|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 89/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC
GIA
BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định
số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Cục Thông tin khoa học và công
nghệ quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 1785/QĐ-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Cục Thông tin
khoa học và công nghệ quốc gia.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Thông tin khoa học
và công nghệ quốc gia, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Huỳnh Thành Đạt
|
ĐIỀU LỆ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/QĐ-BKHCN
ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Chương I
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ
QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Cục Thông tin khoa học
và công nghệ quốc gia là tổ chức trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có chức
năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các hoạt động
thông tin, thư viện, thống kê về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng
và phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; quản lý công bố khoa học trong nước; đăng ký hoạt
động của tổ chức khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của Bộ.
Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia có tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là National Agency for Science and Technology
Information (viết tắt là
NASATI).
2. Cục Thông tin khoa học
và công nghệ quốc gia có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản
tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của
pháp luật.
Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia có trụ
sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh
vực thông tin, thư viện, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đăng
ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ;
b) Dự thảo kế hoạch 05 năm,
hằng năm về phát triển thông tin, thư viện, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây
dựng và phát triển cơ sở dữ liệu về đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
phát triển hạ tầng thông tin, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
phát triển chợ công nghệ và thiết bị.
2. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ tại Khoản 1 Điều này sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, ban hành.
3. Ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính thuộc lĩnh vực thông
tin, thư viện, thống kê về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đăng ký hoạt
động khoa học và công nghệ, quản lý công bố khoa học trong nước.
4. Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông
tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thu thập và quản lý công bố khoa học
trong nước; chọn lọc, bổ sung, cập nhật và chia sẻ cơ sở
dữ liệu thư mục các công bố khoa học và công nghệ quốc tế của các tác giả Việt
Nam; quản lý và cấp mã số chuẩn quốc tế ISSN
(International Standard Serial Number) cho xuất bản phẩm nhiều kỳ.
5. Tổ chức tiếp nhận, thẩm
định và cấp (mới, thay đổi, bổ sung, cấp lại), đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho các tổ chức khoa học và
công nghệ thuộc thẩm quyền của Bộ. Xây dựng, phát triển
và cập nhật cơ sở dữ liệu về đăng ký hoạt động khoa học
và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ trên toàn quốc.
6. Chủ trì
cập nhật, bổ sung, phát triển và chia sẻ nguồn tin khoa học và công nghệ cho cả
nước.
7. Đầu mối triển khai thực
hiện Đề án Phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ
phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030 và Đề án Phát triển Hệ tri thức Việt số hóa
theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
8. Nghiên cứu, tổng hợp, phân tích thông tin khoa học và công nghệ; tổ chức
biên soạn và xuất bản các ấn phẩm thông tin khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ cho dự báo, hoạch định chính sách, lãnh đạo,
quản lý, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản xuất, kinh doanh và
các hoạt động kinh tế - xã hội khác.
9. Nghiên cứu phương pháp
luận về thông tin, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo chuẩn
mực quốc tế, phù hợp với đặc thù của Việt Nam.
10. Xây dựng và phát triển
hệ thống thống kê, chỉ tiêu thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê; chủ trì triển khai các
cuộc điều tra thống kê về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; phát triển cơ sở dữ liệu về thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
11. Phát triển Thư viện
khoa học và công nghệ quốc gia theo hướng thư viện điện tử, thư viện số; duy trì và phát triển Liên hợp thư viện Việt Nam về các nguồn tin
khoa học và công nghệ; phát triển hệ thống Tạp chí Khoa học Việt Nam trực tuyến
(VJOL); tổ chức biên soạn và xuất bản Tạp chí Thông tin và Tư liệu.
12. Xây dựng, quản lý và
phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ và các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đầu mối tích hợp Hệ thống các cơ sở dữ liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ.
13. Xây dựng, quản lý, vận
hành và phát triển hạ tầng thông tin, thống kê khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; mạng Thông tin khoa học và công nghệ Việt
Nam; cổng thông tin điện tử về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông, phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong hoạt động thông tin, thống kê khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
14. Tổ chức chợ công nghệ
và thiết bị (Techmart), sàn giao dịch công nghệ (trực tiếp và trực tuyến); tổ
chức, tham gia triển lãm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước và
quốc tế.
15. Chủ trì theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động khoa học và công nghệ; Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi
nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài; công bố khoa học
trong nước.
16. Phối hợp thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính về hoạt động
thông tin, thư viện, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đăng ký
hoạt động khoa học và công nghệ; công bố khoa học trong nước theo quy định của
pháp luật.
17. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ
thông tin và các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao.
18. Tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, quản lý
công bố khoa học trong nước.
19. Bồi dưỡng,
tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về thông tin, thư viện, thống kê khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, quản lý công
bố khoa học trong nước.
20. Thực hiện các hoạt động
hội nhập và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, quản lý
công bố khoa học trong nước theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
và quy định của pháp luật.
