|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 140/2026/VBHN-PL-VPQH
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2026
|
PHÁP LỆNH
NGOẠI HỐI
Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11
ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 6 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2014;
2. Luật số 23/2026/QH16
ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.
Căn cứ vào Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp
thứ 10;
Căn cứ vào Nghị quyết
số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 về
điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2005;
Pháp lệnh này quy định
về hoạt động ngoại hối[1].
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Pháp lệnh này điều chỉnh
các hoạt động ngoại hối tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân là
người cư trú, người không cư trú có hoạt động ngoại hối tại Việt Nam.
2. Các đối tượng khác
có liên quan đến hoạt động ngoại hối.
Điều
3. Chính sách quản lý ngoại hối của Việt Nam
Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách quản lý ngoại hối nhằm tạo điều kiện
thuận lợi và bảo đảm lợi ích hợp pháp cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động
ngoại hối, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế; thực hiện mục tiêu của chính
sách tiền tệ quốc gia, nâng cao tính chuyển đổi của đồng Việt Nam; thực hiện mục
tiêu trên lãnh thổ Việt Nam chỉ sử dụng đồng Việt Nam; thực hiện các cam kết của
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế,
tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về ngoại hối và hoàn thiện hệ thống quản
lý ngoại hối của Việt Nam.
Điều
4. Giải thích từ ngữ
Trong Pháp lệnh này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ngoại hối bao
gồm:
a) Đồng tiền của quốc
gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng
trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);
b) Phương tiện thanh
toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ
và các phương tiện thanh toán khác;
c) Các loại giấy tờ có
giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ
phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
d) Vàng thuộc dự trữ
ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng
khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt
Nam;
đ) Đồng tiền của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh
thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế.
2.[2] Người cư trú là tổ chức,
cá nhân thuộc các đối tượng sau đây:
a) Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động tại Việt Nam theo quy
định của Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Tổ chức kinh tế
không phải là tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt
Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
c) Cơ quan nhà nước,
đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam;
d) Văn phòng đại diện tại
nước ngoài của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản này;
đ) Cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế của Việt
Nam ở nước ngoài;
e) Công dân Việt Nam cư
trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12
tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d và điểm đ
khoản này và cá nhân đi theo họ;
g) Công dân Việt Nam đi
du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài;
h) Người nước ngoài được
phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên. Đối với người nước
ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại
giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại
diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam không kể thời hạn là những trường
hợp không thuộc đối tượng người cư trú;
i) Chi nhánh tại Việt
Nam của tổ chức kinh tế nước ngoài, các hình thức hiện diện tại Việt Nam của
bên nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư,
văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam.
3. Người không cư
trú là các đối tượng không quy định tại khoản 2 Điều này.
4.[3] Giao
dịch vốn là giao dịch chuyển vốn giữa người cư trú với người không cư trú
trong các hoạt động sau đây:
a) Đầu tư trực tiếp;
b) Đầu tư gián tiếp;
c) Vay và trả nợ nước
ngoài;
d) Cho vay và thu hồi nợ
nước ngoài;
đ) Các hoạt động khác
theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5. Giao dịch vãng lai
là giao dịch giữa người cư trú với người không cư trú không vì mục đích chuyển
vốn.
6.[4] Thanh toán và chuyển tiền đối với các giao dịch vãng lai bao gồm:
a) Các khoản thanh toán
và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ;
b) Các khoản thanh toán
và chuyển tiền liên quan đến tín dụng thương mại và vay ngân hàng ngắn hạn;
c) Các khoản thanh toán
và chuyển tiền liên quan đến thu nhập từ đầu tư trực tiếp và gián tiếp;
d) Các khoản chuyển tiền
khi được phép giảm vốn đầu tư trực tiếp;
đ) Các khoản thanh toán
tiền lãi và trả dần nợ gốc của khoản vay nước ngoài;
e) Các khoản chuyển tiền
một chiều;
g) Các thanh toán và
chuyển tiền khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
7.[5] Chuyển tiền một chiều là các giao dịch chuyển tiền từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc
từ Việt Nam ra nước ngoài qua ngân hàng, qua mạng bưu chính công cộng của doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích mang tính chất tài trợ, viện trợ hoặc
giúp đỡ thân nhân gia đình, sử dụng chi tiêu cá nhân không có liên quan đến việc
thanh toán xuất khẩu, nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ.
