|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2/VBHN-BNV
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nội vụ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Khương
|
|
Ngày ban hành:
|
22/01/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2/VBHN-BNV
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày
05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp
đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, có hiệu lực
thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày
10 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ
nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức,
có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Thông tư số 24/2025/TT-BNV ngày
24 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số
09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực
hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Thi hành Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến
với Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội
vụ hướng dẫn thực hiện chế phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức
và lực lượng vũ trang như sau[1]:
I. PHẠM VI
VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Những người làm việc ở các địa
bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn
quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này được hưởng phụ cấp đặc biệt,
gồm:
1[2]. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ,
chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã được xếp lương theo bảng
lương do Nhà nước quy định, công nhân trong biên chế của các cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu.
2[3]. Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm
cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do
Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của
Nhà nước, các hội và các tổ chức phi Chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định
thành lập.
3[4]. (được bãi bỏ)
II. MỨC PHỤ
CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ
1. Mức phụ cấp:
a) Phụ cấp đặc biệt được tính bằng
tỷ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp
thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ
quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang.
b) Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50%
và 100% áp dụng đối với các đối tượng quy định tại mục I Thông tư này làm việc ở
địa bàn được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Ví dụ 1. Ông Vũ Văn A, Trung úy
công an nhân dân Việt Nam, có hệ số lương hiện hưởng là 4,60, mức lương thực hiện
từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 1.334.000 đồng/tháng; công tác ở địa bàn được
áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 50%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt
là:
1.334.000 đồng/tháng x 50% =
667.000 đồng/tháng
Ví dụ 2. Bà Nguyễn Thị B,
chuyên viên đang xếp lương bậc 3, hệ số lương hiện hưởng là 3,00, mức lương thực
hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 870.000đ/tháng; làm việc ở địa bàn được áp
dụng mức phụ cấp đặc biệt 30%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:
870.000đồng/tháng x 30% =
261.000 đồng/tháng
Ví dụ 3. Ông Trần Đăng C, Trung
sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, có hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng là 0,60, mức
phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 174.000 đồng /tháng;
đóng quân ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 100%, thì hàng tháng được
hưởng phụ cấp đặc biệt là:
174.000 đồng/tháng x 100% =
174.000 đồng/tháng
2. Cách tính trả:
a) Phụ cấp đặc biệt được tính
trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng và không
dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
b) Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho
những tháng thực sự công tác trên địa bàn, khi rời khỏi địa bàn từ một tháng trở
lên hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng.
c) Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp
đặc biệt:
Các đối tượng thuộc cơ quan,
đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, Phụ cấp đặc biệt do ngân sách
nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được
giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;
Các đối tượng thuộc cơ quan thực
hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các
đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp đặc biệt do cơ quan, đơn vị
chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.
III. HIỆU LỰC
THI HÀNH[5]
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Bãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực
hiện Quyết định số 574/TTg ngày 25 tháng 11 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về
chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang.
2. Chế độ phụ cấp đặc biệt đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang quy định tại Thông tư
này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004[6].
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư
này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định đối tượng
và mức phụ cấp đặc biệt được hưởng để thực hiện đối với cán bộ, công chức, viên
chức thuộc phạm vi quản lý.
Việc bổ sung địa bàn được hưởng
phụ cấp đặc biệt hoặc điều chỉnh mức phụ cấp đặc biệt quy định tại Thông tư
này, các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có văn bản đề nghị gửi về Bộ Nội vụ để trao đổi thống nhất với Bộ
Tài chính xem xét, giải quyết.
3. Cán bộ, công chức, viên chức
làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể,
thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế (để cập nhật lên CSDLQG);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Lưu: VT, CTL&BHXH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
|
PHỤ LỤC[7]
DANH SÁCH CÁC ĐỊA BÀN ĐƯỢC ÁP DỤNG PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
|
STT
|
TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị)
|
MỨC PHỤ CẤP
|
|
I
|
TỈNH TUYÊN QUANG
|
|
|
1
|
Các xã: Sơn Vĩ, Bản Máy.
|
100%
|
|
2
|
Các xã: Đồng Văn, Lũng Cú, Phố
Bảng, Sà Phìn, Bạch Đích, Thắng Mố, Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Cán Tỷ, Xín Mần,
Pà Vầy Sủ, Minh Tân, Lao Chải, Thanh Thuỷ, Thàng Tín.
|
50%
|
|
II
|
TỈNH CAO BẰNG
|
|
|
1
|
Các đồn biên phòng: Xuân Trường,
Cô Ba, Cốc Pàng, Đại đội cơ động thuộc Tiểu đoàn huấn luyện - Cơ động.
|
50%
|
|
2
|
- Các xã: Hạ Lang, Tổng Cọt,
Lũng Nặm.
