|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 127/2026/VBHN-LQ-VPQH
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2026
|
LUẬT
LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Luật Lực lượng dự bị động
viên số 53/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 98/2025/QH15
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật
về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
2. Luật số 14/2026/QH16
ngày 23 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 luật
về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
Lực lượng dự bị động viên[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Luật này quy định về
xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên; chế độ, chính sách; trách nhiệm của
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.
Điều 2. Giải thích từ
ngữ
Trong Luật này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lực lượng dự bị động
viên bao gồm quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị được đăng ký, quản
lý và sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên để sẵn sàng bổ sung cho lực lượng thường
trực của Quân đội nhân dân.
2. Quân nhân dự bị
bao gồm sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị và hạ sĩ quan, binh sĩ dự
bị được đăng ký theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật
Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật Nghĩa vụ quân
sự.
3. Phương tiện kỹ
thuật dự bị là tài sản của cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, bao gồm
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện đường thủy, phương tiện đường
không dân dụng, phương tiện xây dựng cầu đường, phương tiện xây dựng công
trình, phương tiện xếp dỡ hàng hóa, phương tiện thông tin liên lạc, thiết bị vật
tư y tế và một số loại phương tiện, thiết bị khác được đăng ký theo yêu cầu
biên chế của Quân đội nhân dân.
4. Đơn vị dự bị động
viên là tổ chức quân sự gồm phần lớn hoặc toàn bộ là quân nhân dự bị và
phương tiện kỹ thuật dự bị trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của
Quân đội nhân dân; có tổ chức, biên chế chưa hoàn chỉnh hoặc chưa tổ chức trong
thời bình, nhưng có kế hoạch động viên, bổ sung trong thời chiến khi có lệnh động
viên.
5. Đơn vị chuyên môn
dự bị là loại hình đơn vị dự bị động viên được tổ chức, biên chế quân nhân
dự bị có chuyên môn, nghiệp vụ và phương tiện, thiết bị phục vụ cho nhiệm vụ
chuyên môn.
6. Chuyên nghiệp
quân sự là nghề nghiệp chuyên môn tương ứng với chức danh trong biên chế
Quân đội nhân dân.
7. Huy động lực lượng
dự bị động viên là việc gọi quân nhân dự bị, điều động phương tiện kỹ thuật
dự bị để bàn giao cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân theo quy định
của Luật này.
8. Chủ phương tiện kỹ
thuật dự bị là cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có quyền sở hữu hoặc quyền
sử dụng phương tiện kỹ thuật dự bị thuộc đối tượng được đăng ký, quản lý và sắp
xếp vào đơn vị dự bị động viên.
Điều 3. Nguyên tắc
xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên
1. Tuân thủ Hiến pháp
và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đặt dưới sự lãnh đạo
tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của
Chủ tịch nước, sự quản lý tập trung, thống nhất của Chính phủ và sự chỉ huy, chỉ
đạo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Xây dựng lực lượng dự
bị động viên vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, có trình độ chiến đấu
cao và được quản lý chặt chẽ.
3. Huy động sức mạnh tổng
hợp của toàn dân.
4. Kết hợp chặt chẽ giữa
phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh; phù hợp với
tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
5. Xây dựng, huy động
đơn vị dự bị động viên bảo đảm đủ quân số, phương tiện kỹ thuật dự bị; đúng
tiêu chuẩn, thời gian; bảo đảm bí mật, an toàn theo quy định của pháp luật và kế
hoạch được phê duyệt.
6. Ứng dụng thành tựu
khoa học kỹ thuật, công nghệ trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.
Điều
4. Trách nhiệm của quân nhân dự bị được xếp trong đơn vị dự bị động viên
1. Quân
nhân dự bị được xếp trong đơn vị dự bị động viên có trách nhiệm sau đây:
a) Kiểm
tra sức khỏe;
b) Thực
hiện lệnh gọi huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến
đấu;
c) Thực
hiện chế độ sinh hoạt đơn vị dự bị động viên và nhiệm vụ do người chỉ huy giao;
d) Thực
hiện lệnh huy động để bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.
2. Quân
nhân dự bị giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên có trách nhiệm sau đây:
a) Thực
hiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nắm
tình hình số lượng, chất lượng đơn vị; duy trì đơn vị sinh hoạt theo chế độ và
thực hiện chế độ báo cáo;
c) Quản
lý, chỉ huy đơn vị khi huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn
sàng chiến đấu;
d) Quản
lý, chỉ huy đơn vị để bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.
Điều
5. Quyền và nghĩa vụ
của chủ phương tiện
kỹ thuật dự bị, người
vận hành, điều khiển phương tiện kỹ thuật dự bị
1. Chủ
phương tiện kỹ thuật dự bị có nghĩa vụ chấp hành quyết định huy động, điều động
phương tiện kỹ thuật dự bị; được hoàn trả phương tiện kỹ thuật dự bị, thanh toán
các khoản chi phí và bồi thường thiệt hại do việc huy động, điều động phương tiện
kỹ thuật dự bị gây ra.
2. Người
vận hành, điều khiển phương tiện kỹ thuật dự bị có nghĩa vụ chấp hành quyết định
huy động; được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Luật này.
