Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 6484/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa Người ký: Trịnh Minh Hoàng
Ngày ban hành: 15/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6484/KH-UBND

Khánh Hòa, ngày 15 tháng 5 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 88/NQ-CP NGÀY 05/4/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC, KÍCH CẦU TIÊU DÙNG VÀ ĐẨY MẠNH CUỘC VẬN ĐỘNG “NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM”

Căn cứ Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ về thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng và đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”;

Căn cứ Quyết định 2269/QĐ-BCT ngày 08/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Chương trình phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2025-2027;

Căn cứ Nghị quyết số 48-NQ/TU ngày 20/02/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Chương trình hành động số 99-CTr/TU ngày 29/5/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24-01-2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;

Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025 – 2030;

Căn cứ Kế hoạch hành động số 14-KH/TU ngày 15/8/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;

Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 77/TTr-SCT ngày 08/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/NQ- CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ về thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng và đẩy mạnh Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU

1. Mục tiêu

a) Thúc đẩy mạnh mẽ thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, tăng cường sức mua của người dân và doanh nghiệp, tạo động lực quan trọng để hoàn thành các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế theo Nghị quyết của Chính phủ và Tỉnh ủy đề ra.

b) Tập trung thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong tỉnh nhằm góp phần đẩy mạnh sản xuất trong nước, tạo nền tảng bền vững để cung ứng hàng hóa cho thị trường nội địa.

2. Yêu cầu

a) Bám sát nội dung Nghị quyết số 88/NQ-CP của Chính phủ, cụ thể hóa thành nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, bảo đảm hiệu quả và khả thi đối với các giải pháp thúc đẩy sản xuất nông, lâm, thủy sản gắn với xuất khẩu và tiêu dùng bền vững; thúc đẩy phát triển dịch vụ, du lịch và khai thác hiệu quả thị trường trong nước; đẩy mạnh chuyển đổi số, áp dụng các sản phẩm, giải pháp công nghệ số của các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các ngành, lĩnh vực; ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trong nước, sản phẩm được ưu đãi theo quy định.

b) Các sở, ban, ngành và địa phương chủ động thực hiện, đề cao trách nhiệm người đứng đầu; tăng cường phối hợp, tránh chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ.

c) Việc triển khai tham mưu, thực hiện các chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh phải đúng quy định pháp luật và cam kết quốc tế, bảo đảm công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử.

d) Nhiệm vụ, giải pháp phải gắn với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng, xuất khẩu và giải ngân đầu tư công; xác định rõ tiến độ, trách nhiệm thực hiện.

đ) Tăng cường cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và người dân.

e) Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát; định kỳ báo cáo, kịp thời xử lý vướng mắc; bảo đảm ổn định kinh tế, kiểm soát giá cả và an sinh xã hội.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Triển khai các chương trình kích cầu tiêu dùng gắn với thế mạnh đặc thù của địa phương

a) Xây dựng và tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung theo mùa vụ, dịp lễ, tết để thúc đẩy tiêu dùng nội địa.

b) Gắn hoạt động thương mại với phát triển du lịch, văn hóa; quảng bá và tiêu thụ sản phẩm đặc sản địa phương phục vụ khách du lịch.

c) Tổ chức các sự kiện tiêu dùng, hội nghị kết nối tiêu thụ sản phẩm địa phương với gắn với các sự kiện lớn, đặc trưng của tỉnh.

2. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, kết nối cung – cầu, mở rộng thị trường

a) Tổ chức các chương trình hội chợ, triển lãm, tuần hàng, phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn, miền núi; kết nối cung – cầu giữa các địa phương, doanh nghiệp và hệ thống phân phối.

b) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế; tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu, tận dụng cơ hội từ các Hiệp định thương mại tự do (FTA).

c) Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa theo hướng hiện đại, bền vững; thúc đẩy liên kết với các siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi bán lẻ lớn.

d) Đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” gắn với quảng bá sản phẩm địa phương.

đ) Tăng cường hoạt động thông tin thị trường, dự báo cung – cầu, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược sản xuất, kinh doanh phù hợp.

3. Đảm bảo hệ thống phân phối hàng hóa thiết yếu, bình ổn giá và tăng cường công tác quản lý thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

a) Theo dõi sát tình hình cung – cầu, giá cả thị trường, đặc biệt đối với các mặt hàng thiết yếu; kịp thời triển khai các biện pháp bình ổn thị trường khi cần thiết.

b) Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường; phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng; tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trên môi trường thương mại điện tử; phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm, qua đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp sản xuất trong nước, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

4. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, thị trường, sản phẩm nhằm phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp.

Xây dựng dữ liệu doanh nghiệp, thông tin về năng lực sản xuất, thương mại, hàng hóa, dịch vụ cũng như nhu cầu nguyên liệu… tại địa phương, để có thể cung cấp, chia sẻ thông tin cho người tiêu dùng, các doanh nghiệp trong cả nước.

