|
BỘ
Y TẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/VBHN-BYT
|
Hà
Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI
PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
Nghị định số
117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh y tế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm
2021 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số
124/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và Nghị định số 117/2020/NĐ-CP
ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực y tế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Nghị định số
371/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 77/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về một số biện pháp
phòng, chống tác hại của thuốc lá và Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y
tế, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi
phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng,
chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
(HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
(HIV/AIDS) ngày 16 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Hiến, lấy,
ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Phòng,
chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y
tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Khám bệnh,
chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Phòng,
chống tác hại của thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Dược ngày
06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Phòng,
chống tác hại của rượu, bia ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Pháp lệnh về dân
số ngày 09 tháng 01 năm 2003, Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh về dân số
ngày 27 tháng 12 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Y tế,
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.[1]
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy
định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục
hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản, thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực y tế.
2. Vi phạm hành chính
trong lĩnh vực y tế quy định tại Nghị định này là những hành vi có lỗi do cá
nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước
trong lĩnh vực y tế mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật
phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:
a) Vi phạm các quy định
về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS;
b) Vi phạm các quy định
về khám bệnh, chữa bệnh;
c) Vi phạm các quy định
về dược, mỹ phẩm;
d) Vi phạm các quy định
về trang thiết bị y tế;
đ) Vi phạm các quy định
về bảo hiểm y tế;
e) Vi phạm các quy định
về dân số.
3. Các hành vi vi phạm
hành chính khác trong lĩnh vực y tế không quy định tại Nghị định này mà được
quy định tại các nghị định khác về xử phạt vi phạm hành chính thì áp dụng quy
định tại nghị định đó để xử phạt.
4.[2] Khi phát hiện các hành
vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7; điểm b khoản 6 Điều
38; các điểm a và b khoản 7 Điều 44; khoản 6 Điều 48; điểm a
khoản 2 Điều 52; khoản 3 Điều 53; điểm a khoản 1 Điều 54; điểm
c khoản 4 Điều 56; điểm d khoản 5, khoản 7 Điều 57; khoản 7 Điều 58; khoản 7 Điều
59; điểm a khoản 4 Điều 60; điểm c khoản 5 Điều 67; khoản 3 Điều
68; điểm b khoản 2 Điều 70; các điểm a và b khoản 3 Điều 73;
khoản 4 Điều 80; các điểm d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 85;
các điểm d, đ, e, g, h và i khoản 2 Điều 86 Nghị định này
hoặc trường hợp tái phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều 7; khoản 9 Điều 15; khoản 6 Điều 40; điểm
a khoản 6 Điều 44; điểm b khoản 5 Điều 67 và các khoản 2, 3 Điều
80 Nghị định này mà căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi xét thấy có
dấu hiệu tội phạm theo quy định của điều luật tương ứng trong Bộ luật Hình sự,
người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan có
thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều
62 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự theo quy định
của pháp luật về tố tụng hình sự thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
hình sự trả lại hồ sơ vụ việc cho người có thẩm quyền xử phạt đã chuyển hồ sơ
đến theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử
phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân, tổ chức
Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây viết tắt là cá nhân, tổ chức)
thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này; người có thẩm
quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức
khác có liên quan.
2. Tổ chức là đối tượng
bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này, bao gồm:
a) Tổ chức kinh tế được
thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân,
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn vị
phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);
b) Hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
c) Tổ chức được thành
lập theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Thương mại, gồm: Nhà đầu tư trong nước,
nhà đầu tư nước ngoài (trừ nhà đầu tư là cá nhân) và tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại
Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại
Việt Nam;
d) Tổ chức xã hội, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội
nghề nghiệp;
đ)[3] Đơn vị sự nghiệp;
e) Cơ quan nhà nước có
hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
g) Tổ hợp tác;
h) Các tổ chức khác
theo quy định của pháp luật.
3. Hộ kinh doanh, hộ
gia đình, nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân thực hiện
hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm hành
chính đối với cá nhân.
Điều
3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt
chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính có thể bị áp
dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng đối với:
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; giấy phép hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh; giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp III; giấy chứng
nhận đủ điều kiện xét nghiệm HIV; giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ
phẩm; giấy phép kinh doanh rượu, bia; giấy phép hoạt động Ngân hàng mô; chứng
chỉ hành nghề dược; chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;
c) Đình chỉ hoạt động
có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;
d) Trục xuất.
3. Ngoài hình thức xử
phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá
nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế có thể bị áp dụng một hoặc
nhiều biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h
và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục
hậu quả sau đây:
a) Buộc hoàn trả số
tiền đã thu không đúng quy định của pháp luật, trường hợp không hoàn trả được
cho đối tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Buộc thực hiện biện
pháp vệ sinh, khử trùng, tẩy uế và các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm
khác;
c) Buộc thực hiện việc
cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế, kiểm tra, xử lý y tế;
d) Buộc thực hiện các
biện pháp vệ sinh hệ thống cung cấp, truyền dẫn nước sạch;
đ) Buộc xin lỗi trực
tiếp người nhiễm HIV, thành viên gia đình người nhiễm HIV và cải chính thông
tin công khai trên phương tiện thông tin đại chúng nơi người nhiễm HIV sinh
sống liên tục trong 03 ngày theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp người
nhiễm HIV không đồng ý xin lỗi công khai;
e) Buộc tiếp nhận, thực
hiện việc mai táng, hỏa táng đối với thi hài, hài cốt của người nhiễm HIV;
g) Buộc tiếp nhận người
nhiễm HIV;
h) Buộc xin lỗi trực
tiếp người bị phân biệt đối xử, người hành nghề, người bệnh;
i) Buộc điều chuyển lại
vị trí công tác;
k) Buộc thực hiện
quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động nhiễm HIV;
l) Buộc huỷ bỏ quyết
định kỷ luật, đuổi học học sinh, sinh viên, học viên vì lý do người đó nhiễm
HIV;
m) Buộc hoàn trả số
tiền lãi đối với khoản chênh lệch do kê khai sai hoặc khoản tiền nộp chậm khoản
đóng góp bắt buộc; buộc hoàn trả số tiền do trốn, gian lận khoản đóng góp bắt
buộc; buộc hoàn trả số tiền do sử dụng sai quy định;
n) Buộc chi trả toàn bộ
chi phí khám bệnh, chữa bệnh;
o) Buộc hoàn trả toàn
bộ số tiền chênh lệch, trường hợp không hoàn trả được cho khách hàng thì nộp
vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
p) Buộc hoàn trả số
tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có); buộc hoàn trả
số tiền mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị thiệt hại (nếu có). Trường hợp không
hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật;
q) Buộc hoàn trả số
tiền đã vi phạm vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế (nếu có);
r) Buộc tháo dụng cụ tử
cung, thuốc cấy tránh thai;
s)[4] Buộc nộp lại cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chứng chỉ hành nghề; giấy phép hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh; giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế; giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược; giấy chứng nhận lưu hành tự do cho trang thiết bị y tế
sản xuất trong nước; giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; số
tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm; phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố; giấy
đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; giấy chứng nhận lưu hành đối với
trang thiết bị y tế thuộc loại C, D.
4.[5] Việc thi hành các hình
thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Trường hợp áp dụng
hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động có thời hạn, người có thẩm
quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm gửi văn bản thông
báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phối hợp theo dõi, kiểm tra, tổng hợp
báo cáo khi hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt;
b) Trường hợp áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giấy phép, chứng chỉ hành nghề, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
hoặc tiếp nhận để thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
c) Các yêu cầu khác theo
quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều
4. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
1. Mức phạt tiền tối đa
đối với hành vi vi phạm hành chính về dân số là 30.000.000 đồng đối với cá nhân
và 60.000.000 đồng đối với tổ chức.
2. Mức phạt tiền tối đa
đối với hành vi vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS là
50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.
3. Mức phạt tiền tối đa
đối với hành vi vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế là 75.000.000 đồng đối với
cá nhân và 150.000.000 đồng đối với tổ chức.
4. Mức phạt tiền tối đa
đối với hành vi vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và
trang thiết bị y tế là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối
với tổ chức.
5. Mức phạt tiền được
quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với
cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02
lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
6.[6] Thẩm quyền phạt tiền
của các chức danh được quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền phạt
tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền
tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền cá nhân.
Chương
II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH
CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục
1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG VÀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
Điều
5. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục truyền thông trong phòng, chống bệnh
truyền nhiễm
1. Phạt tiền đối với
hành vi không tổ chức việc thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống
bệnh truyền nhiễm cho người lao động theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
theo một trong các mức sau đây:
a) Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp cơ sở có sử dụng lao động
dưới 100 người;
b) Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp cơ sở có sử dụng lao động
từ 100 người đến dưới 300 người;
c) Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với trường hợp cơ sở có sử dụng lao động
từ 300 người đến dưới 500 người;
d) Phạt tiền từ
7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp cơ sở có sử dụng lao động
từ 500 người đến dưới 1.000 người;
đ) Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp cơ sở có sử dụng lao
động từ 1.000 người đến dưới 1.500 người;
e) Phạt tiền từ
15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp cơ sở có sử dụng lao
động từ 1.500 người đến dưới 2.500 người;
g) Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp cơ sở có sử dụng lao
động từ 2.500 người trở lên.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng quy định của pháp luật về thời điểm hoặc thời lượng phát sóng
hoặc dung lượng hoặc vị trí đăng tải thông tin về phòng, chống bệnh truyền
nhiễm.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đưa tin không chính
xác hoặc không kịp thời về tình hình dịch bệnh truyền nhiễm sau khi công bố
dịch hoặc công bố hết dịch theo nội dung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y
tế cung cấp;
b) Thu tiền việc thông
tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống bệnh truyền nhiễm trên phương tiện
thông tin đại chúng, trừ trường hợp có hợp đồng riêng với chương trình, dự án
hoặc do tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài tài trợ.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc cải chính thông
tin sai sự thật trên phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn đã đưa tin
trước đó liên tục trong 03 ngày theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy
định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc hoàn trả số
tiền đã thu không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại điểm
b khoản 3 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều
6. Vi phạm các quy định về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện biện pháp
bảo đảm vệ sinh nơi ở, nơi công cộng, phương tiện giao thông, nơi chứa chất
thải sinh hoạt để phòng ngừa bệnh truyền nhiễm.
2. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện biện pháp bảo
đảm vệ sinh nơi ở, nơi công cộng, phương tiện giao thông, nơi chứa chất thải
sinh hoạt làm phát sinh, lây lan bệnh truyền nhiễm.
3. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không đủ nước uống,
nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt bảo đảm chất lượng trong cơ sở giáo
dục theo quy định của pháp luật;
b) Không có hoặc có
công trình vệ sinh nhưng không bảo đảm yêu cầu vệ sinh trong cơ sở giáo dục
theo quy định của pháp luật;
c) Không đủ ánh sáng
trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật;
d) Không giáo dục cho
người học về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm bao gồm vệ sinh cá nhân, vệ sinh
trong sinh hoạt, lao động và vệ sinh môi trường;
đ) Không tuyên truyền
về vệ sinh phòng bệnh hoặc không kiểm tra, giám sát vệ sinh môi trường; không
triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm trong cơ sở
giáo dục.
4. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện biện pháp
bảo đảm vệ sinh nơi sản xuất, kinh doanh, xử lý chất thải công nghiệp và biện
pháp vệ sinh khác theo quy định của pháp luật làm phát sinh, lây lan bệnh
truyền nhiễm.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc thực hiện biện
pháp vệ sinh, khử trùng, tẩy uế đối với hành vi quy định tại các khoản 2 và 4 Điều
này.
Điều
7. Vi phạm quy định về giám sát bệnh truyền nhiễm
1. Phạt tiền từ 500.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi che giấu, không khai báo hoặc khai báo
không kịp thời khi phát hiện người khác mắc bệnh truyền nhiễm theo quy định của
pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
2. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện xét
nghiệm theo yêu cầu của cơ quan y tế có thẩm quyền trong quá trình thực hiện
giám sát bệnh truyền nhiễm;
b) Không báo cáo hoặc
báo cáo không đầy đủ về giám sát bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật;
c) Che giấu, không khai
báo hoặc khai báo không kịp thời hiện trạng bệnh truyền nhiễm của bản thân, trừ
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Che giấu, không khai
báo hoặc khai báo không kịp thời hiện trạng bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A của
bản thân hoặc của người khác mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;
b) Cố ý khai báo, thông
tin sai sự thật về bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;
c) Cố ý làm lây lan tác
nhân gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A.
Điều
8. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm một
trong các điều kiện của cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp I sau khi đã công
bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I;
b) Không đánh giá nguy
cơ xảy ra sự cố an toàn sinh học tại cơ sở xét nghiệm;
c) Tiến hành xét nghiệm
vượt quá phạm vi chuyên môn sau khi đã được công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh
học cấp I, cấp II;
d) Không xây dựng và tổ
chức thực hiện quy chế tự kiểm tra an toàn sinh học theo quy định của pháp
luật;
đ) Không lập và lưu
biên bản tại cơ sở xét nghiệm về xử lý, khắc phục sự cố an toàn sinh học ở mức
độ ít nghiêm trọng.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm một
trong các điều kiện của cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp II sau khi đã
công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp II;
b) Không xây dựng kế
hoạch phòng ngừa, phương án xử lý sự cố an toàn sinh học hoặc kế hoạch xây dựng
không đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật;
c) Không khử trùng hoặc
tiệt trùng chất thải sử dụng trong quá trình xét nghiệm trước khi đưa vào hệ
thống thu gom chất thải hoặc nơi lưu giữ tạm thời đối với cơ sở xét nghiệm an
toàn sinh học cấp II.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không huy động hoặc
huy động không kịp thời nhân lực, trang thiết bị để xử lý sự cố an toàn sinh
học theo phương án phòng ngừa, xử lý sự cố an toàn sinh học theo quy định của
pháp luật;
b) Thu thập, vận
chuyển, bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi và tiêu hủy mẫu bệnh
phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm không tuân thủ quy định về
chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm truyền nhiễm;
c) Không báo cáo Sở Y
tế về sự cố an toàn sinh học và các biện pháp đã áp dụng để xử lý, khắc phục sự
cố an toàn sinh học ở mức độ nghiêm trọng.
4. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm một
trong các điều kiện của cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp III sau khi đã
được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp III;
b) Bảo quản, lưu giữ,
sử dụng, nghiên cứu, trao đổi và tiêu hủy mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm thuộc
nhóm A khi không đủ điều kiện;
c) Không khử trùng hoặc
tiệt trùng chất thải sử dụng trong quá trình xét nghiệm trước khi đưa vào hệ
thống thu gom chất thải hoặc nơi lưu giữ tạm thời đối với cơ sở xét nghiệm an
toàn sinh học cấp III.
5. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tổ chức diễn
tập phòng ngừa và khắc phục sự cố an toàn sinh học hằng năm đối với cơ sở xét
nghiệm an toàn sinh học cấp III;
b) Tiến hành xét nghiệm
khi chưa thực hiện thủ tục tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I,
cấp II hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp
III hoặc giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp III đã hết hiệu
lực.
6. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Đình chỉ hoạt động
của cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng
đối với hành vi quy định tại các điểm a, c khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm b khoản
4 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động
của cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp I, cấp II trong thời hạn từ 03 tháng
đến 06 tháng đối với hành vi quy định điểm b khoản 5 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp III trong thời hạn từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, c khoản 4 và điểm b
khoản 5 Điều này.
Điều
9. Vi phạm quy định về sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện hoặc
cản trở trẻ em, phụ nữ có thai sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với
bệnh truyền nhiễm thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng;
b) Không tư vấn cho
người được tiêm chủng, cha, mẹ hoặc gia đình, người giám hộ của trẻ được tiêm
chủng trước khi tiêm chủng; không tư vấn về lợi ích và rủi ro có thể gặp khi
tiêm chủng;
c) Không hướng dẫn
người được tiêm chủng hoặc gia đình trẻ được tiêm chủng cách theo dõi, xử trí
phản ứng sau tiêm chủng;
d) Không báo cáo hoặc
báo cáo không đầy đủ về hoạt động tiêm chủng theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không sử dụng hoặc
cản trở việc sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế đối với các bệnh có vắc xin, sinh
phẩm y tế phòng bệnh trong trường hợp có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng
có dịch hoặc đến vùng có dịch theo yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền;
b) Không cấp và ghi sổ
theo dõi tiêm chủng cá nhân hoặc sổ tiêm chủng điện tử cho người đến tiêm tại
cơ sở tiêm chủng;
c) Không thống kê danh
sách đối tượng đã tiêm chủng tại cơ sở tiêm chủng;
d) Không theo dõi người
được tiêm chủng ít nhất 30 phút sau tiêm chủng và hướng dẫn gia đình hoặc đối
tượng tiêm chủng tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ sau tiêm chủng;
đ) Không chuẩn bị đầy
đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan khi có yêu cầu nhằm phục vụ cho Hội đồng tư vấn
chuyên môn cấp tỉnh xác định các trường hợp được bồi thường trong trường hợp
xảy ra tai biến nặng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ hoặc gây thiệt hại đến
tính mạng của người được tiêm chủng;
e) Không lưu giữ, quản
lý các tài liệu, hồ sơ về tiêm chủng và phản ứng sau tiêm chủng theo quy định
của pháp luật.
3. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không khám sàng lọc
hoặc khám sàng lọc không đầy đủ cho đối tượng được tiêm chủng;
b) Không thực hiện đúng
quy định của pháp luật về tiếp nhận, vận chuyển và bảo quản vắc xin;
c) Không thực hiện đúng
quy định của pháp luật và hướng dẫn chuyên môn về an toàn tiêm chủng, quản lý
đối tượng tiêm chủng;
d) Không dừng ngay buổi
tiêm chủng khi đang triển khai tiêm chủng mà xảy ra tai biến nặng sau tiêm
chủng;
đ) Không thống kê đầy
đủ thông tin liên quan đến trường hợp tai biến nặng theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Y tế và báo cáo cho Sở Y tế trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm xảy ra tai
biến;
e) Không tổ chức tiêm
chủng chống dịch khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu đối với cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh đã đăng ký với Sở Y tế sở tại để thực hiện tiêm chủng vắc xin
trong Chương trình tiêm chủng mở rộng;
g) Tính vào giá dịch vụ
tiêm chủng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
đối với các khoản chi phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm;
h) Bán vắc xin, sinh
phẩm y tế thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng.
4. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tiêm chủng đúng
chỉ định, không bảo đảm an toàn trong khi tiêm chủng;
b) Không xử trí cấp cứu,
chẩn đoán nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng;
c) Không chuyển người
bị tai biến nặng sau tiêm chủng đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gần nhất trong
trường hợp vượt quá khả năng;
d) Không cấp cứu, điều
trị người bị tai biến nặng sau tiêm chủng và báo cáo Sở Y tế trong thời hạn 24
giờ kể từ thời điểm tiếp nhận người bị tai biến nặng sau tiêm chủng;
đ) Không bảo đảm một
trong các điều kiện của cơ sở tiêm chủng cố định sau khi đã công bố cơ sở đủ điều
kiện tiêm chủng.
5. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng vắc xin,
sinh phẩm y tế tại cơ sở không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
b) Tiêm chủng khi chưa thực
hiện việc công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng.
6. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng vắc xin không có
giấy đăng ký lưu hành, vắc xin đã hết hạn sử dụng, vắc xin kém chất lượng.
7. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Đình chỉ toàn bộ
hoặc một phần hoạt động của cơ sở trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối
với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản
6 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 và các điểm a,
b, c, d khoản 4 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc hoàn trả số
tiền đã thu không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại các điểm
g và h khoản 3 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp
vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Buộc tiêu hủy vắc
xin đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này.
Điều
10. Vi phạm quy định về phòng lây nhiễm bệnh truyền nhiễm tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai báo hoặc
khai báo không trung thực diễn biến bệnh truyền nhiễm của bản thân với thầy
thuốc, nhân viên y tế;
b) Không đăng ký theo
dõi sức khỏe với trạm y tế xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người mắc bệnh
truyền nhiễm thuộc nhóm A sau khi ra viện hoặc kết thúc việc điều trị tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh;
c) Không tư vấn về các
biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm cho người bệnh và người nhà người bệnh
đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo
thông tin liên quan đến người mắc bệnh truyền nhiễm được khám bệnh, chữa bệnh
tại cơ sở của mình cho cơ quan y tế dự phòng cùng cấp;
b) Không theo dõi sức
khỏe của thầy thuốc, nhân viên y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp
tham gia khám bệnh, chăm sóc, điều trị người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm
A;
c) Không thực hiện các
biện pháp phòng, chống lây nhiễm đối với người mắc bệnh truyền nhiễm;
d) Không vệ sinh, khử
trùng, tẩy uế và các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm khác khi phát
hiện môi trường có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B và C, người mắc
bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B và C, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm
thuộc nhóm B và C, người mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B và C.
3. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về y tế khi phát hiện môi trường có tác nhân gây bệnh
truyền nhiễm thuộc nhóm A, người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A, người bị
nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A, người mang mầm bệnh truyền nhiễm
thuộc nhóm A.
4. Phạt tiền từ 7.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không vệ sinh, khử trùng, tẩy uế và
các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm khác khi phát hiện môi trường có
tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A, người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc
nhóm A, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A, người mang mầm
bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc thực hiện biện
pháp vệ sinh, khử trùng, tẩy uế và biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm
khác đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Điều
11. Vi phạm quy định về cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế
1. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tổ chức cách
ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế đối với trường hợp phải thực hiện việc cách ly
y tế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này;
b) Từ chối hoặc trốn
tránh việc áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Không lập danh sách
và theo dõi sức khỏe của những người tiếp xúc với người bị áp dụng biện pháp
cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ
15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tổ chức cách
ly y tế đối với người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;
b) Từ chối hoặc trốn
tránh việc áp dụng quyết định cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đối với người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đối
tượng kiểm dịch y tế biên giới mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc khi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
c) Cách ly y tế, cưỡng
chế cách ly y tế tại địa điểm không đủ điều kiện thực hiện cách ly y tế, cưỡng
chế cách ly y tế theo quy định của pháp luật.
3. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc thực hiện việc
cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế đối với hành vi quy định tại các điểm a, b
khoản 1 và các điểm a, b khoản 2 Điều này.
Điều
12. Vi phạm quy định về áp dụng biện pháp chống dịch
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)[7] Không thực hiện biện
pháp bảo vệ cá nhân đối với người tham gia chống dịch và người có nguy cơ mắc
bệnh dịch theo hướng dẫn của cơ quan y tế, bao gồm: đeo khẩu trang, sát khuẩn,
giữ khoảng cách, khai báo y tế và các biện pháp khác;
b) Không báo cáo với Ủy
ban nhân dân hoặc cơ quan y tế dự phòng trên địa bàn về trường hợp mắc bệnh
dịch theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Che dấu tình trạng
bệnh của mình hoặc của người khác khi mắc bệnh truyền nhiễm đã được công bố là
có dịch;
b) Không thực hiện hoặc
từ chối thực hiện biện pháp vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trong vùng có dịch;
c)[8] Không tham gia chống
dịch theo quyết định huy động của người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định
tại điểm m khoản 5 Điều 38 và điểm b khoản 4 Điều 39 Nghị định
này;
d) Thu tiền khám và điều
trị đối với trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;
đ) Không thực hiện
quyết định buộc tiêu hủy động vật, thực vật và vật khác là trung gian truyền
bệnh, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều này.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện
quyết định áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống
công cộng có nguy cơ làm lây truyền bệnh dịch tại vùng có dịch;
b) Không thực hiện
quyết định áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng loại thực phẩm là trung
gian truyền bệnh;
c) Không thực hiện
quyết định áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ
hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng.
4. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)[9] Không thực hiện quyết
định kiểm tra, giám sát, xử lý y tế khi ra vào vùng có dịch thuộc nhóm A;
b) Đưa ra khỏi vùng có
dịch thuộc nhóm A những vật phẩm, động vật, thực vật, thực phẩm và hàng hóa
khác có khả năng lây truyền bệnh dịch;
c) Không thực hiện
quyết định buộc tiêu hủy động vật, thực phẩm, thực vật và các vật khác là trung
gian truyền bệnh thuộc nhóm A.
5. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện yêu
cầu kiểm tra và xử lý y tế đối với phương tiện vận tải trước khi ra khỏi vùng
có dịch trong tình trạng khẩn cấp về dịch;
b)[10] Không thực hiện quyết
định cấm tập trung đông người tại vùng đã được ban bố tình trạng khẩn cấp về
dịch theo các nghị quyết, quyết định, chỉ thị và văn bản khác của cơ quan có
thẩm quyền;
c) Đưa người, phương
tiện không có nhiệm vụ vào ổ dịch tại vùng đã được ban bố tình trạng khẩn cấp
về dịch;
d) Không thực hiện
quyết định buộc tiêu hủy động vật, thực phẩm, thực vật và các vật khác có nguy
cơ làm lây lan bệnh dịch sang người tại vùng đã được ban bố tình trạng khẩn cấp
về dịch.
6. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc thực hiện biện
pháp vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này;
b) Buộc hoàn trả số
tiền đã thu không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại điểm
d khoản 2 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Buộc tiêu hủy động
vật, thực phẩm, thực vật và các vật khác đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản
2, điểm b, c khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều này;
d) Buộc xử lý y tế
phương tiện vận tải đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
Điều
13. Vi phạm quy định về kiểm dịch y tế biên giới
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không báo cáo Bộ Y
tế bằng văn bản sau khi khắc mới, khắc lại, thu hồi, hủy, hủy giá trị sử dụng,
mất con dấu kiểm dịch y tế;
b) Không lập sổ lưu mẫu
con dấu kiểm dịch y tế;
c) Không lập hồ sơ lưu
theo quy định khi khắc mới, khắc lại con dấu kiểm dịch y tế;
d) Không liên lạc ngay
với tổ chức kiểm dịch y tế biên giới tại cửa khẩu trong trường hợp hành khách
hoặc phi hành đoàn trên chuyến bay hoặc hành khách, thuyền viên trên tàu thuyền
có triệu chứng hoặc có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm trước khi tàu bay cất, hạ
cánh, tàu thuyền cập cảng;
đ) Tự ý lên hoặc xuống
tàu thuyền, tiến hành bốc dỡ hoặc tiếp nhận hàng hóa trong thời gian tàu thuyền
chờ kiểm dịch y tế hoặc đang thực hiện kiểm dịch y tế, trừ trường hợp tàu
thuyền đang gặp tai nạn.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không chấp hành việc
kiểm tra y tế, xử lý y tế của tổ chức kiểm dịch y tế biên giới theo quy định
của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Không thực hiện đúng
quy định về tín hiệu kiểm dịch y tế cho tàu thuyền khi nhập cảnh;
c) Tẩy xóa, sửa chữa,
cho mượn biểu tượng, phù hiệu, biển hiệu, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế;
cờ truyền thống kiểm dịch y tế biên giới để dùng vào mục đích khác;
d) Không khai báo y tế
hoặc khai báo không trung thực về kiểm dịch y tế biên giới theo quy định của
pháp luật.
3. Phạt tiền từ
7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vận chuyển thi hài,
hài cốt, tro cốt, chế phẩm sinh học, vi trùng, mô, bộ phận cơ thể người, máu và
các thành phần của máu qua cửa khẩu mà chưa được tổ chức kiểm dịch y tế kiểm
tra;
b) Nhập khẩu mẫu máu,
huyết thanh, huyết tương, nước tiểu, phân, dịch tiết cơ thể người, các mẫu khác
từ người có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho
người, các chủng vi sinh vật, mẫu có chứa vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho
người nhằm mục đích dự phòng, nghiên cứu, chẩn đoán, chữa bệnh mà chưa có giấy
phép nhập khẩu.
4. Phạt tiền từ
15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành cách ly y
tế, cưỡng chế cách ly y tế, xử lý y tế đối với người, phương tiện vận tải, hàng
hóa và các đối tượng phải kiểm dịch khác mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm
thuộc nhóm A.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc thực hiện việc
kiểm tra, xử lý y tế đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc xử lý y tế đối
với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Trường hợp không đáp ứng yêu
cầu về phòng, chống bệnh truyền nhiễm thì buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất;
c) Buộc đưa ra khỏi
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với
hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
d) Buộc thực hiện việc
cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế, xử lý y tế đối với người, phương tiện vận
tải, hàng hóa mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đối với hành vi
quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều
14. Vi phạm quy định khác về y tế dự phòng
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng người mắc bệnh truyền
nhiễm trực tiếp làm những việc có nguy cơ gây lây lan bệnh truyền nhiễm cho
người khác hoặc ra cộng đồng, trừ trường hợp tham gia trực tiếp sản xuất, kinh
doanh thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ,
vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và kinh doanh dịch
vụ ăn uống.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành các biện
pháp phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền, trừ các trường hợp quy định tại các điều 5, 6, 7,
8, 9, 10, 11, 12 và 13 Nghị định này.
3. Phạt tiền từ 20.000.000
đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng dịch bệnh để định giá mua,
giá bán bất hợp lý đối với thuốc, trang thiết bị y tế, nguyên liệu làm thuốc,
nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế phục vụ phòng, chống dịch bệnh.
4. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, chứng chỉ hành nghề dược, đình
chỉ hoạt động đối với các cơ sở không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi
quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, chứng chỉ hành nghề dược, đình
chỉ hoạt động đối với các cơ sở không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược trong thời hạn từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi
quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm trên
50.000.000 đồng hoặc trường hợp tái phạm.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc hoàn trả cho người
mua hoặc người bán toàn bộ số tiền chênh lệch đối với hành vi quy định tại khoản
3 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho khách hàng thì nộp vào ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều
15. Vi phạm quy định về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo cơ quan có thẩm
quyền về chất lượng nước theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện việc cung cấp nước
có công suất thiết kế dưới 1.000 m3/ngày đêm hoặc quy mô cấp nước
cho dưới 500 hộ gia đình thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Việc thử nghiệm
thông số chất lượng nước đối với mỗi mẫu nước phải thử nghiệm không được thực
hiện tại phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận theo quy định của pháp luật;
b) Không công khai kết
quả thử nghiệm các thông số chất lượng nước theo quy định của pháp luật đối với
mỗi lần thử nghiệm;
c) Thử nghiệm thiếu từ
01 đến 05 thông số của mỗi mẫu nước phải thử nghiệm theo quy định của pháp
luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện việc cung cấp nước có công
suất thiết kế dưới 1.000 m3/ngày đêm hoặc quy mô cấp nước cho dưới
500 hộ gia đình thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cung cấp nước sử
dụng cho mục đích sinh hoạt không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước
sạch dùng cho mục đích sinh hoạt;
b) Thử nghiệm thiếu từ
06 thông số trở lên của mỗi mẫu nước phải thử nghiệm theo quy định của pháp
luật.
4. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện cung cấp nước có
công suất thiết kế từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên hoặc quy mô cấp nước
cho từ 500 hộ gia đình trở lên thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Việc thử nghiệm
thông số chất lượng nước đối với mỗi mẫu nước phải thử nghiệm không được thực
hiện tại phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận theo quy định của pháp luật;
b) Không công khai kết
quả thử nghiệm các thông số chất lượng nước theo quy định của pháp luật đối với
mỗi lần phải thử nghiệm theo quy định của pháp luật;
c) Thử nghiệm thiếu từ
01 đến 05 thông số của mỗi mẫu nước phải thử nghiệm theo quy định của pháp
luật.
5. Phạt tiền từ
15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện cung cấp nước có
công suất thiết kế từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên hoặc quy mô cấp nước
cho từ 500 hộ gia đình trở lên thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cung cấp nước sử
dụng cho mục đích sinh hoạt không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước
sạch dùng cho mục đích sinh hoạt;
b) Thử nghiệm thiếu từ
06 thông số trở lên của mỗi mẫu nước phải thử nghiệm theo quy định của pháp
luật.
6. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thiếu số lượng mẫu thử
nghiệm đối với mỗi lần phải thử nghiệm theo quy định của pháp luật của đơn vị
cấp nước có công suất thiết kế dưới 1.000m3/ngày đêm hoặc quy mô cấp
nước cho dưới 500 hộ gia đình.
7. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thử nghiệm
định kỳ các thông số chất lượng nước đối với mỗi lần phải thử nghiệm theo quy định
của đơn vị cấp nước có công suất thiết kế dưới 1.000 m3/ngày đêm
hoặc quy mô cấp nước cho dưới 500 hộ gia đình;
b) Thiếu số lượng mẫu
thử nghiệm đối với mỗi lần phải thử nghiệm theo quy định của pháp luật của đơn
vị cấp nước có công suất thiết kế từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên hoặc
quy mô cấp nước cho từ 500 hộ gia đình trở lên.
8. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thử nghiệm định kỳ
các thông số chất lượng nước đối với mỗi lần phải thử nghiệm theo quy định của
đơn vị cấp nước có công suất thiết kế từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên
hoặc quy mô cấp nước cho từ 500 hộ gia đình trở lên.
9. Phạt tiền gấp 02 lần
nhưng không quá 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại các khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này khi đơn vị cấp nước có từ hai cơ sở sản xuất vi
phạm trở lên.
Điều
16. Vi phạm quy định về mai táng, hỏa táng
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không có hồ sơ sổ sách
ghi chép các thông tin liên quan đến việc thực hiện tang lễ tại nhà tang lễ,
nhà hỏa táng.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm điều kiện vệ
sinh theo quy định của pháp luật đối với nhà tang lễ, nhà hỏa táng.
3. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ quy định của pháp luật về vệ sinh trong quàn ướp, khâm
liệm, vận chuyển, bảo quản thi hài, hài cốt của người chết do mắc các bệnh
truyền nhiễm thuộc nhóm A và một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B trong danh mục
các bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải cách ly;
b) Không xử lý thi hài
của người chết do mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A và một số bệnh truyền
nhiễm thuộc nhóm B trong danh mục các bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải cách ly;
c) Không thực hiện đúng
quy định của pháp luật về mai táng theo hình thức mộ tập thể.
4. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy
định về xử lý thi hài, hài cốt và môi trường xung quanh khi di chuyển thi hài,
hài cốt trong trường hợp giải tỏa nghĩa trang mà chưa đủ thời gian cải táng.
5. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng công nghệ để hỏa
táng không bảo đảm yêu cầu xử lý các chất thải theo quy định của pháp luật.
6. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc thực hiện biện
pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại các khoản
2, 3, 4 và 5 Điều này.
Điều
17. Vi phạm quy định về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động
1. Phạt tiền từ 3.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện một trong
các hành vi sau đây:
a) Không tổng hợp kết
quả đợt khám sức khoẻ phát hiện bệnh nghề nghiệp hoặc khám định kỳ người mắc
bệnh nghề nghiệp sau khi kết thúc mỗi đợt khám theo quy định của pháp luật;
b) Không lập hồ sơ bệnh
nghề nghiệp đối với người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp;
c) Không báo cáo trường
hợp người lao động mắc bệnh nghề nghiệp hoặc báo cáo tình hình khám bệnh nghề
nghiệp định kỳ hằng năm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật;
d) Không báo cáo trường
hợp tai nạn lao động được khám và điều trị định kỳ hằng năm tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện một trong
các hành vi sau đây:
a) Không báo cáo thông
tin của đơn vị y tế thực hiện huấn luyện sơ cứu, cấp cứu hoặc huấn luyện cấp
chứng chỉ, chứng nhận chuyên môn về y tế lao động đến cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện huấn luyện
sơ cứu, cấp cứu không đủ thời gian và không đúng nội dung theo quy định của
pháp luật.
3. Phạt tiền đối với
hành vi vi phạm quy định về hoạt động khám, điều trị bệnh nghề nghiệp theo một
trong các mức sau đây:
a) Từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp kết quả khám, điều trị bệnh nghề
nghiệp không đúng sự thật;
b) Từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp kết quả khám, điều trị bệnh nghề
nghiệp mà không thực hiện khám, điều trị bệnh nghề nghiệp theo quy định của
pháp luật.
4. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều
18. Vi phạm quy định khác về môi trường y tế
Phạt tiền từ 3.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có hoặc không bảo đảm vệ sinh
theo quy định đối với khu rửa tay, nhà tiêu hợp vệ sinh trong cơ quan, cơ sở y
tế và cơ sở công cộng khác.
Điều
19. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông trong phòng, chống
HIV/AIDS
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền đối với hành vi không tổ chức tuyên truyền, giáo dục các biện pháp phòng,
chống HIV/AIDS theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo một trong các mức
sau đây:
a) Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động dưới 50
người;
b) Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 50 người
đến dưới 100 người;
c) Phạt tiền từ
2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 100
người đến dưới 200 người;
d) Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 200
người đến dưới 500 người;
đ) Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 500
người đến dưới 1.000 người;
e) Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 1.000
người đến dưới 1.500 người;
g) Phạt tiền từ 15.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 1.500 người đến
dưới 2.000 người;
h) Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 2.000
người đến dưới 2.500 người;
i) Phạt tiền từ
25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cơ sở có sử dụng lao động từ 2.500
người trở lên.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp, đưa thông
tin không chính xác về tình hình dịch HIV/AIDS so với số liệu đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền công bố khi thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng,
chống HIV/AIDS;
b) Thực hiện không đúng
về thời điểm, thời lượng ưu tiên phát sóng, thông tin, giáo dục, truyền thông
về phòng, chống HIV/AIDS trên đài phát thanh, đài truyền hình và dung lượng, vị
trí đăng trên báo in, báo hình, báo điện tử theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện việc
ưu tiên về thời điểm, thời lượng phát sóng, thông tin, giáo dục, truyền thông
về phòng, chống HIV/AIDS trên đài phát thanh, đài truyền hình và dung lượng, vị
trí đăng trên báo in, báo hình, báo điện tử theo quy định của pháp luật;
b) Thu tiền đối với
việc thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS, trừ trường hợp
có hợp đồng với chương trình quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS hoặc do tổ chức,
cá nhân trong nước, ngoài nước tài trợ;
c) Tiết lộ cho người
khác biết việc một người nhiễm HIV khi chưa được sự đồng ý của người đó, trừ
trường hợp thực hiện việc phản hồi thông tin trong hoạt động giám sát dịch tễ
học HIV/AIDS và thông báo kết quả xét nghiệm HIV theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ
15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi công khai tên, địa chỉ, hình
ảnh người nhiễm HIV khi chưa được sự đồng ý của người đó, trừ trường hợp thực
hiện việc phản hồi thông tin trong hoạt động giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và
thông báo kết quả xét nghiệm HIV theo quy định của pháp luật.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc cải chính thông
tin sai sự thật trên phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn đã đưa tin
trước đó liên tục trong 03 ngày theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc hoàn trả số
tiền đã thu không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại điểm
b khoản 3 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Buộc xin lỗi trực
tiếp người nhiễm HIV, thành viên gia đình người nhiễm HIV và cải chính thông
tin công khai trên phương tiện thông tin đại chúng nơi người nhiễm HIV sinh
sống liên tục trong 03 ngày theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy
định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này, trừ trường hợp người nhiễm HIV
không đồng ý xin lỗi công khai.