Điều
6. Bồi thường thiệt hại do việc huy động, điều động phương
tiện kỹ thuật dự bị gây ra
1. Chủ
phương tiện kỹ thuật dự bị được bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:
a) Phương
tiện kỹ thuật dự bị bị hư hỏng, bị mất hoặc bị tiêu hủy;
b) Thiệt
hại về thu nhập do việc huy động, điều động phương tiện kỹ thuật dự bị trực tiếp
gây ra.
2. Người
có thẩm quyền quyết định huy động, điều động phương tiện kỹ thuật dự bị có
trách nhiệm thực hiện việc bồi thường thiệt hại. Mức bồi thường và việc chi trả
tiền bồi thường thiệt hại cho chủ phương tiện kỹ thuật dự bị được thực hiện như
đối với người có tài sản trưng dụng theo quy định của pháp luật về trưng mua,
trưng dụng tài sản.
Trường hợp
phương tiện kỹ thuật dự bị được huy động, điều động là tài sản nhà nước giao
cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bị hư hỏng, bị mất hoặc bị tiêu
hủy thì được bố trí kinh phí để sửa chữa hoặc mua mới theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước.
Điều
7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên
1. Trốn
tránh thực hiện trách nhiệm của quân nhân dự bị, nghĩa vụ của chủ phương tiện kỹ
thuật dự bị được huy động, điều động.
2. Chống
đối, cản trở việc xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.
3. Huy động,
điều động lực lượng dự bị động viên không có trong kế hoạch được phê duyệt.
4. Lợi dụng,
lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên
xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá
nhân.
5. Phân
biệt đối xử về giới trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.
Chương
II
XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG, TIẾP NHẬN LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG
VIÊN
Mục 1.
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG, TIẾP NHẬN LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Điều
8. Thẩm quyền lập kế hoạch
1.[2] Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập Kế hoạch nhà nước về xây dựng và huy động
lực lượng dự bị động viên.
2. Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ xây dựng, huy động lực
lượng dự bị động viên lập kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên
của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
Đơn vị trực
thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ xây dựng,
huy động lực lượng dự bị động viên lập kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng dự
bị động viên của đơn vị.
3.[3] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch
xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên của địa phương.
4. Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định thẩm quyền lập kế hoạch huy động, tiếp nhận lực lượng dự
bị động viên của đơn vị Quân đội nhân dân.
Điều
9. Nội dung kế hoạch
1. Nội
dung kế hoạch xây dựng lực lượng dự bị động viên bao gồm:
a) Tổ chức
biên chế đơn vị dự bị động viên;
b) Quản
lý đơn vị dự bị động viên;
c) Tuyển
chọn, đào tạo sĩ quan dự bị;
d) Huấn
luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu;
đ) Công
tác đảng, công tác chính trị;
e) Bảo đảm
hậu cần, kỹ thuật, tài chính.
2. Nội dung
kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên bao gồm:
a) Thông
báo quyết định huy động, lệnh huy động;
b) Tập
trung, vận chuyển, giao nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị;
c) Công
tác đảng, công tác chính trị;
d) Bảo đảm
hậu cần, kỹ thuật, tài chính;
đ) Chỉ
huy, điều hành việc huy động lực lượng dự bị động viên;
e) Bảo vệ
trong quá trình tập trung, vận chuyển, giao nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ
thuật dự bị.
3. Nội
dung kế hoạch tiếp nhận lực lượng dự bị động viên bao gồm:
a) Quyết
định về việc thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận lực lượng dự bị động viên;
b) Tiếp
nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị;
c) Công
tác đảng, công tác chính trị;
d) Bảo đảm
hậu cần, kỹ thuật, tài chính.
Điều
10. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch
1.[4] Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Kế hoạch nhà nước về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động
viên.
2. Bộ Quốc
phòng thẩm định; Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch xây dựng, huy động lực
lượng dự bị động viên của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
3. Ban chỉ
huy quân sự Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thẩm định; Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ phê duyệt kế hoạch xây dựng,
huy động lực lượng dự bị động viên của đơn vị thuộc quyền.
4. Cơ
quan Bộ Quốc phòng thẩm định; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt kế hoạch huy động,
tiếp nhận lực lượng dự bị động viên của quân khu, kế hoạch xây dựng, huy động lực
lượng dự bị động viên của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
5. Cơ
quan quân khu thẩm định; Tư lệnh Quân khu phê duyệt kế hoạch xây dựng, huy động
lực lượng dự bị động viên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6.[5]
(được bãi bỏ)
7. Cơ quan cấp trên trực tiếp thẩm
định; Thủ trưởng cấp trên trực tiếp phê duyệt kế hoạch tiếp nhận lực lượng dự bị
động viên của đơn vị thuộc quyền trong Quân đội nhân dân.
8.[6] Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh
Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh
chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn liên quan thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều
11. Rà soát, điều chỉnh, lập mới kế hoạch
1. Hằng
năm, cơ quan, đơn vị được giao lập kế hoạch xây dựng, huy động, tiếp nhận lực
lượng dự bị động viên phải rà soát kế hoạch xây dựng, huy động, tiếp nhận lực
lượng dự bị động viên; trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều
10 của Luật này quyết định việc điều chỉnh hoặc lập mới kế hoạch trong trường
hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Kế hoạch
xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng dự bị động viên được điều chỉnh trong
trường hợp có sự thay đổi nội dung nhưng chưa đến mức phải lập mới.
