|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1477/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 15/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 11 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực quản lý công sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/4/2025. Cục Quản lý công sản thực hiện việc nhập
và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Cục trưởng Cục Quản
lý công sản, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Nguyễn Văn Thắng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở TW;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Tổng công ty ĐSVN;
- Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Vụ PC; Văn phòng Bộ;
- Lưu: VT, QLCS (68b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Khắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ
CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH MỚI BAN HÀNH
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1) Tên thủ tục: “Chuyển từ
hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia/đô thị không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp”
1.1. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
quốc gia
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia
lập hồ sơ đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc
gia không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, gửi Bộ Xây dựng.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng lập hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp hoặc có văn bản chỉ đạo trong trường hợp đề nghị chuyển hình thức giao
tài sản chưa phù hợp.
a3) Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc
chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt quốc gia thực hiện việc điều chỉnh danh mục tài sản
(gồm: Danh mục tài sản giao theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp và danh mục tài sản giao theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp), kế toán tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ (khoản 2 Điều 7 Nghị định số
15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính phủ):
- Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia về việc đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng đường
sắt quốc gia không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (kèm theo bản sao Phương án đầu
tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng đường
sắt quốc gia được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp): bản chính.
- Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà
nước tại doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia: bản chính.
- Danh mục tài sản (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ,
năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...);
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; giá trị tài sản được xác định, quyết
định theo quy định tại khoản 3 Điều này; tình trạng sử dụng của tài sản): bản
chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều
chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu
khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng tài sản): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: Thời hạn Bộ Xây dựng
trình Thủ tướng Chính phủ là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp quản lý đường sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển từ hình thức giao tài sản không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
1.2. Đối với tài sản KCHT đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị lập
hồ sơ đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chuyển từ
hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang
hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị chuyển hình thức giao tài sản chưa phù hợp.
a3) Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
về việc chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị thực hiện việc điều chỉnh danh mục
tài sản (gồm: Danh mục tài sản giao theo hình thức không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp và danh mục tài sản giao theo hình thức tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp), kế toán tài sản theo quy định của pháp luật về
kế toán.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ (khoản 2 Điều 10 Nghị định
số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025 của Chính
phủ):
- Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
đô thị về việc đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
đô thị không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (kèm theo bản sao Phương án đầu tư bổ
sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
đô thị được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp):
bản chính.
- Danh mục tài sản (tên tài sản, tên tuyến, địa chỉ,
năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích, khối lượng,...);
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; giá trị tài sản được xác định, quyết
định theo quy định tại khoản 3 Điều này; tình trạng sử dụng của tài sản): bản
chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều
chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu
khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng tài sản): 01 bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chuyển từ hình thức giao tài sản
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
2) Tên thủ tục: “Khai thác
tài sản KCHT đường sắt quốc gia/đô thị theo phương thức cơ quan quản lý tài sản
trực tiếp tổ chức khai thác (đối với tài sản liên quan đến quốc phòng, an ninh
quốc gia)”.
2.1. Đối với tài sản KCHT đường sắt quốc gia
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia
lập Đề án khai thác tài sản, trình Bộ Xây dựng.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều 16 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Bộ Xây dựng có văn bản lấy ý kiến
của các cơ quan có liên quan, lập hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê
duyệt Đề án.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Đề án khai thác tài sản KCHT đường sắt quốc gia do
doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia lập theo Mẫu số 02A tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này sau khi được hoàn thiện: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan quản lý đường sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ
tướng Chính phủ.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt Đề án khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
2.2. Đối với tài sản KCHT đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị
đô thị lập Đề án khai thác tài sản, trình cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều 33 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn
bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, lập hồ sơ, trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, phê duyệt Đề án.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
đô thị đô thị về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
Đề án khai thác tài sản cấu hạ tầng đường sắt đô thị
do doanh nghiệp quản lý đường sắt đô thị lập theo Mẫu số 02A tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản
sao;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan quản lý đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ
tướng Chính phủ.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt Đề án khai thác tài sản KCHT đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
3) Tên thủ tục: “Cho thuê
quyền khai thác tài sản KCHT đường sắt quốc gia/ đô thị”.
