|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 88/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Thông tư
số 12/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
xác định và quản lý chi phí liên quan đến đầu tư phát triển đô thị, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018, được bãi bỏ một phần bởi:
Thông
tư số 16/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn
xác định và quản lý các chi phí liên quan đến việc xây dựng, điều chỉnh chương
trình, kế hoạch phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm định đề án công nhận loại
đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Căn
cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn
cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản
lý đầu tư phát triển đô thị;
Theo
đề nghị của Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng, Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng
và Cục trưởng Cục Phát triển đô thị[1];
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí liên
quan đến đầu tư phát triển đô thị.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này hướng dẫn xác định và quản lý chi phí liên quan đến đầu tư phát triển đô
thị gồm: lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị và một số chi phí khác có
liên quan[2].
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng vốn nhà nước để xác định và quản
lý chi phí lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị và một số chi phí khác
có liên quan[3].
Điều
3.[4]
Chương
II
XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN ĐÔ THỊ
Điều
4. Xác định chi phí
1.[5]
2. Các
chi phí liên quan đến đầu tư phát triển đô thị xác định theo dự toán[6]:
a) Chi
phí lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị xác định bằng dự toán chi phí
trên cơ sở nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nội dung, khối lượng công
việc phải thực hiện và khoản mục chi phí theo hướng dẫn trong Phụ lục số 2 kèm
theo Thông tư này.
b) Trường
hợp phải điều chỉnh hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị thì chi phí điều chỉnh
xác định theo dự toán không vượt quá 70% giá trị dự toán được duyệt (đối với
công việc phải xác định bằng dự toán).
c) Chi
phí của hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến của các tổ chức, chuyên gia trong
quá trình thẩm định hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị xác định bằng dự
toán nhưng không lớn hơn 5% chi phí lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị
tương ứng.
d) Chi
phí công bố quyết định công nhận khu vực phát triển đô thị xác định bằng dự
toán nhưng không lớn hơn 2% chi phí lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị
tương ứng.
e) Chi
phí đi lại, lưu trú của đoàn kiểm tra, đối chiếu nội dung đề án so với thực trạng
phát triển đô thị tại địa phương; chi phí đi lại, lưu trú của cơ quan quản lý địa
phương để báo cáo hội đồng thẩm định cấp trên xác định theo dự toán phù hợp với
chế độ công tác phí theo quy định của Bộ Tài chính.
g) Chi
phí tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn, chi phí thẩm tra dự toán xác định trên cơ
sở vận dụng các quy định có liên quan.
Điều
5. Quản lý chi phí
1. Ủy
ban nhân dân các cấp chỉ đạo việc lập kế hoạch vốn cho các công việc nêu tại Điều
1 của Thông tư này thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. Nguồn vốn để thực
hiện các công việc trên được cân đối từ nguồn vốn ngân sách của địa phương hoặc
huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.
2.[7]
3. Trường
hợp thuê tư vấn thực hiện lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị thì dự
toán được tính thêm thuế giá trị gia tăng, chi phí quản lý thông qua hợp đồng
tư vấn. Nội dung hợp đồng tư vấn lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị phải
tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng[8].
4. Các
chi phí nêu tại mục c, d, e khoản 2 Điều 4 Thông tư này được quản lý theo dự
toán được duyệt. Việc thanh toán các khoản chi phí này phải phù hợp với các quy
định liên quan.
5. Chủ
đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện
việc xác định, thẩm tra chi phí tư vấn lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô
thị.[9]
Điều
6. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí
1.[10]
2. Đối
với hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị[11]:
a) Bộ
Xây dựng tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí hồ sơ đề xuất khu vực phát
triển đô thị (đối với khu vực phát triển đô thị có địa giới hành chính từ 02 tỉnh
trở lên);
b) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp được ủy quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt dự
toán chi phí lập, thẩm định hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị (đối với
khu vực phát triển đô thị có địa giới hành chính từ 02 huyện thuộc tỉnh trở
lên);
c) Ủy
ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập, thẩm định
hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị (đối với khu vực phát triển đô thị có địa
giới hành chính thuộc huyện và khu vực dự kiến mở rộng).
3. Cấp
có thẩm quyền phê duyệt chi phí lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị là
cấp phê duyệt dự toán chi phí điều chỉnh[12].
