói thầu:
a)
Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói
thầu tiến hành ký thỏa thuận giao việc với
đơn vị được giao thực hiện gói thầu hoặc ban hành
văn bản giao việc;
b)
Trường hợp pháp luật có quy định các nội dung công việc
thuộc gói thầu phải được giám sát khi thực hiện thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu lựa chọn theo quy định của Luật
Đấu thầu một nhà thầu tư vấn giám sát độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với tổ chức đó để giám sát quá trình thực hiện gói thầu;
c)
Trường hợp pháp luật không có
quy định hoặc không có tư vấn giám
sát độc lập quan tâm hoặc không lựa chọn được tư vấn giám sát độc lập do gói
thầu được thực hiện tại địa bàn có điều kiện
kinh tế, xã hội khó khăn, gói thầu có
giá gói thầu dưới 01 tỷ đồng thì tổ chức
trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu
phải tự tổ chức thực hiện giám sát.
Mục 3. LỰA
CHỌN NHÀ THẦU TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Điều 84. Các gói thầu áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường
hợp đặc biệt
1.
Gói thầu thực hiện nhiệm vụ chính trị
của quốc gia, lợi ích quốc gia theo chỉ đạo tại Nghị
quyết, Kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước mà không
thể áp dụng được một trong các hình
thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các
Điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29a của
Luật Đấu thầu hoặc nếu áp dụng một trong các hình
thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các
Điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29a của
Luật Đấu thầu thì không đáp ứng được yêu cầu thực hiện dự án, gói thầu.
2.
Gói thầu khi triển khai thực hiện có yêu cầu phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, biên
giới lãnh thổ mà không thể áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các Điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29a của Luật
Đấu thầu hoặc nếu áp dụng một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các Điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29a của Luật
Đấu thầu thì không đáp ứng được yêu cầu
thực hiện dự án, gói thầu.
3.
Gói thầu có đặc thù về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số mà không thể áp dụng được một
trong các hình thức lựa chọn nhà thầu
quy định tại các Điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và
29a của Luật Đấu thầu hoặc nếu áp dụng một
trong các hình thức lựa chọn nhà thầu
quy định tại các Điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và
29a của Luật Đấu thầu thì không đáp ứng được
yêu cầu thực hiện dự án, gói thầu.
4.
Gói thầu có một hoặc một số điều kiện
đặc thù về quy trình, thủ tục, tiêu
chí lựa chọn nhà thầu, điều kiện ký kết và thực hiện hợp đồng, gồm:
a)
Gói thầu mua thuốc, vắc xin đáp ứng yêu
cầu: đang trong quá trình thử nghiệm, có
yêu cầu đặc thù của nhà sản xuất về điều kiện mua, thanh toán, bảo lãnh,
bảo đảm và điều kiện khác trong quá
trình thực hiện hợp đồng; gói thầu mua
thuốc, vắc xin, thiết bị y tế thông qua các tổ chức quốc
tế;
b)[25]
(được bãi bỏ)
c)[26]
Lựa
chọn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý để bảo vệ
quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam, cơ quan nhà nước tại cơ quan
điều tra áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại, các
biện pháp
khác ảnh hưởng đến lợi ích thương mại của
Việt Nam tại nước ngoài, cơ quan tài phán, cơ
quan giải quyết tranh chấp trong nước,
nước ngoài hoặc quốc tế;
d)[27]
Gói thầu
mua vé máy bay cho đoàn đi công tác trong nước và quốc tế; mua vé máy
bay cho đoàn khách quốc tế vào Việt Nam tham
dự hội nghị, hội thảo quốc tế do phía Việt Nam đài thọ;
đ)
Gói thầu cung cấp dịch vụ phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng và
thu, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
e)
Gói thầu tư vấn thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi
đối với dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ
trương đầu tư;
g)
Gói thầu thẩm định giá, tư vấn xác
định giá tài sản liên quan đến các vụ việc, vụ án hình sự
cần thực hiện gấp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
h)
Gói thầu mua sắm dịch vụ phục vụ tổ chức hội nghị, hội
thảo, diễn đàn pháp lý quốc tế tại Việt Nam;
i)[28]
Gói thầu về đào tạo chuyên sâu
cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do cơ sở đào tạo nước ngoài trực tiếp thực hiện tại nước ngoài; gói thầu đào
tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù
cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do cần thiết phải mời cơ quan, đơn vị có thẩm quyền hoặc có chức năng, nhiệm vụ đào tạo chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền giao.
Gói
thầu đào tạo dạy nghề cho phạm nhân
tại cơ sở giam giữ phạm nhân, trại viên
tại cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh tại
trường giáo dưỡng;
k)
Gói thầu thực hiện nhiệm vụ chính trị
do Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, lãnh đạo chủ chốt của Đảng và
Nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ[29],
cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Thủ trưởng cơ quan trung ương), Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao, bao gồm: tuyên truyền trên báo in, báo điện tử, đài phát
thanh, truyền hình và phương tiện thông
tin đại chúng khác trong trường hợp cơ quan,
đơn vị được giao kinh phí tuyên truyền trực tiếp ký
hợp đồng với các cơ quan này để thực hiện;
hợp tác sản xuất phim, sản xuất phim; gói thầu của các đơn vị sự nghiệp của Trung ương đảng[30], mua thông tin của các
hãng thông tấn, tổ chức báo chí nước ngoài,
in ấn phẩm báo chí nhằm tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước;
l)
Gói thầu sản xuất chương trình gắn
liền với ý tưởng thực hiện; gói thầu
tổ chức chương trình biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ
chính trị;
m)
Gói thầu mua dịch vụ của các công ty xếp hạng tín dụng quốc tế; gói thầu mua dịch vụ thanh toán quốc tế (bao gồm thiết
bị đi kèm) được cung cấp độc quyền bởi Hiệp hội viễn thông
tài chính liên ngân hàng toàn cầu SWIFT; gói thầu mua dịch vụ của các công ty cung cấp dịch vụ thông
tin tài chính - tiền tệ quốc tế và nền tảng
giao dịch; gói thầu mua sắm cơ sở dữ liệu pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc
tế;
n)[31]
Gói thầu cung cấp suất ăn, bữa ăn học đường hoặc mua lương
thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào để thực hiện việc cung cấp suất ăn, bữa
ăn học đường cho học sinh bán trú, nội trú tại cơ sở giáo dục công lập; gói
thầu cung cấp suất ăn cho vận động viên, huấn
luyện viên tại các cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao hoặc suất ăn phục vụ các đại
hội thể thao trong nước, quốc tế, tổ chức tại Việt Nam; mua lương thực, thực
phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào
để thực hiện việc cung cấp suất ăn cho vận động viên, huấn luyện viên tại các cơ sở đào
tạo, huấn luyện thể thao hoặc cho người cai nghiện ma túy
tại các cơ sở cai nghiện ma túy, người bị tạm giam, tạm giữ tại các cơ sở giam giữ,
phạm nhân tại các cơ sở giam giữ phạm
nhân, trại viên tại các cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh tại các trường giáo dưỡng hoặc cho các đối
tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cho người có
công được nuôi dưỡng, điều dưỡng tại các
cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có
công.
Gói
thầu mua nguyên vật liệu đầu vào
để tổ chức sản xuất, gia công bảo đảm chế độ
mặc và tư trang cho phạm nhân tại cơ
sở giam giữ phạm nhân, trại viên tại
cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh tại trường giáo
dưỡng;
o)
Gói thầu mua bảo hiểm cho các thành viên đoàn thể thao Việt Nam tham dự các đại hội thể thao quốc
tế; gói thầu xét nghiệm doping phục
vụ đại hội thể thao trong nước và quốc tế tổ chức tại Việt
Nam;
p)
Gói thầu mua dịch vụ và giải pháp
phòng, chống rửa tiền được cung cấp độc quyền bởi Cơ quan về phòng
chống Ma túy và Tội phạm của Liên hợp quốc; gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn giao
dịch liên quan đến việc lập, cấu trúc, lựa chọn nhà đầu tư và huy động
tài chính cho các dự án quan trọng
được đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc phương
thức khác mà cần lựa chọn tổ chức có chuyên môn phù
hợp, có chức năng hỗ trợ khu vực công
và kinh nghiệm tư vấn các dự án tương
tự; gói thầu dịch vụ tư vấn được cung cấp
độc quyền bởi các tổ chức phát triển
quốc tế trong việc thiết kế hoặc thực hiện chính sách, củng
cố thể chế, xây dựng năng lực, cung cấp thông tin
cho các chiến lược hoặc hoạt động phát triển;
q)
Gói thầu thuê, mua sắm sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển
đổi số quốc gia hoặc theo yêu cầu tại nghị quyết của Quốc
hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, quyết định của
Thủ tướng Chính phủ;
r)
Gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ có
giá bán thống nhất do Nhà nước quy định gồm
điện, nước, xăng, dầu, phí vệ sinh môi trường, cước điện thoại cố định, bảo trì hệ thống
tổng đài điện thoại cố định và các hàng hóa, dịch vụ tương tự khác;
s)
Gói thầu tổ chức thuê trung tâm sát hạch
lái xe; gói thầu phục vụ công tác đối
ngoại đón đoàn khách quốc tế thăm và làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về
nghi lễ đối ngoại; gói thầu mua tặng phẩm để phục vụ công
tác đối ngoại của lãnh đạo Đảng, Nhà
nước và Thủ trưởng cơ quan trung ương đi công
tác nước ngoài, đón đoàn khách quốc tế thăm
và làm việc tại Việt Nam; gói thầu
mua chó nghiệp vụ, đào tạo chó
nghiệp vụ, mua ma túy, chất nổ, mẫu tẩm
nguồn hơi ma túy, chất nổ để huấn luyện chó nghiệp vụ;
t)
Gói thầu mua dịch vụ bảo lãnh phát hành, tư vấn pháp lý và các dịch vụ, các đại lý liên quan để thực hiện Đề án phát
hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế;
t1)[32]
Gói thầu
cung cấp dịch vụ bưu chính để tống đạt giấy tờ của nước ngoài theo pháp luật
tương trợ tư pháp về dân sự;
t2)[33]
Gói thầu
cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ theo cơ chế Phiếu hỗ trợ (Voucher) hoặc công cụ hỗ trợ
tương tự thuộc chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
t3)[34] Gói thầu cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, khám
sàng lọc miễn phí cho người dân;
t4)[35] Tuyển dụng, giới thiệu và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; cung cấp dịch vụ về nhà, đất đối ngoại
theo hình thức hỗ tương và hình thức giao sử dụng nhà,
đất không
phải trả tiền; tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế; thuê dịch vụ phục vụ hoạt động đối ngoại và các nhiệm vụ có yêu cầu đặc biệt
về an ninh, đối ngoại;
u)[36] Gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm khác có một hoặc một số điều kiện đặc thù về quy trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn nhà thầu, điều kiện
ký kết
và thực
hiện hợp đồng không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d,
đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t, t1, t2, t3 và t4 khoản này.
Điều 85. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường
hợp đặc biệt
1.[37]
Đối
với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3
và các điểm i, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t3, t4 và u khoản 4 Điều
84 của Nghị định này, chủ đầu tư thực hiện như sau:
a)
Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà
thầu;
Đối với gói thầu phục vụ công tác đối ngoại đón đoàn khách quốc tế thăm và làm
việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
về nghi lễ đối ngoại, mua tặng phẩm để phục vụ công tác đối
ngoại của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và
Thủ trưởng cơ quan trung ương đi công tác nước
ngoài, đón đoàn khách quốc tế thăm và làm việc tại Việt Nam thuộc trường hợp quy định tại điểm s khoản 4 Điều 84
của Nghị định này không phải thực hiện quy định tại điểm này.
b)
Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với
nhà thầu được xác định có đủ năng lực, kinh nghiệm;
c)
Phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn
nhà thầu;
d)
Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.
Hợp đồng phải bao gồm đầy đủ các nội dung liên
quan đến yêu cầu về phạm vi, nội dung công
việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công
việc cần đạt được và giá trị hợp đồng. Việc
ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.
đ)
Việc đăng tải thông tin về kế hoạch
lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các thông tin về đấu thầu khác được thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8
của Luật Đấu thầu.
Đối với trường hợp
quy định tại điểm n khoản 4 Điều 84 của Nghị định này, trường hợp cơ sở
giáo dục
công lập,
cơ sở cai nghiện ma tuý, cơ sở giam giữ trong lực lượng vũ trang, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở
nuôi dưỡng,
điều dưỡng người có công tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn theo quy định
của pháp luật về đầu tư và tại vùng biên giới, hải đảo[38]
thì thủ trưởng đơn vị được tự quyết định việc cung cấp
suất ăn, bữa ăn học đường hoặc mua thực phẩm, nguyên liệu,
nhiên liệu đầu vào để thực hiện cung
cấp suất ăn, bữa ăn học đường bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và trách nhiệm giải trình trên cơ sở chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật mà không
phải thực hiện các thủ tục quy định tại khoản
này.
Đối với trường hợp
quy định tại điểm r và điểm t3 khoản 4 Điều 84 của Nghị định này, chủ đầu tư ký kết hợp đồng với
đơn vị cung cấp theo quy định tại điểm d khoản này mà không phải
thực hiện các thủ tục quy định tại điểm a, b, c và đ khoản này.[39]
Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2,
khoản 3 và các điểm m, u khoản 4 Điều 84 của Nghị định này,
trường hợp áp dụng quy trình, thủ tục quy định tại khoản này mà không đáp ứng được
yêu cầu thực hiện, gói thầu, dự án
thì chủ đầu tư phê duyệt quy trình lựa chọn nhà thầu khác để lựa
chọn nhà thầu có đủ năng lực, kinh
nghiệm, thực hiện gói thầu bảo đảm tiến độ, chất lượng và
hiệu quả.
2.
Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 84 của Nghị định này:
a)
Chủ đầu tư thuyết minh tại tờ trình về
căn cứ áp dụng lựa chọn nhà thầu
trong trường hợp đặc biệt, nhà thầu được lựa chọn (nếu có),
dự thảo phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt gồm những nội dung chủ yếu sau: quy trình,
thủ tục lựa chọn nhà thầu và các nội dung liên quan khác để đáp ứng các điều kiện đặc thù của
gói thầu thuộc dự án, dự toán
mua sắm bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có
đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện gói thầu
bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
b)
Căn cứ tờ trình, Bộ trưởng Bộ Y tế
xem xét, quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận áp dụng hình thức
lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.
Trường hợp tổ chức quốc tế, nhà sản xuất thuốc, vắc
xin, thiết bị y tế có quy định riêng về điều kiện mua bán, điều kiện ký kết hợp đồng (nếu có), tạm ứng, thanh toán
là điều kiện ràng buộc để cung cấp thuốc,
vắc xin, thiết bị y tế thì được thực hiện theo quy định
của tổ chức quốc tế, nhà sản xuất đó.
3.[40]
(được bãi bỏ)
4.
Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều
84 của Nghị định này:
a)
Cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ
kiện xây dựng các tiêu chí, điều khoản
tham chiếu, cơ chế kiểm soát tổ chức hành nghề luật sư, luật sư để xác định danh sách
(không ít hơn 03) tổ chức hành nghề luật sư,
luật sư dự kiến được thuê; chỉ lựa chọn vào danh
sách các tổ chức hành nghề luật sư, luật sư
danh tiếng, nhiều kinh nghiệm;
b)
Cơ quan chủ trì giải quyết vụ kiện tổ
chức đàm phán hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, luật sư có ưu
thế nhất trên cơ sở các tiêu chí, điều
khoản tham chiếu và cơ chế kiểm soát
tổ chức hành nghề luật sư, luật sư trong vụ
kiện;
c)
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ kiện phê duyệt và thông báo kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề luật sư, luật
sư;
d)
Cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết vụ
kiện hoàn thiện, ký kết hợp đồng dịch
vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật
sư, luật sư.
5.[41]
Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 84 của
Nghị định này:
a)
Đối với đoàn đi công tác quốc tế,
việc mua vé máy bay chuyến bay quốc tế cho đoàn
khách quốc tế vào Việt Nam tham dự hội nghị,
hội thảo quốc tế do phía Việt Nam đài thọ, căn cứ kế hoạch công tác và hành trình bay được
duyệt, cơ quan, đơn vị được giao kinh phí và nhiệm vụ mua
vé máy bay lấy tối thiểu 02 báo giá của
02 đại lý bán vé máy bay khác nhau (hoặc báo giá của 01 đại lý bán vé máy bay của ít nhất 02 hãng hàng không khác nhau, trong đó có hãng hàng không quốc gia Việt Nam) với cùng hành trình bay để xem xét,
so sánh và lựa chọn đơn vị cung cấp vé máy bay trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu: đường
bay trực tiếp, phù hợp với lịch công tác; tổng các khoản chi tiền vé (bao gồm các khoản thuế và phụ phí),
tiền đi đường, tiền chờ đợi tại sân bay thấp
nhất. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao kinh phí và nhiệm vụ mua vé máy bay ký hợp đồng với nhà
cung cấp bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu
quả và chịu trách nhiệm về quyết định
của mình. Trường hợp thay đổi đường bay do nhu cầu công
tác thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao kinh phí
quyết định việc mua vé trên cơ sở đề nghị
của trưởng đoàn công tác;
b)
Đối với đoàn đi công tác trong nước,
việc mua vé máy bay chuyến bay nội địa Việt Nam cho đoàn
khách quốc tế vào Việt Nam tham dự hội nghị,
hội thảo quốc tế do phía Việt Nam đài thọ:
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao kinh phí và nhiệm vụ mua vé máy bay ký hợp đồng với nhà
cung cấp bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu
quả và chịu trách nhiệm về quyết định
của mình;
c)
Việc mua vé máy bay theo quy định tại
điểm a và điểm b khoản này không phải
lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
6.
Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy
định tại điểm đ khoản 4 Điều 84 của Nghị định này, chủ đầu
tư thực hiện như sau:
a)
Thương thảo hợp đồng với nhà thầu
được xác định có đủ năng lực, đáp
ứng tiêu chí, điều kiện lựa chọn do cấp có
thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp
luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm y tế;
b)
Phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn
nhà thầu;
c)
Hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà
thầu. Hợp đồng bao gồm các nội dung liên
quan đến yêu cầu về phạm vi, nội dung công
việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công
việc cần đạt được và giá trị hợp đồng theo
mức chi do cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
7.
Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy
định tại điểm e khoản 4 Điều 84 của Nghị định này:
a)
Tổ chuyên gia thẩm định liên
ngành xác định nhà thầu tư vấn thẩm tra có
đủ năng lực, kinh nghiệm theo quy định pháp luật để thực hiện ngay công việc tư vấn, trình
Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước thông
qua;
b)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước thông
qua, tổ chuyên gia thẩm định liên
ngành phải hoàn tất thủ tục, bao gồm: chuẩn
bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu
tư vấn, trong đó xác định yêu cầu về
phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực
hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng để thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp
đồng; trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án;
chuẩn bị ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra
được lựa chọn. Hợp đồng được ký giữa ba bên, gồm đại diện của Hội đồng thẩm định nhà nước, chủ
đầu tư (nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn
bị đầu tư dự án) và tư vấn thẩm tra được lựa chọn.
8.[42]
Đối
với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại các điểm g, h và t1 khoản 4 Điều
84 của Nghị định này, chủ đầu tư hoặc Hội đồng định giá tài sản (trong
trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng giao kinh phí
cho Hội đồng định giá tài sản) thực
hiện theo quy trình sau:
a)
Gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu có
đủ năng lực, kinh nghiệm, trong đó xác định
yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc
cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc
cần đạt được và giá trị tương ứng để tiến hành
thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà
thầu;
b)
Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và
ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.
8a.[43]
Đối với gói thầu mua sắm cơ sở dữ
liệu pháp luật quốc tế và giải quyết
tranh chấp đầu tư quốc tế thuộc trường hợp quy định tại điểm m khoản 4 Điều 84
của Nghị định này, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu
trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm,
hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về
quyết định của mình mà không phải lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói
thầu, không phải ký hợp
đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa
đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
9.
Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy
định tại điểm t khoản 4 Điều 84 của Nghị định này, chủ đầu
tư thực hiện theo quy trình sau:
a)
Tổ chức lựa chọn, đánh giá hồ sơ đề
xuất và thương thảo về đề xuất của các tổ chức hoặc tổ hợp quản lý phát hành, tư vấn pháp
lý, các đại lý liên quan theo các tiêu chí đánh giá và
danh sách ngắn các nhà thầu được Chính
phủ phê duyệt tại Đề án phát hành
trái phiếu quốc tế của Chính phủ;
b)
Phê duyệt lựa chọn các tổ chức hoặc
tổ hợp quản lý phát hành, tư vấn pháp lý, các đại lý liên quan;
c)
Chủ đầu tư đàm phán và ký các hợp
đồng liên quan với đơn vị được lựa chọn.
10.[44]
Đối
với trường hợp quy định tại điểm t2 khoản 4 Điều 84 của Nghị định này:
a) Cơ quan hỗ trợ
xây dựng,
công bố
công khai tiêu chí đánh giá, điều khoản tham chiếu, cơ chế kiểm soát chất lượng, quy
trình tiếp nhận hồ sơ, đánh giá năng lực của bên cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ; xác
định danh sách bên cung cấp hàng hóa, sản phẩm,
dịch vụ theo cơ chế Phiếu hỗ trợ (Voucher); chỉ lựa chọn vào danh sách các bên cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ có
năng lực, kinh nghiệm tốt;
b) Cơ quan hỗ trợ
đàm phán hợp đồng nguyên tắc cung cấp hàng
hóa, sản phẩm, dịch vụ với các bên cung cấp hàng hóa, sản phẩm,
dịch vụ trên cơ sở các tiêu chí, điều khoản tham chiếu, cơ chế kiểm soát chất lượng quy
định tại điểm a khoản này;
c) Cơ quan hỗ trợ
hoàn thiện, ký hợp đồng nguyên tắc với bên cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ.
Mục 4. LỰA
CHỌN NHÀ THẦU THỰC HIỆN GÓI THẦU CÓ SỰ THAM GIA THỰC HIỆN CỦA CỘNG
ĐỒNG
Điều 86. Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức
đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương
1.
Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn
thể, nhóm thợ tại địa phương có tư
cách hợp lệ để tham gia thực hiện các gói thầu
quy định tại Điều 27 của Luật Đấu thầu khi người dân thuộc
cộng đồng dân cư, nhóm thợ hoặc các hội
viên của tổ chức đoàn thể sinh sống,
cư trú trên địa bàn triển khai gói
thầu và được hưởng lợi từ gói thầu.
2.
Người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ
phải có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ theo quy định pháp luật, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự,
được cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ lựa chọn để thay mặt cộng đồng dân
cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ ký kết hợp đồng.
Điều 87. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn
thể, nhóm thợ tại địa
phương
1.
Sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu
được phê duyệt, chủ đầu tư dự thảo hợp đồng bao gồm các
yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực
hiện, chất lượng, tiến độ công việc cần đạt được, giá
hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các
bên.
2.
Chủ đầu tư niêm yết thông báo
công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và
thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã, các nơi sinh hoạt cộng đồng để các cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể và nhóm thợ trên địa bàn
biết. Thông báo cần ghi rõ thời gian họp bàn về phương án thực hiện gói thầu.
3.
Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn
thể, nhóm thợ quan tâm nhận dự thảo hợp đồng để nghiên cứu và chuẩn bị hồ sơ năng lực bao gồm các nội dung: họ tên,
độ tuổi, năng lực và kinh nghiệm phù
hợp với tính chất gói thầu của các thành viên tham gia thực hiện gói
thầu.
4.
Chủ đầu tư tổ chức xem xét, lựa chọn
cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể,
nhóm thợ tốt nhất và mời đại diện
thương thảo, ký kết hợp đồng.
Trường hợp chỉ có một cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ
quan tâm thì xem xét giao cho cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể, nhóm thợ
đó thực hiện. Trường hợp không thể
giao cho cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể thực hiện hoặc không có cộng đồng dân cư,
tổ chức đoàn thể quan tâm thì giao
cho nhóm thợ thực hiện.
5.
Thời hạn tối đa từ khi thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu đến khi ký
kết hợp đồng là 30 ngày.
6.
Chủ đầu tư công khai kết quả lựa chọn
cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể
hoặc nhóm thợ được lựa chọn trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia, tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã.
Điều 88. Tạm ứng, thanh toán
và giám sát, nghiệm thu gói thầu
1.
Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn
thể, nhóm thợ được chủ đầu tư tạm ứng, thanh
toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông
qua người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ
chức đoàn thể, nhóm thợ.
2.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức
giám sát việc thực hiện gói thầu. Ủy
ban nhân dân cấp xã và các tổ chức đoàn
thể có trách nhiệm tham gia giám sát
việc thực hiện của cộng đồng dân cư, tổ chức
đoàn thể, nhóm thợ.
3.
Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu gói thầu
đã hoàn thành. Các thành phần tham gia nghiệm thu bao gồm:
a)
Đại diện chủ đầu tư;
b)
Đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn
thể, nhóm thợ thực hiện gói thầu;
c)
Đại diện cộng đồng dân cư trên địa bàn
được hưởng lợi từ sản phẩm, công trình của gói
thầu;
d)
Các thành phần có liên quan khác do chủ đầu tư quyết định.
Chương VI
MUA SẮM TẬP
TRUNG, MUA SẮM THUỘC DỰ TOÁN MUA SẮM, MUA THUỐC, HÓA CHẤT, VẬT TƯ XÉT NGHIỆM,
THIẾT BỊ Y TẾ
Mục 1. MUA
SẮM TẬP TRUNG
Điều 89. Nguyên tắc mua sắm tập trung
1.
Việc mua sắm tập trung được thực hiện thông qua đơn
vị mua sắm tập trung thuộc bộ, cơ quan ngang bộ[45], cơ
quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 53 của Luật Đấu thầu.
Trường hợp đơn vị mua sắm tập trung không đủ năng lực thì
thuê tư vấn đấu thầu thực hiện việc lựa chọn nhà thầu.
2.
Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh
mục phải áp dụng mua sắm tập trung sử dụng thỏa thuận
khung, đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phải ký kết hợp đồng với nhà thầu đã được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung. Trường hợp thỏa thuận khung còn hiệu
lực mà ký kết hợp đồng với nhà thầu
khác không được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung thì không được thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 22 và khoản 23 Điều
140 của Nghị định này.
3.
Mua sắm tập trung được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi. Trường hợp hàng hóa
thuộc danh mục mua sắm tập trung đáp ứng điều
kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu,
chào hàng cạnh tranh, đàm phán giá, lựa
chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản
1 Điều 23, khoản 1 Điều 24, khoản 1 Điều 28, Điều 29 của Luật Đấu thầu và
khoản 1 Điều 78, Điều 81, Điều 84 của Nghị định này thì được áp dụng các hình thức
tương ứng.
Điều 90. Trách nhiệm trong mua sắm tập trung
1.
Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư quy định tại Điều 78 của Luật Đấu thầu.
2.
Các hàng hóa, dịch vụ được khuyến khích mua sắm tập trung gồm:
a)
Thiết bị công nghệ thông tin
đã được chuẩn hóa: máy tính để bàn,
máy in và các thiết bị khác;
b)
Thiết bị văn phòng: điện thoại để bàn,
giấy in, bàn, ghế, tủ và các thiết bị khác;
c)
Thiết bị chiếu sáng, điều hòa
không khí;
d)
Dịch vụ bảo vệ, vệ sinh;
đ)
Hàng hóa, dịch vụ khác.
Điều 91. Quy trình mua sắm tập trung áp dụng đấu thầu rộng rãi
1.
Quy trình mua sắm tập trung:
Việc mua sắm tập trung áp dụng đấu thầu rộng rãi
được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 36 của Nghị định này, bao gồm các bước sau:
a)
Xác định khối lượng mua sắm:
Việc xác định khối lượng mua sắm tập trung căn cứ vào
danh mục hàng hóa, dịch vụ của các
đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ gửi nhu cầu đến đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị mua sắm tập
trung tự xác định khối lượng cần mua căn cứ khối lượng và
số lượng sử dụng thực tế của kỳ mua sắm trước đó. Đối với việc mua sắm tài sản theo Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công, trừ thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, việc xác định khối lượng mua
sắm tập trung căn cứ vào danh mục hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ gửi nhu cầu đến đơn
vị mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
Đơn
vị mua sắm tập trung, đàm phán giá có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu mua sắm của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh tư nhân, cơ sở y tế là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi đầu tư, chi thường
xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập tự
chủ chi thường xuyên (nếu có) và tổ
chức mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho cả các đơn vị này như
quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
công lập khác trên địa bàn;
b)
Việc lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn
nhà thầu thực hiện theo quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Đấu thầu;
c)
Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu thực
hiện theo quy định tại Điều 28 và Điều 40 của Nghị định
này.
Trường hợp cần lựa chọn nhiều hơn 01 nhà thầu trúng
thầu trong 01 phần hoặc 01 gói thầu không
chia phần, hồ sơ mời thầu phải quy định các điều kiện chào thầu, phương pháp đánh giá, xếp hạng nhà thầu;
d)
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện
theo quy định tại các Điều 29, 30, 31, 32 hoặc các Điều 41, 42, 43, 44 và 45 của Nghị định này;
đ)
Việc thẩm định, phê duyệt, công
khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu trong trường hợp nhà thầu có yêu cầu thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 46
của Nghị định này;
e)
Hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung:
Đơn
vị mua sắm tập trung và nhà thầu trúng
thầu hoàn thiện nội dung thỏa thuận khung
theo quy định tại Điều 92 của Nghị định này, làm cơ sở ký
kết thỏa thuận khung. Trường hợp một nhà thầu
trúng nhiều phần của gói thầu hoặc trúng
nhiều gói thầu khác nhau, nhà thầu phải nộp bản cam kết bảo đảm nhà thầu có
đủ năng lực và kinh nghiệm để hoàn
thành công việc theo chất lượng và tiến độ
thực hiện; bản cam kết này là một phần của hợp đồng;
g)
Hoàn thiện, ký kết và thực hiện hợp đồng với nhà thầu trúng thầu:
Trường hợp đơn vị mua sắm tập trung trực tiếp ký kết
hợp đồng với nhà thầu trúng thầu thì
không phải ký kết thỏa thuận khung theo quy
định tại điểm e khoản này. Nhà thầu đã ký kết thỏa thuận khung phải thực hiện biện pháp bảo
đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng
có hiệu lực cho đơn vị có nhu cầu mua
sắm. Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo
đảm thực hiện hợp đồng cho từng đơn vị có nhu cầu mua sắm
hoặc cho tổng số phần mà nhà thầu ký hợp đồng theo mẫu được quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc mẫu khác
được chủ đầu tư chấp thuận.
Đơn
vị có nhu cầu mua sắm thông
báo cho đơn vị mua sắm tập trung trong trường hợp nhà thầu không ký hợp đồng. Nhà thầu
đã ký thỏa thuận khung và được đơn vị
có nhu cầu mua sắm yêu cầu ký
hợp đồng nhưng không ký hợp đồng, không
thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp
đồng trừ trường hợp bất khả kháng sẽ bị khóa tài khoản
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong
thời hạn 06 tháng kể từ ngày đơn vị
mua sắm tập trung công khai tên nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ trường hợp bất khả kháng;
h)
Quyết toán, thanh lý hợp đồng.
2.
Căn cứ quy mô, tính chất, gói
thầu có thể được chia thành nhiều phần để tổ chức đấu thầu lựa chọn một hoặc nhiều nhà thầu trúng thầu.
3.
Đối với gói thầu cần lựa chọn nhiều
hơn một nhà thầu trúng thầu trong một
phần hoặc một gói thầu không chia phần,
hồ sơ mời thầu có thể quy định lựa chọn nhà thầu theo một trong các cách thức sau:
a)
Lựa chọn nhà thầu căn cứ theo khả
năng cung cấp:
Nhà
thầu được chào thầu căn cứ theo khả
năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ của mình, không bắt buộc phải chào đủ số lượng, khối lượng trong hồ
sơ mời thầu. Căn cứ khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ
của từng nhà thầu đã chào, chủ đầu tư
tổ chức đánh giá, lựa chọn tổ hợp các nhà thầu theo thứ tự xếp hạng từ cao xuống thấp trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu. Việc lựa chọn danh sách nhà thầu trúng
thầu phải đảm bảo tổng số lượng hàng hóa mà các nhà thầu trúng thầu chào thầu bằng
số lượng hàng hóa nêu trong hồ sơ mời thầu, đồng thời bảo
đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói
thầu thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tổng giá
đánh giá của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá); tổng điểm tổng hợp
của gói thầu cao nhất (đối với gói thầu
áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ
thuật và giá) và giá đề nghị trúng thầu
của cả gói thầu không vượt giá
gói thầu được duyệt.
Đơn
vị có nhu cầu mua sắm hoặc đơn vị mua
sắm tập trung ký hợp đồng với nhà thầu
theo thứ tự ưu tiên trong danh sách xếp hạng nhà thầu. Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn không
đồng ý ký hợp đồng thì đơn vị có nhu cầu mua sắm, đơn vị mua sắm tập trung
được ký hợp đồng với nhà thầu xếp
hạng liền kề.
Trường hợp nhà thầu xếp hạng cao hơn từ chối cung cấp
hàng hóa, dịch vụ mà không có lý do chính đáng,
không thuộc trường hợp bất khả kháng, vi phạm
thỏa thuận khung, hợp đồng thì việc xử lý vi phạm hợp đồng thực hiện theo thỏa thuận khung, hợp đồng. Nhà thầu vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng,
không được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b)
Lựa chọn nhà thầu căn cứ khối lượng mời
thầu:
Việc lựa chọn nhà thầu căn cứ tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định
tại Điều 26 và Điều 37 của Nghị định này. Nhà thầu chào thầu theo khối lượng, số lượng yêu
cầu trong hồ sơ mời thầu. Danh sách phê duyệt
nhà thầu trúng thầu bao gồm danh sách
chính (nhà thầu xếp thứ nhất) và danh sách dự
bị (nhà thầu xếp thứ 2 trở đi). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu trong danh sách
chính vi phạm hợp đồng, không thể tiếp tục
cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo số lượng, khối lượng quy
định tại thỏa thuận khung hoặc theo hợp đồng đã ký kết thì
đơn vị mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu
mua sắm chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó và mời nhà thầu xếp hạng thứ hai (danh sách dự bị) vào hoàn thiện, ký kết
thỏa thuận khung hoặc ký kết hợp đồng, đồng thời yêu
cầu nhà thầu khôi phục
hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu để có cơ sở ký
kết thỏa thuận khung, hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai từ chối hoàn thiện, ký
kết hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 16 Điều 140 của Nghị định này. Nhà
thầu trúng thầu trước đó vi phạm hợp đồng sẽ bị phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng, không
được hoàn trả giá trị
bảo đảm thực hiện hợp đồng, bị công khai thông tin về kết
quả thực hiện hợp đồng và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Điều 92. Nội dung thỏa thuận khung
1.
Căn cứ quy mô, tính chất của gói
thầu, đơn vị mua sắm tập trung quy định cụ thể nội dung chi tiết
của thỏa thuận khung trong hồ sơ mời thầu cho phù hợp
nhưng phải bao gồm những nội dung chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều này.
2.
Những nội dung chủ yếu của thỏa thuận khung:
a)
Phạm vi cung cấp hàng hóa, dịch vụ;
b)
Thời gian, địa điểm giao hàng, cung cấp
dịch vụ dự kiến;
c)
Điều kiện bàn giao hàng hóa, dịch vụ;
tạm ứng, thanh toán, thanh lý hợp đồng;
d)
Mức giá tương ứng với từng loại hàng
hóa, dịch vụ;
đ)
Điều kiện bảo hành, bảo trì;
đào tạo, hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch
vụ;
e)
Trách nhiệm của nhà thầu cung cấp hàng
hóa, dịch vụ, trong đó bao gồm trách
nhiệm ký kết, thực hiện hợp đồng và
thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp
đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm;
g)
Trách nhiệm của đơn vị có nhu cầu mua
sắm trong việc ký kết hợp đồng, sử dụng hàng hóa, dịch vụ;
h)
Trách nhiệm của đơn vị mua sắm tập trung;
i)
Thời hạn có hiệu lực của thỏa thuận
khung;
k)
Xử phạt, bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng;
l)
Các nội dung liên quan khác.
Mục 2. MUA
SẮM THUỘC DỰ TOÁN MUA SẮM
Điều 93. Quy trình thực hiện mua sắm
1.
Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán
mua sắm thực hiện theo quy trình quy định
tại các Chương I, II, III, IV, V, VI, VII và VIII của Nghị
định này, không phải trình, phê duyệt
quyết định mua sắm.
2.
Đối với các hàng hóa thuộc danh mục
do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy
định tiêu chuẩn, định mức hoặc quyết định việc phân
cấp quy định tiêu chuẩn, định mức thì
điều kiện xét duyệt trúng thầu là giá đề nghị trúng thầu
của từng hàng hóa đảm bảo không vượt
mức giá của từng hàng hóa đó theo tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền ban hành.
Mục 3. MUA
THUỐC, HÓA CHẤT, VẬT TƯ XÉT
NGHIỆM, THIẾT BỊ Y TẾ
Điều 94. Lựa chọn nhà thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật
1.
Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp trọn
gói thiết bị, hóa chất, vật tư xét
nghiệm, dịch vụ đi kèm (không bao gồm nhân
công vận hành) được thực hiện theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật Đấu thầu. Hồ sơ mời thầu bao gồm các
nội dung sau:
a)
Yêu cầu về kỹ thuật đối với thiết bị; yêu cầu đối với phần mềm vận hành thiết bị, hiệu chỉnh
thiết bị;
b)
Yêu cầu về thời hạn sử dụng của hóa chất, vật tư xét nghiệm;
c)
Yêu cầu nhà thầu liệt kê tất cả hóa chất, vật tư xét nghiệm và các vật tư cần thiết đi kèm để thực hiện từng dịch vụ kỹ thuật; quy cách đóng gói các hàng
hóa này;
d)
Biểu tổng hợp giá dự thầu được xây
dựng căn cứ vào số lượng dịch vụ kỹ thuật dự
kiến và đơn giá do nhà thầu chào cho từng dịch vụ kỹ thuật. Đơn giá này là chi phí trọn
gói để thực hiện gói thầu tính
cho mỗi dịch vụ kỹ thuật, bao gồm chi phí về
thiết bị, hóa chất, vật tư xét nghiệm;
dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, thay thế linh kiện; lắp đặt,
đào tạo, hướng dẫn sử dụng; hóa chất,
vật tư xét nghiệm, vật tư cần thiết đi kèm phục vụ công tác thử nghiệm chất lượng dịch vụ kỹ
thuật và hiệu chỉnh thiết bị; thiết bị dự phòng (nếu có); hóa chất, vật tư xét nghiệm mẫu và các chi phí liên quan khác để thực hiện
gói thầu. Chủ đầu tư không phải chịu
bất kỳ chi phí nào khác ngoài chi phí trọn gói tính
theo số lượng dịch vụ kỹ thuật và đơn giá trong hợp đồng;
đ)
Yêu cầu đối với nhà thầu về việc lưu
kho, lưu trữ hóa chất, vật tư xét nghiệm để đảm bảo dịch vụ kỹ thuật được thực hiện liên tục, không bị gián đoạn;
e)
Yêu cầu đối với công tác lắp đặt và
thử nghiệm chất lượng, thông số của dịch vụ
kỹ thuật;
g)
Yêu cầu về bảo hành, bảo dưỡng, bao
gồm bảo dưỡng định kỳ thiết bị;
h)
Yêu cầu về thiết bị dự phòng, việc bố
trí thiết bị dự phòng tại cơ sở y tế
(nếu cần thiết);
i)
Các nội dung cần thiết khác.
2.
Nhà thầu phải phân bổ tất cả chi phí
thực hiện gói thầu quy định tại điểm d khoản
1 Điều này vào đơn giá cho từng dịch vụ kỹ thuật và
không được thanh toán cho bất kỳ chi phí
nào khác ngoài chi phí tính theo số lượng dịch vụ kỹ thuật và
đơn giá trong hợp đồng.
3.
Gói thầu có thể chia thành các
phần tương ứng với một hoặc một số loại dịch vụ kỹ thuật. Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh được tổng hợp nhu cầu của các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để hình thành gói thầu.
4.
Thời gian thực hiện hợp đồng không quá 60 tháng.
Trường hợp hai bên thống nhất áp dụng tùy chọn mua thêm, chủ
đầu tư xem xét, quyết định việc sửa đổi hợp đồng để gia
hạn tương ứng thời gian thực hiện hợp đồng cho phần công việc bổ sung nhưng không quá 18 tháng.
5.
Trường hợp hết thời gian thực hiện hợp đồng mà số lượng dịch vụ kỹ thuật quy định trong hợp đồng chưa được thực hiện
hết thì chủ đầu tư xem xét, quyết
định việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không quá 12 tháng.
6.
Trong mọi trường hợp, việc gia hạn thời gian thực hiện hợp
đồng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này phải bảo đảm tổng thời gian gia hạn hợp đồng không quá 18 tháng.
Điều 95. Mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế
1.
Trường hợp thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục mua sắm tập trung trong kế hoạch lựa chọn nhà
thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc không lựa chọn được nhà thầu trúng thầu hoặc khi thỏa thuận khung của gói
thầu mua sắm tập trung hết hiệu lực thì cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh được mua sắm theo thông báo của đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm tập trung để đáp ứng nhu cầu sử dụng nhưng tối đa không quá 12 tháng theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định
thầu, mua sắm trực tiếp, chào giá trực tuyến, mua sắm trực
tuyến, chào hàng cạnh tranh theo quy định của Luật Đấu
thầu, Nghị định này và được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán
theo đúng giá hợp đồng; trường hợp có kết quả
trúng thầu mua sắm tập trung, chủ đầu tư được tiếp tục mua
sắm theo hợp đồng đã ký với nhà thầu.
2.
Bộ Y tế tổ chức mua thuốc tập trung cấp quốc gia và
chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện đàm phán giá. Trường hợp áp dụng đàm phán giá, nhà thầu được mời vào đàm
phán phải đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và
i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.
3.
Đối với việc lựa chọn nhà thầu cung
cấp thuốc, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm công khai giá từng loại thuốc trúng thầu được thanh toán từ nguồn quỹ bảo hiểm y tế của
từng bệnh viện, địa phương, Bộ Y tế trên trang thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 96. Thanh toán chi phí
mua thuốc, hóa chất,
vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế cho các
cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh tư nhân, cơ sở y tế là
đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư,
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên
1.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân,
cơ sở y tế là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
được tổng hợp, gửi nhu cầu mua thuốc, hóa chất,
vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế của mình cho đơn vị mua sắm tập trung ở địa phương nơi cơ sở đó đặt
trụ sở để mua sắm tập trung (cấp quốc gia, cấp địa phương), đàm phán
giá. Khi tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, cơ sở y tế là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư xét
nghiệm, thiết bị y tế tuân thủ các
quy định về đấu thầu thuốc, hóa chất, vật tư
xét nghiệm, thiết bị y tế tập trung tại địa phương như đối
với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập
trên địa bàn.
Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân,
cơ sở y tế là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
có nhu cầu mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư xét
nghiệm, thiết bị y tế thông qua đơn vị mua
sắm tập trung thì phải ký kết hợp
đồng với đơn vị mua sắm tập trung.
2.
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân,
cơ sở y tế là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
không tổng hợp nhu cầu để mua sắm tập trung, đàm phán giá
theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tự tổ
chức mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế.
3.
Việc thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế thuộc danh
mục do quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tư nhân, cơ sở y tế là
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên được thực hiện theo
quy định của pháp luật về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
CHƯƠNG VII
LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG
Mục 1. ĐẤU
THẦU QUA MẠNG
Điều 97. Kết nối Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia với các hệ thống khác
1.
Kết nối với Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh:
a)
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tiếp nhận thông tin
về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh để phục vụ cho
việc đăng ký tham gia, hoạt động của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b)
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sử dụng thông tin về tình trạng pháp lý, báo cáo tài chính và
các thông tin khác của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh để đánh
giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ
dự thầu và xét duyệt trúng thầu. Dữ
liệu chia sẻ giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã,
đăng ký hộ kinh doanh với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được
cập nhật thường xuyên, liên tục;
c)
Bộ Tài chính xây dựng, quản lý,
hướng dẫn thực hiện kết nối giữa các Hệ
thống quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2.
Kết nối với Hệ thống thông tin quản lý
thuế:
a)
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sử dụng thông tin về thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và thông tin báo cáo tài chính của tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh để phục vụ cho việc đánh giá hồ sơ quan
tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu và xét duyệt trúng thầu;
b)
Thông tin về nghĩa vụ nộp thuế và thông tin báo cáo
tài chính của tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh được cập nhật
thường xuyên, liên tục;
c)
Bộ Tài chính tổ chức thực hiện kết
nối Hệ thống thông tin quản lý thuế
với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thông qua Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký
hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh; quản lý
thông tin tiếp nhận theo quy định của pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
3.
Kết nối với Hệ thống thông tin về
quản lý ngân sách và kho bạc:
a)
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chia sẻ các thông
tin về hợp đồng, tiến độ thực hiện, bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, tiến độ thanh toán của hợp đồng phục vụ quản lý thực hiện hợp đồng,
thanh toán hợp đồng và quản lý
năng lực kinh nghiệm, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà
thầu;
b)
Bộ Tài chính tổ chức thực hiện kết
nối Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; quản lý thông tin tiếp nhận theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
4.
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với Hệ thống
thông tin của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam, Cổng thông tin và các Hệ thống khác để đơn giản hoá quy trình đấu thầu, quản lý
hợp đồng, thanh toán hợp đồng.
Điều 98. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng
1.[46]
Việc
lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
thầu, thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện
theo quy định tại các Điều 25, 26, 27, 33, 37, 38, 39, 46, 62, 63, 64, 72, 81
và 101 của Nghị định này.
a)
Đối với các nội dung yêu cầu trong bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá
về tính hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm trong
hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu của gói thầu mua sắm hàng
hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, chủ đầu tư không được đính kèm các file yêu cầu khác ngoài các
nội dung đã được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia;
b)
Đối với các nội dung yêu cầu trong bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá
về tính hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm, tiêu
chuẩn đánh giá về kỹ thuật trong hồ sơ mời
quan tâm, hồ sơ mời thầu của gói thầu
dịch vụ tư vấn, chủ đầu tư không được đính kèm các
file yêu cầu khác ngoài các nội dung đã
được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
2.[47]
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu
thực hiện theo quy định tại các Điều 25, 26, 37, 38, 62 và 63 của Nghị định này. Thời gian chuẩn
bị hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại các Điều 25, 28,
37, 40, 62, 65, 81 và 101 của Nghị định này.
Hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu
được đánh giá hợp lệ khi nhà thầu không trong trạng thái bị tạm ngừng, chấm dứt tham gia Hệ thống. Hồ sơ dự
thầu hoặc bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi chủ đầu tư sau thời điểm đóng thầu để sửa
đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ và không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu
cầu của chủ đầu tư.
3.
Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 và
8 Điều 29, khoản 1 Điều 41 và khoản 1, khoản
2 Điều 66 của Nghị định này.
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp giá thấp nhất và
các hồ sơ dự thầu không có bất kỳ ưu đãi
nào thì Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động xếp hạng nhà
thầu theo giá dự thầu; việc đánh giá
hồ sơ dự thầu có thể được thực hiện đối với
nhà thầu xếp hạng thứ nhất. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì đánh
giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.
4.
Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực
hiện thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy
định tại các khoản 1, 3, 4, 5 Điều 30 và các khoản 1, 3, 4, 5 Điều 67 của Nghị định này.
5.
Việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định
tại Điều 31 và Điều 68 của Nghị định này.
6.
Căn cứ báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu
của tổ chuyên gia, chủ đầu tư tổ chức đối chiếu tài
liệu với nhà thầu.
7.
Việc thương thảo hợp đồng (nếu có) được
thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 24, khoản 6 Điều 32, khoản 5 Điều 36, Điều
45, khoản 5 Điều 61 và Điều 71 của Nghị định này.
8.
Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ
tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn,
kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
9.
Nhà thầu có trách nhiệm theo dõi,
cập nhật các thông tin trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia đối với gói thầu mà nhà thầu quan tâm hoặc tham dự. Trường hợp xảy ra các
sai sót do không theo dõi, cập nhật thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia dẫn đến bất lợi cho nhà thầu trong quá trình tham dự thầu bao gồm: thay đổi,
sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời
thầu, thời điểm đóng thầu, thời gian thương thảo hợp đồng
và các nội dung khác thì nhà thầu
phải tự chịu trách nhiệm và chịu bất
lợi trong quá trình tham dự thầu.