3.1. Đối với tài sản KCHT đường sắt quốc gia
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia
lập Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, trình Bộ Xây dựng.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét,
phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản KCHT đường sắt quốc gia hoặc
có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản do doanh
nghiệp quản lý đường sắt lập theo Mẫu số
02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản
sao;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan quản lý tài sản đường sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
3.2. Đối với tài sản KCHT đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị
đô thị lập Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, trình cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34, cấp tỉnh vận tải xem xét, phê duyệt
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản KCHT đường sắt đô thị đô thị hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
đô thị đô thị về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản do doanh
nghiệp quản lý đường sắt đô thị lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản
sao;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản KCHT đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
4) Tên thủ tục: “Chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản KCHT đường sắt quốc gia”
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia
lập Đề án cho thuê quyên khai thác tài sản, trình Bộ trương Bộ Xây dựng.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét,
phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản KCHT đường sắt quốc gia hoặc
có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia về việc đề nghị phê duyệt Đề án: 01 bản chính;
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản do doanh
nghiệp quản lý đường sắt lập theo Mẫu số
02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): 01 bản
sao;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia.
c. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
trưởng Bộ Xây dựng
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
5) Tên thủ tục: “Thu hồi tài
sản KCHT đường sắt quốc gia/đô thị”.
5.1. Đối với tài sản KCHT đường sắt quốc gia
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia
quốc gia quốc gia lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 22 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét,
quyết định thu hồi tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia về việc đề nghị thu hồi tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản, tên
tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích, khối
lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do
thu hồi: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thu hồi tài sản KCHT đường sắt quốc gia.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
5.2. Đối với tài sản KCHT đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị lập
hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 22 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định thu hồi tài sản.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô
thị về việc đề nghị thu hồi tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản, tên
tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích, khối
lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do
thu hồi: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thu hồi tài sản KCHT đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
6) Tên thủ tục: “Điều chuyển
tài sản KCHT đường sắt quốc gia/đô thị”.
6.1. Đối với tài sản KCHT đường sắt quốc gia
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia
lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 23 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, cơ quan, người có thẩm quyền
xem xét, quyết định điều chuyển tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp.
Trường hợp việc điều chuyển tài sản thuộc thẩm quyền
quyết định Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Bộ Xây dựng lập hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ
Tài chính xem xét, quyết định điều chuyển tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia về việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bản chính;
Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan,
tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn
vị đó, Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia quốc gia quốc gia và cơ
quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp đó: 01 bản chính;
Trường hợp việc điều chuyển tài sản do thay đổi về
đối tượng quản lý, phân cấp quản lý thì không bắt buộc phải có văn bản đề nghị
được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt quốc gia tiếp nhận tài sản;
Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản,
tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích,
khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản);
lý do điều chuyển: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định điều chuyển tài sản KCHT đường sắt quốc gia.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
6.2. Đối với tài sản KCHT đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị lập
hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 23 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định điều chuyển tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc
có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp.
Trường hợp việc điều chuyển tài sản thuộc thẩm quyền
quyết định Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị
Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định điều chuyển tài sản hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
đô thị về việc đề nghị điều chuyển tài sản: 01 bản chính;
Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan,
tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn
vị đó, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị và cơ quan đại diện chủ sở
hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp đó: 01 bản chính;
Trường hợp việc điều chuyển tài sản do thay đổi về
đối tượng quản lý, phân cấp quản lý thì không bắt buộc phải có văn bản đề nghị
được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản
đường sắt đô thị tiếp nhận tài sản;
Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản,
tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích,
khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản);
lý do điều chuyển: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định điều chuyển tài sản KCHT đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
7) Tên thủ tục: “Chuyển giao
tài sản KCHT đường sắt quốc gia/đô thị về địa phương quản lý, xử lý”.