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
7. Xử lý chuyển tiếp[13]
1. Đối
với các công việc lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị đang thực hiện
theo hợp đồng thì việc thanh toán chi phí căn cứ theo nội dung hợp đồng đã ký.
2. Đối
với các công việc lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị đã tổ chức lựa chọn
nhà thầu nhưng chưa ký hợp đồng thì cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Thông
tư này quyết định việc áp dụng quy định tại Thông tư này để xác định giá hợp đồng.
3. Đối
với các công việc lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị đã phê duyệt dự
toán chi phí nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì cấp có thẩm quyền quy định
tại Điều 6 Thông tư này quyết định việc áp dụng quy định tại Thông tư này để điều
chỉnh dự toán chi phí.
Điều
8. Hiệu lực thi hành[14]
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
2.
Thông tư này thay thế Thông tư số 23/2010/TT-BXD ngày 23/12/2010 của Bộ Xây dựng
hướng dẫn xác định chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị; Điều 4 Thông
tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định và
phê duyệt Chương trình phát triển đô thị.
3.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý
kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để
báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin ĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Lưu: VT, KTQLXD.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BXD ngày 30
tháng 11 năm 2017 của Bộ Xây dựng
PHỤ LỤC SỐ 1[15]
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
PHỤ LỤC SỐ 2
HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG VIỆC CẦN
XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO DỰ TOÁN
1.
Nội dung dự toán chi phí tư vấn
Dự
toán chi phí tư vấn đối với các công việc cần xác định chi phí theo dự toán gồm:
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế
tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng. Dự toán chi phí được tổng
hợp như sau:
|
TT
|
Khoản mục chi phí
|
Diễn giải
|
Giá trị
(đồng)
|
Ký hiệu
|
|
1
|
Chi
phí nhân công trực tiếp
|
|
|
Ccg
|
|
2
|
Chi
phí quản lý
|
(45% ÷ 55%) x Ccg
|
|
Cql
|
|
3
|
Chi
phí khác
|
|
|
Ck
|
|
4
|
Thu
nhập chịu thuế tính trước
|
6% x (Ccg+Cql)
|
|
TN
|
|
5
|
Thuế
giá trị gia tăng
|
% x (Ccg+Cql+TN+Ck)
|
|
VAT
|
|
6
|
Chi
phí dự phòng
|
% x (Ccg+Cql+Ck+TN+VAT)
|
|
Cdp
|
|
|
Tổng cộng
|
Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp
|
|
Ctv
|
2.
Hướng dẫn chi tiết xác định dự toán chi phí tư vấn
2.1.
Chi phí nhân công trực tiếp (Ccg): xác định
theo số lượng nhân công trực tiếp, thời gian làm việc của chuyên gia (số lượng
tháng - người, ngày - người hoặc giờ - người) và tiền lương của nhân công trực
tiếp.
a) Số
lượng nhân công trực tiếp, thời gian làm việc của nhân công trực tiếp (gồm các
kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên) được xác định theo yêu cầu cụ
thể về nội dung, khối lượng công việc, tiến độ thực hiện của từng loại công việc,
yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của từng loại nhân công. Việc dự kiến
số lượng, loại nhân công và thời gian thực hiện của từng loại nhân công phải được
thể hiện trong đề cương thực hiện công việc tư vấn. Đề cương thực hiện công việc
phải phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ thực hiện của
công việc cần lập dự toán.
b) Tiền
lương nhân công trực tiếp được xác định trên cơ sở mức tiền lương nhân công
trên thị trường hoặc theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
tương ứng với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của nhân công trực tiếp thực hiện
công việc.
2.2.
Chi phí quản lý (Cql): là khoản chi phí
liên quan đến hoạt động quản lý của tổ chức tư vấn gồm: Tiền lương của bộ phận
quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc,
các khoản chi phí đóng bảo hiểm thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn… Chi phí
quản lý xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) chi phí chuyên gia, cụ thể như sau:
|
Chi phí nhân công trực tiếp
(tỷ đồng)
|
< 1
|
1÷ < 3
|
≥ 3
|
|
Tỷ lệ %
|
55
|
50
|
45
|
2.3.