10.
Việc lựa chọn nhà thầu qua mạng từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực
hiện như sau:
Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn
bộ (100%) gói thầu thuộc dự án đầu tư, dự toán mua sắm áp dụng
hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu
hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước thuộc lĩnh vực hàng
hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn, hỗn hợp,
trừ gói thầu áp dụng phương thức hai
giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, đấu thầu quốc tế.
11.
Các trường hợp không đấu thầu trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quy định tại khoản 5 Điều 50 của
Luật Đấu thầu bao gồm:
a)
Gói thầu áp dụng phương thức hai giai
đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, đấu thầu quốc tế;
b)
Gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, mua sắm
trực tiếp, tự thực hiện, đàm phán giá, lựa chọn nhà
thầu trong trường hợp đặc biệt, gói thầu có
sự tham gia của cộng đồng, lựa chọn tư vấn cá nhân theo
quy trình rút gọn;
c)
Dự án, dự toán mua sắm, gói thầu có các nội dung
được bảo mật mà việc công khai thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sẽ ảnh hưởng tới lợi ích cộng đồng hoặc gây nguy hại đến trật tự, an toàn
xã hội hoặc gây nguy hại tới quốc phòng,
an ninh, đối ngoại, biên giới lãnh thổ.
Trường hợp việc công khai các thông tin về dự án,
dự toán mua sắm, gói thầu,
kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 8 của Luật Đấu thầu có thể dẫn đến các hậu quả quy định tại điểm này,
chủ đầu tư xem xét, quyết định phê
duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu về
việc không tổ chức đấu thầu qua mạng.
Trường hợp một số thông tin trong dự án, dự toán mua sắm, gói thầu, hồ
sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu cần
bảo mật và các thông tin còn lại vẫn được công khai
thì chủ đầu tư quyết định về cách thức cung
cấp thông tin. Các thông tin cần bảo mật không phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
các thông tin khác được tiếp tục đăng tải và tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng;
d)
Gói thầu vượt quá khả năng đáp
ứng về hạ tầng kỹ thuật của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
đ)
Các gói thầu khác theo quy định của
pháp luật.
Mục 2. CHÀO
GIÁ TRỰC TUYẾN
Điều 99. Điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến
1.
Chào giá trực tuyến bao gồm chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường và
chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn.
2.
Chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a)
Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông
dụng, đơn giản;
b)
Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng,
sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ
thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng; có sự cạnh tranh giữa các nhà
cung cấp; tiêu chuẩn đánh giá quan trọng nhất là giá, không có hoặc ít có yếu tố tác động của chi phí vòng đời;
c)
Nhóm hàng hóa, dịch vụ có thể áp
dụng chào giá trực tuyến bao gồm: nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng cơ bản (quặng sắt, cốt liệu đường, vật liệu xây dựng, ống đồng và các nguyên liệu khác); thiết bị công nghệ thông tin đã được chuẩn hóa gồm máy tính, hộp
mực, các modem và các thiết bị khác; giấy in, giấy photocopy, vật tư đơn giản, bóng đèn; mua quyền sử dụng phần mềm thương mại; năng lượng, than hoặc khí đốt; hóa chất; dịch vụ vận chuyển; dịch vụ vệ sinh;
dịch vụ bảo trì; các hàng hóa, dịch vụ khác đáp ứng quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
3.
Chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn được áp dụng trong một hoặc các trường hợp sau đây:
a)
Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp
dịch vụ phi tư vấn, xây lắp có giá gói thầu không quá 02 tỷ đồng đối với dự toán mua
sắm, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
b)
Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp
dịch vụ phi tư vấn, xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng đối với dự án;
c)
Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp
dịch vụ phi tư vấn phải mua của hãng sản xuất cụ thể để
bảo đảm tính tương thích về công nghệ,
bản quyền với các trang thiết bị, máy móc, phần mềm, dịch vụ sẵn có hoặc do các điều kiện bảo hành, bảo trì của hãng
sản xuất mà không thể mua của hãng sản xuất khác và có nhiều nhà thầu có khả năng cung cấp;
d)
Gói thầu mua sắm hàng hóa chia phần
(trừ thuốc) để bán lẻ tại cơ sở bán lẻ
trong khuôn viên của cơ sở y tế công lập, trong đó mỗi phần là một
mặt hàng có giá trị không quá 01 tỷ
đồng đối với dự toán mua sắm.
Đối với thuốc chỉ có 01 nhà phân phối hoặc thiết bị
được phân phối độc quyền tại Việt Nam chỉ có 01 nhà
thầu có khả năng cung cấp thì không
áp dụng chào giá trực tuyến rút gọn.
Điều 100. Nguyên tắc chào giá trực tuyến
1.
Nhà thầu có thể liên tục thay đổi mức giá, các yếu tố khác ngoài
giá (nếu có) trong thời gian chào giá
trực tuyến. Mức giá, các yếu tố khác
ngoài giá (nếu có) do các nhà thầu chào
được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia được công khai trong quá trình chào giá, trừ tên
nhà thầu. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động công
khai mức giá, các yếu tố khác ngoài
giá (nếu có) trong thời gian chào giá
trực tuyến; thời gian còn lại của quá
trình chào giá trực tuyến.
2.
Chào giá trực tuyến chỉ áp dụng đối
với gói thầu đánh giá theo phương pháp giá thấp nhất.
3.
Trường hợp có nhiều nhà thầu cùng chào giá thấp nhất bằng nhau sau thời điểm
kết thúc chào giá trực tuyến thì nhà thầu chào giá đầu tiên thấp
nhất được xếp hạng cao nhất.
4.
Thời điểm kết thúc chào giá trực
tuyến phải trong giờ hành chính.
5.
Đối với chào giá trực tuyến theo quy
trình rút gọn, giá chào không được
cao hơn giá gói thầu. Đối với chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường, giá
chào không được cao hơn giá thấp nhất trong
biên bản mở thầu của các nhà thầu
tham dự thầu. Trường hợp giá dự thầu sau giảm giá
(nếu có) của tất cả nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật vượt giá gói thầu và không có nhà thầu nào tham gia chào giá trực tuyến đối với chào
giá trực tuyến theo quy trình thông thường
thì chủ đầu tư xử lý tình huống theo
quy định tại điểm b hoặc điểm c hoặc điểm d khoản 8 Điều 140 của Nghị định này.
Điều 101. Quy trình chào giá
trực tuyến thông thường
1.
Trên cơ sở kế hoạch lựa chọn nhà thầu
được phê duyệt, việc tổ chức chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường được thực
hiện tại bước đánh giá về tài chính, làm căn cứ để so sánh hồ sơ dự thầu và xếp hạng nhà thầu.
2.
Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:
Việc lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu thực
hiện theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Nghị định
này. Đối với gói thầu có giá
gói thầu dưới 05 tỷ đồng, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối
thiểu là 05 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu.
3.
Ngoài các nội dung quy định tại Điều 26 của Nghị định này,
hồ sơ mời thầu còn phải bao gồm tối thiểu các
thông tin sau liên quan đến quá trình chào giá trực tuyến:
a)
Thông báo về việc áp dụng chào
giá trực tuyến trong quá trình lựa chọn nhà
thầu;
b)
Các yếu tố khác ngoài giá mà nhà thầu
được phép thay đổi (nếu có) và công thức quy đổi để so sánh, xếp hạng nhà thầu.
4.
Tổ chức lựa chọn nhà thầu:
Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo
quy định tại Điều 28 của Nghị định này.
5.
Đánh giá hồ sơ dự thầu và tổ chức chào
giá trực tuyến:
a)
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện
theo quy định tại Điều 98 của Nghị định này;
b)
Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt.
Trên cơ sở danh sách nhà thầu đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật, chủ đầu tư gửi thông
báo mời tham gia chào giá trực tuyến trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đến các nhà thầu có tên trong danh sách trong thời hạn tối thiểu
03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm
bắt đầu chào giá trực tuyến. Thông báo mời tham gia chào giá trực tuyến bao gồm các
nội dung sau: thời điểm bắt đầu chào giá trực
tuyến; nguyên tắc xếp hạng nhà thầu,
bao gồm cả công thức toán học được sử
dụng trong quá trình chào giá trực tuyến (nếu có) để tự động xếp hạng nhà thầu trên cơ sở mức giá nhà thầu chào cùng với các yếu tố khác trong phiên chào giá trực tuyến; bước giá (mức chênh lệch tối thiểu của lần chào giá sau so với lần chào
giá trước liền kề); thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến; các thông tin liên quan khác (nếu có);
c)
Nhà thầu quyết định việc tham gia chào giá trực tuyến theo thông báo của chủ đầu tư. Trường hợp
nhà thầu được mời tham gia chào giá trực tuyến nhưng không tham gia thì hồ sơ dự
thầu của nhà thầu sẽ tiếp tục được đánh giá về tài chính căn cứ theo hồ sơ dự thầu đã nộp trước thời điểm đóng thầu.
6.
Ghi nhận kết quả chào giá trực tuyến:
a)
Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian chào
giá trực tuyến tối thiểu là 03 giờ kể từ
thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến;
b)
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ghi nhận giá chào
cuối cùng của từng nhà thầu tại thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến và
danh sách xếp hạng nhà thầu;
c)
Việc xét duyệt trúng thầu thực hiện theo quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu căn cứ vào
giá dự thầu và các yếu tố ngoài giá
(nếu có) tại thời điểm kết thúc chào
giá trực tuyến của nhà thầu xếp thứ nhất.
7.
Thẩm định, phê duyệt và công
khai kết quả lựa chọn nhà thầu:
Việc thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định
tại Điều 33 của Nghị định này.
8.
Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ
sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, ký kết và
quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo
quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.
Điều 102. Quy trình chào giá
trực tuyến rút gọn
1.
Chuẩn bị thông báo mời thầu trên
cơ sở kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê
duyệt:
Thông
báo mời thầu bao gồm các thông tin sau đây:
a)
Yêu cầu cụ thể về xuất xứ, ký mã hiệu,
nhãn hiệu, hãng sản xuất, thông
số kỹ thuật của hàng hóa, thời gian giao hàng,
bảo hành và các nội dung cần thiết khác
(nếu có) đối với gói thầu
mua sắm hàng hóa; phạm vi công việc,
yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện, thời gian hoàn
thành dịch vụ và các nội dung cần thiết khác
(nếu có) đối với gói thầu
dịch vụ phi tư vấn; phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, bản vẽ thiết kế thi công, yêu cầu cụ
thể về xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu,
hãng sản xuất của nguyên vật liệu,
vật tư, thiết bị (nếu có), yêu cầu về nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu (nếu có),
thời gian thực hiện gói thầu và các nội dung cần thiết khác (nếu có) đối với gói thầu xây lắp. Thời
gian giao hàng, thời gian hoàn thành phải bảo đảm phù hợp, không làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu theo quy định tại khoản
3 Điều 44 của Luật Đấu thầu;
b)
Thời điểm bắt đầu chào giá trực
tuyến, nguyên tắc xếp hạng nhà thầu,
bước giá, thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến và các thông tin liên quan khác (nếu có);
c)
Không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu.
2.
Sau khi chủ đầu tư phê duyệt thông
báo mời thầu, chủ đầu tư đăng tải thông báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong
thời hạn tối thiểu 05 ngày làm việc đối với gói thầu có giá gói thầu từ 02 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng,
03 ngày làm việc đối với gói thầu
dưới 02 tỷ đồng trước ngày có thời điểm bắt đầu chào
giá trực tuyến. Thời gian chào giá trực tuyến
tối thiểu là 24 giờ kể từ thời điểm bắt đầu chào
giá trực tuyến.
3.
Nhà thầu tham gia chào giá trực tuyến
trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để chào
giá cho các nội dung xác định trong thông
báo mời thầu và được chào giá theo thời hạn quy định trong thông báo mời thầu. Kể từ
lượt chào giá thứ hai, giá chào của
nhà thầu không được thấp hơn 90% giá
thấp nhất hiển thị trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia.
4.
Để tham gia chào giá trực tuyến, nhà
thầu phải cam kết trong đơn dự thầu đáp ứng
các yêu cầu trong thông báo mời thầu.
Trường hợp nhà thầu trúng thầu nhưng
không thực hiện theo cam kết thì bị
xử lý theo đúng cam kết trong đơn dự thầu (công
khai tên nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia và khóa chức năng chào giá trực tuyến trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày
chủ đầu tư công khai tên nhà thầu trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia), trừ trường hợp bất khả kháng.
5.
Ghi nhận kết quả chào giá trực tuyến:
a)
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ghi nhận giá chào
cuối cùng của từng nhà thầu tại thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến và
danh sách xếp hạng nhà thầu;
b)
Việc xét duyệt trúng thầu thực hiện theo quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu căn cứ vào
giá dự thầu tại thời điểm kết thúc chào giá trực tuyến của nhà thầu xếp thứ nhất;
c)
Trên cơ sở kết quả chào giá trực
tuyến trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, chủ đầu tư mời
nhà thầu xếp hạng thứ nhất xác nhận
về việc chấp thuận được trao hợp đồng trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia. Nhà thầu được mời có trách nhiệm xác nhận về việc chấp thuận được trao hợp đồng.
Trường hợp nhà thầu từ chối hoặc không xác nhận trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ
ngày chủ đầu tư mời nhà thầu xác
nhận về việc chấp thuận được trao hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thì nhà thầu sẽ bị
chủ đầu tư công khai tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia, bị Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khóa chức năng chào
giá trực tuyến trong thời hạn 06 tháng kể từ
ngày chủ đầu tư công khai tên và bị đánh
giá về uy tín trong việc tham dự thầu. Chủ
đầu tư mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào xác nhận về việc chấp thuận được trao hợp đồng.
6.
Phê duyệt và công khai kết quả lựa
chọn nhà thầu:
Trên
cơ sở chấp thuận được trao hợp đồng của nhà thầu, việc phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định
tại Điều 33 của Nghị định này.
7.
Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ
sơ dự thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, ký kết và
quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo
quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị định này.
Mục 3. MUA
SẮM TRỰC TUYẾN
Điều 103. Hình thức mua sắm trực tuyến
1.
Mua sắm trực tuyến phải được phê duyệt
trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu và được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ của gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng; gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án có giá gói thầu không
quá 01 tỷ đồng.
2.
Thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến
đối với các hạng mục trong danh mục hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung là thời gian thực hiện
hợp đồng trong trường hợp không ký thỏa thuận khung nhưng
không quá 24 tháng kể từ ngày hợp
đồng có hiệu lực hoặc thời gian có hiệu
lực của thỏa thuận khung; trường hợp hợp đồng, thỏa thuận khung chưa được công
khai theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này, thời gian áp dụng mua sắm trực tuyến là 24
tháng kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà
thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia.
Điều 104. Quy trình mua sắm trực tuyến
1.
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động trích xuất thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm tập trung vào danh mục hàng
hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm trực tuyến.
2.
Căn cứ danh mục hàng hóa, dịch vụ quy
định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có nhu cầu mua sắm trực tuyến đặt mua hàng hóa, dịch vụ
trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nội dung
đơn hàng đối với từng hàng hóa, dịch
vụ bao gồm: số lượng, khối lượng; phương thức vận chuyển và đơn giá vận chuyển (nếu có); đơn giá của hàng hóa, dịch vụ; phương thức thanh toán; địa điểm giao hàng
hoặc địa điểm thực hiện; các thông tin cần
thiết khác.
3.
Đối với mỗi yêu cầu đặt hàng,
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động gửi thông báo cho
nhà thầu đã trúng thầu trong mua sắm tập
trung trước đó. Nhà thầu có trách nhiệm
xác nhận đơn hàng hoặc từ chối đơn hàng
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu đặt hàng.
4.
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hiển thị thông báo
về việc xác nhận đơn hàng hoặc từ chối đơn hàng của nhà thầu và gửi thông báo đến đơn
vị đặt mua.
5.
Công khai kết quả mua sắm trực tuyến.
6.
Việc hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp
đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nghị
định này. Nhà thầu quản lý các đơn hàng đã xác nhận và chịu trách nhiệm cung
cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu,
đảm bảo chất lượng và tiến độ.
Điều 105. Thông tin hàng hóa,
dịch vụ được mua sắm trực tuyến
Trường hợp điều chỉnh giảm giá hàng hóa, dịch vụ so
với quy định trong thỏa thuận khung, hợp đồng đã ký trước
đó, nhà thầu thông báo cho đơn vị mua
sắm tập trung và Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu
05 ngày trước thời điểm điều chỉnh giảm giá hàng
hóa, dịch vụ.
Chương VIII
ĐẶT HÀNG, GIAO
NHIỆM VỤ CUNG CẤP HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ
Điều 106. Hàng hoá, dịch vụ đặt hàng
1.
Việc đặt hàng để sản xuất, cung cấp hàng
hoá, dịch vụ là sản phẩm, dịch vụ công
ích và dịch vụ sự nghiệp công thực hiện theo
quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân
sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên.
2.
Hàng hoá, dịch vụ không thuộc quy
định tại khoản 1 Điều này được đặt hàng từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập, gồm:
a)[48]
Hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm công nghệ chiến lược của các
ngành, lĩnh vực; các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
trọng điểm; các dự án, công trình, nhiệm vụ quan trọng quốc gia, công nghiệp nền
tảng, công nghiệp mũi nhọn, hạ tầng năng lượng, hạ tầng số, giao thông xanh, quốc phòng, an ninh, đào tạo
nhân lực
gắn với chuyển giao công nghệ;
b)
Sản phẩm, hàng hóa từ kết quả của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo đặc biệt theo pháp luật
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo;
c)
Nhiệm vụ, sản phẩm, dịch vụ công nghệ
số trọng điểm; sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thuộc các
dự án quan trọng quốc gia, dự án có
tính chất, yêu cầu đặc biệt của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành
và địa phương;
d)
Hàng hóa, dịch vụ khẩn cấp, cấp bách có yêu cầu đặt hàng theo chỉ đạo tại Nghị quyết, Kết luận,
văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính
trị, Ban Bí thư, văn bản thông báo ý
kiến của lãnh đạo chủ chốt của Đảng và
Nhà nước;
đ)
Hàng hoá, dịch vụ, công trình được
đặt hàng theo quy định của pháp luật
quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có);
e)[49]
Hàng hoá, dịch vụ, công trình được đặt hàng để thực hiện các dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế.
3.[50]
Tổ
chức đặt hàng quy định tại khoản 2 Điều 107 Nghị định này quyết định hàng hóa, dịch vụ
được đặt hàng theo quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản
2 Điều này.
Điều 107. Các bên liên quan
trong quá trình đặt hàng
1.
Người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư đối với dự án hoặc người đứng
đầu cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của tổ chức đặt hàng.
2.
Tổ chức đặt hàng là cơ quan, đơn vị
được giao trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn ngân
sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp
khác (nếu có) để đặt hàng.
3.
Nhà cung cấp là tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân nhận đặt hàng cung cấp
hàng hoá, dịch vụ.
Điều 108. Điều kiện đối với nhà
cung cấp nhận đặt hàng
1.
Đối với tổ chức, doanh nghiệp:
Nhà
cung cấp là tổ chức, doanh nghiệp
phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a)
Đối với tổ chức: có chức năng, nhiệm
vụ phù hợp với hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ được đặt hàng; đối với doanh nghiệp: có
đăng ký ngành nghề kinh doanh, giấy phép hoạt
động phù hợp với hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ được đặt hàng;
b)
Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc
bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký
kinh doanh; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán
theo quy định của pháp luật về phá sản.
2.
Đối với cá nhân: có trình độ, chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp để đảm bảo đáp
ứng được chất lượng, tiến độ và hiệu quả đặt
hàng; có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ theo quy định của pháp luật; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
đáp ứng điều kiện khác theo quy định
của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực
(nếu có).
Điều 109. Quy trình đặt hàng
1.
Lập và phê duyệt phương án đặt hàng:
a)
Lập phương án đặt hàng:
Tổ chức đặt hàng lập phương án đặt hàng gồm các nội dung cơ
bản sau: Tên hàng hóa, dịch vụ đặt hàng; dự kiến số lượng, khối lượng hàng hoá, dịch vụ;
chất lượng hàng hoá, dịch vụ; thời gian triển khai và
thời gian hoàn thành cung cấp hàng
hóa, dịch vụ; dự toán đặt hàng; các
yêu cầu cụ thể đối với nhà cung cấp về tài
chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, giải pháp
thực hiện, nhân sự chủ chốt; cơ chế giám
sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu hàng hóa, dịch vụ được đặt
hàng.
Nội dung cụ thể của phương án đặt hàng do tổ chức đặt hàng quyết định đảm bảo đáp ứng được chất lượng, tiến độ và hiệu quả đặt hàng.
b)
Tổ chức đặt hàng ban hành quyết định
phê duyệt phương án đặt hàng.
2.
Xác định nhà cung cấp nhận đặt hàng:
a)
Xác định nhà cung cấp nhận phương án
đặt hàng:
Căn
cứ phương án đặt hàng đã được phê duyệt và thông tin sơ bộ về nhà cung cấp có khả năng
thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tổ chức đặt hàng
xác định một nhà cung cấp nhận phương án
đặt hàng.
b)
Nhà cung cấp gửi văn bản đăng ký đặt
hàng kèm theo hồ sơ năng lực của nhà cung cấp và giá đề xuất đặt hàng:
Giá
đề xuất đặt hàng của nhà cung
cấp phải bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ, phí,
lệ phí và thuế theo quy định. Nhà
cung cấp nêu rõ thuế, phí, lệ phí trong giá đặt hàng. Trường
hợp hàng hóa, dịch vụ lần đầu tiên được
cung cấp tại thị trường Việt Nam, nhà cung cấp có
trách nhiệm nêu rõ các yếu tố chi phí
sản xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ, lợi
nhuận của nhà cung cấp để làm cơ sở xác
định giá đặt hàng theo quy định tại Điều 110 của Nghị định này.
c)
Đánh giá hồ sơ năng lực của nhà cung cấp theo yêu cầu của phương án đặt hàng:
Trong
quá trình đánh giá, tổ chức đặt hàng được mời nhà cung cấp đến làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung của hồ sơ năng lực để chứng minh việc đáp
ứng các yêu cầu cụ thể của phương án
đặt hàng.
Nhà
cung cấp được mời thương thảo hợp đồng khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu của phương án đặt hàng.
3.
Thương thảo hợp đồng:
a)
Nội dung thương thảo hợp đồng:
Thương
thảo về giá đặt hàng và những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ trong phương án đặt hàng và các nội dung cần thiết khác;
b)
Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham
gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo
văn bản hợp đồng; điều khoản chi tiết của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh
mục chi tiết về hàng hóa, dịch vụ, tiến độ thực hiện (nếu
có).
4.
Phê duyệt quyết định đặt hàng:
Trên
cơ sở biên bản thương thảo hợp đồng,
dự thảo hợp đồng, tổ chức đặt hàng phê duyệt quyết định
đặt hàng bao gồm các nội dung:
a)
Tên nhà cung cấp;
b)
Tên hàng hoá, dịch vụ;
c)
Số lượng, khối lượng hàng hóa, dịch
vụ;
d)
Giá đặt hàng;
đ)
Loại hợp đồng;
e)
Thời gian triển khai, thời gian hoàn thành.
5.
Ký kết và thực hiện hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định đặt hàng, biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu liên
quan khác.
6.[51]
Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng và thông tin về
chất lượng hàng hóa đã được sử dụng, trừ thông tin
thuộc danh mục bí mật nhà nước:
a) Tổ chức đặt hàng công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia, gồm: tiến độ thực hiện; chất lượng hàng hóa, dịch vụ;
vi phạm hợp đồng đặt hàng và lý do vi phạm; các thông tin
khác (nếu cần thiết). Thời gian đăng
tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không muộn hơn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực
hiện hợp đồng đặt hàng;
b) Tổ chức đặt hàng công khai thông tin về chất lượng hàng hóa đã
được sử dụng theo hợp đồng trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều 20 của Nghị định này. Thời gian công khai là sau thời
gian thực hiện hợp đồng nhưng không muộn hơn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng đặt hàng.
