|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
6154/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 25 tháng
9 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ QUYỀN TÁC
GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Nghị định số
17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan, có
hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 4 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị định số
116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có
hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2026;
2. Nghị định số
134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác
giả, quyền liên quan, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 4 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Sở hữu trí
tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở
hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về
quyền tác giả, quyền liên quan[1].
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh[2]
1. Nghị định này quy
định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật
số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Sở hữu trí tuệ)
về quyền tác giả, quyền liên quan, bao gồm:
a) Việc phát sinh quyền
tác giả, quyền liên quan trong trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo
quy định tại khoản 5 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Việc sử dụng văn bản
và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đối với hệ
thống trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Thẩm quyền, trách
nhiệm quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 5 Điều
11 của Luật Sở hữu trí tuệ;
d) Chuyển đổi số, xây
dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản
1 Điều 11b của Luật Sở hữu trí tuệ;
đ) Các loại hình tác
phẩm được bảo hộ quyền tác giả quy định tại khoản 4 Điều 14 của Luật Sở hữu trí
tuệ;
e) Việc bảo hộ quyền
tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học quy định tại Điều 24
của Luật Sở hữu trí tuệ;
g) Các trường hợp ngoại
lệ không xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 25, Điều 32
của Luật Sở hữu trí tuệ; các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả
dành cho người khuyết tật quy định tại Điều 25a của Luật Sở hữu trí tuệ;
h) Các trường hợp giới
hạn quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 26, Điều 33 của Luật Sở
hữu trí tuệ;
i) Trường hợp Nhà nước
là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan; trường hợp
Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều
42 của Luật Sở hữu trí tuệ;
k) Việc sử dụng tác
phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng quy định tại
khoản 3 Điều 43 của Luật Sở hữu trí tuệ;
l) Tỷ lệ phân chia tiền
bản quyền trong trường hợp không đạt được thỏa thuận khi bản ghi âm, ghi hình được
sử dụng quy định tại khoản 2 Điều 44a của Luật Sở hữu trí tuệ;
m) Thành phần hồ sơ, điều
kiện, trình tự, thủ tục và thời hạn cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan quy
định tại khoản 5 Điều 49 và Điều 55 của Luật Sở hữu trí tuệ;
n) Cách thức và đại
diện hợp pháp nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định
tại khoản 1 Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ;
o) Tổ chức quản lý tập
thể quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 56 của Luật Sở hữu trí
tuệ;
p) Loại hình và điều
kiện hoạt động của tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan quy
định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Sở hữu trí tuệ;
q) Trách nhiệm pháp lý
về quyền tác giả, quyền liên quan đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung
gian quy định tại Điều 198b của Luật Sở hữu trí tuệ;
r) Tổ chức và hoạt động
giám định về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 6 Điều 201 của
Luật Sở hữu trí tuệ;
s) Trường hợp đặc biệt
không áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa sao chép lậu quy định tại khoản
6 Điều 202 của Luật Sở hữu trí tuệ;
t) Điều kiện áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục
đích thương mại quy định tại khoản 2 Điều 214 của Luật Sở hữu trí tuệ;
u) Trường hợp cơ quan
hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ
xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều 216
của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Nghị định này quy
định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về chính sách
của Nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan, tác phẩm phái sinh, đối tượng
không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả, quyền nhân thân, quyền biểu diễn tác
phẩm trước công chúng, quyền của đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả,
thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm di cảo, chủ sở hữu quyền tác
giả, quyền của người biểu diễn, sử dụng chương trình phát sóng, chuyển quyền sử
dụng quyền tác giả, quyền liên quan, tự bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan,
tranh chấp và xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan, xác
định thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan, yêu cầu và giải
quyết yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan, xử lý xâm
phạm quyền tác giả, quyền liên quan, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan.
3. Nghị định này không
quy định về tiền bản quyền trong trường hợp Nhà nước là đại diện chủ sở hữu
quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, Nhà nước là đại diện quản lý quyền
tác giả, quyền liên quan; trường hợp thuộc giới hạn quyền tác giả, giới hạn
quyền liên quan thì thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị
định này.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Nghị định này áp dụng
đối với:
1. Tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan theo quy định của
Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Tổ chức, cá nhân
khác có hoạt động liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan.
3. Cơ quan có thẩm
quyền quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Nghị định này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tác phẩm di cảo là
tác phẩm được công bố lần đầu sau khi tác giả chết.
2. Tác phẩm khuyết danh
là tác phẩm không có hoặc chưa có tên tác giả (tên khai sinh hoặc bút danh)
trên tác phẩm khi công bố.
3. Định hình là sự biểu
hiện bằng chữ viết, các ký tự khác, đường nét, hình khối, bố cục, màu sắc, âm
thanh, hình ảnh hoặc sự tái hiện âm thanh, hình ảnh dưới dạng vật chất nhất
định để từ đó có thể nhận biết, sao chép hoặc truyền đạt.
4. Bản gốc tác phẩm là
bản được tồn tại dưới dạng vật chất mà trên đó việc sáng tạo tác phẩm được định
hình lần đầu tiên.
5. Bản sao của tác phẩm
là bản sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng
bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
6. Bản ghi âm, ghi hình
là bản định hình các âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh,
hình ảnh khác hoặc việc định hình sự tái hiện lại các âm thanh, hình ảnh không
phải dưới hình thức định hình gắn với tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm được tạo
ra theo phương pháp tương tự. Bản ghi âm, ghi hình có thể là bản ghi nhằm mục
đích phổ biến tin tức trên dịch vụ phát thanh, truyền hình, không gian mạng;
bản ghi chương trình biểu diễn nghệ thuật; bản ghi lại hoạt động của một hoặc
nhiều người, mô tả các sự kiện, tình huống hoặc chương trình thực tế.
7. Bản sao của bản ghi
âm, ghi hình là bản sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần bản
ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
8. Công bố tác phẩm,
cuộc biểu diễn đã định hình, bản ghi âm, ghi hình là việc phát hành với sự đồng
ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan bản sao tác phẩm,
cuộc biểu diễn đã định hình, bản ghi âm, ghi hình dưới bất kỳ hình thức nào với
số lượng hợp lý đủ để công chúng tiếp cận được tùy theo bản chất của tác phẩm,
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình. Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm kiến trúc được
coi là đã công bố nếu tác phẩm đó được đặt tại nơi công cộng với sự đồng ý của
chủ sở hữu quyền tác giả cho công chúng tiếp cận và có thể sao chép.
Việc biểu diễn tác phẩm
sân khấu, âm nhạc; trình chiếu tác phẩm điện ảnh; đọc trước công chúng tác phẩm
văn học; phát sóng tác phẩm văn học, nghệ thuật; trưng bày tác phẩm mỹ thuật;
xây dựng công trình từ tác phẩm kiến trúc chưa được coi là công bố tác phẩm.
9. Tác phẩm của tổ
chức, cá nhân nước ngoài được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam là tác phẩm chưa
được công bố ở bất kỳ nước nào khác trước khi công bố tại Việt Nam.
10. Tác phẩm của tổ
chức, cá nhân nước ngoài được công bố đồng thời tại Việt Nam là tác phẩm được
công bố tại Việt Nam trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công
bố lần đầu tiên ở bất kỳ nước nào khác.
11. Tái phát sóng là
việc truyền dẫn phát sóng lại sau thời gian phát sóng hoặc tiếp sóng chương
trình cùng thời gian phát sóng của một tổ chức phát sóng.
12. Tín hiệu vệ tinh
mang chương trình được mã hóa là tín hiệu vệ tinh mang chương trình được truyền
đi mà một trong hai đặc tính âm thanh, hình ảnh hoặc cả hai đặc tính này đã được
biến đổi, thay đổi nhằm mục đích ngăn cản những người không có thiết bị giải mã
tín hiệu vệ tinh hợp pháp thu trái phép chương trình được truyền trong tín hiệu
đó.
12a.[3] Tín hiệu cáp mang chương
trình được mã hóa là tín hiệu cáp mang chương trình được truyền đi mà một trong
hai đặc tính âm thanh, hình ảnh hoặc cả hai đặc tính này đã được biến đổi, thay
đổi nhằm mục đích ngăn cản những người không có thiết bị giải mã tín hiệu cáp
hợp pháp thu trái phép chương trình được truyền trong tín hiệu đó.
13. Quyền lợi vật chất
khác là các lợi ích mà tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên
quan được hưởng ngoài tiền bản quyền như việc nhận giải thưởng, nhận sách biếu
khi xuất bản, nhận vé mời xem chương trình biểu diễn, trình chiếu tác phẩm điện
ảnh, trưng bày, triển lãm tác phẩm.
14. Yếu tố xâm phạm là
yếu tố được tạo ra từ hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan.
15. Hành vi bị xem xét
là hành vi bị nghi ngờ xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan và bị đưa ra xem
xét nhằm kết luận đó có phải là hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
hay không.
16. Đối tượng bị xem
xét là đối tượng bị nghi ngờ xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan và bị đưa
ra xem xét nhằm kết luận đó có phải là đối tượng xâm phạm quyền tác giả, quyền
liên quan hay không.
Điều 4. Chính sách của
Nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan
1. Hỗ trợ tài chính để
mua bản quyền cho các cơ quan, tổ chức nhà nước có nhiệm vụ phổ biến tác phẩm,
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có giá trị tư tưởng,
khoa học, giáo dục và nghệ thuật phục vụ lợi ích công cộng, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội.
2. Ưu tiên đầu tư cho
đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức làm công tác quản lý và thực thi bảo hộ
quyền tác giả, quyền liên quan từ trung ương đến địa phương.
3. Ưu tiên đầu tư, ứng
dụng khoa học và công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động quản lý nhà nước về
bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.
4. Đẩy mạnh truyền
thông nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về quyền tác giả, quyền
liên quan. Tăng cường giáo dục kiến thức về quyền tác giả, quyền liên quan
trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác phù hợp với từng cấp học, trình độ
đào tạo.
5. Huy động các nguồn
lực của xã hội đầu tư, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động khuyến khích sáng
tạo, khai thác, chuyển giao, thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa,
nâng cao năng lực hệ thống bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
6. Ưu đãi cho tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp hoạt động thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn
hóa được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan; thúc đẩy thực hiện việc chuyển
đổi định dạng dễ tiếp cận cho người khuyết tật theo quy định của pháp luật, tạo
điều kiện để người khuyết tật tiếp cận tác phẩm.
Điều 5. Trách nhiệm và
nội dung quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan
1. Chính phủ thống nhất
quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quyền
tác giả, quyền liên quan, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Xây dựng, ban hành
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, chỉ đạo và tổ chức thực
hiện cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, đề án về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan, phát triển
các ngành công nghiệp văn hóa được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan;
b) Chủ trì, phối hợp
thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân,
Nhà nước và xã hội trong lĩnh vực bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan;
c) Quản lý, khai thác
quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi
âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc
đại diện quản lý; nhận chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan của các tổ
chức, cá nhân cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Chấp thuận việc sử
dụng tác phẩm khuyết danh; tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng đã công bố của tổ chức, cá nhân Việt Nam trong trường hợp không
thể tìm được hoặc không xác định được chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan;
đ) Hướng dẫn việc cung
cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm,
quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng;
e) Chấp thuận việc dịch
tác phẩm từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và sao chép tác phẩm để giảng dạy,
nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại theo quy định tại Phụ lục Công ước
Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật;
g) Quản lý hoạt động
của các tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[4] và tổ chức dịch vụ đại
diện quyền tác giả, quyền liên quan[5];
h) Phê duyệt biểu mức
và phương thức thanh toán tiền bản quyền do tổ chức quản lý tập thể quyền tác
giả, quyền liên quan[6] xây dựng;
i) Cấp, cấp lại, cấp
đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan;
k) Lập và quản lý Sổ
đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan; chứng thực bản quyền;
l) Xuất bản và phát
hành Niên giám đăng ký về quyền tác giả, quyền liên quan;
m) Chủ trì, phối hợp
với các bộ, ngành có liên quan quản lý, chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, đào
tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ về quyền tác giả,
quyền liên quan; khen thưởng về quyền tác giả, quyền liên quan;
n) Chỉ đạo, hướng dẫn,
đôn đốc, tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến
thức, pháp luật, cơ chế, chính sách về quyền tác giả, quyền liên quan; hướng
dẫn nghiệp vụ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quyền tác giả, quyền liên
quan;
o) Tổ chức hoạt động
thống kê về quyền tác giả, quyền liên quan và các ngành công nghiệp văn hóa được
bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan;
p) Tổ chức hoạt động
thông tin, truyền thông về quyền tác giả, quyền liên quan và các ngành công
nghiệp văn hóa được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan;
p1)[7] Xây dựng, quản lý hệ
thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan; chia sẻ,
tích hợp dữ liệu với các cơ quan, tổ chức có liên quan;
q)[8] Quản lý và tổ chức thực
hiện hoạt động giám định về quyền tác giả, quyền liên quan; cấp, cấp lại, thu
hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan;
r)[9] Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan trong công tác kiểm tra việc chấp
hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về
quyền tác giả, quyền liên quan; phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong công tác thanh tra về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của
pháp luật;
s) Thực hiện hợp tác
quốc tế về quyền tác giả, quyền liên quan; đàm phán, ký kết, gia nhập và tổ
chức thực hiện các điều ước quốc tế về quyền tác giả, quyền liên quan; đề xuất
xử lý các vấn đề tranh chấp giữa Việt Nam và các quốc gia khác về quyền tác
giả, quyền liên quan;
t) Thực hiện các nhiệm
vụ khác do Chính phủ giao.
3. Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc quản lý nhà
nước về quyền tác giả, quyền liên quan.
4. Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) thực hiện quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan tại địa phương,
có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Xây dựng, ban hành
theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp
luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về bảo hộ quyền tác
giả, quyền liên quan tại địa phương;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn,
đôn đốc, tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến
thức, pháp luật, cơ chế, chính sách về quyền tác giả, quyền liên quan tại địa
phương. Chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quyền tác giả, quyền liên quan tại địa
phương;
c) Tổ chức các hoạt
động bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan tại địa phương; thực hiện các biện
pháp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân về quyền tác
giả, quyền liên quan; tổ chức thực hiện phát triển các ngành công nghiệp văn
hóa tại địa phương theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này;
d)[10] Hướng dẫn, hỗ trợ tổ
chức, cá nhân tiến hành các thủ tục về quyền tác giả, quyền liên quan tại địa
phương; cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên
quan;
đ)[11] Thanh tra, kiểm tra
việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp
luật về quyền tác giả, quyền liên quan tại địa phương;
e) Các nhiệm vụ và
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
5.[12] (được bãi bỏ)
Điều 5a. Việc phát sinh
quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp đối tượng quyền tác giả, quyền
liên quan được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo[13]
1. Quyền tác giả, quyền
liên quan đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng trong trường hợp con người có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để
sáng tạo, định hình hoặc thực hiện chỉ phát sinh theo quy định tại khoản 1 Điều
6 của Luật Sở hữu trí tuệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Con người đóng góp
đáng kể và mang tính quyết định vào việc sáng tạo tác phẩm, định hình hoặc thực
hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, bao gồm:
Cung cấp dữ liệu đầu vào, tham số kỹ thuật mang tính nguyên gốc của mình hoặc
xây dựng tài liệu thiết kế đối với chương trình máy tính; thiết lập các câu
lệnh để điều khiển hệ thống trí tuệ nhân tạo; đánh giá, lựa chọn, chỉnh sửa,
can thiệp hoặc diễn giải kết quả do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra; lựa chọn,
sắp xếp, tổ chức nội dung, hình thức thể hiện đối tượng quyền tác giả, quyền
liên quan; đưa ra các quyết định thể hiện ý đồ nghệ thuật, thẩm mỹ hoặc kỹ năng
chuyên môn; quyết định kết quả cuối cùng, bảo đảm kết quả phản ánh đúng ý tưởng
của mình thay vì sự sắp đặt ngẫu nhiên hoặc tự động của thuật toán;
b) Con người chịu trách
nhiệm về nội dung và tính hợp pháp của đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan
do mình tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Không gây phương hại
đến quyền tác giả, quyền liên quan đối với các đối tượng được sử dụng làm dữ
liệu đầu vào cho hệ thống trí tuệ nhân tạo.
2. Đối tượng quyền tác
giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều này được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan tương ứng nếu đáp ứng đầy
đủ các điều kiện về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của
Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Người sáng tạo tác
phẩm theo quy định tại khoản 1 Điều này được xác định là tác giả của tác phẩm được
tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.
4. Quyền liên quan của
người biểu diễn theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ phát sinh đối với cá
nhân trực tiếp thực hiện cuộc biểu diễn bằng hành vi nghệ thuật của mình.
5. Chủ sở hữu quyền tác
giả, chủ sở hữu quyền liên quan đối với đối tượng quyền tác giả, quyền liên
quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này
là tổ chức, cá nhân theo quy định tại Chương III của Luật Sở hữu trí tuệ.
6. Việc gắn nhãn hiển
thị, đánh dấu kỹ thuật đối với đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được
sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện
theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.
7. Khi có yêu cầu bảo
vệ quyền tác giả, quyền liên quan đối với đối tượng quyền tác giả, quyền liên
quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân
tạo, người sáng tạo, định hình hoặc thực hiện đối tượng quyền tác giả, quyền
liên quan phải chứng minh về việc sáng tạo, định hình hoặc thực hiện của mình
và phải kê khai trung thực việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo khi cơ quan
có thẩm quyền yêu cầu.
8. Tài liệu chứng minh
quy định tại khoản 7 Điều này có thể bao gồm:
a) Dữ liệu đầu vào,
tham số kỹ thuật hoặc tài liệu thiết kế đối với chương trình máy tính, bản
thảo, các bản trung gian, chỉnh sửa trong quá trình sáng tạo;
b) Lịch sử câu lệnh, dữ
liệu tương tác, tham số kỹ thuật;
c) Tài liệu mô tả quá
trình sáng tạo hoặc các tài liệu hợp pháp khác thể hiện sự đóng góp trí tuệ và
sự kiểm soát của con người.
9. Trường hợp sản phẩm
hoàn toàn do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc không đáp ứng đầy đủ các điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì không làm phát sinh quyền tác giả, quyền
liên quan theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ.
Điều 5b. Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành về quyền tác giả, quyền liên quan[14]
1. Tổ chức hành chính
giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm xây dựng, quản lý hệ
thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan, quản lý và
tổ chức thực hiện việc chia sẻ, liên thông, kết nối, khai thác, hợp tác quốc tế
và các hoạt động khác liên quan đến cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả,
quyền liên quan.
2. Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành về quyền tác giả, quyền liên quan được tập hợp một cách chọn lọc, có hệ
thống, phù hợp với các mục đích tra cứu, liên quan đến:
a) Thông tin về cấp,
cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan, bao gồm cả thông tin về tình trạng pháp lý
của đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được cập nhật trong quá trình giải
quyết thủ tục hành chính;
b) Thông tin về tổ chức
quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan;
c) Thông tin về tổ chức
dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan;
d) Thông tin về tổ chức
giám định và giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan;
đ) Thông tin về tổ chức
đáp ứng điều kiện liên quan đến trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác
giả dành cho người khuyết tật và danh mục bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ
tiếp cận của tổ chức;
e) Thông tin về đầu mối
liên lạc về vấn đề quyền tác giả, quyền liên quan của doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ trung gian;
g) Thông tin về các
biểu mức tiền bản quyền theo quy định của pháp luật;
h) Thông tin liên quan
khác.
3. Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành về quyền tác giả, quyền liên quan được xây dựng và quản lý theo nguyên
tắc thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm chia sẻ, liên thông, kết nối với
các cơ sở dữ liệu có liên quan. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở
trung ương và địa phương có trách nhiệm truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu
chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định phục vụ chức năng
quản lý nhà nước. Tổ chức, cá nhân có quyền tiếp cận, khai thác các thông tin được
phép công khai trong cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
4. Việc thực hiện các
hoạt động theo quy định tại Điều này phải phù hợp với quy định của pháp luật về
dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, tiếp cận thông tin và
quy định của pháp luật khác có liên quan.
Chương II
QUYỀN TÁC
GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Mục 1. QUYỀN TÁC GIẢ
Điều 6. Các loại hình
tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả
1. Tác phẩm văn học,
khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng
chữ viết hoặc ký tự khác quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu
trí tuệ:
a) Tác phẩm văn học,
khoa học và tác phẩm khác thể hiện dưới dạng chữ viết bao gồm: Tiểu thuyết,
truyện vừa, truyện ngắn, truyện tranh[15]; bút ký, ký sự, tùy bút, hồi ký;
thơ, trường ca; kịch bản; công trình nghiên cứu văn hoá, văn học, nghệ thuật,
khoa học và các bài viết khác;
b) Sách giáo khoa là
tác phẩm được xuất bản, cụ thể hóa các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ
thông; được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, cho phép sử dụng làm
tài liệu dạy học chính thức trong các cơ sở giáo dục phổ thông;
c) Giáo trình là tài
liệu giảng dạy, học tập, nghiên cứu chính có nội dung phù hợp với chương trình
đào tạo, bồi dưỡng được người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp duyệt, lựa chọn hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật;
d) Tác phẩm thể hiện dưới
dạng ký tự khác là tác phẩm thể hiện bằng chữ nổi cho người khiếm thị, ký hiệu
tốc ký và các ký hiệu tương tự thay cho chữ viết mà cá nhân, tổ chức tiếp cận
có thể hiểu và sao chép được bằng nhiều hình thức khác nhau.
2. Bài giảng, bài phát
biểu và bài nói khác quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí
tuệ là tác phẩm thể hiện bằng ngôn ngữ nói và phải được định hình dưới một hình
thức vật chất nhất định.
3. Tác phẩm báo chí quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm có nội dung
độc lập và cấu tạo hoàn chỉnh, bao gồm các thể loại: Phóng sự, ghi nhanh, tường
thuật, phỏng vấn, phản ánh, điều tra, bình luận, xã luận, chuyên luận, ký báo
chí và các thể loại báo chí khác nhằm đăng, phát trên báo in, báo nói, báo
hình, báo điện tử hoặc các phương tiện khác.
4. Tác phẩm âm nhạc quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm được thể
hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác không phụ
thuộc vào việc trình diễn hay không trình diễn.
5. Tác phẩm sân khấu
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm thuộc
loại hình nghệ thuật biểu diễn, bao gồm: Chèo, tuồng, cải lương, múa, múa rối,
múa đương đại, ba lê, kịch nói, opera, kịch dân ca, kịch hình thể, nhạc kịch,
xiếc, tấu hài, tạp kỹ và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
6. Tác phẩm điện ảnh và
tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự quy định tại điểm e khoản 1 Điều
14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm có nội dung, được biểu hiện bằng hình
ảnh động liên tiếp hoặc hình ảnh do các thiết bị kỹ thuật, công nghệ tạo ra; có
hoặc không có âm thanh và các hiệu ứng khác theo nguyên tắc của ngôn ngữ điện
ảnh. Hình ảnh tĩnh được lấy ra từ một tác phẩm điện ảnh là một phần của tác
phẩm điện ảnh đó.
Tác phẩm điện ảnh không
bao gồm bản ghi hình nhằm mục đích phổ biến tin tức trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình, không gian mạng; chương trình biểu diễn nghệ thuật, trò chơi điện
tử; bản ghi hình về hoạt động của một hoặc nhiều người, mô tả các sự kiện, tình
huống hoặc chương trình thực tế.
7. Tác phẩm mỹ thuật
quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm được
thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục bao gồm:
a) Hội họa: Tranh sơn
mài, sơn dầu, lụa, bột màu, màu nước, giấy dó và các chất liệu khác;
b) Đồ họa: Tranh khắc
gỗ, khắc kim loại, khắc cao su, khắc thạch cao, in độc bản, in đá, in lưới,
tranh cổ động, thiết kế đồ họa và các chất liệu khác;
c) Điêu khắc: Tượng, tượng
đài, phù điêu, đài, khối biểu tượng;
d) Nghệ thuật sắp đặt
và các hình thức thể hiện nghệ thuật đương đại khác.
Tác phẩm hội họa, điêu
khắc, nghệ thuật sắp đặt và các hình thức nghệ thuật đương đại khác tồn tại dưới
dạng độc bản. Tác phẩm đồ họa có thể được thể hiện tới phiên bản thứ 50, được
đánh số thứ tự có chữ ký của tác giả.
8. Tác phẩm mỹ thuật
ứng dụng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác
phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục với tính năng hữu
ích, có thể gắn liền với một đồ vật hữu ích, được sản xuất thủ công hoặc công
nghiệp bao gồm: Thiết kế đồ họa (hình thức thể hiện của biểu trưng, bộ nhận
diện và trên[16] bao bì sản phẩm; hình thức thể hiện của nhân
vật); thiết kế thời trang; thiết kế trang trí;[17] thiết kế mang tính mỹ
thuật gắn liền với tạo dáng sản phẩm; thiết kế nội thất, trang trí nội thất,
ngoại thất mang tính mỹ thuật. Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng được thể hiện dưới
dạng tạo dáng sản phẩm mang tính mỹ thuật[18] và không bao gồm tạo
dáng bên ngoài của sản phẩm bắt buộc phải có để thực hiện chức năng của sản
phẩm.
9. Tác phẩm nhiếp ảnh
quy định tại điểm h khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm thể
hiện hình ảnh thế giới khách quan trên vật liệu bắt sáng hoặc trên phương tiện
mà hình ảnh được tạo ra, hay có thể được tạo ra bằng các phương pháp hóa học,
điện tử hoặc phương pháp kỹ thuật khác. Tác phẩm nhiếp ảnh có thể có chú thích
hoặc không có chú thích.
10. Tác phẩm kiến trúc
quy định tại điểm i khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm thuộc
loại hình kiến trúc, bao gồm:
a) Bản vẽ thiết kế kiến
trúc về công trình hoặc tổ hợp các công trình, nội thất, phong cảnh;
b) Công trình kiến
trúc.
11. Bản họa đồ, sơ đồ,
bản đồ, bản vẽ quy định tại điểm k khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ bao
gồm họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, các loại công trình
khoa học và kiến trúc.
12. Tác phẩm văn học,
nghệ thuật dân gian quy định tại điểm l khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều 23 của
Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm:
a) Tác phẩm văn học,
nghệ thuật dân gian quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Luật Sở hữu trí tuệ
là các loại hình nghệ thuật ngôn từ;
b) Tác phẩm văn học,
nghệ thuật dân gian quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Sở
hữu trí tuệ là các loại hình nghệ thuật biểu diễn như chèo, tuồng, cải lương,
múa rối, điệu hát, dân ca, làn điệu âm nhạc; điệu múa, dân vũ, vở diễn, trò
chơi dân gian, lễ hội dân gian, hội làng, các hình thức nghi lễ dân gian khác.
Điều 7. Tác phẩm phái
sinh
Tác phẩm phái sinh quy
định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm được sáng tạo trên
cơ sở một hoặc nhiều tác phẩm đã có, bao gồm:
1. Tác phẩm dịch là tác
phẩm được thể hiện bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ của tác phẩm được dịch.
2. Tác phẩm phóng tác
là tác phẩm mô phỏng theo nội dung của tác phẩm được phóng tác, có thể được
chuyển từ thể loại này sang thể loại khác hoặc sửa đổi trong cùng một thể loại,
bao gồm cả sửa đổi bố cục tác phẩm để làm cho tác phẩm phù hợp với điều kiện
khác nhau của việc khai thác, sử dụng.
3. Tác phẩm biên soạn
là tác phẩm được soạn ra từ một phần hoặc toàn bộ các tác phẩm đã có theo chủ
đề nhất định và có thể có bình luận, đánh giá.
4. Tác phẩm chú giải là
tác phẩm được sáng tạo từ việc làm rõ nghĩa và nội dung một số từ, câu hoặc sự
kiện, điển tích, địa danh nêu tại tác phẩm được chú giải.
5. Tác phẩm tuyển chọn
là tác phẩm được chọn lọc từ các tác phẩm đã có của một hoặc nhiều tác giả theo
thời gian hoặc chủ đề nhất định, bao gồm cả tác phẩm tuyển tập, hợp tuyển.
6. Tác phẩm cải biên là
tác phẩm được soạn lại, viết lại, chuyển soạn lại hoặc thay đổi hình thức diễn
đạt khác với tác phẩm được dùng để cải biên theo mục đích, yêu cầu nhất định
trong trường hợp cụ thể.
7. Tác phẩm chuyển thể
là tác phẩm được chuyển từ loại hình này sang loại hình khác hoặc tác phẩm được
thể hiện bằng thủ pháp nghệ thuật khác với tác phẩm được chuyển thể trong cùng
một loại hình.
Điều 8. Đối tượng không
thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả
1. Tin tức thời sự
thuần túy đưa tin quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ là các
thông tin báo chí ngắn hàng ngày, tin vặt, số liệu sự thật, chỉ mang tính chất
đưa tin, không có tính sáng tạo.
2. Văn bản hành chính
quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm văn bản của cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đơn vị
lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Quy trình, hệ thống,
phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu quy định tại khoản 3 Điều
15 của Luật Sở hữu trí tuệ được hiểu như sau:
a) Quy trình là trình
tự phải tuân theo để tiến hành công việc;
b) Hệ thống là tập hợp
nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc cùng chức năng, có quan hệ hoặc liên hệ với
nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất;
c)[19] Phương pháp hoạt động
là tập hợp các hướng dẫn, quy tắc, cách thức hoặc quy trình để thực hiện một
công việc, vận hành một hoạt động hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể;
d) Khái niệm là ý nghĩ
phản ánh ở dạng khái quát các sự vật và hiện tượng của hiện thực và những mối
liên hệ giữa chúng;
đ) Nguyên lý là định
luật cơ bản có tính chất tổng quát, chi phối một loạt hiện tượng, là những ý tưởng
hoặc lý thuyết ban đầu quan trọng và được coi là xuất phát điểm cho việc xây
dựng những lý thuyết khác.