7.1. Đối với tài sản KCHT đường sắt quốc gia
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia
lập hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản KCHT đường sắt quốc gia về địa phương quản
lý, xử lý, trình cơ quan, người có thẩm quyền.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét,
quyết định việc chuyển giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
nghị chuyển giao tài sản chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia về việc đề nghị chuyển giao tài sản: 01 bản chính;
Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi tiếp nhận
tài sản): 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao (tên tài sản,
tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích,
khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản;
lý do chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý): 01 bản chính;
Hồ sơ liên quan về lý do đề nghị chuyển giao tài sản
(nếu có): 01 bản sao;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định chuyển giao tài sản KCHT đường sắt quốc gia.
h. Phí, lệ phí: Không có.
I. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
7.2. Đối với tài sản KCHT đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị lập
hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản KCHT đường sắt đô thị về địa phương quản lý,
xử lý, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định việc chuyển giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
đề nghị chuyển giao tài sản chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
đô thị về việc đề nghị chuyển giao tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao (tên tài sản,
tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích,
khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản;
lý do chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý): 01 bản chính;
Hồ sơ liên quan về lý do đề nghị chuyển giao tài sản
(nếu có): 01 bản sao;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định chuyển giao tài sản KCHT đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
8) Tên thủ tục: “Thanh lý
lài sản KCHT đường sắt quốc gia/đô thị”.
8.1. Đối với tài sản KCHT đường sắt quốc gia
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia
lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét,
quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị
thanh lý tài sản chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia về việc đề nghị thanh lý tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản, tên
tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích, khối
lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do
thanh lý: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thanh lý tài sản KCHT đường sắt quốc gia.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
8.2. Đối với tài sản KCHT đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị lập
hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền (HĐND cấp tỉnh
quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định).
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP, cơ quan, người có thẩm quyền
xem xét, quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
nghị thanh lý tài sản chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
đô thị về việc đề nghị thanh lý tài sản: 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản, tên
tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích, khối
lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do
thanh lý: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
HĐND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thanh lý tài sản KCHT đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
9) Tên thủ tục: “Xử lý tài sản
KCHT đường sắt quốc gia/đô thị trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại”.
9.1. Đối với tài sản KCHT đường sắt quốc gia
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện
tài sản bị mất, bị hủy hoại, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia có
trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách
nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản bị
mất, bị hủy hoại, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
25 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP này xem xét,
quyết định.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia về việc đề nghị xử lý tài sản: 01 bản chính;
Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản
chính;
Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (tên tài sản,
tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích,
khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản
trước khi bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;
Hồ sơ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại:
01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định xử lý tài sản KCHT đường sắt quốc gia.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
9.2. Đối với tài sản KCHT đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện
tài sản bị mất, bị hủy hoại, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị có
trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách
nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản bị
mất, bị hủy hoại, trình cơ quan, người có thẩm quyền (HĐND cấp tỉnh quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định) xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
đô thị về việc đề nghị xử lý tài sản: 01 bản chính;
Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản
chính;
Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (tên tài sản,
tên tuyến, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (chiều dài, diện tích,
khối lượng,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản
trước khi bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;
Hồ sơ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại:
01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
HĐND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định xử lý tài sản KCHT đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
10) Tên thủ tục: “Thanh
toán chi phí từ việc xử lý tài sản KCHT đường sắt quốc gia/đô thị”.
10.1. Đối với tài sản KCHT đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia
có trách nhiệm lập dự toán đối với các khoản chi phí liên quan đến việc xử lý
tài sản, trình Cơ quan quản lý đường sắt quốc gia phê duyệt (thời hạn phê duyệt
dự toán là 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia
nộp dự toán).