- Các đồn biên phòng: Quang
Long, Cần Yên, Ngọc Côn, Đàm Thủy, Ngọc Chung, Đức Long, cửa khẩu Lý Vạn, cửa
khẩu Sóc Giang, cửa khẩu Trà Lĩnh, cửa khẩu quốc tế Tà Lùng.
|
30%
|
|
III
|
TỈNH LAI CHÂU
|
|
|
1
|
Các xã: Pa Ủ, Thu Lũm.
|
100%
|
|
2
|
Các xã: Dào San, Sì Lờ Lầu,
Pa Tần, Hua Bum, Mù Cả, Bum Nưa.
|
50%
|
|
3
|
Các xã: Sin Suối Hồ, Khổng
Lào, Phong Thổ.
|
30%
|
|
IV
|
TỈNH LÀO CAI
|
|
|
1
|
Các xã: A Mú Sung, Y Tý, Si
Ma Cai, Mường Khương, Pha Long.
|
50%
|
|
2
|
- Xã Trịnh Tường. - Các Đồn
biên phòng: Bát Xát, Bản Lầu.
|
30%
|
|
V
|
TỈNH ĐIỆN BIÊN
|
|
|
1
|
Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu.
|
100%
|
|
2
|
Các xã: Nậm Kè, Quảng Lâm.
|
50%
|
|
3
|
Các xã: Na Sang, Mường Chà,
Nà Hỳ, Nà Bủng, Si Pa Phìn, Mường Pồn, Mường Nhà, Thanh Yên, Sam Mứn, Thanh
Nưa, Núa Ngam.
|
30%
|
|
VI
|
TỈNH LẠNG SƠN
|
|
|
1
|
Đồn biên phòng Bắc Xa.
|
50%
|
|
2
|
- Xã Mẫu Sơn.
- Các Đồn biên phòng: Thanh
Lòa, Ba Sơn, Na Hình, Bình Nghi, Pò Mã, Chi Lăng.
|
30%
|
|
VII
|
TỈNH SƠN LA
|
|
|
1
|
Các xã: Mường Lèo, Mường Lạn,
Sốp Cộp, Púng Bánh.
|
50%
|
|
2
|
Các xã: Phiêng Khoài, Lóng
Phiêng, Yên Sơn, Lóng Sập, Chiềng Sơn, Xuân Nha, Chiềng Khoong, Chiềng
Khương, Mường Hung, Phiêng Pằn.
|
30%
|
|
VIII
|
TỈNH QUẢNG NINH
|
|
|
1
|
Đảo Trần (thuộc đặc khu Cô
Tô).
|
50%
|
|
2
|
- Các xã: Vĩnh Thực, Cái
Chiên, Đường Hoa.
- Đặc khu Cô Tô.
- Các đơn vị khác: Đảo Bản
Sen, Quan Lạn, Minh Châu, Thắng Lợi, Ngọc Vừng thuộc đặc khu Vân Đồn.
- Các đồn biên phòng: Bắc
Sơn, Pò Hèn, Quảng Đức, Hoành Mô, Trạm 6 - Vô Ngại (thuộc xã Bình Liêu).
|
30%
|
|
IX
|
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
|
|
|
1
|
Đặc khu Bạch Long Vĩ.
|
50%
|
|
2
|
Trạm kiểm soát Biên phòng
Long Châu thuộc Đồn biên phòng Cát Bà.
|
30%
|
|
X
|
TỈNH THANH HÓA
|
|
|
1
|
Các xã: Mường Chanh, Pù Nhi,
Quang Chiểu, Trung Lý, Tam Chung, Nhi Sơn, Mường Lát, Yên Khương, Na Mèo, Sơn
Thuỷ, Bát Mọt.
|
30%
|
|
XI
|
TỈNH NGHỆ AN
|
|
|
1
|
Các xã: Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng
Đu, Na Loi, Mường Típ, Na Ngoi, Tam Thái, Nhôn Mai.
|
50%
|
|
2
|
- Các xã: Thông Thụ, Tri Lễ,
Quế Phong, Môn Sơn, Châu Khê, Mường Xén, Nậm Cắn, Bình Chuẩn.
- Các đơn vị khác: Địa bàn 06
bản thuộc xã Tiền Phong (gồm: Cóm, Chắm Pụt, Khốm, Bản Mựt, Ná Sái, Hủa Mướng);
Địa bàn 03 bản thuộc xã Tam Quang (gồm: Tân Hương, Tùng Hương, Liên Hương).
|
30%
|
|
XII
|
TỈNH HÀ TĨNH
|
|
|
1
|
Các Đồn biên phòng: Hương
Quang, Hòa Hải, Sơn Hồng, Bản Giàng, Phú Gia, cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo.
|
30%
|
|
XIII
|
TỈNH QUẢNG TRỊ
|
|
|
1
|
- Các xã: Dân Hóa, Kim Phú,
Kim Điền, Thượng Trạch, Kim Ngân, Trường Sơn, A Dơi, Lìa, Hướng Phùng, Hướng
Lập, Đakrông, La Lay, Tà Rụt.