4.[20] Ý tưởng; khẩu hiệu; tên
tác phẩm một cách độc lập quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ
được hiểu như sau:
a) Ý tưởng là các suy
nghĩ, dự định, phương hướng sáng tạo chưa được định hình dưới một hình thức vật
chất nhất định, chưa phải là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ
thuật, khoa học;
b) Khẩu hiệu là các cụm
từ ngắn gọn, thông điệp mang tính quảng bá hoặc nhận diện mà không thể hiện được
dấu ấn cá nhân hoặc sự lựa chọn sáng tạo độc lập của tác giả vượt ra ngoài các
cách diễn đạt thông thường về ngôn ngữ;
c) Tên tác phẩm một
cách độc lập được hiểu là tên gọi của tác phẩm khi đứng tách rời khỏi nội dung
tác phẩm đó.
Điều 9. Quyền tác giả
đối với bài giảng, bài phát biểu, bài nói khác
Trong trường hợp tác
giả tự thực hiện việc định hình bài giảng, bài phát biểu, bài nói khác dưới
hình thức bản ghi âm, ghi hình, thì tác giả được hưởng quyền tác giả đối với
bài giảng, bài phát biểu, bài nói khác, đồng thời là chủ sở hữu quyền đối với
bản ghi âm, ghi hình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 44 của Luật Sở hữu
trí tuệ.
Điều 10. Quyền tác giả
đối với tác phẩm điện ảnh
1. Những người quy định
tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ có quyền đứng tên
trên tác phẩm điện ảnh, được nêu tên khi tác phẩm điện ảnh được công bố, sử
dụng. Trường hợp bắt buộc do cách thức sử dụng tác phẩm điện ảnh thì có thể
không nêu tên toàn bộ diễn viên điện ảnh và người thực hiện các công việc khác
có tính sáng tạo đối với tác phẩm điện ảnh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21
của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Trường hợp thỏa
thuận về việc đặt tên, sửa đổi tác phẩm điện ảnh theo quy định tại điểm d khoản
1 Điều 21 của Luật Sở hữu trí tuệ, biên kịch, đạo diễn không được lợi dụng
quyền nhân thân của mình ngăn cản việc đặt tên, sửa đổi tác phẩm phù hợp với
các điều kiện về sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh.
Tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả đối với kịch bản, tác phẩm âm nhạc được sử dụng trong tác phẩm
điện ảnh chỉ có thể cấm hành vi xuyên tạc kịch bản, tác phẩm âm nhạc hoặc sửa
đổi, cắt xén kịch bản, tác phẩm âm nhạc gây phương hại đến danh dự, uy tín của
họ.
3. Quyền cho thuê bản
gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 của Luật
Sở hữu trí tuệ là quyền của chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc
cho phép người khác thực hiện việc cho thuê để khai thác, sử dụng có thời hạn.
Điều 11. Quyền tác giả
đối với tác phẩm kiến trúc
1. Tác giả đồng thời là
chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19
của Luật Sở hữu trí tuệ và các quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật Sở
hữu trí tuệ.
2. Tác giả không đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng các quyền nhân thân quy định tại
các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ; chủ sở hữu quyền tác giả được
hưởng các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và Điều 20 của Luật Sở hữu trí
tuệ.
3. Tác giả và tổ chức,
cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để sáng tạo tác phẩm kiến
trúc có thể thỏa thuận về việc sửa chữa tác phẩm kiến trúc.
Điều 12. Quyền tác giả
đối với chương trình máy tính
1. Tác giả đồng thời là
chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19
của Luật Sở hữu trí tuệ và các quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật sở
hữu trí tuệ.
2. Tác giả không đồng
thời là chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng các quyền nhân thân quy định tại
các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ; chủ sở hữu quyền tác giả được
hưởng các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và Điều 20 của Luật Sở hữu trí
tuệ.
3. Tổ chức, cá nhân có
quyền sử dụng hợp pháp bản sao chương trình máy tính được sửa lỗi trên bản sao chương
trình máy tính đó trong trường hợp cần thiết cho việc sử dụng.
4. Quyền cho thuê chương
trình máy tính quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ là
quyền của chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác
thực hiện việc cho thuê để khai thác, sử dụng có thời hạn.
5. Quyền cho thuê đối
với chương trình máy tính không áp dụng trong trường hợp chương trình máy tính
đó không phải là đối tượng chủ yếu để cho thuê quy định tại điểm e khoản 1 Điều
20 của Luật Sở hữu trí tuệ như chương trình máy tính gắn với việc vận hành bình
thường các loại phương tiện giao thông hoặc các máy móc, thiết bị kỹ thuật
khác.
Điều 13. Quyền tác giả
đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian
1. Tác phẩm văn học,
nghệ thuật dân gian quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Sở
hữu trí tuệ được bảo hộ không phụ thuộc vào việc định hình.
2. Sử dụng tác phẩm văn
học, nghệ thuật dân gian quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Sở hữu trí tuệ
là việc sưu tầm, nghiên cứu, biểu diễn, giới thiệu giá trị đích thực của tác
phẩm văn học, nghệ thuật dân gian.
3. Dẫn chiếu xuất xứ
loại hình tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian quy định tại khoản 2 Điều 23
của Luật Sở hữu trí tuệ là việc chỉ ra nguồn gốc, địa danh của cộng đồng cư dân
nơi tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian được hình thành.
Điều 14. Quyền nhân
thân
1. Quyền đặt tên cho
tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ không áp dụng đối
với tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác. Việc đặt tên cho tác phẩm
không được vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ và pháp
luật khác có liên quan.
2. Quyền được nêu tên
thật hoặc bút danh trên tác phẩm quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Sở hữu
trí tuệ áp dụng cả khi tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh. Khi công
bố, sử dụng tác phẩm phái sinh phải nêu tên thật hoặc bút danh của tác giả của
tác phẩm được dùng làm tác phẩm phái sinh.
3. Quyền công bố tác
phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm quy định tại khoản 3 Điều 19 của
Luật Sở hữu trí tuệ là việc phát hành bản sao tác phẩm dưới bất kỳ hình thức
nào với số lượng hợp lý đủ để công chúng tiếp cận được tùy theo bản chất của
tác phẩm, do tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc do cá nhân,
tổ chức khác thực hiện với sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
Điều 15. Quyền biểu
diễn tác phẩm trước công chúng
Quyền biểu diễn tác
phẩm trước công chúng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các bản ghi âm, ghi
hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào tại địa điểm mà công chúng có thể
tiếp cận được nhưng công chúng không thể tự do lựa chọn thời gian và từng phần
tác phẩm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ được hiểu
như sau:
1. Đối với tác phẩm thể
hiện bằng ngôn ngữ, tác phẩm thể hiện dưới dạng chữ viết quy định tại các điểm
a và b khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ: Là quyền của chủ sở hữu quyền
tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện việc thuyết
trình, trình bày làm cho công chúng tiếp cận, cảm nhận được tác phẩm bằng thính
giác nhưng công chúng không thể tự do lựa chọn thời gian và từng phần tác phẩm,
bao gồm cả việc cảm nhận từ bên ngoài không gian nơi đang diễn ra việc thuyết
trình, trình bày qua màn hình, loa hoặc thiết bị kỹ thuật tương tự.
2. Đối với tác phẩm âm
nhạc quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ: Là quyền của
chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện
việc biểu diễn làm cho công chúng tiếp cận, cảm nhận được tác phẩm bằng thính
giác hoặc trình bày tác phẩm trên sân khấu cho công chúng nhưng công chúng
không thể tự do lựa chọn thời gian và từng phần tác phẩm, bao gồm cả việc cảm
nhận từ bên ngoài không gian nơi đang diễn ra việc biểu diễn qua màn hình, loa
hoặc thiết bị kỹ thuật tương tự.
3. Đối với tác phẩm
điện ảnh quy định tại điểm e khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ: Là quyền
của chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực
hiện việc trình chiếu làm cho công chúng tiếp cận, cảm nhận được tác phẩm điện
ảnh thông qua các phương tiện kỹ thuật nhưng công chúng không thể tự do lựa
chọn thời gian và từng phần tác phẩm.
4. Đối với tác phẩm mỹ
thuật, tác phẩm nhiếp ảnh quy định tại các điểm g và h khoản 1 Điều 14 của Luật
Sở hữu trí tuệ: Là quyền của chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc
cho phép người khác thực hiện việc triển lãm, trưng bày, trình chiếu để công
chúng xem bản gốc hoặc bản sao của tác phẩm.
Điều 16. Quyền của đồng
tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Các đồng tác giả
đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả thỏa thuận về việc thực hiện quyền
nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 12a
của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Các đồng tác giả
không đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì các đồng tác giả thỏa
thuận về việc thực hiện quyền nhân thân, các đồng chủ sở hữu quyền tác giả thỏa
thuận về việc thực hiện quyền tài sản đối với tác phẩm theo quy định tại khoản
3 Điều 45 và khoản 3 Điều 47 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Các đồng tác giả,
đồng chủ sở hữu quyền tác giả không được phản đối việc cho phép khai thác, sử
dụng tác phẩm theo cách thông thường và vì lợi ích chung.
4. Đồng chủ sở hữu
quyền tác giả có thể tuyên bố bằng văn bản về việc từ bỏ quyền của mình đối với
tác phẩm quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của Luật Sở hữu trí
tuệ và thông báo cho các đồng chủ sở hữu quyền tác giả khác biết. Quyền của
đồng chủ sở hữu quyền tác giả đã tuyên bố từ bỏ được tự động chuyển giao cho
các đồng chủ sở hữu quyền tác giả khác.
Điều 17. Thời hạn bảo hộ
quyền tác giả đối với tác phẩm di cảo
Thời hạn bảo hộ quyền
tác giả đối với tác phẩm di cảo thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Luật Sở
hữu trí tuệ.
Điều 18. Chủ sở hữu
quyền tác giả
Chủ sở hữu quyền tác
giả quy định tại Điều 36 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm:
1. Tổ chức, cá nhân
Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân nước
ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định
tại Việt Nam.
3. Tổ chức, cá nhân nước
ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam.
4. Tổ chức, cá nhân nước
ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Mục 2. QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 19. Quyền của người
biểu diễn
1. Quyền sao chép trực
tiếp cuộc biểu diễn đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 29 của Luật Sở hữu trí tuệ là quyền của chủ sở hữu
quyền đối với cuộc biểu diễn độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực
hiện việc tạo ra các bản sao khác từ bản ghi âm, ghi hình đó.
2. Quyền sao chép gián
tiếp cuộc biểu diễn đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 29 của Luật Sở hữu trí tuệ là quyền của chủ sở hữu
quyền đối với cuộc biểu diễn độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện
việc tạo ra các bản sao khác không từ bản ghi âm, ghi hình đó như việc sao chép
từ chương trình phát sóng, mạng thông tin điện tử, mạng viễn thông, mạng
Internet và các hình thức tương tự khác.
3. Quyền truyền đạt đến
công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều
29 của Luật Sở hữu trí tuệ là quyền của chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn
độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện việc phổ biến cuộc biểu
diễn chưa được định hình đến công chúng bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào
ngoài phát sóng.
Điều 20. Sử dụng chương
trình phát sóng
1. Chủ sở hữu quyền đối
với chương trình phát sóng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 44 của Luật Sở
hữu trí tuệ là tổ chức phát sóng đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật
của mình để phát sóng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Khi sử dụng các tác
phẩm, bản ghi âm, ghi hình để sản xuất chương trình phát sóng, tổ chức phát
sóng phải thực hiện nghĩa vụ với chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền
liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân sử
dụng chương trình phát sóng của tổ chức phát sóng khác theo quy định tại các điểm
a và b khoản 1 Điều 31 của Luật Sở hữu trí tuệ để tái phát sóng hoặc truyền qua
cáp, trên mạng thông tin điện tử, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc bất kỳ phương
tiện kỹ thuật nào khác thực hiện theo thỏa thuận và các quy định pháp luật liên
quan. Việc sửa đổi, cắt xén, bổ sung chương trình phát sóng của tổ chức phát
sóng khác để tái phát sóng hoặc truyền qua cáp, trên mạng thông tin điện tử,
mạng viễn thông, mạng Internet hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác phải
có sự thỏa thuận với chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng.
Mục 3. CHUYỂN QUYỀN SỬ
DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN, SỬ DỤNG TÁC PHẨM, CUỘC BIỂU DIỄN, BẢN GHI
ÂM, GHI HÌNH, CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
Điều 21. Chuyển quyền
sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
Chuyển quyền sử dụng
quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 47 của Luật Sở hữu trí tuệ bao
gồm cho phép tổ chức, cá nhân độc quyền hoặc cùng sử dụng một, một số hoặc toàn
bộ các quyền quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều
29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật Sở hữu trí tuệ theo các điều
kiện về thời gian, không gian, phạm vi sử dụng.
Điều 22. Sử dụng tác
phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước
là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan[21]
1. Tổ chức, cá nhân sử
dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà
Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan quy
định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ phải tôn trọng quyền nhân thân
quy định tại các khoản 1, 2, 4 Điều 19 và khoản 2 Điều 29 của Luật Sở hữu trí
tuệ và thực hiện quy định về quyền tài sản như sau:
a) Phải xin phép sử
dụng và trả tiền bản quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản
1 Điều 20, khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 31 của Luật Sở hữu
trí tuệ;
b) Không phải xin phép
sử dụng nhưng phải trả tiền bản quyền đối với trường hợp quy định tại các khoản
1, 3a Điều 26 và các khoản 1, 2a Điều 33 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Không phải xin phép
sử dụng và không phải trả tiền bản quyền đối với trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 20, khoản 1 Điều 25, Điều 25a, khoản 5 Điều 29, khoản 3 Điều 30, khoản 3
Điều 31 và khoản 1 Điều 32 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Tổ chức, cá nhân
thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này với cơ quan đại diện chủ
sở hữu quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Đối với quyền tác
giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu
trí tuệ:
a) Việc khai thác quyền
tác giả, quyền liên quan phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công và pháp luật có liên quan;
b) Trường hợp cơ quan
đại diện chủ sở hữu là đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định
tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công;
c) Đối với các trường
hợp không quy định tại điểm b khoản này thì thực hiện như sau:
Người đứng đầu cơ quan
đại diện chủ sở hữu quyết định việc khai thác quyền tác giả, quyền liên quan
thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền được giao, trường hợp vượt quá thẩm quyền
thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
Việc quyết định khai
thác quyền tác giả, quyền liên quan phải được thể hiện bằng văn bản và lưu trữ
trong hồ sơ quản lý tài sản công.
Số tiền bản quyền thu được
từ việc khai thác tài sản công là quyền tác giả, quyền liên quan sau khi trừ đi
các khoản chi phí có liên quan đến việc tổ chức khai thác, sử dụng, thực hiện
nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (nếu có), phần còn lại nộp về ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan.
4. Đối với quyền tác
giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu
trí tuệ:
a) Trường hợp chủ sở
hữu quyền tác giả, quyền liên quan tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định thẩm quyền,
thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân;
b) Đối với các trường
hợp không quy định tại điểm a khoản này thì thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều này.
5. Đối với quyền tác
giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu
trí tuệ thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định thẩm
quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài
sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6. Cơ quan nhà nước, tổ
chức, cá nhân khi phát hiện các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
quy định tại khoản 1 Điều này có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Sử dụng tác
phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước
là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan
1. Tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện quản
lý quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Sở hữu
trí tuệ bao gồm:
a) Tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà không thể tìm được hoặc
không xác định được chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng
chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan: Là tác phẩm, cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã công bố nhưng không
có thông tin về tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan hoặc có thông tin về tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền
tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là tổ chức, cá nhân Việt Nam nhưng không
thể tìm được hoặc không liên hệ được;
b) Tác phẩm khuyết
danh: Là tác phẩm không hoặc chưa có tên tác giả (tên khai sinh hoặc bút danh)
trên tác phẩm khi công bố.
Tác giả, người biểu
diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu
quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan quy định tại điểm a và điểm b khoản
này sau đây gọi là “chủ thể quyền”.
2. Tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng quy định tại khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công
trực tuyến hoặc[22] trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới tổ
chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan[23] sau khi đã nỗ lực tìm
kiếm chủ thể quyền mà không thể tìm được hoặc không liên hệ được.
3. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng mà Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan bao
gồm:
a) Tờ khai đề nghị chấp
thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng mà Nhà nước là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan (theo
Mẫu số 02 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Kế hoạch sử dụng;
c) Tài liệu chứng minh
đã nỗ lực tìm kiếm theo quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:
Tài liệu chứng minh đã
tìm kiếm thông tin về chủ thể quyền tại Niên giám đăng ký về quyền tác giả,
quyền liên quan trên trang thông tin điện tử về quyền tác giả, quyền liên quan;
Văn bản về việc tìm
kiếm chủ thể quyền gửi đến tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên
quan[24] trong cùng lĩnh vực với tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có nhu cầu sử dụng và đã qua
30 ngày kể từ ngày gửi mà không nhận được trả lời hoặc được trả lời là không
biết thông tin về chủ thể quyền.
Trường hợp không có tổ
chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[25] trong cùng lĩnh vực thì
gửi văn bản đến ít nhất 02 tổ chức, cá nhân đã hoặc đang sử dụng tác phẩm, cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đó (nếu có);
Tài liệu chứng minh đã
sử dụng thiết bị tìm kiếm thông tin chủ thể quyền trên mạng viễn thông và mạng
Internet.
d)[26] (được bãi bỏ)
đ) Văn bản ủy quyền (có
công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự) trong trường hợp nộp hồ sơ
thông qua ủy quyền.
4. Sau 15 ngày làm việc[27] kể từ khi nhận được hồ
sơ hợp lệ, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện như sau:
a) Đăng tải công khai
nội dung đề nghị trên trang thông tin điện tử về quyền tác giả, quyền liên quan
để tiếp tục thông báo tìm kiếm và nhận thông tin về chủ thể quyền;
b) Trường hợp chủ thể
quyền hoặc người được ủy quyền (nếu có) phản đối nội dung đề nghị này thì phải
gửi văn bản phản đối kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh là chủ thể
quyền tới cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này. Các tài liệu, chứng cứ chứng
minh bao gồm:
Chứng cứ chứng minh chủ
thể quyền theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 77 của Nghị
định này;
Bản chính hoặc bản sao
có công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự đối với hợp đồng sáng tạo,
chuyển nhượng, tặng cho, mua bán, góp vốn, chuyển quyền sử dụng quyền tác giả,
quyền liên quan; văn bản về việc giao nhiệm vụ, thừa kế, kế thừa hoặc văn bản tương
tự trong trường hợp chủ thể quyền là người được chuyển giao quyền tác giả,
quyền liên quan, được thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật;
Văn bản ủy quyền (có
công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự) trong trường hợp người phản
đối là người được ủy quyền.
c) Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày đăng tải theo quy định tại điểm a khoản này, chủ thể quyền hoặc
người được ủy quyền (nếu có) không gửi văn bản phản đối thì được coi là đã từ
bỏ cơ hội phản đối.
5. Hết thời hạn quy
định tại điểm c khoản 4 Điều này, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này xem xét
hồ sơ và thông báo kết quả theo các trường hợp sau:
a)[28] Trường hợp nhận được
văn bản phản đối và xác định được chủ thể quyền theo quy định về giả định quyền
tác giả, quyền liên quan và quy định khác của pháp luật có liên quan, trong
thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này thông báo kết
quả bằng văn bản cho chủ thể quyền và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để các bên
trực tiếp thỏa thuận về việc sử dụng theo quy định của pháp luật;
b)[29] Trường hợp không nhận được
văn bản phản đối hoặc nhận được văn bản phản đối nhưng không xác định được chủ
thể quyền theo quy định về giả định quyền tác giả, quyền liên quan và quy định
khác của pháp luật có liên quan và không thuộc trường hợp từ chối hồ sơ theo
quy định tại các điểm a, c khoản 7 Điều này, trong thời hạn 15 ngày làm việc,
cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này gửi thông báo nộp tiền bản quyền kèm theo
bản dự tính tiền bản quyền đến tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân nhận được
thông báo phải nộp tiền bản quyền theo bản dự tính tiền bản quyền trong thời
hạn 5 ngày làm việc (có bản sao chứng từ nộp tiền bản quyền);
c) Sau khi nhận được
tiền bản quyền theo điểm b khoản này, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan
quy định tại khoản 2 Điều này ban hành văn bản chấp thuận việc sử dụng tác
phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước
là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan đồng thời công khai kết quả
trên trang thông tin điện tử về quyền tác giả, quyền liên quan.
Việc sử dụng được chấp
thuận phải là sử dụng có thời hạn và có thể được xem xét gia hạn khi có văn bản
đề nghị của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.
6. Tổ chức, cá nhân được
chấp thuận hồ sơ phải nộp tiền bản quyền và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi
âm, ghi hình, chương trình phát sóng theo hồ sơ đã được chấp thuận.
7. Trường hợp từ chối
hồ sơ xin chấp thuận việc sử dụng:
a) Hồ sơ không đầy đủ
theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Xác định được chủ
thể quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
c) Chủ thể quyền trước
khi không tìm được hoặc không liên hệ được đã tuyên bố không cho phép sử dụng
tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng của
mình;
d) Hết thời hạn quy
định tại điểm b khoản 5 Điều này mà tổ chức, cá nhân không nộp tiền bản quyền
theo thông báo.
8. Trách nhiệm quản lý
tiền bản quyền:
a) Cơ quan quy định tại
khoản 2 Điều này có trách nhiệm thu tiền bản quyền theo quy định tại điểm b khoản
5 Điều này và phải mở một tài khoản tiền bản quyền chung cho các chủ thể quyền
không thể tìm thấy hoặc không liên hệ được;
b) Trường hợp tìm thấy
và liên hệ được chủ thể quyền đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng đã được chấp thuận sử dụng theo quy định của pháp
luật thì cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu ngừng việc sử dụng và
chuyển khoản tiền bản quyền thu được cho chủ thể quyền sau khi trừ chi phí quản
lý, tìm kiếm theo quy định của pháp luật;
c) Sau thời hạn 5 năm
kể từ khi đăng tải trên trang thông tin điện tử về quyền tác giả, quyền liên
quan mà vẫn không thể tìm thấy hoặc không liên hệ được với chủ thể quyền, khoản
tiền bản quyền đã thu được sử dụng vào các hoạt động khuyến khích sáng tạo,
tuyên truyền và đẩy mạnh thực thi bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo
quy định của pháp luật sau khi trừ chi phí quản lý, tìm kiếm theo quy định của
pháp luật.
9. Các cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân khi phát hiện các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên
quan quy định tại Điều này có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử
lý theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Sử dụng tác
phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thuộc về
công chúng
1. Tổ chức, cá nhân sử
dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
thuộc về công chúng quy định tại Điều 43 của Luật Sở hữu trí tuệ phải tôn trọng
quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 và khoản 2 Điều 29 của
Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Các cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan khi phát hiện các hành vi xâm
phạm quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 và khoản 2 Điều
29 của Luật Sở hữu trí tuệ đối với các tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng đã kết thúc thời hạn bảo hộ thì có quyền yêu
cầu người có hành vi xâm phạm chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính
công khai; có quyền khiếu nại, tố cáo, yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Các tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức quản lý tập thể quyền
tác giả, quyền liên quan[30] có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền
bảo vệ các quyền nhân thân đối với những tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng của hội viên đã kết thúc thời hạn bảo hộ.
Chương III
GIỚI HẠN,
NGOẠI LỆ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Mục 1. NGOẠI LỆ KHÔNG
XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ, NGOẠI LỆ KHÔNG XÂM PHẠM QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 25. Sao chép hợp
lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép
1. Sao chép hợp lý một
phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép để nghiên cứu khoa học, học tập của cá
nhân và không nhằm mục đích thương mại quy định tại các điểm b và e khoản 1 Điều
25 của Luật Sở hữu trí tuệ là hành vi sao chép hợp lý không quá một bản một
phần tác phẩm.
2.[31] Thiết bị sao chép quy
định tại các điểm a, b và e khoản 1 Điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ là thiết bị
có chức năng sao chép với toàn bộ hoặc một phần linh kiện liên quan được tự
động hóa.
3. Đối với tác phẩm được
thể hiện dưới dạng chữ viết, hành vi sao chép hợp lý quy định tại khoản 1 Điều này
là hành vi sao chép bằng cách photocopy, chụp ảnh hoặc hình thức tương tự khác
tối đa không quá 10% tổng số trang hoặc tổng đơn vị lưu trữ (bytes), tổng số từ
của ấn bản, độ dài nội dung của ấn bản đối với tác phẩm được cung cấp dưới dạng
ấn bản điện tử không chia trang.
Hành vi sao chép hợp lý
bằng thiết bị sao chép quy định tại khoản này phải là hành vi độc lập với từng
tổ chức, cá nhân thực hiện và nếu có sự lặp lại thì đó là các trường hợp riêng
lẻ không liên quan đến nhau trên cùng một tác phẩm.
4. Tổ chức, cá nhân sao
chép tác phẩm được thể hiện dưới dạng chữ viết với tỷ lệ phần trăm nhiều hơn
mức quy định tại khoản 3 Điều này phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền
tác giả và trả tiền bản quyền, quyền lợi vật chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu
quyền tác giả.
Điều 26. Sử dụng hợp lý
tác phẩm
1. Sử dụng hợp lý tác
phẩm để minh họa trong bài giảng, cuộc biểu diễn chưa được định hình nhằm mục
đích giảng dạy quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ phải
đáp ứng các điều kiện sau:
a) Việc sử dụng tác
phẩm để minh họa trong bài giảng, cuộc biểu diễn chưa được định hình phải bảo
đảm chỉ sử dụng trong phạm vi buổi học của cơ sở giáo dục và chỉ người học, người
dạy trong buổi học đó có thể tiếp cận tác phẩm.
Trường hợp sử dụng tác
phẩm trong đề thi, đáp án kiểm tra kiến thức, kỹ năng trong hệ thống giáo dục
quốc dân thì có thể sử dụng theo mức độ cần thiết;
b) Việc sử dụng tác
phẩm không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả,
chủ sở hữu quyền tác giả.
2. Sử dụng hợp lý tác
phẩm để minh họa trong ấn phẩm, cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng nhằm mục đích giảng dạy quy định tại điểm c khoản
1 Điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ phải trong phạm vi cơ sở giáo dục và áp dụng
tương tự các điều kiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định
này.
Điều 27. Sử dụng tác phẩm
trong hoạt động công vụ của cơ quan nhà nước
Sử dụng tác phẩm trong
hoạt động công vụ của cơ quan nhà nước quy định tại điểm d khoản 1 Điều 25 của
Luật Sở hữu trí tuệ là việc cán bộ, công chức sao chép, chuyển thể, triển lãm
hoặc trưng bày tác phẩm để thực hiện hoạt động công vụ của cơ quan nhà nước
theo quy định của Luật Cán bộ, công chức.
Điều 28. Trích dẫn hợp
lý tác phẩm
Trích dẫn hợp lý tác
phẩm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ phải đáp ứng
đủ các điều kiện sau:
1. Phần trích dẫn chỉ
nhằm mục đích giới thiệu, bình luận hoặc làm sáng tỏ vấn đề được đề cập trong
tác phẩm của mình.
2. Phần trích dẫn từ
tác phẩm được sử dụng để trích dẫn không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến
lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử
dụng để trích dẫn; phù hợp với tính chất, đặc điểm của loại hình tác phẩm được
sử dụng để trích dẫn.
3. Việc trích dẫn phải
kèm theo chỉ dẫn về nguồn gốc tác phẩm và tên tác giả, nếu tên tác giả được nêu
trên tác phẩm sử dụng để trích dẫn.
Điều 29. Sử dụng tác
phẩm trong hoạt động thư viện không nhằm mục đích thương mại
1. Sao chép tác phẩm lưu
trữ trong thư viện quy định tại điểm e khoản 1 Điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ
là việc sao chép không quá ba bản để bảo quản, với điều kiện các bản sao này
phải được đánh dấu là bản sao lưu trữ và giới hạn đối tượng tiếp cận theo quy
định của pháp luật về thư viện, lưu trữ.
2. Sao chép hợp lý một
phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép cho người khác phục vụ nghiên cứu, học tập
quy định tại điểm e khoản 1 Điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy
định tại Điều 25 của Nghị định này và phải bao gồm thông tin
về quyền tác giả xuất hiện trên bản sao được sao chép theo quy định của pháp
luật hoặc bao gồm chú thích rõ ràng về việc tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả
nếu không có thông tin nào về quyền tác giả được tìm thấy trên bản sao được sao
chép.
3.[32] Sao chép hoặc truyền
tác phẩm được lưu giữ để sử dụng liên thông thư viện thông qua mạng máy tính
quy định tại điểm e khoản 1 Điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ phải áp dụng các
biện pháp để ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền tác giả và không được cung cấp
cho công chúng bản sao tác phẩm dưới dạng kỹ thuật số bên ngoài khuôn viên của
thư viện sử dụng hợp pháp bản sao đó. Việc sử dụng trên hệ thống máy tính của
xe ô tô thư viện lưu động trong phục vụ lưu động, chương trình phục vụ nhiệm vụ
chính trị ngoài thư viện nơi không có mạng cũng được coi là sử dụng trong khuôn
viên của thư viện.
4. Thiết bị sao chép
đặt trong khuôn viên thư viện phải kèm theo thông báo về việc tạo bản sao phải
tuân thủ các quy định của pháp luật về quyền tác giả.