Điều
20. Vi phạm quy định về tư vấn và xét nghiệm HIV
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cản trở quyền tiếp
cận với dịch vụ tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS của người khác;
b) Không tư vấn về
phòng, chống HIV/AIDS trong quá trình chăm sóc, điều trị cho đối tượng là phụ
nữ nhiễm HIV trong thời kỳ mang thai, cho con bú, người bị phơi nhiễm với HIV;
c) Thực hiện không đúng
quy trình, nội dung tư vấn trước và sau khi xét nghiệm HIV;
d) Tư vấn trước và sau
khi xét nghiệm HIV khi chưa được tập huấn về tư vấn phòng, chống HIV/AIDS;
đ) Thực hiện việc tư
vấn về phòng, chống HIV/AIDS tại cơ sở tư vấn không đủ điều kiện theo quy định
của pháp luật;
e) Không phản hồi hoặc
phản hồi danh sách người nhiễm HIV trong giám sát HIV/AIDS không theo đúng quy
định của pháp luật;
g) Không lưu giữ hoặc
lưu giữ không đúng quy định của pháp luật đối với kết quả xét nghiệm, các mẫu
máu, túi máu, chế phẩm máu, bệnh phẩm nhiễm HIV;
h) Không tiêu hủy hoặc
tiêu huỷ các mẫu máu, túi máu, chế phẩm máu, bệnh phẩm nhiễm HIV không theo
đúng quy định của pháp luật;
i) Vi phạm quy định về
chế độ báo cáo HIV/AIDS theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tư vấn trước
và sau xét nghiệm HIV;
b) Thông báo kết quả
xét nghiệm HIV dương tính không đúng thời gian theo quy định của pháp luật;
c) Thông báo kết quả
xét nghiệm HIV dương tính không đúng trình tự theo quy định của pháp luật;
d) Vận chuyển, giao
nhận phiếu trả lời kết quả xét nghiệm HIV dương tính không theo đúng quy định
của pháp luật;
đ) Không báo cáo cơ
quan có thẩm quyền khi phát hiện các sinh phẩm, trang thiết bị phục vụ xét
nghiệm HIV không bảo đảm chất lượng;
e) Thực hiện không đúng
quy định của Bộ Y tế về vô khuẩn, sát khuẩn, xử lý chất thải khi thực hiện phẫu
thuật, tiêm thuốc, châm cứu để phòng, chống lây nhiễm HIV;
g) Không thông báo cho
các bên liên quan và có biện pháp xử lý, khắc phục khi phát hiện việc xét
nghiệm HIV không bảo đảm chất lượng;
h) Thu tiền xét nghiệm
của người bị bắt buộc xét nghiệm thuộc trường hợp có trưng cầu giám định tư
pháp hoặc quyết định của cơ quan điều tra, viện kiểm sát nhân dân hoặc tòa án
nhân dân hoặc của phụ nữ mang thai tự nguyện xét nghiệm HIV trong trường hợp
chi phí xét nghiệm đã có nguồn kinh phí chi trả.
3. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Khẳng định trường
hợp HIV dương tính khi chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận đủ điều kiện
khẳng định các trường hợp HIV dương tính;
b) Xét nghiệm HIV không
theo các hướng dẫn của Bộ Y tế;
c) Không bảo đảm một
trong các điều kiện của cơ sở xét nghiệm HIV sau khi đã được cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện xét nghiệm HIV;
d) Khẳng định kết quả xét
nghiệm HIV dương tính trong khoảng thời gian bị đình chỉ hoạt động khẳng định
kết quả xét nghiệm HIV dương tính;
đ) Thông báo kết quả
xét nghiệm HIV dương tính cho đối tượng không đúng quy định của pháp luật, tiết
lộ bí mật kết quả xét nghiệm HIV dương tính trong trường hợp pháp luật quy định
phải giữ bí mật;
e)[11] Thực hiện xét nghiệm
HIV đối với người dưới 15 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và người bị hạn chế năng lực hành vi dân
sự khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp
pháp, người đại diện của người đó, trừ trường hợp cấp cứu theo quy định của
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
4. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bắt buộc xét nghiệm
HIV đối với đối tượng không thuộc đối tượng giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và
xét nghiệm HIV bắt buộc theo quy định của pháp luật;
b) Xét nghiệm HIV khi
chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện xét nghiệm HIV;
c) Không xét nghiệm túi
máu, chế phẩm của máu trước khi sử dụng.
5. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đủ điều kiện xét nghiệm HIV trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đủ điều kiện xét nghiệm HIV trong thời hạn từ 03 tháng đến 06
tháng đối với hành vi quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động
của cơ sở trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm
b khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc hoàn trả số
tiền đã thu không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại điểm
h khoản 2 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Buộc nộp lại số lợi
bất hợp pháp đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
Điều
21. Vi phạm quy định về điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV, điều trị dự phòng, điều
trị phơi nhiễm HIV
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kê đơn thuốc kháng
HIV cho người nhiễm HIV, người bị phơi nhiễm với HIV, điều trị dự phòng nhiễm
HIV khi chưa qua đào tạo, tập huấn về điều trị HIV/AIDS theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Y tế;
b) Kê đơn thuốc kháng
HIV không tuân thủ quy trình và phác đồ điều trị HIV/AIDS do Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Điều trị bằng thuốc
kháng HIV tại cơ sở không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện không đúng
quy định của pháp luật về ưu tiên tiếp cận thuốc kháng HIV;
c) Không tổ chức quản
lý, chăm sóc, tư vấn cho người nhiễm HIV tại cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy
định của pháp luật;
d) Không hướng dẫn về điều
trị dự phòng lây nhiễm HIV đối với người bị phơi nhiễm với HIV;
đ) Không theo dõi, điều
trị và các biện pháp nhằm giảm sự lây nhiễm HIV/AIDS từ mẹ sang con cho phụ nữ
nhiễm HIV trong thời kỳ mang thai.
3. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không theo dõi, điều
trị đối với phụ nữ nhiễm HIV trong thời kỳ mang thai thuộc diện quản lý;
b) Không điều trị dự
phòng lây nhiễm HIV đối với người bị phơi nhiễm với HIV;
c) Cản trở người nhiễm
HIV tham gia việc chăm sóc cho người nhiễm HIV khác hoặc cản trở họ tiếp cận
với dịch vụ chăm sóc, điều trị;
d) Không bảo đảm chế độ
chăm sóc y tế cho người nhiễm HIV tại cơ sở bảo trợ xã hội;
đ) Thu tiền điều trị
đối với người bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề
nghiệp, người bị nhiễm HIV do rủi ro của kỹ thuật y tế, phụ nữ nhiễm HIV trong
thời kỳ mang thai, trẻ em dưới 6 tuổi nhiễm HIV được Nhà nước cấp miễn phí
thuốc kháng HIV;
e) Thu tiền thuốc điều
trị HIV đã được cấp, phát miễn phí.
4. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi từ chối điều trị bằng thuốc
kháng HIV đối với người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị theo quy định của pháp
luật.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc hoàn trả số tiền
đã thu không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại các điểm
đ và e khoản 3 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp
vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều
22. Vi phạm quy định về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với nhân viên tiếp cận cộng đồng vi
phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không mang theo thẻ
nhân viên tiếp cận cộng đồng khi thực hiện các hoạt động can thiệp giảm tác hại
trong dự phòng lây nhiễm HIV;
b) Sử dụng thẻ nhân
viên tiếp cận cộng đồng đã hết hạn sử dụng khi thực hiện các hoạt động can
thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV, trừ trường hợp đã được cơ quan
cấp thẻ cho phép sử dụng thẻ hết hạn trong thời gian chờ cấp thẻ mới;
c) Sửa chữa, tẩy xóa
hoặc cho người khác mượn thẻ nhân viên tiếp cận cộng đồng.
2. Phạt tiền từ 500.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không báo trước khi
triển khai tổ chức các hoạt động can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây
nhiễm HIV cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan công an cùng cấp nơi triển khai
hoạt động của nhân viên tiếp cận cộng đồng;
b) Không giới thiệu và
chuyển bản sao hồ sơ điều trị của người đang được điều trị bằng thuốc kháng HIV
đến cơ sở điều trị mới phù hợp với yêu cầu làm việc, sinh hoạt của người đó;
c) Không tiếp nhận hồ
sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật của người đang điều trị bằng thuốc kháng
HIV do cơ sở khác chuyển đến;
d) Chấm dứt điều trị
đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, trừ trường hợp
được chấm dứt điều trị theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng thẻ nhân
viên tiếp cận cộng đồng không đúng mục đích, phạm vi hoạt động hoặc quy định
của chương trình, dự án về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV;
b) Không phối hợp với
cơ quan phòng, chống HIV/AIDS địa phương trong việc thực hiện các biện pháp can
thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV;
c) Không thực hiện đúng
quy trình xét chọn đối tượng tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.
4. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Điều trị nghiện chất
dạng thuốc phiện không tuân thủ hướng dẫn chuyên môn theo quy định của pháp
luật;
b) Không thực hiện điều
trị cho người đang điều trị bằng thuốc kháng HIV do cơ sở khác chuyển đến;
c) Không cung cấp bao
cao su của cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú theo quy định của pháp luật.
5. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm một
trong các điều kiện sau khi cơ sở đã thực hiện việc công bố đủ điều kiện điều
trị nghiện các chất dạng thuốc phiện;
b) Không báo cáo danh
sách người được điều trị, tình hình điều trị và tuân thủ điều trị của người
tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện cho cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật;
c) Bán bao cao su, bơm
kim tiêm, thuốc, sinh phẩm mà pháp luật quy định được cung cấp miễn phí hoặc
bán cao hơn giá bán bao cao su, bơm kim tiêm, thuốc, sinh phẩm đã được trợ giá;
d) Điều trị nghiện các
chất dạng thuốc phiện đối với người không đủ tiêu chuẩn điều trị theo quy định
của pháp luật;
đ) Ép buộc người nghiện
chất dạng thuốc phiện tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện dưới mọi
hình thức.
6. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Điều trị nghiện chất
dạng thuốc phiện tại cơ sở chưa công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng
thuốc phiện;
b) Không in dòng chữ
“cung cấp miễn phí, không được bán” trên bao bì hoặc nhãn phụ của bao cao su,
bơm kim tiêm thuộc chương trình, dự án về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng
lây nhiễm HIV;
c) Sử dụng thuốc cho điều
trị nghiện chất dạng thuốc phiện chưa được lưu hành hợp pháp tại Việt Nam.
7. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b khoản 4 và các điểm d, đ khoản
5 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động
trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản
5 và các điểm a, c khoản 6 Điều này;
c) Tịch thu tang vật vi
phạm hành chính là thẻ nhân viên tiếp cận cộng đồng đối với hành vi vi phạm quy
định tại các điểm b, c khoản 1 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi
bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5 và điểm a
khoản 6 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy thuốc
do thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 Điều này.
Điều
23. Vi phạm quy định về chống kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV
1. Phạt tiền từ 500.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Yêu cầu xét nghiệm
HIV hoặc yêu cầu xuất trình kết quả xét nghiệm HIV đối với học sinh, sinh viên,
học viên hoặc người đến xin học;
b) Cản trở học sinh,
sinh viên, học viên tham gia hoạt động, dịch vụ của cơ sở giáo dục vì lý do
nhiễm HIV hoặc thành viên trong gia đình có người nhiễm HIV;
c) Cản trở tiếp nhận đối
tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở bảo trợ xã hội vì lý do nhiễm HIV;
d) Từ chối mai táng,
hỏa táng người chết vì lý do liên quan đến HIV/AIDS.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Yêu cầu xét nghiệm
HIV hoặc xuất trình kết quả xét nghiệm HIV đối với người lao động dự tuyển, từ
chối tuyển dụng vì lý do người dự tuyển lao động nhiễm HIV, trừ trường hợp một
số nghề phải xét nghiệm HIV trước khi tuyển dụng theo quy định của Chính phủ;
b) Từ chối tiếp nhận học
sinh, sinh viên, học viên vì lý do người đó nhiễm HIV;
c) Từ chối tiếp nhận
đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở bảo trợ xã hội vì lý do nhiễm HIV;
d) Cha, mẹ bỏ rơi con
chưa thành niên nhiễm HIV; người giám hộ bỏ rơi người được giám hộ nhiễm HIV;
đ) Tách biệt, hạn chế,
cấm đoán học sinh, sinh viên, học viên tham gia các hoạt động, dịch vụ của cơ
sở vì lý do người đó nhiễm HIV;
e) Phân biệt đối xử
trong chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV;
g) Bố trí công việc
không phù hợp với sức khỏe và trình độ chuyên môn của người lao động nhiễm HIV.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng
lao động, hợp đồng làm việc hoặc gây khó khăn trong quá trình làm việc của
người lao động vì lý do người lao động nhiễm HIV;
b) Ép buộc người lao
động còn đủ sức khỏe chuyển công việc mà họ đang đảm nhiệm vì lý do người lao
động nhiễm HIV;
c) Từ chối nâng lương,
đề bạt hoặc không bảo đảm các quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động vì lý
do người lao động nhiễm HIV;
d) Kỷ luật, đuổi học
học sinh, sinh viên, học viên vì lý do người đó nhiễm HIV;
đ) Sử dụng hình ảnh,
thông điệp truyền thông có tính chất kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm
HIV, thành viên gia đình người nhiễm HIV.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc tiếp nhận, thực
hiện việc mai táng, hỏa táng đối với thi hài, hài cốt của người nhiễm HIV đối
với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
b) Buộc tiếp nhận người
nhiễm HIV đối với hành vi quy định tại các điểm b, c khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều
này;
c) Buộc xin lỗi trực
tiếp người bị phân biệt đối xử đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 và điểm
đ khoản 3 Điều này;
d) Buộc điều chuyển lại
vị trí công tác đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
đ) Buộc thực hiện các
quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động nhiễm HIV đối với hành vi quy định
tại điểm c khoản 3 Điều này;
e) Buộc huỷ bỏ quyết
định kỷ luật, đuổi học học sinh, sinh viên, học viên vì lý do người đó nhiễm
HIV đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
g) Buộc loại bỏ yếu tố
vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này. Trường hợp không
loại bỏ được thì buộc tiêu hủy sản phẩm truyền thông.
Điều
24. Vi phạm quy định khác về phòng, chống HIV/AIDS
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người lao động tham
gia các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
2. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đe dọa truyền HIV
cho người khác;
b) Lợi dụng hoạt động
phòng, chống HIV/AIDS để trục lợi.
3. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất
hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều
25. Vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi hút thuốc lá tại địa điểm
có quy định cấm. Trường hợp hút thuốc lá trên tàu bay thực hiện theo quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có chữ hoặc
biểu tượng “cấm hút thuốc lá” tại địa điểm cấm hút thuốc lá theo quy định của
pháp luật;
b) Không tổ chức thực
hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đúng quy định về cấm hút
thuốc lá tại địa điểm thuộc quyền quản lý, điều hành.
3. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây tại
nơi dành riêng cho người hút thuốc lá:
a) Không có phòng và hệ
thống thông khí tách biệt với khu vực không hút thuốc lá;
b) Không có dụng cụ
chứa mẩu, tàn thuốc lá;
c) Không có biển báo
tại vị trí phù hợp, dễ quan sát;
d) Không có thiết bị
phòng cháy, chữa cháy.
Điều
26. Vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không có biển thông báo không
bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi tại điểm bán của đại lý bán buôn, đại lý
bán lẻ thuốc lá.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Trưng bày quá một
bao hoặc một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá tại đại lý bán lẻ, điểm
bán lẻ thuốc lá;
b) Bán, cung cấp thuốc
lá cho người chưa đủ 18 tuổi;
c) Bán, cung cấp thuốc
lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá theo quy
định của pháp luật. Trường hợp bán thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo
sức khỏe trên bao bì thuốc lá là thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả thì thực hiện
xử phạt theo quy định của pháp luật về hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán
hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Đình chỉ hoạt động kinh
doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng
đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc thu hồi và loại bỏ
yếu tố vi phạm đối với thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên
bao bì thuốc lá đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Trường
hợp không loại bỏ được yếu tố vi phạm thì buộc tiêu hủy.
Điều
26a. Vi phạm quy định sử dụng, chứa chấp thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng[12]
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thuốc lá điện tử,
thuốc lá nung nóng.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chứa chấp người khác sử dụng
thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng tại địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản
lý của mình.
3. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc tiêu hủy thuốc lá
điện tử, thuốc lá nung nóng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
27. Vi phạm quy định về ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá
1. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) In cảnh báo sức khỏe
không đúng mẫu, vị trí, diện tích và màu sắc theo quy định của pháp luật;
b) Không thay đổi định
kỳ 2 năm một lần cảnh báo sức khoẻ trên bao bì thuốc lá theo quy định của pháp
luật;
c) Không ghi rõ số
lượng điếu đối với bao thuốc lá dạng điếu hoặc trọng lượng đối với các loại
thuốc lá khác;
d) Sử dụng từ, cụm từ
làm người đọc, người sử dụng hiểu thuốc lá là ít có hại hoặc hiểu sai về tác
hại của thuốc lá và khói thuốc lá đối với sức khỏe con người.
2. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không in cảnh báo
sức khỏe trên bao bì thuốc lá theo quy định của pháp luật đối với thuốc lá sản
xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam;
b) Ký hợp đồng, sản
xuất thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ trong nước khi chưa được
phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Đình chỉ hoạt động kinh
doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng
đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc thu hồi sản
phẩm và khắc phục, loại bỏ yếu tố vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1
và điểm a khoản 2 Điều này. Trường hợp không khắc phục được yếu tố vi phạm thì
buộc tiêu hủy;
b) Buộc nộp lại số lợi
bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này
(nếu có).
Điều
28. Vi phạm quy định về cai nghiện thuốc lá
Phạt tiền từ 1.000.000
đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
1. Không có nơi dành
riêng cho hoạt động tư vấn cai nghiện thuốc lá trực tiếp theo quy định của pháp
luật.
2. Không có tài liệu
truyền thông về cai nghiện thuốc lá, tư vấn cai nghiện thuốc lá.
3. Không có điện thoại,
internet hoặc phương tiện thông tin khác bảo đảm cho hoạt động tư vấn cai
nghiện thuốc lá gián tiếp.