3. Kế hoạch
xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng dự bị động viên được lập mới trong trường
hợp sau đây:
a) Thay đổi
chỉ tiêu về quân nhân dự bị hoặc phương tiện kỹ thuật dự bị từ 30% trở lên;
b) Thay đổi
địa phương giao hoặc đơn vị nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị.
Mục 2.
XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Điều
12. Đăng ký, quản lý quân nhân dự bị[7]
1.[8] Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký
quân nhân dự bị cho công dân cư trú tại địa phương; phối hợp với cơ quan, tổ chức
quản lý quân nhân dự bị đang lao động, học tập, làm việc tại cơ quan, tổ chức
trên địa bàn.
Ban chỉ
huy quân sự cơ quan, tổ chức thực hiện đăng ký quân nhân dự bị cho công dân
đang lao động, học tập, làm việc tại cơ quan, tổ chức. Trường hợp cơ quan, tổ
chức không có Ban chỉ huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp
pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân đang lao động, học
tập, làm việc tại cơ quan, tổ chức thực hiện đăng ký quân nhân dự bị tại nơi cư
trú.
2. Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện quản lý quân nhân dự bị cư trú tại địa phương.
3.[9] (được bãi bỏ)
Điều 13. Đăng ký, quản
lý phương tiện kỹ thuật dự bị[10]
1. Cơ quan đăng ký quyền
sở hữu phương tiện hàng không dân dụng, phương tiện hàng hải, phương tiện thủy
nội địa của Bộ Xây dựng và cơ quan đăng ký tàu công vụ thủy sản, tàu kiểm ngư của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm định kỳ hằng năm cung cấp thông tin
đăng ký phương tiện kỹ thuật dự bị cho Bộ Quốc phòng để đăng ký, quản lý.
2. Cơ quan đăng ký quyền
sở hữu phương tiện thủy nội địa, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, cơ
quan quản lý phương tiện thông tin liên lạc, thiết bị vật tư y tế ở địa phương
có trách nhiệm định kỳ hằng năm cung cấp thông tin đăng ký phương tiện kỹ thuật
dự bị cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú của chủ phương tiện để đăng ký,
quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ quan, tổ chức định kỳ hằng năm báo cáo, cung cấp thông tin về phương tiện
kỹ thuật dự bị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú của chủ phương tiện hoặc nơi cơ quan, tổ
chức đặt trụ sở để đăng ký, quản lý.
4. Chính phủ quy định
Danh mục phương tiện kỹ thuật dự bị và việc đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật
dự bị.
Điều 14. Giao chỉ
tiêu xây dựng lực lượng dự bị động viên
1. Thủ tướng Chính phủ
giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng dự bị động viên cho Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Căn cứ chỉ tiêu Thủ
tướng Chính phủ giao, việc giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng dự bị động viên được
quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quyết định quy mô, loại hình tổ chức và số lượng đơn vị dự bị động viên
cho Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
quyết định chỉ tiêu tiếp nhận lực lượng dự bị động viên và quy định động viên
trong từng trạng thái sẵn sàng chiến đấu cho đơn vị Quân đội nhân dân;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng dự bị
động viên cho cơ quan, đơn vị thuộc quyền;
c)[11] Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng dự bị động viên cho cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 15. Tổ chức
biên chế đơn vị dự bị động viên
1. Quân nhân dự bị,
phương tiện kỹ thuật dự bị đã xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường
trực của Quân đội nhân dân được tổ chức thành các đơn vị dự bị động viên.
2. Đơn vị dự bị động
viên phải duy trì đủ quân số quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị, có số
lượng dự phòng từ 10% đến 15% và dự trữ vũ khí, trang bị kỹ thuật theo phân cấp.
Điều 16. Sắp xếp
quân nhân dự bị vào đơn vị dự bị động viên
1. Sắp xếp quân nhân dự
bị đủ tiêu chuẩn về sức khỏe, có chuyên nghiệp quân sự đúng với chức danh biên
chế; gắn địa bàn tuyển quân với địa bàn động viên; trường hợp thiếu thì sắp xếp
quân nhân dự bị có chuyên nghiệp quân sự gần đúng với chức danh biên chế.
2. Sắp xếp quân nhân
chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được thực hiện theo thứ tự quân
nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một trước, trường hợp
thiếu thì sắp xếp binh sĩ dự bị hạng hai.
3. Sắp xếp quân nhân dự
bị vào đơn vị dự bị động viên thuộc đơn vị bộ đội chủ lực trước, đơn vị bộ đội
địa phương sau.
Điều 17. Độ tuổi
quân nhân dự bị sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên trong thời bình
1. Độ tuổi sĩ quan dự bị
sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên thực hiện theo quy định của Luật Sĩ quan
Quân đội nhân dân Việt Nam.