Điều 30. Ngoại lệ không
xâm phạm quyền tác giả dành cho người khuyết tật
1. Người khuyết tật quy
định tại điểm m khoản 1 Điều 25, Điều 25a của Luật Sở hữu trí tuệ và tại Điều này
bao gồm:
a) Người khuyết tật
nhìn;
b) Người khuyết tật
không có khả năng đọc chữ in và người khuyết tật khác không có khả năng tiếp
cận tác phẩm để đọc theo cách thông thường, được hiểu là: Người đang trong tình
trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức hoặc khả năng đọc mà không thể cải thiện
được dẫn đến không thể đọc tác phẩm in như một người bình thường hoặc người
khuyết tật đang trong tình trạng không thể cầm nắm, thao tác trên một cuốn sách
hoặc tác phẩm in tương tự hay không thể di chuyển mắt để đọc ở mức độ bình thường.
2. Bản sao dưới định
dạng dễ tiếp cận quy định tại Điều 25a của Luật Sở hữu trí tuệ là bản sao tác
phẩm được thể hiện bằng chữ nổi, ghi âm, chuyển đổi kỹ thuật số, hình ảnh thành
lời nói, ngôn ngữ ký hiệu đi kèm hoặc bằng định dạng hay phương thức khác bảo
đảm người khuyết tật tiếp cận tác phẩm thuận lợi.
3. Tổ chức đáp ứng điều
kiện theo quy định của Chính phủ quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 25a
của Luật Sở hữu trí tuệ là tổ chức phi lợi nhuận, cơ quan nhà nước có hoạt động
hoặc chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cho người khuyết tật trong các lĩnh
vực giáo dục, đào tạo, tiếp cận thông tin và đọc thích nghi theo phương pháp và
cách thức phù hợp, bao gồm các tổ chức sau đây:
a) Quỹ trợ giúp người
khuyết tật quy định tại Luật Người khuyết tật;
b) Trung tâm hỗ trợ
phát triển giáo dục hòa nhập quy định tại Luật Người khuyết tật;
c) Cơ sở chăm sóc người
khuyết tật bao gồm cơ sở dịch vụ hỗ trợ người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ người
khuyết tật sống độc lập và cơ sở chăm sóc người khuyết tật khác quy định tại
Luật Người khuyết tật;
d) Tổ chức của người
khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật quy định tại Luật Người khuyết tật;
đ) Trường dành cho người
khuyết tật quy định tại Luật Giáo dục;
e) Thư viện có phục vụ
người khuyết tật quy định tại Luật Thư viện;
g) Các tổ chức khác đáp
ứng điều kiện nêu trên và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
4. Chấp thuận các tổ
chức theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều này:
a) Tổ chức không thuộc
các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 3 Điều này có nhu
cầu sao chép, phân phối, biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao
dễ tiếp cận theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 25a của Luật Sở hữu
trí tuệ thì nộp hồ sơ đến tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền
liên quan[33] kèm theo các tài liệu liên quan.
Sau 22 ngày làm việc[34] kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan[35] ra quyết định chấp
thuận hoặc từ chối chấp thuận cho tổ chức áp dụng ngoại lệ không xâm phạm quyền
tác giả dành cho người khuyết tật;
b) Hình thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc[36] trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tới tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan[37];
c) Thành phần hồ sơ bao
gồm:
Tờ khai đề nghị chấp
thuận áp dụng ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả cho người khuyết tật (theo
Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);
Kế hoạch sử dụng;
Bản sao có chứng thực
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc
quyết định thành lập của tổ chức và tài liệu khác chứng minh đáp ứng điều kiện
theo quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Tổ chức được chấp
thuận không được chuyển nhượng quyền đã được chấp thuận cho tổ chức, cá nhân
khác.
5. Tổ chức quy định tại
các khoản 3 và 4 Điều này phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
a) Bảo đảm bản sao dưới
định dạng dễ tiếp cận của tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
25a của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Thông báo cho tổ
chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan[38] danh mục bản sao tác
phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận của tổ chức và công khai danh mục này trên
trang thông tin điện tử của tổ chức nếu tổ chức có trang thông tin điện tử;
c) Bảo đảm tôn trọng
quyền riêng tư của người khuyết tật trên cơ sở bình đẳng với những người khác;
d) Báo cáo hằng năm cho
tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan[39] về việc thực hiện các
hoạt động theo quy định tại Điều 25a của Luật Sở hữu trí tuệ; chịu sự thanh
tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Tổ chức tương ứng
theo quy định tại các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên quy định tại các khoản 3 và 5 Điều 25a của Luật Sở hữu trí tuệ là
các tổ chức được các quốc gia thành viên điều ước cho phép.
Điều 31. Sao chép hợp
lý một phần cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
Việc sao chép hợp lý
một phần cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng để giảng
dạy trực tiếp của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 32 của Luật Sở hữu trí tuệ phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Việc sao chép phải
bảo đảm chỉ sử dụng trong phạm vi buổi học của cơ sở giáo dục và chỉ người học,
người dạy trong buổi học đó có thể tiếp cận đối với phần cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được sao chép.
Trường hợp sử dụng
trong đề thi, đáp án kiểm tra kiến thức, kỹ năng trong hệ thống giáo dục quốc
dân thì có thể sử dụng theo mức độ cần thiết.
2. Việc sao chép không
gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu quyền
liên quan.
3. Quy định này không
áp dụng trong trường hợp cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng đã được công bố để giảng dạy.
Điều 32. Trích dẫn hợp
lý cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
1. Trích dẫn hợp lý
nhằm mục đích cung cấp thông tin theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 của
Luật Sở hữu trí tuệ là việc sử dụng các trích đoạn nhằm mục đích thuần túy đưa
tin.
2. Việc trích dẫn hợp
lý quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Phần trích dẫn chỉ
nhằm mục đích giới thiệu, bình luận hoặc làm sáng tỏ vấn đề trong việc cung cấp
thông tin;
b) Phần trích dẫn từ
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng không gây thiệt
hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của người biểu diễn, chủ sở hữu
quyền liên quan của cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng được sử dụng để trích dẫn; phù hợp với tính chất, đặc điểm của cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được sử dụng để trích dẫn.
Điều 33. Bản sao tạm
thời
Bản sao tạm thời quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều 32 của Luật Sở hữu trí tuệ là bản định hình có
thời hạn, do tổ chức phát sóng thực hiện bằng các phương tiện, thiết bị của
mình, nhằm phục vụ cho buổi phát sóng ngay sau đó của chính tổ chức phát sóng.
Trong trường hợp đặc biệt thì bản sao đó được lưu trữ tại trung tâm lưu trữ
chính thức.
Mục 2. GIỚI HẠN QUYỀN
TÁC GIẢ, GIỚI HẠN QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 34. Sử dụng tác
phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn
quyền liên quan
1. Sử dụng tác phẩm đã
được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công
bố nhằm mục đích thương mại trong hoạt động kinh doanh, thương mại theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 26 của Luật Sở hữu trí tuệ; bản ghi âm, ghi hình
đã được công bố nhằm mục đích thương mại trong hoạt động kinh doanh, thương mại
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 của Luật Sở hữu trí tuệ là việc tổ
chức, cá nhân sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích
thương mại để sử dụng tại nhà hàng, quán cà phê, khách sạn, cửa hàng, siêu thị;
khu vui chơi, giải trí, trung tâm thương mại; câu lạc bộ thể dục, chăm sóc sức
khỏe - thẩm mỹ; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke; quán bar, vũ trường; trong
hoạt động hàng không, giao thông công cộng và các hoạt động kinh doanh, thương
mại có bản chất tương tự.
2. Tổ chức, cá nhân sử
dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình theo quy định tại khoản 1, 3a Điều 26[40] và khoản 1, 2a Điều 33[41] của Luật Sở hữu trí tuệ
có nghĩa vụ liên lạc trực tiếp với chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn,
chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình hoặc tổ chức quản lý
tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[42] về việc khai thác, sử
dụng, cung cấp danh mục, thời lượng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã sử dụng
và trả tiền bản quyền theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không tìm
thấy hoặc không liên lạc được với chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn,
chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình thì tổ chức, cá nhân sử
dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình thực hiện nghĩa vụ với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 23 của Nghị định này,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp tục tìm kiếm, quản lý theo quy định tại khoản 8 Điều 23 của Nghị định này.
2a.[43] Trường hợp chương trình
phát sóng có sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình quy định tại khoản 2 Điều này
được truyền dẫn cùng thời gian, truyền dẫn phát sóng lại, tiếp sóng hoặc truyền
qua cáp, truyền trên mạng thông tin điện tử, mạng viễn thông, mạng Internet
hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác, tổ chức phát sóng sản xuất chương
trình phát sóng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân thực hiện truyền
dẫn, tiếp sóng hoặc truyền qua cáp, truyền trên mạng hoặc bất kỳ phương tiện kỹ
thuật nào khác trong việc cung cấp danh mục và thời lượng sử dụng các tác phẩm,
bản ghi âm, ghi hình để thực hiện nghĩa vụ với chủ sở hữu quyền tác giả và chủ
sở hữu quyền liên quan.
3. Tỷ lệ phân chia tiền
bản quyền trong trường hợp bản ghi âm, ghi hình được sử dụng theo quy định tại khoản
1, 3a Điều 26[44] và khoản 1, 2a Điều 33[45] của Luật Sở hữu trí tuệ
thực hiện theo thoả thuận của chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở
hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình đó. Trường hợp không đạt được thỏa
thuận thì thực hiện phân chia theo tỷ lệ như sau: Chủ sở hữu quyền tác giả hưởng
50%, người biểu diễn hưởng 25%, chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm,
ghi hình hưởng 25% trên tổng số tiền bản quyền thu được.
Điều 35. Trả tiền bản
quyền trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan
1. Tổ chức, cá nhân sử
dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại để phát
sóng, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng chương trình phát sóng[46] có tài trợ, quảng cáo
hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào quy định tại điểm a khoản 1, 3a Điều 26[47] và điểm a khoản 1, 2a Điều
33[48] của Luật Sở hữu trí tuệ
không phải xin phép, nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác
giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình
theo thỏa thuận kể từ khi sử dụng; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì
phải trả tiền bản quyền theo biểu mức quy định tại Phụ lục I của Nghị định này
hoặc khởi kiện tại tòa án theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân sử
dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại để phát
sóng, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng chương trình phát sóng[49] không có tài trợ, quảng
cáo và không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào quy định tại điểm a khoản 1, 3a
Điều 26[50] và điểm a khoản 1, 2a Điều
33[51] của Luật Sở hữu trí tuệ
không phải xin phép, nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác
giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình
theo biểu mức quy định tại Phụ lục I của Nghị định này.
3. Tổ chức phát sóng,
đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình[52] sử dụng tác phẩm, bản
ghi âm, ghi hình theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này lấy một năm dương
lịch làm thời gian quyết toán việc trả tiền bản quyền. Sau 90 ngày kể từ ngày
hết năm tài chính mà tổ chức phát sóng, đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh,
truyền hình[53] không trả tiền bản quyền theo quy định tại các khoản
1 và 2 Điều này thì phải dừng việc tiếp tục sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi
hình.
Quy định tại khoản này
không áp dụng trong trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
4. Tổ chức, cá nhân sử
dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại trong hoạt động
kinh doanh, thương mại quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều
33 của Luật Sở hữu trí tuệ và khoản 1 Điều 34 của Nghị định này
không phải xin phép, nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác
giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình
theo thỏa thuận kể từ khi sử dụng; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì
phải trả tiền bản quyền theo biểu mức quy định tại Phụ lục II của Nghị định này
hoặc khởi kiện tại tòa án theo quy định của pháp luật. Trường hợp không trả
tiền bản quyền trong thời hạn 90 ngày kể từ khi sử dụng thì phải dừng việc tiếp
tục sử dụng.
Điều 36. Khai thác, sử
dụng quyền dịch các tác phẩm từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để giảng dạy,
nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại
1. Tổ chức, cá nhân
Việt Nam có nhu cầu dịch sang tiếng Việt tác phẩm đã được phân phối hoặc truyền
đạt đến công chúng một cách hợp pháp để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục
đích thương mại phải nộp hồ sơ bao gồm tờ khai đề nghị chấp thuận việc dịch tác
phẩm từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm
mục đích thương mại trực tiếp đến tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả,
quyền liên quan[54] kèm theo các bằng chứng về việc tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ trước đó đã xin phép chủ sở hữu quyền tác giả về việc dịch tác
phẩm sang tiếng Việt nhưng yêu cầu của họ đã bị từ chối hoặc không thể đạt được
thỏa thuận hoặc bằng mọi biện pháp không thể tìm thấy chủ sở hữu quyền tác giả
và phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Chủ sở hữu quyền tác
giả đã không dịch hoặc không cho phép bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dịch tác phẩm
sang tiếng Việt để xuất bản trong vòng 3 năm sau lần xuất bản đầu tiên của tác
phẩm;
b) Chủ sở hữu quyền tác
giả đã xuất bản bản dịch tiếng Việt nhưng sau 3 năm kể từ lần xuất bản cuối
cùng của bản dịch, không còn ấn bản nào trên thị trường.
2. Trình tự, hình thức
thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc[55] trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tới tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan[56];
b) Sau 15 ngày làm việc[57] kể từ khi nhận được hồ
sơ hợp lệ, cơ quan quy định tại điểm a khoản này gửi thông báo cho chủ sở hữu
quyền tác giả và đăng trên trang thông tin điện tử về quyền tác giả, quyền liên
quan về việc tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc dịch tác phẩm từ tiếng nước
ngoài sang tiếng Việt để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại;
c) Sau ít nhất 6 tháng
kể từ ngày đăng thông báo theo điểm b khoản này, cơ quan quy định tại điểm a khoản
này gửi thông báo nộp tiền bản quyền kèm theo bản dự tính tiền bản quyền đến tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ;
d) Tổ chức, cá nhân
nhận được thông báo phải nộp tiền bản quyền theo bản dự tính tiền bản quyền
trong thời hạn 5 ngày làm việc (có bản sao chứng từ nộp tiền bản quyền);
đ) Sau khi nhận được
tiền bản quyền, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan quy định tại điểm a khoản
này ban hành văn bản chấp thuận việc dịch tác phẩm từ tiếng nước ngoài sang
tiếng Việt để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại;
e) Cơ quan quy định tại
điểm a khoản này có trách nhiệm chuyển tiền bản quyền đã nhận cho chủ sở hữu
quyền tác giả theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và quy định của
pháp luật khác có liên quan. Trường hợp không tìm thấy chủ sở hữu quyền tác giả
thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 23 của Nghị định này.
3. Thành phần hồ sơ bao
gồm:
a) Tờ khai đề nghị chấp
thuận việc dịch tác phẩm từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để giảng dạy,
nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại (theo Mẫu số 04 của Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này);
b) Kế hoạch sử dụng;
c) Tài liệu chứng minh
đã nỗ lực xin phép chủ sở hữu quyền tác giả về việc dịch tác phẩm sang tiếng
Việt nhưng yêu cầu của họ đã bị từ chối hoặc không thể đạt được thỏa thuận hoặc
đã nỗ lực tìm kiếm chủ sở hữu quyền tác giả;
d) Tài liệu chứng minh
đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này;
đ)[58] (được bãi bỏ)
e) Văn bản ủy quyền (có
công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự) trong trường hợp nộp hồ sơ
thông qua ủy quyền.
4. Tổ chức, cá nhân được
chấp thuận chỉ có quyền dịch và xuất bản bản dịch được chấp thuận và không được
chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác.
Cơ quan quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này không được cho phép bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác dịch
sang tiếng Việt từ cùng một tác phẩm được chấp thuận việc dịch nêu trên trong
trường hợp thời gian trong văn bản chấp thuận chưa hết hạn hoặc đã hết hạn
trong thời gian chưa quá 6 tháng.
5. Trường hợp chủ sở
hữu quyền tác giả đã xuất bản bản dịch tiếng Việt có nội dung giống với nội
dung của tài liệu in là đối tượng của văn bản chấp thuận theo Điều này và đã
phân phối tài liệu in với giá thích hợp tại Việt Nam, cơ quan quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này ra quyết định thu hồi văn bản chấp thuận đã ban hành. Các
bản sao của tài liệu in đã được thực hiện hoặc xuất bản trước khi có quyết định
thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể được phân phối cho đến hết.
6. Tổ chức, cá nhân được
chấp thuận không được xuất khẩu các bản sao của tài liệu in của bản dịch hoặc
xuất bản đã được chấp thuận bằng tiếng Việt, trừ những trường hợp sau:
a) Tổ chức, cá nhân
nhận ở nước ngoài là công dân Việt Nam;
b) Tài liệu được in ra
phục vụ cho mục đích giảng dạy hoặc nghiên cứu;
c) Việc phân phối tài
liệu in không nhằm mục đích thương mại;
d) Quốc gia mà tài liệu
in được phân phối cho phép Việt Nam phân phối hoặc phân phối tài liệu in đến
hoặc trong quốc gia đó.
Điều 37. Khai thác, sử
dụng quyền sao chép để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại
1. Tổ chức, cá nhân
Việt Nam có nhu cầu sao chép tác phẩm đã được phân phối hoặc truyền đạt đến
công chúng một cách hợp pháp để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương
mại phải nộp hồ sơ bao gồm tờ khai đề nghị chấp thuận việc sao chép tác phẩm để
giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại trực tiếp đến tổ chức hành
chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan[59] kèm theo các bằng chứng
về việc tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trước đó đã xin phép chủ sở hữu quyền tác
giả về việc sao chép tác phẩm, nhưng yêu cầu của họ đã bị từ chối hoặc không
thể đạt được thỏa thuận và phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Chủ sở hữu quyền tác
giả không phát hành tới công chúng ở Việt Nam trong thời hạn 5 năm kể từ khi
xuất bản tác phẩm lần đầu tiên hoặc không phát hành tới công chúng ở Việt Nam
trong thời hạn 3 năm đối với tác phẩm khoa học tự nhiên, khoa học vật lý, toán
học, công nghệ hoặc không phát hành tới công chúng ở Việt Nam trong thời hạn 7
năm đối với tác phẩm tiểu thuyết, thơ, kịch, âm nhạc hoặc nghệ thuật;
b) Chủ sở hữu quyền tác
giả đã phát hành bản sao nhưng sau thời hạn tại điểm a khoản này đã không còn
ấn bản nào của tác phẩm trên thị trường.
2. Việc áp dụng quy
định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ các điều kiện sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ chứng minh đã yêu cầu và đã bị chủ sở hữu quyền tác giả từ chối cho phép
sao chép và xuất bản tác phẩm đó hoặc tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng mọi biện
pháp không thể tìm thấy chủ sở hữu quyền tác giả;
b) Khi tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ không thể tìm thấy chủ sở hữu quyền tác giả, tổ chức, cá nhân đã gửi
một bản sao yêu cầu của mình về sự ủy quyền qua đường bưu điện đến nhà xuất bản
có tên trên tác phẩm không ít hơn 3 tháng trước khi nộp hồ sơ;
c) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ có đủ năng lực để sao chép và xuất bản một bản sao chính xác của tác phẩm
và có đủ phương tiện kỹ thuật để trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác
giả;
d) Tên tác giả và tên
ấn bản cụ thể của tác phẩm được đề xuất sao chép được in trên tất cả các bản
sao của bản sao chép;
đ) Tác giả chưa rút
khỏi các bản lưu hành của tác phẩm.
3. Trình tự, hình thức
thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân
Việt Nam có nhu cầu sao chép tác phẩm đã được phân phối hoặc truyền đạt đến
công chúng một cách hợp pháp để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương
mại nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc[60] trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tới tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan[61];
b) Sau 15 ngày làm việc[62] kể từ khi nhận được hồ
sơ hợp lệ, cơ quan quy định tại điểm a khoản này gửi thông báo cho chủ sở hữu
quyền tác giả và đăng trên trang thông tin điện tử về quyền tác giả, quyền liên
quan về việc tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc sao chép tác phẩm đã được
phân phối hoặc truyền đạt đến công chúng một cách hợp pháp để giảng dạy, nghiên
cứu không nhằm mục đích thương mại;
c) Sau ít nhất 6 tháng
đối với hồ sơ đề nghị chấp thuận việc sao chép tác phẩm khoa học tự nhiên, khoa
học vật lý, toán học, công nghệ hoặc ít nhất 3 tháng đối với hồ sơ đề nghị chấp
thuận việc sao chép tác phẩm khác kể từ ngày đăng thông báo theo điểm b khoản này,
cơ quan quy định tại điểm a khoản này gửi thông báo nộp tiền bản quyền kèm theo
bản dự tính tiền bản quyền đến tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ;
d) Tổ chức, cá nhân
nhận được thông báo phải nộp tiền bản quyền theo bản dự tính tiền bản quyền
trong thời hạn 5 ngày làm việc (có bản sao chứng từ nộp tiền bản quyền);
đ) Sau khi nhận được
tiền bản quyền, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan quy định tại điểm a khoản
này ban hành văn bản chấp thuận việc sao chép tác phẩm để giảng dạy, nghiên cứu
không nhằm mục đích thương mại;
e) Cơ quan quy định tại
điểm a khoản này có trách nhiệm chuyển tiền bản quyền đã nhận cho chủ sở hữu
quyền tác giả theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và quy định của
pháp luật khác có liên quan. Trường hợp không tìm thấy chủ sở hữu quyền tác giả
thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 23 của Nghị định này.
4. Thành phần hồ sơ bao
gồm:
a) Tờ khai đề nghị chấp
thuận việc sao chép tác phẩm để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương
mại (theo Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Kế hoạch sử dụng;
c) Tài liệu chứng minh
đã nỗ lực xin phép chủ sở hữu quyền tác giả về việc sao chép tác phẩm nhưng yêu
cầu đã bị từ chối hoặc không thể đạt được thỏa thuận hoặc đã nỗ lực tìm kiếm
chủ sở hữu quyền tác giả;
d) Tài liệu chứng minh
đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này;
đ)[63] (được bãi bỏ)
e) Văn bản ủy quyền (có
công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự) trong trường hợp nộp hồ sơ
thông qua ủy quyền.
5. Tổ chức, cá nhân được
chấp thuận chỉ có quyền sao chép và xuất bản bản sao được chấp thuận và không được
chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác.
Mục 3. SỬ DỤNG VĂN BẢN
VÀ DỮ LIỆU LÀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI HỆ
THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO[64]
Điều 37a. Điều kiện sử
dụng văn bản và dữ liệu l đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan
theo khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ[65]
1. Văn bản và dữ liệu
là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan được sử dụng theo quy
định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ phải thỏa mãn:
a) Được công bố hợp
pháp phù hợp với quy định tại khoản 8 Điều 3 của Nghị định này;
b) Được tiếp cận thông
qua hành vi hợp pháp và từ nguồn hợp pháp;
c) Không hủy bỏ hoặc
làm vô hiệu biện pháp công nghệ bảo vệ quyền mà chủ sở hữu quyền thực hiện để
bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan của mình.
2. Việc sử dụng văn bản
và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy
định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ phải đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau:
a) Việc sử dụng chỉ
nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân
tạo và không nhằm mục đích thương mại;
b) Việc sử dụng không được
mâu thuẫn với việc khai thác bình thường văn bản và dữ liệu là đối tượng được
bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan và không gây thiệt hại một cách bất hợp
lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả,
chủ sở hữu quyền liên quan;
c) Kết quả đầu ra của
hệ thống trí tuệ nhân tạo không thay thế thị trường tiêu thụ hoặc khai thác
bình thường đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan, không tạo ra việc cạnh
tranh không lành mạnh đối với việc khai thác, sử dụng đối tượng quyền tác giả,
quyền liên quan.
Điều 37b. Quyền bảo lưu
của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên
quan[66]
1. Tác giả, người biểu
diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền bảo lưu
quyền tác giả, quyền liên quan của mình, không cho phép văn bản và dữ liệu là
đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan của mình được sử dụng để
phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ
nhân tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Việc bảo lưu theo quy
định tại khoản 1 Điều này phải được thực hiện theo các hình thức sau:
a) Thể hiện trong siêu
dữ liệu, các biện pháp công nghệ bảo vệ quyền hoặc thông tin quản lý quyền mà
máy đọc được, gắn với bản gốc, bản sao đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan
dưới dạng điện tử và được công bố công khai, rõ ràng, bảo đảm tổ chức, cá nhân
sử dụng có khả năng nhận biết, tiếp cận được;
b) Công bố công khai
trên trang thông tin điện tử của các tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả,
quyền liên quan được ủy quyền.
3. Quyền bảo lưu quy
định tại khoản 1 Điều này không áp dụng trong trường hợp việc sử dụng văn bản
và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đáp ứng đầy
đủ các điều kiện quy định tại Điều 37a của Nghị định này.
Điều 37c. Trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân sử dụng[67]
1. Tổ chức, cá nhân sử
dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan
theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ và Điều
37a của Nghị định này có trách nhiệm:
a) Lưu giữ hồ sơ kỹ
thuật, dữ liệu huấn luyện, dữ liệu sử dụng theo quy định của pháp luật về trí
tuệ nhân tạo và sẵn sàng cung cấp thông tin khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để phục vụ xác minh, giải quyết tranh chấp, xử lý hành vi vi phạm
pháp luật có liên quan;
b) Tôn trọng quyền bảo
lưu của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền
liên quan quy định tại Điều 37b của Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân sử
dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan
để huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm dữ liệu huấn luyện đã được xử
lý theo quy định tại khoản 2 Điều 37a của Nghị định này,
khi khai thác thương mại phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và
thực hiện nghĩa vụ trả tiền bản quyền kể từ khi sử dụng theo quy định của pháp
luật.
Chương IV
ĐĂNG KÝ
QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 38. Nộp hồ sơ đăng
ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan
1.[68] Tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân
nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại
diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp
pháp tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
2.[69] Tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân nước ngoài không thường
trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc
chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan
thông qua ủy quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan
tại Việt Nam.
3. Đại diện hợp pháp
quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Trường hợp cá nhân
đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan: Người đại diện theo pháp luật hoặc theo
ủy quyền của cá nhân, tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan[70] theo ủy quyền của cá
nhân;
b) Trường hợp tổ chức
đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan: Người đại diện theo pháp luật của tổ
chức hoặc người thuộc tổ chức được người đại diện theo pháp luật của tổ chức ủy
quyền; tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan[71] theo ủy quyền của tổ
chức; người đứng đầu trụ sở, văn phòng đại diện hoặc đứng đầu chi nhánh tại
Việt Nam nếu là tổ chức nước ngoài.
4. Điều kiện cấp, cấp
lại và cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan:
a) Tác giả, đồng tác
giả, chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm, người
biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền liên quan của cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đáp ứng điều kiện quy
định tại Điều 12a, Điều 13 và Điều 16 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thuộc loại hình, đối tượng
quy định tại Điều 14 và Điều 17 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Thành phần hồ sơ
đăng ký hợp lệ theo quy định tại các điều 39, 40 và 41 của Nghị
định này.
5. Thủ tục cấp, cấp lại
và cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan:
a)[72] Tổ chức, cá nhân nộp 01
bộ hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 8 Điều này, khoản
1 Điều 39, Điều 39a, khoản 2 Điều 40 và khoản 2 Điều 41 của Nghị định này,
phí, lệ phí và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của
pháp luật;
b)[73] Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong
thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; hồ sơ đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; hồ sơ đề nghị cấp
đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
c) Trường hợp hồ sơ chưa
hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa
đổi, bổ sung hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân có
thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo để sửa đổi, bổ sung hồ
sơ, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo
quy định của pháp luật. Trường hợp tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung hồ
sơ hoặc đã sửa đổi, bổ sung mà hồ sơ vẫn chưa hợp lệ thì cơ quan nhà nước có
thẩm quyền trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân;
d) Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền lưu giữ 01 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc 01 bản sao
bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan; 01 bản sao tác phẩm đăng ký
quyền tác giả hoặc 01 bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan được
đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan gửi trả lại cho tổ chức, cá nhân được cấp như một tài liệu đính
kèm không tách rời Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan.
6.[74] Trường hợp nộp hồ sơ
đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan thông qua ủy quyền thì thành
phần hồ sơ phải bao gồm văn bản ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể
thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác phẩm, cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy quyền; thời
hạn ủy quyền.
Trường hợp bên ủy quyền
và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật; các trường hợp còn lại, văn bản ủy
quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý chí của các bên.
6a.[75] Tờ khai đăng ký quyền
tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại điểm a khoản 2 Điều 50 của Luật
Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về tác giả,
chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành;
tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương
trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng
làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian,
địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có); thông tin
về người nộp hồ sơ; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ
khai. Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan theo mẫu được Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định, tương ứng với các thủ tục cấp,
cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
7.[76] Tài liệu trong hồ sơ
đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại các điểm c, d, đ và
e khoản 2 Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Việt; trường
hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt (có công chứng hoặc
hợp pháp hóa lãnh sự). Tài liệu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký
quyền liên quan phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, rõ ràng,
sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không
đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp thì cá nhân, tổ chức nộp hồ
sơ có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác
nhận (và đóng dấu, nếu có) của cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.
Trường hợp tài liệu nộp
dưới dạng điện tử thì tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại
giấy tờ theo quy định.
8.[77] Hồ sơ đăng ký quyền tác
giả, đăng ký quyền liên quan được nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc
theo cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho tổ chức hành chính giúp
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về quyền tác giả, quyền liên quan.
9.[78] Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền trả Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan dưới dạng bản điện tử cho tổ chức, cá nhân và bản giấy trong trường
hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan dưới dạng bản điện tử có giá trị pháp lý như
văn bản giấy.
Điều 39. Cấp Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
1.[79] Thành phần hồ sơ thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan theo quy định tại Điều 39a của Nghị định này.
2. Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường
hợp sau:
a) Không đáp ứng các điều
kiện quy định tại khoản 4 Điều 38 của Nghị định này;
b) Phát hiện tác phẩm,
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có hình thức hoặc
nội dung: Vi phạm các quy định của Hiến pháp, pháp luật; chống phá Đảng, Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của
dân tộc; mê tín dị đoan và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
c)[80] (được bãi bỏ)
d) Hết thời hạn quy
định tại điểm c khoản 5 Điều 38 của Nghị định này mà cơ
quan nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại
vẫn không hợp lệ.