8. Hoạt động ngoại hối
là hoạt động của người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai,
giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, hoạt động cung ứng dịch
vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối.
9. Tỷ giá hối đoái của
đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền
tệ của Việt Nam.
10. Ngoại tệ tiền mặt
bao gồm tiền giấy, tiền kim loại.
11.[6] Tổ chức tín dụng được phép
là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại
hối theo quy định tại Pháp lệnh này.
12.[7] Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam là việc nhà đầu tư nước
ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
13.[8] Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam là việc nhà đầu tư nước
ngoài đầu tư vào
Việt Nam thông qua việc mua, bán chứng khoán,
các giấy tờ có giá khác, góp vốn, mua cổ phần và
thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác
theo quy định của pháp luật mà không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu
tư.
14. Đầu tư ra nước
ngoài là việc người cư trú chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư dưới các hình
thức theo quy định của pháp luật.
15. Vay và trả nợ nước
ngoài là việc người cư trú vay và trả nợ đối với người không cư trú dưới
các hình thức theo quy định của pháp luật.
16. Cho vay và thu hồi
nợ nước ngoài là việc người cư trú cho vay và thu hồi nợ đối với người
không cư trú dưới các hình thức theo quy định của pháp luật.
17. Cán cân thanh
toán quốc tế là bảng cân đối tổng hợp thống kê một cách có hệ thống toàn bộ
các giao dịch kinh tế giữa Việt Nam và các nước khác trong một thời kỳ nhất định.
18. Thị trường ngoại
tệ là nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại ngoại tệ. Thị trường ngoại tệ
của Việt Nam bao gồm thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và thị trường ngoại tệ
giữa ngân hàng với khách hàng.
19. Dự trữ ngoại hối
nhà nước là tài sản bằng ngoại hối thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
20.[9] Kinh doanh
ngoại hối là hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép nhằm mục
tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và bảo đảm an toàn, thanh khoản cho hoạt động
của chính tổ chức tín dụng đó.
Điều
5. Áp dụng pháp luật về ngoại hối, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài, tập
quán quốc tế
1. Hoạt động ngoại hối phải
tuân theo quy định tại Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
2. Trường hợp điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với
quy định của Pháp lệnh này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
3. Trường hợp hoạt động
ngoại hối mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì các bên có thể thoả thuận
áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế nếu việc áp dụng pháp luật nước
ngoài, tập quán quốc tế đó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật
Việt Nam.
Chương
II
CÁC GIAO DỊCH VÃNG LAI
Điều
6. Tự do hóa đối với giao dịch vãng lai
Tất cả các giao dịch
thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai giữa người cư trú và người
không cư trú được tự do thực hiện.
Điều
7. Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch
vụ
1. Người cư trú được
mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thanh toán nhập khẩu hàng hóa, dịch
vụ.
2. Người cư trú phải
chuyển toàn bộ ngoại tệ có từ việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ vào tài khoản
ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép ở Việt Nam; trường hợp có nhu cầu giữ
lại ngoại tệ ở nước ngoài thì phải được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Mọi giao dịch thanh
toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phải
thực hiện thông qua tổ chức tín dụng được phép.
Điều
8. Chuyển tiền một chiều
1. Ngoại tệ của người
cư trú là tổ chức ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều phải
được chuyển vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán
cho tổ chức tín dụng được phép.
2. Ngoại tệ của người
cư trú là cá nhân ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được sử
dụng cho mục đích cất giữ, mang theo người, gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ
chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép; trường hợp là
công dân Việt Nam thì được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được
phép.
3. Người cư trú được
mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ cho các nhu cầu hợp pháp.
4. Người không cư trú,
người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ trên tài khoản được chuyển ra nước
ngoài; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ
để chuyển ra nước ngoài.
5.[10] Người cư
trú, người không cư trú không được gửi ngoại hối trong bưu gửi.
Điều
9. Mang ngoại tệ, đồng Việt Nam và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh; xuất khẩu,
nhập khẩu ngoại tệ [11]
1. Người cư trú, người
không cư trú là cá nhân khi nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt
Nam tiền mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải
khai báo hải quan cửa khẩu.
2. Người cư trú, người
không cư trú là cá nhân khi xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt
Nam tiền mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải
khai báo hải quan cửa khẩu và xuất trình giấy tờ theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.