7.[52]
Việc
đặt hàng quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản
2 Điều 106 của Nghị định này không phải lập,
phê duyệt
kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Điều 110. Giá đặt hàng
Giá
đặt hàng do tổ chức đặt hàng
thương thảo với nhà cung cấp đảm bảo công
khai, minh bạch, tiết kiệm, phòng chống tiêu
cực, lãng phí và không vượt dự toán đặt hàng trên cơ sở một hoặc một số thông
tin sau:
1.
Tổng nguồn vốn của chương trình, nhiệm
vụ, tổng mức đầu tư của dự án (nếu có).
2.
So sánh với giá của hàng hoá,
dịch vụ tương tự.
3.
Các yếu tố chi phí sản xuất, kinh
doanh hợp lý, hợp lệ, lợi nhuận (nếu có) hoặc tích luỹ theo quy định của pháp luật (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính của nhà cung cấp theo quy định của pháp luật.
4.
Trường hợp hàng hoá, dịch vụ lần đầu
tiên được cung cấp tại thị trường Việt Nam, giá đặt hàng được xác định trên
cơ sở chi phí thực tế thực hiện cung ứng hàng
hoá, dịch vụ cộng với một khoản lợi nhuận hợp lý. Nhà cung
cấp có trách nhiệm hạch toán, theo
dõi riêng các chi phí này và thực hiện kiểm toán độc lập để làm căn cứ xác định
giá đặt hàng được thanh toán.
Điều 111. Hợp đồng đặt hàng,
tạm ứng, thanh toán, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
1.
Căn cứ tính chất của hàng hoá,
dịch vụ, tổ chức đặt hàng và nhà cung cấp
xem xét áp dụng một trong các loại
hợp đồng theo quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu và quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).
2.
Hợp đồng đặt hàng bao gồm những nội
dung cơ bản sau:
a)
Tên hàng hóa, dịch vụ đặt hàng;
b)
Số lượng, khối lượng hàng hoá, dịch
vụ;
c)
Chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo quy
định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có);
d)
Giá đặt hàng;
đ)
Loại hợp đồng;
e)
Thời gian triển khai, thời gian hoàn thành;
g)
Thời gian, địa điểm, phương thức bàn giao hàng hóa,
dịch vụ;
h)
Phương thức thanh toán, quyết toán;
i)
Phương thức nghiệm thu, thanh lý hợp
đồng;
k)
Điều kiện sửa đổi hợp đồng;
l)
Quyền và nghĩa vụ của các bên;
m)
Trách nhiệm của các bên do vi phạm
hợp đồng và thủ tục giải quyết;
n)
Trách nhiệm của nhà cung cấp trong việc
đảm bảo tiến độ, chất lượng hàng hoá, dịch vụ; nghĩa vụ
của nhà cung cấp trong việc bồi thường thiệt hại do vi
phạm hợp đồng, áp dụng phạt vi phạm hợp đồng để đảm bảo
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức đặt hàng;
o)
Nội dung khác theo thỏa thuận của các
bên nhưng không được trái với quy định của
pháp luật.
3.
Việc tạm ứng, thanh toán, nghiệm thu,
thanh lý hợp đồng do tổ chức đặt hàng và nhà cung cấp thoả thuận, quy định trong hợp đồng.
4.
Việc sửa đổi hợp đồng được thực hiện theo quy định của điều
kiện sửa đổi hợp đồng đã ký kết phù hợp
với quy định của pháp luật.
Điều 112. Giao nhiệm vụ cung cấp hàng
hoá, dịch vụ
1. Giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước, quy định của Chính phủ về
giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên và quy định về cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
2.
Việc giao nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ khác từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp của
các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư
công, ngân sách nhà nước và pháp luật
quản lý ngành, lĩnh vực về điều kiện, quy trình, thủ tục giao nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ.
Chương IX
HỢP ĐỒNG
Điều 113. Hợp đồng đối với nhà
thầu được lựa chọn
1.
Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư (hoặc
đơn vị được ủy quyền) với nhà thầu là hợp đồng dân sự và được xác
lập bằng văn bản. Người đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp luật ủy
quyền (sau đây gọi là đại diện hợp pháp)
của nhà thầu có trách nhiệm ký hợp đồng; đối với nhà thầu liên danh, đại diện hợp pháp của các thành viên liên danh chịu trách nhiệm ký hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 67
của Luật Đấu thầu. Hợp đồng đã được các bên ký kết, có hiệu lực và phù hợp
với quy định của pháp luật là cơ sở
pháp lý cao nhất ràng buộc trách
nhiệm, nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng và để giải quyết tranh chấp phát
sinh (nếu có).
Nội dung của hợp đồng phải được lập theo mẫu quy định trong hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu, đồng thời phù hợp
với kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), kết quả hoàn
thiện hợp đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu trên
cơ sở yêu cầu của gói thầu và quy định của pháp luật
quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).
2.
Khi ký kết hợp đồng, văn bản hợp đồng phải đảm bảo phù
hợp với các nội dung sau:
a)
Điều kiện chung của hợp đồng, điều kiện cụ thể của hợp
đồng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các nội dung hiệu chỉnh, bổ sung, làm rõ trong quá trình lựa chọn nhà thầu;
b)
Các nội dung đề xuất của nhà thầu
trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được chủ đầu tư chấp thuận và các nội dung thống nhất giữa hai bên trong quá trình thương thảo hợp đồng (nếu có), hoàn thiện hợp đồng;
c)
Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu;
d)
Quy định của pháp luật.
3.
Việc quản lý chất lượng hàng
hóa, dịch vụ; đồng tiền và hình thức thanh
toán hợp đồng; tạm ứng; thanh toán hợp
đồng; nguyên tắc thanh toán, thanh lý hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 116,
117, 118, 119, 120 và 121 của Nghị định này.
Điều 114. Sửa đổi hợp đồng
1.
Sửa đổi hợp đồng là việc chủ đầu tư,
nhà thầu thống nhất sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội
dung so với quy định trong hợp đồng đã ký. Việc sửa đổi
hợp đồng chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực; việc sửa đổi các nội dung về tiến độ, khối
lượng, giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của
Luật Đấu thầu. Việc sửa đổi hợp đồng được áp dụng đối với
tất cả loại hợp đồng quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu và phải được thực hiện bằng văn bản sửa đổi hợp đồng.
2.
Các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng về quy trình,
thủ tục sửa đổi hợp đồng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 70
của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây:
a)
Khi có sự thay đổi về chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp
đồng;
b)
Sự kiện bất khả kháng;
c)
Thay đổi phương thức vận chuyển, địa điểm giao hàng,
dịch vụ liên quan đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;
d)
Bổ sung khối lượng, số lượng công việc
thuộc tùy chọn mua thêm ngoài khối
lượng, số lượng nêu trong hợp đồng. Trong trường hợp này,
văn bản sửa đổi hợp đồng phải quy định rõ khối
lượng, giá trị, thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn thành dịch vụ đối với công
việc bổ sung và các nội dung cần thiết khác.
Thời gian giao hàng hoặc thời gian hoàn
thành dịch vụ cho khối lượng công việc bổ
sung có thể ngoài thời gian thực hiện
hợp đồng ban đầu. Chủ đầu tư được áp dụng tùy chọn mua thêm nhiều lần nhưng không vượt mức tối đa nêu trong kế hoạch lựa chọn nhà
thầu.
Trường hợp tại thời điểm áp dụng tùy chọn mua thêm có sự thay đổi về chính sách
thuế giá trị gia tăng thì đơn giá
hàng hóa, dịch vụ (bao gồm thuế giá trị gia
tăng) thuộc tùy chọn mua thêm không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá
trị gia tăng tại thời điểm áp dụng tùy
chọn mua thêm;
đ)
Thay đổi về thiết kế được duyệt;
e) Một hoặc các bên đề xuất các sáng
kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mang lại lợi ích
cao hơn cho chủ đầu tư;
g)
Thay đổi tiến độ hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều
70 của Luật Đấu thầu;
h)
Các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật và thỏa thuận giữa các
bên, bao gồm khối lượng, giá và các nội dung
khác.
3.
Khi chỉ số giá và các yếu tố khác
biến động theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng,
chủ đầu tư và nhà thầu có thể xem xét
sửa đổi hợp đồng đối với gói thầu thuộc phạm
vi điều chỉnh của Luật Xây dựng bảo đảm phù hợp với quy định về sửa đổi hợp đồng do hoàn cảnh
thực hiện hợp đồng có thay đổi cơ bản quy định tại pháp
luật dân sự.
4.
Đối với gói thầu mua sắm hàng
hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn thuộc dự toán mua sắm áp dụng hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, trường
hợp hết thời gian thực hiện hợp đồng mà khối lượng công
việc quy định tại hợp đồng ban đầu chưa được thực hiện hết thì
chủ đầu tư xem xét, quyết định việc gia hạn
thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không quá 06 tháng, trừ
trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 94 của Nghị định này.
5.
Các trường hợp thay đổi giá hợp đồng,
khối lượng và các nội dung khác đã được
quy định trong hợp đồng mà không phải sửa đổi hợp đồng, không
phải ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng đáp
ứng quy định tại khoản 5 Điều 70 của Luật Đấu thầu bao gồm:
a)
Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát,
giảm phát đối với hợp đồng theo đơn giá
điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo kết quả đầu ra
(nếu có) theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 115 của Nghị định này;
b)
Tăng, giảm khối lượng đối với hợp đồng theo đơn giá
cố định, đơn giá điều chỉnh; đối với gói
thầu mua sắm hàng hóa, phi tư vấn áp
dụng hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá
điều chỉnh, việc bổ sung khối lượng thuộc tùy chọn mua thêm áp dụng sửa đổi hợp đồng theo quy định
tại điểm d khoản 2 Điều này;
c)
Tăng, giảm thời gian đối với hợp đồng theo thời gian;
tăng, giảm chi phí trực tiếp thực hiện đối với hợp đồng
chi phí cộng phí; tăng, giảm giá
trị cơ sở để tính phần trăm chi phí đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm; tăng, giảm mức giảm trừ thanh toán,
mức tăng giá trị thanh toán đối với hợp đồng theo kết quả đầu ra;
d)
Các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật và thỏa thuận giữa các
bên.
Trường hợp việc thay đổi các nội dung quy định tại khoản
này dẫn đến không đáp ứng được một
hoặc một số điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 70 của Luật Đấu thầu thì
chủ đầu tư xem xét, quyết định việc sửa đổi
hợp đồng trên cơ sở quy định của pháp luật.
Điều 115. Điều chỉnh giá hợp đồng do lạm phát, giảm phát
1.
Việc điều chỉnh giá hợp đồng do lạm
phát, giảm phát (sau đây gọi là
điều chỉnh trượt giá hợp đồng) đối với loại
hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được thực hiện theo quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Đối với hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo kết quả đầu ra, trượt giá
hợp đồng có thể được áp dụng đối với hợp đồng có thời gian thực hiện dài
hoặc trong hoàn cảnh thị trường có biến động giá lớn.
2.
Việc áp dụng điều chỉnh trượt giá
phải được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được hoàn thiện nội
dung trong quá trình thương thảo hợp đồng (nếu có),
hoàn thiện hợp đồng. Hợp đồng phải quy định nguyên tắc, thời gian tính điều chỉnh; cơ sở dữ liệu đầu vào
để tính điều chỉnh; thời điểm để tính
toán chỉ số giá hoặc giá gốc để làm cơ sở xác định chênh
lệch do trượt giá cho mỗi lần thanh toán
hợp đồng. Nội dung giá hợp đồng phải bao gồm
mục giá trị trượt giá tạm tính
trên cơ sở dự kiến trượt giá và quy định pháp
luật về quản lý chi phí để làm cơ sở thanh toán. Việc quản lý và thanh toán
giá trị trượt giá theo quy định đã có
trong hợp đồng, không yêu cầu phải ký
văn bản sửa đổi hợp đồng; trường hợp do biến động về giá,
việc thanh toán các đợt tiếp theo dẫn đến giá
hợp đồng vượt giá gói thầu nhưng không
làm vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm thì
chủ đầu tư xem xét, chấp thuận. Các
bên ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng trước khi thực hiện thanh toán.
3.
Trượt giá hợp đồng được xác định theo các phương pháp sau:
a)
Phương pháp bù trừ trực tiếp;
b)
Phương pháp điều chỉnh bằng công thức
điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số
giá. Chỉ số giá để làm cơ sở tính trượt giá được xác
định theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và nội dung thương thảo hợp đồng (nếu có),
hoàn thiện hợp đồng. Nguồn chỉ số có thể quy
định áp dụng theo chỉ số giá do Bộ Tài
chính công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công
bố. Đối với nội dung chi phí tính điều chỉnh
trượt giá có nguồn gốc từ nước ngoài, có thể quy định áp dụng chỉ số giá được cơ quan thống kê độc lập nơi phát sinh
chi phí ở nước ngoài công bố. Việc xác
định phương pháp, công thức tính điều chỉnh giá phải dựa trên cơ sở
khoa học, phù hợp tính chất của gói
thầu và quy định cụ thể về quản lý rủi ro trượt giá trong hợp đồng. Chủ đầu tư có
thể vận dụng các công thức điều chỉnh đang áp
dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế bao
gồm các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế
giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các
mẫu khác;
c)
Phương pháp điều chỉnh ngoài quy định
tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật.
Điều 116. Quản lý chất lượng hàng hóa, dịch vụ
1.
Các yêu cầu về chất lượng hàng hoá, dịch
vụ phải được quy định cụ thể thông qua chỉ tiêu,
thông số, quy cách kỹ thuật sản phẩm, quy trình
kiểm soát chất lượng nêu trong yêu cầu kỹ thuật, điều kiện cụ thể của hợp đồng và các nội dung khác trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu. Trên cơ sở đề xuất của nhà thầu trong hồ sơ dự thầu, các nội dung làm
rõ, bổ sung trong quá trình đánh giá hồ sơ
dự thầu, hồ sơ đề xuất và nội dung thương thảo (nếu có),
hoàn thiện hợp đồng, yêu cầu về chất lượng hàng
hóa, dịch vụ được bổ sung, hoàn thiện để ký
kết hợp đồng làm cơ sở thực hiện.
2.
Hợp đồng phải quy định quy trình và thủ tục để kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng của hàng hóa, dịch vụ; kiểm soát
nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.
Điều 117. Đồng tiền và hình
thức thanh toán hợp
đồng
1.
Đồng tiền sử dụng để thanh toán hợp
đồng phải được quy định cụ thể trong hợp đồng và phù hợp
với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và không được trái với các
quy định của pháp luật.
2.[53]
Chi phí trong nước là các chi phí liên quan đến việc thực hiện gói thầu phát sinh trong
lãnh thổ Việt Nam và phải được thanh toán
bằng đồng Việt Nam. Chi phí ngoài nước là
các chi phí liên quan đến việc thực hiện gói thầu phát sinh bên ngoài lãnh thổ Việt Nam và
được thanh toán bằng đồng tiền nước ngoài
hoặc đồng Việt Nam theo quy định trong hợp đồng.
3.
Hình thức thanh toán có thể bằng tiền
mặt, chuyển khoản và các hình thức khác do các bên
thỏa thuận theo quy định của pháp luật và
phải được ghi trong hợp đồng.
Điều 118. Tạm ứng hợp đồng
1.
Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí
được ứng trước cho nhà thầu để triển khai
thực hiện các công việc theo hợp đồng.
2.
Tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu
để xác định mức tạm ứng, phù hợp với
quy định của pháp luật (nếu có). Hợp
đồng phải quy định về mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, thu hồi tạm ứng; trách nhiệm của các
bên trong việc quản lý, sử dụng kinh phí
tạm ứng; thu giá trị của bảo lãnh tạm ứng trong trường hợp sử dụng kinh phí tạm ứng
không đúng mục đích.
3.
Nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý
việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích,
đúng đối tượng, có hiệu quả. Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không
đúng mục đích.
Điều 119. Thanh toán hợp đồng
1.
Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể
về thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để thanh toán cho nhà thầu.
2.
Việc thanh toán không căn cứ theo dự
toán và các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá; không căn
cứ vào đơn giá trong hóa đơn tài chính đối
với các yếu tố đầu vào của nhà
thầu, bao gồm vật tư, máy móc, thiết bị và
các yếu tố đầu vào khác.
3.
Trường hợp trong một hợp đồng có nhiều
loại hợp đồng khác nhau thì áp dụng nguyên tắc thanh toán tương ứng với từng loại hợp đồng
theo quy định tại Điều 120 của Nghị định này.
Điều 120. Nguyên tắc thanh toán đối với các
loại hợp đồng
1.
Đối với hợp đồng trọn gói:
Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm
giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng
mục công trình, khối lượng công việc
tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng; khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.
2.
Đối với hợp đồng theo đơn giá cố
định:
Giá
trị thanh toán được xác định trên cơ sở đơn giá cố
định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công
việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các
mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng.
3.
Đối với hợp đồng theo đơn giá điều
chỉnh:
Giá
trị thanh toán được xác định trên cơ sở đơn giá hoặc
đơn giá đã được điều chỉnh theo quy định trong hợp đồng nhân
với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà
nhà thầu đã thực hiện và đã được nghiệm thu tương ứng với các mốc hoàn
thành và quy định trong hợp đồng; trường hợp hợp đồng không
điều chỉnh đơn giá mà điều chỉnh trượt giá
thì giá trị thanh toán được xác định theo giá hợp đồng được điều chỉnh trượt giá
theo quy định của hợp đồng.
4.
Đối với hợp đồng theo thời gian:
a)
Mức thù lao cho chuyên gia: được tính
xác định trên cơ sở lương của chuyên
gia và các chi phí liên quan đến lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, nghỉ lễ, nghỉ tết, chi phí
quản lý của nhà thầu
(nếu có) và các chi phí khác được nêu trong hợp đồng hoặc được điều chỉnh theo quy định nhân với
thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với các mốc hoàn thành và quy định trong hợp đồng;
b)
Đối với các công việc ngoài
quy định tại điểm a khoản này áp dụng đơn giá
theo đơn vị thời gian, việc thanh toán căn cứ
vào đơn giá nhân với thời gian làm việc,
sử dụng thực tế tương ứng với các mốc hoàn thành và
quy định trong hợp đồng;
c)
Các khoản chi phí liên quan (ngoài chi phí lương của chuyên gia, chi phí công việc khác áp dụng đơn giá theo đơn vị thời gian quy định tại điểm
a và điểm b khoản này) bao gồm: chi
phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, thông tin liên lạc và các chi phí khác
thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng. Đối với
mỗi khoản chi phí này, hợp đồng cần quy định rõ
phương thức thanh toán như thanh toán theo thực tế dựa vào hóa đơn, chứng từ hợp lệ do nhà
thầu xuất trình hoặc thanh toán trên
cơ sở đơn giá thỏa thuận trong hợp đồng.
5.
Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm:
Giá
trị thanh toán được xác định trên cơ sở tỷ lệ phần trăm ghi trong hợp đồng
nhân với giá trị công trình được nghiệm thu và phù hợp với thời hạn bảo hiểm công
trình ghi trong hợp đồng.
6.
Đối với hợp đồng theo kết quả đầu ra:
Giá
trị thanh toán được xác định trên cơ sở giá trị công
việc thực tế đã được nghiệm thu tương ứng
với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, cộng hoặc trừ với mức tăng giá trị thanh toán, mức giảm trừ thanh toán theo
quy định trong hợp đồng căn cứ theo kết quả đầu ra.
7.
Đối với hợp đồng theo chi phí cộng phí:
Việc thanh toán căn cứ vào các chi phí thực tế mà nhà thầu đã bỏ ra để
thực hiện hợp đồng, cộng với mức lợi nhuận phù hợp cho nhà
thầu trên cơ sở quy định tại hợp đồng.
8.
Việc xử lý hồ sơ thanh toán được thực hiện trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày
nhà thầu nộp đủ chứng từ, hồ sơ thanh toán cho chủ đầu tư.
Điều 121. Thanh lý hợp đồng
1.
Hợp đồng được thanh lý trong trường
hợp sau đây:
a)
Các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã
ký;
b)
Hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp
luật.
2.
Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết
hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã
ký hoặc ký kết biên bản
thanh lý hợp đồng. Biên bản thanh lý
hợp đồng có thể được lập riêng hoặc như một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng
hoặc biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng
với nội dung phù hợp với trách nhiệm
các bên đã quy định trong hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp
đồng đã ký hoặc trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy
định của pháp luật và không quá 90 ngày đối với những hợp đồng có quy mô lớn, phức tạp.
Chương X
KIỂM TRA, GIÁM
SÁT HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG ĐẤU THẦU
Mục 1. KIỂM
TRA HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
Điều 122. Trách nhiệm kiểm tra hoạt động đấu thầu
1.
Bộ Tài chính:
a)
Chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động
đấu thầu tại các bộ, cơ quan ngang bộ[54], cơ
quan khác ở trung ương, địa phương, các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất do Bộ trưởng Bộ Tài chính
phê duyệt;
b)
Cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm
vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc Bộ Tài chính
giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện kiểm
tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại điểm a khoản này.
2.
Bộ, cơ quan ngang bộ[55], cơ quan khác ở trung ương chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động
đấu thầu đối với các dự án, dự toán
mua sắm của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của mình.
3.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a)
Chủ trì tổ chức kiểm tra hoạt động
đấu thầu của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
b)
Sở Tài chính giúp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định
tại điểm a khoản này.
4.
Người có thẩm quyền tổ chức kiểm tra
hoạt động đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án,
dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý
của mình.
Điều 123. Trách nhiệm của đoàn kiểm tra, thành
viên đoàn kiểm tra
1.
Trách nhiệm của đoàn kiểm tra:
a)
Thực hiện kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại
quyết định kiểm tra;
b)
Đề nghị đơn vị được kiểm tra, tổ chức, cá nhân có
liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để
phục vụ việc kiểm tra theo yêu cầu của đoàn kiểm tra;
c)
Xây dựng dự thảo báo cáo kiểm tra và
thông báo về dự thảo báo cáo kiểm tra cho tổ
chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra;
d)
Xây dựng dự thảo kết luận kiểm tra.
2.
Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra:
a)
Tổ chức xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra chi tiết;
b)
Phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra.
3.
Trách nhiệm của thành viên đoàn kiểm
tra:
a)
Thực hiện kiểm tra theo đúng quy định
và theo phân công của Trưởng đoàn kiểm
tra;
b)
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra cá
nhân theo phân công;
c)
Báo cáo Trưởng đoàn kiểm tra về kết
quả kiểm tra do mình thực hiện;
d)
Được quyền bảo lưu ý kiến và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình.
Điều 124. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị
được kiểm tra và tổ chức, cá
nhân có liên quan
1.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuộc
đơn vị được kiểm tra:
a)
Phối hợp và tạo điều kiện cho đoàn
kiểm tra trong quá trình kiểm tra;
b)
Báo cáo trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp;
c)
Giải trình về các nội dung tại dự thảo báo cáo kiểm tra (nếu có);
d)
Thực hiện kết luận kiểm tra của cơ quan kiểm tra;
đ)
Gửi báo cáo phản hồi về tình
hình thực hiện kết luận kiểm tra đến cơ quan kiểm tra theo quy
định tại khoản 4 Điều 129 của Nghị định này.
2.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan:
a)
Báo cáo trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ khi đoàn kiểm tra có
yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp;
b)
Giải trình về các nội dung tại dự thảo báo cáo kiểm tra (nếu có).
Điều 125. Nguyên tắc tổ chức kiểm tra
1.
Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo
đảm chính xác, khách quan, công khai, minh bạch và
kịp thời.
2.
Công tâm, khách quan, không gây khó khăn cho đơn vị được
kiểm tra; tuân thủ các quy định về phòng,
chống tham nhũng.
3.
Tiến hành độc lập nhưng có sự phối hợp và phân định rõ thẩm
quyền giữa các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.
4.
Không chồng chéo, trùng lặp về phạm
vi, đơn vị được kiểm tra, nội dung và thời gian kiểm tra
giữa các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.
5.
Trường hợp có sự trùng lặp về đơn vị được kiểm tra thì ưu tiên thực hiện
kiểm tra của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc cơ
quan cấp trên.
Điều 126. Hình thức kiểm tra
1.