2a.[81] Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử về
việc tạm dừng xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan khi có văn bản thụ lý vụ việc tranh chấp của Tòa
án, Trọng tài hoặc văn bản thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm
quyền hoặc văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng về việc đang thụ lý, giải
quyết nguồn tin về tội phạm hoặc đã khởi tố vụ án hình sự liên quan đến hành vi
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. Thời hạn tạm dừng
cho đến khi có quyết định hoặc phán quyết có hiệu lực thi hành hoặc cho đến khi
hết thời hạn giải quyết hồ sơ, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn. Hết thời hạn tạm
dừng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp tục giải quyết hoặc
trả hồ sơ theo quy định và thông báo cho tổ chức, cá nhân.
3. Trường hợp hồ sơ hợp
lệ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan.
Điều 39a. Thành phần hồ
sơ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan[82]
1. Tờ khai đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
(theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên
quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký
tên hoặc điểm chỉ.
2. Bản sao tác phẩm
hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương
ứng.
3. Văn bản ủy quyền nếu
người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan ủy quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 38 của Nghị
định này.
4. Tài liệu chứng minh
là chủ sở hữu quyền:
a) Tài liệu chứng minh
nhân thân đối với cá nhân: 01 bản sao Căn cước hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ
chiếu, trừ trường hợp có thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư;
b) Tài liệu chứng minh
tư cách pháp lý đối với tổ chức: 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập, trừ trường hợp có
thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
c) Tài liệu chứng minh
chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết định giao nhiệm vụ hoặc xác
nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức đó;
d) Tài liệu chứng minh
chủ sở hữu quyền do giao kết hợp đồng sáng tạo là hợp đồng, thể lệ, quy chế tổ
chức cuộc thi;
đ) Tài liệu chứng minh
chủ sở hữu quyền do được thừa kế là văn bản xác định quyền thừa kế có công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
e) Tài liệu chứng minh
chủ sở hữu quyền do được chuyển giao quyền là hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho,
mua bán, góp vốn bằng văn bản theo quy định của pháp luật;
g) Trong trường hợp tác
giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả phải có văn bản cam đoan về
việc tự sáng tạo, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam và sáng tạo
theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc thi và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.
Trong trường hợp tổ
chức, cá nhân định hình, thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng không đồng thời là chủ sở hữu quyền liên quan phải có văn bản
cam đoan về việc tự định hình, thực hiện, không gây phương hại đến quyền tác
giả, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam và định hình, thực hiện
theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc thi và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan;
h) Trường hợp có sử
dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm, định hình hoặc thực hiện
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thì phải có văn
bản cam đoan của người trực tiếp sáng tạo, định hình hoặc thực hiện và mô tả
việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo, định hình hoặc
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5a của Nghị định này;
i) Tài liệu quy định
tại các điểm c, d, đ, e khoản này phải là bản gốc hoặc bản sao có công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật; hoặc bản sao điện tử hoặc bản chứng
thực điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
5. Văn bản đồng ý của
các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả, trừ trường hợp tất cả các đồng
tác giả cùng ký tên trên tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
6. Văn bản đồng ý của
các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung, trừ
trường hợp tất cả các đồng chủ sở hữu cùng ký tên trên tờ khai đăng ký quyền
tác giả, quyền liên quan.
7. Trường hợp trong tác
phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có sử dụng
hình ảnh, thông tin cá nhân của người khác hoặc sử dụng đối tượng quyền tác
giả, quyền liên quan của người khác thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người
đó, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật.
Điều 40. Cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
1. Cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã được cấp
khi bản đã cấp bị mất hoặc rách nát, hư hỏng.
2. Thành phần hồ sơ
thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan bao gồm:
a)[83] Tờ khai đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
(theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên
quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký
tên hoặc điểm chỉ;
b)[84] Bản sao của tác phẩm,
bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường
hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng;
c) Văn bản ủy quyền nếu
người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan ủy quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 38 của Nghị
định này;
d) Bản gốc Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị rách
nát, hư hỏng kèm bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
3. Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền từ chối cấp lại và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường
hợp sau:
a) Giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không hư hỏng tới mức
phải tiến hành cấp lại;
b) Phát hiện nội dung
tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng cấp lại
có sự thay đổi so với nội dung đã được cấp;
c)[85] Trường hợp theo quy
định tại các điểm b, d khoản 2 Điều 39 của Nghị định này.
3a.[86] Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thông báo tạm dừng theo trường hợp quy định tại khoản
2a Điều 39 của Nghị định này
4. Trường hợp hồ sơ hợp
lệ theo quy định, trong thời hạn 7 ngày làm việc, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan.
Điều 41. Cấp đổi Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
1.[87] Cấp đổi Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan khi có thay đổi
chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc thông tin của tác
giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, tên tác phẩm, cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.
2. Thành phần hồ sơ
thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan bao gồm:
a)[88] Tờ khai đề nghị cấp đổi
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
(theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên
quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký
tên hoặc điểm chỉ;
b)[89] Bản sao của tác phẩm,
bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường
hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng;
c) Văn bản ủy quyền nếu
người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan ủy quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 38 của Nghị
định này;
d) Bản gốc Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan kèm bản sao
tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan.
đ)[90] Tài liệu chứng minh về
việc thay đổi trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan hoặc thay đổi thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả,
chủ sở hữu quyền liên quan;
e)[91] Văn bản đồng ý của tác
giả trong trường hợp thay đổi tên tác phẩm, trừ trường hợp đã chuyển quyền sử
dụng quyền đặt tên theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền từ chối cấp đổi và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường
hợp sau:
a) Phát hiện nội dung
tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng cấp đổi
có sự thay đổi so với nội dung đã được cấp;
b)[92] Trường hợp theo quy
định tại các điểm b, d khoản 2 Điều 39 của Nghị định này.
3a.[93] Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thông báo tạm dừng theo trường hợp quy định tại khoản
2a Điều 39 của Nghị định này.
4. Trường hợp hồ sơ hợp
lệ theo quy định, trong thời hạn 12 ngày làm việc, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền có trách nhiệm cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan.
Điều 42. Hủy bỏ hiệu
lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên
quan
1. Tổ chức hành chính
giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về quyền tác giả, quyền liên quan[94] có thẩm quyền hủy bỏ
hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan trong trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 55 của Luật Sở
hữu trí tuệ.
2. Tổ chức, cá nhân đã
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan thực hiện theo thủ tục như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan và phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
b) Thành phần hồ sơ đề
nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan bao gồm:
Tờ khai đề nghị hủy bỏ
hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan (theo mẫu)[95];
Văn bản ủy quyền nếu người
nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền
liên quan ủy quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 38 của Nghị
định này;
Chứng cứ (nếu có);
Bản gốc Giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã được cấp kèm
bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan;
c)[96] (được bãi bỏ)
d) Trường hợp hồ sơ chưa
hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa
đổi, bổ sung hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân có
thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo để sửa đổi, bổ sung hồ
sơ, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo
quy định của pháp luật. Trường hợp tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung hồ
sơ hoặc đã sửa đổi, bổ sung mà hồ sơ vẫn chưa hợp lệ thì cơ quan nhà nước có
thẩm quyền trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân;
đ) Trường hợp hồ sơ hợp
lệ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền có trách nhiệm hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp.
Điều 43. Yêu cầu về tác
phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng trong hồ sơ
đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan
1. Tên tác phẩm, cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng phải phù hợp với nội
dung và loại hình tác phẩm, nội dung cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng.
2. Tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có một phần hoặc toàn bộ nội
dung được thể hiện bằng ngôn ngữ không phải tiếng Việt thì phải kèm theo bản mô
tả bằng tiếng Việt.
3. Tác phẩm thể hiện dưới
dạng tốc ký và các ký hiệu tương tự khác thì phải kèm theo bản mô tả bằng tiếng
Việt có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3a.[97] Tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng gắn liền với hàng hóa, sản
phẩm thì tên và nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng phải phù hợp với quy định của pháp luật về quảng cáo và pháp
luật khác có liên quan.
3b.[98] Tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có nội dung liên quan tới y
khoa, giáo dục, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các lĩnh vực chuyên ngành,
đặc thù khác cần có văn bản, giấy tờ xác nhận, chứng nhận, thẩm định, phê duyệt
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4.[99] Tác phẩm điện ảnh phải
bao gồm kịch bản phim là toàn bộ nội dung phim theo quy định của pháp luật về
điện ảnh, thể hiện dưới dạng văn bản.
5. Đối với tác phẩm mỹ
thuật: Bản sao tác phẩm là ảnh chụp các góc độ thể hiện đúng bố cục, đường nét,
màu sắc, hình khối của toàn bộ tác phẩm.
6.[100] Tác phẩm mỹ thuật, mỹ
thuật ứng dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bản sao tác phẩm
phải được thể hiện rõ ràng trên khổ giấy A4 thể hiện đúng bố cục, đường nét,
màu sắc, hình khối của toàn bộ tác phẩm;
b) Trường hợp tác phẩm
có chứa các chữ, từ ngữ không phải là tiếng Việt thì phải ghi rõ là từ ngữ
không có nghĩa tiếng Việt và nếu các chữ, từ ngữ đó có nghĩa thì phải dịch ra
tiếng Việt; có chứa chữ số không phải là chữ số Ả-rập hoặc chữ số La-mã thì
phải dịch ra chữ số Ả-rập;
c) Trường hợp tác phẩm
mỹ thuật ứng dụng được thể hiện dưới dạng file thiết kế, bản vẽ hoặc dữ liệu
số, bản sao tác phẩm nộp kèm phải là hình ảnh trích xuất từ file gốc, bảo đảm
thể hiện rõ nội dung sáng tạo và hình thức thể hiện của tác phẩm.
7. Tác phẩm kiến trúc
phải bao gồm các bản vẽ kỹ thuật tổng thể thể hiện các chi tiết kiến trúc (gồm
các mặt cắt bằng, mặt cắt đứng từ nhiều phía, các hình chiếu thẳng góc) và bản
vẽ phối cảnh 3D. Tác phẩm phải được đánh số thứ tự lần lượt các trang.
8. Sách giáo khoa: Nội
dung tác phẩm cần thể hiện đúng và đầy đủ nội dung của chương trình môn học
hoặc hoạt động giáo dục, nêu đầy đủ các thành phần cơ bản sau: Phần, chương
hoặc chủ đề, bài học.
9.[101] Chương trình máy tính
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bản sao chương trình
máy tính bao gồm bản điện tử chứa code, giao diện của chương trình máy tính có
thể cài đặt để chạy được chương trình và bản in trên khổ giấy A4 chứa toàn bộ
giao diện và mã code của chương trình máy tính đó. Trường hợp bản in phần mã
code chương trình máy tính nêu trên có từ 100 trang trở lên thì in 25 trang
đầu, 25 trang giữa và 25 trang cuối của phần mã code;
b) Đối với chương trình
máy tính là phần mềm trò chơi thì phải có kịch bản trò chơi.
10. Bản sao tác phẩm
đăng ký quyền tác giả được thay thế bằng ảnh chụp thể hiện không gian ba chiều
đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh
hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng
kềnh, tác phẩm độc bản.
Điều 44. Hiệu lực Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
Các loại Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan do Hãng Bảo
hộ quyền tác giả Việt Nam, Cơ quan Bảo hộ quyền tác giả Việt Nam, Cục Bản quyền
tác giả Văn học - Nghệ thuật, Cục Bản quyền tác giả cấp vẫn tiếp tục được duy
trì hiệu lực.
Chương V
TỔ CHỨC
QUẢN LÝ TẬP THỂ, TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN[102] QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 45. Tổ chức quản
lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[103]
Tổ chức quản lý tập thể
quyền tác giả, quyền liên quan[104] theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Sở
hữu trí tuệ thực hiện đúng phạm vi, chức năng hoạt động và hợp đồng ủy quyền
giữa chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan và tổ chức quản lý
tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[105] về việc quản lý một
quyền hoặc một nhóm quyền tài sản cụ thể.
Điều 46. Biểu mức tiền
bản quyền
1. Tổ chức quản lý tập
thể quyền tác giả, quyền liên[106] quan xây dựng biểu mức và phương thức thanh
toán tiền bản quyền phù hợp với các hình thức sử dụng và theo các nguyên tắc
quy định tại khoản 3 Điều 44a của Luật Sở hữu trí tuệ, làm cơ sở cho việc đàm
phán, thanh toán tiền bản quyền trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
20, khoản 1, 3a Điều 26[107], khoản 4 Điều 29, khoản 2 Điều 30, khoản
2 Điều 31 và khoản 1, 2a Điều 33[108] của Luật Sở hữu trí tuệ.
Tổ chức quản lý tập thể
quyền tác giả, quyền liên quan[109] nộp hồ sơ cho Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch đề nghị phê duyệt biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền trước
khi thực hiện.
2. Hồ sơ đề nghị phê
duyệt biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền bao gồm:
a) Tờ khai đề nghị phê
duyệt biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền (theo Mẫu số 07 của Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Phương án xây dựng
biểu mức tiền bản quyền bao gồm những nội dung sau:
Phân tích biểu mức tiền
bản quyền đề xuất: Căn cứ tính (loại hình, hình thức, chất lượng, số lượng, cơ
cấu, quy mô, tần suất khai thác, sử dụng và căn cứ khác); các yếu tố hình thành
mức tiền bản quyền; điều kiện kinh tế - xã hội theo khu vực, thời gian và địa điểm
diễn ra hành vi khai thác, sử dụng (có phân loại, đánh giá); phân tích tác động
của biểu mức/mức tiền bản quyền đến các hoạt động sáng tạo, khai thác, sử dụng
và thụ hưởng kết quả của hoạt động sáng tạo đó; việc thực hiện nghĩa vụ với
ngân sách nhà nước;
Những vấn đề chưa thống
nhất với bên khai thác, sử dụng (nếu có);
Đề xuất biểu mức tiền
bản quyền và phương thức thanh toán và các kiến nghị (nếu có).
3. Tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng và tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[110] có trách nhiệm thoả
thuận về mức tiền bản quyền và phương thức thanh toán.
4.[111] (được bãi bỏ)
Điều 47. Phê duyệt biểu
mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền
1. Bộ trưởng Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch xem xét và ban hành văn bản về việc chấp thuận trong
thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ về đề nghị phê duyệt biểu
mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền do tổ chức quản lý tập thể quyền
tác giả, quyền liên quan[112] trình theo quy định tại khoản 1
Điều 46 của Nghị định này.
2. Trong trường hợp xét
thấy cần thiết, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập Hội đồng tư
vấn về quyền tác giả, quyền liên quan để xem xét biểu mức và phương thức thanh
toán tiền bản quyền quy định tại khoản 1 Điều này và ban hành Quy chế làm việc
của Hội đồng tư vấn về quyền tác giả, quyền liên quan.
3. Biểu mức và phương
thức thanh toán tiền bản quyền sau khi được phê duyệt phải được áp dụng trong
thời hạn ít nhất là 3 năm.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch xem xét điều chỉnh biểu mức tiền bản quyền trong trường hợp
có những thay đổi về chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất
nước liên quan đến cơ sở để xác định biểu mức. Tổ chức đề xuất xem xét điều
chỉnh biểu mức tiền bản quyền bao gồm: Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả,
quyền liên quan[113]; Liên đoàn Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam; tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan[114].
Điều 48. Thu, phân chia
tiền bản quyền
1. Tổ chức quản lý tập
thể quyền tác giả, quyền liên quan[115] phải có cơ chế giám sát để bảo đảm các khoản
tiền bản quyền thu từ việc cấp phép được lưu trữ trong tài khoản tách biệt với
các tài sản, tài khoản, các khoản thu, chi khác của tổ chức, bao gồm cả trường
hợp không thể phân chia tiền bản quyền thu được do không tìm thấy hoặc không
liên lạc được với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở
hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền liên quan
đã ủy quyền quy định tại khoản 5 Điều 56 Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Tổ chức quản lý tập
thể quyền tác giả, quyền liên quan[116] phân chia tiền bản quyền thu được theo quy định
tại các điểm d và e khoản 3 Điều 56 Luật Sở hữu trí tuệ trên cơ sở thỏa thuận
với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền
theo kỳ hạn và không được để chậm quá 6 tháng kể từ ngày thu được tiền bản
quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Tổ chức quản lý tập
thể quyền tác giả, quyền liên quan[117] được giữ lại một khoản tiền trên tổng số tiền
bản quyền thu được để chi cho việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức theo quy định
tại điểm đ khoản 3 Điều 56 Luật Sở hữu trí tuệ.
Chi phí cho việc thực
hiện nhiệm vụ của tổ chức là tổng các khoản chi cho các hoạt động do tổ chức
quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[118] thực hiện theo ủy quyền
của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, các chi phí
quản lý khác nhưng không được vượt quá các chi phí hợp lý để quản lý quyền tác
giả, quyền liên quan theo từng giai đoạn phát triển của tổ chức. Chi phí phải được
ghi nhận trong các báo cáo quyết toán tài chính của tổ chức quản lý tập thể
quyền tác giả, quyền liên quan[119] sau khi có xác nhận của cơ quan kiểm toán độc
lập.
4. Khoản tiền giữ lại
phải trên cơ sở thỏa thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan đã ủy quyền, có thể được điều chỉnh phù hợp theo giai đoạn và
phải đáp ứng điều kiện sau:
a) Không quá 40% tổng
số tiền bản quyền thu được trong thời hạn 5 năm đầu tiên sau khi tổ chức thành
lập;
b) Không quá 30% tổng
số tiền bản quyền thu được trong thời hạn 5 năm tiếp theo;
c) Không quá 25% tổng
số tiền bản quyền thu được đối với tổ chức đã thành lập từ 10 năm trở lên.
5. Trường hợp tổ chức
thực hiện thu, phân chia tiền bản quyền theo ủy quyền của tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan mà không phải tổ chức quản lý tập thể
quyền tác giả, quyền liên quan[120] thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
57 của Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 55 của Nghị định này,
đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng của tổ chức quản lý tập thể
quyền tác giả, quyền liên quan[121] quy định tại khoản 2 Điều này, các Điều 53 và 54 của Nghị định này.
Điều 49. Trường hợp
không tìm thấy hoặc không liên lạc được với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả,
chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền
1. Tổ chức quản lý tập
thể quyền tác giả, quyền liên quan[122] không tìm thấy hoặc không liên lạc được với tác
giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng
chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền theo quy
định tại khoản 5 Điều 56 của Luật Sở hữu trí tuệ phải đăng tải công khai thông
tin tìm kiếm liên quan trên trang thông tin điện tử của tổ chức mình.
Sau 6 tháng kể từ khi
đăng tải thông tin, tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[123] phải chuyển khoản tiền
bản quyền thu được vào một tài khoản ngân hàng mở chung cho các tác giả, đồng
tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu
quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền mà không tìm thấy
hoặc không liên lạc được.
Trường hợp tìm thấy
hoặc liên lạc được với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở
hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan
đã ủy quyền, tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[124] thực hiện phân chia khoản
tiền bản quyền thu được theo thỏa thuận.
2. Sau 5 năm tìm kiếm để
phân chia tiền bản quyền thu được mà vẫn không tìm thấy hoặc không liên lạc được
với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên
quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy
quyền thì bàn giao khoản tiền này, các khoản lãi ngân hàng phát sinh và các tài
liệu liên quan đến việc ủy quyền, thu tiền bản quyền về cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quản lý sau khi trừ chi phí quản lý, tìm kiếm theo quy định của pháp
luật.
3. Sau khi nhận bàn
giao, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp tục đăng tải thông báo tìm kiếm trên
trang thông tin điện tử về quyền tác giả, quyền liên quan trong thời hạn 5 năm
và quản lý tiền bản quyền theo quy định tại khoản 8 Điều 23 của
Nghị định này.
4. Trong thời hạn quy
định tại các khoản 2 và 3 Điều này, trường hợp có Bản án hay Quyết định có hiệu
lực pháp luật của Tòa án có thẩm quyền xác định tác giả, đồng tác giả, chủ sở
hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả,
đồng chủ sở hữu quyền liên quan đã mất tích, đã chết (đối với cá nhân) hoặc đã
giải thể, phá sản (đối với tổ chức), khoản tiền bản quyền thu được, các khoản
lãi ngân hàng phát sinh (nếu có) sau khi trừ chi phí quản lý, tìm kiếm được trả
cho người thụ hưởng theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 50. Khai thác, sử
dụng bản ghi âm, ghi hình do tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên
quan[125] cấp phép
1. Trường hợp tác phẩm,
bản ghi âm, ghi hình được sử dụng theo quy định tại khoản 1, 3a Điều 26[126] và khoản 1, 2a Điều 33[127] của Luật Sở hữu trí tuệ đã được chủ sở hữu
quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan ủy quyền cho các tổ
chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[128],
các tổ chức này có thể thỏa thuận, thống nhất, ủy quyền đàm phán, thu tiền bản
quyền theo quy định của pháp luật. Tỷ lệ phân chia tiền bản quyền thu được do
các tổ chức này tự thỏa thuận; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 của Nghị định này.
2. Tổ chức quản lý tập
thể quyền tác giả, quyền liên quan[129] ủy quyền có trách nhiệm xây dựng danh mục hội
viên, tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng của hội viên và
chịu trách nhiệm khi ký hợp đồng ủy quyền cho tổ chức quản lý tập thể quyền tác
giả, quyền liên quan[130] nhận ủy quyền đại diện đàm phán thỏa thuận, thu
tiền bản quyền.
3. Tổ chức quản lý tập
thể quyền tác giả, quyền liên quan[131] nhận ủy quyền có trách nhiệm đàm phán thỏa
thuận thu tiền bản quyền theo danh mục hội viên, tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được quy định tại hợp đồng ủy quyền.
Điều 51. Cơ cấu tổ chức
của tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[132]
1. Tổ chức quản lý tập
thể quyền tác giả, quyền liên quan[133] phải tổ chức Đại hội và Hội nghị thường niên.
2. Đại hội quyết định
các nội dung sau:
a) Sửa tên tổ chức; sửa
đổi, bổ sung điều lệ (nếu có);
b) Thay đổi nhân sự của
các chức danh lãnh đạo, quản lý, kiểm soát của tổ chức;
c) Các nội dung khác
theo quy định của pháp luật có liên quan và điều lệ của tổ chức.
3. Hội nghị thường niên
bao gồm các nội dung sau:
a) Sửa đổi quy chế hoạt
động của tổ chức, nếu nội dung quy chế chưa được điều chỉnh bởi điều lệ;
b) Báo cáo việc thực
hiện nghĩa vụ của thành viên, phê duyệt tiền lương và các phúc lợi khác cho
thành viên thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý, kiểm soát của tổ chức;
c) Báo cáo hoạt động,
báo cáo tài chính của tổ chức;
d) Quyết định tỷ lệ
phần trăm khoản tiền giữ lại theo quy định tại khoản 4 Điều 48
của Nghị định này;
đ) Thông qua Quy chế
thu và phân chia tiền bản quyền;
e) Các nội dung khác
theo quy định của pháp luật có liên quan và điều lệ của tổ chức.
4. Thành viên thực hiện
nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý, kiểm soát của tổ chức phải bao gồm hội viên ủy
quyền.
Điều 52. Hội viên của
tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[134]
1. Hội viên của tổ chức
quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[135] bao gồm:
a) Hội viên ủy quyền là
tổ chức, cá nhân sở hữu một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản quy định tại
khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 hoặc khoản 1 Điều 31 của Luật
Sở hữu trí tuệ có ủy quyền bằng văn bản cho tổ chức quản lý tập thể quyền tác
giả, quyền liên quan[136] về việc quản lý quyền tài sản thuộc sở hữu của
mình để thực hiện các hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Sở hữu
trí tuệ;
b) Các hội viên khác
theo quy định của pháp luật.
2. Hội viên ủy quyền có
quyền tham gia và biểu quyết trong Đại hội, Hội nghị thường niên hoặc ủy quyền
cho tổ chức, cá nhân khác tham gia và biểu quyết theo quy định của pháp luật.
3. Phiếu biểu quyết tại
Đại hội và Hội nghị thường niên của hội viên ủy quyền được tính theo tỷ lệ tác
phẩm, cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng đã được định hình và tiền bản quyền thu được mà hội viên đó đã ủy quyền
cho tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[137].
Điều 53. Công khai,
minh bạch trong hoạt động quản lý, điều hành của tổ chức quản lý tập thể quyền
tác giả, quyền liên quan[138]
1. Tổ chức quản lý tập
thể quyền tác giả, quyền liên quan[139] phải công khai tại Hội nghị thường niên và đăng
tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức biểu mức tiền bản quyền đã được
phê duyệt,[140] Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính năm đã được
kiểm toán, trong đó có doanh thu từ việc cấp phép, khoản phải trả, khoản đã
trả, khoản đã thu nhưng không tìm thấy hoặc không liên lạc được với tác giả,
đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở
hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền quy định tại khoản
5 Điều 56 Luật Sở hữu trí tuệ, khoản giữ lại, các khoản thuế, phí, lệ phí, khoản
lãi phát sinh từ tiền bản quyền chưa phân chia (nếu có).
2. Tổ chức quản lý tập
thể quyền tác giả, quyền liên quan[141] thông tin công khai trên trang thông tin điện
tử của tổ chức mình về các nội dung:
a) Tên tác giả, chủ sở
hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan;
b) Đối với cá nhân:[142] năm chết (nếu có). Đối
với tổ chức: Ngày, tháng, năm thành lập; năm giải thể (nếu có);
c) Tên tác phẩm, tên
đối tượng quyền liên quan (cuộc biểu diễn; bản ghi âm, ghi hình; chương trình
phát sóng);
d) Nội dung tác phẩm;
nội dung cuộc biểu diễn; nội dung bản ghi âm, ghi hình; nội dung chương trình
phát sóng;
đ) Phạm vi ủy quyền;
hiệu lực hợp đồng ủy quyền;
e) Hoạt động cấp phép,
thu và phân chia tiền bản quyền;
g) Hoạt động của các tổ
chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[143];
h) Các thông tin liên
quan khác.
3. Khi thực hiện phân
chia tiền bản quyền thu được cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan đã ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 48
của Nghị định này, tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[144] phải gửi kèm các thông
tin sau:
a) Các khoản phải trả
đối với mỗi tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng được cấp phép sử dụng, trong đó nêu rõ các quyền được cấp phép và mục đích
sử dụng;
b) Khoảng thời gian
diễn ra việc sử dụng làm căn cứ để thu và phân chia tiền bản quyền.
Điều 54. Thực hiện chế
độ báo cáo
1. Tổ chức quản lý tập
thể quyền tác giả, quyền liên quan[145] thực hiện chế độ báo cáo với Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và cơ quan chủ quản về việc sửa đổi,
bổ sung điều lệ, quy chế hoạt động; cơ chế quản lý tài chính; thay đổi nhân sự
lãnh đạo; tham gia các tổ chức quốc tế; các hoạt động đối ngoại khác; biểu mức,
phương thức thanh toán tiền bản quyền; chương trình kế hoạch dài hạn và hàng
năm; tình hình hoạt động, ký hợp đồng ủy quyền, hợp đồng cấp phép sử dụng; tình
hình hội viên ủy quyền, số lượng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng được ủy quyền; hoạt động thu, mức thu, phương thức
phân chia, cách thức thực hiện việc phân chia tiền bản quyền, quy chế thu và
phân chia tiền bản quyền; báo cáo thường niên, báo cáo tài chính năm đã được
kiểm toán; các hoạt động liên quan khác.
Trường hợp sửa đổi, bổ
sung điều lệ phải báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.
2. Tổ chức quản lý tập
thể quyền tác giả, quyền liên quan[146] xây dựng trang thông tin điện tử, kết nối với
tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan[147] và các tổ chức quản lý
tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[148].
3. Tổ chức quản lý tập
thể quyền tác giả, quyền liên quan[149] có hệ thống cơ sở dữ liệu quyền tác giả, quyền
liên quan của tổ chức mình, kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
quyền tác giả, quyền liên quan.
Điều 55. Tổ chức dịch
vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan[150]
1. Tổ chức dịch vụ đại
diện quyền tác giả, quyền liên quan[151] quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Sở hữu
trí tuệ bao gồm:
a) Doanh nghiệp được
thành lập và hoạt động theo pháp luật về doanh nghiệp;
b) Hợp tác xã và liên
hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo pháp luật về hợp tác xã;
c) Đơn vị sự nghiệp
công lập[152];
d) Các tổ chức hành
nghề luật sư được thành lập và hoạt động theo pháp luật về luật sư, trừ chi
nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu
hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới
hình thức liên doanh giữa tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và tổ chức hành
nghề luật sư nước ngoài.
2. Tổ chức dịch vụ đại
diện quyền tác giả, quyền liên quan[153] được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều
57 của Luật Sở hữu trí tuệ khi người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền
của tổ chức[154] và cá nhân hoạt động tư vấn, dịch vụ quyền tác
giả, quyền liên quan đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Là công dân Việt
Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Thường trú tại Việt
Nam;
c) Có bằng tốt nghiệp
đại học chuyên ngành luật.
3.[155] (được bãi bỏ)
4.[156] (được bãi bỏ)
5.[157] (được bãi bỏ)
6.[158] (được bãi bỏ)
7. Tổ chức dịch vụ đại
diện quyền tác giả, quyền liên quan[159] thực hiện chế độ báo cáo, thông tin cho tổ chức
hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan[160] hằng năm hoặc đột xuất
về các hoạt động tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan.