- Đặc khu Cồn Cỏ.
|
50%
|
|
XIV
|
THÀNH PHỐ HUẾ
|
|
|
1
|
Các xã: A Lưới 3, A Lưới 4.
|
50%
|
|
2
|
- Đảo Sơn Chà thuộc xã Chân
Mây - Lăng Cô.
- Các Đồn biên phòng: Hồng
Vân, Hương Nguyên.
|
30%
|
|
XV
|
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
|
|
|
1
|
Các xã: Hùng Sơn, Tây Giang, A
Vương, La Dêê, Đắc Pring, La Êê.
|
50%
|
|
2
|
- Xã Tân Hiệp.
- Đồn biên phòng Cù Lao Chàm.
|
30%
|
|
XVI
|
TỈNH QUẢNG NGÃI
|
|
|
1
|
- Các xã: Ia Tơi, Ia Đal, Đắk
Plô, Đắk Long, Bờ Y, Mô Rai.
- Các Đồn biên phòng: Sa
Loong, Dục Nông, Rờ Kơi.
|
50%
|
|
2
|
- Xã Rờ Kơi.
- Đặc khu Lý Sơn.
|
30%
|
|
XVII
|
TỈNH GIA LAI
|
|
|
1
|
Các xã: Ia Púch, Ia Mơ, Ia
Chia, Ia O, Ia Pnôn, Ia Dom, Ia Nan.
|
50%
|
|
2
|
Các xã: Đức Cơ, Ia Dơk.
|
30%
|
|
XVIII
|
TỈNH ĐẮK LẮK
|
|
|
1
|
Các Đồn biên phòng: Ea H’leo,
Ia Rvê, Yok Mbre, Sê Rê Pốk, Bo Heng, Yok Đôn, cửa khẩu Đắk Ruê.
|
50%
|
|
2
|
Các xã: Ia Rvê, Ia Lốp, Buôn
Đôn.
|
30%
|
|
XIX
|
TỈNH KHÁNH HÒA
|
|
|
1
|
Đặc khu Trường Sa.
|
100%
|
|
XX
|
TỈNH LÂM ĐỒNG
|
|
|
1
|
Các xã: Đắk Wil, Thuận An,
Thuận Hạnh, Quảng Trực, Tuy Đức.
|
50%
|
|
2
|
Đặc khu Phú Quý.
|
30%
|
|
XXI
|
TỈNH ĐỒNG NAI
|
|
|
1
|
Các xã: Bù Gia Mập, Xã Đak Ơ.
|
50%
|
|
2
|
Các Đồn biên phòng: Lộc Thiện,
Lộc Thành, Phước Thiện, cửa khẩu Lộc Thịnh.
|
30%
|
|
XXII
|
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
|
|
|
1
|
Nhà giàn DK1.
|
100%
|
|
2
|
Đặc khu Côn Đảo.
|
50%
|
|
XXIII
|
TỈNH AN GIANG[8]
|
|
|
1
|
Đặc khu Thổ Châu.
|
50%
|
|
2
|
- Các xã: Tiên Hải, Hòn Nghệ,
Sơn Hải, Giang Thành, Vĩnh Điều.
- Phường Hà Tiên.
- Các đặc khu: Kiên Hải, Phú
Quốc.
|
30%
|
|
XXIV
|
TỈNH CÀ MAU
|
|
|
1
|
Cụm đảo: Hòn Khoai (thuộc xã
Đất Mũi), Hòn Chuối (thuộc xã Sông Đốc).
|
30%
|
|
XXV
|
ĐỊA BÀN KHÁC
|
|
|
1
|
Vùng biển Việt Nam (lực lượng
trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trên biển thuộc Bộ Quốc phòng).
|
100%
|
|
2
|
Vùng biển Việt Nam (lực lượng
trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trên biển thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
|
50%
|
[1] - Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các
chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị
định số 204/2004/NĐ- CP) Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan đã ban hành các
Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương
đối với cán bộ, công chức, viên chức. Đến nay trong quá trình triển khai thực
hiện ở các Bộ, ngành, địa phương đã phát sinh một số vướng mắc, sau khi trao đổi
ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi,
bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công
chức, viên chức như sau:”.
- Thông tư số 24/2025/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2025
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng
01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt
đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số
25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang”.