Kiểm tra định kỳ:
a)
Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch thường xuyên
hằng năm được người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra phê duyệt;
b)
Căn cứ tình hình thực hiện hoạt động
đấu thầu của từng năm, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế
hoạch kiểm tra định kỳ cho năm kế tiếp, trình người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt. Kế hoạch kiểm tra định kỳ bao gồm các nội dung
sau đây: danh sách các đơn vị được kiểm tra; thời gian
thực hiện kiểm tra; phạm vi và nội dung kiểm tra; đơn vị
phối hợp kiểm tra (nếu có);
c)
Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ đã
phê duyệt, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế
hoạch điều chỉnh, trình người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra phê duyệt;
d)
Kế hoạch kiểm tra định kỳ và kế hoạch
điều chỉnh (nếu có) được phê duyệt là
cơ sở để người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra phê duyệt quyết định kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện kiểm tra;
đ)
Kế hoạch kiểm tra định kỳ và kế hoạch
điều chỉnh (nếu có) được gửi đến đơn vị được kiểm tra
trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày được phê duyệt nhưng phải đảm bảo đơn vị được kiểm
tra nhận được tối thiểu là 15 ngày trước ngày tiến hành kiểm tra.
2.
Kiểm tra đột xuất:
a)
Kiểm tra đột xuất do người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra quyết định;
b)
Kiểm tra đột xuất được thực hiện đối với từng trường hợp
theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra.
Điều 127. Phương thức kiểm tra
1.
Một cuộc kiểm tra có thể được
tiến hành theo một hoặc kết hợp các phương thức kiểm tra quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2.
Kiểm tra trực tiếp là phương thức
được áp dụng chủ yếu và được thực
hiện trực tiếp tại cơ sở của đơn vị được kiểm tra.
3.
Báo cáo bằng văn bản là phương thức
đoàn kiểm tra yêu cầu đơn vị được
kiểm tra báo cáo bằng văn bản về nội dung cần kiểm tra.
Điều 128. Thời gian và kinh
phí kiểm tra hoạt động đấu thầu
1.
Thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu:
a)
Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 15
ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra,
trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Trong thời
hạn tối đa 45 ngày kể từ ngày kết thúc
kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có
báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra
trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra;
b)
Trường hợp cuộc kiểm tra có nội dung
phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì
thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời
hạn tối đa 45 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt
kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày
đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm
tra.
2.
Kinh phí thực hiện kiểm tra:
a)
Kinh phí thực hiện kiểm tra được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng
năm của đơn vị chủ trì kiểm tra hoạt động đấu thầu thuộc các
bộ, cơ quan ngang bộ[56], cơ quan khác ở
trung ương, Sở Tài chính theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn;
b)
Doanh nghiệp nhà nước, người có
thẩm quyền tự bố trí kinh phí thực hiện kiểm
tra.
Điều 129. Quy trình kiểm tra theo phương thức kiểm tra trực tiếp
1.
Chuẩn bị kiểm tra:
Căn
cứ kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc yêu cầu kiểm tra đột xuất, đơn vị chủ trì kiểm tra thực
hiện các công việc sau:
a)
Thu thập thông tin, tài liệu liên
quan đến cuộc kiểm tra; trường hợp kiểm tra đột xuất, việc thu
thập thông tin, tài liệu được thực hiện trước hoặc sau khi
có quyết định kiểm tra;
b)
Xác định thành phần của đoàn
kiểm tra, thành viên tham gia của đơn vị
phối hợp (nếu có);
c)
Trình người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra phê duyệt quyết định kiểm tra;
d)
Trưởng đoàn kiểm tra phê duyệt kế hoạch kiểm tra chi tiết sau khi quyết định kiểm tra được phê
duyệt; trường hợp cuộc kiểm tra có nội dung
phức tạp, liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra hoặc
theo yêu cầu kiểm tra đột xuất, Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định trình kế hoạch kiểm tra chi tiết để người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt;
đ)
Xây dựng đề cương báo cáo để làm
cơ sở cho đơn vị được kiểm tra lập báo cáo về
hoạt động đấu thầu cần kiểm tra;
e)
Thông báo bằng văn bản kèm theo kế
hoạch kiểm tra chi tiết và đề cương báo cáo cho đơn
vị được kiểm tra, cơ quan quản lý cấp trên
của đơn vị được kiểm tra (nếu có) và các đơn vị có liên quan (nếu có). Văn bản thông báo được gửi cho đơn vị được kiểm tra
trong thời hạn tối thiểu là 10 ngày trước ngày tiến hành kiểm tra.
2.
Tổ chức kiểm tra:
a)
Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra khi bắt đầu tổ chức kiểm tra trực tiếp tại cơ sở
của đơn vị được kiểm tra, lập biên bản công bố quyết định kiểm tra;
b)
Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập,
nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài
liệu liên quan đến hoạt động đấu thầu được
kiểm tra, bao gồm cả các thông tin quy định tại khoản 2 Điều
132 của Nghị định này đối với đơn vị được kiểm tra; lập
biểu đánh giá và nhận xét đối với
từng nội dung liên quan; kiểm tra, xác minh các
thông tin, tài liệu (nếu cần thiết); kiểm tra kết quả thực hiện
để làm cơ sở kết luận các nội dung
kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra có thể trao đổi với các đơn vị được kiểm tra và tiến hành kiểm tra thực địa khi cần thiết. Tùy thuộc vào
quy mô, tính chất của cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quyết định việc lập biên bản xác nhận nội dung kiểm tra;
c)
Đoàn kiểm tra thông báo bằng văn bản
cho đơn vị được kiểm tra về việc kết thúc kiểm tra trực
tiếp tại cơ sở và bàn giao tài liệu, trang thiết bị sử
dụng (nếu có) trong quá trình kiểm tra;
d)
Sau khi kết thúc kiểm tra trực tiếp
tại cơ sở, đoàn kiểm tra xây dựng dự
thảo báo cáo kiểm tra trình Trưởng đoàn
kiểm tra xem xét, quyết định trước khi gửi
cho đơn vị được kiểm tra có ý kiến. Dự thảo báo cáo
kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra bằng văn bản hoặc đồng
thời bằng văn bản, fax và email;
đ)
Trên cơ sở dự thảo báo cáo kiểm tra, ý
kiến tiếp thu giải trình của đơn vị được
kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm
hoàn thiện báo cáo kiểm tra.
3.
Kết luận kiểm tra:
a)
Trên cơ sở báo cáo kiểm tra, đoàn
kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra để trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xem xét,
phê duyệt. Kết luận kiểm tra phải đưa ra biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm
pháp luật về đấu thầu;
b)
Kết luận kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra và
cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị được kiểm tra (nếu có) và các đơn vị có
liên quan (nếu cần thiết).
4.
Theo dõi việc thực hiện kết luận kiểm tra:
a)
Người đứng đầu đơn vị được kiểm tra tổ chức thực hiện kết
luận kiểm tra và có báo cáo về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra gửi cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra trong thời hạn quy định tại kết luận kiểm tra. Báo cáo
bao gồm các nội dung sau: biện pháp
khắc phục những tồn tại, sai sót nêu trong kết
luận kiểm tra; biện pháp chấn chỉnh hoạt động đấu thầu;
việc xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân theo kiến nghị của đoàn kiểm tra (nếu có);
b)
Việc theo dõi thực hiện kết luận kiểm
tra được thực hiện thông qua báo cáo theo quy định tại điểm
a khoản này. Tổ chức, cá nhân thuộc
đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân liên quan
có trách nhiệm thực hiện kết luận kiểm tra nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời thì
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 130. Quy trình kiểm tra theo phương thức báo cáo bằng
văn bản
1.
Chuẩn bị kiểm tra:
Cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc đoàn kiểm tra do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành
lập yêu cầu đơn vị được kiểm tra báo
cáo tình hình thực hiện trách nhiệm quản lý
về đấu thầu hoặc tình hình thực hiện hoạt
động đấu thầu gồm các nội dung sau:
a)
Mục đích, yêu cầu báo cáo;
b)
Phạm vi và nội dung báo cáo;
c)
Đề cương yêu cầu báo cáo;
d)
Thời hạn nộp báo cáo của đơn vị được
kiểm tra;
đ)
Trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra;
e)
Các nội dung khác có liên quan.
2.
Tổ chức kiểm tra:
a)
Căn cứ báo cáo của đơn vị được kiểm
tra, đơn vị chủ trì kiểm tra thực hiện thu thập, nghiên
cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, bao gồm cả các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 132
của Nghị định này đối với đơn vị được kiểm tra; tài
liệu liên quan đến nội dung yêu cầu báo cáo; tiến hành xác minh các thông
tin, tài liệu khi cần thiết; trong quá trình kiểm tra, đơn vị chủ trì kiểm tra có thể trao đổi với đơn vị được kiểm tra (nếu cần thiết);
b)
Đơn vị chủ trì kiểm tra tổ chức xây
dựng dự thảo báo cáo kiểm tra trong đó
đề xuất biện pháp xử lý đối với các vấn đề phát hiện
được trong quá trình kiểm tra.
3.
Kết luận kiểm tra và theo dõi việc
thực hiện kết luận kiểm tra được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều 129 của Nghị định này.
Mục 2. GIÁM
SÁT HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
Điều 131. Giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm
quyền
1.
Mục đích giám sát hoạt động đấu thầu
a)
Bảo đảm quá trình lựa chọn nhà
thầu tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan,
chỉ đạo của cơ quan cấp trên (nếu có);
b)
Lựa chọn được nhà thầu đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng, hiệu quả để
thực hiện gói thầu;
c)
Giúp kịp thời phát hiện các tồn tại trong quá trình lựa chọn nhà thầu để cảnh báo và đề ra biện pháp chấn chỉnh;
d)
Thực hiện công khai, minh bạch trong
hoạt động đấu thầu;
đ)
Nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc chấp hành
các quy định của pháp luật về đấu thầu.
2.
Nội dung giám sát hoạt động đấu thầu
Giám
sát hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các
nội dung quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 86 của Luật Đấu thầu,
bao gồm:
a)
Việc tuân thủ quy định của pháp
luật về đấu thầu trong lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt các nội dung trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu;
b)
Việc đáp ứng thời gian tổ chức lựa
chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt; công khai thông tin trong đấu thầu;
c)
Năng lực của tổ chuyên gia, tổ thẩm
định;
d)
Việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan về tiêu chuẩn đánh giá trong hồ
sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu;
đ)
Quá trình đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm,
hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia;
e)
Việc làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ
mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất;
g)
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu của chủ đầu tư;
h)
Việc đáp ứng về tiến độ, chất lượng
của nhà thầu theo hợp đồng đã ký;
i)
Các nội dung cần thiết khác để đảm
bảo lựa chọn nhà thầu, thực hiện hợp đồng đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ, hiệu quả.
k)[57]
Đối với gói thầu có tính chất quan trọng, trọng điểm thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và b1 khoản 3 Điều này, ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g,
h, i khoản này, nội dung giám sát gồm:
tiến độ, kết quả của việc áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu; đánh giá kết quả việc áp dụng hình thức
chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc
biệt, đặt hàng.
3.
Các trường hợp giám sát hoạt động đấu
thầu
a)
Gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại các
điểm a, b, c, e, g khoản 2 và khoản 7 Điều
78 của Nghị định này;
b)
Gói thầu thuộc trường hợp lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và
điểm u khoản 4 Điều 84 của Nghị định này;
b1)[58]
Hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án được áp
dụng đặt hàng;
c)
Gói thầu cần giám sát theo yêu cầu
của cơ quan cấp trên có thẩm quyền;
d)
Gói thầu có kiến nghị, phản ánh
về việc nhà thầu thực hiện gói thầu không bảo đảm yêu cầu về
chất lượng, tiến độ;
đ)[59]
Gói thầu không thuộc trường hợp quy
định tại các điểm a, b, b1, c và d khoản này nhưng người có thẩm quyền
quyết định thực hiện giám sát (nếu cần thiết).
4.
Trình tự, thủ tục giám sát hoạt động
đấu thầu
a)
Chuẩn bị giám sát: sau khi dự án
hoặc kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê
duyệt hoặc theo yêu cầu của cơ quan cấp trên
có thẩm quyền, người có thẩm quyền giao cơ
quan, đơn vị thực hiện giám sát hoạt động đấu thầu và
thông báo bằng văn bản đến chủ đầu tư về gói thầu cần giám sát, nội dung giám sát và thông
tin của cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát;
b)
Thực hiện giám sát: Cơ quan, đơn vị
thực hiện giám sát cử cá nhân tham gia giám sát trực tiếp gói thầu theo các nội
dung giám sát hoặc yêu cầu chủ đầu tư
báo cáo bằng văn bản về các nội dung
giám sát và cung cấp hồ sơ, tài liệu
có liên quan đến cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát
theo tiến độ gói thầu;
c)[60]
Báo cáo kết quả giám sát: cơ quan,
đơn vị thực hiện giám sát báo cáo người
có thẩm
quyền về kết quả giám sát và công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp phát hiện hành vi, nội dung
không phù hợp với quy định pháp luật về đấu thầu và
pháp luật có liên quan, cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát phải đề xuất người có
thẩm quyền về biện pháp xử lý, bảo đảm tiến
độ, hiệu quả của gói thầu.
5.
Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát
hoạt động đấu thầu:
a)
Trung thực, khách quan; không gây phiền
hà cho chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ
thẩm định trong quá trình giám sát;
b)
Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ
thẩm định cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ quá trình giám sát;
c)
Tiếp nhận thông tin phản ánh của nhà thầu và các tổ chức, cá
nhân liên quan đến quá trình lựa chọn nhà
thầu của gói thầu đang thực hiện giám
sát;
d)
Bảo mật thông tin theo quy định của
pháp luật;
đ)
Chịu trách nhiệm về kết quả giám
sát;
e)
Thực hiện các trách nhiệm khác
theo quy định của pháp luật về đấu thầu và
pháp luật khác có liên quan.
Điều 132. Giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu của cơ
quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc bộ,
ngành, địa phương
1.
Bộ Tài chính
a)
Giám sát đối với các gói thầu thuộc
dự án theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;
b)
Giám sát hoạt động lựa chọn nhà thầu
của doanh nghiệp nhà nước không sử
dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm d khoản
7 Điều 3 của Luật Đấu thầu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài
chính;
c)
Giám sát hoạt động lựa chọn nhà thầu
thông qua các thông tin, dữ liệu được tổng hợp trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để đưa ra khuyến nghị các
nội dung cần thiết cho bộ, ngành, địa
phương, doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác đấu thầu.
2.[61]
Cơ quan giám sát thường xuyên của bộ, ngành, địa phương:
Đơn vị được bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương giao thực hiện chức năng tham mưu quản
lý nhà nước về đấu thầu, Sở Tài
chính (sau đây gọi là cơ quan giám sát thường xuyên) thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Giám sát thường
xuyên hoạt động đấu thầu của chủ đầu tư thuộc đối tượng áp dụng quy định
tại Điều 2 của Luật Đấu thầu trên địa bàn, lĩnh vực quản lý của bộ, ngành, địa phương;
b) Giám sát hoạt
động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 của Luật Đấu
thầu của doanh nghiệp nhà nước không sử dụng vốn ngân
sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng
ngân sách nhà nước trên địa bàn, lĩnh vực quản lý của bộ, ngành, địa phương.
3.
Nội dung giám sát thường xuyên
hoạt động đấu thầu
a)
Gói thầu có tính chất quan trọng,
trọng điểm được áp dụng hình thức chỉ
định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt; hàng
hóa, dịch vụ thuộc các dự án quan trọng, trọng điểm được áp dụng đặt hàng;
b)
Chủ đầu tư không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, không trả lời kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của nhà thầu; chủ đầu tư có số lượng trung bình nhà thầu tham gia đấu thầu rộng
rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh
tranh, chào giá trực tuyến thấp; chủ đầu tư có nhiều gói thầu chỉ có một nhà
thầu tham dự; chủ đầu tư có nhiều gói
thầu có kiến nghị về hồ sơ mời thầu, kết quả
lựa chọn nhà thầu; gói thầu có
chất lượng, tiến độ không đảm bảo yêu
cầu; gói thầu có dấu
hiệu chuyển nhượng thầu; các thông tin khác có liên quan.
4.[62]
Trình tự,
thủ tục giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu đối với trường hợp quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này:
a) Cơ quan giám sát thường xuyên tiếp nhận, theo dõi,
tổng hợp thông tin phục vụ công tác giám sát từ
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, báo cáo của chủ đầu tư, kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân và các nguồn
thông tin hợp pháp khác;
b) Trên cơ sở thông tin quy định
tại điểm a khoản này, cơ quan giám sát thường xuyên thông
báo chủ đầu tư về các dấu hiệu bất
thường có nguy cơ ảnh hưởng đến tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả hoặc tiến độ thực hiện gói thầu, dự án;
c) Trường hợp phát hiện dấu hiệu
vi phạm pháp luật về đấu thầu, cơ quan giám
sát thường xuyên yêu cầu chủ đầu
tư rà soát, xử lý theo thẩm quyền và báo
cáo kết quả thực hiện trong thời hạn
quy định; thành lập Đoàn giám sát để thực hiện giám
sát theo vụ việc trong trường hợp cần
thiết;
d) Căn cứ kết quả
giám sát, trường hợp xác định có tồn tại, sai sót
thì cơ quan giám sát thường xuyên yêu cầu chủ đầu
tư khắc phục, chấn chỉnh; trường hợp xác định có hành vi vi
phạm pháp
luật về đấu thầu thì kiến nghị hoặc yêu cầu cơ quan,
người có thẩm quyền xử lý tổ chức, cá nhân vi
phạm theo quy định của pháp luật;
đ) Cơ quan giám sát thường xuyên công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia các thông tin về
kết quả giám sát và việc thực hiện kết quả giám
sát, bao gồm: yêu cầu khắc phục,
chấn chỉnh; kết quả thực hiện yêu cầu khắc phục, chấn chỉnh của chủ đầu tư; nội dung
kiến nghị hoặc yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý tổ chức, cá nhân vi
phạm; các
thông tin khác theo quy định của pháp luật.
5.[63]
Trình tự,
thủ tục giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu đối với trường hợp quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này như sau:
a) Định kỳ hằng quý, các đơn vị cập
nhật thông tin về hoạt động lựa chọn nhà
thầu theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều
3 của Luật Đấu thầu theo mẫu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho cơ quan giám sát thường xuyên;
b) Cơ quan giám sát thường xuyên tiếp nhận các thông
tin quy định tại điểm a khoản này hoặc các thông tin kiến
nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân được gửi đến (nếu có)
để tổng hợp, theo dõi và đưa ra khuyến
nghị các biện pháp cần thiết để tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác đấu thầu;
c) Cơ quan giám sát thường xuyên tổ chức Đoàn giám
sát để thực hiện giám sát đối với các hoạt động lựa
chọn nhà thầu khi có dấu hiệu không đảm bảo công khai,
minh bạch, hiệu quả.
Mục 3. XỬ
LÝ VI PHẠM
Điều 133. Cấm tham gia hoạt động đấu thầu
1.
Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức,
cá nhân có hành vi vi phạm, bao gồm cả cá nhân thuộc chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ thẩm định:
a)
Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối
với một trong các hành vi vi phạm các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 của Luật Đấu
thầu;
b)
Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối
với một trong các hành vi vi phạm điểm b, điểm c khoản 3; khoản
5; điểm g, i và l khoản 6; khoản 8; khoản 9 Điều 16 của
Luật Đấu thầu;
c)
Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các
điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 và khoản 7 Điều
16 của Luật Đấu thầu;
Đối với nhà thầu liên danh, việc
cấm tham gia hoạt động đấu thầu áp dụng với tất cả thành
viên liên danh khi một hoặc một số thành viên liên danh vi
phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu, trừ trường hợp: thành
viên liên danh vi phạm quy định tại điểm c khoản 3, khoản 4, các
điểm b, c, d, đ khoản 5, các điểm a, b, c,
d, đ, e, g khoản 6, khoản 7, điểm a, điểm b khoản 8 Điều 16 của Luật Đấu thầu
thì chỉ cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với thành
viên đó mà không cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các
thành viên còn lại.
2.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02
hành vi vi phạm trở lên thuộc cùng
phạm vi quản lý của người có thẩm quyền và các hành vi này chưa bị cấm tham gia
hoạt động đấu thầu thì người có thẩm
quyền ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu
với thời gian cấm được xác định bằng tổng thời gian cấm
của các hành vi vi phạm nhưng tối đa không quá 05
năm.
3.
Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu quy định tại khoản 1 Điều này là
10 năm tính từ ngày xảy ra hành vi vi
phạm.
4.
Người có thẩm quyền xem xét,
ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi
quản lý của mình trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được một trong các
tài liệu sau:
a)
Văn bản đề nghị của chủ đầu tư kèm theo các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm;
b)
Kiến nghị tại kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra,
kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán nhà
nước;
c)
Kết quả giải quyết kiến nghị của Hội đồng giải quyết kiến
nghị;
d)
Các văn bản khác của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền trong đó xác định hành vi vi phạm.
5.
Căn cứ 03 quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn
hiệu lực của cùng hoặc khác người có thẩm quyền được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương trong thời hạn 05 năm đối
với tổ chức, cá nhân vi phạm.
6.
Căn cứ 05 quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn
hiệu lực của cùng hoặc khác Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định cấm
tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc trong thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm. Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc được Bộ Tài chính đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
7.
Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu bao gồm các
nội dung:
a)
Tên tổ chức, cá nhân vi phạm;
b)
Nội dung vi phạm, căn cứ pháp lý để
xử lý vi phạm và thời gian cấm tương
ứng với từng hành vi vi phạm; tổng thời gian cấm (trường
hợp vi phạm từ 02 hành vi trở lên); phạm vi cấm;
c)
Hiệu lực thi hành quyết định.
8.
Trường hợp tổ chức, cá nhân bị cấm
tham gia hoạt động đấu thầu không đồng ý với quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu thì có quyền khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp
luật về tố tụng dân sự.
9.
Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm
định có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu
thầu bị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này và
bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về
đấu thầu.
Chương XI
NỘI DUNG, TRÁCH
NHIỆM THẨM ĐỊNH TRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 134. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định
1.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức
thẩm định các nội dung sau đây: hồ sơ
mời quan tâm (nếu có), hồ sơ mời sơ
tuyển (nếu có), hồ sơ mời thầu (nếu có), hồ sơ yêu cầu (nếu có), kết
quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả
đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật (đối với gói thầu áp dụng
phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai
túi hồ sơ), kết quả lựa chọn nhà thầu.
2.
Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao
thẩm định không đủ năng lực thì tiến
hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ
năng lực và kinh nghiệm để thẩm định.
Điều 135. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm,
hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu
1.
Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:
a)
Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu của tổ chuyên gia;
b)
Dự thảo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
c)
Quyết định phê duyệt dự án (nếu có), quyết định phê duyệt
kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
d)
Tài liệu khác có liên quan.
2.
Nội dung thẩm định bao gồm:
a)
Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b)
Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của
hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu,
phạm vi công việc, thời gian thực hiện của
dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói
thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với biên bản trao đổi giữa chủ đầu tư với các
nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một (đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn); so với quy
định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan;
c)
Xem xét về những ý kiến khác
nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân
tham gia lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
d)
Các nội dung liên quan khác.
3.
Báo cáo thẩm định bao gồm các nội
dung sau đây:
a)
Khái quát nội dung chính của dự án,
dự toán mua sắm, gói thầu,
cơ sở pháp lý để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b)
Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm
định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ
quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; ý kiến thống nhất hoặc không
thống nhất về nội dung dự thảo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
c)
Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm
định về việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
về biện pháp xử lý đối với trường hợp
phát hiện hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ
mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không
tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu
và pháp luật khác có liên quan; về
biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ
sở phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
d)
Các ý kiến khác (nếu có).
4.
Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn
vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn
tại nếu thấy cần thiết.
Điều 136. Thẩm định kết quả đánh
giá hồ sơ quan tâm, kết
quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, danh sách
nhà thầu đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu
1.