Chương VI
BẢO VỆ
QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Mục 1. TỰ BẢO VỆ QUYỀN
TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 56. Quy định chung
về bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan
1. Chủ sở hữu quyền tác
giả, chủ sở hữu quyền liên quan trực tiếp hoặc có thể ủy quyền cho tổ chức quản
lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan[161] hoặc tổ chức, cá nhân
khác theo quy định của pháp luật, để thực hiện và bảo vệ quyền tác giả, quyền
liên quan của mình. Bên được ủy quyền có trách nhiệm thông tin công khai về nội
dung được ủy quyền[162] để các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tác
phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng liên hệ thỏa
thuận về việc khai thác, sử dụng.
2. Tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng có nghĩa vụ liên hệ với chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền
liên quan hoặc bên được ủy quyền để thỏa thuận về việc khai thác, sử dụng theo
quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.
3. Tranh chấp về quyền
tác giả, quyền liên quan được giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng
dân sự hoặc trọng tài.
Điều 57. Áp dụng các
biện pháp dân sự, hành chính, hình sự để bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan
Tổ chức, cá nhân có
hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan của tổ chức, cá nhân khác thì
tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành
chính hoặc hình sự theo quy định tại Phần thứ năm (Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ)
của Luật Sở hữu trí tuệ và theo quy định sau đây:
1. Biện pháp dân sự được
áp dụng để xử lý hành vi xâm phạm theo yêu cầu của chủ thể quyền tác giả, quyền
liên quan hoặc của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm gây ra, kể
cả khi hành vi đó đã hoặc đang bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc biện
pháp hình sự.
Thủ tục yêu cầu áp dụng
biện pháp dân sự, thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp dân sự tuân
theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hoặc trọng tài.
2. Biện pháp hành chính
được áp dụng để xử lý hành vi xâm phạm thuộc một trong các trường hợp quy định
tại Điều 211 của Luật Sở hữu trí tuệ, theo yêu cầu của chủ thể quyền tác giả,
quyền liên quan, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm gây ra, tổ
chức, cá nhân phát hiện hành vi xâm phạm hoặc do cơ quan có thẩm quyền chủ động
phát hiện.
Hình thức, mức phạt,
thẩm quyền, thủ tục xử phạt hành vi xâm phạm và các biện pháp khắc phục hậu quả
tuân theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và pháp luật về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan.
3. Biện pháp hình sự được
áp dụng để xử lý hành vi xâm phạm trong trường hợp hành vi đó có đủ yếu tố cấu
thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Thẩm quyền, trình tự,
thủ tục áp dụng biện pháp hình sự tuân theo quy định của pháp luật về tố tụng
hình sự.
Điều 58. Thực hiện
quyền tự bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan
1. Tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan và tổ chức, cá nhân
được ủy quyền theo quy định của pháp luật thực hiện quyền tự bảo vệ theo quy định
tại Điều 198 của Luật Sở hữu trí tuệ và theo quy định chi tiết tại Điều này.
2. Các thông tin quản
lý quyền và biện pháp công nghệ bảo vệ quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều
198 của Luật Sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định tại các điều
60 và 61 của Nghị định này.
3. Việc yêu cầu chấm
dứt hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại điểm b khoản 1
Điều 198 của Luật Sở hữu trí tuệ do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, người
biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền bằng
cách thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm.
Văn bản thông báo phải
có các thông tin sau:
a) Tên tác giả, chủ sở
hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan và tổ chức, cá
nhân được ủy quyền (nếu có);
b) Cơ sở phát sinh
quyền tác giả, quyền liên quan, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan (nếu có);
c) Phạm vi, thời hạn
bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan; hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên
quan;
d) Yêu cầu chấm dứt
hành vi xâm phạm; thời hạn phải chấm dứt hành vi xâm phạm;
đ) Yêu cầu trả tiền bản
quyền, bồi thường thiệt hại (nếu có).
4. Yêu cầu cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 198 của Luật Sở hữu trí tuệ phải được thực hiện
theo quy định tại các Điều 75, 76, 77, 78,
79 và 80 của Nghị định này.
Điều 59. Giả định về
quyền tác giả, quyền liên quan
1. Bản định hình đầu
tiên cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng quy định tại khoản
2 Điều 198a của Luật Sở hữu trí tuệ là bản được tồn tại dưới dạng vật chất mà
trên đó định hình các âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng lần đầu tiên.
2. Cá nhân đứng tên là
tác giả (tên thật hoặc bút danh) trên bản sao tác phẩm đã xuất bản hoặc trên
bản gốc tác phẩm mỹ thuật theo cách thông thường được coi là tác giả cho đến
khi có chứng cứ ngược lại.
3. Đối với tác phẩm đã
được xuất bản, trường hợp tác giả không đứng tên theo quy định tại khoản 2 Điều
này thì nhà xuất bản đứng tên trên bản sao tác phẩm được coi là chủ thể quyền.
4. Chủ thể quyền đối
với tác phẩm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này có quyền thực hiện các yêu
cầu quy định tại Điều 198 của Luật Sở hữu trí tuệ. Quy định tại khoản này không
ảnh hưởng đến thỏa thuận đã có giữa các bên có liên quan.
5. Trường hợp bản gốc,
bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng không còn tồn tại, chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan quy
định tại khoản 2 Điều 198a của Luật Sở hữu trí tuệ cũng được xác định trên bản
gốc, bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng khác có liên quan, trong đó có nêu tên tác giả, người biểu diễn,
nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng trong chừng mực hợp lý để
khẳng định chủ thể quyền.
Điều 60. Thông tin quản
lý quyền
1. Đưa thông tin quản
lý quyền nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 198 của Luật Sở hữu trí tuệ là việc nêu trên
bản gốc, bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng các thông tin xác định về tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được
mã hóa,[163] tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa;
về tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên
quan và các điều kiện khai thác, sử dụng; số hiệu, mã số thể hiện các thông tin
nêu trên có hoặc không có biện pháp công nghệ bảo vệ quyền. Thông tin quản lý
quyền không bao gồm thông tin liên quan đến người dùng bản sao về tên, tài khoản,
địa chỉ hoặc thông tin liên hệ khác của người dùng.
Thông tin quản lý quyền
phải gắn liền với bản sao hoặc xuất hiện đồng thời với tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng khi tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được truyền đến công chúng.
2. Các trường hợp xâm
phạm quyền tác giả, quyền liên quan đối với thông tin quản lý quyền quy định
tại các điều 28 và 35 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Điều 61. Biện pháp công
nghệ bảo vệ quyền
1. Biện pháp công nghệ
bảo vệ quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 198 của Luật Sở hữu trí tuệ là
biện pháp sử dụng bất kỳ phương tiện, kỹ thuật, công nghệ, thiết bị hoặc linh
kiện nào trong quá trình hoạt động bình thường có chức năng chính nhằm đánh
dấu, nhận biết, phân biệt, bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại
các điều 19, 20, 29, 30 và 31 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Biện pháp công nghệ
hữu hiệu là biện pháp công nghệ bảo vệ quyền mà chủ thể quyền tác giả, quyền
liên quan kiểm soát việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,[164] tín hiệu vệ tinh mang
chương trình được mã hóa, thông qua:
a) Ứng dụng kiểm soát
truy cập: Là ứng dụng sử dụng kỹ thuật, công nghệ, thiết bị hoặc linh kiện nhằm
kiểm soát quyền truy cập vào bản sao được bảo vệ;
b) Quy trình bảo vệ: Là
biện pháp sử dụng kỹ thuật, công nghệ, thiết bị hoặc linh kiện nhằm ngăn chặn
hoặc hạn chế tối đa việc thực hiện bất kỳ hành vi nào cấu thành hành vi xâm
phạm quyền tác giả, quyền liên quan đối với bản sao được bảo vệ;
c) Cơ chế kiểm soát sao
chép: Là biện pháp sử dụng kỹ thuật, công nghệ, thiết bị hoặc linh kiện nhằm
kiểm soát việc sao chép từ bản sao được bảo vệ.
3. Tổ chức, cá nhân
không được cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác
giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ
quyền tác giả, quyền liên quan của mình quy định tại khoản 4 Điều 28, khoản 5 Điều
35 và khoản 1 Điều 198 của Luật Sở hữu trí tuệ để sử dụng tác phẩm, cuộc biểu
diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương
trình được mã hóa,[165] tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa
trái quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định này.Vô hiệu hóa biện pháp
công nghệ hữu hiệu bao gồm cả việc né tránh, bỏ qua, loại bỏ, vượt qua, hủy
kích hoạt hoặc làm suy giảm biện pháp công nghệ hữu hiệu để sử dụng tác phẩm,
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang
chương trình được mã hóa,[166] tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
4. Các trường hợp tiếp
cận, sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,[167] tín hiệu vệ tinh mang
chương trình được mã hóa được phép theo quy định tại khoản 3 Điều 20, khoản 5 Điều
29, khoản 3 Điều 30, khoản 3 Điều 31 và các điều 25, 25a, 32 của Luật Sở hữu
trí tuệ không áp dụng quy định tại khoản 3 Điều này.
Mục 2. TRANH CHẤP VỀ
QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN XÁC ĐỊNH HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN
LIÊN QUAN
Điều 62. Các tranh chấp
về quyền tác giả
1. Tranh chấp giữa cá
nhân với cá nhân về quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa
học, tác phẩm phái sinh.
2. Tranh chấp giữa các
đồng tác giả về phân chia quyền đồng tác giả.
3. Tranh chấp giữa các
đồng chủ sở hữu quyền tác giả đối với việc phân chia quyền của các đồng chủ sở
hữu khi khai thác, sử dụng, chuyển nhượng một, một số hoặc toàn bộ các quyền
tác giả.
4. Tranh chấp giữa cá
nhân và tổ chức về chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm.
5. Tranh chấp giữa chủ
sở hữu quyền tác giả với tác giả về tiền bản quyền trả cho tác giả sáng tạo tác
phẩm trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng sáng tạo.
6. Tranh chấp về thực
hiện quyền nhân thân hoặc quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;
đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả.
7. Tranh chấp về quyền
tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu giữa người cung cấp tài
chính và các điều kiện vật chất có tính chất quyết định cho việc xây dựng, phát
triển chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu với người thiết kế, xây dựng chương
trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
8. Tranh chấp về quyền
tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu giữa người đầu tư tài
chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để sản xuất tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân
khấu với người tham gia sáng tạo và người sản xuất ra tác phẩm điện ảnh, tác
phẩm sân khấu hoặc tranh chấp giữa họ với nhau về tiền bản quyền và các quyền
lợi vật chất khác.
9. Tranh chấp giữa chủ
sở hữu quyền tác giả với người sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép,
không phải trả tiền bản quyền, vì lý do việc sử dụng mâu thuẫn với việc khai
thác bình thường tác phẩm và gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp
pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.
10. Tranh chấp giữa chủ
sở hữu quyền tác giả với người sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép
nhưng phải trả tiền bản quyền vì lý do người sử dụng không trả tiền bản quyền
hoặc việc sử dụng mâu thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm và gây
thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền
tác giả.
11. Tranh chấp về hợp
đồng chuyển nhượng quyền tác giả, hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả
hoặc tranh chấp về hợp đồng dịch vụ đại diện quyền tác giả[168].
12. Tranh chấp phát
sinh do hành vi xâm phạm quyền tác giả.
13. Tranh chấp về thừa
kế, kế thừa quyền tài sản quy định tại Điều 20 và quyền nhân thân quy định tại khoản
3 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ.
14. Tranh chấp khác về
quyền tác giả theo quy định của pháp luật.
Điều 63. Các tranh chấp
về quyền liên quan
1. Tranh chấp về chủ sở
hữu quyền đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.
2. Tranh chấp giữa người
biểu diễn với người khai thác, sử dụng các quyền nhân thân và quyền tài sản đối
với cuộc biểu diễn.
3. Tranh chấp giữa nhà
sản xuất bản ghi âm, ghi hình với người khai thác, sử dụng các quyền tài sản
đối với bản ghi âm, ghi hình.
4. Tranh chấp giữa tổ
chức phát sóng với người khai thác, sử dụng các quyền tài sản đối với chương
trình phát sóng.
5. Tranh chấp giữa người
biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng với người sử
dụng quyền liên quan không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền vì lý
do việc sử dụng mâu thuẫn với việc khai thác bình thường cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và gây thiệt hại một cách bất hợp lý
đến lợi ích hợp pháp của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ
chức phát sóng.
6. Tranh chấp giữa tác
giả, chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi
hình, tổ chức phát sóng với người sử dụng quyền liên quan không phải xin phép
nhưng phải trả tiền bản quyền vì lý do người sử dụng không trả tiền bản quyền
hoặc việc sử dụng mâu thuẫn với việc khai thác bình thường cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và gây thiệt hại một cách bất hợp lý
đến lợi ích hợp pháp của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ
chức phát sóng.
7. Tranh chấp về hợp
đồng chuyển nhượng quyền liên quan, hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền liên
quan hoặc tranh chấp về hợp đồng dịch vụ đại diện quyền liên quan[169].
8. Tranh chấp phát sinh
do hành vi xâm phạm quyền liên quan.
9. Tranh chấp về thừa
kế quyền liên quan.
10. Tranh chấp khác về
quyền liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 64. Căn cứ xác
định hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
Căn cứ xác định hành vi
xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại các điều 28 và 35 của Luật
Sở hữu trí tuệ bao gồm:
1. Đối tượng bị xem xét
thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan:
Tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả quy định tại Điều 14 của Luật Sở hữu trí
tuệ; các đối tượng được bảo hộ quyền liên quan quy định tại Điều 17 của Luật Sở
hữu trí tuệ.
2. Có yếu tố xâm phạm
quyền tác giả, quyền liên quan trong đối tượng bị xem xét.
3. Người thực hiện hành
vi bị xem xét không phải là chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan, trừ trường
hợp đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên
quan thực hiện hành vi xâm phạm với các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác
giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan còn lại và không phải là người được pháp
luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 20, khoản
5 Điều 29, khoản 3 Điều 30, khoản 3 Điều 31 và các điều 25, 25a, 26, 32 và 33
của Luật Sở hữu trí tuệ.
4. Hành vi bị xem xét
xảy ra tại Việt Nam. Hành vi bị xem xét cũng bị coi là xảy ra tại Việt Nam nếu
hành vi đó xảy ra trên không gian mạng[170] mà người tiêu dùng hoặc
người khai thác, sử dụng nội dung thông tin số tại Việt Nam.
Điều 65. Căn cứ xác
định đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan
1. Việc xác định đối tượng
được bảo hộ được thực hiện bằng cách xem xét các tài liệu, chứng cứ chứng minh
căn cứ phát sinh quyền theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 6 của Luật Sở
hữu trí tuệ và không thuộc các đối tượng không được bảo hộ quyền tác giả quy
định tại Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Đối với quyền tác
giả, quyền liên quan đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền, đối tượng được
bảo hộ được xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng
nhận đăng ký quyền liên quan và các tài liệu kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký
đó.
3. Đối với quyền tác
giả, quyền liên quan không đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền thì các quyền này
được xác định theo giả định về quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều
198a của Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 59 của Nghị định này.
Điều 66. Xác định yếu
tố xâm phạm quyền tác giả
1. Hành vi xâm phạm
quyền tác giả có thể thuộc một trong các dạng sau đây:
a) Xâm phạm quyền đặt
tên cho tác phẩm: Thay đổi tên tác phẩm mà không được phép của tác giả, đồng
tác giả, trừ trường hợp tác phẩm dịch hoặc pháp luật có quy định khác;
b) Xâm phạm quyền đứng
tên, nêu tên trên tác phẩm: Mạo danh tác giả, giả mạo tên, chữ ký tác giả,
không nêu hoặc cố ý nêu sai tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ tác phẩm khi khai
thác, sử dụng;
c) Xâm phạm quyền công
bố tác phẩm: Công bố tác phẩm mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác
giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả; chiếm đoạt quyền tác giả;
d) Xâm phạm quyền bảo
vệ sự toàn vẹn của tác phẩm gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả:
Xuyên tạc tác phẩm; sửa đổi, cắt xén tác phẩm gây phương hại đến danh dự và uy
tín của tác giả;
đ) Xâm phạm quyền làm
tác phẩm phái sinh: Tác phẩm đã có được sử dụng làm tác phẩm phái sinh mà không
được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả theo
quy định của pháp luật;
e) Xâm phạm quyền biểu
diễn tác phẩm trước công chúng: Biểu diễn, đọc, trưng bày, triển lãm, trình
chiếu, trình diễn tác phẩm tại nơi công cộng hoặc nơi bán vé, thu tiền vào cửa
mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác
giả theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 25 và Điều
25a của Luật Sở hữu trí tuệ;
g) Xâm phạm quyền sao
chép tác phẩm: Nhân bản, tạo bản sao tác phẩm mà không được sự đồng ý của chủ
sở hữu, đồng chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật; sao chép
phần tác phẩm, trích đoạn, lắp ghép mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác
giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20, các điều 25 và 25a của Luật Sở hữu trí
tuệ;
h) Xâm phạm quyền phân
phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng: Phân phối, nhập khẩu để phân phối
đến công chúng bản gốc, bản sao hữu hình tác phẩm mà không được sự đồng ý của
chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp
luật, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 và Điều 25a của Luật
Sở hữu trí tuệ;
i) Xâm phạm quyền phát
sóng, truyền đạt đến công chúng: Phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm
qua mạng viễn thông và mạng Internet mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu
quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật, trừ
trường hợp quy định tại Điều 25 và Điều 25a của Luật Sở hữu trí tuệ;
k) Xâm phạm quyền cho
thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính: Cho thuê
bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính mà không được sự
đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả theo quy
định của pháp luật;
l) Không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ trách nhiệm pháp lý quy định tại các điều 25, 25a và 26
của Luật Sở hữu trí tuệ;
m) Cố ý hủy bỏ hoặc làm
vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực
hiện trên bản gốc, bản sao tác phẩm để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm
của mình theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
20, Điều 25 và Điều 25a của Luật Sở hữu trí tuệ;
n) Sản xuất, phân phối,
nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ
nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc
cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện
hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu
hiệu bảo vệ quyền tác giả theo quy định của pháp luật;
o) Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc
thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu
quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi
giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm
quyền tác giả theo quy định của pháp luật;
p) Cố ý phân phối, nhập
khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao
tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ
bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả; khi biết hoặc có
cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều
kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của
pháp luật;
q) Không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý về quyền
tác giả của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian đối với tác phẩm quy định
tại khoản 3 Điều 198b của Luật Sở hữu trí tuệ, các điều 113 và
114 của Nghị định này và quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Căn cứ xác định yếu
tố xâm phạm quyền tác giả là phạm vi bảo hộ quyền tác giả được xác định theo
hình thức thể hiện bản gốc tác phẩm; được xác định theo nhân vật, hình tượng,
cách thể hiện tính cách nhân vật, hình tượng, tình tiết của tác phẩm gốc trong
trường hợp xác định yếu tố xâm phạm đối với tác phẩm phái sinh.
Việc xác định yếu tố
xâm phạm quyền tác giả phải xem xét tính nguyên gốc của sự sáng tạo tác phẩm và
sự thể hiện, biểu hiện của ý tưởng mà không phải bản thân ý tưởng.
3. Để xác định một bản
sao hoặc tác phẩm có phải là yếu tố xâm phạm quyền tác giả hay không, cần so
sánh bản sao hoặc tác phẩm đó với bản gốc tác phẩm hoặc tác phẩm gốc, tính
nguyên gốc của sự sáng tạo tác phẩm, sự thể hiện, biểu hiện của ý tưởng sáng
tạo tác phẩm; thời điểm hoàn thành tác phẩm; sự tiếp cận, thời gian, thời điểm
tiếp cận của tác giả đối với tác phẩm đã có.
Bản sao tác phẩm bị coi
là yếu tố xâm phạm trong các trường hợp sau đây:
a) Bản sao là bản sao
chép một phần hoặc toàn bộ tác phẩm đang được bảo hộ của người khác;
b) Tác phẩm (phần tác
phẩm) là một phần hoặc toàn bộ tác phẩm đang được bảo hộ của người khác;
c) Tác phẩm, phần tác
phẩm có nhân vật, hình tượng, cách thể hiện tính cách nhân vật, hình tượng,
tình tiết của tác phẩm đang được bảo hộ của người khác.
4. Sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ được tạo ra từ hành vi xâm phạm quyền tác giả quy định tại khoản 1 Điều
này bị coi là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xâm phạm quyền tác giả.
5. Sản phẩm được tạo ra
từ hành vi xâm phạm quyền tác giả quy định tại điểm g khoản 1 Điều này bị coi
là hàng hoá sao chép lậu theo quy định tại Điều 213 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Điều 67. Xác định yếu
tố xâm phạm quyền liên quan
1. Hành vi xâm phạm
quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn có thể thuộc một trong các dạng sau đây:
a) Xâm phạm quyền được
giới thiệu tên của người biểu diễn: Không giới thiệu tên hoặc cố ý nêu sai tên
người biểu diễn khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng
cuộc biểu diễn, trừ trường hợp không thể giới thiệu đầy đủ tên của người biểu
diễn vì lý do khách quan và tính chất, quy mô, thể loại biểu diễn;
b) Xâm phạm quyền bảo
vệ sự toàn vẹn của hình tượng biểu diễn gây phương hại đến danh dự và uy tín
của người biểu diễn: Xuyên tạc hình tượng biểu diễn; sửa đổi, cắt xén cuộc biểu
diễn gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn;
c) Xâm phạm quyền định
hình trực tiếp cuộc biểu diễn: Định hình trực tiếp cuộc biểu diễn mà không được
sự cho phép của người biểu diễn theo quy định của pháp luật;
d) Xâm phạm quyền sao
chép cuộc biểu diễn đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình: Nhân bản, sao
chép, trích, ghép toàn bộ hoặc một phần bản định hình cuộc biểu diễn mà không được
sự đồng ý của người biểu diễn theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy
định tại điểm a khoản 5 Điều 29 và Điều 32 của Luật Sở hữu trí tuệ;
đ) Xâm phạm quyền phát
sóng, truyền đạt đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình: Phát sóng,
truyền đạt đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình mà không được sự
đồng ý của người biểu diễn theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp cuộc
biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng và trừ trường hợp quy định tại Điều 32 của
Luật Sở hữu trí tuệ;
e) Xâm phạm quyền phân
phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc, bản sao bản định hình cuộc
biểu diễn dưới dạng hữu hình: Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng
bản gốc, bản sao bản định hình cuộc biểu diễn dưới dạng hữu hình mà không được
sự đồng ý của người biểu diễn theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy
định tại điểm b khoản 5 Điều 29 của Luật Sở hữu trí tuệ;
g) Xâm phạm quyền cho
thuê thương mại tới công chúng bản gốc, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình
trong bản ghi âm, ghi hình: Cho thuê thương mại tới công chúng bản gốc, bản sao
cuộc biểu diễn đã được định hình trong bản ghi âm, ghi hình mà không được sự
đồng ý của người biểu diễn theo quy định của pháp luật;
h) Xâm phạm quyền phát
sóng, truyền đạt đến công chúng bản định hình cuộc biểu diễn: Phát sóng, truyền
đạt đến công chúng bản định hình cuộc biểu diễn mà không được sự đồng ý của người
biểu diễn theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 32 của
Luật Sở hữu trí tuệ;
i) Các trường hợp quy
định tại khoản 4 Điều này.
2. Hành vi xâm phạm
quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình có thể thuộc một trong các dạng
sau đây:
a) Xâm phạm quyền sao
chép toàn bộ hoặc một phần bản ghi âm, ghi hình: Nhân bản, sao chép, trích,
ghép toàn bộ hoặc một phần bản ghi âm, ghi hình mà không được sự đồng ý của chủ
sở hữu quyền đối với bản ghi âm, ghi hình theo quy định của pháp luật, trừ trường
hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 và Điều 32 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Xâm phạm quyền phân
phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc, bản sao bản ghi âm, ghi
hình dưới dạng hữu hình: Phân phối, nhập khẩu để phân phối bản gốc, bản sao bản
ghi âm, ghi hình dưới dạng hữu hình mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu
quyền đối với bản ghi âm, ghi hình theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 và Điều 32 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Xâm phạm quyền cho
thuê thương mại tới công chúng bản gốc, bản sao bản ghi âm, ghi hình: Cho thuê
thương mại bản gốc, bản sao bản ghi âm, ghi hình mà không được sự đồng ý của chủ
sở hữu quyền đối với bản ghi âm, ghi hình theo quy định của pháp luật;
d) Xâm phạm quyền phát
sóng, truyền đạt đến công chúng bản ghi âm, ghi hình: Phát sóng, truyền đạt đến
công chúng bản ghi âm, ghi hình mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền đối
với bản ghi âm, ghi hình theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định
tại Điều 32 của Luật Sở hữu trí tuệ;
đ) Các trường hợp quy
định tại khoản 4 Điều này.
3. Hành vi xâm phạm
quyền liên quan đối với chương trình phát sóng có thể thuộc một trong các dạng
sau đây:
a) Xâm phạm quyền phát
sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng: Phát sóng, tái phát sóng chương trình
phát sóng mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền đối với chương trình
phát sóng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 32 của
Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Xâm phạm quyền sao
chép bản định hình chương trình phát sóng: Thu, giải mã, nhân bản, sao chép,
trích, ghép toàn bộ hoặc một phần bản định hình chương trình phát sóng mà không
được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng theo quy
định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 31 và Điều
32 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Xâm phạm quyền định
hình chương trình phát sóng: Định hình chương trình phát sóng mà không được sự
đồng ý của chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng theo quy định của
pháp luật;
d) Xâm phạm quyền phân
phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản định hình chương trình phát
sóng dưới dạng hữu hình: Phân phối, nhập khẩu để phân phối bản định hình chương
trình phát sóng dưới dạng hữu hình mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền
đối với chương trình phát sóng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 31 và Điều 32 của Luật Sở hữu trí tuệ;
đ) Các trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều này.
4. Hành vi xâm phạm
quyền liên quan còn có thể thuộc một trong các dạng sau đây:
a) Không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ trách nhiệm pháp lý quy định tại Điều 32 và Điều 33 của
Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Cố ý hủy bỏ hoặc làm
vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện
trên bản gốc, bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng để bảo vệ quyền của mình theo quy định của pháp luật, trừ trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 29, khoản 3 Điều 30, khoản 3 Điều 31 và Điều 32
của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Sản xuất, phân phối,
nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ
nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc
cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện
hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu
hiệu bảo vệ quyền liên quan theo quy định của pháp luật;
d) Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc
thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên
quan khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo
khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền liên
quan theo quy định của pháp luật;
đ) Cố ý phân phối, nhập
khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng cuộc biểu
diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị
xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan; khi
biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng,
tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền liên quan theo quy
định của pháp luật;
e) Sản xuất, lắp ráp,
biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, chào bán, bán hoặc cho thuê thiết
bị, hệ thống khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, hệ thống đó giải mã trái
phép hoặc chủ yếu để giúp cho việc giải mã trái phép tín hiệu cáp mang chương
trình được mã hóa,[171] tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa
theo quy định của pháp luật;
g) Cố ý thu hoặc tiếp
tục phân phối tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,[172] tín hiệu vệ tinh mang
chương trình được mã hóa khi tín hiệu đã được giải mã mà không được phép của người
phân phối hợp pháp theo quy định của pháp luật;
h) Không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý về quyền
liên quan của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian đối với cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng quy định tại khoản 3 Điều 198b của
Luật Sở hữu trí tuệ, các điều 113 và 114 của Nghị định này
và quy định pháp luật khác có liên quan.
5. Căn cứ xác định yếu
tố xâm phạm quyền liên quan là phạm vi bảo hộ quyền liên quan đã được xác định
theo hình thức thể hiện bản định hình đầu tiên cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng.
6. Để xác định một bản
sao hoặc bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng có phải là yếu tố xâm phạm quyền liên quan hay không, cần so sánh bản sao
hoặc cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đó với bản
gốc bản định hình đầu tiên cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng; thời điểm hoàn thành và định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng; sự tiếp cận, thời gian, thời điểm tiếp cận của
tác giả đối với bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng đã có.
Bản sao bản định hình
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng bị coi là yếu tố
xâm phạm trong các trường hợp sau đây:
a) Bản sao là bản sao
chép một phần hoặc toàn bộ bản định hình đầu tiên cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng đang được bảo hộ của người khác;
b) Tác phẩm (phần tác
phẩm) là một phần hoặc toàn bộ bản định hình đầu tiên cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng đang được bảo hộ của người khác.
7. Sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ được tạo ra từ hành vi xâm phạm quyền liên quan quy định tại các khoản
1, 2, 3 và 4 Điều này bị coi là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xâm phạm quyền liên
quan.
8. Sản phẩm được tạo ra
từ hành vi xâm phạm quyền liên quan quy định tại điểm d khoản 1, điểm a khoản 2
và điểm b khoản 3 của Điều này bị coi là hàng hoá sao chép lậu theo quy định
tại Điều 213 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Điều 68. Căn cứ xác
định tính chất và mức độ xâm phạm
1. Tính chất xâm phạm
quy định tại khoản 1 Điều 199 của Luật Sở hữu trí tuệ được xác định dựa trên
các căn cứ sau đây:
a) Hoàn cảnh, động cơ
xâm phạm: Xâm phạm do vô ý, xâm phạm cố ý, xâm phạm do bị khống chế hoặc bị lệ
thuộc, xâm phạm lần đầu, tái phạm;
b) Cách thức thực hiện
hành vi xâm phạm: Xâm phạm riêng lẻ, xâm phạm có tổ chức, tự thực hiện hành vi
xâm phạm, mua chuộc, lừa dối, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi xâm phạm.
2. Mức độ xâm phạm quy
định tại khoản 1 Điều 199 của Luật Sở hữu trí tuệ được xác định dựa trên các
căn cứ sau đây:
a) Phạm vi lãnh thổ,
thời gian, khối lượng, quy mô thực hiện hành vi xâm phạm;
b) Ảnh hưởng, hậu quả
của hành vi xâm phạm.