3. Người cư trú là tổ
chức tín dụng được phép thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt sau
khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản. Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của tổ chức tín dụng được phép.
Điều
10. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch
vãng lai
Người cư trú được lựa
chọn đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các đồng tiền khác được tổ chức
tín dụng được phép chấp nhận làm đồng tiền thanh toán trong giao dịch vãng lai.
Chương
III
CÁC GIAO DỊCH VỐN
Mục
1. ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Điều
11. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt
Nam[12]
1. Doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh
doanh phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được
phép. Việc góp vốn đầu tư, việc chuyển vốn đầu tư gốc, lợi nhuận và các khoản
thu hợp pháp khác phải thực hiện thông qua tài khoản này.
2. Các nguồn thu hợp
pháp của nhà đầu tư nước ngoài từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt
Nam được sử dụng để tái đầu tư, chuyển ra nước ngoài. Trường hợp nguồn thu nói
trên là đồng Việt Nam muốn chuyển ra nước ngoài thì được mua ngoại tệ tại tổ chức
tín dụng được phép.
3. Các giao dịch chuyển
vốn hợp pháp khác liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan và theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều
12. Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt
Nam[13]
1. Nhà đầu tư nước
ngoài là người không cư trú phải mở tài khoản đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt
Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam. Vốn đầu tư gián tiếp bằng ngoại
tệ phải được chuyển sang đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư thông qua tài khoản
này.
2. Các nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài là người
không cư trú từ hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam được sử dụng để tái đầu
tư hoặc mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngoài.
3. Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định việc mở và sử dụng tài khoản đồng Việt Nam để thực hiện đầu
tư gián tiếp và các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến hoạt động
đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.
Mục
2. ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI
Điều
13. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài[14]
Khi được phép đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài, người cư trú được sử dụng các nguồn vốn ngoại hối sau đây để
đầu tư:
1. Ngoại tệ trên tài
khoản tại tổ chức tín dụng được phép;
2. Ngoại tệ mua tại tổ
chức tín dụng được phép;
3. Ngoại hối từ nguồn vốn
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều
14. Chuyển vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài[15]
Khi được phép đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài, người cư trú phải mở tài khoản ngoại tệ tại một tổ chức tín
dụng được phép và đăng ký việc thực hiện chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để đầu
tư thông qua tài khoản này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều
15. Chuyển vốn, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài về Việt
Nam[16]
Vốn, lợi nhuận và các
khoản thu nhập hợp pháp từ việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy
định của pháp luật về đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan
chuyển về Việt Nam phải thông qua tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được
phép.
Điều 15a. Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài[17]
1. Tổ chức tín dụng được
phép thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu
tư và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Khi được phép đầu tư
gián tiếp ra nước ngoài, người cư trú không phải là tổ chức tín dụng quy định tại
khoản 1 Điều này thực hiện việc mở và sử dụng tài khoản, chuyển vốn đầu tư ra
nước ngoài, chuyển vốn, lợi nhuận và các khoản thu nhập hợp pháp khác từ hoạt động
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài về Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
Mục
3. VAY, TRẢ NỢ
NƯỚC NGOÀI
Điều
16. Vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ[18]
Việc Chính phủ vay, ủy
quyền cho tổ chức khác thực hiện vay, trả nợ nước ngoài; bảo lãnh cho các khoản
vay nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
17. Vay, trả nợ nước ngoài của người cư
trú[19]
1. Người cư trú là
doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thực hiện vay, trả nợ nước ngoài theo nguyên tắc tự vay, tự
chịu trách nhiệm trả nợ phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Người cư trú là cá
nhân thực hiện vay, trả nợ nước ngoài theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm
trả nợ theo quy định của Chính phủ.
3. Người cư trú khi thực
hiện vay, trả nợ nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện vay, trả nợ nước ngoài;
thực hiện đăng ký khoản vay, mở và sử dụng tài khoản, rút vốn và chuyển tiền trả
nợ, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký khoản vay trong hạn mức
vay thương mại nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hằng năm.
4. Người cư trú được
mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép trên cơ sở xuất trình chứng từ hợp
lệ để thanh toán nợ gốc, lãi và phí có liên quan của khoản vay nước ngoài.