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành
việc xử lý tài sản, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia có trách
nhiệm lập hồ sơ đề nghị thanh toán, gửi chủ tài khoản tạm giữ để chi trả chi
phí xử lý tài sản hoặc có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh toán (văn bản
nêu rõ lý do đề nghị gia hạn và thời hạn gia hạn nhưng không quá 30 ngày, kể từ
ngày có văn bản đề nghị gia hạn) hoặc có văn bản xác nhận không phát sinh chi
phí. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chậm gửi hồ sơ, văn bản và
tính chính xác của khoản chi đề nghị thanh toán
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia về việc đề nghị thanh toán chi phí xử lý tài sản (trong đó nêu rõ tổng
số tiền thu được từ việc xử lý tài sản, tổng chi phí xử lý tài sản, thông tin về
tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo dự toán chi được duyệt và bảng kê chi
tiết các khoản chi: 01 bản chính.
b) Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có
thẩm quyền: 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được Bộ Xây dựng chỉ định làm chủ tài khoản.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thanh toán chi phí từ việc xử lý tài sản KCHT đường sắt quốc gia cho doanh nghiệp
quản lý tài sản đường sắt quốc gia.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
10.2. Đối với tài sản KCHT đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị
có trách nhiệm lập dự toán đối với các khoản chi phí liên quan đến việc xử lý
tài sản, trình cơ quan quản lý đường sắt đô thị phê duyệt (thời hạn phê duyệt dự
toán là 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị nộp dự
toán).
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành
việc xử lý tài sản, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị có trách nhiệm
lập hồ sơ đề nghị thanh toán, gửi chủ tài khoản tạm giữ để chi trả chi phí xử
lý tài sản hoặc có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh toán (văn bản nêu rõ
lý do đề nghị gia hạn và thời hạn gia hạn nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày
có văn bản đề nghị gia hạn) hoặc có văn bản xác nhận không phát sinh chi phí.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chậm gửi hồ sơ, văn bản và tính chính
xác của khoán chi đề nghị thanh toán.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
đô thị về việc đề nghị thanh toán chi phí xử lý tài sản (trong đó nêu rõ tổng số
tiền thu được từ việc xử lý tài sản, tổng chi phí xử lý tài sản, thông tin về
tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo dự toán chi được duyệt và bảng kê chi
tiết các khoản chi: 01 bản chính.
b) Quyết định xử lý tài sản của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh: 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định làm chủ tài khoản
tạm giữ.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thanh
toán chi phí từ việc xử lý tài sản KCHT đường sắt đô thị cho doanh nghiệp quản
lý tài sản đường sắt đô thị.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
11) Tên thủ tục: “Quản lý,
sử dụng tài sản KCHT đường sắt quốc gia/đô thị được đầu tư theo phương pháp đối
tác công tư”.
11.1. Đối với tài sản KCHT đường sắt quốc gia
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có nhu cầu sử dụng tài sản KCHT đường sắt
quốc gia, quốc gia để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia lập
hồ sơ đề nghị, trình cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham
gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với các trường hợp thuộc
thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chưa phù hợp.
Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng
Chính phủ thì Bộ Xây dựng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư hoặc có văn bản chỉ đạo trong trường hợp đề nghị chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
quốc gia về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư: 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có liên quan: 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị sử dụng để tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia quốc gia quốc gia
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ
tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ GTVT (nay là Bộ Xây dựng), ỦY BAN NHÂN DÂN cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định sử dụng tài sản KCHT giao thông đường bộ để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ.
11.2. Đối với tài sản KCHT đường sắt đô thị
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có nhu cầu sử dụng tài sản KCHT đường sắt
đô thị để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định
của pháp luật, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị lập hồ sơ đề nghị,
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.
a2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định sử
dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với
các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị
chưa phù hợp.
Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng
Chính phủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập 01 bộ hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư hoặc có văn bản chỉ đạo trong trường hợp đề nghị chưa phù hợp.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt
đô thị về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư: 01 bản chính;
Ý kiến của các cơ quan có liên quan: 01 bản sao;
Danh mục tài sản đề nghị sử dụng để tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính;
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định sử dụng tài sản KCHT đường sắt đô thị để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03/02/2025
của Chính phủ./.
[1] Tại Nghị định số 15/2025/NĐ-CP
ngày 03/02/2025 quy định về cơ quan thực hiện là Bộ Giao thông vận tải. Từ 01/3/2025
Bộ GTVT hợp nhất với Bộ Xây dựng thành Bộ Xây dựng.