Mục 3. XÁC ĐỊNH THIỆT
HẠI DO XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 69. Nguyên tắc xác
định thiệt hại do xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
1. Thiệt hại do hành vi
xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều 204 của Luật Sở hữu
trí tuệ là sự tổn thất thực tế về vật chất và tinh thần do hành vi xâm phạm
trực tiếp gây ra cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan.
2. Được coi là có tổn
thất thực tế nếu có đủ các căn cứ sau đây:
a) Lợi ích vật chất
hoặc tinh thần là có thực và thuộc về người bị thiệt hại: Lợi ích vật chất hoặc
tinh thần là kết quả (sản phẩm) của quyền tác giả, quyền liên quan và người bị
thiệt hại là người có quyền hưởng lợi ích vật chất hoặc tinh thần đó;
b) Người bị thiệt hại
có khả năng đạt được lợi ích quy định tại điểm a khoản này: Người bị thiệt hại
có thể đạt được (thu được) lợi ích vật chất hoặc tinh thần đó trong điều kiện
nhất định nếu không có hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan xảy ra;
c) Có sự giảm sút hoặc
mất lợi ích của người bị thiệt hại sau khi hành vi xâm phạm quyền tác giả,
quyền liên quan xảy ra so với khả năng đạt được lợi ích đó khi không có hành vi
xâm phạm và hành vi xâm phạm là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự giảm sút, mất
lợi ích đó: Trước khi xảy ra hành vi xâm phạm, người bị thiệt hại đã có lợi ích
vật chất hoặc tinh thần và sau khi hành vi xâm phạm xảy ra người bị thiệt hại
bị giảm sút hoặc mất lợi ích mà họ đạt được trước khi có hành vi xâm phạm; giữa
hành vi xâm phạm và sự giảm sút, mất lợi ích đó phải có mối quan hệ nhân quả.
3. Mức độ thiệt hại được
xác định phù hợp với yếu tố xâm phạm quyền đối với đối tượng quyền tác giả,
quyền liên quan.
Việc xác định mức độ
thiệt hại dựa trên chứng cứ về thiệt hại do các bên cung cấp, kể cả kết quả
giám định và bản kê khai thiệt hại, trong đó làm rõ các căn cứ để xác định và
tính toán mức độ thiệt hại.
Điều 70. Thiệt hại về
tinh thần
Thiệt hại về tinh thần
là các tổn hại về danh dự, nhân phẩm, uy tín, danh tiếng và những tổn hại khác
về tinh thần gây ra cho tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ
sở hữu quyền liên quan do quyền tác giả, quyền liên quan bị xâm phạm dẫn đến bị
tổn hại về danh dự, nhân phẩm, bị giảm sút hoặc mất đi sự tín nhiệm, uy tín,
danh tiếng, lòng tin vì bị hiểu nhầm, thời gian chịu đựng tổn thất, mức độ đau
thương, buồn phiền, mất mát về tình cảm và đến mức cá nhân, tổ chức vi phạm
phải xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại về mặt tinh thần.
Điều 71. Thiệt hại về
tài sản
1. Thiệt hại về tài sản
được xác định theo mức độ giảm sút hoặc bị mất về giá trị tính được thành tiền
của đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được bảo hộ.
2. Giá trị tính được
thành tiền của đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 1 Điều
này được xác định theo một hoặc các căn cứ sau đây:
a)[173] Giá chuyển nhượng hoặc
giá chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan. Đối với giá trị hàng
hóa về quyền tác giả, quyền liên quan thì thực hiện theo các khoản
1, 2 và 3 Điều 81 của Nghị định này;
b) Giá trị góp vốn kinh
doanh bằng quyền tác giả, quyền liên quan;
c) Giá trị quyền tác
giả, quyền liên quan trong tổng số tài sản của doanh nghiệp;
d) Giá trị đầu tư cho
việc nghiên cứu, sáng tạo và phát triển để tạo ra tác phẩm, đối tượng quyền
liên quan, bao gồm các chi phí đầu tư, nghiên cứu, trang thiết bị kỹ thuật, cơ
sở vật chất, chi phí tiếp thị, quảng cáo, lao động, thuế và các chi phí khác.
3.[174] Báo cáo thẩm định giá,
chứng thư thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị tính được
thành tiền của đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 2 Điều
này được sử dụng làm một trong những cơ sở để tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá.
Điều 72. Giảm sút về
thu nhập, lợi nhuận
1. Thu nhập, lợi nhuận
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 204 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Thu nhập, lợi nhuận
thu được do trực tiếp, gián tiếp khai thác, sử dụng đối tượng quyền tác giả,
quyền liên quan;
b) Thu nhập, lợi nhuận
thu được do cho thuê đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan là bản gốc hoặc
bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính;
c) Thu nhập, lợi nhuận
thu được do chuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan;
d) Thu nhập, lợi nhuận
thu được do chuyển nhượng quyền sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan.
2. Mức giảm sút về thu
nhập, lợi nhuận được xác định theo một hoặc các căn cứ sau đây:
a) Ảnh hưởng đến khai
thác bình thường tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng: So sánh số lượng bản sao thực tế tiêu thụ hoặc cung ứng trước và sau
khi xảy ra hành vi xâm phạm; so sánh tần suất khai thác, sử dụng, công chiếu,
phát sóng, truyền đạt, truy cập tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng trước và sau khi xảy ra hành vi xâm phạm; so sánh số lượng
khách hàng sử dụng, thuê bao trước và sau khi xảy ra hành vi xâm phạm;
b) So sánh giá bán thực
tế trên thị trường của bản sao trước và sau khi xảy ra hành vi xâm phạm;
c) Gây thiệt hại một
cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền: So sánh trực tiếp doanh
thu có được từ việc khai thác, sử dụng đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan
trước và sau khi xảy ra hành vi xâm phạm, tương ứng với từng loại thu nhập quy
định tại khoản 1 Điều này.
Điều 73. Tổn thất về cơ
hội kinh doanh
1. Cơ hội kinh doanh
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 204 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Khả năng phát sinh
lợi nhuận, gia tăng giá trị thương hiệu thông qua thực tế sử dụng, khai thác
trực tiếp đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan trong kinh doanh; số lượng khách
hàng sử dụng;
b) Khả năng phát sinh
lợi nhuận, gia tăng giá trị thương hiệu thông qua quảng cáo, tiếp thị có sử
dụng đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan;
c) Khả năng phát sinh
lợi nhuận, gia tăng giá trị thương hiệu thông qua việc cho người khác thuê đối
tượng quyền tác giả, quyền liên quan là bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh,
chương trình máy tính, bản ghi âm, ghi hình;
d) Khả năng phát sinh
lợi nhuận, gia tăng giá trị thương hiệu thông qua thực tế chuyển giao quyền sử
dụng đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan, chuyển nhượng đối tượng quyền
tác giả, quyền liên quan cho người khác;
đ) Cơ hội kinh doanh
khác bị mất do hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trực tiếp gây
ra.
2. Tổn thất về cơ hội
kinh doanh là thiệt hại về giá trị tính được thành tiền của khoản thu nhập đáng
lẽ người bị thiệt hại có thể có được khi thực hiện các khả năng quy định tại khoản
1 Điều này nhưng thực tế không có được khoản thu nhập đó do hành vi xâm phạm
quyền tác giả, quyền liên quan gây ra.
Điều 74. Chi phí hợp lý
để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại
Chi phí hợp lý để ngăn
chặn, khắc phục thiệt hại quy định tại điểm a khoản 1 Điều 204 của Luật Sở hữu
trí tuệ gồm chi phí cho việc tạm giữ, bảo quản, lưu kho, lưu bãi đối với hàng
hóa xâm phạm, chi phí thực hiện các biện pháp khẩn cấp tạm thời, chi phí hợp lý
để thuê luật sư, chi phí hợp lý để thuê dịch vụ giám định, ngăn chặn, khắc phục
hành vi xâm phạm và chi phí cho việc thông báo, cải chính trên phương tiện
thông tin đại chúng liên quan đến hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên
quan.
Mục 4. YÊU CẦU VÀ GIẢI
QUYẾT YÊU CẦU XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 75. Đơn yêu cầu xử
lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
1. Đơn yêu cầu xử lý
hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan phải có các nội dung chủ yếu
sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm
đơn yêu cầu;
b) Tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm; họ tên người đại diện, nếu yêu
cầu được thực hiện thông qua người đại diện;
c) Tên cơ quan nhận đơn
yêu cầu;
d) Tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân bị
nghi ngờ là tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm trong trường hợp yêu
cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị nghi
ngờ xâm phạm;
đ) Tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan (nếu có);
e) Tên, địa chỉ của người
làm chứng (nếu có);
g) Thông tin tóm tắt về
quyền tác giả, quyền liên quan bị xâm phạm: Loại quyền, căn cứ phát sinh quyền,
tóm tắt về đối tượng quyền;
h) Thông tin tóm tắt về
hành vi xâm phạm: Ngày, tháng, năm và nơi xảy ra xâm phạm, mô tả vắn tắt về đối
tượng quyền tác giả, quyền liên quan bị xâm phạm, hành vi xâm phạm; địa chỉ
trang web, đường link đối với hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
trên không gian mạng[175] và các thông tin khác (nếu có).
i) Nội dung yêu cầu áp
dụng biện pháp xử lý hành vi xâm phạm;
k) Danh mục các tài
liệu, chứng cứ kèm theo đơn;
l) Chữ ký của người làm
đơn và đóng dấu (nếu có).
2. Đơn yêu cầu xử lý
hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan phải có các tài liệu, chứng cứ
kèm theo quy định tại Điều 76 của Nghị định này nhằm chứng
minh yêu cầu đó.
Điều 76. Tài liệu,
chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên
quan
1. Người yêu cầu xử lý
hành vi xâm phạm phải gửi kèm theo đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác
giả, quyền liên quan các tài liệu, chứng cứ sau đây để chứng minh yêu cầu của
mình:
a) Chứng cứ chứng minh
là chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan nếu người yêu cầu là tác giả, người
biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được
chuyển giao quyền, được thừa kế, kế thừa quyền tác giả, quyền liên quan;
b) Chứng cứ chứng minh
hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đã xảy ra; chứng cứ nghi ngờ
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đối với
đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan;
c) Các tài liệu, chứng
cứ khác để chứng minh yêu cầu của mình.
2. Trong trường hợp yêu
cầu xử lý hành vi xâm phạm được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy
quyền thì phải kèm theo văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực; nếu
thông qua người đại diện theo pháp luật thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh tư
cách của người đại diện theo pháp luật.
Điều 77. Chứng cứ chứng
minh chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan
1. Đối với quyền tác
giả, quyền liên quan đã được đăng ký, chứng cứ chứng minh tư cách chủ thể quyền
là một trong các loại tài liệu sau đây:
a) Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan nộp kèm
theo bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy
định;
b) Bản trích lục Sổ
đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan hoặc chứng thực bản quyền do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
2. Đối với quyền tác
giả, quyền liên quan chưa được đăng ký, chứng cứ chứng minh tư cách chủ thể
quyền là các tài liệu, hiện vật, thông tin về căn cứ phát sinh quyền tác giả,
quyền liên quan theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 6 của Luật Sở hữu trí
tuệ và bao gồm tài liệu cụ thể như sau:
a) Bản gốc hoặc bản sao
tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,[176] tín hiệu vệ tinh mang
chương trình được mã hóa có nêu tên chủ thể quyền theo quy định tại Điều 198a
của Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 59 của Nghị định này;
b) Các tài liệu khác
chứng minh việc tạo ra, công bố, biểu diễn, phân phối, phát sóng, truyền đạt
các đối tượng nêu trên và các tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).
3. Trong trường hợp người
yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm là người được chuyển giao quyền tác giả, quyền
liên quan, được thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật thì ngoài tài
liệu quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, còn phải xuất trình bản gốc hoặc
bản sao có công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự đối với hợp đồng
chuyển nhượng, tặng cho, mua bán, góp vốn, hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền
tác giả, quyền liên quan hoặc văn bản xác định quyền thừa kế, quyền kế thừa.
Điều 78. Chứng cứ chứng
minh xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
1. Các tài liệu, hiện
vật sau đây được coi là chứng cứ chứng minh xâm phạm:
a) Bản gốc hoặc bản sao
hợp pháp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
(đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan);
b) Tài liệu, hiện vật
có liên quan, ảnh chụp, bản ghi âm, ghi hình đối tượng bị xem xét;
c) Bản giải trình, so
sánh giữa đối tượng bị xem xét với đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền
liên quan;
d) Biên bản, lời khai,
vi bằng, tài liệu khác nhằm chứng minh xâm phạm.
2. Tài liệu, hiện vật
quy định tại khoản 1 Điều này phải lập thành danh mục, có chữ ký xác nhận của
người yêu cầu xử lý xâm phạm.
Điều 79. Trách nhiệm
của người yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
Người yêu cầu xử lý
hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan phải bảo đảm và chịu trách
nhiệm về sự trung thực của các thông tin, tài liệu, chứng cứ mà mình cung cấp.
Điều 80. Nộp đơn và
giải quyết đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
1. Đơn yêu cầu xử lý
hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan được nộp cho cơ quan có thẩm
quyền xử lý hành vi xâm phạm quy định tại Điều 200 của Luật Sở hữu trí tuệ (sau
đây gọi là cơ quan xử lý hành vi xâm phạm).
2. Khi nhận được đơn
yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm, nếu thấy yêu cầu xử lý thuộc thẩm quyền giải
quyết của cơ quan khác thì cơ quan nhận đơn hướng dẫn để người nộp đơn thực
hiện việc nộp đơn tại cơ quan có thẩm quyền hoặc chuyển đơn cho cơ quan có thẩm
quyền giải quyết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn.
3. Trong trường hợp đơn
yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan chưa đủ tài liệu,
chứng cứ, hiện vật cần thiết, thì cơ quan xử lý hành vi xâm phạm yêu cầu người
nộp đơn bổ sung tài liệu, chứng cứ, hiện vật cần thiết và ấn định thời hạn hợp
lý nhưng không quá 30 ngày để người yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm bổ sung tài
liệu, chứng cứ, hiện vật cần thiết.
4. Trong các trường hợp
sau đây, cơ quan xử lý hành vi xâm phạm từ chối yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm,
có nêu rõ lý do từ chối:
a) Hết thời hạn ấn định
quy định tại khoản 3 Điều này mà người yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm không đáp
ứng yêu cầu của cơ quan xử lý hành vi xâm phạm về việc bổ sung tài liệu, chứng
cứ, hiện vật cần thiết có liên quan;
b) Hết thời hiệu xử lý
hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định pháp luật;
c) Kết quả xác minh của
cơ quan xử lý hành vi xâm phạm hoặc cơ quan công an cho thấy không có hành vi
xâm phạm như mô tả trong đơn yêu cầu;
d) Có văn bản của cơ
quan có thẩm quyền về việc không đủ căn cứ xử lý hành vi xâm phạm.
5. Trong trường hợp có
tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền, đối tượng được bảo hộ, phạm vi bảo hộ,
thời hạn bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan, cơ quan đã nhận đơn yêu cầu xử
lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hướng dẫn người nộp đơn tiến
hành thủ tục yêu cầu giải quyết tranh chấp, khiếu nại tại cơ quan có thẩm quyền
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp.
Mục 5. XỬ LÝ XÂM PHẠM
QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 81. Xác định giá
trị hàng hóa xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
1. Hàng hóa xâm phạm
quyền tác giả, quyền liên quan được quy định như sau:
a) Hàng hóa xâm phạm là
bộ phận, chi tiết (sau đây gọi là phần) của sản phẩm có chứa yếu tố xâm phạm và
có thể lưu hành như một sản phẩm độc lập;
b) Trường hợp không thể
tách rời yếu tố xâm phạm thành một phần của sản phẩm có thể lưu hành độc lập
theo quy định tại điểm a khoản này thì hàng hóa xâm phạm là toàn bộ sản phẩm
chứa yếu tố xâm phạm.
2. Giá trị hàng hóa xâm
phạm quyền tác giả, quyền liên quan do cơ quan xử lý hành vi xâm phạm xác định
tại thời điểm xảy ra hành vi xâm phạm và dựa trên các căn cứ theo thứ tự ưu
tiên sau đây:
a) Giá niêm yết của
hàng hóa xâm phạm;
b) Giá thực bán của
hàng hóa xâm phạm;
c) Giá thành của hàng
hóa xâm phạm, nếu chưa được lưu thông;
d) Giá nhập của hàng
hóa xâm phạm.
3. Giá trị hàng hóa xâm
phạm quyền tác giả, quyền liên quan được tính theo phần (bộ phận, chi tiết) sản
phẩm xâm phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc tính theo giá trị của
toàn bộ sản phẩm xâm phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp việc áp
dụng các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này không phù hợp hoặc giữa cơ quan
xử lý hành vi xâm phạm và cơ quan tài chính cùng cấp không thống nhất về việc
xác định giá trị hàng hóa xâm phạm thì việc định giá do Hội đồng định giá quyết
định.
Việc thành lập, thành
phần, nguyên tắc làm việc của Hội đồng định giá thực hiện theo quy định của
pháp luật về tố tụng dân sự[177] và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5.[178] Việc xác định giá trị
hàng hóa xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trong vụ việc hình sự thực
hiện theo quy định của pháp luật về định giá tài sản trong tố tụng hình sự.
Điều 82. Xử lý hàng hóa
xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
1. Đối với hàng hóa sao
chép lậu, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất,
kinh doanh hàng hóa đó thì cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm áp dụng một
trong các biện pháp sau đây:
a) Phân phối hoặc đưa
vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại theo quy định tại Điều
83 của Nghị định này;
b) Tiêu hủy theo quy
định tại Điều 84 của Nghị định này;
c) Tùy từng trường hợp
cụ thể, cơ quan xử lý hành vi xâm phạm áp dụng biện pháp buộc loại bỏ yếu tố
xâm phạm và biện pháp thích hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Đối với hàng hóa xâm
phạm mà không phải là hàng hóa sao chép lậu, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện
được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa đó, thì cơ quan xử lý
hành vi xâm phạm áp dụng các biện pháp buộc chủ hàng, người vận chuyển, người
tàng trữ hàng hóa loại bỏ yếu tố xâm phạm khỏi hàng hóa và áp dụng các biện pháp
thích hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Nguyên liệu, vật
liệu, phương tiện có chức năng duy nhất nhằm tạo ra, khai thác thương mại hàng
hóa sao chép lậu, hàng hóa xâm phạm hoặc thực tế chỉ được sử dụng duy nhất cho
mục đích đó thì bị coi là nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ
yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa sao chép lậu, hàng hóa xâm phạm.
4. Tùy từng trường hợp
cụ thể, cơ quan xử lý hành vi xâm phạm quyết định áp dụng biện pháp quy định
tại các điểm a và b khoản 1 Điều này hoặc khi có yêu cầu của chủ thể quyền,
buộc tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xâm phạm triệu hồi hàng hóa xâm phạm đã
được đưa vào kênh phân phối của tổ chức, cá nhân đó để áp dụng biện pháp quy
định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này hoặc biện pháp khác, nếu xét thấy
thích hợp. Trong quá trình ra quyết định xử lý hành vi xâm phạm, cơ quan xử lý
hành vi xâm phạm có thể xem xét đề nghị của các bên liên quan về việc xử lý
hành vi xâm phạm.
Điều 83. Buộc phân phối
hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại
1. Việc buộc phân phối
hoặc buộc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa sao
chép lậu, hàng hóa xâm phạm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Hàng hóa có giá trị
sử dụng, không gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường,
không phải văn hóa phẩm có nội dung độc hại;
b) Yếu tố xâm phạm đã được
loại bỏ khỏi hàng hóa;
c) Việc phân phối, sử
dụng không nhằm thu lợi nhuận và không ảnh hưởng một cách bất hợp lý tới việc
khai thác bình thường quyền của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan, trong
đó ưu tiên mục đích nhân đạo, từ thiện hoặc phục vụ lợi ích xã hội;
d) Người được phân
phối, tiếp nhận để sử dụng không phải là khách hàng tiềm năng của chủ thể quyền
tác giả, quyền liên quan.
2. Quy định tại khoản 1
Điều này cũng áp dụng đối với nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng
chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa sao chép lậu, hàng hóa xâm phạm.
Điều 84. Buộc tiêu hủy[179]
1. Đối với hàng hóa sao
chép lậu, cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm quyết định áp dụng biện pháp
buộc tiêu hủy hàng hóa sao chép lậu theo yêu cầu của chủ sở hữu quyền tác giả,
quyền liên quan mà không được bồi hoàn dưới bất kỳ hình thức nào, trừ các trường
hợp sau đây:
a) Hàng hóa đã loại bỏ
yếu tố xâm phạm, là hàng hóa thiết yếu phục vụ mục đích nhân đạo, y tế, phòng,
chống thiên tai, dịch bệnh hoặc lợi ích công cộng;
b) Hàng hóa đã loại bỏ
yếu tố xâm phạm và việc tiêu hủy hàng hóa trái với đạo đức xã hội hoặc gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến lợi ích công cộng, sức khỏe cộng đồng, an sinh xã hội
hoặc môi trường.
2. Trong trường hợp quy
định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm
có thể quyết định áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc sử dụng không nhằm mục
đích thương mại. Việc áp dụng biện pháp này phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Nghị định này.
3. Biện pháp buộc tiêu
hủy hàng hóa xâm phạm (không bao gồm hàng hóa sao chép lậu), nguyên liệu, vật
liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm
phạm được áp dụng trong trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện để áp dụng
biện pháp buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại
quy định tại Điều 83 của Nghị định này.
Điều 85.[180] (được bãi bỏ)
Mục 6. KIỂM SOÁT HÀNG
HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 86. Quyền yêu cầu
kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền tác giả, quyền liên
quan
Chủ thể quyền tác giả,
quyền liên quan có quyền trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo pháp luật hoặc
đại diện theo ủy quyền nộp đơn đề nghị kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hoặc
đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
bị nghi ngờ xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan.
Điều 87. Cơ quan hải
quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn[181]
Cơ quan hải quan có
thẩm quyền tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục
hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
Điều 88. Thủ tục xử lý
đơn
1.[182] Cơ quan hải quan có
trách nhiệm xem xét, ra thông báo chấp nhận đơn trong thời hạn quy định, nếu người
nộp đơn đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều
217 của Luật Sở hữu trí tuệ và nộp đơn hợp lệ theo quy định của pháp luật về
hải quan. Trong trường hợp từ chối, cơ quan hải quan phải trả lời bằng văn bản
cho người nộp đơn và nêu rõ lý do.
2.[183] Trên cơ sở thông báo
chấp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các Chi
cục Hải quan khu vực, Chi cục Điều tra chống buôn lậu tra cứu dữ liệu trên hệ
thống để tổ chức triển khai việc kiểm tra, giám sát trong phạm vi địa bàn quản
lý.
3. Cơ quan hải quan nơi
đăng ký tờ khai hải quan[184] có trách nhiệm kiểm tra, giám sát để phát hiện
hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hoặc ra quyết định
tạm dừng làm thủ tục hải quan trên cơ sở đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải
quan hoặc chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 89 của Nghị định này.
Điều 89. Thẩm quyền,
trình tự, thủ tục chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan
1. Trong quá trình thực
hiện kiểm tra, giám sát và kiểm soát, nếu phát hiện căn cứ rõ ràng để nghi ngờ
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa sao chép lậu, cơ quan hải quan nơi
đăng ký tờ khai hải quan[185] chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với
hàng hóa đó.
2. Cơ quan hải quan nơi
đăng ký tờ khai hải quan[186] phải ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải
quan và thông báo ngay cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan nếu có thông
tin liên hệ và cho người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu về việc tạm dừng này.
3.[187] (được bãi bỏ)
4. Trong thời gian tạm
dừng làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan[188] quyết định tạm dừng có
trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Yêu cầu người nhập
khẩu hoặc người xuất khẩu hoặc chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan (nếu có
thông tin liên hệ) cung cấp tài liệu có liên quan đến hàng hóa (như catalog,
kết luận giám định, tài liệu từ nước ngoài, kết quả xử lý các vụ việc tương
tự);
b) Lấy mẫu hoặc cho
phép tổ chức, cá nhân lấy mẫu để giám định hoặc giám định bổ sung, giám định
lại tại tổ chức chuyên môn nghiệp vụ hải quan hoặc các tổ chức giám định khác
theo quy định (nếu cần thiết);
c) Phối hợp, trao đổi
với tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan[189] về chủ thể quyền, khả
năng bảo hộ, phạm vi bảo hộ quyền, thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền tác
giả, quyền liên quan (nếu cần thiết);
d) Báo cáo Chi cục Hải
quan khu vực và Cục Hải quan[190] để chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với những vụ
việc phức tạp.
5. Kết thúc thời hạn
tạm dừng làm thủ tục hải quan:
a) Trường hợp cơ quan
hải quan xác định hàng hoá bị tạm dừng là hàng hoá sao chép lậu và hành vi xâm
phạm quyền tác giả, quyền liên quan thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan hải
quan, cơ quan hải quan thực hiện xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi xâm
phạm quyền tác giả, quyền liên quan, hàng hóa xâm phạm quyền tác giả, quyền
liên quan theo quy định của pháp luật. Trường hợp xác định hành vi xâm phạm
quyền tác giả, quyền liên quan không thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan hải
quan, cơ quan hải quan bàn giao vụ việc để các cơ quan thực thi khác xử lý;
b) Trường hợp người nộp
đơn khởi kiện dân sự, cơ quan hải quan thực hiện theo ý kiến của tòa án;
c) Trường hợp xác định
hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan có dấu hiệu tội phạm theo quy
định tại Bộ luật Hình sự, cơ quan hải quan chuyển giao cho cơ quan có thẩm
quyền để tiến hành điều tra, khởi tố theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp cơ quan
hải quan xác định hàng hóa bị tạm dừng không phải là hàng hoá sao chép lậu, cơ
quan hải quan tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng và thông báo cho các
bên liên quan biết.
6. Trường hợp cơ quan
hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng, gây thiệt hại cho
chủ hàng, cơ quan hải quan ra quyết định tạm dừng[191] phải bồi thường thiệt
hại cho chủ hàng và thanh toán các chi phí phát sinh theo quy định.
Điều 90. Xử lý hàng hóa
có dấu hiệu xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
1. Trong trường hợp
phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm hoặc theo đề nghị của chủ thể quyền tác
giả, quyền liên quan hoặc để thực hiện thẩm quyền xử phạt hành chính, cơ quan
hải quan ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan, thông báo cho chủ thể
quyền tác giả, quyền liên quan và chủ lô hàng về việc tạm dừng làm thủ tục hải
quan đối với lô hàng; trong đó nêu rõ tên, địa chỉ, số fax, điện thoại liên lạc
của các bên; lý do và thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan.
2. Cơ quan hải quan
tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng bị tạm dừng làm thủ tục hải quan theo
quy định tại khoản 3 Điều 218 của Luật Sở hữu trí tuệ và trong các trường hợp
sau đây:
a) Quyết định tạm dừng
làm thủ tục hải quan bị đình chỉ hoặc thu hồi theo quyết định giải quyết khiếu
nại, tố cáo;
b) Người nộp đơn đề
nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan rút đơn.
Điều 91. Thủ tục kiểm
soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan
Thủ tục kiểm soát hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện
theo quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan của pháp luật về
hải quan.
Mục 7. GIÁM ĐỊNH VỀ
QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 92. Giám định về
quyền tác giả và quyền liên quan
1. Giám định về quyền
tác giả và quyền liên quan là việc tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sử dụng kiến thức,
nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến
quyền tác giả, quyền liên quan theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân yêu cầu giám
định.
2. Giám định về quyền
tác giả và quyền liên quan bao gồm các nội dung sau đây:
a) Xác định căn cứ phát
sinh quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại Điều 65
của Nghị định này;
b) Xác định đối tượng được
xem xét có đáp ứng các điều kiện để bị coi là yếu tố xâm phạm quyền tác giả,
quyền liên quan hay không theo quy định tại khoản 2 Điều 64,
các điều 66 và 67 của Nghị định này;
c) Xác định có hay
không sự trùng, tương đương, tương tự, gây nhầm lẫn, khó phân biệt hoặc sao
chép giữa đối tượng được xem xét với đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền
liên quan;
d) Xác định giá trị
quyền tác giả, quyền liên quan, xác định giá trị thiệt hại theo quy định của
pháp luật về giá.
3. Nguyên tắc giám định
về quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 201
của Luật Sở hữu trí tuệ.
Điều 93. Giám định viên
quyền tác giả, quyền liên quan
1. Giám định viên quyền
tác giả, quyền liên quan là cá nhân có đủ trình độ kiến thức, nghiệp vụ chuyên
môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến nội dung cần giám
định, đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở
hữu trí tuệ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và cấp Thẻ giám
định viên quyền tác giả, quyền liên quan (sau đây gọi là Thẻ giám định viên).
2. Giám định viên quyền
tác giả, quyền liên quan có các quyền sau đây:
a) Từ chối giám định
trong trường hợp tài liệu liên quan không đủ hoặc không có giá trị để đưa ra
kết luận giám định;
b) Từ chối nhận mẫu vật
giám định trong trường hợp có nguy cơ gây hại sức khỏe hoặc mẫu vật quá cồng
kềnh, không đủ cơ sở hạ tầng để lưu trữ;
c) Sử dụng kết quả thẩm
định hoặc kết luận chuyên môn, ý kiến chuyên gia phục vụ việc giám định;
d) Giám định viên quyền
tác giả, quyền liên quan hoạt động độc lập có quyền đề nghị tổ chức, cá nhân
cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định để thực
hiện việc giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
đ) Các quyền khác theo
quy định của pháp luật.