2. Độ tuổi quân nhân
chuyên nghiệp dự bị và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên
được quy định như sau:
a) Nam quân nhân chuyên
nghiệp dự bị không quá 40 tuổi; hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị không quá 35 tuổi được
sắp xếp vào đơn vị chiến đấu;
b) Nam quân nhân chuyên
nghiệp dự bị và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị không quá 45 tuổi; nữ quân nhân dự bị
không quá 40 tuổi được sắp xếp vào đơn vị bảo đảm chiến đấu.
Điều 18. Sắp xếp
phương tiện kỹ thuật dự bị vào đơn vị dự bị động viên
Phương tiện kỹ thuật dự
bị được sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên có tính năng đúng yêu cầu sử dụng
trong biên chế của từng đơn vị Quân đội nhân dân; trường hợp không có thì sắp xếp
phương tiện kỹ thuật dự bị có tính năng tương tự.
Điều 19. Thẩm quyền
sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị vào đơn vị dự bị động viên[12]
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị thường trực của Quân đội
nhân dân có chỉ tiêu tiếp nhận lực lượng dự bị động viên thực hiện việc sắp xếp
quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị vào đơn vị dự bị động viên.
Điều 20. Bổ nhiệm,
miễn nhiệm chức vụ; giáng chức, cách chức; phong, thăng, giáng, tước quân hàm;
tước danh hiệu quân nhân, giải ngạch đối với quân nhân dự bị
1. Việc bổ nhiệm, miễn
nhiệm chức vụ; giáng chức, cách chức; phong, thăng, giáng, tước quân hàm; giải
ngạch sĩ quan dự bị thực hiện theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân
Việt Nam.
2. Việc phong, thăng
quân hàm và giải ngạch quân nhân chuyên nghiệp dự bị thực hiện theo quy định của
Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
3. Việc bổ nhiệm chức vụ;
giáng chức, cách chức; phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm; tước danh hiệu
quân nhân và giải ngạch hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị thực hiện theo quy định của
Luật Nghĩa vụ quân sự.
Điều 21. Tuyển chọn,
đào tạo sĩ quan dự bị
1. Thủ tướng Chính phủ
quyết định chỉ tiêu đào tạo sĩ quan dự bị hằng năm.
2. Căn cứ quyết định của
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định số lượng từng nhóm,
ngành sĩ quan dự bị cần đào tạo giao cho Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
3. Chính phủ quy định đối
tượng, tiêu chuẩn tuyển chọn, đào tạo sĩ quan dự bị.
Điều 22. Huấn luyện,
diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu quân nhân dự bị,
phương tiện kỹ thuật dự bị, đơn vị dự bị động viên
1. Thủ tướng Chính phủ
quyết định chỉ tiêu huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng
chiến đấu quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị, đơn vị dự bị động viên hằng
năm cho Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
2. Căn cứ quyết định của
Thủ tướng Chính phủ, việc giao chỉ tiêu huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng
động viên, sẵn sàng chiến đấu quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị, đơn
vị dự bị động viên được quy định như sau:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao chỉ tiêu huấn luyện, diễn tập,
kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu cho cơ quan, đơn vị thuộc quyền;
b)[13] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu huấn luyện,
diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu cho Ủy ban nhân dân cấp
xã.
3. Việc gọi quân nhân dự
bị huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu thực
hiện theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật Nghĩa vụ quân sự.
4. Quân nhân dự bị được
hoãn tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến
đấu trong trường hợp sau đây:
a) Trùng với thời gian
thi tuyển công chức, viên chức; thi nâng bậc thợ, nâng ngạch công chức, viên chức;
thi kết thúc học kỳ, thi kết thúc khóa học được cơ quan, tổ chức nơi quân nhân
dự bị đang lao động, học tập, làm việc xác nhận;
b)[14] Bị ốm đau hoặc hoàn cảnh gia đình, bản thân khó khăn đột xuất
không thể tham gia, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quân nhân dự bị cư trú hoặc
cơ quan, tổ chức nơi quân nhân dự bị đang lao động, học tập, làm việc xác nhận.
5.[15] Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ quyết định điều động có thời hạn phương tiện kỹ thuật dự bị đã xếp trong
đơn vị dự bị động viên thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phục
vụ huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định điều động số lượng, thời hạn phương tiện kỹ thuật dự bị
đã xếp vào đơn vị dự bị động viên phục vụ huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn
sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức thực hiện quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
việc điều động từng phương tiện kỹ thuật dự bị.
6. Việc huấn luyện đơn
vị dự bị động viên thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí
Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh thực hiện tại cơ sở huấn luyện dự bị động
viên cấp tỉnh.
Việc huấn luyện đơn vị
dự bị động viên không thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí
Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng.
7. Chính phủ quy định về
cơ sở huấn luyện dự bị động viên cấp tỉnh quy định tại khoản 6 Điều này.
Điều 23. Chế độ sinh
hoạt của quân nhân dự bị
1.[16] Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức sinh hoạt cho quân nhân dự bị
giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên từ tiểu đội trưởng và tương đương trở
lên và quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên.
2.[17] (được bãi bỏ)
3. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị.