4. Không thông báo bằng
văn bản đến Sở Y tế nơi cơ sở hoạt động trước khi thực hiện hoạt động cai
nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá.
Điều
29. Vi phạm quy định khác về phòng, chống tác hại của thuốc lá
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ
18 tuổi có hành vi sử dụng thuốc lá.
2. Phạt tiền từ 500.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vận động, ép buộc
người khác sử dụng thuốc lá;
b) Sử dụng người chưa
đủ 18 tuổi mua thuốc lá.
3. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng hình ảnh
thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em;
b) Cung cấp thông tin
không có cơ sở khoa học, không chính xác về thuốc lá và tác hại của thuốc lá;
c) Không đưa nội dung
phòng, chống tác hại của thuốc lá vào kế hoạch hoạt động hằng năm, không đưa
quy định cấm hút thuốc lá tại nơi làm việc vào quy chế nội bộ;
d) Không hạn chế hình
ảnh diễn viên sử dụng thuốc lá trong các tác phẩm sân khấu, điện ảnh theo quy
định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng tên, nhãn
hiệu và biểu tượng của sản phẩm thuốc lá với sản phẩm, dịch vụ khác;
b) Tiếp thị thuốc lá
trực tiếp tới người tiêu dùng dưới mọi hình thức;
c) Để cho tổ chức, cá
nhân tiếp thị thuốc lá trực tiếp tới người tiêu dùng tại cơ sở thuộc quyền quản
lý, điều hành;
d) Chậm nộp khoản đóng
góp bắt buộc theo quy định của pháp luật;
đ) Khai sai dẫn đến nộp
thiếu khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật;
e) Sử dụng kinh phí hỗ
trợ của Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá không đúng quy định của pháp
luật;
g) Doanh nghiệp, các
phương tiện thông tin đại chúng đưa tin, thông báo về việc tài trợ của tổ chức,
cá nhân kinh doanh thuốc lá.
5. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện hoạt động
tài trợ dưới bất kỳ hình thức nào, trừ trường hợp được phép theo quy định của
pháp luật;
b) Trốn, gian lận khoản
đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật.
6. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc thu hồi sản
phẩm để khắc phục, loại bỏ yếu tố vi phạm đối với hành vi quy định tại các điểm
a, b, d khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này. Trường hợp không khắc phục được yếu
tố vi phạm thì buộc tiêu hủy;
b) Buộc hoàn trả số
tiền lãi từ khoản chênh lệch do nộp chậm khoản đóng góp bắt buộc đối với hành
vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;
c) Buộc hoàn trả số
tiền do sử dụng sai quy định đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 4 Điều này;
d) Buộc hoàn trả số
tiền phải nộp và số tiền lãi (nếu có) do kê khai sai, trốn, gian lận khoản đóng
góp bắt buộc đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều
này.
Điều
30. Vi phạm các quy định về uống rượu, bia và địa điểm không uống rượu, bia
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ
18 tuổi uống rượu, bia.
2. Phạt tiền từ 500.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Uống rượu, bia tại
địa điểm không uống rượu, bia theo quy định của pháp luật;
b) Xúi giục, kích động,
lôi kéo người khác uống rượu bia.
3. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Uống rượu, bia ngay
trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập;
b) Ép buộc người khác
uống rượu bia.
Điều
31. Vi phạm các quy định về bán, cung cấp rượu, bia
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bán, cung cấp rượu,
bia cho người chưa đủ 18 tuổi;
b) Không niêm yết thông
báo không bán rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi tại vị trí dễ nhìn của cơ sở
bán rượu, bia.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bán rượu, bia tại
địa điểm không bán rượu, bia theo quy định của pháp luật;
b) Mở mới điểm bán
rượu, bia để tiêu dùng tại chỗ trong bán kính 100 m tính từ khuôn viên của cơ
sở y tế, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi bán rượu, bia theo hình
thức thương mại điện tử không đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định của
pháp luật.
4. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tước quyền sử dụng giấy
phép kinh doanh rượu, bia có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi
quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều
32. Vi phạm các quy định về khuyến mại rượu, bia
[13]Phạt tiền từ 20.000.000
đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
1. Khuyến mại rượu, bia
cho người chưa đủ 18 tuổi.
2. Khuyến mại trong
hoạt động kinh doanh rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên.
3. Sử dụng rượu, bia có
độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức.
4. Khuyến mại rượu, bia
có độ cồn dưới 15 độ không tuân thủ các quy định của pháp luật về khuyến mại.
Điều
33. Vi phạm các quy định về quảng cáo rượu, bia
1. Phạt tiền từ
15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng người chưa đủ 18
tuổi trực tiếp tham gia vào việc quảng cáo rượu, bia.
2. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quảng cáo
rượu có độ cồn dưới 15 độ và quảng cáo bia sau đây:
a) Có thông tin, hình
ảnh nhằm khuyến khích uống rượu, bia; thông tin có nội dung, hình ảnh thể hiện
rượu, bia có tác dụng tạo sự trưởng thành, thành đạt, thân thiện, hấp dẫn về
giới tính; hướng đến trẻ em, học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai;
b) Sử dụng vật dụng,
hình ảnh, biểu tượng, âm nhạc, nhân vật trong phim, nhãn hiệu sản phẩm dành cho
trẻ em, học sinh, sinh viên; sử dụng hình ảnh của người chưa đủ 18 tuổi trong
quảng cáo rượu, bia;
c) Quảng cáo trong các
sự kiện, trên các phương tiện quảng cáo, sản phẩm dành cho người chưa đủ 18
tuổi, học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai;
d) Quảng cáo trên
phương tiện giao thông;
đ) Quảng cáo trên báo
nói, báo hình ngay trước, trong và ngay sau chương trình dành cho trẻ em; trong
thời gian từ 18 giờ đến 21 giờ hằng ngày, trừ trường hợp được phép theo quy
định của pháp luật;
e) Quảng cáo trên
phương tiện quảng cáo ngoài trời vi phạm quy định về kích thước, khoảng cách
đặt phương tiện quảng cáo tính từ khuôn viên của cơ sở giáo dục, cơ sở, khu vực
chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi theo
quy định của pháp luật;
g) Quảng cáo không có
cảnh báo để phòng, chống tác hại của rượu, bia theo quy định của pháp luật;
h) Quảng cáo trên báo
điện tử, trang thông tin điện tử, phương tiện điện tử, thiết bị đầu cuối và
thiết bị viễn thông khác mà không có hệ thống công nghệ chặn lọc, phần mềm kiểm
soát tuổi của người truy cập để ngăn ngừa người chưa đủ 18 tuổi tiếp cận, truy
cập, tìm kiếm thông tin về rượu, bia.
3. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quảng cáo
rượu có độ cồn từ 5,5 độ đến dưới 15 độ và bia có độ cồn từ 5,5 độ trở lên sau
đây:
a) Quảng cáo trong các
chương trình, hoạt động văn hóa, sân khấu, điện ảnh, thể thao;
b) Quảng cáo trên các
phương tiện quảng cáo ngoài trời, trừ biển hiệu của cơ sở kinh doanh rượu, bia.
4. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Đình chỉ hoạt động
quảng cáo rượu, bia có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy
định tại điểm h khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc thu hồi, gỡ quảng
cáo để loại bỏ yếu tố vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này.
Điều
34. Vi phạm các quy định về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
trong phòng, chống tác hại của rượu, bia
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tổ chức thực
hiện các biện pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia trong cơ quan, tổ chức;
b) Không tổ chức thực
hiện quy định không uống rượu, bia trong thời gian làm việc, tại nơi làm việc
của cơ quan, tổ chức;
c) Không nhắc nhở, yêu
cầu chấm dứt hành vi uống, bán rượu, bia trong địa điểm không uống, bán rượu,
bia thuộc quyền quản lý, điều hành;
d) Không tổ chức thực
hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc mọi người thực hiện đúng quy định về không
được uống, không được bán rượu, bia tại địa điểm thuộc, quyền quản lý, điều
hành.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi của người đứng đầu cơ sở
kinh doanh vận tải, chủ phương tiện giao thông vận tải không thực hiện biện
pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn người điều khiển phương tiện vận tải uống
rượu, bia ngay trước và trong khi tham gia giao thông.
Điều
35. Vi phạm các quy định về trách nhiệm của cơ sở kinh doanh rượu, bia
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp thông tin
không đầy đủ, không chính xác về hoạt động kinh doanh của cơ sở theo yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền;
b) Không nhắc nhở hoặc
không có biển cảnh báo đối với khách hàng về việc không điều khiển phương tiện
giao thông sau khi uống rượu, bia.
2. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng lao động là
người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc mua, bán rượu, bia;
b) Thông tin về sản
phẩm rượu, bia không bảo đảm chính xác, không có cơ sở khoa học.
3. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc loại bỏ yếu tố vi
phạm trên sản phẩm (nếu có) và cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi
quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều
36. Vi phạm các quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống
tác hại của rượu, bia
1. Phạt tiền từ 500.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không giáo dục, không giám sát, không
nhắc nhở thành viên gia đình chưa đủ 18 tuổi không uống rượu, bia.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thông tin, giáo dục, truyền
thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia không bảo đảm chính xác, không
khách quan và không khoa học.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin không
chính xác, sai sự thật về ảnh hưởng của rượu, bia đối với sức khỏe.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc cải chính, loại bỏ
thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều
37. Vi phạm các quy định về tài trợ rượu, bia
Phạt tiền từ 20.000.000
đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tài trợ bằng sản phẩm rượu, bia.
Mục
2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Điều
38. Vi phạm quy định về hành nghề và sử dụng chứng chỉ hành nghề của người hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không đeo biển tên;
b) Không sử dụng trang
bị phòng hộ theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 500.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không ký hợp đồng
thực hành đối với người thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc ký hợp
đồng thực hành không đúng mẫu theo quy định của pháp luật;
b) Không ban hành quyết
định phân công người hướng dẫn thực hành hoặc ban hành quyết định phân công
người hướng dẫn thực hành không đúng mẫu theo quy định của pháp luật;
c) Phân công một người
hướng dẫn thực hành hướng dẫn vượt quá 05 người thực hành trong cùng một thời điểm.
3. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Từ chối khám bệnh,
chữa bệnh khi vượt quá khả năng chuyên môn hoặc trái với phạm vi hoạt động
chuyên môn của người hành nghề nhưng không báo cáo với người có thẩm quyền hoặc
không giới thiệu người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để giải quyết;
b) Yêu cầu người bệnh
thanh toán đối với chi phí khám bệnh, chữa bệnh chưa được niêm yết công khai
theo quy định của pháp luật;
c) Làm lộ tình trạng
bệnh, thông tin mà người bệnh đã cung cấp và hồ sơ bệnh án, trừ trường hợp
người bệnh đồng ý hoặc để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm nhằm nâng cao chất
lượng chẩn đoán, chăm sóc, điều trị người bệnh giữa những người hành nghề trong
nhóm trực tiếp điều trị cho người bệnh hoặc trong trường hợp khác được pháp
luật quy định;
d) Cấp giấy xác nhận
quá trình thực hành không đúng mẫu theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)[14] Người hành nghề đăng ký
hành nghề cùng một thời gian tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nhau;
người hành nghề thực hiện hành nghề không đúng thời gian đăng ký đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc hành nghề không đúng điều động, phân công của
cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Không cấp giấy xác
nhận quá trình thực hành cho người thực hành sau khi đã hoàn thành quá trình
thực hành theo quy định của pháp luật;
c) Cấp giấy xác nhận
quá trình thực hành không đúng nội dung; không đúng sự thật; không phù hợp với
văn bằng chuyên môn của người đăng ký hành nghề;
d) Phân công người
hướng dẫn thực hành không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật;
đ)[15] Người hành nghề không
đăng ký hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
5. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Ngăn cản người bệnh
thuộc diện chữa bệnh bắt buộc vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Chỉ định sử dụng các
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hoặc gợi ý chuyển người bệnh tới cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh khác vì vụ lợi;
c) Lạm dụng nghề nghiệp
để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể người bệnh;
d) Người nước ngoài
trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh bằng tiếng Việt nhưng chưa được cơ sở đào tạo
chuyên ngành y do Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ định kiểm tra và công nhận thành thạo
tiếng Việt hoặc bằng ngôn ngữ khác không phải tiếng Việt mà chưa được đăng ký
sử dụng;
đ) Chỉ định điều trị,
kê đơn thuốc bằng ngôn ngữ khác không phải là tiếng Việt mà ngôn ngữ đó chưa
được đăng ký sử dụng hoặc người phiên dịch chưa được công nhận đủ trình độ
phiên dịch sang tiếng Việt;
e) Tẩy xóa, sửa chữa hồ
sơ bệnh án nhằm làm sai lệch thông tin về khám bệnh, chữa bệnh;
g) Sử dụng hình thức mê
tín trong khám bệnh, chữa bệnh;
h) Người hành nghề chịu
trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật từ hai cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trở lên;
i) Làm người phụ trách
từ hai khoa lâm sàng trở lên trong cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc
trong cùng một thời gian hành nghề đồng thời làm người phụ trách khoa của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh khác;
k) Người hành nghề chịu
trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kiêm nhiệm phụ
trách một khoa trong cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phù hợp với phạm
vi hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đã được
cấp;
l) Người hành nghề chịu
trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có mặt tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian cơ sở đăng ký hoạt động mà không ủy
quyền cho người khác theo quy định của pháp luật;
m)[16] Người hành nghề không
chấp hành quyết định huy động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có thiên
tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.
6. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bán thuốc cho người
bệnh dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được bán thuốc y học cổ truyền theo quy
định của pháp luật;
b) Đưa, nhận, môi giới
hối lộ trong khám bệnh, chữa bệnh.
7. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Khám bệnh, chữa bệnh
khi chưa được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
b) Khám bệnh, chữa bệnh
khi đang trong thời gian bị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc bị đình chỉ hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh;
c) Khám bệnh, chữa bệnh
vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề khám
bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp cấp cứu và trường hợp thực hiện thêm các kỹ
thuật chuyên môn đã được cho phép theo quy định của pháp luật;
d) Thuê, mượn chứng chỉ
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh để hành nghề;
đ) Cho người khác thuê,
mượn chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
e) Không kịp thời sơ
cứu, cấp cứu, điều trị cho người bệnh;
g) Từ chối khám bệnh,
chữa bệnh cho người bệnh, trừ trường hợp được quyền từ chối khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định của pháp luật.
8. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a)[17] Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản
5 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 03 tháng đến 06
tháng đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 06 tháng đến 09
tháng đối với hành vi quy định tại các điểm e và g khoản 7 Điều này;
d) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 22 tháng đến 24
tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 7 Điều này;
đ) Người nước ngoài tái
phạm hành vi quy định tại khoản 7 Điều này bị áp dụng hình thức xử phạt trục
xuất.
9. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc xin lỗi trực
tiếp người bệnh đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi
bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6
và các điểm a, b, c, d, đ khoản 7 Điều này (nếu có);
c)[18] Buộc nộp lại chứng chỉ
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ Khoản
7 Điều này.
Điều
39. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động và sử dụng giấy phép hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hoạt động không có
biển hiệu hoặc có biển hiệu không có đủ các thông tin cơ bản theo quy định của
pháp luật;
b) Không niêm yết hoặc
niêm yết không đầy đủ giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
c) Ghi tên các khoa,
phòng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không đúng với hồ sơ giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không báo cáo cơ
quan cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp thay đổi
người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Không báo cáo cơ
quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thay đổi người hành nghề theo quy
định của pháp luật;
c)[19] (được bãi bỏ);
d) (được bãi bỏ);
đ) Không bảo đảm một
trong các điều kiện sau khi đã được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc sau khi đã thông báo với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đối với các cơ sở dịch vụ y tế khác, trừ hình thức tổ
chức là phòng khám đa khoa và bệnh viện.
2a.[20] Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thu giá dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh cao hơn giá đã niêm yết;
b) Thu cao hơn chi phí
khám bệnh, chữa bệnh đã được bảo hiểm y tế thanh toán, trừ trường hợp khoản thu
chênh lệch do sử dụng dịch vụ theo yêu cầu, do vượt quá phạm vi thanh toán của
bảo hiểm y tế.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cố ý tổ chức chữa
bệnh bắt buộc đối với người không thuộc diện chữa bệnh bắt buộc;
b) Không bảo đảm một
trong các điều kiện sau khi đã được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh đối với hình thức tổ chức là phòng khám đa khoa.
4. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng người hành
nghề không có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc đang trong thời
gian bị thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, đình chỉ hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh;
b) Không chấp hành
quyết định huy động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp xảy ra
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm;
c) Không bảo đảm một
trong các điều kiện sau khi đã được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh đối với hình thức tổ chức là bệnh viện có quy mô dưới 100 giường bệnh.
5. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thuê, mượn giấy phép
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh;
b) Cho thuê, cho mượn
giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh;
c) Không bảo đảm một
trong các điều kiện sau khi đã được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh đối với hình thức tổ chức là bệnh viện có quy mô từ 100 giường bệnh đến
500 giường bệnh.
6. Phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động hoặc tại địa điểm không được ghi
trong giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh;
b) Cung cấp dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi chuyên môn được ghi trong giấy phép hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp cấp cứu;
c) Áp dụng kỹ thuật,
phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh mà chưa được phép của Bộ trưởng Bộ Y
tế hoặc Giám đốc Sở Y tế;
d) Không bảo đảm một
trong các điều kiện sau khi đã được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh đối với hình thức tổ chức là bệnh viện có quy mô trên 500 giường bệnh;
đ) Cung cấp dịch vụ
thẩm mỹ tại cơ sở dịch vụ thẩm mỹ khi chưa có văn bản thông báo đáp ứng đủ điều
kiện cung cấp dịch vụ thẩm mỹ gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật;
e) Điều trị nội trú tại
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không được phép điều trị nội trú, trừ trường hợp
được lưu người bệnh ngoại trú để theo dõi theo quy định của pháp luật.
7. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a)[21] Tước quyền sử dụng giấy
phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 02 tháng đến 04 tháng đối
với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4, điểm c khoản
5 và các điểm b, c, d, e khoản 6 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng
giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 12 tháng đến 24
tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b khoản 5 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động
của cơ sở trong thời hạn từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại
các điểm a và đ khoản 6 Điều này;
d) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 và điểm c khoản 6 Điều này;
đ) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của người chịu trách chuyên môn của cơ
sở trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản
4 và các điểm b, e khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc hoàn trả số
tiền đã thu không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại các điểm
c và d khoản 2 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp
vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Buộc nộp lại số lợi
bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và b khoản
5 Điều này (nếu có);
c)[22] Buộc nộp lại giấy phép
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi quy định tại các điểm a và b khoản
5 Điều này.