[2] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
24/2025/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng
dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[3] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
24/2025/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng
dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[4] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 24/2025/TT-BNV
ngày 24 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số
09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực
hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[5] - Mục IV của Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng
8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc
lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, quy định
như sau:
“IV- HIỆU LỰC THI HÀNH
1- Thông tư này có hiệu lực
thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2- Các nội dung sửa đổi, bổ sung về chế độ nâng
bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức quy
định tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải
quyết.”.
- Điều 2 của Thông tư số
24/2025/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng
dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, quy định như
sau:
“Điều 2. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này./.”.
[6] Khoản 3 Mục III của Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10
tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng
bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, quy
định như sau:
“3- Về chế độ phụ cấp đặc biệt.
Chế độ phụ cấp đặc biệt từ
ngày 01 tháng 10 năm 2004 được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số
09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế
độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
(sau đây viết tắt là Thông tư số 09/2005/TT).
Thông tư số 09/2005/TT được
ban hành trên cơ sở các địa bàn đã được hưởng phụ cấp đặc biệt theo quy định tại
Thông tư liên Bộ số 02/LB-TT ngày 25 tháng 01 năm 1994 của Bộ Lao động - Thương
binh và xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt, Thông
tư liên tịch số 04/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2001 của Bộ Lao động
- Thương binh và xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung các xã được áp dụng
chế độ phụ cấp đặc biệt và các văn bản thỏa thuận của Bộ Lao động - Thương binh
và xã hội từ sau ngày 18 tháng 01 năm 2001 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2004.
Vì vậy, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở đi, khi có thay đổi địa giới hành
chính hoặc bổ sung địa bàn hưởng phụ cấp đặc biệt thì áp dụng mức phụ cấp đặc
biệt theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp đổi tên địa
danh đối với địa bàn đã được hưởng phụ cấp đặc biệt thì được giữ nguyên mức phụ
cấp đặc biệt hiện hưởng. Theo phạm vi quản lý, Thủ trưởng Bộ, ngành ở Trung
ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo (kèm theo bản sao
văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đổi tên địa danh) về Bộ Nội vụ để
theo dõi.
b) Trường hợp chia tách hoặc
sáp nhập địa giới hành chính đối với các địa bàn đã được hưởng phụ cấp đặc biệt,
thì theo phạm vi quản lý, Thủ trưởng Bộ, ngành ở Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị mức phụ cấp đặc biệt đối với các địa bàn mới
được chia tách hoặc sáp nhập (kèm theo bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền
về việc chia tách hoặc sáp nhập địa giới hành chính và tính toán kinh phí tăng
thêm do việc đề nghị áp dụng phụ cấp đặc biệt này) gửi về Bộ Nội vụ.
Căn cứ đề nghị của Thủ trưởng
Bộ, ngành ở Trung ương và của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ trao
đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan để xem xét trả lời.
Trong thời gian chưa có văn bản trả lời của Bộ Nội vụ thì giữ nguyên mức phụ cấp
đặc biệt đối với các đối tượng đang được hưởng.
c) Trường hợp Bộ, ngành hoặc
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị bổ sung địa bàn hưởng phụ cấp đặc biệt hoặc đề
nghị thay đổi (tăng hoặc giảm) mức phụ cấp đặc biệt đối với các địa bàn đã được
hưởng phụ cấp đặc biệt, thì Thủ trưởng Bộ, ngành ở Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi Bộ Nội vụ (trong văn bản giải trình rõ lý do đề
nghị; tính toán kinh phí tăng thêm do việc đề nghị này; tên địa bàn đề nghị
thêm, tên địa bàn đề nghị thay đổi mức phụ cấp, mức phụ cấp của các địa bàn
giáp ranh đã được hưởng, nếu có).
Căn cứ đề nghị của Thủ trưởng Bộ, ngành ở Trung
ương và của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ trao đổi ý kiến với Bộ
Tài chính và các Bộ, ngành liên quan để xem xét trả lời. Trong thời gian chưa
có văn bản trả lời của Bộ Nội vụ thì giữ nguyên mức và địa bàn đã được hưởng phụ
cấp đặc biệt.”.
[7] Phụ
lục danh sách các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới được áp dụng phụ cấp
đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư số 09/2005/TT-BNV được thay thế bằng Phụ lục
danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư
số 24/2025/TT-BNV.
[8] Tên
TỈNH KIÊN GIANG đã được sửa thành TỈNH AN GIANG tại văn bản số 12759/BNV-
CTL&BHXH ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc đính chính Thông
tư số 24/2025/TT-BNV.
Văn bản hợp nhất 2/VBHN-BNV năm 2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 2/VBHN-BNV ngày 22/01/2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
1.343
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|