Nguyên tắc chung:
a)
Kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm,
kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển được thẩm
định theo yêu cầu của chủ đầu tư, kết quả lựa chọn nhà
thầu được thẩm định trước khi phê duyệt;
b)
Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ thì
tiến hành thẩm định kết quả lựa chọn nhà
thầu mà không phải thẩm định danh sách
nhà thầu đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật;
c)
Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, hàng
hóa, xây lắp, phi tư vấn, hỗn hợp áp dụng
phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, gói thầu áp dụng hình thức chào
giá trực tuyến theo quy trình thông thường,
danh sách nhà thầu đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật phải được thẩm định trước khi phê duyệt;
d)
Đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, không
tiến hành thẩm định trong giai đoạn một,
việc thẩm định trong giai đoạn hai thực hiện như đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi
hồ sơ;
đ)
Đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ, giai
đoạn một chỉ tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật, việc thẩm định trong giai đoạn hai thực hiện như đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi
hồ sơ, trong đó danh sách nhà thầu đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật ở giai đoạn hai được
thẩm định tương ứng với các nội dung về kỹ thuật trong hồ
sơ mời thầu giai đoạn hai đã được hiệu chỉnh so với giai
đoạn một;
e)
Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn
vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn
tại nếu thấy cần thiết;
g)
Không tiến hành thẩm định danh sách
xếp hạng nhà thầu.
2.
Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan
tâm, hồ sơ dự sơ tuyển:
a)
Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:
Báo
cáo đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự
sơ tuyển của tổ chuyên gia;
Các
hồ sơ, tài liệu: hồ sơ mời quan tâm,
hồ sơ mời sơ tuyển, biên bản mở thầu, hồ sơ
quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển của các nhà thầu và các tài liệu khác có liên quan.
b)
Nội dung thẩm định bao gồm:
Kiểm tra các tài liệu là căn cứ
của việc mời quan tâm, tổ chức sơ tuyển;
Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong
quá trình mời quan tâm, tổ chức sơ
tuyển;
Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; việc tuân thủ quy định của pháp
luật về đấu thầu và pháp luật khác có
liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển;
Xem
xét về những ý kiến khác nhau
(nếu có) giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;
Các
nội dung liên quan khác.
c)
Báo cáo thẩm định bao gồm các nội
dung:
Khái
quát nội dung chính của dự án,
dự toán mua sắm, gói thầu,
cơ sở pháp lý đối với việc mời quan tâm, tổ chức sơ tuyển;
Tóm
tắt quá trình mời quan tâm, tổ chức sơ tuyển và đề nghị của tổ chuyên
gia về kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm,
hồ sơ dự sơ tuyển;
Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp
lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên
quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng,
minh bạch trong quá trình mời quan tâm, tổ chức sơ tuyển; ý kiến thống nhất hoặc không
thống nhất về kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm,
hồ sơ dự sơ tuyển;
Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về kết
quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự
sơ tuyển; về biện pháp xử lý đối với
trường hợp phát hiện sự không tuân thủ
quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình mời quan tâm,
tổ chức sơ tuyển; về biện pháp giải quyết
đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển;
Các
ý kiến khác (nếu có).
3.
Thẩm định danh sách nhà thầu đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật đối với gói
thầu dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp hai túi hồ sơ:
a)
Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:
Báo
cáo đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của tổ chuyên
gia;
Các
hồ sơ, tài liệu: hồ sơ mời thầu, biên
bản mở thầu, hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu và những tài liệu khác
có liên quan.
b)
Nội dung thẩm định bao gồm:
Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
việc tuân thủ quy định của pháp luật
về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong
quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
Xem
xét về những ý kiến khác nhau
(nếu có) giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;
Các
nội dung liên quan khác.
c)
Báo cáo thẩm định bao gồm các nội
dung:
Tóm
tắt quá trình tổ chức lựa chọn nhà
thầu (từ khi đăng tải thông báo mời thầu đến
khi trình thẩm định danh sách nhà thầu
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật) và
đề nghị của tổ chuyên gia về danh sách
nhà thầu đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật;
Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp
lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên
quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng,
minh bạch trong quá trình lựa chọn danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả lựa chọn danh sách nhà thầu đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật; đề xuất biện pháp
xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên
quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; đề xuất
biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ
sở kết luận về kết quả lựa chọn danh sách nhà thầu đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật;
Các
ý kiến khác (nếu có).
4.
Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu:
a)
Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:
Báo
cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên
gia;
Biên
bản thương thảo hợp đồng (nếu có);
Biên
bản đối chiếu tài liệu (nếu có);
Bản chụp các hồ sơ, tài liệu:
Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, biên bản
mở thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của các nhà thầu và
các tài liệu khác có liên quan; trường hợp đã
tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật thì chỉ gửi biên bản mở hồ sơ
đề xuất về tài chính và bản chụp hồ sơ đề xuất về tài
chính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.
b)
Nội dung thẩm định bao gồm:
Kiểm tra các tài liệu là căn cứ
của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;
Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong
quá trình lựa chọn nhà thầu;
Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
đối với gói thầu áp dụng phương thức
một giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi
hồ sơ và hai giai đoạn hai túi hồ sơ; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên
quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài
chính đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ; việc
tuân thủ quy định của pháp luật về
đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá
trình đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính;
Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên
quan trong quá trình thương thảo hợp đồng (nếu có); kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp
đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có),
danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu và hồ sơ dự thầu, hồ sơ
đề xuất của nhà thầu;
Xem
xét về những ý kiến khác nhau
(nếu có) giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;
Các
nội dung liên quan khác.
c)
Báo cáo thẩm định bao gồm các nội
dung:
Khái
quát về nội dung chính của dự án,
dự toán mua sắm, gói thầu,
cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;
Tóm
tắt toàn bộ quá trình lựa chọn nhà thầu từ khi lựa chọn danh sách
ngắn (nếu có) đến khi trình thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, kèm theo
các hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều này;
Tóm
tắt đề xuất của tổ chuyên gia về kết
quả lựa chọn nhà thầu;
Tên
nhà thầu được đề nghị trúng thầu, giá
đề nghị trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian
thực hiện gói thầu và thời gian thực
hiện hợp đồng;
Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp
lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên
quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng,
minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình lựa chọn nhà thầu; ý kiến
thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả lựa chọn nhà
thầu; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân
thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và
pháp luật khác có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa
chọn nhà thầu;
Các
ý kiến khác (nếu có).
Chương XII
GIẢI QUYẾT KIẾN
NGHỊ TRONG ĐẤU THẦU
Điều 137. Điều kiện xem xét,
giải quyết kiến nghị
1.
Đối với các vấn đề trước khi có
thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, để được
xem xét, giải quyết thì đơn kiến nghị
phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a)
Đối với kiến nghị về nội dung hồ sơ mời thầu, đơn kiến
nghị là của các cơ quan, tổ chức quan
tâm đến gói thầu; đối với các
nội dung khác về quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đơn kiến nghị phải là
của nhà thầu tham dự thầu;
b)
Đơn kiến nghị phải có chữ ký,
đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp
của nhà thầu, cơ quan, tổ chức gửi đơn hoặc
được ký số thông qua tài khoản, gửi
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c)
Nhà thầu, cơ quan, tổ chức phải gửi đơn kiến nghị đến chủ
đầu tư, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản
1 Điều 138 của Nghị định này.
2.
Đối với kết quả lựa chọn nhà thầu, để
được xem xét, giải quyết kiến nghị, nhà thầu phải đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:
a)
Đơn kiến nghị của nhà thầu tham dự
thầu;
b)
Đơn kiến nghị phải có chữ ký,
đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp
của nhà thầu tham dự thầu hoặc được ký
số thông qua tài khoản, gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c)
Nội dung kiến nghị chưa được nhà thầu
khởi kiện, khiếu nại, tố cáo;
d)
Nội dung kiến nghị liên quan đến kết
quả đánh giá hồ sơ dự thầu;
đ)
Chi phí giải quyết kiến nghị được nhà thầu có kiến nghị nộp cho bộ phận thường trực giúp
việc cho Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là bộ phận thường trực). Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị
của nhà thầu, bộ phận thường trực có trách nhiệm gửi thông báo cho nhà thầu về mức chi phí
giải quyết kiến nghị, cách thức nộp chi phí
giải quyết kiến nghị. Nhà thầu có
trách nhiệm nộp chi phí giải quyết kiến nghị
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bộ phận thường trực. Trường
hợp nhà thầu không nộp chi phí
giải quyết kiến nghị thì nhà thầu được coi là
không đáp ứng điều kiện để xem xét, giải
quyết kiến nghị;
e)
Nhà thầu phải gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư, bộ phận
thường trực trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 138 của Nghị định này.
3.
Trường hợp kiến nghị của nhà thầu, cơ
quan, tổ chức không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này, người có
trách nhiệm giải quyết kiến nghị thông báo bằng
văn bản cho nhà thầu, cơ quan, tổ chức về việc không
xem xét, giải quyết kiến nghị.
Điều 138. Quy trình giải quyết kiến nghị
1.
Việc giải quyết kiến nghị về các vấn
đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo một trong hai quy trình sau đây:
a)[64]
Nhà thầu,
cơ quan, tổ chức gửi đơn kiến nghị về hồ sơ mời thầu đến chủ đầu tư trong thời
hạn tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng
thầu, nhà thầu tham dự thầu gửi đơn
kiến nghị các nội dung khác về quá trình tổ chức lựa chọn nhà
thầu đến chủ đầu tư trước khi có thông báo kết
quả lựa chọn nhà thầu. Nội dung kiến nghị được công khai trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia. Thông tin nhà thầu, cơ quan, tổ chức gửi đơn kiến nghị, thời điểm
gửi đơn kiến nghị được Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia công khai cho chủ
đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, cơ quan,
tổ chức, chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu, cơ quan,
tổ chức và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Trường hợp nhà thầu, cơ quan,
tổ chức không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc hết thời hạn
quy định tại điểm này mà chủ đầu tư không có
văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà thầu, cơ
quan, tổ chức có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn
bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Người có
thẩm quyền phải có văn bản giải
quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận
được đơn kiến nghị của nhà thầu, cơ quan, tổ chức và gửi đến chủ đầu
tư để đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b)
Nhà thầu, cơ quan, tổ chức gửi đơn kiến nghị về hồ sơ mời
thầu đến người có thẩm quyền trước thời điểm đóng
thầu, nhà thầu tham dự thầu gửi đơn kiến
nghị các nội dung khác về quá
trình tổ chức lựa chọn nhà thầu đến người có
thẩm quyền trước khi có thông báo kết quả
lựa chọn nhà thầu. Người có thẩm
quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà
thầu, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà
thầu, cơ quan, tổ chức và gửi đến chủ đầu tư
để đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Trường hợp nhà thầu gửi đơn kiến nghị đồng thời đến
người có thẩm quyền và chủ đầu tư thì
trách nhiệm giải quyết kiến nghị thuộc chủ đầu tư.
2.[65]
Việc
giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà
thầu được thực hiện theo một trong hai
quy trình sau đây:
a) Nhà thầu gửi
đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa
chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nội dung kiến nghị
được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thông tin của nhà thầu gửi đơn
kiến nghị, thời điểm gửi đơn kiến nghị được Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia công khai cho chủ
đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu, chủ đầu tư
phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu và đăng tải trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia.
Trường hợp nhà thầu không đồng ý với kết quả giải
quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại điểm này mà chủ đầu tư không có văn bản
giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến bộ phận thường trực trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được văn
bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư. Hội đồng giải quyết kiến nghị phải có văn bản giải
quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng giải
quyết kiến nghị được thành lập. Bộ phận thường trực có trách nhiệm đăng
tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia văn bản giải quyết kiến nghị
của Hội đồng giải quyết kiến nghị trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày văn bản giải quyết kiến nghị được ban hành;
b) Nhà thầu gửi
đơn kiến nghị đến bộ phận thường trực trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả lựa
chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Hội đồng giải quyết
kiến nghị phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng giải quyết kiến nghị được thành lập. Bộ phận
thường trực có trách nhiệm đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia văn bản giải quyết
kiến nghị của Hội đồng giải quyết kiến nghị trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày văn bản giải quyết kiến nghị được ban hành.
Trường hợp nhà thầu gửi đơn
kiến nghị đồng thời đến bộ phận thường trực và
chủ đầu tư thì trách nhiệm giải
quyết kiến nghị thuộc Hội đồng giải quyết kiến nghị.
3.
Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng giải quyết kiến nghị
căn cứ đơn kiến nghị của nhà thầu đề nghị người có
thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng. Trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng giải
quyết kiến nghị, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản, người có thẩm quyền có
văn bản thông báo cho chủ đầu tư tạm dừng
việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng.
4.
Văn bản giải quyết kiến nghị phải có kết luận về nội dung mà nhà thầu kiến nghị; trường
hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải
quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có).
Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết
luận là không đúng thì văn bản trả lời phải giải thích
rõ lý do. Việc hoàn trả chi phí
giải quyết kiến nghị được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
15 của Nghị định này.
5.
Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, người có thẩm quyền, Hội đồng giải quyết kiến nghị, nhà thầu
có quyền khởi kiện ra Tòa án.
6.[66]
Đối
với việc giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng
tải văn bản giải quyết kiến nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận
được văn bản giải quyết kiến nghị của người có
thẩm quyền.
7.
Đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu
quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 của Luật Đấu thầu hoặc hoạt động lựa chọn nhà
thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng của Luật Đấu thầu nhưng tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp nhà nước chọn áp dụng
Luật Đấu thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật Đấu thầu thì
trách nhiệm giải quyết kiến nghị thuộc người đứng đầu tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp nhà nước. Người đứng đầu tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp nhà nước tự ban hành điều kiện, quy trình về giải quyết kiến nghị trong đơn
vị mình.
8.[67]
Đối
với kiến nghị có nhiều nội dung phức tạp, Hội đồng giải quyết kiến nghị có thể quyết định kéo dài thời gian
giải quyết kiến nghị tối đa 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết kiến nghị theo quy định tại điểm
a và điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 139. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị
1.
Thẩm quyền, trách nhiệm của Hội đồng
giải quyết kiến nghị:
a)
Hội đồng giải quyết kiến nghị do đơn vị được giao nhiệm vụ
quản lý về hoạt động đấu thầu của bộ, cơ quan ngang bộ[68],
cơ quan khác ở trung ương thành lập có
trách nhiệm giải quyết kiến nghị đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng quy
định tại Điều 1 và Điều 2 của Luật Đấu thầu do bộ, cơ quan
ngang bộ[69],
cơ quan khác ở trung ương là chủ đầu
tư hoặc tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ
quan ngang bộ[70], cơ quan khác ở
trung ương là chủ đầu tư;
b)
Hội đồng giải quyết kiến nghị do Giám đốc Sở Tài chính thành lập có trách nhiệm giải quyết kiến nghị đối với gói thầu thuộc
phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng quy định tại Điều 1
và Điều 2 của Luật Đấu thầu do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là chủ đầu tư hoặc tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là
chủ đầu tư, trừ gói thầu quy định tại điểm a
khoản này.
2.
Thành phần Hội đồng giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực được quy định như sau:
a)
Hội đồng giải quyết kiến nghị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết) và các thành viên khác là đại
diện cơ quan của người có thẩm quyền, cơ quan có
liên quan và có thể có đại diện của hiệp hội
nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học.
Thành
viên Hội đồng giải quyết kiến nghị không được là người có quan hệ gia đình
theo quy định của Luật Doanh nghiệp với người ký đơn kiến nghị, cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định và người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
b)
Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này là đại diện có thẩm
quyền của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động
đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng giải
quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại
diện có thẩm quyền của Sở Tài chính;
c)
Bộ phận thường trực là đơn vị được
giao quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc bộ, cơ quan ngang
bộ[71],
cơ quan khác ở trung ương, Sở Tài chính. Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành
chính do Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị quy định; tiếp
nhận và quản lý chi phí do nhà thầu có
kiến nghị nộp.
3.
Hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị được quy định
như sau:
a)
Hội đồng giải quyết kiến nghị được thành lập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
bộ phận thường trực nhận được đầy đủ chi phí giải quyết kiến nghị do nhà thầu nộp theo quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 137 của Nghị định này;
b)
Hội đồng giải quyết kiến nghị hoạt động theo từng vụ việc,
làm việc theo nguyên tắc tập thể và
quyết định theo đa số. Thành viên được quyền
bảo lưu ý kiến và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình;
c)
Hội đồng giải quyết kiến nghị có quyền
yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư và
các cá nhân, cơ quan liên quan cung cấp thông tin của gói thầu, dự án và các thông tin liên
quan khác để thực hiện nhiệm vụ.
Chương XIII
CÁC VẤN ĐỀ KHÁC
Điều 140. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng
1.
Trường hợp có lý do cần điều chỉnh giá
gói thầu hoặc nội dung gói thầu, phải điều
chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp
luật trước thời điểm đóng thầu, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều này.
2.
Trường hợp gói thầu có dự toán được duyệt sau khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà dự toán gói thầu cao hơn hoặc thấp hơn giá
gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu
thì dự toán đó sẽ thay thế giá
gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu
theo nguyên tắc sau đây:
a)
Trường hợp dự toán gói thầu được
duyệt cao hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà
thầu nhưng bảo đảm giá trị cao hơn đó
không làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự
toán mua sắm thì không phải điều
chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp giá trị cao hơn đó làm vượt tổng mức đầu tư của dự án,
dự toán mua sắm thì phải
điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nếu hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà
thầu đã duyệt không còn phù hợp thì phải điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu;
b)
Trường hợp dự toán gói thầu được
duyệt thấp hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà
thầu mà không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà
thầu đã duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường
hợp cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với giá trị
mới của gói thầu theo dự toán được
duyệt thì phải tiến hành điều chỉnh
kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Dự toán được phê duyệt sau khi
kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt theo quy định tại khoản
này phải được đăng tải trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 05 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu
hoặc tối thiểu 03 ngày đối với gói thầu
mua sắm hàng hóa có biến động về giá liên tục theo thị trường.
3.
Trường hợp khi xác định danh sách
ngắn có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì căn cứ điều
kiện cụ thể của gói thầu, chủ đầu tư xử lý theo một trong hai cách sau đây:
a)
Tiến hành lựa chọn bổ sung nhà
thầu vào danh sách ngắn;
b)
Cho phép phát hành ngay hồ sơ mời thầu cho nhà thầu trong danh sách ngắn.
4.[72]
Trường
hợp tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu tham dự thầu thì
chủ đầu tư được áp dụng chỉ định
thầu theo quy định tại điểm e1 khoản 2 Điều 78 của Nghị định này hoặc quyết định
xử lý theo một trong các cách sau đây:
a)
Hủy thông báo mời quan tâm,
thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu
để mời thầu lại. Trong trường hợp này, trước khi mời thầu
lại, cần rà soát, sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết) để bảo đảm trong hồ
sơ không có điều kiện nào nhằm hạn
chế sự tham dự thầu của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một
hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh
tranh không bình đẳng;
b)[73]
Gia hạn
thời điểm đóng thầu tối thiểu là 05 ngày
làm việc đối với gói thầu đang thực
hiện mời quan tâm, mời sơ tuyển, gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá
gói thầu không quá 20 tỷ
đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có
giá gói thầu không quá 10 tỷ
đồng, gói thầu tư vấn đơn giản, gói thầu tư vấn cấp bách
cần thực hiện ngay do yêu cầu về tiến độ
được tổ chức đấu thầu trong nước; gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu
là 10 ngày đối với gói thầu khác;
c)
Việc xử lý tình huống trong trường
hợp quy định tại khoản này đối với lựa chọn nhà thầu tư vấn định giá đất thực hiện theo quy định của
Chính phủ về giá đất.
5.
Trường hợp tại thời điểm đóng thầu
đối với gói thầu áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào
hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo
quy trình thông thường mà chỉ có
01 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ
tuyển, hồ sơ dự thầu thì chủ đầu tư xem xét, giải quyết theo một trong hai cách sau đây:
a)
Mở thầu ngay để tiến hành đánh giá;
b)
Gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu
05 ngày làm việc đối với gói thầu áp
dụng mời quan tâm, mời sơ tuyển, hình
thức chào hàng cạnh tranh, gói thầu tư vấn đơn giản, gói thầu tư vấn cấp bách
cần thực hiện ngay do yêu cầu về tiến độ
được tổ chức đấu thầu trong nước, tối thiểu 10 ngày đối
với gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào
giá trực tuyến theo quy trình thông thường.
6.
Đối với trường hợp xử lý tình huống
theo quy định tại khoản 4 Điều này và trường hợp hủy thầu
theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
7.
Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất
có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá
trị giảm giá (nếu có) vượt giá gói thầu và ít nhất 01
nhà thầu trong danh sách xếp hạng có
giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá
trị giảm giá (nếu có) không vượt giá gói thầu thì được phép
mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất vào
đàm phán về giá nhưng phải bảo đảm giá
sau đàm phán không được vượt giá gói thầu
được duyệt. Trường hợp đàm phán không thành công, được mời
nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán.
8.
Trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi,
hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và
thuộc danh sách xếp hạng đều vượt giá
gói thầu đã duyệt thì chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý tình huống theo một hoặc kết hợp lần lượt các cách sau đây:
a)
Cho phép các nhà thầu này được chào
lại giá dự thầu nếu giá gói thầu đã bao gồm đầy đủ các yếu
tố cấu thành chi phí thực hiện gói thầu;
b)
Cho phép đồng thời với việc các nhà thầu chào lại giá dự thầu, xem
xét lại giá gói thầu, nội dung hồ sơ
mời thầu đã duyệt, nếu cần thiết.
Trường hợp cho phép các nhà thầu được chào lại giá dự thầu thì cần quy
định rõ thời gian chuẩn bị và nộp hồ
sơ chào lại giá dự thầu nhưng không
quá 10 ngày kể từ ngày chủ đầu tư gửi văn
bản đề nghị chào lại giá dự thầu và
quy định rõ việc mở các hồ sơ chào lại giá dự thầu
theo quy trình mở thầu quy định tại Điều 28 của Nghị định
này hoặc chào lại giá dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối
với đấu thầu qua mạng.
Trường hợp cần điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch
lựa chọn nhà thầu đã duyệt, chủ đầu
tư chịu trách nhiệm phê duyệt điều
chỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh nhưng bảo đảm việc điều chỉnh được thực hiện
trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ chào lại giá dự thầu;
c)
Mời các nhà thầu này tham gia
chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn.
Trường hợp cần điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch lựa
chọn nhà thầu đã duyệt thì chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh trước thời điểm bắt đầu chào giá trực
tuyến;
d)
Cho phép mời nhà thầu xếp hạng thứ
nhất vào đàm phán về giá nhưng phải
bảo đảm giá sau đàm phán không được vượt giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp
nhất. Trường hợp cần điều chỉnh giá gói thầu trong kế
hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì
chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể
từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh. Trường hợp đàm
phán không thành công thì mời nhà thầu xếp
hạng tiếp theo vào đàm phán. Cách thức này chỉ áp dụng đối với trường hợp gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu
rộng rãi và chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính cạnh tranh, công bằng,
minh bạch và hiệu quả kinh tế của dự án, dự toán mua sắm, gói thầu.
Trường hợp chỉ có một nhà thầu
vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì xử lý theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản
này hoặc cho phép mời nhà thầu vào đàm phán về giá nhưng bảo đảm giá sau đàm phán không vượt giá gói
thầu.
9.
Đối với gói thầu mua sắm hàng
hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 93 của Nghị định này,
trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất có
đơn giá dự thầu một hoặc một số mặt hàng vượt
tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm
quyền ban hành và giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu
được duyệt thì có thể xem xét, xử lý
lần lượt theo các cách như sau:
a)
Mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất vào
đàm phán đối với các mặt hàng có đơn
giá dự thầu vượt tiêu chuẩn, định mức mua
sắm do cấp có thẩm quyền ban hành;
b)
Cho phép tất cả nhà thầu vượt qua
bước đánh giá về kỹ thuật được chào lại
giá dự thầu.
10.
Đối với gói thầu chia phần:
a)
Trường hợp có một phần hoặc nhiều
phần thuộc gói thầu không có nhà thầu
tham dự thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu, chủ đầu tư tách phần đó ra thành gói thầu riêng biệt để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định;
b)
Trường hợp một nhà thầu trúng
thầu tất cả các phần thì gói thầu có một hợp đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác
nhau thì gói thầu có nhiều hợp đồng tương ứng
với một hoặc một số phần mà mỗi nhà thầu trúng thầu;
c)
Trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi,
hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu
vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật của một phần vượt giá
trị ước tính của phần đó trong giá
gói thầu làm tổng giá đề
nghị trúng thầu vượt giá gói thầu
hoặc giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi
giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu xếp hạng thứ nhất ở một hoặc một số
phần cao hơn giá trị ước tính của một
hoặc một số phần đó trong giá gói thầu làm tổng giá đề nghị trúng thầu
vượt giá gói thầu thì chủ đầu tư căn
cứ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này để xử lý tình huống đối với các phần này;
d)
Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư có thể phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cho từng phần với điều kiện giá đề nghị trúng
thầu không vượt giá của
phần đó trong giá gói thầu.