Điều
40. Vi phạm quy định về chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập hoặc lập
hồ sơ, bệnh án nhưng không ghi rõ, đầy đủ các mục có trong hồ sơ bệnh án theo
mẫu quy định của pháp luật;
b) Không ghi sổ y bạ hoặc
sổ y bạ cấp cho người bệnh điều trị ngoại trú không ghi rõ, đầy đủ thông tin cá
nhân của người bệnh, chẩn đoán, chỉ định điều trị, kê đơn thuốc theo quy định
và thời gian khám lại;
c) Không lưu trữ hồ sơ,
bệnh án theo quy định của pháp luật;
d) Không thực hiện chế
độ báo cáo về các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật;
đ)[23] Không lập hoặc lập sổ
khám bệnh, chữa bệnh nhưng không ghi chép đầy đủ theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không giải quyết đối
với người bệnh không có người nhận theo quy định của pháp luật;
b) Không giải quyết đối
với người bệnh tử vong theo quy định của pháp luật;
c) Không trực, không tổ
chức trực khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật;
d) Không tổ chức dinh
dưỡng điều trị, không chỉ định chế độ dinh dưỡng cho người bệnh hoặc không thực
hiện tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không hội chẩn khi
bệnh vượt quá khả năng chuyên môn của người hành nghề hoặc cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh;
b) Không hội chẩn khi
đã điều trị nhưng bệnh không có tiến triển tốt hoặc có diễn biến xấu đi.
4. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển người bệnh cấp
cứu đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp khi tình trạng người bệnh vượt quá
khả năng chuyên môn của cơ sở.
5. Phạt tiền từ
15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện phẫu
thuật, thủ thuật, can thiệp ngoại khoa khác từ loại III trở lên mà không được
sự đồng ý bằng văn bản của người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh, trừ
trường hợp nếu không thực hiện phẫu thuật hoặc can thiệp ngoại khoa sẽ đe dọa
trực tiếp đến tính mạng của người bệnh mà không thể hỏi ý kiến của người bệnh
hoặc người đại diện của người bệnh;
b) Không bảo đảm đầy đủ
các phương tiện vận chuyển cấp cứu phù hợp với hình thức tổ chức khám bệnh,
chữa bệnh; thiết bị, dụng cụ y tế và thuốc thiết yếu để kịp thời cấp cứu người
bệnh.
6. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sử dụng
thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ thể người (phẫu thuật, thủ thuật,
các can thiệp có tiêm, chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các can thiệp xâm
lấn khác) làm thay đổi màu sắc da, hình dạng, cân nặng, khiếm khuyết của các bộ
phận trên cơ thể (da, mũi, mắt, môi, khuôn mặt, ngực, bụng, mông và các bộ phận
khác trên cơ thể người), xăm, phun, thêu trên da có sử dụng thuốc gây tê dạng
tiêm tại các cơ sở không phải là bệnh viện có chuyên khoa thẩm mỹ hoặc phòng
khám chuyên khoa thẩm mỹ hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có phạm vi hoạt
động chuyên môn về chuyên khoa thẩm mỹ.
7. Phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định của pháp
luật về chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh gây ra tai biến cho
người bệnh.
8. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b khoản 1, điểm c khoản 2, các khoản
3 và 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 03 tháng đến 06
tháng đối với hành vi quy định tại khoản 5 và khoản 7 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng
giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với cơ sở tái phạm một trong các hành vi hoặc vi phạm đồng thời từ 03
hành vi trở lên trong các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản
5 Điều này;
d) Đình chỉ hoạt động
một phần của cơ sở (đối với các khoa, phòng, trung tâm, đơn vị, bộ phận vi
phạm) hoặc tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ
sở (đối với vi phạm ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của cơ sở) trong thời hạn
từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 và khoản 7
Điều này;
đ) Đình chỉ hoạt động
của cơ sở trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản
6 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc chi trả toàn bộ
chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản
7 Điều này.
Điều
41. Vi phạm quy định về sử dụng thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có điều
trị nội trú và trong thời gian lưu người bệnh ngoại trú để theo dõi
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không ghi đầy đủ, rõ
ràng vào đơn thuốc hoặc bệnh án các thông tin về tên thuốc, số lượng, hàm
lượng, liều dùng, đường dùng và thời gian dùng thuốc khi kê đơn thuốc theo quy
định của pháp luật;
b) Không kiểm tra đơn
thuốc, phiếu lĩnh thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng, tên thuốc và chất
lượng thuốc khi cấp phát thuốc cho người bệnh;
c) Không đối chiếu đơn
thuốc với các thông tin về nồng độ, hàm lượng, số lượng khi nhận thuốc và hạn
dùng ghi trên phiếu lĩnh thuốc, nhãn thuốc khi cấp phát thuốc cho người bệnh;
d) Không đối chiếu họ
tên người bệnh, tên thuốc, dạng thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng, thời
gian dùng trước khi cho người bệnh sử dụng thuốc;
đ) Không ghi chép đầy
đủ thời gian cấp phát thuốc cho người bệnh;
e) Không theo dõi và
ghi diễn biến lâm sàng của người bệnh sau khi sử dụng thuốc vào hồ sơ bệnh án;
không phát hiện kịp thời các tai biến và báo cho người hành nghề trực tiếp điều
trị khi cấp phát thuốc cho người bệnh.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không theo dõi tác dụng và
không xử lý kịp thời tai biến do dùng thuốc ở người bệnh do mình trực tiếp điều
trị và chỉ định dùng thuốc.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kê đơn thuốc biệt
dược đắt tiền không cần thiết nhằm mục đích vụ lợi;
b) Kê đơn thuốc không
phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh;
c) Kê vào đơn thuốc các
sản phẩm không được kê đơn theo quy định của pháp luật;
d) Kê đơn thuốc không
phù hợp với hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc hướng dẫn điều trị và chăm sóc
HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
của cơ sở khám, chữa bệnh, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được
phép lưu hành, dược thư quốc gia của Việt Nam.
4. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thuốc hết hạn sử
dụng hoặc thuốc không bảo đảm chất lượng hoặc thuốc chưa được cấp giấy phép
nhập khẩu hoặc thuốc chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành, trừ trường
hợp không phải cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành theo quy định của pháp
luật.
5. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 và các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc chi trả toàn bộ
chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
42. Vi phạm quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo tình hình thực
hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và mang thai hộ về Bộ Y tế theo quy
định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc khám,
xét nghiệm để xác định người cho tinh trùng, cho noãn không bị bệnh di truyền
ảnh hưởng đến thế hệ sau; không bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà
không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; không bị nhiễm HIV.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp tên tuổi,
địa chỉ hoặc hình ảnh của người cho tinh trùng, người nhận tinh trùng, nhận
phôi;
b) Sử dụng tinh trùng,
noãn của một người cho để dùng cho từ hai người trở lên, trừ trường hợp không
sinh con thành công;
c) Không hủy hoặc hiến
tặng cho cơ sở làm nghiên cứu khoa học đối với tinh trùng, noãn chưa sử dụng
hết trong trường hợp sinh con thành công;
d) Không mã hoá tinh
trùng, phôi của người cho hoặc mã hóa nhưng không ghi rõ đặc điểm của người
cho, đặc biệt là yếu tố chủng tộc;
đ) Lưu giữ tinh trùng,
noãn, phôi tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không được phép thực hiện kỹ thuật
thụ tinh trong ống nghiệm;
e) Không hủy số tinh
trùng, noãn, phôi của người gửi tinh trùng, noãn, phôi bị chết mà cơ sở lưu giữ
tinh trùng, noãn, phôi nhận được thông báo kèm theo bản sao giấy khai tử hợp
pháp từ phía gia đình người gửi, trừ trường hợp vợ hoặc chồng của người đó có
đơn đề nghị lưu giữ và vẫn duy trì đóng phí lưu giữ, bảo quản;
g) Hủy số tinh trùng,
noãn, phôi của người gửi tinh trùng, noãn, phôi bị chết mà vợ hoặc chồng của
người đó đã có đơn đề nghị lưu giữ và vẫn duy trì đóng phí lưu giữ, bảo quản;
h) Không hủy tinh
trùng, noãn của người gửi trong trường hợp người gửi ly hôn và đề nghị hủy tinh
trùng, noãn của chính mình;
i) Không hủy phôi của
người gửi trong trường hợp người gửi ly hôn và có sự đồng ý bằng văn bản của cả
hai vợ chồng đề nghị hủy phôi của chính họ;
k) Hủy phôi của người
gửi trong trường hợp người gửi ly hôn nhưng đã có đơn đề nghị lưu giữ và vẫn
duy trì đóng phí lưu giữ, bảo quản;
l) Không thực hiện
nguyên tắc vô danh giữa người cho và người nhận trong việc cho và nhận tinh
trùng, cho và nhận phôi; không sử dụng biện pháp mã hóa các thông tin về người
gửi tinh trùng, gửi noãn, gửi phôi hiến tặng cơ sở lưu giữ tinh trùng, noãn,
phôi để cho người khác, trừ trường hợp hiến tặng cho mục đích nghiên cứu khoa
học;
m) Tiếp nhận gửi tinh
trùng, gửi noãn, gửi phôi ngoài các trường hợp được thực hiện theo quy định của
pháp luật.
4. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cho tinh trùng, cho
noãn tại hơn một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được Bộ Y tế công nhận được thực
hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm;
b) Thực hiện kỹ thuật
thụ tinh trong ống nghiệm không tuân theo quy trình kỹ thuật, quy định tiêu
chuẩn sức khỏe của người được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, mang
thai và sinh con do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
c) Thực hiện thụ tinh
trong ống nghiệm cho người nhận tinh trùng, noãn, phôi mà người nhận không đủ điều
kiện theo quy định của pháp luật;
d) Sử dụng phôi dư
không có hợp đồng tặng cho để thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm;
đ) Sử dụng phôi dư có
hợp đồng tặng cho để sử dụng cho hơn một người, trừ trường hợp không sinh con
thành công thì mới được sử dụng cho người khác;
e) Không hủy hoặc hiến
tặng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh làm nghiên cứu khoa học số phôi còn lại
chưa sử dụng hết trong trường hợp sinh con thành công;
g) Sử dụng phôi dư có
hợp đồng tặng cho chưa được sự đồng ý của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
5. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện kỹ thuật
thụ tinh trong ống nghiệm khi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được công nhận
theo quy định của pháp luật;
b) Không bảo đảm một
trong các điều kiện sau khi đã được công nhận cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được
thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm.
6. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Đình chỉ hoạt động
thụ tinh trong ống nghiệm trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với cơ sở
vi phạm đồng thời từ 03 hành vi trở lên trong các hành vi quy định tại các khoản
1, 2, 3 và các điểm c, d, đ, e, g khoản 4 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động
thụ tinh trong ống nghiệm trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành
vi quy định tại điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều
43. Vi phạm các quy định về điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Người tư vấn về y tế
cho vợ chồng nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ không phải là bác sỹ chuyên
khoa sản;
b) Người tư vấn về tâm
lý cho vợ chồng nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ không phải là người có
trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;
c) Người tư vấn về pháp
lý cho vợ chồng nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ không phải là người có
trình độ cử nhân luật trở lên;
d) Tư vấn cho vợ chồng
nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ không đầy đủ các nội dung theo quy định
của pháp luật.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tư vấn về y
tế, pháp lý, tâm lý cho vợ chồng nhờ mang thai hộ, trừ trường hợp không phải tư
vấn theo quy định của pháp luật;
b) Không tư vấn về y
tế, pháp lý, tâm lý cho người mang thai hộ, trừ trường hợp không phải tư vấn
theo quy định của pháp luật;
c) Không ký, ghi rõ họ
tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc và ngày tư vấn vào bản xác nhận nội dung
tư vấn.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp tên tuổi, địa chỉ
hoặc hình ảnh của vợ chồng nhờ mang thai hộ, người mang thai hộ, trẻ sinh ra
nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
4. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện kỹ thuật
mang thai hộ vì mục đích nhân đạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được công
nhận;
b) Không bảo đảm điều
kiện sau khi đã được công nhận cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ
thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
5. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Đình chỉ hoạt động
mang thai hộ vì mục đích nhân đạo trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối
với cơ sở vi phạm đồng thời từ 03 hành vi trở lên trong các hành vi quy định
tại các khoản 1, 2, 3 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động
liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với
hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều
44. Vi phạm quy định về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy
xác
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không trực tiếp gặp
người hiến để tư vấn về các thông tin có liên quan đến hiến, lấy mô, bộ phận cơ
thể người khi cơ sở y tế nhận được thông báo từ Trung tâm điều phối quốc gia về
ghép bộ phận cơ thể người;
b) Không hướng dẫn việc
đăng ký hiến theo mẫu đơn khi cơ sở y tế nhận được thông báo từ Trung tâm điều
phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người;
c) Không thực hiện việc
kiểm tra sức khỏe cho người hiến trước khi tiến hành lấy mô, bộ phận cơ thể ở
người sống;
d) Không báo cáo danh
sách người đăng ký hiến mô, bộ phận cơ thể ở người sống cho Trung tâm điều phối
quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người;
đ) Không tư vấn về sức
khỏe, tâm lý xã hội cho người hiến hoặc không kiểm tra các thông số sinh học
của người hiến trước khi tiến hành lấy mô, bộ phận cơ thể ở người sống.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thu tiền đối với việc chăm
sóc, phục hồi sức khỏe ngay sau khi thực hiện việc hiến bộ phận cơ thể người và
khám sức khỏe định kỳ đối với người hiến bộ phận cơ thể người.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm một trong các
điều kiện hoạt động sau khi đã được cấp giấy phép hoạt động ngân hàng mô.
4. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi ngân hàng mô hoạt động khi
chưa được cấp giấy phép hoạt động.
5. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tiết lộ thông tin,
bí mật về người hiến và người được ghép, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn
bản của các bên hoặc pháp luật có quy định khác;
b) Tiến hành lấy bộ
phận cơ thể không tái sinh ở người sống khi chưa có ý kiến bằng văn bản của Hội
đồng tư vấn lấy, ghép bộ phận cơ thể người của cơ sở y tế;
c) Lưu giữ mô, bộ phận
cơ thể người vì mục đích thương mại.
6. Phạt tiền từ
60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lấy, ghép, sử dụng
mô, bộ phận cơ thể người vì mục đích thương mại, trừ trường hợp mua bán, chiếm
đoạt mô, bộ phận cơ thể người;
b) Lấy, ghép mô, bộ
phận cơ thể người tại cơ sở không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
7. Phạt tiền từ
80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Ép buộc người khác
phải cho mô, bộ phận cơ thể người hoặc lấy mô, bộ phận cơ thể của người không
tự nguyện hiến;
b) Lấy mô, bộ phận cơ
thể ở người sống dưới 18 tuổi;
c) Ghép mô, bộ phận cơ
thể của người bị nhiễm bệnh theo danh mục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định.
8. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
giấy phép hoạt động ngân hàng mô trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối
với hành vi quy định tại khoản 3 và điểm c khoản 5 Điều này;
b) Đình chỉ một phần
hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh liên quan đến hành vi vi phạm trong
thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm c, đ khoản
1 và điểm b khoản 5 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng
giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 03 tháng đến 06
tháng đối với hành vi quy định tại các khoản 6 và 7 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc hoàn trả số
tiền đã thu không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản
2 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Buộc chi trả toàn bộ
chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho cá nhân bị thiệt hại đối với hành vi quy định
tại khoản 7 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào
ngân sách nhà nước.
Điều
45. Vi phạm quy định về xác định lại giới tính
1. Phạt tiền từ
2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tiết lộ thông tin về
việc xác định lại giới tính của người khác;
b) Phân biệt đối xử đối
với người đã xác định lại giới tính.
2. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xác định lại giới tính khi
chưa được phép của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế.
3. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc xin lỗi trực
tiếp người bị phân biệt đối xử đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này;
b) Buộc nộp lại số lợi
bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
46. Vi phạm quy định về khám sức khỏe
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp giấy khám
sức khỏe khi không thực hiện việc khám đầy đủ các nội dung theo yêu cầu;
b) Phân loại sức khỏe
không đúng với tình trạng sức khỏe của người yêu cầu khám sức khỏe.
2. Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm một trong các điều kiện
của cơ sở khám sức khỏe.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khám sức khỏe khi không
công bố thực hiện việc khám sức khỏe.
4. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Đình chỉ hoạt động
khám sức khỏe của cơ sở trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi
quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng
giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều
47. Vi phạm các quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh
1. Phạt tiền từ 500.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tư vấn về các
biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn cho người bệnh và người nhà của người bệnh;
b) Không tuân thủ quy
định của pháp luật và của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về kiểm soát nhiễm khuẩn
đối với người làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người bệnh và người
khác đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh;
b) Không bảo đảm cơ sở
vật chất, thiết bị, trang phục phòng hộ, điều kiện vệ sinh cá nhân cho người
làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người bệnh và người khác đến cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với yêu cầu về kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng
giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
48. Vi phạm quy định về nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tôn trọng,
không hợp tác với người hành nghề khi khám bệnh, chữa bệnh;
b) Không tôn trọng
quyền của người bệnh theo quy định của pháp luật;
c) Không chấp hành chỉ
định chẩn đoán, điều trị của người hành nghề, trừ trường hợp được quyền từ chối
chữa bệnh.
2. Phạt tiền từ 500.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp trung
thực thông tin liên quan đến tình trạng sức khỏe của mình, không hợp tác đầy đủ
với người hành nghề và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Không chấp hành nội
quy của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
c) Không ưu tiên khám
bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, người khuyết
tật nặng, người từ đủ 80 tuổi trở lên, người có công với cách mạng, phụ nữ có
thai.
3. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Gây tổn hại đến danh
dự, nhân phẩm của người hành nghề trong khi đang khám bệnh, chữa bệnh;
b) Không thực hiện đúng
quy tắc ứng xử của người hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Kỳ thị, phân biệt
đối xử đối với người bệnh.
4. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không chi trả chi
phí khám bệnh, chữa bệnh khi sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường
hợp được miễn, giảm theo quy định của pháp luật;
b) Không thành lập hội
đồng chuyên môn theo quy định của pháp luật để xác định có hay không có sai sót
chuyên môn kỹ thuật trong trường hợp có yêu cầu giải quyết tranh chấp về khám
bệnh, chữa bệnh khi xảy ra tai biến đối với người bệnh.
5. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ đúng quy định
chuyên môn kỹ thuật trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trừ các trường hợp
không tuân thủ các quy định chuyên môn kỹ thuật đã được quy định tại các điều khoản
khác của Mục này.
6. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gây tổn hại đến sức khỏe,
đe dọa tính mạng của người hành nghề trong khi đang khám bệnh, chữa bệnh.
7. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động
một phần của cơ sở (đối với các khoa, phòng, trung tâm, đơn vị, bộ phận vi
phạm) hoặc tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ
sở (đối với vi phạm ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh) trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản
5 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc xin lỗi trực
tiếp người hành nghề đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản
3 và khoản 6 Điều này;
b) Buộc xin lỗi trực
tiếp người bệnh đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 và điểm c khoản 3 Điều
này.
Điều
48a. Vi phạm quy định về hoạt động dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh[24]
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bố trí đủ số
lượng người làm công tác dược lâm sàng theo lộ trình quy định của pháp luật;
b) Không bố trí người
có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật làm công tác dược lâm sàng.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bố trí người phụ trách công
tác dược lâm sàng không có chứng chỉ hành nghề dược hoặc đang trong thời gian
bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dược, đình chỉ hành nghề dược.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức hoạt động
dược lâm sàng theo lộ trình quy định của pháp luật.