Mục 3. HUY ĐỘNG, TIẾP
NHẬN LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Điều 24. Các trường
hợp huy động lực lượng dự bị động viên
1. Khi thực hiện lệnh tổng
động viên hoặc lệnh động viên cục bộ.
2. Khi thi hành lệnh
thiết quân luật.
3. Khi có nguy cơ đe dọa
an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng
khẩn cấp.
4. Để phòng, chống, khắc
phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm.
Điều 25. Huy động lực
lượng dự bị động viên khi thực hiện lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục
bộ
1. Thủ tướng Chính phủ
quyết định số lượng quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị huy động ở Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
2. Căn cứ quyết định của
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra lệnh huy động đơn vị dự bị động
viên ở từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Căn cứ quyết định của
Thủ tướng Chính phủ, lệnh huy động của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, việc huy động lực
lượng dự bị động viên được quy định như sau:
a) Người có thẩm quyền
theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật Nghĩa vụ quân sự quyết định gọi quân nhân dự bị nhập ngũ;
b) Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định điều động
phương tiện kỹ thuật dự bị trong đơn vị dự bị động viên do cơ quan mình xây dựng;
c)[18] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định huy động phương
tiện kỹ thuật dự bị ở địa phương; trường hợp đơn vị Quân đội nhân dân không có
người vận hành, điều khiển thì được quyết định huy động người vận hành, điều
khiển phương tiện kỹ thuật dự bị.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh về việc huy động phương tiện kỹ thuật dự bị, người vận hành, điều khiển
phương tiện kỹ thuật dự bị.
Điều
26. Huy động lực lượng dự bị động viên khi chưa đến mức tổng động viên hoặc động
viên cục bộ
1. Huy động
lực lượng dự bị động viên khi chưa đến mức tổng động viên hoặc động viên cục bộ
bao gồm những trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều
24 của Luật này.
2.[19] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định huy động quân nhân dự bị,
phương tiện kỹ thuật dự bị trong trường hợp quy định tại khoản 3
và khoản 4 Điều 24 của Luật này.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh về việc huy động quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị.
3. Người
chỉ huy đơn vị Quân đội nhân dân được giao quản lý địa phương thiết quân luật
quyết định huy động quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị.
4. Chính
phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều
27. Thông báo quyết định, lệnh huy động lực lượng dự bị động viên
1. Quyết
định, lệnh huy động lực lượng dự bị động viên phải thông báo đúng thời hạn,
chính xác. Việc thông báo được tiến hành theo hệ thống hành chính từ trung ương
đến cơ sở và từ Bộ Quốc phòng đến cơ quan quân sự các cấp, đơn vị thường trực của
Quân đội nhân dân.
2. Trách
nhiệm thông báo quyết định, lệnh huy động lực lượng dự bị động viên được quy định
như sau:
a) Bộ Tổng
Tham mưu thông báo lệnh huy động đơn vị dự bị động viên của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng đến Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và chỉ đạo việc thông báo lệnh huy động đến cơ
quan quân sự địa phương, đơn vị cơ sở của Quân đội nhân dân;
b) Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thông báo quyết định huy động lực lượng
dự bị động viên của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc
Chính phủ đến đơn vị thuộc quyền và chỉ đạo việc thông báo quyết định huy động
đến đơn vị cơ sở;
c)[20] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông báo quyết định huy động lực lượng dự bị động viên của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đến cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, các đoàn thể có
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh
thông báo lệnh huy động đơn vị dự bị động viên, lệnh gọi quân nhân chuyên nghiệp
dự bị nhập ngũ của Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành
phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và quyết định gọi
sĩ quan dự bị nhập ngũ của cấp có thẩm quyền đến Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
d)[21] Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo quyết định huy động phương
tiện kỹ thuật dự bị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến từng chủ phương
tiện kỹ thuật dự bị; Ban chỉ huy quân sự cấp xã thông báo quyết định gọi sĩ
quan dự bị nhập ngũ của cấp có thẩm quyền, lệnh gọi quân nhân chuyên nghiệp dự
bị nhập ngũ của cấp trên, lệnh gọi hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị nhập ngũ của Chỉ
huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã đến cơ quan, tổ chức có liên quan và từng
quân nhân dự bị;
đ)[22] Cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm chuyển quyết định gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ và lệnh gọi quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị nhập ngũ đến từng quân nhân dự bị thuộc quyền
quản lý;
e) Cơ
quan quân sự địa phương và đơn vị thường trực của Quân đội nhân dân có nhiệm vụ
giao nhận lực lượng dự bị động viên phải thông báo cho nhau về việc giao nhận lực
lượng dự bị động viên.
3. Thời hạn
hoàn thành thông báo quyết định huy động và lệnh huy động quân nhân dự bị,
phương tiện kỹ thuật dự bị được xác định trong kế hoạch huy động lực lượng dự bị
động viên.
4. Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định việc thông báo quyết định, lệnh huy động lực lượng dự bị
động viên.
Điều
28. Tập trung, vận chuyển, giao nhận lực lượng dự bị động viên
1.[23] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện việc tập trung, vận chuyển,
bàn giao lực lượng dự bị động viên cho đơn vị thường trực của Quân đội nhân
dân; tổ chức tiếp nhận lực lượng dự bị động viên sau khi thực hiện xong nhiệm vụ.