3. Giám định viên quyền
tác giả, quyền liên quan có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện việc giám
định theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Lập hồ sơ giám định;
giải thích kết luận giám định khi có yêu cầu;
c) Bảo quản, lưu trữ
các tài liệu, mẫu vật liên quan đến vụ việc giám định theo quy định của pháp
luật;
d) Độc lập đưa ra kết
luận giám định và chịu trách nhiệm về kết luận giám định của mình; nếu cố ý đưa
ra kết luận giám định sai, gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức có liên quan thì
phải bồi thường thiệt hại;
đ) Từ chối giám định
trong trường hợp giám định viên có quyền, lợi ích liên quan đến đối tượng giám
định, vụ việc cần giám định hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan
của kết luận giám định hoặc trong trường hợp pháp luật khác có quy định bắt
buộc phải từ chối giám định;
e) Giữ bí mật các thông
tin, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định và phải bồi
thường thiệt hại trong trường hợp tiết lộ bí mật thông tin gây thiệt hại cho tổ
chức, cá nhân có liên quan;
g) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc lợi dụng tư cách giám định và hoạt động giám định để trục lợi
hoặc cố ý đưa ra kết luận giám định sai sự thật;
h) Tuân theo các quy
định về trình tự, thủ tục giám định;
i) Thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo tình hình hoạt động giám định theo định kỳ 6 tháng và hàng
năm bằng văn bản gửi về tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên
quan[192];
k) Các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 94. Hình thức hoạt
động giám định của giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan
1. Giám định viên quyền
tác giả, quyền liên quan hoạt động trong một tổ chức giám định quyền tác giả,
quyền liên quan dưới danh nghĩa của tổ chức đó hoặc hoạt động độc lập.
2. Hình thức hoạt động
của giám định viên được ghi nhận tại Quyết định cấp, cấp lại Thẻ giám định viên
và Danh sách giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 6 Điều 98 của Nghị định này.
3. Trường hợp giám định
viên hoạt động dưới danh nghĩa của tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên
quan thì thông tin về giám định viên phải được ghi nhận tại Quyết định cấp, cấp
lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan và Danh
sách giám định viên thuộc tổ chức quy định tại khoản 6 Điều 99
của Nghị định này.
Điều 95. Tổ chức giám
định quyền tác giả, quyền liên quan
1. Tổ chức giám định
quyền tác giả, quyền liên quan là tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản
2 và 2a Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ, quy định của pháp luật có liên quan
và được cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan
(sau đây gọi là Giấy chứng nhận tổ chức giám định).
2. Tổ chức giám định
quyền tác giả, quyền liên quan có các quyền sau đây:
a) Thuê giám định viên
quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện giám định theo các vụ việc;
b) Đề nghị tổ chức, cá
nhân cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định để
thực hiện việc giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Các quyền khác theo
quy định của pháp luật.
3. Tổ chức giám định
quyền tác giả, quyền liên quan có các nghĩa vụ sau đây:
a) Hoạt động theo đúng
lĩnh vực giám định ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động và Giấy chứng nhận tổ chức giám định;
b) Thực hiện việc giám
định theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Bảo quản, lưu trữ
các tài liệu, hồ sơ liên quan đến vụ việc giám định;
d) Giữ bí mật các thông
tin, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định và phải bồi
thường thiệt hại trong trường hợp tiết lộ bí mật thông tin gây thiệt hại cho tổ
chức, cá nhân có liên quan;
đ) Từ chối tiếp nhận và
thực hiện giám định trong trường hợp pháp luật khác có quy định bắt buộc phải
từ chối giám định;
e) Thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo tình hình hoạt động giám định theo định kỳ 6 tháng và hàng
năm bằng văn bản gửi về tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên
quan[193];
g) Các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 96. Thẩm quyền
cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên, Giấy chứng nhận tổ chức giám định
Tổ chức hành chính giúp
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về quyền tác giả, quyền liên quan[194] có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám
định viên; cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định.
Điều 96a. Khóa đào tạo
nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan[195]
1. Mục tiêu của khóa
đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan:
a) Cung cấp kiến thức
pháp luật, kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ cần thiết cho hoạt động giám định
quyền tác giả, quyền liên quan;
b) Trang bị và nâng cao
năng lực thực hành giám định, bao gồm: Lấy mẫu, xử lý, bảo quản mẫu; tiếp nhận,
xử lý, bảo quản đối tượng giám định; thu thập, xử lý tài liệu, thông tin phục
vụ giám định; sử dụng pháp luật, vận dụng các kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ
phù hợp để phục vụ quá trình giám định quyền tác giả, quyền liên quan;
c) Hình thành và củng
cố nhận thức về đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm pháp lý, tính độc lập, khách
quan, trung thực trong hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan.
2. Yêu cầu đối với khóa
đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan:
a) Khóa đào tạo nghiệp
vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan được tổ chức thống nhất trong
phạm vi cả nước;
b) Chương trình đào tạo
nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan có tổng thời lượng tối
thiểu là 200 giờ, bảo đảm cân đối giữa lý thuyết và thực hành, cập nhật phù hợp
với quy định của pháp luật hiện hành, thực tiễn quốc tế và phải có nội dung
đánh giá kết quả học tập của người tham gia khóa đào tạo.
Chương trình khung của
khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Việc đánh giá kết
quả học tập phải bao gồm các nội dung về kiến thức pháp luật, kỹ năng và phương
pháp nghiệp vụ, năng lực thực hành và đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm tính khách
quan, minh bạch.
3. Người được đánh giá
là hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên
quan được cơ sở đào tạo quy định tại khoản 4 Điều này cấp chứng nhận đạt yêu
cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan.
4. Căn cứ quy định của
Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định này, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng
đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ sở giáo dục đại học có đào tạo ngành luật xây dựng
Chương trình chi tiết của khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả,
quyền liên quan, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt và
tổ chức khóa đào tạo theo quy định của pháp luật.
Điều 97.[196] (được bãi bỏ)
Điều 98. Thủ tục cấp,
cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan[197]
1. Cá nhân đáp ứng các điều
kiện quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ yêu cầu cấp Thẻ giám
định viên quyền tác giả, quyền liên quan nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám
định viên trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính tới cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá
nhân thường trú. Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ khai yêu cầu cấp
Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số 10 của Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Bản gốc hoặc bản sao
chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học. Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.
Cơ quan tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin
trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ để thay thế và chỉ được yêu cầu tổ
chức, cá nhân cung cấp tài liệu tại điểm này trong trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác;
c) Giấy xác nhận quá
trình công tác theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí
tuệ (do cơ quan, tổ chức nơi công tác cấp);
d) Bản gốc hoặc bản sao
chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ
về giám định quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp đã qua thực tế
hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên từ đủ năm
năm trở lên theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực
điện tử;
đ) Ảnh chân dung của người
yêu cầu cấp Thẻ giám định viên kích cỡ 3 x 4 cm. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng
bản giấy thì nộp 02 ảnh màu kích cỡ 3 x 4 cm.
2. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp Thẻ giám định viên. Trường hợp
từ chối cấp Thẻ giám định viên thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Mẫu Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Mẫu số 11
của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hiệu lực của Thẻ
giám định viên: Thẻ giám định viên có hiệu lực kể từ ngày cấp.
4. Cấp lại Thẻ giám
định viên:
a) Chỉ cấp lại Thẻ giám
định viên trong trường hợp Thẻ giám định viên bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay
đổi về thông tin đã được ghi nhận trong Thẻ giám định viên;
b) Giám định viên có
yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên nộp Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định
viên quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định này) trên Cổng dịch vụ công trực tuyến, qua dịch vụ bưu
chính hoặc tại trụ sở cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi đã cấp thẻ. Trường hợp cần thiết, tổ chức, cá nhân nộp kèm tài liệu
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này. Trường hợp Thẻ giám định viên đã cấp bị hư
hỏng phải nộp lại Thẻ giám định viên bị hư hỏng;
c) Thời hạn cấp lại là
12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ yêu cầu cấp lại Thẻ giám
định viên.
5. Cơ quan đã cấp, cấp
lại có quyền thu hồi Thẻ giám định viên đối với một trong các trường hợp sau
đây:
a) Người được cấp Thẻ
giám định viên không còn đáp ứng các quy định tại Điều 93 của Nghị
định này;
b) Người được cấp Thẻ
giám định viên có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định bị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Thẻ giám định viên theo quy định
của pháp luật;
c) Có chứng cứ khẳng
định Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định của pháp luật.
6. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định cấp, cấp lại hoặc thu hồi Thẻ giám định
viên, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo
đến cơ quan quy định tại khoản 7 Điều này về Quyết định cấp, cấp lại hoặc thu
hồi để ghi nhận, cập nhật vào Danh sách giám định viên.
7. Tổ chức hành chính
giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm công bố Danh sách giám
định viên theo Quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên trên trang
thông tin điện tử của tổ chức này.
Điều 99. Thủ tục cấp,
cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên
quan
1. Tổ chức đáp ứng điều
kiện quy định tại các khoản 2 và 2a Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ, quy định
của pháp luật có liên quan yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định nộp 01
bộ hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định trên Cổng dịch vụ công
trực tuyến hoặc[198] trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới tổ
chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan[199].
Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ khai yêu cầu cấp
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số
12 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);
b)[200] Bản gốc hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc giấy đăng ký hoạt động hoặc quyết định thành
lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì
nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.
Cơ quan tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế và chỉ được yêu
cầu tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu tại điểm này trong trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác;
c)[201] Bản gốc hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức. Trường
hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.
2. Trong thời hạn 15
ngày làm việc[202], kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan[203] ra quyết định cấp Giấy
chứng nhận tổ chức giám định. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận tổ chức
giám định thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Mẫu Giấy chứng nhận tổ
chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Mẫu số 13 của Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hiệu lực của Giấy
chứng nhận tổ chức giám định: Giấy chứng nhận tổ chức giám định có hiệu lực kể
từ ngày cấp.
4. Cấp lại Giấy chứng
nhận tổ chức giám định
a) Chỉ cấp lại Giấy
chứng nhận tổ chức giám định trong trường hợp Giấy chứng nhận tổ chức giám định
bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin đã được ghi nhận trong Giấy
chứng nhận tổ chức giám định;
b)[204] Tổ chức giám định có
yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công
trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính hoặc tại trụ sở tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền
tác giả, quyền liên quan. Hồ sơ gồm:
Tờ khai yêu cầu cấp lại
Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số
12 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);
Bản gốc hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức
(trong trường hợp có sự thay đổi so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận tổ
chức giám định đã được cấp). Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao
điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.
Trường hợp Giấy chứng
nhận tổ chức giám định đã cấp bị hư hỏng phải nộp lại Giấy chứng nhận bị hư
hỏng. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin phải có giấy tờ hợp pháp chứng
minh sự thay đổi đó và nộp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định;
c)[205] Thời hạn cấp lại là 12
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ yêu cầu cấp lại Giấy chứng
nhận tổ chức giám định.
5. Thu hồi Giấy chứng
nhận tổ chức giám định đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức giám định
không còn đáp ứng các quy định tại Điều 95 của Nghị định này;
b) Tổ chức giám định có
hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định bị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định theo quy định của pháp
luật;
c) Có chứng cứ khẳng
định Giấy chứng nhận tổ chức giám định được cấp trái với quy định của pháp
luật;
d) Tổ chức giám định
chấm dứt hoạt động giám định.
6. Tổ chức hành chính
giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về quyền tác giả, quyền liên quan[206] lập, cập nhật Danh sách
tổ chức giám định theo Quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức
giám định và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan này.
Điều 100. Yêu cầu giám
định quyền tác giả, quyền liên quan
1. Tổ chức, cá nhân có
quyền yêu cầu giám định quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:
a) Chủ thể quyền tác
giả, quyền liên quan;
b) Tổ chức, cá nhân bị
yêu cầu xử lý về hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hoặc bị khiếu
nại, tố cáo về quyền tác giả, quyền liên quan;
b1)[207] Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan;
c) Tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến vụ tranh chấp, xâm phạm, khiếu nại, tố cáo về quyền tác
giả, quyền liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân có
quyền yêu cầu giám định quy định tại khoản 1 Điều này có quyền tự mình hoặc uỷ
quyền cho tổ chức, cá nhân khác yêu cầu tổ chức giám định quyền tác giả, quyền
liên quan, người giám định quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện giám định.
3. Tổ chức, cá nhân yêu
cầu giám định quyền tác giả, quyền liên quan có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu tổ chức giám
định, giám định viên trả lời kết luận giám định đúng nội dung và thời hạn yêu
cầu;
b) Yêu cầu tổ chức giám
định, giám định viên giải thích kết luận giám định;
c) Yêu cầu giám định bổ
sung hoặc giám định lại theo quy định tại Điều 106 của Nghị
định này;
d) Thỏa thuận chi phí
yêu cầu giám định.
4. Tổ chức, cá nhân yêu
cầu giám định quyền tác giả, quyền liên quan có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp đầy đủ và
trung thực các tài liệu, chứng cứ, thông tin liên quan đến đối tượng giám định
theo yêu cầu của tổ chức giám định, giám định viên;
b) Trình bày rõ ràng,
cụ thể những vấn đề thuộc nội dung cần yêu cầu giám định;
c) Thanh toán chi phí
giám định theo thỏa thuận; tạm ứng chi phí giám định khi có yêu cầu của tổ chức
giám định, giám định viên;
d) Nhận lại đối tượng
giám định khi có yêu cầu của tổ chức giám định, giám định viên.
Điều 101. Tiếp nhận yêu
cầu giám định quyền tác giả, quyền liên quan
1. Tổ chức, cá nhân có
yêu cầu giám định quyền tác giả, quyền liên quan nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu giám
định đến giám định viên hoạt động độc lập hoặc tổ chức giám định. Hồ sơ bao
gồm:
a) Văn bản yêu cầu giám
định trong đó có những nội dung chủ yếu sau đây:
Tên và địa chỉ của cá
nhân hoặc tổ chức yêu cầu giám định;
Số Chứng minh nhân dân
hoặc Căn cước công dân hoặc số quyết định thành lập hoặc số giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động, ngày cấp, nơi cấp của cá nhân hoặc tổ chức yêu cầu giám
định;
Số điện thoại, địa chỉ
thư điện tử của cá nhân hoặc tổ chức yêu cầu giám định;
Tư cách yêu cầu giám
định (tác giả; chủ sở hữu quyền tác giả; chủ sở hữu quyền liên quan; người có
quyền, lợi ích liên quan; tư cách khác);
Căn cứ yêu cầu giám
định;
Đối tượng, nội dung yêu
cầu giám định; Các nội dung liên quan khác.
b) Các tài liệu kèm
theo: Các mẫu cần giám định;
Các tài liệu chứng minh
về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, tác phẩm, các
đối tượng quyền liên quan;
Các tài liệu liên quan
khác.
2. Giám định viên hoạt
động độc lập hoặc tổ chức giám định tiếp nhận hồ sơ yêu cầu giám định, tiến
hành dự toán chi phí thực hiện giám định, thỏa thuận và thực hiện ký kết hợp
đồng giám định với tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định, trừ trường hợp từ chối
thực hiện giám định quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Giám định viên hoạt
động độc lập hoặc tổ chức giám định từ chối thực hiện giám định đối với một
trong các trường hợp sau:
a) Không thuộc nội dung
giám định quy định tại khoản 2 Điều 92 của Nghị định này;
b) Các quy định tại điểm a khoản 2 và điểm đ khoản 3 Điều 93 của Nghị định này.
Điều 102. Hợp đồng dịch
vụ giám định quyền tác giả, quyền liên quan
1. Yêu cầu giám định
phải lập thành hợp đồng dịch vụ giám định giữa người yêu cầu giám định với tổ
chức giám định hoặc với giám định viên.
2. Hợp đồng giám định
gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân yêu cầu giám định; tên, địa chỉ giám định viên hoạt động độc lập
hoặc tổ chức giám định;
b) Đối tượng, nội dung
yêu cầu giám định;
c) Địa điểm, thời gian
thực hiện việc giám định;
d) Chi phí thực hiện
giám định và phương thức thanh toán;
đ) Quyền và nghĩa vụ
của các bên;
e) Nghiệm thu và thanh
lý hợp đồng;
g) Trách nhiệm bồi thường
thiệt hại; phương thức giải quyết tranh chấp;
h) Các điều kiện khác
theo thỏa thuận (nếu có).
Điều 103. Giao, nhận,
trả lại đối tượng giám định quyền tác giả, quyền liên quan
Trong trường hợp việc
yêu cầu giám định có kèm theo đối tượng giám định thì việc giao, nhận, trả lại
đối tượng giám định phải lập thành biên bản và có các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Thời gian, địa điểm
giao, nhận, trả lại đối tượng giám định.
2. Tên, địa chỉ của bên
giao và bên nhận đối tượng giám định hoặc của người đại diện.
3. Tên đối tượng giám
định; tài liệu hoặc đồ vật có liên quan.
4. Tình trạng và cách
thức bảo quản đối tượng giám định khi giao, nhận, trả lại.
5. Chữ ký của bên giao
và bên nhận đối tượng giám định.
Điều 104. Lấy mẫu giám
định quyền tác giả, quyền liên quan
1. Tổ chức giám định,
giám định viên có thể tự mình tiến hành lấy mẫu giám định (các hiện vật cụ thể
là yếu tố xâm phạm và đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo
hộ) hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định cung cấp mẫu giám định.
Việc lấy mẫu giám định phải lập biên bản với sự chứng kiến và có chữ ký xác
nhận của các bên liên quan.
2. Việc giao, nhận, trả
lại mẫu giám định thực hiện theo quy định tại Điều 103 của Nghị
định này.
Điều 105. Thực hiện
giám định quyền tác giả, quyền liên quan
1. Việc giám định quyền
tác giả, quyền liên quan có thể do một hoặc một số giám định viên quyền tác
giả, quyền liên quan thực hiện. Giám định cá nhân là giám định do một giám định
viên thực hiện. Giám định tập thể là giám định do hai giám định viên trở lên
thực hiện.
2. Trong trường hợp
giám định cá nhân thì giám định viên thực hiện toàn bộ việc giám định và chịu
trách nhiệm về kết luận giám định của mình. Trong trường hợp giám định tập thể
về vấn đề thuộc cùng lĩnh vực chuyên môn thì các giám định viên cùng thực hiện
việc giám định, ký tên vào văn bản kết luận giám định chung và cùng chịu trách
nhiệm về kết luận giám định; nếu có ý kiến khác nhau thì mỗi giám định viên ghi
riêng ý kiến kết luận của mình vào văn bản kết luận giám định chung và chịu
trách nhiệm về ý kiến đó. Trong trường hợp giám định tập thể về vấn đề thuộc
các lĩnh vực chuyên môn khác nhau thì mỗi giám định viên thực hiện phần việc
của mình và chịu trách nhiệm về kết luận giám định của mình.
Điều 106. Giám định bổ
sung, giám định lại
1. Giám định bổ sung được
thực hiện trong trường hợp kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng về các nội
dung cần giám định hoặc có phát sinh tình tiết mới cần làm rõ. Yêu cầu giám
định bổ sung và việc thực hiện giám định bổ sung phải thực hiện theo các quy
định đối với giám định lần đầu.
2. Giám định lại được
thực hiện trong trường hợp người yêu cầu giám định không đồng ý với kết quả
giám định hoặc có mâu thuẫn giữa các kết luận giám định về cùng một vấn đề cần
giám định. Việc giám định lại có thể do tổ chức giám định, giám định viên đã
giám định trước đó hoặc do tổ chức giám định, giám định viên khác thực hiện
theo yêu cầu của người yêu cầu giám định.
3. Trong trường hợp có
sự khác nhau giữa các kết luận giám định hoặc giữa kết luận giám định với ý
kiến chuyên môn của tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan[208] về cùng một vấn đề cần
giám định thì người yêu cầu giám định có thể tiếp tục yêu cầu tổ chức giám
định, giám định viên khác thực hiện việc giám định lại.
Điều 107. Hội đồng tư
vấn giám định quyền tác giả, quyền liên quan
1. Khi thực hiện giám định
quyền tác giả, quyền liên quan, giám định viên hoạt động độc lập và tổ chức
giám định có thể thành lập Hội đồng tư vấn giám định quyền tác giả, quyền liên
quan.
2. Giám định viên hoạt
động độc lập, tổ chức giám định lựa chọn thành viên của Hội đồng liên quan đến
chuyên ngành giám định và ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giám định
quyền tác giả, quyền liên quan.
Hội đồng tư vấn giám
định quyền tác giả, quyền liên quan có chủ tịch và các thành viên. Số lượng
thành viên Hội đồng tư vấn giám định quyền tác giả, quyền liên quan phải là số
lẻ và có từ 03 thành viên trở lên.
3. Hội đồng tư vấn giám
định quyền tác giả, quyền liên quan hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, biểu
quyết công khai ý kiến về chuyên môn. Các thành viên của Hội đồng tư vấn giám
định quyền tác giả, quyền liên quan thảo luận tập thể về chuyên môn, ý kiến của
các thành viên phải được ghi trong biên bản cuộc họp của Hội đồng tư vấn giám
định quyền tác giả, quyền liên quan.
4. Toàn bộ quá trình tư
vấn giám định của Hội đồng tư vấn giám định quyền tác giả, quyền liên quan được
lập thành biên bản làm việc do chủ tịch và các thành viên Hội đồng cùng ký.
Biên bản làm việc của Hội đồng tư vấn giám định quyền tác giả, quyền liên quan
phải được ghi nhận kịp thời, đầy đủ, trung thực và được lưu trong hồ sơ giám
định.
Điều 108. Kết luận giám
định quyền tác giả, quyền liên quan
1. Kết luận giám định
quy định tại khoản 5 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ phải được thể hiện bằng
văn bản.
2. Văn bản kết luận
giám định phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của tổ
chức giám định, giám định viên;
b) Tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân yêu cầu giám định;
c) Đối tượng, nội dung,
phạm vi giám định;
d) Phương pháp thực
hiện giám định;
đ) Kết luận giám định;
e) Thời gian, địa điểm
thực hiện, hoàn thành giám định.
3. Theo thời gian thỏa
thuận tại hợp đồng giám định, giám định viên hoạt động độc lập, tổ chức giám
định phải có văn bản kết luận giám định gửi cho tổ chức, cá nhân yêu cầu giám
định. Giám định viên hoạt động độc lập, người đại diện theo pháp luật của tổ
chức giám định phải ký tên, đóng dấu vào bản kết luận giám định và chịu trách
nhiệm về kết luận giám định.
4. Trường hợp cần thiết
phải có thêm thời gian để thực hiện giám định, giám định viên hoạt động độc
lập, tổ chức giám định phải thông báo kịp thời bằng văn bản đến tổ chức, cá
nhân yêu cầu giám định.
Điều 109. Chi phí thực
hiện giám định quyền tác giả, quyền liên quan
1. Chi phí thực hiện
giám định quyền tác giả, quyền liên quan theo yêu cầu dịch vụ do các bên thoả
thuận và bao gồm một phần hoặc toàn bộ các chi phí sau:
a) Chi phí thí nghiệm;
b) Chi phí máy móc,
thiết bị phục vụ cho giám định;
c) Chi phí nghiên cứu
hồ sơ tài liệu;
d) Chi phí cho các buổi
thảo luận, nhận xét, đánh giá;
đ) Chi phí quản lý và
các chi phí cần thiết khác.
2. Việc thu, quản lý và
sử dụng chi phí thực hiện giám định được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Mục 8. DOANH NGHIỆP
CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUNG GIAN
Điều 110. Doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ trung gian
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ trung gian quy định tại Điều 198b Luật Sở hữu trí tuệ là các doanh
nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp một, một số hoặc toàn bộ các dịch vụ
sau:
a) Dịch vụ “chỉ truyền
dẫn” là dịch vụ truyền dẫn trên không gian mạng[209] nội dung thông tin số
do người sử dụng dịch vụ cung cấp hoặc dịch vụ cung cấp khả năng truy nhập vào
không gian mạng[210];
b) Dịch vụ “lưu trữ
đệm” là dịch vụ truyền dẫn trên không gian mạng[211] nội dung thông tin số
do người sử dụng dịch vụ cung cấp mà có hoạt động lưu trữ tự động, trung chuyển
và tạm thời nội dung thông tin số đó. Hoạt động lưu trữ tự động, trung chuyển
và tạm thời này được thực hiện với mục đích duy nhất là làm cho việc chuyển
tiếp nội dung thông tin số đó một cách hiệu quả hơn đến người sử dụng dịch vụ
khác theo yêu cầu của họ;
c) Dịch vụ “lưu trữ nội
dung thông tin số theo yêu cầu” là dịch vụ cho người sử dụng lưu trữ nội dung
thông tin số do người sử dụng cung cấp theo yêu cầu của họ.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ trung gian bao gồm:
a) Doanh nghiệp viễn
thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ kết nối Internet;
b) Doanh nghiệp viễn
thông cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng trong trường hợp kênh thuê riêng không được
sử dụng để cung cấp các dịch vụ theo quy định tại các điểm c và d khoản này;
c) Doanh nghiệp cho
thuê chỗ đặt máy chủ, cho thuê máy chủ dùng riêng trong trường hợp máy chủ
không được sử dụng để cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm d khoản này;
d) Doanh nghiệp cho
thuê chỗ lưu trữ nội dung thông tin số theo yêu cầu;
đ)[212] Doanh nghiệp cung cấp
nền tảng số trung gian, bao gồm dịch vụ mạng xã hội trực tuyến, nền tảng thương
mại điện tử và các nền tảng số trung gian khác;
e) Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ tìm kiếm nội dung thông tin số;
g) Doanh nghiệp khác
cung cấp một, một số hoặc toàn bộ các dịch vụ có chức năng tương tự quy định
tại khoản 1 Điều 198b của Luật Sở hữu trí tuệ và khoản 1 Điều này.
Điều 111. Trách nhiệm
của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong việc bảo vệ quyền tác giả,
quyền liên quan trên không gian mạng[213]
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ trung gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều 110 của
Nghị định này phải xây dựng công cụ tiếp nhận yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn
việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên
quan. Công cụ tiếp nhận yêu cầu là một trong các công cụ sau:
a) Chương trình máy
tính để tiếp nhận yêu cầu;
b) Trang thông tin điện
tử để tiếp nhận yêu cầu;
c) Các hòm thư điện tử
để tiếp nhận yêu cầu;
d) Cổng điện tử tiếp
nhận yêu cầu;
đ) Công cụ tiếp nhận
yêu cầu khác có chức năng tương tự.
Xác nhận gửi thành công
yêu cầu qua công cụ tiếp nhận được coi là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung
gian đã nhận được yêu cầu.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ trung gian thông báo đầu mối liên lạc về vấn đề quyền tác giả,
quyền liên quan tới tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan[214] và công khai trên trang
thông tin điện tử của mình. Đầu mối liên lạc bao gồm ít nhất các thông tin sau:
địa chỉ thư điện tử, số điện thoại liên hệ.
3. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ trung gian cảnh báo cho người sử dụng dịch vụ về trách nhiệm pháp
lý của họ nếu họ thực hiện hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan và
xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản
của người dùng; cung cấp thông tin người dùng khi nhận được yêu cầu bằng văn
bản từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để phục vụ xác minh, xử lý hành
vi vi phạm pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.
4. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ trung gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều 110 của
Nghị định này thực hiện gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung
thông tin số khi biết nội dung thông tin số đó xâm phạm quyền tác giả, quyền
liên quan theo quy định tại các Điều 113 và 114 của Nghị định
này.
Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ trung gian khi triển khai quy định tại các điểm a và b khoản
1 Điều 114 của Nghị định này có trách nhiệm công bố quy trình nội bộ xử lý
yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm
quyền tác giả, quyền liên quan hoặc yêu cầu phản đối việc tạm gỡ bỏ hoặc ngăn
chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số trên hệ thống dịch vụ của mình.
5. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ trung gian phải chấp hành công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quyền tác giả,
quyền liên quan.
6. Trường hợp doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian khai thác, sử dụng nội dung thông tin số được
bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan do người sử dụng dịch vụ của mình đăng
tải trên không gian mạng[215] vì mục đích thương mại thì phải thực hiện nghĩa
vụ xin phép và trả tiền bản quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 20, khoản 4 Điều
29, khoản 2 Điều 30 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Điều 112. Trách nhiệm
pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian đối với hành vi xâm phạm
quyền tác giả, quyền liên quan
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ trung gian không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để
được miễn trừ trách nhiệm pháp lý theo quy định tại khoản 3 Điều 198b của Luật
Sở hữu trí tuệ và các điều 113 và 114 của Nghị định này
phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền
tác giả, quyền liên quan của người sử dụng dịch vụ gây ra.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ trung gian trực tiếp thực hiện hành vi xâm phạm quyền tác giả,
quyền liên quan quy định tại các điều 28 và 35 của Luật Sở hữu trí tuệ thì phải
chịu các trách nhiệm pháp lý tương ứng theo quy định của pháp luật.
3.[216] Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ trung gian, chủ quản nền tảng số có trách nhiệm ngăn chặn việc chia sẻ
thông tin, xóa bỏ thông tin, gỡ bỏ dịch vụ, ứng dụng có nội dung vi phạm và các
trách nhiệm liên quan khác theo quy định của pháp luật về an ninh mạng, thương
mại điện tử và pháp luật khác có liên quan.
Điều 113. Quy trình gỡ
bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số của doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ trung gian khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền
1. Để được miễn trừ
trách nhiệm pháp lý theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 198b của Luật Sở hữu
trí tuệ, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 110 của Nghị định này phải gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy
nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan không
chậm hơn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm
quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Điều
200 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả,
quyền liên quan[217], đồng thời thông báo cho bên có nội
dung thông tin số bị gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập và phải báo cáo kết
quả thực hiện cho cơ quan đã gửi yêu cầu và tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền
tác giả, quyền liên quan[218] chậm nhất là 24 giờ sau khi xử lý yêu cầu.
Việc thông báo, báo cáo
quy định tại khoản này được thực hiện bằng hình thức gửi văn bản, gửi thư điện
tử hoặc hình thức tương tự khác.