5. Phát triển sản phẩm, xây dựng thương hiệu, ứng dụng khoa học công nghệ

a) Tổ chức rà soát, lựa chọn các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng của địa phương để tập trung hỗ trợ phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh.

b) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng, đăng ký, quản lý và phát triển nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc; từng bước hình thành và phát triển thương hiệu vùng, thương hiệu ngành hàng của tỉnh.

c) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ số, thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; khuyến khích áp dụng các mô hình quản trị hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

d) Hỗ trợ doanh nghiệp, HTX tham gia các sàn thương mại điện tử, nền tảng số; phát triển kênh bán hàng trực tuyến, đa dạng hóa phương thức tiếp cận thị trường.

6. Phát triển chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị và liên kết vùng

a) Xây dựng, hoàn thiện và phát triển các chuỗi cung ứng đối với ngành hàng chủ lực của tỉnh (nông sản, thủy sản, công nghiệp chế biến, sản phẩm tiêu dùng…).

b) Thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp – hợp tác xã – nông dân trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; hình thành các chuỗi giá trị khép kín, bền vững.

c) Hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.

d) Tăng cường kết nối với các địa phương trong khu vực và cả nước để mở rộng thị trường tiêu thụ, đảm bảo cân đối cung – cầu.

đ) Phát triển hệ thống logistics, kho bãi, vận chuyển hàng hóa; giảm chi phí lưu thông, nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng.

7. Cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh

a) Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, thương mại; rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ.

b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến.

c) Tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng, hạ tầng thương mại cho doanh nghiệp phát triển hệ thống phân phối, trung tâm logistics.

d) Tăng cường đối thoại giữa chính quyền và doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

8. Tăng cường phối hợp và huy động nguồn lực

a) Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong triển khai các chương trình, đề án phát triển thương mại, sản xuất và thị trường.

b) Đẩy mạnh liên kết vùng, hợp tác giữa các địa phương trong phát triển sản phẩm, thị trường và chuỗi cung ứng.

c) Huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các chương trình hợp tác quốc tế để triển khai các nhiệm vụ.

d) Lồng ghép hiệu quả các chương trình, đề án liên quan nhằm tối ưu nguồn lực và nâng cao hiệu quả thực hiện.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Rà soát, tham mưu hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực thương mại thuộc thẩm quyền của tỉnh; đảm bảo hệ thống phân phối hàng hóa thiết yếu, bình ổn thị trường và tăng cường công tác quản lý thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

- Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển hệ thống hạ tầng thương mại, hệ thống phân phối, bán buôn, bán lẻ theo hướng hiện đại, thông minh, có tính kết nối cao từ thành thị đến nông thôn; phát triển, hoàn thiện mạng lưới chợ truyền thống đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định để tạo điều kiện thuận lợi cho hàng Việt Nam lưu thông trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng và triển khai Đề án phát triển dịch vụ logistics tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, định hướng đến năm 2050; xây dựng cơ sở dữ liệu của ngành, ứng dụng công cụ phân tích dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo (AI)… để tối ưu hóa chuỗi cung ứng.

- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh ứng dụng thương mại điện tử, đưa sản phẩm quảng bá, tiêu thụ trên các nền tảng số để tiếp cận hiệu quả với người tiêu dùng; tập huấn nâng cao kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh; hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung – cầu theo phân công.

- Triển khai các hoạt động hưởng ứng chương trình giảm giá, khuyến mại tập trung, các chương trình kích cầu tiêu dùng quy mô quốc gia (như: Tuần khuyến mại mua hàng Việt Nam, Tháng hàng Việt, Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao…) do Bộ Công Thương chủ trì, phát động để thúc đẩy và hình thành thói quen mua sắm của người dân trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan thông tấn báo chí tổ chức, triển khai các hoạt động tuyên truyền về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối, đưa sản phẩm vào tiêu thụ tại hệ thống siêu thị, các kênh phân phối hiện đại.

d) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các chương trình truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm của tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Kết hợp các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch của tỉnh với chương trình quảng bá, tiêu thụ sản phẩm của tỉnh và đẩy mạnh truyền thông đa nền tảng để kích cầu tiêu dùng, thu hút du khách trong và ngoài nước.

b) Khuyến khích doanh nghiệp du lịch của tỉnh sử dụng và giới thiệu sản phẩm OCOP, hàng hóa, đặc sản của tỉnh trong dịch vụ, sản phẩm du lịch.

c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường thời lượng và chất lượng tuyên truyền về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

d) Khuyến khích báo chí, mạng xã hội quảng bá câu chuyện thành công, thương hiệu Việt tiêu biểu được sản xuất trên địa bàn tỉnh; triển khai các nhiệm vụ theo thẩm quyền trong công tác truyền thông nhằm lan tỏa thông điệp “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đến giới trẻ.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Phát triển sản phẩm OCOP và tổ chức sản xuất hàng nông sản của tỉnh đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc đáp ứng nhu cầu thị trường.

b) Đẩy mạnh cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và nâng cao uy tín nông sản của tỉnh.

c) Thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản; hình thành các chuỗi giá trị khép kín, bền vững.

d) Phối hợp với Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối, đưa sản phẩm vào tiêu thụ tại hệ thống siêu thị, các kênh phân phối hiện đại và các sàn thương mại điện tử.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Theo thẩm quyền, thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức xây dựng, đăng ký, quản lý và phát triển nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, mã số, mã vạch, nhãn điện tử, hộ chiếu số cho sản phẩm của tỉnh. Chủ trì tham mưu triển khai các chương trình truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm của tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu.

b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ số trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ngành liên quan hỗ trợ thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

c) Tham mưu phối hợp tổ chức, tham gia các hoạt động kết nối cung cầu, tuyên truyền để giới thiệu, quảng bá các sản phẩm công nghệ số do doanh nghiệp Việt Nam nghiên cứu, thiết kế, sáng tạo, sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường cho các hàng hóa, sản phẩm Việt.