21. Cung cấp các dịch vụ sự
nghiệp công trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo, đăng ký hoạt động khoa học và công
nghệ.
22. Theo dõi, tổng hợp
thông tin, xây dựng báo cáo định kỳ, đột xuất về các nội dung, hoạt động trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
23. Triển khai thực hiện
công tác cải cách hành chính, các nhiệm vụ về chuyển đổi
số, phát triển Chính phủ điện tử trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao
theo quy định của pháp luật.
24. Quản lý công chức, viên
chức, người lao động, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu và thực hiện công tác
thống kê, văn thư, lưu trữ của Cục theo phân cấp của Bộ và quy định của pháp luật.
25. Thực hiện các nhiệm vụ
khác được Bộ trưởng giao.
Chương II
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ
LÀM VIỆC
Điều 3. Lãnh đạo Cục
1. Lãnh
đạo Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia có Cục trưởng và các Phó Cục
trưởng.
2. Cục trưởng do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, miễn nhiệm và chịu
trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục
Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.
3. Các Phó Cục trưởng do Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm theo đề nghị của Cục trưởng, có trách
nhiệm giúp Cục trưởng trong việc lãnh đạo chung của Cục,
chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần công tác được phân
công, được quyền quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao.
4. Khi Cục trưởng vắng mặt,
một Phó Cục trưởng được ủy quyền lãnh đạo và điều hành hoạt động của Cục.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Cục
1. Các đơn vị giúp Cục trưởng
thực hiện chức năng quản lý nhà nước
a) Phòng Quản lý Thông tin,
Thống kê khoa học và công nghệ;
b) Phòng Kế
hoạch - Tài chính;
c) Phòng Tổ chức - Hợp tác
quốc tế;
d) Văn phòng.
Văn phòng có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng để hoạt động
và giao dịch theo quy định của pháp luật.
2. Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Cục
a) Viện Thông tin và Thống
kê khoa học và công nghệ;
b) Trung tâm Dữ liệu quốc
gia về khoa học và công nghệ;
c) Trung tâm Giao dịch
thông tin, công nghệ và thiết bị;
d) Thư viện khoa học và
công nghệ quốc gia;
đ) Văn phòng Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục quy định tại khoản
2 Điều này có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài
khoản tại Kho bạc nhà nước, Ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của
pháp luật.
3. Việc thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể các
đơn vị trực thuộc Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia do Bộ trưởng quyết
định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc
gia và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
4. Cục trưởng
Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực
thuộc Cục trong phạm vi thẩm quyền được giao theo quy định của pháp luật.
5. Cục trưởng Cục Thông tin
khoa học và công nghệ quốc gia bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cấp trưởng, cấp
phó các đơn vị thuộc Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý công
chức, viên chức của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 5. Nhân lực của Cục
1. Công chức, viên chức.
2. Người làm việc theo chế
độ hợp đồng lao động.
3. Cộng tác viên.
Điều 6. Chế độ làm việc
1. Cục Thông tin khoa học
và công nghệ quốc gia được tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng, kết hợp
với bàn bạc tập thể.
2. Cục Thông tin khoa học
và công nghệ quốc gia thực hiện chế độ làm việc, quan hệ công tác với các đơn vị
thuộc Bộ theo quy chế làm việc của Bộ và các quy định khác có liên quan
3. Cục Thông tin khoa học
và công nghệ quốc gia có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân
ngoài Bộ có liên quan theo quy định trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được
giao.
Chương III
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN
Điều 7. Nguồn thu
1. Từ Ngân sách nhà nước.
2. Từ phí, lệ phí theo quy
định của pháp luật.
3. Từ các hoạt động sự nghiệp,
dịch vụ có liên quan; hoạt động hợp tác, liên kết.
4. Từ các nguồn thu hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật
Điều 8. Các khoản chi
1. Chi hoạt động thường
xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Chi đầu tư phát triển.
3. Chi thực hiện hoạt động
sự nghiệp, cung ứng dịch vụ, hoạt động hợp tác, liên kết.
4. Chi thuê lao động.
5. Chi từ phí được để lại
theo quy định của pháp luật.
6. Các khoản chi khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 9. Quản lý tài chính, tài
sản
Cục trưởng Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc
gia có trách nhiệm quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính,
tài sản của Cục; thực hiện nghĩa vụ đóng góp với Nhà nước và chế độ tài chính,
kế toán theo quy định của pháp luật; xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội
bộ, quy chế quản lý tài sản công của Cục theo quy định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Thông tin khoa
học và công nghệ quốc gia tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định mới về tổ chức
và hoạt động.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Cục trưởng Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc
gia phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức thực hiện Điều lệ này.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều
lệ
Việc sửa đổi, bổ sung Điều
lệ này do Cục trưởng Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định./.