Chi phí khác (Ck): gồm chi phí mua tài liệu,
số liệu, bản đồ các loại, chi phí văn phòng phẩm; chi phí khấu hao thiết bị; chi
phí đi lại của nhân công; chi phí hội nghị, hội thảo, làm phim minh họa thực trạng
phát triển đô thị và các khoản chi phí khác (nếu có).
- Chi
phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, chi phí văn phòng phẩm: Xác định
trên cơ sở dự kiến nhu cầu cần thiết của từng loại công việc tư vấn.
- Chi
phí khấu hao thiết bị: Xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu, số lượng thiết bị,
thời gian sử dụng thiết bị để thực hiện công việc. Giá thiết bị là mức giá phổ
biến trên thị trường, tỷ lệ khấu hao thiết bị xác định theo quy định hiện hành.
- Chi
phí hội nghị, hội thảo, làm phim minh họa thực trạng phát triển đô thị: Xác định
trên cơ sở dự kiến nhu cầu cần thiết của từng loại công việc tư vấn.
- Các
khoản chi phí khác (nếu có): xác định theo dự kiến nhu cầu cần thực hiện của từng
loại công việc tư vấn.
2.4.
Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): xác định
bằng 6% của (Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí quản lý).
2.5.
Thuế giá trị gia tăng (VAT): xác định theo
quy định hiện hành.
2.6.
Chi phí dự phòng (Cdp): là khoản chi phí
cho những phát sinh trong quá trình thực hiện công việc tư vấn. Chi phí dự
phòng xác định tối đa không quá 10% so với toàn bộ các khoản chi phí nói trên.
[1] Thông tư số 16/2026/TT-BXD,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 35/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Nghị quyết về phân loại đô thị;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản
lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng”
[2] Nội
dung liên quan đến chi phí lập đề án phân loại đô thị, lập chương trình phát
triển đô thị tại Điều này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10
Thông tư số 16/2026/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm
2026.
[3] Nội
dung liên quan đến chi phí lập đề án phân loại đô thị, lập chương trình phát
triển đô thị tại Điều này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10
Thông tư số 16/2026/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm
2026.
[4] Nội
dung liên quan đến chi phí lập đề án phân loại đô thị, lập chương trình phát
triển đô thị tại Điều này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10
Thông tư số 16/2026/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm
2026.
[5] Khoản
này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư số
16/2026/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026.
[6] Nội
dung liên quan đến chi phí lập đề án phân loại đô thị, lập chương trình phát
triển đô thị tại khoản này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10
Thông tư số 16/2026/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm
2026.
[7] Khoản
này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư số
16/2026/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026.
[8] Nội
dung liên quan đến chi phí lập đề án phân loại đô thị, lập chương trình phát
triển đô thị tại khoản này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10
Thông tư số 16/2026/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm
2026.
[9] Nội
dung liên quan đến chi phí lập đề án phân loại đô thị, lập chương trình phát
triển đô thị tại khoản này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10
Thông tư số 16/2026/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm
2026.
[10]
Khoản này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư số
16/2026/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026.
[11]
Nội dung liên quan đến chi phí lập chương trình phát triển đô thị tại khoản này
bị bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư số 16/2026/TT-BXD,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026.
[12]
Nội dung liên quan đến chi phí lập chương trình phát triển đô thị tại khoản này
bị bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư số 16/2026/TT-BXD,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026.
[13]
Nội dung liên quan đến chi phí lập đề án phân loại đô thị, lập chương trình
phát triển đô thị tại Điều này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
10 Thông tư số 16/2026/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm
2026.
[14] Điều 10. Hiệu lực thi hành
của Thông tư số 16/2026/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm
2026 quy định như sau:
“1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2.
Bãi bỏ các quy định sau:
a)
Khoản 1 Điều 4, khoản 2 Điều 5, khoản 1 Điều 6 và Phụ lục số 1 Thông tư số
12/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định
và quản lý chi phí liên quan đến đầu tư phát triển đô thị”.
b) Các nội dung liên quan đến chi phí lập đề án
phân loại đô thị, lập chương trình phát triển đô thị tại Điều 1, Điều 2, Điều
3, khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 5 Điều 5, khoản 2 Điều 6, khoản 3 Điều
6, Điều 7 Thông tư số 12/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ Xây dựng
về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí liên quan đến đầu tư phát triển đô thị”.
[15]
Phụ lục này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư số
16/2026/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026.