5. Sở Tài chính

a) Thực hiện chức năng tham mưu quản lý giá trên địa bàn tỉnh theo quy định; phối hợp theo dõi sát tình hình giá cả hàng hóa dịch vụ trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là hàng hóa, dịch vụ thiết yếu để chủ động tham mưu triển khai kịp thời các biện pháp bình ổn phù hợp, kịp thời, hiệu quả theo thẩm quyền và quy định.

b) Trường hợp có phát sinh vướng mắc trong quá trình thanh toán kinh phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại, kích cầu tiêu dùng, các sở, ngành, địa phương có văn bản gửi về Sở Tài chính để được hướng dẫn theo quy định.

6. Thuế tỉnh tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp, người tiêu dùng về chính sách thuế, phí ưu đãi đã ban hành.

7. Công an tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng đấu tranh, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, trốn thuế và hành vi vi phạm hành chính khác trên địa bàn tỉnh.

8. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch

a) Chủ trì triển khai thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được giao nhằm đẩy mạnh xúc tiến thương mại, kết nối cung – cầu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của tỉnh.

b) Triển khai thực hiện các Đề án khuyến công, hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị nâng cao năng lực sản xuất cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở trên địa bàn tỉnh.

c) Phối hợp tuyên truyền thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm địa phương.

d) Tham mưu tổ chức Hội nghị đối thoại doanh nghiệp, để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.

9. Liên minh Hợp tác xã tỉnh

a) Khuyến khích, hỗ trợ các hợp tác xã liên kết sản xuất, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số, xây dựng thương hiệu sản phẩm, truy xuất nguồn gốc; sản xuất gắn với các hợp đồng kinh tế, nhu cầu của người tiêu dùng và thích ứng với sự cạnh tranh của thị trường. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền về cơ chế, chính sách, quy hoạch vùng nguyên liệu; góp phần nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh và tính bền vững của sản phẩm Việt Nam.

b) Tuyên truyền, vận động hợp tác xã đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm và phát triển thương hiệu để nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

c) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án phát triển sản phẩm, thương hiệu và chuỗi cung ứng của hợp tác xã.

10. Hiệp hội các ngành hàng

a) Tăng cường phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong công tác tuyên truyền, quảng bá, nhằm nâng cao nhận thức của người tiêu dùng, góp phần thúc đẩy Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đi vào chiều sâu, tạo niềm tin với sản phẩm trong nước nói chung và trong tỉnh nói riêng.

b) Cầu nối giữa doanh nghiệp, nhà sản xuất với hệ thống phân phối, hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ. Thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, hội chợ và triển lãm, hàng Việt có điều kiện tiếp cận người tiêu dùng nhiều hơn, đảm bảo tiêu thụ ổn định.

c) Hỗ trợ quảng bá, giới thiệu các sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP của tỉnh đến người tiêu dùng trong và ngoài nước, từ đó tăng cường tiêu thụ sản phẩm.

d) Tổ chức triển khai quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội nghề nghiệp; tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung năm 2025.

11. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung tại kế hoạch này theo thẩm quyền.

b) Tạo điều kiện thuận lợi nhất về mặt bằng, thủ tục hành chính để doanh nghiệp triển khai các điểm bán hàng, hội chợ, triển lãm, kết nối cung - cầu, các hội chợ hàng Việt, tuần lễ sản phẩm địa phương, gắn với du lịch, ẩm thực để thu hút người tiêu dùng và các chương trình khuyến mại tập trung trên địa bàn.

Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ động triển khai thực hiện các nội dung có liên quan tại Kế hoạch này; rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, thương mại; rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ; tham mưu phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương và đẩy mạnh liên kết, hợp tác vùng theo lĩnh vực quản lý ngành; huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các chương trình hợp tác quốc tế để triển khai các nhiệm vụ; lồng ghép hiệu quả các chương trình, đề án liên quan nhằm tối ưu nguồn lực và nâng cao hiệu quả thực hiện; nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể trong trường hợp vượt thẩm quyền.

Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Công Thương tổng hợp) để xem xét, điều chỉnh đảm bảo phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cơ quan UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Công an tỉnh;
- Thuế tỉnh;
- Liên minh HTX tỉnh;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- Trung tâm XTĐTTMDL;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: LĐ, KT, TTCB&CTTĐT;
- Lưu: VT. DN

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trịnh Minh Hoàng

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 6484/KH-UBND ngày 15/05/2026 thực hiện Nghị quyết 88/NQ-CP về thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng và đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” do tỉnh Khánh Hòa ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 18/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

17

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54