5. Các giao dịch chuyển
vốn hợp pháp khác liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài thực hiện theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và pháp luật có liên quan.
Mục
4. CHO VAY, THU
HỒI NỢ NƯỚC NGOÀI
Điều
18. Cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của
Chính phủ
Chính phủ quyết định việc
cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của Nhà nước, Chính phủ và các tổ chức được Nhà
nước, Chính phủ ủy quyền.
Điều
19. Cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của người cư
trú là tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế[20]
1. Tổ chức tín dụng được
phép thực hiện cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Tổ chức kinh tế thực
hiện cho vay ra nước ngoài, trừ việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ trả chậm; bảo
lãnh cho người không cư trú khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn việc thực hiện mở và sử dụng tài khoản, chuyển vốn ra và thu hồi
nợ nước ngoài, đăng ký cho vay, thu hồi nợ nước ngoài và các giao dịch chuyển vốn
khác có liên quan đến hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của các tổ chức
kinh tế.
Mục
5. PHÁT HÀNH CHỨNG
KHOÁN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Điều
20. Người cư trú là tổ chức phát hành chứng
khoán bên ngoài lãnh thổ Việt Nam
Khi được phép phát hành
chứng khoán bên ngoài lãnh thổ Việt Nam, người cư trú là tổ chức phải mở tài
khoản tại một tổ chức tín dụng được phép; mọi giao dịch liên quan đến hoạt động
phát hành chứng khoán bên ngoài lãnh thổ Việt Nam phải được thực hiện thông qua
tài khoản này.
Điều
21. Người không cư trú là tổ chức phát hành chứng khoán trên lãnh thổ Việt Nam
Khi được phép phát hành
chứng khoán trên lãnh thổ Việt Nam, người không cư trú là tổ chức phải mở tài
khoản tại một tổ chức tín dụng được phép; mọi giao dịch liên quan đến hoạt động
phát hành chứng khoán trên lãnh thổ Việt Nam phải được thực hiện thông qua tài
khoản này.
Chương
IV
SỬ DỤNG NGOẠI HỐI TRÊN
LÃNH THỔ VIỆT NAM
Điều
22.[21] (được bãi bỏ)
Điều
23. Mở và sử dụng tài khoản[22]
1. Người cư trú, người không cư trú được mở tài
khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy
định việc sử dụng tài khoản ngoại tệ của các đối tượng quy định tại khoản này.
2. Người cư trú là tổ
chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để
thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
3. Người cư trú là tổ
chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép mở tài khoản ngoại
tệ ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức kinh tế có
chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài hoặc có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ
ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay, thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước
ngoài;
b) Cơ quan nhà nước,
đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam có nhu cầu mở tài
khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngoài hoặc
các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.
Điều
24. Sử dụng ngoại tệ tiền mặt của cá nhân
1. Người cư trú, người
không cư trú là cá nhân có ngoại tệ tiền mặt được quyền cất giữ, mang theo người,
bán cho tổ chức tín dụng được phép và sử dụng cho các mục đích hợp pháp khác.
2. Người cư trú là công
dân Việt Nam được sử dụng ngoại tệ tiền mặt để gửi tiết kiệm tại tổ chức tín dụng
được phép, được rút tiền gốc và nhận tiền lãi bằng ngoại tệ tiền mặt.
Điều
25. Sử dụng đồng Việt Nam của người
không cư trú[23]
Người không cư trú là tổ
chức, cá nhân có đồng Việt Nam từ các nguồn thu hợp pháp được mở tài khoản tại
tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng
tài khoản đồng Việt Nam của các đối tượng quy định tại Điều này.
Điều
25a. Sử dụng đồng Việt Nam của người cư trú là cá nhân nước ngoài[24]
Người cư trú là cá nhân
nước ngoài được mở và sử dụng tài khoản đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng được
phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều
26. Sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới
với Việt Nam[25]
Việc sử dụng đồng tiền
của nước có chung biên giới với Việt Nam thực hiện theo quy định của điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và quy định của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều
27. Phát hành và sử dụng thẻ thanh toán
1. Trên lãnh
thổ Việt Nam, người cư trú, người không cư trú là cá nhân có thẻ quốc tế được sử
dụng thanh toán tại tổ chức tín dụng được phép và các đơn vị chấp nhận thẻ.