2. Trường hợp bên có
nội dung thông tin số bị gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập hoặc doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ trung gian phản đối yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy
nhập có thể thực hiện trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy
định pháp luật đối với quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Yêu cầu gỡ bỏ hoặc
ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả,
quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều này là bằng chứng chứng minh
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian biết nội dung thông tin số xâm phạm
quyền tác giả, quyền liên quan.
Điều 114. Quy trình gỡ
bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số của doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ trung gian khi nhận được yêu cầu của chủ thể quyền tác giả,
quyền liên quan
Để được miễn trừ trách
nhiệm pháp lý theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 198b của Luật Sở hữu trí
tuệ, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 110 của Nghị định này phải thực hiện theo quy định sau:
1. Khi nhận được yêu
cầu từ chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan (sau đây gọi là “bên yêu cầu”)
kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh quy định tại khoản 4 Điều này thông qua
công cụ tiếp nhận yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung
thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 1 Điều 111 của Nghị định này:
a) Trong vòng 72 giờ kể
từ khi nhận được yêu cầu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian tạm gỡ bỏ
hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số được yêu cầu gỡ bỏ hoặc
ngăn chặn và phải thông báo cho bên yêu cầu và bên có nội dung thông tin số bị
yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn (sau đây gọi là “bên bị yêu cầu”) về việc đã tạm
gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số đó kèm theo tài
liệu, chứng cứ chứng minh do bên yêu cầu cung cấp quy định tại các điểm a, b,
c, d, đ và e khoản 4 Điều này;
b) Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung
thông tin số và thông báo theo quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ trung gian gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông
tin số đó nếu không nhận được thông báo yêu cầu phản đối việc tạm gỡ bỏ hoặc ngăn
chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng
minh do bên bị yêu cầu cung cấp quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 4 Điều
này; trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian nhận được thông báo
yêu cầu phản đối việc tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung
thông tin số kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh do bên bị yêu cầu cung cấp
quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 4 Điều này, trong vòng 72 giờ,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian khôi phục lại nội dung thông tin số đã
bị gỡ bỏ hoặc ngăn chặn đồng thời chuyển tiếp cho bên yêu cầu văn bản yêu cầu
phản đối kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh do bên bị yêu cầu cung cấp;
c) Kể từ khi chuyển
tiếp tài liệu, chứng cứ cho bên yêu cầu theo quy định tại điểm b khoản này mà
bên yêu cầu hoặc bên bị yêu cầu không tiến hành khởi kiện dân sự hoặc yêu cầu
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm hoặc Tòa án hoặc cơ quan
nhà nước có thẩm quyền không quyết định thụ lý đơn theo quy định của pháp luật
thì doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian duy trì khôi phục nội dung thông
tin số đã bị gỡ bỏ hoặc ngăn chặn.
Trường hợp Tòa án hoặc
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thụ lý đơn của bên yêu cầu hoặc bên
bị yêu cầu thì doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian thực hiện theo quyết
định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật.
2. Đối với nội dung
thông tin số được phát trực tiếp theo thời gian thực, trường hợp chủ thể quyền
tác giả, quyền liên quan chủ động cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh quy
định tại các điểm a, b, c và e khoản 4 Điều này tới doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ trung gian trước khi phát trực tiếp tối thiểu 24 giờ nhằm ngăn chặn, phòng
ngừa hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trên không gian mạng[219] thì doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ trung gian thực hiện như sau:
a) Ngay lập tức tạm gỡ
bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số khi nhận được yêu
cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số được yêu cầu
gỡ bỏ hoặc ngăn chặn và phải thông báo cho bên yêu cầu và bên bị yêu cầu về
việc đã tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số đó
kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh do bên yêu cầu đã cung cấp;
b) Tiếp tục thực hiện
theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này.
3. Việc thông báo, gửi,
chuyển tiếp tài liệu chứng cứ, chứng minh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trung gian, bên yêu cầu và bên bị yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này được
thực hiện bằng hình thức gửi thư điện tử hoặc hình thức tương tự khác.
4. Tài liệu, chứng cứ
chứng minh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Thông tin của bên
yêu cầu hoặc bên bị yêu cầu: Tên; địa chỉ hiện tại; địa chỉ thư điện tử; số
điện thoại liên hệ; số giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ
chiếu đối với cá nhân; số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc giấy
phép thành lập đối với tổ chức;
b) Chứng cứ chứng minh
chủ thể quyền theo quy định tại Điều 77 của Nghị định này
và cam kết chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ;
c) Văn bản được ký số
của bên yêu cầu hoặc bên bị yêu cầu cam kết chịu mọi trách nhiệm pháp lý với
yêu cầu gỡ bỏ, ngăn chặn hoặc phản đối của mình, kể cả trách nhiệm bồi thường
toàn bộ thiệt hại cho các bên liên quan nếu có thiệt hại xảy ra;
d) Chứng cứ chứng minh
xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại Điều
78 của Nghị định này và thiệt hại xảy ra;
đ) Bên yêu cầu phải
cung cấp thông tin về vị trí, đường link dẫn đến nội dung thông tin số xâm phạm
quyền tác giả, quyền liên quan và mô tả nội dung xâm phạm. Bên bị yêu cầu phải
cung cấp thông tin về vị trí, đường link dẫn đến nội dung thông tin số đang bị
tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn;
e) Văn bản ủy quyền
theo quy định của pháp luật trong trường hợp bên yêu cầu hoặc bên bị yêu cầu là
bên được ủy quyền.
5. Yêu cầu gỡ bỏ hoặc
ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả,
quyền liên quan theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này là bằng chứng
chứng minh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian biết nội dung thông tin số xâm
phạm quyền tác giả, quyền liên quan.
6. Bất cứ bên nào có
hành vi cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh sai sự thật xâm phạm đến quyền,
lợi ích hợp pháp của bên liên quan khác thì phải chịu trách nhiệm pháp lý tương
ứng theo quy định của pháp luật.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH[220]
Điều 115. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 4 năm 2023.
2. Nghị định số
22/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan và
phần Bảo vệ quyền trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan tại Nghị định
số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30
tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành.
Điều 116. Trách nhiệm
thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
---------------
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế Bộ VHTTDL (để đăng trên CSDL quốc gia về pháp luật);
- Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL (để đăng tải trên Cổng TTĐT của Bộ);
- Lưu: VT, BQTG.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hồ
An Phong
|
PHỤ LỤC I
BIỂU
MỨC TIỀN BẢN QUYỀN KHI SỬ DỤNG TÁC PHẨM, BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH ĐỂ PHÁT SÓNG, TÁI
PHÁT SÓNG, TRUYỀN ĐẠT ĐẾN CÔNG CHÚNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG TRONG TRƯỜNG HỢP
GIỚI HẠN QUYỀN TÁC GIẢ, GIỚI HẠN QUYỀN LIÊN QUAN[221]
(Kèm
theo Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ)
I. Việc trả tiền bản quyền
trong trường hợp không đạt được thỏa thuận theo quy định tại Điều
35 của Nghị định này thực hiện như sau:
1. Đối với lĩnh vực
phát thanh: Số tiền bản quyền chi trả theo năm cho chủ sở hữu quyền tác giả và
chủ sở hữu quyền liên quan tính bằng cách nhân tổng thời gian (tính theo phút)
phát sóng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong năm hiện tại với tỷ lệ phần trăm
của mức lương cơ sở quy định như sau:
|
Kênh
phát thanh
|
Tỷ
lệ phần trăm (đối với chủ sở hữu quyền tác giả)
|
Tỷ
lệ phần trăm
(đối với chủ sở hữu quyền liên quan)
|
|
VOV
|
0,1
|
0,1
|
|
Tại
đô thị loại đặc biệt
|
0,09
|
0,09
|
|
Tại
đô thị loại I
|
0,08
|
0,08
|
|
Tại
đô thị loại II
|
0,06
|
0,06
|
|
Tại
đô thị loại III
|
0,03
|
0,03
|
|
Các kênh của Đài
Tiếng nói Việt Nam tại khu vực thì áp dụng tỷ lệ theo phân loại đô thị của địa
phương đó.
|
Trường hợp phát lại chương
trình phát thanh, truyền dẫn cùng thời gian, truyền dẫn phát sóng lại hoặc tiếp
sóng chương trình phát thanh, bao gồm cả truyền qua cáp, trên mạng thông tin
điện tử, mạng viễn thông, mạng Internet thì áp dụng 15% mức tiền bản quyền của
lần phát thanh đầu tiên.
2. Đối với lĩnh vực
truyền hình: Số tiền bản quyền chi trả theo năm cho chủ sở hữu quyền tác giả và
chủ sở hữu quyền liên quan tính bằng cách nhân tổng thời gian (tính theo phút)
phát sóng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong năm hiện tại với tỷ lệ phần trăm
của mức lương cơ sở quy định như sau:
|
Kênh
chương trình truyền hình
|
Tỷ
lệ phần trăm (đối với chủ sở hữu quyền tác giả)
|
Tỷ
lệ phần trăm (đối với chủ sở hữu quyền liên quan)
|
|
Trung
ương
|
Thiết
yếu
|
VTV1
|
1,2
|
1,2
|
|
Kênh
thiết yếu quốc gia khác
|
0,6
|
0,6
|
|
Không
thiết yếu
|
Các
kênh của VTV
|
1,56
|
1,56
|
|
Địa
phương
|
Thiết
yếu
|
Kênh
thiết yếu tại đô thị loại đặc biệt
|
1
|
1
|
|
Kênh
thiết yếu tại đô thị loại I
|
0,8
|
0,8
|
|
Kênh
thiết yếu tại đô thị loại II
|
0,6
|
0,6
|
|
Kênh
thiết yếu tại đô thị loại III
|
0,3
|
0,3
|
|
Không
thiết yếu
|
Kênh
không thiết yếu tại đô thị loại đặc biệt
|
1,3
|
1,3
|
|
Kênh
không thiết yếu tại đô thị loại I
|
1,04
|
1,04
|
|
Kênh
không thiết yếu tại đô thị loại II
|
0,80
|
0,80
|
|
Kênh
không thiết yếu tại đô thị loại III
|
0,39
|
0,39
|
|
Các kênh của Đài
Truyền hình Việt Nam tại khu vực thì áp dụng tỷ lệ theo phân loại đô thị của
địa phương đó.
|
Trường hợp phát lại chương
trình truyền hình sau thời gian phát sóng lần đầu thì áp dụng 20% mức tiền bản
quyền của lần phát sóng đầu tiên.
Trường hợp truyền dẫn
cùng thời gian, truyền dẫn phát sóng lại hoặc tiếp sóng chương trình truyền
hình thông qua tất cả loại hình kênh chương trình truyền hình và các hình thức
phát sóng truyền hình tương tự khác, bao gồm cả truyền qua cáp, trên mạng thông
tin điện tử, mạng viễn thông, mạng Internet thì áp dụng 15% mức tiền bản quyền
của lần phát sóng đầu tiên.
Trường hợp phát, truyền
các kênh chương trình mới qua cáp, trên mạng thông tin điện tử, mạng viễn
thông, mạng Internet hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật tương tự nào khác thì mức
tiền bản quyền tính theo mức tiền bản quyền đối với kênh không thiết yếu quy
định tại bảng thuộc khoản này; trường hợp tái phát, tái truyền thì áp dụng 15%
mức tiền bản quyền của lần phát, truyền đầu tiên.
II. Trường hợp phát sóng
không có tài trợ, quảng cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào theo
quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định này thì số tiền bản
quyền chi trả bằng 30% số tiền bản quyền tính theo quy định tại mục I của Phụ
lục này.
III. Trường hợp phát sóng
các chương trình đặc biệt dành cho thiếu nhi, đồng bào dân tộc thiểu số hoặc
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, chương trình đặc biệt phục vụ kỷ
niệm các ngày lễ lớn của Việt Nam thì số tiền bản quyền chi trả bằng 30% số
tiền bản quyền tính theo quy định tại mục I của Phụ lục này.
PHỤ LỤC II
BIỂU
MỨC TIỀN BẢN QUYỀN KHI SỬ DỤNG TÁC PHẨM, BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH, THƯƠNG MẠI TRONG TRƯỜNG HỢP GIỚI HẠN QUYỀN TÁC GIẢ, GIỚI HẠN QUYỀN
LIÊN QUAN
(Kèm
theo Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ)
Số tiền bản quyền chi
trả (tính theo năm) = Mức lương cơ sở x Hệ số điều chỉnh
Đơn
vị tính: Mức lương cơ sở/tháng
|
T
T
|
Hoạt
động kinh doanh, thương mại
|
Hệ
số điều chỉnh tính theo sức chứa hoặc diện tích/địa điểm theo năm sử dụng
|
|
1
|
Quán
cà phê
- giải khát (tính theo tổng diện tích/năm)
|
Đến
15 m2
|
Từ
trên 15 m2
đến 50 m2
|
Trên
50 m2
|
|
Hệ
số điều chỉnh là 0,35/15 m2/năm
|
Cứ
mỗi m2
tăng
thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,04/m2/năm
|
Cứ
mỗi m2
tăng
thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,02/m2/năm (Số tiền bản quyền tối
đa trong một năm là: 8 x Mức lương cơ sở)
|
|
2
|
Nhà
hàng, phòng hội thảo, hội nghị (tính theo tổng diện tích/năm)
|
Đến
50 m2
|
Từ
trên 50 m2
đến 100 m2
|
Trên
100 m2
|
|
Hệ
số điều chỉnh là 2,0/50 m2/năm
|
Cứ
mỗi m2
tăng
thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,05/m2/năm
|
Cứ
mỗi m2
tăng
thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,03/m2/năm (Số tiền bản quyền tối
đa trong một năm là: 8 x Mức lương cơ sở)
|
|
3
|
Cửa
hàng, showroom (tính
theo tổng diện tích/năm
|
Đến
50 m2
|
Từ
trên 50 m2
đến 100 m2
|
Trên
100 m2
|
|
Hệ
số điều chỉnh là 0,35/50 m2/năm
|
Cứ
mỗi m2
tăng
thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,008/m2/năm
|
Cứ
mỗi m2
tăng
thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,006/m2/năm (Số tiền bản quyền
tối đa trong một năm là: 5 x Mức lương cơ sở)
|
|
4
|
Câu
lạc bộ thể dục,
chăm sóc sức khỏe - thẩm mỹ (tính theo tổng diện tích/năm)
|
Đến
50 m2
|
Từ
trên 50 m2
đến 100 m2
|
Trên
100 m2
|
|
Hệ
số điều chỉnh là 0,5/50 m2/năm
|
Cứ
mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,011/m2/năm
|
Cứ
mỗi m2
tăng
thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,009/m2/năm (Số tiền bản quyền
tối đa trong một năm là: 10 x Mức lương cơ sở)
|
|
5
|
Cơ
sở kinh doanh dịch vụ karaoke phòng, karaoke box (tính theo số phòng
hoặc box/năm, tùy
thuộc vào diện tích phòng)
|
Số
phòng
|
Đến
20 m2
|
Trên
20 m2
đến 30 m2
|
Trên
30 m2
|
|
Từ
1 đến 4 phòng
|
Hệ
số điều chỉnh là 1,5/phòng/năm
|
Hệ
số điều chỉnh là 1,6/phòng/năm
|
Hệ
số điều chỉnh là 1,7/phòng/năm
|
|
Từ
phòng thứ 5 đến phòng thứ 10
|
Hệ
số điều chỉnh là 1,2/phòng/năm
|
Hệ
số điều chỉnh là 1,28/phòng/năm
|
Hệ
số điều chỉnh là 1,36/phòng/năm
|
|
Từ
phòng thứ 11 trở đi
|
Hệ
số điều chỉnh là 1,05/phòng/năm
|
Hệ
số điều chỉnh là 1,12/phòng/năm
|
Hệ
số điều chỉnh là 1,19/phòng/năm
|
|
Karaoke
box: hệ số điều chỉnh là 0,85/box/năm (không tùy thuộc vào diện tích)
|
|
6
|
Quán
bar, bistro, club, vũ trường (tính theo tổng diện tích/năm)
|
Đến
50 m2
|
Từ
trên 50 m2 đến 200 m2
|
Trên
200 m2
|
|
Hệ
số điều chỉnh là 2,35 - 4,0/50 m2 /năm
|
Cứ
mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,06/m2 /năm
|
Cứ
mỗi m2
tăng
thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,05/m2/năm
(Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 27 x Mức lương cơ sở)
|
|
7
|
Khách
sạn, cơ sở lưu trú du lịch (tính theo loại khách sạn/năm)
|
4
- 5 sao (hoặc tương đương)
|
1
- 3 sao (hoặc tương đương)
|
Các
dịch vụ khác (nhà hàng, bar, karaoke, hồ bơi, phòng tập thể dục, massage,
spa, lobby, bãi xe, khu mua sắm, vui chơi…) thuộc khuôn viên thì áp dụng tương
ứng các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6 của Phụ lục này
|
|
0,03/phòng/năm
|
0,02/phòng/năm
|
|
8
|
Khu
vui chơi, giải trí (tính theo tổng diện tích/năm)
|
Đến
200 m2
|
Từ trên 200 m2
đến 500 m2
|
Trên
500 m2
|
Các
dịch vụ thuộc khuôn viên thì áp dụng tương ứng các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6 của
Phụ lục này
|
|
Hệ
số điều chỉnh là 0,7/200 m2/năm
|
Cứ
mỗi m2
tăng
thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,003/m2/năm
|
Cứ
mỗi m2
tăng
thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,001/m2/năm
(Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 12 x Mức lương cơ sở)
|
|
9
|
Trung
tâm thương mại, Cao ốc văn phòng (tính theo tổng diện tích/năm)
|
Đến
200 m2
|
Từ
trên 200 m2
đến 500 m2
|
Trên
500 m2
|
Các
dịch vụ thuộc khuôn viên thì áp dụng tương ứng các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6 của
Phụ lục này
|
|
Hệ
số điều chỉnh là 1,5 cho 200 m2
|
Cứ
mỗi 100 m2
tăng
thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,3/100m2/năm
|
Cứ
mỗi 100 m2
tăng thêm
thì hệ số điều chỉnh là 0,2/100 m2/năm
(Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 50 x Mức lương
cơ sở)
|
|
10
|
Siêu
thị (tính
theo tổng diện tích/năm)
|
Đến
500 m2
|
Từ
trên 500 m2
đến 1000
m2
|
Trên
1000 m2
|
|
Hệ
số điều chỉnh là 1,25 cho 500 m2
|
Cứ
mỗi 100 m2
tăng
thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,3/100 m2/năm
|
Cứ
mỗi 100 m2
tăng
thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,2/100 m2/năm
(Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 10 x Mức lương cơ sở)
|
|
11
|
Hoạt
động hàng không, giao thông công cộng (tính theo lượt khách trung bình/năm)
|
|
Hàng không - Chuyến
bay quốc tế
|
0,0031
- 0,004/100 lượt khách/năm
|
|
Hàng không - Chuyến
bay nội địa
|
0,0019
- 0,0025 /100 lượt khách/năm
|
|
Đường sắt hoặc phương
tiện vận tải khác như: ôtô, tàu thủy, tàu cánh ngầm, tàu điện...
|
0,0016
- 0,0021/100 lượt khách/năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:[222]
1. Đối với các hoạt
động kinh doanh, thương mại quy định tại các mục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
và 10 của Phụ lục này áp dụng quy định phân loại đô thị như sau:
a) Thành phố Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh: Áp dụng theo khung giá;
b) Đô thị loại I: Áp
dụng 80% khung giá;
c) Đô thị loại II: Áp
dụng 50% khung giá;
d) Đô thị loại III: Áp
dụng 20% khung giá. Trường hợp thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
thì áp dụng 10% khung giá.
2. Biểu mức tiền bản
quyền trên đây áp dụng cho chủ sở hữu quyền tác giả và áp dụng tương tự cho chủ
sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình được sử dụng.
PHỤ LỤC II
CHƯƠNG
TRÌNH KHUNG CỦA KHÓA ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ VỀ GIÁM ĐỊNH QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN
QUAN[223]
(Kèm
theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
I. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC
VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
Chương trình đào tạo
nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan có tổng thời lượng tối
thiểu là 200 giờ, được cấu trúc gồm 03 phần, cụ thể như sau:
- Phần I: Kiến thức
pháp luật, kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ, có tổng thời lượng tối thiểu chiếm
50% thời lượng chương trình, bao gồm các tiết lý thuyết và tiết thảo luận;
- Phần II: Kỹ năng thực
hành giám định hoặc học tập thực tế, có tổng thời lượng tối thiểu chiếm 35%
thời lượng chương trình;
- Phần III: Các hoạt
động bổ trợ, bao gồm hoạt động kiểm tra, đánh giá, khai giảng, bế giảng và hoạt
động khác (nếu có).
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Kiến thức chung
- Hệ thống pháp luật về
quyền tác giả, quyền liên quan và giám định quyền tác giả, quyền liên quan; điều
ước, cam kết quốc tế có nội dung về quyền tác giả, quyền liên quan mà Việt Nam
là thành viên hoặc đã ký kết, tham gia;
- Nội dung quyền tác
giả, quyền liên quan: Căn cứ phát sinh, điều kiện được bảo hộ quyền tác giả,
quyền liên quan; các quyền nhân thân, quyền tài sản đối với tác phẩm, quyền đối
với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; trường hợp
giới hạn, ngoại lệ quyền tác giả, quyền liên quan…;
- Bảo vệ quyền tác giả,
quyền liên quan: Hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; biện pháp bảo
vệ quyền, chế tài xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan…;
- Vai trò, nội dung,
nguyên tắc thực hiện giám định quyền tác giả, quyền liên quan;
- Quy trình tiếp nhận
yêu cầu giám định, tiếp nhận, xử lý, quản lý và bảo quản mẫu vật, bản sao tác
phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tài liệu và thông tin phục
vụ giám định; trình tự thực hiện giám định quyền tác giả, quyền liên quan;
- Phương pháp, cách
thức thực hiện giám định quyền tác giả, quyền liên quan;
- Giá trị pháp lý của
kết luận giám định quyền tác giả, quyền liên quan;
- Đạo đức nghề nghiệp,
quyền và trách nhiệm pháp lý của giám định viên; vấn đề bảo đảm tính độc lập,
khách quan và bảo mật thông tin trong hoạt động giám định.
2. Kỹ năng và phương
pháp nghiệp vụ
a) Kỹ năng lấy mẫu, xử
lý, bảo quản mẫu, tiếp nhận, xử lý, bảo quản đối tượng giám định, thu thập, xử
lý tài liệu, thông tin phục vụ giám định:
- Xác định loại, phạm
vi, hình thức và số lượng mẫu, đối tượng, tài liệu, thông tin phục vụ giám định
theo yêu cầu giám định;
- Thực hiện lấy mẫu,
lập biên bản, ghi nhận tình trạng, nguồn gốc và thời điểm lấy mẫu theo quy
định;
- Đánh giá độ tin cậy,
tính toàn vẹn, tính xác thực của mẫu giám định, đối tượng giám định;
- Thu thập, phân tích,
đánh giá tài liệu, thông tin liên quan phục vụ giám định;
- Phân loại, xử lý, sao
lưu, trích xuất và bảo quản mẫu, đối tượng, tài liệu, thông tin phục vụ giám
định, bảo đảm tính toàn vẹn của đối tượng;
- Theo dõi và ghi nhận
quá trình phân tích, xử lý mẫu, đối tượng giám định.
b) Kỹ năng xác định căn
cứ phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan:
- Xác định loại hình
tác phẩm, đối tượng quyền liên quan và điều kiện bảo hộ theo quy định của pháp
luật về quyền tác giả, quyền liên quan; trường hợp, phần không thuộc phạm vi
bảo hộ;
- Xác định thời điểm
phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật;
- Phân tích căn cứ phát
sinh quyền trong các trường hợp sáng tạo độc lập; giao nhiệm vụ; giao kết hợp
đồng; thừa kế, kế thừa; chuyển giao, tặng cho hoặc các căn cứ hợp pháp khác;
- Phân tích mối quan hệ
giữa tác giả, người biểu diễn và chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền
liên quan;
- Xác định phạm vi
quyền và chủ thể quyền làm căn cứ phục vụ hoạt động giám định.
c) Kỹ năng xác định yếu
tố xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan:
- Xác định đối tượng được
bảo hộ và phạm vi quyền được bảo hộ theo quy định của pháp luật;
- Xác định chủ thể thực
hiện hành vi và mối quan hệ pháp lý với chủ thể quyền; sự tiếp cận, thời điểm,
mục đích tiếp cận đối tượng được bảo hộ của chủ thể thực hiện hành vi;
- Phân tích hành vi
khai thác, sử dụng tác phẩm, đối tượng quyền liên quan về hình thức, phạm vi và
mục đích;
- So sánh giữa đối tượng
bị nghi ngờ xâm phạm và đối tượng được bảo hộ (mức độ trùng, tương đương, tương
tự, gây nhầm lẫn, khó phân biệt).
d) Kỹ năng so sánh và
đánh giá sự trùng, tương đương, tương tự, gây nhầm lẫn, khó phân biệt, sao
chép:
- So sánh tổng thể và
so sánh từng phần đối với hình thức thể hiện của tác phẩm, đối tượng quyền liên
quan;
- Đánh giá mức độ trùng
lặp, tương tự về cấu trúc, bố cục, trình tự, ngôn ngữ, hình ảnh, âm thanh và
các yếu tố khác (nếu có);
- Đánh giá khả năng gây
nhầm lẫn, khó phân biệt hoặc sao chép đối với người tiếp nhận thông thường;
- Phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến kết quả so sánh, bao gồm yếu tố sáng tạo, đặc điểm thể hiện và
bối cảnh sử dụng.
đ) Kỹ năng xác định giá
trị quyền tác giả, quyền liên quan, xác định giá trị thiệt hại:
- Xác định đối tượng,
phạm vi và mục đích xác định giá trị quyền tác giả, quyền liên quan;
- Thu thập, phân tích
thông tin, tài liệu về việc khai thác, chuyển giao, chuyển quyền sử dụng quyền
tác giả, quyền liên quan và các yếu tố hình thành giá trị quyền;
- Áp dụng phương pháp
định giá phù hợp theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật có liên quan,
phối hợp với chuyên gia thẩm định giá hoặc tổ chức chuyên nghiệp khác theo quy
định của pháp luật;
- Phân tích, xác định
thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của
pháp luật;
- Phân tích, xác định
loại thiệt hại phát sinh do hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan và
mối quan hệ nhân quả theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật về sở hữu
trí tuệ;
- Xác định phạm vi, mức
độ và thời gian xảy ra thiệt hại do hành vi xâm phạm;
- Thu thập, phân tích
tài liệu, chứng cứ làm căn cứ xác định thiệt hại. e) Kỹ năng cần thiết khác:
- Tra cứu, sử dụng pháp
luật đúng quy định; trường hợp có yếu tố nước ngoài còn phải sử dụng các điều ước,
cam kết quốc tế có liên quan;
- Thỏa thuận, soạn thảo
hợp đồng dịch vụ giám định quyền tác giả, quyền liên quan;
- Xác định chi phí thực
hiện giám định quyền tác giả, quyền liên quan;
- Thành lập Hội đồng tư
vấn giám định quyền tác giả, quyền liên quan (trong trường hợp cần thiết): xác
định thành viên Hội đồng, tổ chức làm việc, lập biên bản họp của Hội đồng;
- Xây dựng văn bản kết
luận giám định quyền tác giả, quyền liên quan.
3. Thực hành tình huống
hoặc học tập thực tế
- Thực hành các kỹ năng
phục vụ giám định được đào tạo trên cơ sở các tình huống, vụ việc cụ thể về
quyền tác giả, quyền liên quan và xây dựng kết luận giám định;
- Học tập thực tế tại
các đơn vị chuyên trách về quyền tác giả, quyền liên quan (tổ chức giám định
quyền tác giả, quyền liên quan, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan bảo vệ quyền
tác giả, quyền liên quan).
4. Kiến thức bổ trợ
- Quy định của pháp
luật về giám định tư pháp liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan;
- Kiến thức cơ bản về
các lĩnh vực liên quan: Điện ảnh, âm nhạc, sân khấu, mỹ thuật, nhiếp ảnh, văn
học, báo chí, kiến trúc, phần mềm…;
- Kiến thức cơ bản về
định giá, thẩm định giá;
- Kiến thức cơ bản về
công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các vấn đề mới phát sinh trong bảo hộ và thực
thi quyền tác giả, quyền liên quan.
5. Hoạt động kiểm tra,
đánh giá
- Kiểm tra, đánh giá
mức độ tham gia và chấp hành quy định của học viên trong quá trình đào tạo;
- Kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập, bao gồm các nội dung về kiến thức pháp luật, kỹ năng và phương
pháp nghiệp vụ, năng lực thực hành và đạo đức nghề nghiệp (thông qua bài kiểm
tra định kỳ hoặc cuối khóa);
- Tổng hợp kết quả kiểm
tra, đánh giá làm căn cứ xác định việc hoàn thành chương trình đào tạo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tài liệu đào tạo bám
sát chương trình khung, bảo đảm tính chính xác, phù hợp, cập nhật, linh hoạt
với các phương pháp giảng dạy khác nhau.
2. Công tác tổ chức,
giảng dạy linh hoạt về thời gian và phương thức tổ chức, kết hợp lý thuyết với
thực hành, chú trọng rèn luyện kỹ năng.
3. Giảng viên tham gia
giảng dạy phải có kiến thức, có kinh nghiệm thực tế, kỹ năng nghề nghiệp phù
hợp.
4. Đánh giá việc hoàn
thành chương trình đào tạo:
a) Việc đánh giá học
viên căn cứ vào: Mức độ tham gia chương trình đào tạo (tối thiểu 80% tổng thời
lượng); kết quả các kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu theo quy định của cơ sở đào
tạo;
b) Học viên đáp ứng yêu
cầu quy định tại điểm a khoản này được cấp chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo
nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|