2. Đơn vị
thường trực của Quân đội nhân dân tiếp nhận lực lượng dự bị động viên được bổ
sung; bàn giao lực lượng dự bị động viên cho Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan,
tổ chức sau khi thực hiện xong nhiệm vụ.
3.[24] Địa điểm tập trung lực lượng dự bị động viên do Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh
xác định. Địa điểm tiếp nhận lực lượng dự bị động viên do đơn vị thường trực của
Quân đội nhân dân xác định.
4. Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Chương
III
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO XÂY DỰNG,
HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Điều
29. Phụ cấp đối với quân nhân dự bị được xếp, bổ nhiệm chức vụ chỉ huy đơn vị dự
bị động viên
1. Quân
nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên được hưởng phụ cấp.
2. Quân
nhân dự bị được bổ nhiệm giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên từ tiểu đội
trưởng hoặc tương đương trở lên được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị
và thôi hưởng phụ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chính
phủ quy định mức phụ cấp, điều kiện và thời gian được hưởng phụ cấp.
Điều
30. Chế độ, chính sách đối với quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn
luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu và huy động
khi chưa đến mức tổng động viên hoặc động viên cục bộ
1. Chế độ
tiền lương và phụ cấp đối với quân nhân dự bị được quy định như sau:
a) Quân
nhân dự bị đang lao động, học tập, làm việc trong cơ quan, tổ chức và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước được cơ quan, tổ chức nơi đang lao động, học tập,
làm việc trả nguyên lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi, phụ cấp đi
đường và tiền tàu xe. Trường hợp mức lương, phụ cấp thấp hơn mức lương, phụ cấp
áp dụng trong Quân đội nhân dân thì đơn vị Quân đội nhân dân trả phần chênh lệch;
b) Quân
nhân dự bị không thuộc các đối tượng theo quy định tại điểm a khoản này được
đơn vị Quân đội nhân dân cấp một khoản phụ cấp theo ngày làm việc trên cơ sở mức
tiền lương cơ bản của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ hoặc bằng mức phụ
cấp theo cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; tiền tàu xe và phụ cấp
đi đường như đối với quân nhân tại ngũ.
2. Quân
nhân dự bị được cấp hoặc mượn quân trang, đồ dùng sinh hoạt và bảo đảm tiền ăn
theo chế độ hiện hành đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan,
binh sĩ tại ngũ.
3. Quân
nhân dự bị đang lao động, học tập, làm việc trong cơ quan, tổ chức nếu đang nghỉ
phép năm mà được gọi huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn
sàng chiến đấu, huy động khi chưa đến mức tổng động viên hoặc động viên cục bộ
thì những ngày phép còn lại được nghỉ tiếp sau khi kết thúc nhiệm vụ hoặc được
nghỉ bù vào thời gian thích hợp.
4. Quân
nhân dự bị khi thực hiện nhiệm vụ bị thương hoặc hy sinh được công nhận là
thương binh hoặc liệt sĩ thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ, chính sách
theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
5. Quân nhân
dự bị khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động được hưởng chế độ,
chính sách như đối với người lao động làm cùng công việc.
6. Quân
nhân dự bị tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, chết
hoặc bị suy giảm khả năng lao động thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; trường hợp không tham gia bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của
Chính phủ.
Điều
31. Chế độ trợ cấp đối với gia đình quân nhân dự bị
Gia đình
quân nhân dự bị được hưởng trợ cấp trong thời gian quân nhân dự bị tập trung huấn
luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu và huy động
khi chưa đến mức tổng động viên hoặc động viên cục bộ theo quy định của Chính
phủ.
Điều
32. Chế độ, chính sách đối với người vận hành, điều khiển phương tiện kỹ thuật
dự bị trong thời gian được huy động
1. Người
vận hành, điều khiển phương tiện kỹ thuật dự bị được bảo đảm tiền ăn tương
đương với tiền ăn của chiến sĩ bộ binh; trường hợp bị ốm đau, bị tai nạn, bị
thương, chết, bị suy giảm khả năng lao động hoặc khi thực hiện công việc nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định
của pháp luật về lao động thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ, chính
sách như đối với quân nhân dự bị.
2. Người
vận hành, điều khiển phương tiện kỹ thuật dự bị đang hưởng lương từ ngân sách
nhà nước được cơ quan, tổ chức nơi đang lao động, làm việc trả nguyên lương,
các khoản phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu xe; trường hợp
không hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì được đơn vị Quân đội nhân dân chi
trả tiền công lao động cho ngày làm việc tính theo mức thu nhập trung bình 03
tháng liền kề của công việc mà người đó thực hiện trước khi được huy động, phụ
cấp đi đường và tiền tàu xe.
Điều
33. Nguồn kinh phí
1. Ngân
sách nhà nước bảo đảm cho việc xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên được
bố trí trong dự toán chi hằng năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ và địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Các
nguồn thu hợp pháp khác.