11.
Trường hợp hồ sơ dự thầu có giá dự
thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có) thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu hoặc gói
thầu xây lắp, EC có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp hơn
80% giá gói thầu thì chủ đầu tư xử lý
tình huống như sau:
a)
Yêu cầu nhà thầu giải thích,
làm rõ về tính khả thi của giá dự thầu khác thường đó và các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu
phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự
thầu với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện và
các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. Nếu sự
giải thích của nhà thầu không
đủ rõ, không có tính thuyết phục thì
không chấp nhận giá dự thầu đó.
Đối với gói thầu ngoài gói thầu
xây lắp, EC, các hạng mục có
giá chào thấp khác thường dẫn đến giá
dự thầu thấp khác thường được coi là
sai lệch thiếu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch đối với các hạng mục này
theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Nghị định này. Việc hiệu chỉnh sai lệch chỉ nhằm mục đích so sánh, xếp hạng nhà thầu. Trường hợp sau hiệu chỉnh sai
lệch nhà thầu vẫn xếp thứ nhất thì giá đề nghị trúng thầu không bao gồm
giá trị hiệu chỉnh sai lệch quy định tại điểm này.
Đối với gói thầu xây lắp, EC,
trường hợp nhà thầu giải thích không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ bị loại;
b)
Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ
đầu tư có thể quy định giá trị bảo
đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng.
12.
Đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp áp dụng đấu thầu quốc tế có dự toán gói thầu được duyệt (đối với các trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định phải lập dự toán gói thầu), trường hợp nhà thầu xếp thứ nhất có hồ sơ dự thầu không cân bằng: có đơn giá
chào cao hơn đáng kể so với đơn giá tương ứng
trong dự toán gói thầu ở các hạng mục
công việc có các yêu cầu kỹ thuật đơn
giản, dễ thực hiện, hạng mục công việc có khả năng phát sinh khối lượng ngoài khối lượng trong bảng giá dự thầu và có đơn
giá chào thấp hơn đáng kể so với đơn giá
tương ứng trong dự toán gói thầu ở các
hạng mục công việc phức tạp, khó thực hiện thì chủ đầu tư có thể
yêu cầu nhà thầu làm rõ bằng văn bản về các chi phí cấu thành giá dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với phạm vi công việc, biện pháp thi công do nhà thầu đề xuất, tiến
độ thực hiện và các yêu cầu khác của
hồ sơ mời thầu. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ bị loại. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ
đầu tư có thể quy định giá trị bảo
đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng.
13.
Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện
pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, phần sai khác
giữa khối lượng công việc theo biện pháp
thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối
lượng công việc theo biện pháp thi công do nhà thầu đề xuất sẽ không bị hiệu chỉnh sai lệch theo
quy định tại khoản 2 Điều 31 của Nghị định này. Phần sai
khác này không bị tính là sai lệch
thiếu.
14.
Trường hợp nhà thầu đang trong quá
trình tham dự thầu nhưng bị sáp nhập thì
nhà thầu sau khi sáp nhập được tiếp tục tham
dự thầu và được thừa hưởng năng lực, kinh nghiệm trong đấu
thầu của nhà thầu bị sáp nhập.
15.
Trường hợp chi nhánh, xí nghiệp, văn
phòng đại diện được tách ra khỏi pháp
nhân theo quy định của pháp luật về dân
sự thì nhà thầu tiếp nhận hoặc hình
thành từ chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng
đại diện được kế thừa năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu mà
chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện đã
thực hiện.
16.
Đối với gói thầu áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 24, khoản 6 Điều
32, khoản 5 Điều 36, khoản 5 Điều 61, khoản 4 Điều 75 của Nghị định này,
trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không
tiến hành thương thảo, không ký biên
bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo.
Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và
giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá
trị giảm giá (nếu có) của
nhà thầu được mời vào thương thảo.
Trường hợp thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét,
quyết định việc mời các nhà thầu tiếp theo
(nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo
căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự
thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các
nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo,
không ký biên bản thương thảo, thương thảo không
thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết
định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.
Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào
thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà
không đến thương thảo hoặc có thương thảo
nhưng không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm
dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng
tiếp theo hết hiệu lực thì chủ đầu tư phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu,
bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng.
17.
Trường hợp giá đề nghị trúng
thầu thấp dưới 50% giá gói thầu được duyệt
thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào
thầu, xem xét các bằng chứng liên
quan theo hướng sau đây:
a)
Các yếu tố kinh tế liên quan đến biện
pháp thi công, quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ;
b)
Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc biệt của nhà thầu dẫn đến lợi thế về giá cả;
c)
Nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ, nhân
sự cung cấp cho gói thầu, trong đó phải bảo đảm tuân thủ các quy định
của pháp luật.
Trường hợp đáp ứng được các điều
kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà
thầu vẫn được chấp nhận trúng thầu. Trường
hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn
hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng. Nhà thầu nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu sẽ bị
loại.
18.
Trường hợp sau khi đánh giá, có nhiều
nhà thầu được đánh giá tốt nhất,
ngang nhau thì xử lý theo thứ tự ưu
tiên như sau cho đến khi lựa chọn được nhà thầu trúng thầu:
a)
Trao thầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
do phụ nữ làm chủ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (nếu có);
b)
Trao thầu cho nhà thầu có điểm kỹ thuật cao hơn hoặc có số tiêu chí đánh
giá về kỹ thuật ở mức chấp nhận được ít hơn đối với trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất; trao thầu cho nhà
thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu
có) thấp hơn đối với gói thầu áp
dụng phương pháp giá đánh giá hoặc phương pháp
kết hợp giữa kỹ thuật và giá;
c)
Trao thầu cho nhà thầu có trụ sở chính ở địa phương nơi triển khai gói
thầu;
d)
Trao thầu cho nhà thầu có sử dụng số lượng lao động là thương binh, người
khuyết tật có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện
hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến
thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực
nhiều hơn;
đ)
Trao thầu cho nhà thầu có sử dụng số lượng lao động là dân tộc thiểu số có
hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng
trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực nhiều hơn;
e)
Trao thầu cho nhà thầu có sử dụng số lượng lao động là nữ giới có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu
vẫn còn hiệu lực nhiều hơn;
g)
Cho phép các nhà thầu này chào lại giá
dự thầu để lựa chọn nhà thầu có giá
chào thấp nhất. Nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào
sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Việc chào
lại giá dự thầu thực hiện theo quy định tại điểm
a khoản 8 Điều này;
h)
Mời các nhà thầu này tham gia
chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn.
Nhà thầu không được chào giá
cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi,
hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).
19.
Trường hợp nhà thầu trúng thầu không tiến hành hoàn thiện,
ký kết hợp đồng hoặc tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu trúng thầu không đáp ứng yêu cầu về
năng lực kỹ thuật, tài chính quy định tại khoản 2 Điều 66
của Luật Đấu thầu thì chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo trình tự như sau:
a)
Hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu trước đó, mời nhà
thầu xếp hạng thứ hai (nếu có) vào hoàn thiện
hợp đồng, đồng thời yêu cầu nhà thầu này
gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự
thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời
gian có hiệu lực) với thời hạn hiệu lực mới tối thiểu là
30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành
hoàn thiện hợp đồng.
Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp thuận hoàn thiện hợp đồng hoặc không gia
hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự
thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý
theo một trong hai phương án quy định tại điểm
b hoặc điểm c khoản này.
Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại
Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và
giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá
trị giảm giá (nếu có) của
nhà thầu xếp hạng thứ hai. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu xếp hạng thứ hai, chủ đầu
tư ban hành quyết định trúng thầu cho
nhà thầu xếp hạng thứ hai trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu.
Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ hai không chấp nhận kết quả hoàn thiện hợp đồng, không
ký kết hợp đồng với chủ đầu tư thì nhà thầu
không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc
trường hợp chủ đầu tư không tuân thủ nguyên tắc hoàn thiện hợp đồng. Trong trường hợp này,
chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý
theo một trong hai phương án quy định tại điểm
b hoặc điểm c khoản này;
b)
Mời nhà thầu xếp hạng thứ ba (nếu có)
vào hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ ba không chấp thuận hoàn
thiện hợp đồng hoặc không gia hạn hoặc khôi
phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo
đảm dự thầu theo yêu cầu, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời các nhà thầu xếp hạng tiếp theo
(nếu có) vào hoàn thiện hợp đồng hoặc hủy thầu theo quy
định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.
Nhà
thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng
phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu,
biện pháp bảo đảm dự thầu (trong trường hợp hết thời gian
có hiệu lực) với thời hạn hiệu lực mới tối thiểu là
30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu tiến hành
hoàn thiện hợp đồng.
Việc hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại
Điều 34 của Nghị định này. Nội dung hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ vào hồ sơ dự thầu và
giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá
trị giảm giá (nếu có) của
nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp
đồng. Sau khi hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu, chủ đầu tư ban hành quyết định trúng thầu cho nhà thầu đã hoàn thiện
hợp đồng trước khi ký kết hợp đồng với nhà thầu này.
Trường hợp nhà thầu được mời vào hoàn thiện hợp đồng không chấp nhận kết quả hoàn
thiện hợp đồng, không ký kết hợp đồng với
chủ đầu tư thì không được hoàn trả giá
trị bảo đảm dự thầu và chủ đầu tư xem xét,
quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật
Đấu thầu;
c)
Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu
thầu.
20.
Trường hợp trong quá trình thực hiện
hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công
nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có
bằng chứng nhà thầu trúng thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của
Luật Đấu thầu hoặc nhà thầu trúng thầu
có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và
hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả
lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư xử lý
như sau:
a)
Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện
hợp đồng của nhà thầu và thu hồi các
khoản tạm ứng (nếu có);
b)
Thanh toán cho nhà thầu các phần công
việc mà nhà thầu đã thực
hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp đồng;
c)
Chấm dứt hợp đồng với nhà thầu; đối
với nhà thầu liên danh mà chỉ có
thành viên trong liên danh vi phạm và bị cấm
tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 133 của Nghị định
này thì thành viên liên danh còn lại không bị coi là không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà
thầu;
d)
Đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm
dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, đồng thời gửi quyết
định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu, văn bản xử lý
vi phạm khác (nếu có) đến
Bộ Tài chính để tổng hợp, theo dõi;
đ)
Sau khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu
trúng thầu trước đó, phần công
việc chưa thực hiện được chỉ định thầu cho nhà thầu xếp thứ hai trong danh sách xếp hạng, trường
hợp nhà thầu xếp thứ hai không chấp
nhận ký hợp đồng thì chủ đầu tư chỉ
định nhà thầu khác hoặc tách
phần công việc chưa thực hiện thành
gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà
thầu theo quy định của pháp luật. Trường hợp
cần thiết có thể xem xét, phê duyệt
lại giá gói thầu đối với phần công việc
chưa thực hiện để tổ chức đấu thầu. Trường hợp áp dụng chỉ
định thầu, giá trị phần công việc
chưa thực hiện được tính bằng giá trị
ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện trước đó.
21.
Trường hợp trong quá trình thực hiện
hợp đồng, người có thẩm quyền quyết định không công
nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi có
bằng chứng chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ
thẩm định có hành vi quy định tại Điều 16 của Luật Đấu
thầu hoặc có hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và
hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả
lựa chọn nhà thầu mà không do lỗi của
nhà thầu trúng thầu thì người có thẩm quyền quyết định xử lý như sau:
a)
Yêu cầu chủ đầu tư thu hồi các khoản tạm
ứng (nếu có) và chấm dứt hợp đồng với nhà thầu. Nhà thầu được hoàn trả giá
trị bảo đảm thực hiện hợp đồng và được đền bù
các chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ
đầu tư theo thỏa thuận nêu trong hợp đồng. Chủ đầu tư chịu
trách nhiệm đền bù thiệt hại cho nhà
thầu theo quy định trong hợp đồng;
b)
Phần công việc chưa thực hiện được tách
thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp cần thiết có thể xem
xét, phê duyệt lại giá gói thầu;
c)
Trường hợp gói thầu đã thực hiện, hoàn thành trên 70% khối lượng công
việc của hợp đồng và việc xử lý tình
huống theo quy định tại điểm a và điểm b khoản
này không mang lại hiệu quả kinh tế thì người có thẩm quyền quyết định việc cho phép
tiếp tục duy trì hợp đồng với nhà thầu trúng thầu.
22.
Trường hợp một hoặc một số thành viên liên danh vi
phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp
tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu
thì xử lý như sau:
a)
Phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng;
b)
Tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện
hợp đồng của tất cả thành viên liên danh trong trường hợp
phần công việc còn lại của các
thành viên liên danh vi phạm hợp đồng tách thành gói thầu riêng theo quy định tại điểm đ khoản này.
Trường hợp phần công việc còn lại của các thành viên liên danh vi phạm hợp đồng
được giao cho các thành viên khác theo điểm d khoản này
thì chỉ thành viên liên danh vi phạm hợp
đồng bị tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng;
c)
Chấm dứt hợp đồng với một hoặc một số thành viên của liên danh mà vi phạm hợp đồng; trong trường hợp
này, chỉ một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng và
bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia; các thành viên còn lại được tiếp tục thực hiện hợp
đồng tương ứng với phần công việc đảm nhận trong liên
danh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với một hoặc
một số thành viên liên danh, chủ đầu tư phải đăng tải thông
tin thành viên liên danh vi phạm hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; trong thông báo phải
nêu rõ lý do vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng và
gửi quyết định đến Bộ Tài chính để tổng hợp,
theo dõi;
d)
Phần công việc của thành viên
vi phạm được giao cho các thành viên còn lại
thực hiện nếu các thành viên này đủ năng lực, kinh nghiệm;
đ)
Trường hợp các thành viên còn lại từ
chối thực hiện hoặc không đủ năng lực, kinh nghiệm để thực
hiện thì chủ đầu tư tách phần công
việc của thành viên vi phạm thành gói
thầu riêng để chỉ định thầu theo quy định
tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tổ chức lựa chọn nhà
thầu theo quy định.
23.
Trường hợp nhà thầu thực hiện gói
thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để
tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư chấm dứt hợp đồng với nhà
thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là
không hoàn thành hợp đồng.
Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp
dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà
thầu khác với giá trị
được tính bằng giá trị ghi trong hợp
đồng trừ đi giá trị của phần công việc
đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó.
Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có
năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành
gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu,
trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy
định của pháp luật. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng
chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu
thì không được phép chấm dứt hợp đồng
để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp
phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để
thay thế nhà thầu mới, trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt
hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải
đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông
tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm hợp đồng khác (nếu có) đến Bộ Tài chính để
tổng hợp, theo dõi. Thông báo phải nêu rõ lý do nhà
thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình
thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên
nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng
hình thức chỉ định thầu.
24.
Đối với nhà thầu liên danh,
trường hợp trong quá trình thực hiện hợp
đồng cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện so với hợp đồng đã ký (cần sửa đổi hợp đồng) hoặc do các điều kiện khách
quan, không phải lỗi của nhà thầu (thiên
tai, bão lũ, khan hiếm vật liệu xây dựng,
chậm bàn giao mặt bằng thi công, điều
kiện địa chất thay đổi và các điều kiện khách quan
khác không phải lỗi của nhà thầu) dẫn đến không
đảm bảo yêu cầu tiến độ hoặc vì lý do
bất khả kháng dẫn đến tiến độ hợp đồng bị
ảnh hưởng thì chủ đầu tư và nhà thầu
được thỏa thuận điều chỉnh phạm vi công việc giữa các
thành viên liên danh phù hợp với tiến độ hoặc tiến độ được rút
ngắn. Trong trường hợp này, chủ đầu tư phải
bảo đảm thành viên đảm nhận phần công việc bổ sung có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực
hiện phần công việc đó và việc điều
chuyển phạm vi công việc giữa các thành viên liên
danh không nhằm mục đích chuyển nhượng thầu.
25.[74]
Trong quá trình nhà thầu thực hiện hợp đồng tại các
gói thầu mà nhân sự của nhà thầu (ký kết hợp đồng lao
động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành
vi vi phạm) bị Tòa án kết án có hành vi vi phạm
quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định pháp
luật về hình sự để cho nhà thầu đó trúng thầu thì chủ đầu tư phải
chấm dứt hợp đồng với nhà thầu và tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu; nhà thầu chỉ được
thanh toán đối với các phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu theo quy định trong hợp
đồng. Nhà thầu bị coi là không hoàn
thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia; trong thông báo phải nêu rõ lý do vi
phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng;
đối với phần công việc chưa thực hiện, chủ đầu tư tiến hành chỉ định thầu
theo quy định tại điểm đ khoản 20 Điều này hoặc tách thành gói
thầu mới và tổ chức lựa chọn
nhà thầu
theo quy định của pháp luật.
26.
Trường hợp nhà thầu có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi
vi phạm) bị cơ quan điều tra kết luận có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm
trọng theo quy định pháp luật về hình
sự nhằm mục đích cho nhà thầu trúng
thầu nhưng nhân sự của nhà thầu chưa bị Tòa án kết án hoặc
nhà thầu chưa bị người có thẩm quyền
ra quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu thì nhà thầu
vẫn được tiếp tục tham dự thầu.
27.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà
thầu có đề nghị thay đổi các hàng hóa
có phiên bản sản xuất, năm sản xuất mới hơn so với hàng
hóa ghi trong hợp đồng thì căn cứ nhu cầu sử
dụng, chủ đầu tư được chấp thuận đề xuất của nhà thầu nếu
đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a)
Được nhà thầu thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư;
b)
Hàng hóa thay thế và hàng hóa ghi trong hợp đồng thuộc cùng hãng sản xuất và có cùng
xuất xứ;
c)
Hàng hóa thay thế có tính năng kỹ
thuật, cấu hình, thông số và các yêu cầu kỹ thuật khác tương đương hoặc tốt hơn hàng
hóa ghi trong hợp đồng;
d)
Phù hợp với nhu cầu sử dụng;
đ)
Đơn giá của hàng hóa không vượt đơn
giá ghi trong hợp đồng.
28.
Trường hợp gặp sự cố dẫn đến Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia không thể vận hành và việc khắc
phục sự cố dự kiến diễn ra trong thời gian dài, Bộ Tài
chính thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về cách
thức tổ chức lựa chọn nhà thầu trong thời
gian Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gặp sự cố và xử lý
sự cố, bao gồm việc tổ chức lựa chọn nhà thầu
không qua mạng.
29.
Đối với gói thầu xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn áp dụng đấu
thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật Đấu thầu, trường hợp dự án được phê duyệt có các nội dung
dẫn đến tăng giá gói thầu (hoặc tăng dự toán nếu dự toán được phê duyệt sau
khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu) từ 30% trở lên hoặc thay đổi tiêu chuẩn đánh giá quan trọng về kỹ thuật hoặc thay đổi
cấp công trình quy định trong hồ sơ mời thầu đã
phát hành thì chủ đầu tư hủy thầu theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 17 của Luật Đấu thầu; trường hợp dự án được phê
duyệt không dẫn đến tăng giá gói thầu, dự toán từ 30% trở lên, không thay đổi tiêu chuẩn đánh giá quan trọng về kỹ thuật, cấp công trình quy định trong hồ
sơ mời thầu đã phát hành và gói thầu đã lựa chọn được nhà thầu trúng thầu thì chủ đầu tư được sửa đổi, bổ sung khối lượng
công việc, hoàn thiện để ký kết hợp đồng với nhà thầu.
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật Đấu thầu, trường hợp
dự án được phê duyệt có các nội dung dẫn đến tăng khối lượng công việc từ 20%
trở lên hoặc thay đổi chủng loại hàng hóa quy định trong hồ sơ mời thầu đã phát hành thì chủ đầu
tư hủy thầu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu; trường
hợp không dẫn đến tăng khối lượng công việc từ 20% trở lên hoặc thay đổi chủng loại hàng
hóa quy định trong hồ sơ mời thầu đã phát hành và gói thầu đã lựa chọn được nhà thầu
trúng thầu thì chủ đầu tư được sửa
đổi, bổ sung khối lượng công việc, hoàn thiện để ký kết hợp đồng với nhà thầu.
30.
Đối với gói thầu chia phần, trường
hợp giá đề nghị trúng thầu của một
phần vượt quá 30% giá trị tương ứng của phần đó
trong giá gói thầu (hoặc trong dự toán gói thầu đối với các trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định phải lập dự toán) thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố
cấu thành chi phí chào thầu, xem xét các khía cạnh liên quan sau đây:
a)
Các yếu tố kỹ thuật, kinh tế liên quan đến quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ;
b)
Giá thị trường xác định thông
qua phân tích, tham vấn thị trường quy định tại khoản 3 Điều 17
của Nghị định này;
c)
Nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ được
xác định theo quy định của pháp luật.
Trường hợp việc làm rõ đáp ứng được các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản này
và khoản 4 Điều 29 của Nghị định này thì hồ
sơ dự thầu của nhà thầu vẫn được chấp nhận trúng thầu.
31.
Trường hợp gói thầu có tính chất đặc thù và áp dụng hình thức
chỉ định thầu hoặc lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc
biệt, nhà thầu nước ngoài có yêu cầu
ràng buộc chỉ ký hợp đồng khi không
phải đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia thì khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư không cần yêu cầu nhà thầu nước ngoài đăng ký.
32.
Đối với gói thầu tổ chức lựa chọn nhà
thầu qua mạng, trường hợp trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu mà chưa có kết quả lựa chọn nhà
thầu, nhà thầu có tên trong biên bản mở thầu bị khóa tài khoản theo quy định của pháp
luật về đấu thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà
thầu không được tiếp tục xem xét,
đánh giá.
33.
Đối với việc mua sắm hàng hóa, trường
hợp các nhà thầu chào hàng hóa có cùng ký mã hiệu (nếu có), hãng sản xuất, năm sản xuất, xuất xứ
Việt Nam nhưng có nhà thầu kê khai, có nhà thầu không kê khai hàng hóa này thuộc đối tượng ưu đãi
thì chủ đầu tư quyết định cho các nhà thầu
không kê khai ưu đãi được làm rõ để có
cơ sở đánh giá ưu đãi đối với các
hàng hóa này.
33a.[75]
Trường
hợp gói thầu chỉ có một nhà thầu tham dự thầu và
có hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ
mời thầu nhưng không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định của hồ sơ mời thầu đối
với hạng mục hàng hóa là vật tư, thiết bị thông
thường, thông dụng, sẵn có trên thị trường
với tổng giá trị các hạng mục hàng hóa này
trong giá gói thầu chiếm tỷ trọng không quá 1% giá gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, quyết định cho phép
nhà thầu bổ sung, thay thế các hàng hóa đó. Việc
bổ sung, thay thế không được cao hơn đơn giá
của hàng
hóa đã chào.
33b.[76]
Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, trường hợp thời gian đánh giá bị kéo dài dẫn đến hồ
sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu hết hiệu lực, chủ đầu tư được quyền yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực
của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, bảo đảm dự thầu tương ứng. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận
hoặc từ chối việc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, bảo đảm dự
thầu thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu không được tiếp tục
xem xét, đánh giá và không bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về đấu
thầu.
34.[77]
Ngoài trường hợp quy định từ khoản 1 đến khoản 33b Điều này, khi phát sinh tình huống, chủ đầu tư xem xét,
quyết định xử lý tình huống trên cơ sở bảo đảm cạnh
tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải
trình.
Điều 141. Quản lý nhà thầu
1.
Trách nhiệm của nhà thầu:
a)
Đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu trước khi kết quả lựa chọn nhà
thầu được phê duyệt;
b)
Thường xuyên cập nhật, chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông
tin về năng lực, kinh nghiệm của mình trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia;
c)
Ngoài các trách nhiệm quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nhà thầu nước ngoài còn phải thực hiện các trách nhiệm sau đây:
Sau
khi được lựa chọn để thực hiện các gói thầu trên lãnh thổ Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ các
quy định của pháp luật Việt Nam về nhập
cảnh, xuất cảnh; nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa; đăng ký tạm
trú, tạm vắng; thực hiện chế độ kế toán, thuế và các quy định khác của pháp
luật Việt Nam có liên quan, trừ trường hợp điều
ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận vay có
quy định khác.