2. Các
đơn vị chấp nhận thẻ chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ ngân hàng
thanh toán thẻ.
3. Căn cứ
vào tình hình thực tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc phát hành, sử
dụng thẻ phù hợp với mục tiêu quản lý ngoại hối.
Chương V
THỊ TRƯỜNG NGOẠI
TỆ, CƠ CHẾ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI, QUẢN LÝ VÀNG LÀ NGOẠI HỐI[26]
Điều 28. Thị trường ngoại tệ của Việt Nam
1. Thành
viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và tổ chức tín dụng được phép.
2.[27]
Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng được phép với
khách hàng bao gồm tổ chức tín dụng được phép và khách hàng là người cư trú,
người không cư trú tại Việt Nam.
3. Các đối
tượng tham gia thị trường ngoại tệ của Việt Nam được thực hiện các loại hình
giao dịch theo thông lệ quốc tế khi đáp ứng các điều kiện do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định.
Điều 29. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên thị trường ngoại
tệ
Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam thực hiện việc mua, bán ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ trong
nước để thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia.
Điều 30. Cơ chế tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam
1. Tỷ giá
hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị
trường có sự điều tiết của Nhà nước.
2.[28]
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá,
cơ chế điều hành tỷ giá.
Điều 31. Quản lý vàng là ngoại hối[29]
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực
hiện quản lý vàng thuộc Dự trữ ngoại hối nhà nước; quản lý và tổ chức thực hiện
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng; quản lý
vàng trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú theo quy định của pháp luật.
Chương VI
QUẢN LÝ DỰ TRỮ
NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC
Điều 32. Thành phần Dự trữ ngoại hối nhà nước
1. Ngoại
tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài.
2. Chứng
khoán và các giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ do Chính phủ, tổ chức nước
ngoài, tổ chức quốc tế phát hành.
3. Quyền
rút vốn đặc biệt, dự trữ tại Quỹ tiền tệ quốc tế.
4.[30]
Vàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý.
5.[31]
Các loại ngoại hối khác của Nhà nước.
Điều 33. Nguồn hình thành Dự trữ ngoại hối nhà nước
1. Ngoại
hối mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngoại hối.
2. Ngoại
hối từ các khoản vay ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế.
3. Ngoại
hối từ tiền gửi của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng.
4. Ngoại
hối từ các nguồn khác.
Điều
34. Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước[32]
1. Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước theo quy định của Chính phủ nhằm thực
hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế và bảo
toàn Dự trữ ngoại hối nhà nước.
2.[33] (được
bãi bỏ)
3. Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ và đột xuất về
quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước.
4. Chính phủ báo cáo Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về tình hình biến động Dự trữ ngoại hối nhà nước.
Điều
35. Ngoại tệ thuộc ngân sách nhà nước[34]
1. Bộ Tài chính có
trách nhiệm gửi toàn bộ số ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
2. Thủ tướng
Chính phủ quy định mức ngoại tệ Bộ Tài chính được giữ lại từ nguồn thu ngân
sách để chi các khoản chi ngoại tệ thường xuyên của ngân sách nhà nước. Số ngoại
tệ còn lại Bộ Tài chính bán cho Dự trữ ngoại hối nhà nước tập trung tại Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 35a. Sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước[35]
Thủ tướng Chính phủ quyết
định việc sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước cho nhu cầu đột xuất, cấp bách của
Nhà nước; trường hợp sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước dẫn đến thay đổi dự toán
ngân sách thì thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương VII
HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOẠI HỐI CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC[36]
Điều
36. Nguyên tắc kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối[37]
1. Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác được kinh doanh, cung ứng dịch
vụ ngoại hối ở trong nước và nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chấp thuận bằng văn bản.
2. Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối ở trong nước
và nước ngoài, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận kinh doanh, cung ứng dịch
vụ ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức
khác.
Điều 37. Huy động tiền gửi và cho vay ngoại tệ trong nước
Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định việc huy động, cho vay bằng ngoại tệ trên lãnh thổ
Việt Nam của tổ chức tín dụng.
Điều 38.[38] (được bãi bỏ)
Điều 39.
Trách nhiệm của tổ chức tín dụng và các tổ chức khác khi thực hiện hoạt động
cung ứng dịch vụ ngoại hối
1. Chấp
hành nghiêm túc và hướng dẫn khách hàng thực hiện nghiêm túc các quy định về quản
lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Kiểm
tra các giấy tờ, chứng từ liên quan của khách hàng phù hợp với các giao dịch
theo quy định tại Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật về quản lý
ngoại hối.