Điều
34. Nội dung chi cho xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên
1. Bộ Quốc
phòng chi cho các công việc sau đây:
a) Đăng
ký, quản lý và kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị; đăng ký, quản lý phương tiện
kỹ thuật dự bị;
b) Huấn
luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đơn vị dự bị động
viên thuộc bộ đội chủ lực và huấn luyện tạo nguồn sĩ quan dự bị;
c) Bảo đảm
trang bị, phương tiện cho chỉ huy động viên; xây dựng trạm tiếp nhận quân nhân
dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị của đơn vị dự bị động viên thuộc bộ đội chủ lực;
d) Dự trữ
vật chất hậu cần, kỹ thuật cho lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội chủ lực;
đ) Bồi
thường thiệt hại phương tiện kỹ thuật dự bị và các chi phí khác do đơn vị Quân
đội nhân dân huy động phục vụ huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động
viên, sẵn sàng chiến đấu;
e) Huy động,
điều động phương tiện kỹ thuật dự bị bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân
đội nhân dân;
g) Dự trữ
trang bị quân sự cho lực lượng dự bị động viên trong phạm vi cả nước;
h) Chi trả
phụ cấp cho quân nhân dự bị theo quy định tại Điều 29 của Luật
này;
i) Tập huấn,
in sổ sách, mẫu biểu, sơ kết, tổng kết, bảo đảm trang bị vật chất phục vụ cho
công tác xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng dự bị động viên;
k) Huy động
và tiếp nhận lực lượng dự bị động viên.
2. Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chi cho các công việc sau đây:
a) Tổ chức,
quản lý đơn vị dự bị động viên theo chỉ tiêu được giao;
b) Huấn
luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đơn vị chuyên
môn dự bị được Thủ tướng Chính phủ giao; tuyển chọn công dân đào tạo sĩ quan dự
bị;
c) Huy động,
bàn giao đơn vị dự bị động viên cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân;
d) Dự trữ
phương tiện kỹ thuật dự bị theo chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao;
đ) Tập huấn,
in sổ sách, mẫu biểu, bảo đảm trang bị vật chất phục vụ cho công tác xây dựng,
huy động lực lượng dự bị động viên.
3. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chi cho các công việc sau đây:
a) Đăng
ký, quản lý quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị;
b) Huấn luyện,
diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đơn vị dự bị động
viên thuộc bộ đội địa phương và huấn luyện tạo nguồn sĩ quan dự bị;
c)[25] Bảo đảm trang bị, phương tiện cho chỉ huy động viên; bảo đảm thao trường,
bãi tập, doanh trại phục vụ huấn luyện đơn vị dự bị động viên, xây dựng cơ sở
huấn luyện, trạm tập trung, trạm tiếp nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật
dự bị thuộc bộ đội địa phương;
c1)[26] Xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng dự bị động viên cho khu vực
phòng thủ;
d) Dự trữ
vật chất hậu cần, kỹ thuật cho lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội địa
phương;
đ) Bồi
thường thiệt hại phương tiện kỹ thuật dự bị và các chi phí khác do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh huy động phục vụ, huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động
viên, sẵn sàng chiến đấu và huy động khi chưa đến mức tổng động viên hoặc động
viên cục bộ;
e) Huy động,
bàn giao đơn vị dự bị động viên cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân;
g) Huy động
lực lượng dự bị động viên khi chưa đến mức tổng động viên hoặc động viên cục bộ;
h) Trợ cấp
cho gia đình quân nhân dự bị trong thời gian quân nhân dự bị tập trung huấn luyện,
diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu và huy động khi chưa
đến mức tổng động viên hoặc động viên cục bộ;
i) Thực
hiện chế độ, chính sách đối với người vận hành, điều khiển phương tiện kỹ thuật
dự bị được huy động theo quy định của Luật này;
k) Tập huấn,
in sổ sách, mẫu biểu, bảo đảm trang bị vật chất cho công tác xây dựng, huy động,
tiếp nhận lực lượng dự bị động viên.
4.[27] Ủy ban nhân dân cấp xã chi cho các công việc sau đây:
a) Đăng
ký, quản lý và kiểm tra sức khỏe quân nhân dự bị; đăng ký, quản lý phương tiện
kỹ thuật dự bị; sinh hoạt đơn vị dự bị động viên;
b) Thực
hiện chế độ, chính sách đối với người vận hành, điều khiển phương tiện kỹ thuật
dự bị được huy động theo quy định của Luật này;
c) Tập
trung, vận chuyển, giao nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị.
5.[28] Cơ quan, tổ chức chi cho việc đăng ký, quản lý, sinh hoạt và kiểm tra
sức khỏe quân nhân dự bị; quản lý phương tiện kỹ thuật dự bị; tập trung, vận
chuyển, giao nhận quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị.
Chương
IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG
LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Điều
35. Trách nhiệm của Chính phủ
1. Chính
phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.
2. Nội
dung quản lý nhà nước về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên bao gồm:
a) Ban
hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên;
b) Xây dựng
và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch về xây dựng, huy động lực
lượng dự bị động viên;
c) Quy định
và tổ chức thực hiện chế độ, chính sách về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động
viên;
d) Tuyên
truyền, phổ biến đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên;
đ) Kiểm
tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết,
thi đua, khen thưởng về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.