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày hợp đồng ký kết với nhà thầu
nước ngoài có hiệu lực, chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải danh sách nhà thầu nước ngoài
trúng thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia và gửi thông báo bằng văn bản về
thông tin nhà thầu trúng thầu đến Bộ
Tài chính, bộ quản lý ngành, lĩnh vực
và Sở Tài chính ở địa phương nơi
triển khai dự án để tổng hợp và theo dõi;
d)
Nhà thầu nước ngoài được lựa chọn
theo quy định của Luật Đấu thầu không phải xin cấp giấy phép
thầu.
2.[78]
Quản
lý nhà thầu phụ:
a) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu
tư quy định tỷ lệ phần trăm về giá trị tối đa sử dụng nhà
thầu phụ trên giá dự thầu, giá hợp đồng trong
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được đề xuất các
phần công
việc, giá trị phần công việc sử dụng
nhà thầu
phụ, tên nhà thầu phụ trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, việc đề xuất
phải bảo đảm không vượt giá trị tối đa dành cho
nhà thầu phụ quy định trong hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu. Trường hợp tại thời điểm tham dự thầu chưa xác định được tên nhà thầu phụ dự
kiến thực hiện thì nhà thầu có thể không nêu tên
nhà thầu phụ nhưng phải nêu rõ phần công việc, giá trị phần công việc sử dụng
nhà thầu
phụ trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Phần công
việc có
thể là
một hoặc nhiều hạng mục công việc hoặc một
phần khối lượng trong hạng mục công việc của gói thầu;
b) Trường hợp sử
dụng nhà thầu phụ đặc biệt thực hiện công
việc quan trọng của gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu, việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt được thực hiện theo quy định nêu trong hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu. Khi sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, nhà
thầu không
bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu về năng
lực, kinh nghiệm đối với phần công việc giao cho nhà thầu phụ đặc biệt;
c) Trong quá trình thương thảo hợp đồng (nếu có) hoặc hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu phải
thống nhất mức tỷ lệ phần trăm sử dụng nhà thầu phụ. Nhà thầu được đề xuất thay đổi tên nhà thầu phụ,
tăng hoặc giảm phần công việc, giá trị phần công việc sử dụng nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng bảo
đảm không vượt tỷ lệ phần trăm về giá
trị tối đa dành cho nhà thầu
phụ quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu để làm cơ sở ký kết hợp đồng;
d) Nhà thầu được ký kết hợp đồng với
các nhà thầu phụ thuộc danh sách các
nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất, hợp đồng hoặc các nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để thực hiện các công việc dự
kiến sử dụng nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hợp đồng. Việc sử dụng
nhà thầu
phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách
nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến
độ và các trách nhiệm khác đối với phần công
việc do nhà thầu phụ thực
hiện;
đ) Việc thay thế,
bổ sung nhà thầu phụ (trừ nhà thầu phụ đặc biệt) hoặc thay đổi phần công việc, giá trị phần công việc do nhà thầu phụ thực
hiện nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất chỉ được thực hiện khi được chủ
đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và phải bảo đảm không
vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu
phụ nêu trong hợp đồng; chủ đầu tư không
đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của
nhà thầu
phụ (trừ nhà thầu phụ đặc biệt), nhà thầu chịu trách nhiệm lựa chọn, sử dụng nhà thầu phụ có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu về khối
lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công
việc do nhà thầu phụ thực
hiện. Đối với nhà thầu liên danh, từng thành viên
liên danh chỉ được sử dụng nhà thầu phụ không vượt quá tỷ lệ phần trăm
dành cho nhà thầu phụ được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trên giá trị phần công việc mà thành viên liên danh đó đảm nhận trong thỏa thuận liên
danh, hợp đồng đã ký kết;
e) Nhà thầu chịu
trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng tiến độ cho nhà thầu phụ theo đúng
thỏa thuận giữa nhà thầu với nhà thầu phụ;
g) Nhà thầu không được sử dụng
hoặc ký hợp đồng với nhà thầu khác để thực hiện phần công
việc thuộc trách nhiệm của mình sau khi đã trừ
đi giá trị phần công việc tối đa dành cho
nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà thầu
phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng;
h) Nhà thầu được ký hợp đồng để mua
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng, máy móc, thiết
bị, thuê thiết bị thi công, nhân sự từ các nhà cung
cấp, cá
nhân để thực hiện gói thầu. Trong
trường hợp này, các nhà cung cấp, cá nhân không
phải là
nhà thầu phụ, phần công việc và giá trị phần công việc này không bị tính vào giá trị công việc sử dụng
nhà thầu
phụ và không bị coi là vi phạm quy định tại điểm g khoản này.
Điều 142. Người có thẩm quyền đối với các dự án
thành phần, tiểu dự án
Trường hợp dự án đầu tư được phân chia thành
các dự án thành phần, vận hành, khai
thác độc lập hoặc công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư được tách thành tiểu
dự án riêng theo các quy định pháp luật
thì việc lựa chọn nhà thầu thực hiện
các dự án thành phần, tiểu dự án
được áp dụng như quy định đối với dự án
độc lập. Người có thẩm quyền quyết định đầu
tư các dự án thành phần, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các cấp đối với tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện thẩm
quyền, trách nhiệm của người có thẩm
quyền trong việc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định
của Luật Đấu thầu và Nghị định này.
Chương XIV
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH[79]
Điều 143. Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách
nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm
2025 của Chính phủ)
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều
12 như sau:
“1.
Đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quản lý
cấp trên đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, theo danh mục quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, khi đáp ứng
đồng thời các điều kiện sau:
a)
Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị
định này;
b)
Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể;
c)
Điều kiện đặt hàng khác theo quy định
của pháp luật liên quan (nếu có).
2.
Đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với
nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, theo danh
mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này,
khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a)
Nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác không đang
trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh
doanh; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo
quy định của pháp luật về phá sản;
b)
Nhà cung cấp đáp ứng một hoặc một số
yêu cầu về: năng lực tài chính, cơ sở
vật chất, trang thiết bị, máy móc, trình độ kỹ thuật, công
nghệ sản xuất, giải pháp thực hiện, trình
độ quản lý và đội ngũ nhân sự để đảm bảo đáp ứng được chất lượng, tiến độ và
hiệu quả đặt hàng. Ngoài ra, đối với nhà
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác được
đặt hàng trong lĩnh vực thuộc diện Nhà nước cấp phép hoạt động phải đáp ứng thêm điều kiện là nhà cung cấp dịch vụ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật ngành, lĩnh vực;
c)
Danh mục dịch vụ sự nghiệp công có tính đặc thù do liên quan đến sở hữu trí tuệ hoặc dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực độc
quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp
luật về thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc
nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đã được giao quyền sử dụng đất và giao tài sản gắn liền
với đất để phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công hoặc có
nhà cung cấp nhận đặt hàng cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công đảm bảo đáp ứng được
chất lượng, tiến độ và hiệu quả đặt hàng;
d)
Điều kiện đặt hàng khác theo quy định
của pháp luật liên quan (nếu có).”.
2.
Bổ sung Điều 13a vào sau Điều 13 như
sau:
“Điều 13a. Quy trình đặt hàng
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
1.
Trường hợp đặt hàng cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, quy trình đặt hàng như sau:
a)
Xác định đơn giá, giá đặt hàng:
Đơn
giá, giá đặt hàng do cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về giá quyết định để làm cơ sở phê duyệt
quyết định đặt hàng;
b)
Cơ quan đặt hàng phê duyệt quyết định
đặt hàng đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
2.
Trường hợp đặt hàng cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công đối với nhà cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công khác, quy trình đặt hàng như
sau:
a)
Lập và phê duyệt phương án đặt hàng:
Cơ
quan đặt hàng lập, ban hành
quyết định phê duyệt phương án đặt hàng. Phương án đặt hàng bao gồm các nội dung cơ bản sau: tên dịch vụ sự nghiệp công đặt hàng; dự kiến số lượng, khối lượng dịch vụ; chất lượng dịch vụ; thời gian
triển khai và thời gian hoàn thành; dự
toán đặt hàng; các yêu cầu cụ thể tại
khoản 2 Điều 12 của Nghị định này đối với nhà cung
cấp; nội dung khác về đặt hàng để phù hợp với yêu cầu quản lý
đối với từng ngành, lĩnh vực cụ thể hoặc nội
dung đặt hàng theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).
Nội dung cụ thể của phương án đặt hàng do cơ
quan đặt hàng quyết định đảm bảo đáp ứng được chất lượng, tiến độ và hiệu quả đặt hàng;
b)
Xác định nhà cung cấp nhận đặt hàng:
Cơ
quan đặt hàng xác định một nhà
cung cấp nhận phương án đặt hàng;
không phải đánh giá các yêu cầu cụ thể đối
với nhà cung cấp theo phương án đặt hàng
trước khi gửi phương án đặt hàng cho
nhà cung cấp.
Nhà
cung cấp gửi văn bản đăng ký nhận đặt
hàng kèm theo hồ sơ năng lực. Trường hợp năm tiếp theo nhà
cung cấp vẫn đăng ký nhận đặt hàng
thì nhà cung cấp phải cam kết đảm bảo đáp ứng
các điều kiện đặt hàng theo quy định
tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này trong văn bản đăng ký
đặt hàng và không phải gửi lại hồ sơ năng
lực nhưng phải cập nhật các nội dung có thay đổi (nếu có).
Cơ
quan đặt hàng chịu trách nhiệm xác định nhà cung cấp nhận
đặt hàng đáp ứng phương án đặt hàng;
c)
Xác định đơn giá, giá đặt hàng:
Đơn
giá, giá đặt hàng do cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về giá quyết định để làm cơ sở ký hợp
đồng đặt hàng;
d)
Cơ quan đặt hàng và nhà cung cấp ký
kết hợp đồng.”.
3.
Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công
Đối với dịch vụ sự nghiệp công đáp ứng điều kiện
đặt hàng theo quy định tại Nghị định này mà cơ quan
đặt hàng quyết định không áp dụng hình thức này thì được áp
dụng một trong các hình thức lựa chọn nhà
thầu khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu.”.
4.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 như sau:
“1.
Đặt hàng nhà sản xuất, cung ứng sản
phẩm, dịch vụ công ích, theo danh mục quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này, khi đáp ứng đồng thời
các điều kiện sau:
a)
Nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký
kinh doanh; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán
theo quy định của pháp luật về phá sản;
b)
Nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
đáp ứng một hoặc một số yêu cầu về: năng lực
tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc,
trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình
độ quản lý và đội ngũ nhân sự để đảm bảo đáp ứng được chất lượng, tiến độ và
hiệu quả đặt hàng. Ngoài ra, đối với nhà
sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được đặt hàng trong lĩnh vực thuộc diện Nhà
nước cấp phép hoạt động phải đáp ứng thêm điều kiện phải là nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đã được
cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
c)
Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích có tính đặc thù do liên quan đến sở hữu trí tuệ hoặc sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc lĩnh vực
độc quyền Nhà nước sản xuất, kinh doanh theo quy định của
pháp luật về thương mại và quy định
khác của pháp luật có liên
quan hoặc nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm,
dịch vụ công ích đã được giao quản lý, khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng hoặc được giao quyền sử dụng đất và
giao tài sản gắn liền với đất để phục vụ cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công ích hoặc có nhà sản xuất nhận
đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đảm bảo đáp ứng được chất lượng, tiến độ và
hiệu quả đặt hàng.”.
5.
Bổ sung Điều 18a vào sau Điều 18 như
sau:
“Điều 18a. Quy trình đặt hàng
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích
1.
Lập và phê duyệt phương án đặt hàng:
Cơ
quan đặt hàng lập, ban hành
quyết định phê duyệt phương án đặt hàng. Phương án đặt hàng bao gồm các nội dung cơ bản sau: tên sản phẩm, dịch vụ công ích đặt hàng; dự kiến số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ; chất lượng sản phẩm,
dịch vụ; thời gian triển khai và thời gian hoàn
thành; dự toán đặt hàng; các yêu cầu cụ thể tại khoản 1 Điều 17 của Nghị định này đối
với nhà cung cấp; nội dung khác về
đặt hàng để phù hợp với yêu cầu quản lý đối với từng ngành, lĩnh vực cụ thể hoặc nội dung đặt hàng theo quy định của
pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực
(nếu có).
Nội dung cụ thể của phương án đặt hàng do cơ
quan đặt hàng quyết định đảm bảo đáp ứng được chất lượng, tiến độ và hiệu quả đặt hàng.
2.
Xác định nhà sản xuất, cung ứng sản
phẩm, dịch vụ công ích nhận đặt hàng:
a)
Cơ quan đặt hàng xác định một nhà
sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích nhận phương án đặt hàng; không phải đánh giá các yêu cầu cụ thể đối với nhà
sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo phương
án đặt hàng trước khi gửi phương án đặt hàng cho đơn vị này;
b)
Nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích gửi văn bản đăng ký nhận đặt hàng kèm theo hồ sơ năng lực. Trường hợp năm tiếp theo nhà sản
xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích vẫn đăng ký
nhận đặt hàng thì nhà cung cấp phải cam kết
đảm bảo đáp ứng các điều kiện đặt hàng
theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này trong văn
bản đăng ký đặt hàng và không phải gửi lại hồ sơ năng lực nhưng phải cập nhật các nội dung có thay đổi (nếu có);
c)
Cơ quan đặt hàng chịu trách
nhiệm xác định nhà sản
xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích nhận đặt hàng
đáp ứng phương án đặt hàng.
3.
Xác định đơn giá, giá đặt hàng:
Đơn
giá, giá đặt hàng do cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về giá quyết định để làm cơ sở ký hợp
đồng đặt hàng.
4.
Cơ quan đặt hàng và nhà sản xuất,
cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích ký kết hợp đồng đặt hàng.”.
6.
Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công ích
Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích đáp ứng điều
kiện đặt hàng theo quy định tại Nghị định này mà cơ
quan đặt hàng quyết định không áp dụng hình thức này thì được áp
dụng một trong các hình thức lựa chọn nhà
thầu khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu.”.
7.
Bãi bỏ khoản 9 và khoản 10 Điều 3
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
8.
Bãi bỏ cụm từ “Bộ Kế hoạch và
Đầu tư” tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số
32/2019/NĐ-CP.
9.
Bãi bỏ khoản 5 Điều 12 và khoản 6 Điều
17 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Điều 144. Quy định chuyển tiếp
1.
Đối với gói thầu đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng đến ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu, chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch
lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt để
thực hiện theo quy định của Luật số 90/2025/QH15 và Nghị định này.
Đối với gói thầu áp dụng hình
thức chỉ định thầu theo quy trình rút gọn,
mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, lựa chọn nhà thầu trong
trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu thực hiện gói
thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng,
trường hợp đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu thì
chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt để thực
hiện theo quy định của Luật số 90/2025/QH15 và Nghị định này.
2.
Các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời
quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và đã mở
thầu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
thì tiếp tục tổ chức lựa chọn danh sách ngắn,
lựa chọn nhà thầu, ký kết và
quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 57/2024/QH15) và các văn bản quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này.
3.
Các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời
quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng đến
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa đóng
thầu thì chủ đầu tư xem xét, quyết định lựa chọn theo một trong hai cách như sau:
a)
Tiếp tục mở thầu và thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều này;
b)
Hủy thông báo mời thầu, thông
báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển và
sửa đổi kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu cần
thiết), hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ
tuyển, hồ sơ yêu cầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15, Luật số
90/2025/QH15) và Nghị định này.
4.
Trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành,
việc lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy
định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15) và
các quy định của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 17/2025/NĐ-CP), văn
bản hướng dẫn có liên quan còn phù hợp với quy định của
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15).
5.
Trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành,
việc lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện như sau:
a)
Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ
tuyển, hồ sơ mời thầu được lập phù hợp với quy định tại khoản
4 và khoản 5 Điều này và được đính
kèm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi phát hành
thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ
tuyển, thông báo mời thầu;
b)
Hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ
sơ dự thầu và bảo lãnh dự thầu được đính
kèm, ký số và nộp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia làm cơ sở để đánh
giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ
dự thầu và bảo lãnh dự thầu; việc sửa
lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 31 và Điều 68 của Nghị định này. Các thông tin gồm: giá
dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực
hiện gói thầu; giá trị, hiệu lực của
bảo đảm dự thầu được kê khai trong biểu mẫu khi nộp hồ sơ
dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để trích
xuất thông tin trong biên bản mở thầu;
c)
Đến thời điểm mở thầu, chủ đầu tư sử dụng chứng thư số để
mở thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và
không tổ chức lễ mở thầu. Biên bản mở thầu
được công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
d)
Việc lập thoả thuận liên danh, làm rõ các nội dung trong đấu thầu, gửi và nhận đơn kiến nghị
được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
6.
Đối với sản phẩm, dịch vụ công đã có quyết định đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng trước ngày Nghị định số 32/2019/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định này) có hiệu lực thi hành thì
tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
cho đến khi hoàn thành thanh toán, quyết toán kinh
phí đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
Việc đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên
đã được giao dự toán ngân sách nhà nước năm
2025 (bao gồm dự toán năm trước được chuyển nguồn sang năm
2025, dự toán được bổ sung năm 2025) nhưng chưa có
quyết định đặt hàng, chưa ký hợp đồng đặt hàng
thì cơ quan đặt hàng được quyết định việc
tiếp tục áp dụng theo quy định tại Nghị định số
32/2019/NĐ-CP hoặc quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định này).
7.
Đối với việc mua sắm tập trung cấp địa phương, sau khi
thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, đơn vị hành
chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được
sử dụng các thỏa thuận khung, đơn giá của các đơn vị hành chính cấp
tỉnh trước sắp xếp theo nguyên tắc áp dụng thỏa thuận khung có số lượng nhiều nhất hoặc
thời hạn hiệu lực còn dài nhất và không bị giới hạn về số lượng áp dụng cho đến khi có
kết quả mua sắm tập trung mới của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp.
8.
Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được ban hành
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 được thực
hiện như sau:
a)
Nhà thầu đang bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên
địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh trước khi sắp xếp thì tiếp tục bị cấm tham
gia hoạt động đấu thầu trên địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp đến khi hết thời gian cấm được ghi trong Quyết định cấm tham gia
hoạt động đấu thầu;
b)
Nhà thầu đang bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên
địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì tiếp
tục bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên địa bàn
các đơn vị hành chính cấp xã hình
thành sau sắp xếp có toàn bộ hoặc một phần
diện tích tự nhiên của đơn vị hành
cấp xã trước sắp xếp thuộc đơn vị hành
chính cấp huyện mà nhà thầu bị cấm đến khi
hết thời gian cấm được ghi trong Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu;
c)
Nhà thầu đang bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên
địa bàn đơn vị hành chính cấp xã trước khi sắp xếp thì tiếp tục bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên địa
bàn các đơn vị hành chính cấp xã
hình thành sau sắp xếp có toàn bộ hoặc một
phần diện tích tự nhiên của đơn vị hành
cấp xã trước sắp xếp mà nhà thầu đã bị cấm đến khi hết thời gian cấm được ghi
trong Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu;
d)
Đối với các Quyết định cấm tham gia
hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền và cơ
quan, đơn vị không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản
này, nhà thầu đang bị cấm tham gia hoạt động
đấu thầu trên địa bàn hoặc phạm vi
quản lý của cơ quan, đơn vị trước khi thực hiện sắp xếp thì
tiếp tục bị cấm trên địa bàn hoặc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị hình
thành sau sắp xếp đến khi hết thời gian cấm được ghi trong Quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu.
Điều 145. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký ban hành.
2.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành, các Nghị định và các điều khoản
sau đây hết hiệu lực thi hành:
a)
Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Đấu
thầu về lựa chọn nhà thầu (đã được
sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu
về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và Nghị
định số 17/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu);
b)
Khoản 5 Điều 13 và khoản 3 Điều 14
Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam.
3.
Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 10 của Luật Đấu thầu được xác định theo quy định
của pháp luật thương mại về cách thức
xác định hàng hóa sản xuất tại Việt
Nam. Việc xác định thuốc sản xuất trong nước thực hiện
theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 của Nghị định
này có hiệu lực cho đến khi pháp luật
thương mại có quy định về cách thức xác
định hàng hóa sản xuất tại Việt Nam.
4.
Việc công khai thông tin về kết quả
thực hiện hợp đồng của nhà thầu, chất lượng hàng
hóa đã được sử dụng theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này được thực hiện đối với các
gói thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy
định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã được sửa đổi,
bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15).
5.
Việc xác định danh mục, yêu cầu về tính năng và yêu cầu kỹ thuật của gói
thầu mua sắm thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm
phục vụ cho việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tổ chức
lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của pháp
luật. Trường hợp pháp luật chưa có
quy định, chủ đầu tư quyết định việc thành lập
hội đồng hoặc giao một đơn vị trực thuộc để lựa chọn danh mục, yêu cầu về tính năng và yêu cầu kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn.
Điều 146. Trách nhiệm thi hành
1.
Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a)
Quy định chi tiết và hướng dẫn thực
hiện các điều, khoản được giao theo quy định tại Luật
Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại
Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), Nghị định này và các nội dung cần thiết khác để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
về đấu thầu;
b)
Tổng hợp, quản lý cơ sở dữ liệu về nhà
thầu; chất lượng hàng hóa đã được sử dụng;
nhà thầu không bảo đảm uy tín
khi tham dự thầu, nhà thầu bị chấm dứt hợp
đồng do lỗi của nhà thầu, nhà thầu bị
cấm tham gia hoạt động đấu thầu và các tổ chức, cá
nhân có hành vi vi phạm khác; danh sách nhà thầu nước ngoài trúng thầu;
c)
Ban hành mẫu hồ sơ, tài liệu về lựa
chọn nhà thầu; hướng dẫn về quản lý và sử dụng các chi phí trong lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
d)
Chỉnh sửa các tính năng, biểu mẫu
dưới dạng webform trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để
bảo đảm phù hợp với quy trình, kỹ thuật
đấu thầu qua mạng, tăng cường tính cạnh tranh, công
bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, bảo đảm
hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
đấu thầu.
đ)[80]
Xây dựng
cơ sở dữ liệu về giá trong đấu thầu.
2.
Bộ Y tế có trách nhiệm:
a)
Hướng dẫn thực hiện việc lựa chọn nhà thầu, các biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại
Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15) và Nghị
định này trong phạm vi quản lý của mình;
b)
Ban hành mẫu hồ sơ lựa chọn nhà thầu
đối với thuốc;
c)
Hướng dẫn về nguyên tắc, tiêu
chí, tổng hợp nhu cầu để lập danh mục thuốc mua sắm tập trung;
thời hạn tổng hợp danh mục, thời gian ban hành danh mục;
thời gian dự kiến tổ chức lựa chọn nhà thầu, thời gian dự
kiến công khai thông tin về thỏa thuận khung, hợp đồng
trong mua sắm tập trung;
d)
Hướng dẫn về phân nhóm thiết bị y tế
theo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng.
3.
Các bộ ban hành quy định, chương trình,
hoạt động thúc đẩy dán nhãn, xây dựng, hoàn thiện quy trình đối
với nhãn năng lượng; nhãn bông sen xanh; nhãn nông
nghiệp sinh thái, nông nghiệp xanh, nông
nghiệp các-bon thấp; nhãn cho các loại vật liệu xây dựng, sản phẩm vật liệu xây
dựng xanh, tiết kiệm năng lượng để thực hiện kế hoạch hành
động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ, làm cơ sở áp dụng ưu đãi trong đấu
thầu theo quy định tại Nghị định này.
4.
Định kỳ hằng năm, các bộ, cơ quan
ngang bộ[81], cơ quan khác ở
trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các doanh
nghiệp nhà nước và các cơ quan, tổ chức khác thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 của Luật Đấu thầu báo cáo tình hình
thực hiện công tác đấu thầu, gửi Bộ Tài
chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính
phủ.
5.
Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách
nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư
pháp (để theo dõi);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử Chính
phủ (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài
chính (để đăng tải);
- Vụ PC (để đăng trên
CSDL quốc gia về pháp luật);
- Lưu: VT, QLĐT (5b).
|
BỘ TÀI
CHÍNH
-------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|