3. Có
trách nhiệm đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ để thực hiện việc thanh toán các giao dịch
vãng lai ra nước ngoài của người cư trú là tổ chức và cá nhân.
4. Chịu sự
thanh tra, kiểm tra và thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo quy
định của pháp luật.
Chương VIII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
Điều 40. Quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối
1. Chính
phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối.
2. Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước
về hoạt động ngoại hối, xây dựng và ban hành chính sách quản lý ngoại hối, hướng
dẫn và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ chứng từ và thông tin báo cáo.
3. Bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách
nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình.
Điều 41. Các biện pháp bảo đảm an toàn
Khi xét
thấy cần thiết, để bảo đảm an ninh tài chính, tiền tệ quốc gia, Chính phủ được
áp dụng các biện pháp sau đây:
1. Hạn chế
việc mua, mang, chuyển, thanh toán đối với các giao dịch trên tài khoản vãng
lai, tài khoản vốn;
2. Áp dụng
các quy định về nghĩa vụ bán ngoại tệ của người cư trú là tổ chức;
3. Áp dụng
các biện pháp kinh tế, tài chính, tiền tệ;
4. Các biện
pháp khác.
Điều 42. Chế độ thông tin báo cáo
1. Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm ban hành, thanh tra, kiểm tra việc chấp
hành chế độ thông tin báo cáo, phân tích, dự báo và công bố thông tin về hoạt động
ngoại hối.
2. Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì phối hợp với các bộ, ngành thu thập thông tin, số
liệu nhằm phục vụ công tác quản lý ngoại hối của Nhà nước và lập cán cân thanh
toán quốc tế.
Tổ chức
tín dụng được phép có trách nhiệm báo cáo các thông tin liên quan đến hoạt động
ngoại hối cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
Tổ chức,
cá nhân có hoạt động ngoại hối thực hiện việc cung cấp thông tin, số liệu theo
yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng được phép theo quy định
của pháp luật.
3. Bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm báo cáo thông tin, số liệu về hoạt
động ngoại hối cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm phục vụ công tác quản lý
ngoại hối của Nhà nước và lập cán cân thanh toán quốc tế.
Chương IX
KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO, KHỞI KIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 43. Xử lý vi phạm
Tổ chức,
cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Pháp lệnh này thì tuỳ theo tính chất,
mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm
hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 44. Khiếu nại, tố cáo
1. Việc
khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và tố cáo những hành vi vi
phạm pháp luật về hoạt động ngoại hối được thực hiện theo quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo.
2. Trong
thời gian khiếu nại hoặc khởi kiện, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành
chính vẫn phải thi hành quyết định xử phạt; khi có quyết định giải quyết khiếu
nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án đã có
hiệu lực pháp luật thì thi hành theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH[39]
Điều 45. Hiệu lực
thi hành
Pháp lệnh
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2006.
Điều 46. Hướng dẫn thi hành
Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
|
|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết
số 51/2001/QH10;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2011/QH13 của Quốc hội về Chương
trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và điều chỉnh chương trình xây dựng luật,
pháp lệnh năm 2011;
Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh
sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11.”
Luật số 23/2026/QH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 14/2022/QH15; Luật Phòng, chống rửa tiền số
14/2022/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15 và Luật số
142/2025/QH15.”.
[2] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[3] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[4] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[5] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[6] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[7] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[8] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[9] Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[10] Khoản này
được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[11] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[12] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[13] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[14] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[15] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[16] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[17] Điều này được
bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[18] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[19] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[20] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[21] Điều này được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật số 23/2026/QH16, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.
[22] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[23] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[24] Điều này được
bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[25] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[26] Tên Chương
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[27] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[28] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[29] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[30] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[31] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[32] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[33] Khoản này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật số 23/2026/QH16, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.
[34] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[35] Điều này được
bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[36] Tên Chương
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[37] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[38] Điều này được
bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
[39] Điều 3 của
Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 quy
định như sau:
“Điều 3.
1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2014.
2. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong
Pháp lệnh này.”
Khoản 1 Điều 4 của Luật số 23/2026/QH16, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 12 năm 2026.”.