Điều
36. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Bộ Quốc
phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng,
huy động lực lượng dự bị động viên và có trách nhiệm sau đây:
1. Trình Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm
pháp luật về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên;
2. Chủ
trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng chiến
lược, chính sách, Kế hoạch nhà nước về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động
viên;
3. Phối hợp
với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng kế hoạch về xây dựng,
huy động lực lượng dự bị động viên của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
4. Quy định
quy mô, loại hình tổ chức, số lượng đơn vị dự bị động viên;
5. Chủ
trì, phối hợp hướng dẫn Bộ, ngành trung ương, chính quyền địa phương trong xây
dựng, huy động lực lượng dự bị động viên;
6. Chỉ đạo,
hướng dẫn cơ quan, đơn vị quân đội phối hợp với chính quyền địa phương
trong xây dựng, huy động và tiếp nhận lực lượng dự bị động viên;
7. Chủ
trì, phối hợp với Bộ, ngành trung ương, chính quyền địa phương và cơ quan, tổ
chức có liên quan kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về xây dựng, huy động lực lượng dự
bị động viên;
8. Chủ
trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân các cấp xây dựng cơ sở dữ liệu về đăng ký, quản lý quân nhân dự bị và
phương tiện kỹ thuật dự bị;
9. Thực
hiện các nhiệm vụ khác về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên theo quy
định của pháp luật.
Điều
37. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Phối hợp
với Bộ Quốc phòng, cơ quan, tổ chức có liên quan lập và thực hiện kế hoạch xây
dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.
2. Chỉ đạo,
hướng dẫn đơn vị thuộc quyền xây dựng đơn vị chuyên môn dự bị bảo đảm đủ số lượng,
chất lượng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Điều
38. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp
1. Hội đồng
nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm
sau đây:
a) Quyết
định ngân sách bảo đảm cho việc xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên của
địa phương;
b) Giám
sát việc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nghị quyết của Hội đồng
nhân dân trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên.
2. Ủy ban
nhân dân các cấp, trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm
sau đây:
a) Thực
hiện quản lý nhà nước về xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên ở địa
phương;
b) Chủ
trì, phối hợp với đơn vị Quân đội nhân dân thực hiện xây dựng, huy động, tiếp
nhận lực lượng dự bị động viên.
Điều
39. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt
trận
Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện
pháp luật về lực lượng dự bị động viên; giám sát việc thực hiện pháp luật về lực
lượng dự bị động viên.
Điều
40. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
Cơ quan,
tổ chức nơi quân nhân dự bị đang lao động, học tập, làm việc có trách nhiệm phối
hợp với địa phương bố trí thời gian cho quân nhân dự bị tập trung huấn luyện,
diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu và thực hiện nhiệm vụ
khi chưa đến mức tổng động viên hoặc động viên cục bộ; tiếp nhận, bố trí công
việc cho quân nhân dự bị khi kết thúc huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động
viên, sẵn sàng chiến đấu và thực hiện xong nhiệm vụ.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[29]
Điều
41. Hiệu lực thi hành
1. Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
2. Pháp lệnh
về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996 hết hiệu lực kể từ ngày Luật
này có hiệu lực thi hành.
|
|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số 98/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng tại Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 18/2023/QH15 và Luật số
38/2024/QH15, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật
số 48/2019/QH14 và Luật số 52/2024/QH15, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13, Luật Nghĩa vụ quân sự số
78/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2019/QH14, Luật
Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14, Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15,
Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14, Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15, Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số
25/2023/QH15, Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14, Luật Giáo dục quốc phòng và
an ninh số 30/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14.”.
Luật số 14/2026/QH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 09 luật về quân sự, quốc phòng tại Luật Quốc phòng số
22/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 18/2023/QH15,
Luật số 38/2024/QH15 và Luật số 98/2025/QH15, Luật Sĩ quan Quân đội
nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14,
Luật số 52/2024/QH15 và Luật số 98/2025/QH15, Luật Quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Nghĩa vụ quân sự số
78/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2019/QH14
và Luật số 98/2025/QH15, Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Phòng không nhân
dân số 49/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
98/2025/QH15, Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật
số 116/2025/QH15 và Luật số 145/2025/QH15, Luật Dân quân tự vệ số
48/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15.”.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật
số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[5] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
14 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản
2 Điều 7 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[7] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 3 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 7 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 9 năm 2026.
[9] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 7 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9
năm 2026.
[10] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 4 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 5 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[12] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 6 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 7 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[14] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 7 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm c khoản 7 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 8 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 của Luật
số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[17] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 7 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9
năm 2026.
[18] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 9 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 10 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[20] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 11 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật số
14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[21] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 11 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật số
14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[22] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 11 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025; sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật số
14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[23] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 12 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 12 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025; sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Luật số
14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[25] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 13 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[26] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm
a khoản 13 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[27] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 13 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại điểm c khoản 13 Điều 7 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[29] Điều 12 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 12. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.”.
Khoản 1 Điều 10 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm
2026 quy định như sau:
“Điều 10. Điều khoản
thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 9 năm 2026.”.