Điều
49. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ
nhỏ, sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ và lợi ích của việc nuôi
con bằng sữa mẹ
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi phát hành tài liệu thông tin,
giáo dục, truyền thông về sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không
bảo đảm đúng quy định đối với một trong các nội dung sau đây:
a) Hướng dẫn cách lựa
chọn, sử dụng đúng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ;
b) Hướng dẫn cách rửa
sạch và tiệt khuẩn dụng cụ dùng cho trẻ nhỏ ăn;
c) Hướng dẫn cách cho
trẻ nhỏ ăn bằng cốc, thìa hợp vệ sinh;
d) Những cảnh báo có
hại có thể xảy ra đối với sức khỏe của trẻ nhỏ nếu cho trẻ ngậm vú nhân tạo, bú
bằng bình hoặc ăn bổ sung trước khi tròn 06 tháng tuổi;
đ) Cung cấp thông tin
về khả năng nhiễm khuẩn khi trẻ bú bình và khi sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ
không được pha chế và cho ăn đúng cách;
e) Cảnh báo việc tốn
kém khi nuôi trẻ nhỏ bằng sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phát hành tài liệu thông tin,
giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ không bảo đảm đúng quy định đối
với một trong các nội dung sau đây:
a) Nêu rõ lợi ích và
tính ưu việt của việc nuôi trẻ bằng sữa mẹ, khẳng định sữa mẹ là thức ăn tốt
nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ; các yếu tố chống
nhiễm khuẩn, đặc biệt là kháng thể chỉ có trong sữa mẹ có tác dụng giúp cho trẻ
phòng, chống bệnh tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường hô hấp và một số bệnh nhiễm
khuẩn khác;
b) Hướng dẫn nuôi trẻ
hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 06 tháng tuổi và tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ đến 24
tháng tuổi hoặc lâu hơn, cho trẻ ăn thức ăn bổ sung đúng cách, hợp lý từ 07
tháng tuổi;
c) Nêu rõ bất lợi khi
không nuôi trẻ bằng sữa mẹ mà thay vào đó là cho trẻ ăn sản phẩm sữa thay thế
sữa mẹ như: Không cung cấp được cho trẻ khả năng miễn dịch có trong sữa mẹ, tốn
kém kinh tế, thời gian, trẻ có thể bị nhiễm khuẩn nếu pha chế không đúng cách
và bất lợi khác theo quy định của pháp luật;
d) Nêu rõ ảnh hưởng
không tốt của việc cho trẻ bú bằng bình, ngậm vú ngậm nhân tạo hoặc ăn thức ăn
bổ sung trước khi tròn 06 tháng tuổi;
đ) Hướng dẫn cách pha
chế, bảo quản, lựa chọn và sử dụng thức ăn bổ sung cho trẻ tại nhà bằng phương
pháp đơn giản, bảo đảm an toàn, dinh dưỡng hợp lý với các loại thực phẩm có
sẵn;
e) Hướng dẫn dinh dưỡng
hợp lý cho bà mẹ để duy trì nguồn sữa cho con bú.
3. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phát hành tài liệu thông
tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ có một trong các nội dung sau
đây:
a) Tranh ảnh, lời văn
hoặc các hình thức khác nhằm khuyến khích việc cho trẻ ăn sản phẩm sữa thay thế
sữa mẹ, cho trẻ bú bằng bình hoặc không khuyến khích việc nuôi trẻ bằng sữa mẹ;
b) So sánh sản phẩm sữa
thay thế sữa mẹ là tương đương hoặc tốt hơn sữa mẹ;
c) Tên hoặc biểu tượng của
sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ, bình bú, vú ngậm nhân tạo.
4. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không ưu tiên thông tin,
giáo dục, truyền thông về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và phương pháp
nuôi dưỡng trẻ nhỏ trong chương trình thông tin, giáo dục, truyền thông về bảo
vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em, về cải thiện tình trạng dinh dưỡng ở trẻ nhỏ.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc thu hồi tài liệu
truyền thông đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều
50. Vi phạm các quy định về quảng cáo sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ
1. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thức ăn bổ sung
dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi không bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Phần đầu của quảng
cáo phải có nội dung: "Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát
triển toàn diện của trẻ nhỏ";
b) Nội dung quảng cáo
phải nêu rõ “Sản phẩm này là thức ăn bổ sung và được ăn thêm cùng với sữa mẹ
dùng cho trẻ trên 06 tháng tuổi”.
2. Phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hình ảnh bào thai
hoặc trẻ nhỏ trong quảng cáo sữa dùng cho phụ nữ mang thai.
3. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc loại bỏ yếu tố vi
phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều
51. Vi phạm quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ
nhỏ
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hướng dẫn cho trẻ
dưới 06 tháng tuổi sử dụng sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ, trừ trường hợp có chỉ
định của bác sỹ;
b) Thông tin cho phụ nữ
mang thai, bà mẹ có con nhỏ hoặc thành viên gia đình họ là cho trẻ ăn sản phẩm
sữa thay thế sữa mẹ có giá trị tương đương hoặc tốt hơn cho trẻ bú sữa mẹ.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp thông
tin chính xác, khoa học và cách thức sử dụng đúng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho
trẻ nhỏ phù hợp quy định của pháp luật cho thầy thuốc, nhân viên y tế và người
tiêu dùng;
b) Cử nhân viên tiếp
xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với bà mẹ, phụ nữ mang thai hoặc thành viên trong
gia đình họ tại cơ sở y tế hoặc bên ngoài cơ sở y tế với mục đích quảng cáo,
tuyên truyền, khuyến khích sử dụng sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ;
c) Không tổ chức tuyên truyền,
thực hiện các biện pháp tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ cho phụ nữ mang thai, bà mẹ
có con nhỏ và thành viên trong gia đình họ tại phòng khám thai, phòng chờ sinh,
phòng sau sinh, phòng tư vấn dinh dưỡng hoặc những nơi dễ quan sát, tập trung
đối tượng phụ nữ mang thai, bà mẹ có con nhỏ và thành viên gia đình họ theo quy
định của pháp luật;
d) Nhận sản phẩm sữa
thay thế sữa mẹ; lợi ích vật chất; vật dụng có tên hoặc biểu tượng của sản phẩm
sữa thay thế sữa mẹ do cơ sở sản xuất, kinh doanh tặng;
đ)[25] Cho phép cơ sở sản
xuất, kinh doanh tặng mẫu, tặng quà liên quan đến sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ
trong cơ sở y tế;
e) Cung cấp danh sách
tên, tuổi, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của bà mẹ có con nhỏ, phụ nữ mang
thai cho nhân viên cơ sở sản xuất, kinh doanh tiếp cận với phụ nữ mang thai, bà
mẹ có con nhỏ tại cơ sở y tế.
3. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức bán hoặc cho
phép bán sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ tại cơ sở y tế, trừ nhà thuốc bệnh viện;
b) Sử dụng hình thức
tài trợ học bổng, tài trợ nghiên cứu khoa học, tài trợ kinh phí cho đào tạo,
hội nghị, hội thảo, khóa học, buổi hòa nhạc, tổ chức cuộc thi, diễn kịch, xây
dựng phim, video clip, dịch vụ tư vấn qua điện thoại hoặc hình thức khác nhằm
tuyên truyền hoặc giới thiệu, thúc đẩy việc kinh doanh hoặc sử dụng sản phẩm
sữa thay thế sữa mẹ;
c) Cho phép cơ sở sản
xuất, kinh doanh sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ trưng bày, niêm yết bất kỳ vật
dụng, thiết bị nào có tên hoặc biểu tượng của sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ,
bình bú, vú ngậm nhân tạo tại cơ sở y tế;
d) Cho phép nhân viên
của cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ tiếp cận với bà mẹ
có con nhỏ, phụ nữ mang thai dưới mọi hình thức.
4. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức trưng bày
sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ, thức ăn bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi
tại cơ sở y tế; trưng bày tên, logo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ trên các biểu
ngữ, áp phích và tài liệu quảng cáo khác trong các siêu thị, cửa hàng bán lẻ và
cơ sở y tế;
b) Áp dụng các biện
pháp khuyến mại đối với sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ như tặng hàng mẫu, tặng
phiếu giảm giá, giải thưởng, quà tặng, tính điểm cộng thưởng, giảm giá hoặc bất
kỳ hình thức nào khác;
c) Thực hiện hoặc hỗ
trợ việc thông tin, giáo dục, truyền thông liên quan đến nuôi dưỡng trẻ nhỏ
nhằm tuyên truyền, giới thiệu, thúc đẩy việc kinh doanh hoặc sử dụng sản phẩm
sữa thay thế sữa mẹ.
Mục
3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ DƯỢC VÀ MỸ PHẨM
Điều
52. Vi phạm các quy định về hành nghề dược
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Người chịu trách
nhiệm chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc vắng mặt trong thời gian hoạt động của
cơ sở dược, trừ trường hợp ủy quyền khi vắng mặt theo quy định của pháp luật;
b) Không chấp hành
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có dịch bệnh
nguy hiểm, thiên tai, thảm họa;
c) Chưa hoàn thành
chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03
năm, kể từ ngày được cấp chứng chỉ hành nghề dược hoặc kể từ ngày có giấy xác
nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần
nhất;
d) Thay thế thuốc đã kê
trong đơn thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, cách dùng, liều lượng
khi chưa có sự đồng ý của người mua.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Giả mạo một trong
các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dược;
b) Hành nghề dược mà
không có chứng chỉ hành nghề dược hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề dược tại vị trí công việc phải có chứng chỉ hành nghề dược
theo quy định của pháp luật;
c) Chịu trách nhiệm
chuyên môn từ hai cơ sở kinh doanh dược trở lên hoặc tại hai địa điểm kinh
doanh dược trở lên;
d) Hành nghề dược không
đúng phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề dược và quy
định chuyên môn kỹ thuật;
đ) Cơ sở đào tạo, cập
nhật kiến thức chuyên môn về dược không đáp ứng điều kiện quy định của pháp
luật;
e) Cơ sở tổ chức thi
xét cấp chứng chỉ hành nghề dược không đáp ứng điều kiện quy định của pháp
luật;
g) Cho thuê, cho mượn
hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề dược để hành nghề dược.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thuê, mượn chứng chỉ hành
nghề dược để hành nghề dược.
4. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề dược trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành
vi quy định tại các điểm c và d khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề dược và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong
thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi
bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm g khoản 2 và khoản
3 Điều này (nếu có);
b)[26] Buộc nộp lại chứng chỉ
hành nghề dược đối với hành vi quy định tại các điểm b, c khoản 1, các điểm a,
g khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều
53. Vi phạm quy định về cơ sở kinh doanh dược và điều kiện kinh doanh dược
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cơ sở tổ chức bán lẻ
thuốc lưu động không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật;
b) Cơ sở tổ chức bán lẻ
thuốc lưu động không thông báo bằng văn bản đến Sở Y tế tại địa phương nơi dự
kiến có hoạt động bán lẻ thuốc lưu động trước khi tổ chức bán lẻ thuốc lưu
động.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đáp ứng một trong các
quy định đối với cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc theo quy định của pháp
luật;
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo giấy tờ trong hồ sơ
công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc.
4. Phạt tiền từ 15.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp cách ly hoặc để ở
khu vực biệt trữ các thuốc, nguyên liệu làm thuốc sau đây, trừ trường hợp quy
định tại điểm đ khoản 4 Điều 59 Nghị định này:
a) Không đạt tiêu chuẩn
chất lượng;
b) Đã có thông báo thu
hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Đã hết hạn dùng;
d) Không rõ nguồn gốc,
xuất xứ.
5. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Đình chỉ hoạt động
kinh doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động
kinh doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 06 tháng đến 12
tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc tiêu hủy toàn bộ số
thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này, trừ
trường hợp thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều
này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tái xuất hoặc khắc phục theo
quy định của pháp luật.
Điều
54. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
1. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Làm giả, sửa chữa hồ
sơ, giấy tờ, tài liệu, giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và tổ
chức, cá nhân trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược;
b) Thuê, mượn, cho
thuê, cho mượn hoặc cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược để kinh doanh dược.
2. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tước quyền sử dụng giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 24 tháng đối với hành vi
quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi
bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này
(nếu có);
b)[27] Buộc nộp lại giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
55. Vi phạm quy định về quyền và trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dược
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không báo cáo Bộ Y
tế hoặc Sở Y tế, không thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật trong
trường hợp tạm dừng hoạt động từ 06 tháng trở lên hoặc chấm dứt hoạt động;
b) Không thông báo,
không cập nhật danh sách người có chứng chỉ hành nghề dược đang hành nghề tại
cơ sở đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
c) Không thực hiện chế
độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất hoặc báo cáo theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về dược theo quy định của pháp luật;
d) Không niêm yết giá
bán buôn, bán lẻ bằng đồng Việt Nam hoặc niêm yết không đầy đủ, không đúng quy
định, không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng tại nơi giao dịch hoặc nơi bán
thuốc của cơ sở kinh doanh dược.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không niêm yết công
khai chứng chỉ hành nghề dược đối với trường hợp phải có chứng chỉ hành nghề
dược hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược tại cơ sở;
b) Không bồi thường
thiệt hại cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do lỗi của cơ sở bán lẻ thuốc, dược
liệu theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không bồi thường thiệt hại
cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do lỗi của cơ sở theo quy định của pháp luật,
trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Phạt tiền bằng 1,5
lần đối với hành vi vi phạm liên quan đến thuốc, dược chất thuộc danh mục chất
bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực, thuốc dạng phối hợp có chứa dược
chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng
phối hợp có chứa tiền chất, thuốc phóng xạ hoặc phạt tiền bằng 02 lần đối với
hành vi vi phạm liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất, nguyên liệu là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng
làm thuốc nhưng không quá 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản
1 Điều này.
5. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Đình chỉ hoạt động kinh
doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng
đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều
56. Vi phạm quy định về đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không báo cáo, cung
cấp thông tin liên quan đến đăng ký thuốc tại Việt Nam theo quy định về trách
nhiệm của cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc hoặc theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp có văn bản giải trình lý do và được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận;
b)[28] Không thực hiện thủ tục
thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các thay đổi nhỏ thuộc
trường hợp yêu cầu thông báo trước khi lưu hành thuốc và nguyên liệu làm thuốc;
c) Không thông báo cho
cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp ngừng sản xuất, ngừng cung cấp
thuốc hoặc nguy cơ và tình trạng thiếu thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
2. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lưu trữ đủ hồ
sơ đăng ký thuốc, không cung cấp thông tin liên quan đến thuốc đăng ký khi có
thông tin hoặc bằng chứng liên quan đến tính an toàn và hiệu quả của thuốc
trong quá trình lưu hành theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền;
b) Không công bố thông
tin về thuốc bị thu hồi, tổ chức thu hồi, tiếp nhận thuốc bị thu hồi theo quy
định của pháp luật;
c) Không cập nhật tiêu
chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không duy trì điều
kiện hoạt động của cơ sở đăng ký trong thời hạn hiệu lực của giấy đăng ký lưu
hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
b) Không thực hiện kế
hoạch quản lý nguy cơ đã được phê duyệt trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy
đăng ký lưu hành đối với vắc xin;
c)[29] Không thực hiện thủ tục
đăng ký thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền và được phê duyệt trước khi lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với
các thay đổi lớn, thay đổi nhỏ cần được phê duyệt;
d) Sản xuất và lưu hành
thuốc, nguyên liệu làm thuốc có thay đổi so với hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê
duyệt mà pháp luật quy định phải thực hiện thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành.
4. Phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo cho
cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp
giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam bị thu hồi ở bất kỳ nước nào trên thế giới
mà không phải là nước sản xuất hoặc nước tham chiếu đã cấp giấy chứng nhận sản
phẩm dược (CPP) nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc;
b) Không thông báo cho
cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp
giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam bị thu hồi ở nước sản xuất hoặc nước tham
chiếu đã cấp giấy chứng nhận sản phẩm dược (CPP) nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc;
c) Tài liệu, thông tin
trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc không dựa trên cơ sở nghiên
cứu hoặc sản xuất thực tế của cơ sở sản xuất hoặc đã được phê duyệt, được cơ
quan có thẩm quyền kết luận là tài liệu giả mạo.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc thu hồi thuốc,
nguyên liệu làm thuốc đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;
b)[30] Buộc nộp lại giấy đăng
ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với hành vi quy định tại các điểm
b và c khoản 4 Điều này.
6.[31] Trong trường hợp có từ
02 thuốc, nguyên liệu làm thuốc trở lên thuộc cùng một hành vi vi phạm tại các khoản
1, 2, 3, 4 Điều này và được phát hiện trong một lần thanh tra, kiểm tra thì xử
phạt một hành vi và áp dụng tình tiết tăng nặng.
Điều
57. Vi phạm quy định về sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cơ sở sản xuất vắc
xin không thực hiện việc báo cáo trước khi tiến hành thay đổi hoặc sửa chữa cơ
sở sản xuất theo quy định của pháp luật;
b) Không hợp tác hoặc
cản trở cơ quan kiểm tra chất lượng lấy mẫu thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc để
kiểm tra chất lượng;
c) Không thực hiện báo
cáo thu hồi thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định của pháp luật;
d)[32] Không lưu trữ mẫu
thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc
theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)[33] Sản xuất thuốc, nguyên
liệu làm thuốc có thay đổi nhỏ so với hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê duyệt
thuộc trường hợp phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật nhưng không thông báo, trừ trường hợp quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 56 Nghị định này;
b) Sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc có thay đổi nhỏ so với hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê
duyệt nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung thay đổi theo
quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản
3 Điều 56 Nghị định này;
c) Không thực hiện lưu
mẫu thuốc thành phẩm ít nhất 12 tháng sau khi hết hạn dùng của thuốc; không
thực hiện lưu mẫu nguyên liệu là hoạt chất dùng cho sản xuất thuốc ít nhất 12
tháng sau khi hết hạn dùng của thành phẩm sản xuất từ nguyên liệu đó;
d) Không lưu giữ hoặc
lưu giữ không đầy đủ hồ sơ sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định
của pháp luật.
3. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện không đúng
quy trình sản xuất, quy trình kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong hồ
sơ đăng ký thuốc đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật;
b) Sản xuất thuốc vi
phạm chất lượng ở mức độ 3 theo quy định của pháp luật;
c) Không thực hiện việc
kiểm nghiệm nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc trước
khi đưa vào sản xuất thuốc;
d) Không kiểm nghiệm
bởi cơ sở kiểm nghiệm thuốc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định trước khi
lưu hành đối với thuốc phải được kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật;
đ)[34] Sản xuất thuốc, nguyên
liệu làm thuốc có thay đổi lớn so với hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê duyệt
nhưng chưa được phê duyệt nội dung thay đổi theo quy định của pháp luật, trừ
trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 56 Nghị định này;
e) Sản xuất thuốc khi
giấy đăng ký lưu hành thuốc đã hết hiệu lực, trừ trường hợp được phép theo quy
định của pháp luật;
g) Sử dụng nguyên liệu
làm thuốc, dược liệu để sản xuất thuốc nhưng chưa được cấp giấy đăng ký lưu
hành hoặc chưa được công bố trong danh mục nguyên liệu làm thuốc hoặc công bố
tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thu hồi thuốc,
nguyên liệu làm thuốc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do
chính cơ sở tự phát hiện trong các trường hợp phải thu hồi thuốc theo quy định
của pháp luật;
b) Sản xuất thuốc vi
phạm chất lượng mức độ 2 theo quy định của pháp luật;
c) Sản xuất thuốc sử
dụng bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo
quy định của pháp luật;
d) Sản xuất nguyên liệu
làm thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật;
đ) Thay đổi các thiết
bị sản xuất chính, quan trọng gây ảnh hưởng tới quy trình sản xuất, chất lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc báo cáo thay đổi theo quy định của pháp
luật;
e) Thay đổi hệ thống
phụ trợ hoặc thay đổi nguyên lý thiết kế, vận hành hệ thống tiện ích có ảnh
hưởng tới môi trường sản xuất nhưng cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
không thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược hoặc báo cáo thay đổi theo quy định của pháp luật;
g) Không thực hiện báo
cáo việc duy trì đáp ứng thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
theo quy định của pháp luật;
h) Không kiểm nghiệm
thuốc, nguyên liệu làm thuốc trước khi xuất xưởng theo quy định của pháp luật;
i)[35] Sản xuất thuốc từ dược
chất được sản xuất bởi cơ sở sản xuất không có tài liệu chứng minh đáp ứng thực
hành tốt sản xuất nguyên liệu làm thuốc theo quy định của pháp luật hoặc cơ sở
không đáp ứng thực hành tốt sản xuất nguyên liệu làm thuốc theo thông báo của
cơ quan có thẩm quyền.
5. Phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất thuốc vi
phạm chất lượng ở mức độ 1 theo quy định của pháp luật;
b) Sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc không đúng địa điểm nhưng dây chuyền sản xuất đã được cơ
quan có thẩm quyền đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc;
c) Không báo cáo thay
đổi thuộc trường hợp mở rộng nhà máy sản xuất trên cơ sở cấu trúc nhà máy đã có
hoặc sửa chữa, thay đổi lớn về cấu trúc, bố trí nhà xưởng, dây chuyền sản xuất;
d) Làm giả, sửa chữa hồ
sơ, giấy tờ, tài liệu, giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và tổ
chức, cá nhân trong sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
đ) Sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc không đúng phạm vi ghi trên giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược hoặc không đúng phạm vi đánh giá thực hành tốt sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ duy trì đáp ứng
nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc ở
mức độ 4.
6. Phạt tiền từ
60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất và đưa ra
lưu hành tại Việt Nam thuốc, nguyên liệu làm thuốc chưa được cấp giấy đăng ký
lưu hành, trừ trường hợp thuốc, nguyên liệu làm thuốc không phải đăng ký trước
khi lưu hành theo quy định của pháp luật;
b) Sản xuất thuốc từ
nguyên liệu làm thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc nguyên liệu làm
thuốc đã có thông báo thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nguyên
liệu làm thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc nguyên liệu làm thuốc đã hết
hạn dùng;
c) Sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc không đúng địa điểm trong hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê
duyệt, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
d) Sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc tại cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược hoặc chưa được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên
liệu làm thuốc theo quy định của pháp luật;
đ) Sản xuất thuốc, nguyên
liệu làm thuốc trong thời gian bị đình chỉ hoạt động hoặc trong thời gian bị
tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
e) Sản xuất sản phẩm
không phải là thuốc trên dây chuyền sản xuất thuốc, trừ trường hợp sản xuất
thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên dây chuyền sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ
truyền hoặc trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
g) Sản xuất, chế biến,
bào chế thuốc cổ truyền có chứa dược chất mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép theo quy định của pháp luật.
7. Phạt tiền bằng 1,5
lần đối với hành vi vi phạm liên quan đến thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất
gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối
hợp có chứa tiền chất, thuốc phóng xạ hoặc phạt tiền bằng 02 lần đối với hành
vi vi phạm liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất,
nguyên liệu là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm
thuốc nhưng không quá 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản
5 và các điểm c, d, đ khoản 6 Điều này.
8. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Đình chỉ hoạt động
kinh doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3, điểm h khoản 4 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động
dây chuyền sản xuất liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 tháng
đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm đ, e khoản 4 và các điểm a,
c khoản 5 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động
kinh doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 03 tháng đến 06
tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b, đ khoản 5 và các điểm a, c khoản
6 Điều này;
d) Đình chỉ hoạt động
cho đến thời điểm cơ sở có báo cáo gửi Bộ Y tế nhưng không quá 24 tháng đối với
hành vi quy định tại điểm g khoản 4 Điều này;
đ) Tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược từ 09 tháng đến 12 tháng đối với
hành vi quy định tại các điểm e và g khoản 6 Điều này;
e) Tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược từ 03 tháng đến 06 tháng đối với
hành vi quy định tại điểm d khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều này;
g) Đình chỉ hoạt động
của cơ sở kinh doanh dược có liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm trong thời
hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 5 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy toàn
bộ số thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3,
các điểm b, c khoản 4, các điểm a, d khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này;
b) [36]Buộc
nộp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với hành vi quy định
tại điểm e khoản 5 Điều này trong trường hợp hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động
mà cơ sở chưa thực hiện khắc phục, sửa chữa tồn tại thì không được phép hoạt
động cho đến khi cơ sở tiến hành khắc phục, sửa chữa tồn tại đạt yêu cầu;
c) Buộc nộp lại giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với hành vi quy định tại điểm d khoản
5 và các điểm e, g khoản 6 Điều này.
Điều
58. Vi phạm quy định về bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Mở rộng kho bảo quản
trên cơ sở cấu trúc kho đã có hoặc sửa chữa, thay đổi về cấu trúc, bố trí kho
bảo quản mà cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc không báo cáo thay đổi
kèm tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi theo quy định của pháp luật;
b) Không hợp tác hoặc
cản trở cơ quan kiểm tra chất lượng lấy mẫu thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc để
kiểm tra chất lượng;
c) Không báo cáo kết
quả thu hồi thuốc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Mua, bán thuốc vi
phạm chất lượng ở mức độ 3 theo quy định của pháp luật;
đ) Mua, bán thuốc thuộc
chương trình mục tiêu quốc gia, thuốc viện trợ và thuốc khác có quy định không
được bán theo quy định của pháp luật;
e) Không lưu giữ chứng
từ, tài liệu có liên quan đến lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong thời gian
phải lưu giữ theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)[37] Mua, bán thuốc, nguyên liệu
làm thuốc làm mẫu đăng ký, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, tham gia trưng bày
tại triển lãm, hội chợ; mua, bán nguyên liệu làm thuốc được cấp phép nhập khẩu
để sản xuất thuốc xuất khẩu không đúng quy định;
b) Bán thuốc, nguyên
liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế cho cơ sở không đúng với phạm vi kinh
doanh trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc mua thuốc, nguyên
liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế của cơ sở không đúng với phạm vi kinh
doanh trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
c) Mua, bán thuốc vi
phạm chất lượng ở mức độ 2 theo quy định của pháp luật;
d) Không thu hồi thuốc,
nguyên liệu làm thuốc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bán thuốc, nguyên
liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế cho cơ sở không có giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược hoặc mua thuốc, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm
y tế của cơ sở không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, trừ
trường hợp cơ sở có hoạt động kinh doanh dược không vì mục đích thương mại;
b)[38] Không nộp hồ sơ đề nghị
đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng thực hành tốt phân phối thuốc theo quy
định của pháp luật;
c) Không có thiết bị,
máy tính kết nối internet và thực hiện quản lý hoạt động phân phối bằng phần
mềm vi tính;
d)[39] Không có cơ chế chuyển
thông tin hoặc chuyển thông tin không đầy đủ về việc phân phối thuốc, chất
lượng thuốc giữa nhà sản xuất với khách hàng và việc chuyển giao thông tin cho
cơ quan quản lý liên quan khi được yêu cầu;
đ) Cơ quan có thẩm
quyền kết luận cơ sở duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt phân
phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc ở mức độ 3.
4. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Mua, bán thuốc vi
phạm chất lượng ở mức độ 1 theo quy định của pháp luật;
b) Mua, bán dược liệu
đã qua sơ chế không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
c) Bảo quản thuốc,
nguyên liệu làm thuốc không theo đúng điều kiện ghi trên nhãn;
d) Thay đổi vị trí kho
bảo quản hoặc bổ sung kho mới tại cùng địa điểm kinh doanh mà cơ sở bán buôn
thuốc, nguyên liệu làm thuốc không báo cáo thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tương
ứng với sự thay đổi theo quy định của pháp luật;
đ) Thay đổi hệ thống
phụ trợ hoặc thay đổi nguyên lý thiết kế, vận hành hệ thống tiện ích mà có ảnh
hưởng tới yêu cầu, điều kiện bảo quản mà cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm
thuốc không báo cáo thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi
theo quy định của pháp luật.
5. Phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi mua, bán
thuốc, nguyên liệu làm thuốc sau đây:
a) Không có giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
b) Không đúng với địa điểm
ghi trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã được cấp;
c) Trong thời gian bị
đình chỉ hoạt động hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược.
6. Phạt tiền đối với
hành vi mua, bán thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã có thông báo thu hồi của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền; đã hết hạn dùng; chưa có giấy phép nhập khẩu hoặc
chưa có giấy đăng ký lưu hành, trừ trường hợp thuốc, nguyên liệu làm thuốc
không phải đăng ký trước khi lưu hành theo một trong các mức sau đây:
a) Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị dưới 5.000.000
đồng;
b) Phạt tiền từ
7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 5.000.000
đồng đến dưới 10.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 10.000.000 đồng đến
dưới 20.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 20.000.000
đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 30.000.000
đồng đến 40.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 30.000.000 đồng đến
dưới 40.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 40.000.000
đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 50.000.000
đồng đến dưới 60.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ
60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 60.000.000
đồng đến dưới 70.000.000 đồng;
i) Phạt tiền từ
70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 70.000.000
đồng đến dưới 80.000.000 đồng;
k) Phạt tiền từ
80.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 80.000.000
đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
l) Phạt tiền từ
90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 100.000.000
đồng trở lên.
7. Phạt tiền bằng 1,5
lần đối với hành vi vi phạm liên quan đến dược chất, thuốc cấm sử dụng trong
một số ngành, lĩnh vực, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc
dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền
chất, thuốc phóng xạ hoặc phạt tiền bằng 02 lần đối với hành vi vi phạm liên
quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu là
dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc nhưng
không quá 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại điểm e khoản
1, các điểm a, b khoản 2, điểm a khoản 3, điểm d khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều
này.
8. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn từ 01 tháng đến 02
tháng đối với hành vi quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều này trong
trường hợp tái phạm;
b) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề dược trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành
vi quy định tại các điểm a, c khoản 2, khoản 4, điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động
của cơ sở trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi quy định tại điểm
đ khoản 3, các điểm a, c khoản 5 và khoản 6 Điều này;
d) Đình chỉ hoạt động
cho đến khi cơ sở có báo cáo gửi Bộ Y tế nhưng không quá 24 tháng đối với hành
vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
9.[40] Biện pháp khắc phục hậu
quả:
Buộc tiêu hủy toàn bộ
số thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 và khoản
6 Điều này.
Điều
59. Vi phạm quy định về bán lẻ thuốc, dược liệu
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bán dược liệu đã qua
sơ chế không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của cơ quan có thẩm
quyền;
b) Người trực tiếp tham
gia bán lẻ thuốc không có bằng cấp chuyên môn theo quy định của pháp luật;
c) Không mở sổ hoặc
không sử dụng máy tính để quản lý nhập, xuất, tồn trữ, theo dõi số lô, hạn
dùng, nguồn gốc của thuốc và thông tin liên quan khác theo quy định của pháp
luật;
d) Mua, bán thuốc vi
phạm chất lượng ở mức độ 3 theo quy định của pháp luật;
đ) Không ghi rõ tên
thuốc, hàm lượng, hạn dùng cho người sử dụng trong trường hợp bán lẻ thuốc
không đựng trong bao bì ngoài của thuốc; trường hợp không có đơn thuốc đi kèm,
không ghi thêm liều dùng, số lần dùng và cách dùng;
e) Không lưu giữ chứng
từ, tài liệu có liên quan đến lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong thời gian
phải lưu giữ theo quy định của pháp luật;
g) Không hợp tác hoặc
cản trở cơ quan kiểm tra chất lượng lấy mẫu thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc để
kiểm tra chất lượng.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thay đổi vị trí cơ
sở bán lẻ thuốc tại cùng địa điểm kinh doanh hoặc mở rộng cơ sở bán lẻ thuốc
hoặc sửa chữa, thay đổi lớn về cấu trúc cơ sở bán lẻ thuốc mà cơ sở bán lẻ
thuốc không báo cáo về sự thay đổi kèm theo tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự
thay đổi theo quy định của pháp luật;
b)[41] Không có khu vực riêng cho các sản phẩm không
phải là thuốc hoặc không có biển hiệu tại khu vực riêng ghi rõ "sản phẩm này
không phải là thuốc" hoặc để lẫn sản phẩm không phải là thuốc cùng với
thuốc đối với trường hợp có kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, trang
thiết bị y tế theo quy định của pháp luật;
c) Mua, bán thuốc vi
phạm chất lượng ở mức độ 2 theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thu hồi thuốc,
dược liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
b) Không có phòng riêng
để pha chế hoặc không có nơi rửa dụng cụ pha chế đối với cơ sở bán lẻ thuốc có
tổ chức pha chế theo đơn;
c) Không có kho bảo
quản đối với cơ sở bán lẻ thuốc có đăng ký kho bảo quản hoặc bảo quản không
đúng điều kiện ghi trên nhãn hoặc không tuân thủ các quy định về thực hành tốt
cơ sở bán lẻ thuốc;
d) Lưu trữ, bán lẻ
thuốc không thuộc phạm vi kinh doanh được ghi trong giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược; thuốc sử dụng cho chương trình mục tiêu quốc gia; thuốc
viện trợ và thuốc khác không được bán theo quy định của pháp luật;
đ)[42] Bán lẻ vắc xin;
e) Không nộp hồ sơ đề
nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc
theo quy định của pháp luật;
g) Không có thiết bị,
không triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, không thực hiện kết nối mạng,
không bảo đảm kiểm soát xuất xứ, giá cả, nguồn gốc thuốc mua vào, bán ra theo
quy định của pháp luật, trừ cơ sở bán lẻ dược liệu;
h)[43] Không chuyển thông tin
hoặc chuyển thông tin không đầy đủ về việc mua bán thuốc, chất lượng thuốc giữa
nhà cung cấp với khách hàng khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật, trừ
cơ sở bán lẻ dược liệu;
i) Cơ quan có thẩm
quyền kết luận cơ sở chưa đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt cơ sở
bán lẻ thuốc.
4. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Mua, bán thuốc thử
lâm sàng;
b) Mua, bán thuốc được
sản xuất, bào chế, pha chế theo đơn để sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
ra ngoài cơ sở, trừ trường hợp được phép mua, bán theo quy định của pháp luật;
c) Mua, bán thuốc hóa
dược pha chế theo đơn của nhà thuốc khác;
d) Mua, bán thuốc thuộc
danh mục thuốc hạn chế bán lẻ khi chưa được phép theo quy định của pháp luật;
đ) Không có biện pháp
cách ly hoặc để ở khu vực biệt trữ đối với thuốc, dược liệu thuộc một trong các
trường hợp: không đạt tiêu chuẩn chất lượng; đã có thông báo thu hồi của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền; đã hết hạn dùng; không rõ nguồn gốc, xuất xứ;
e) Mua bán thuốc vi
phạm chất lượng ở mức độ 1 theo quy định của pháp luật;
g)[44] Bán thuốc kê đơn khi
không có đơn thuốc.
5. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi mua, bán
thuốc, dược liệu sau đây:
a) Không có giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
b) Không đúng với địa điểm
ghi trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã được cấp;
c) Trong thời gian bị
đình chỉ hoạt động hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược.
6. Phạt tiền đối với
hành vi mua, bán thuốc, dược liệu đã có thông báo thu hồi của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; đã hết hạn dùng; không có giấy phép nhập khẩu hoặc không có giấy
đăng ký lưu hành, trừ trường hợp thuốc, nguyên liệu làm thuốc không phải đăng
ký trước khi lưu hành, theo một trong các mức sau đây:
a) Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị dưới 1.000.000
đồng;
b) Phạt tiền từ
2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 1.000.000 đồng
đến dưới 2.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 2.000.000 đồng
đến dưới 5.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 5.000.000 đồng
đến dưới 10.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ
7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 10.000.000
đồng đến dưới 15.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 15.000.000
đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ
15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 30.000.000
đồng đến dưới 40.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 40.000.000
đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
i) Phạt tiền từ
25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 50.000.000
đồng đến dưới 70.000.000 đồng;
k) Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 70.000.000
đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
l) Phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 100.000.000
đồng trở lên.
7. Phạt tiền bằng 1,5
lần đối với hành vi vi phạm liên quan đến thuốc, dược chất thuộc danh mục chất
bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực, thuốc dạng phối hợp có chứa dược
chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng
phối hợp có chứa tiền chất, thuốc phóng xạ hoặc phạt tiền bằng 02 lần đối với
hành vi vi phạm liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất, nguyên liệu là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng
làm thuốc nhưng không quá 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi
phạm quy định tại các điểm c, e khoản 1, điểm a khoản 2, điểm d khoản 3, khoản
5 và khoản 6 Điều này.
8. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn từ 01 tháng đến 02
tháng đối với hành vi quy định tại các điểm g và h khoản 3 Điều này trong
trường hợp tái phạm;
b) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề dược, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong
thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b, c và
d khoản 4 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề dược trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành
vi quy định tại điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều này;
d) Đình chỉ hoạt động
của cơ sở trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này;
đ) Đình chỉ hoạt động
của cơ sở trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi quy định tại
các điểm đ, i khoản 3 và điểm c khoản 5 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi
bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy toàn
bộ số thuốc, dược liệu không bảo đảm chất lượng đối với hành vi quy định tại điểm
e khoản 4 Điều này;
c)[45] Buộc tiêu hủy toàn bộ
số thuốc, dược liệu đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này.
10.[46] Trong trường hợp có từ
02 thuốc, nguyên liệu làm thuốc trở lên vi phạm quy định tại điểm g khoản 4 Điều
này và được phát hiện trong một lần thanh tra, kiểm tra thì xử phạt một hành vi
và áp dụng tình tiết tăng nặng.
Điều
60. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không báo cáo kết
quả thu hồi thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền;
b) Không hợp tác hoặc
cản trở cơ quan kiểm tra chất lượng lấy mẫu thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc để
kiểm tra chất lượng.
c)[47] Không tiến hành lưu mẫu
thuốc thành phẩm ít nhất 12 tháng sau khi hết hạn dùng của thuốc;
d) Không tiến hành lưu
mẫu nguyên liệu là hoạt chất dùng cho sản xuất thuốc ít nhất 12 tháng sau khi
hết hạn dùng của thành phẩm sản xuất từ nguyên liệu đó.
2. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện báo
cáo việc duy trì đáp ứng thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
(sau đây gọi tắt là GSP) theo quy định của pháp luật;
b) Không thông báo bằng
văn bản đến Bộ Y tế về cơ sở bán buôn thực hiện việc phân phối thuốc, nguyên
liệu làm thuốc nhập khẩu vào Việt Nam của cơ sở có quyền nhập khẩu nhưng không
được thực hiện quyền phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam trước
khi bán thuốc hoặc dừng bán thuốc cho cơ sở đó;
c) Không lưu giữ hồ sơ,
chứng từ của lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu trong thời gian quy định
của pháp luật;
d) Bán thuốc sử dụng
cho chương trình mục tiêu quốc gia, thuốc viện trợ và thuốc khác không được bán
theo quy định của pháp luật;
đ) Xuất khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
theo quy định của pháp luật hoặc trong thời gian bị đình chỉ hoạt động hoặc
trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược;
e) Xuất khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc đã có thông báo thu hồi theo quy định của pháp luật;
g) Xuất khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc không phù hợp với phạm vi ghi trên giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược;
h) Xuất khẩu dược liệu
thuộc danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát khi
chưa được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bảo quản thuốc,
nguyên liệu làm thuốc tại kho bảo quản chưa được đánh giá đáp ứng GSP hoặc tại
địa điểm không đúng với địa điểm kinh doanh dược ghi trên giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược đã được cấp, trừ trường hợp sử dụng dịch vụ bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
b) [48] Cơ
quan có thẩm quyền kết luận cơ sở duy trì đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực
hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc ở mức độ 3;
c) Nhập khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc vượt quá số lượng trong giấy phép nhập khẩu được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt;
d) Không tái xuất toàn
bộ thuốc, nguyên liệu làm thuốc được cấp phép nhập khẩu để trưng bày tại các
triển lãm, hội chợ liên quan đến y, dược, thiết bị y tế sau khi kết thúc triển
lãm, hội chợ;
đ) Xuất khẩu thuốc phải
kiểm soát đặc biệt mà không có giấy phép xuất khẩu;
e) Nhập khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc có hạn dùng không đúng quy định về hạn dùng còn lại khi
đến cảng Việt Nam mà chưa được phép của Bộ trưởng Bộ Y tế;
g) Không thu hồi thuốc,
nguyên liệu làm thuốc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
h) Nhập khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc không phù hợp với phạm vi ghi trên giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược;
i) Mở rộng kho bảo quản
trên cơ sở cấu trúc kho đã có hoặc sửa chữa, thay đổi lớn về cấu trúc, bố trí
kho bảo quản hoặc thay đổi hệ thống phụ trợ hoặc thay đổi nguyên lý thiết kế,
vận hành hệ thống tiện ích có ảnh hưởng tới yêu cầu, điều kiện bảo quản nhưng
không báo cáo thay đổi kèm theo tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi
theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tài liệu trong hồ sơ
đề nghị cấp phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được phê duyệt được
cơ quan có thẩm quyền kết luận là tài liệu giả mạo;
b) Nhập khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc được sản xuất không đúng địa điểm trong hồ sơ đề nghị cấp
phép nhập khẩu thuốc đã được phê duyệt;
c) Thông tin về thuốc,
nguyên liệu làm thuốc trong hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu không dựa trên cơ
sở nghiên cứu hoặc sản xuất thực tế của cơ sở sản xuất.
5. Phạt tiền từ
70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nhập khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
theo quy định của pháp luật hoặc trong thời gian bị đình chỉ hoạt động hoặc
trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược;
b) Nhập khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc đã có thông báo thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
c) Nhập khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc không có giấy phép nhập khẩu hoặc không có giấy đăng ký
lưu hành, trừ trường hợp thuốc, nguyên liệu làm thuốc không phải đăng ký, cấp
phép nhập khẩu trước khi lưu hành;
d) Thực hiện hoạt động
liên quan trực tiếp đến phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam đối
với các cơ sở có quyền nhập khẩu nhưng không được thực hiện quyền phân phối
thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam, trừ thuốc và nguyên liệu làm thuốc
do chính cơ sở sản xuất tại Việt Nam.
đ)[49] Nhập khẩu thuốc, nguyên
liệu làm thuốc từ các cơ sở cung cấp thuốc, nguyên liệu làm thuốc không thuộc
các trường hợp cơ sở được cung cấp theo quy định của pháp luật.
6. Phạt tiền đối với
hành vi nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã hết hạn dùng theo một trong
các mức sau đây:
a) Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị dưới 2.000.000
đồng;
b) Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 2.000.000 đồng
đến dưới 5.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 5.000.000
đồng đến dưới 10.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 10.000.000
đồng đến dưới 20.000.000 đồng;
đ)[50] Phạt tiền từ 15.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 20.000.000 đồng đến
dưới 30.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 30.000.000 đồng
đến dưới 40.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 40.000.000
đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 50.000.000
đồng đến dưới 60.000.000 đồng;
i) Phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 60.000.000
đồng đến dưới 80.000.000 đồng;
k) Phạt tiền từ
60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 80.000.000
đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
l) Phạt tiền từ
70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 100.000.000
đồng trở lên.
7. Phạt tiền bằng 1,5
lần đối với hành vi vi phạm liên quan đến thuốc, dược chất thuộc danh mục chất
bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực, thuốc dạng phối hợp có chứa dược
chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng
phối hợp có chứa tiền chất, thuốc phóng xạ hoặc phạt tiền bằng 02 lần đối với
hành vi vi phạm liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất, nguyên liệu là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng
làm thuốc nhưng không quá 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại các điểm
c, d, đ, g khoản 2, các điểm a, c, d, h khoản 3 và các điểm a, c khoản 5 Điều này.
8. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề dược của người chịu trách nhiệm chuyên môn trong thời hạn
từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, đ, e và g khoản
2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề dược của người chịu trách nhiệm chuyên môn trong thời hạn
từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g
và i khoản 3 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề dược của người chịu trách nhiệm chuyên môn trong thời hạn
từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này;
d) Tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn từ 18 tháng đến 24
tháng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 5 Điều này;
đ) Đình chỉ hoạt động
kinh doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại các điểm đ, e và g khoản 2 Điều này;
e) Đình chỉ hoạt động
kinh doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 03 tháng đến 06
tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, đ, h khoản 3 và điểm b khoản
4 Điều này;
g) Đình chỉ hoạt động
nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng
đối với hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều này;
h) Đình chỉ hoạt động
cho đến khi cơ sở có báo cáo gửi Bộ Y tế nhưng không quá 24 tháng đối với hành
vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc đưa ra khỏi
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất đối với thuốc,
nguyên liệu làm thuốc do thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 3 và các khoản
4, 5, 6, 7 Điều này. Trường hợp không áp dụng được biện pháp này thì buộc tiêu
hủy;
b) Buộc nộp lại số lợi
bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
Điều
61. Vi phạm quy định về bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với cơ sở
kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc và cơ sở có hoạt động
dược nhưng không vì mục đích thương mại
1. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không nộp báo cáo
thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi về cơ quan tiếp nhận
trong trường hợp cơ sở bảo quản thay đổi vị trí kho bảo quản tại cùng địa điểm
kinh doanh hoặc bổ sung kho ở vị trí mới tại cùng địa điểm kinh doanh;
b) Không nộp báo cáo
thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi về cơ quan tiếp nhận
trong trường hợp cơ sở bảo quản mở rộng kho bảo quản trên cơ sở cấu trúc kho đã
có hoặc sửa chữa, thay đổi lớn về cấu trúc, bố trí kho bảo quản hoặc thay đổi
hệ thống phụ trợ hoặc thay đổi nguyên lý thiết kế, vận hành hệ thống tiện ích
mà có ảnh hưởng tới yêu cầu, điều kiện bảo quản;
c) Không gửi văn bản
thông báo việc đáp ứng GSP tới cơ quan tiếp nhận, không tuân thủ theo lộ trình
việc triển khai áp dụng và tuân thủ đầy đủ GSP đối với cơ sở có hoạt động bảo
quản, tồn trữ, cung ứng vắc xin, thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với cơ sở có
hoạt động dược nhưng không vì mục đích thương mại theo quy định của pháp luật;
d) Không hợp tác hoặc
cản trở cơ quan kiểm tra chất lượng lấy mẫu thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc để
kiểm tra chất lượng;
đ) Không lưu giữ chứng
từ, tài liệu có liên quan đến lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong thời gian
phải lưu giữ theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện kinh doanh
dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc cho đối tượng không đúng quy định
của pháp luật;
b) Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, cơ sở tiêm chủng, cơ sở bảo quản vắc xin trong chương trình tiêm
chủng mở rộng quốc gia tuyến huyện và tuyến tỉnh, cơ sở đầu mối bảo quản thuốc
của chương trình y tế quốc gia, của các lực lượng vũ trang nhân dân, cơ sở bảo
quản vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia tuyến trung ương,
tuyến khu vực không gửi văn bản thông báo việc đáp ứng GSP đến cơ quan tiếp
nhận theo quy định trước khi triển khai hoạt động bảo quản thuốc, nguyên liệu
làm thuốc;
c) Không thực hiện đúng
quy định về điều kiện bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong quá trình bảo
quản hoặc vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
d) Thực hiện kinh doanh
dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại cơ sở chưa được cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược với phạm vi phù hợp đối với cơ sở kinh
doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
3. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi kinh doanh
dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc sau đây:
a) Không có giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
b) Không đúng với địa điểm
ghi trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã được cấp;
c) Trong thời gian bị
đình chỉ hoạt động hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược;
d) Không thực hiện báo
cáo duy trì đáp ứng thực hành tốt GSP theo quy định của pháp luật;
đ) Chỉ duy trì đáp ứng
nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt GSP ở mức độ 3.
4. Phạt tiền bằng 1,5
lần đối với hành vi vi phạm liên quan đến thuốc, dược chất thuộc danh mục chất
bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực, thuốc dạng phối hợp có chứa dược
chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng
phối hợp có chứa tiền chất, thuốc phóng xạ hoặc phạt tiền bằng 02 lần đối với
hành vi vi phạm liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất, nguyên liệu là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng
làm thuốc nhưng không quá 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại các điểm
a, đ khoản 1, các điểm a, d khoản 2 và các điểm a, b, c khoản 3 Điều này.
5. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề dược trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành
vi quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động
của cơ sở có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động
của cơ sở trong thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại
các điểm a, b, c và đ khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy toàn
bộ số thuốc, nguyên liệu làm thuốc không bảo đảm chất lượng đối với hành vi quy
định tại điểm a khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy toàn
bộ số thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều
này;
c) Buộc nộp lại số lợi
bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản
3 Điều này.
Điều
62. Vi phạm quy định về kiểm nghiệm thuốc, thử lâm sàng, thử tương đương sinh
học của thuốc
1. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không nộp báo cáo
thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi về cơ quan tiếp nhận
trong trường hợp cơ sở thử nghiệm mở rộng phòng thí nghiệm trên cơ sở cấu trúc
phòng thí nghiệm đã có sửa chữa, thay đổi lớn về cấu trúc, bố trí trong phòng
thí nghiệm; thay đổi hệ thống phụ trợ hoặc thay đổi nguyên lý thiết kế, vận
hành hệ thống tiện ích mà có ảnh hưởng tới môi trường thí nghiệm;
b) Lấy mẫu thuốc không
tuân thủ quy định về lấy mẫu thuốc của Bộ Y tế đối với cơ sở làm dịch vụ kiểm
nghiệm thuốc.
2. Phạt tiền từ
15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ
kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, dịch vụ thử tương đương sinh học của
thuốc, dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng không đúng phạm vi hoặc vượt quá phạm vi
ghi trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc phạm vi đánh giá đáp
ứng thực hành tốt phòng thí nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc (sau đây gọi
tắt là GLP), thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng của cơ sở có hoạt động dược
nhưng không vì mục đích thương mại;
b) Cung cấp thông tin
cá nhân của người tham gia thử tương đương sinh học của thuốc khi chưa được sự
đồng ý của người đó;
c) Che dấu thông tin
hoặc không cung cấp thông tin đầy đủ và trung thực cho người tham gia thử thuốc
về nghiên cứu thử tương đương sinh học của thuốc, về quá trình thử nghiệm và
những rủi ro có thể xảy ra.
3. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ thử
tương đương sinh học của thuốc, dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng khi chưa được
cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc khi chưa được đánh giá
đáp ứng đủ điều kiện thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng đối với cơ sở có
hoạt động không vì mục đích thương mại;
b) Thay đổi nội dung hồ
sơ, đề cương nghiên cứu thử tương đương sinh học của thuốc đã được phê duyệt;
c) Không thực hiện báo
cáo việc duy trì đáp ứng GLP theo quy định của pháp luật;
d) Chỉ duy trì đáp ứng
GLP ở mức độ 3;
đ) Không nộp báo cáo
thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi về cơ quan tiếp nhận
hồ sơ đánh giá đáp ứng GLP trong trường hợp cơ sở thử nghiệm thay đổi vị trí
phòng thí nghiệm tại cùng địa điểm kinh doanh hoặc bổ sung phòng thí nghiệm ở
vị trí mới tại cùng địa điểm kinh doanh.
4. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi làm giả, làm sai lệch kết
quả kiểm nghiệm, kết quả phân tích đối với mẫu thuốc đã kiểm nghiệm, phân tích.
5. Phạt tiền bằng 1,5
lần đối với hành vi vi phạm liên quan đến thuốc, dược chất thuộc danh mục chất
bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực, thuốc dạng phối hợp có chứa dược
chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng
phối hợp có chứa tiền chất, thuốc phóng xạ hoặc phạt tiền bằng 02 lần đối với
hành vi vi phạm liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất, nguyên liệu là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng
làm thuốc nhưng không quá 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản
2 và các điểm a, đ khoản 3 Điều này.
6. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc đình chỉ hoạt động đối với cơ
sở hoạt động không vì mục đích thương mại trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2, các điểm a, b và d khoản 3 và khoản
4 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động
cho đến khi cơ sở có báo cáo gửi Bộ Y tế nhưng không quá 24 tháng đối với hành
vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.
Điều
63. Vi phạm quy định về thực hiện thử thuốc trên lâm sàng
1. Phạt tiền từ
15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp thông tin
cá nhân của người thử thuốc trên lâm sàng khi chưa được sự đồng ý của người đó;
b) Không báo cáo về quá
trình thực hiện; không công bố kết quả thử thuốc trên lâm sàng theo quy định
của pháp luật;
c) Không tuân thủ quy
định thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng.
2. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thử thuốc trên lâm
sàng khi chưa được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia
đánh giá về khoa học và đạo đức đối với hồ sơ thử thuốc trên lâm sàng và Bộ
trưởng Bộ Y tế phê duyệt bằng văn bản;
b) Thay đổi nội dung hồ
sơ, đề cương nghiên cứu thuốc trên lâm sàng đã được Bộ trưởng Bộ Y tế phê
duyệt.
3. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng thuốc thử
lâm sàng vào mục đích khác;
b) Ép buộc đối tượng
tham gia nghiên cứu thử thuốc.
4. Phạt tiền bằng 02
lần đối với hành vi vi phạm liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất nhưng không quá 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại
các khoản 2 và 3 Điều này.
5. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc đình chỉ hoạt động đối với cơ
sở hoạt động không vì mục đích thương mại trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc đình chỉ hoạt động đối với cơ
sở hoạt động không vì mục đích thương mại trong thời hạn từ 03 tháng đến 06
tháng đối với hành vi quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.
Điều
64. Vi phạm quy định về bao bì, nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nhập khẩu, mua, bán
buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc không còn nguyên vẹn bao bì thương phẩm của
nhà sản xuất, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật;
b) Nhập khẩu dược liệu
không ghi xuất xứ của dược liệu trên bao bì ngoài của dược liệu.
2. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cơ sở sản xuất, nhập
khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc có bao bì không đúng như hồ sơ đã được phê
duyệt, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
b) Cơ sở đăng ký, cơ sở
kinh doanh dược tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi thông tin về ngày sản xuất, số
lô sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc ghi trên nhãn gốc;
c) Không cập nhật thông
tin thuốc trên nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc lưu hành tại Việt Nam theo
yêu cầu của Bộ Y tế;
d) Cơ sở nhập khẩu, cơ
sở đăng ký, cơ sở sản xuất trong nước lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc có
nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng không phù hợp với nội dung đã được phê duyệt hoặc
không phản ánh đúng thông tin của thuốc đối với nội dung không yêu cầu phê
duyệt.
3. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thay đổi, sửa chữa
hạn dùng của thuốc ghi trên nhãn;
b) Vật liệu bao bì hoặc
dạng đóng gói không đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng thuốc, nguyên liệu làm
thuốc;
c) Không cập nhật thông
tin thuốc liên quan đến chống chỉ định, thu hẹp đối tượng sử dụng theo quy định
của pháp luật.
4. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Đình chỉ hoạt động kinh
doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng
đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc thu hồi để khắc
phục hoặc tiêu hủy toàn bộ thuốc, nguyên liệu làm thuốc không bảo đảm chất
lượng đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều
65. Vi phạm quy định về thuốc phải kiểm soát đặc biệt
1. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bảo quản, sản xuất,
pha chế, cấp phát, sử dụng thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt
tại cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại không đúng quy định
của pháp luật;
b) Vận chuyển, giao,
nhận thuốc phải kiểm soát đặc biệt không đúng quy định của pháp luật;
c) Hủy thuốc phải kiểm
soát đặc biệt không đúng quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở bán lẻ hoặc phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học
của thuốc, kiểm nghiệm thuốc hoặc phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000
đồng đối với cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn thuốc, nguyên liệu
làm thuốc thực hiện một trong các hành vi sau đây:
a) Không có đủ điều
kiện về nhân sự, cơ sở vật chất để bảo đảm không thất thoát thuốc phải kiểm
soát đặc biệt theo quy định của pháp luật;
b) Mua, bán nguyên liệu
là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc không
có đơn hàng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; mua, bán thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất không có đơn hàng đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không có kết quả trúng thầu hoặc
không có kế hoạch đấu thầu đã được người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Đình chỉ hoạt động kinh
doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng
đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
66. Vi phạm quy định về quản lý giá thuốc
1. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có văn bản đề nghị bổ
sung, thay đổi thông tin của thuốc đã kê khai, kê khai lại giá thuốc trong
trường hợp có thay đổi so với thông tin đã công bố nhưng giá thuốc không thay
đổi.
2. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Mua thuốc vào cơ sở
bán lẻ thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập với giá mua
cao hơn giá thuốc đó đã trúng thầu tại chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng
thời điểm, trừ trường hợp được mua theo quy định của pháp luật;
b) Mua thuốc vào cơ sở
bán lẻ thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập với giá mua
cao hơn giá trúng thầu cao nhất của chính thuốc đó đã trúng thầu tại các cơ sở
y tế tuyến tỉnh, tuyến trung ương trong vòng 12 tháng; trúng thầu mua sắm tập
trung cấp địa phương, cấp quốc gia hoặc đàm phán giá trong thời hạn của hợp
đồng hoặc thỏa thuận khung mua sắm tập trung tính đến trước thời điểm mua
thuốc, trừ trường hợp được mua theo quy định của pháp luật;
c) Mua thuốc vào cơ sở
bán lẻ thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập không có
trong danh mục thuốc trúng thầu của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc không
có trong danh mục trúng thầu tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh, tuyến trung ương
trong vòng 12 tháng hoặc không có trong danh mục trúng thầu mua sắm tập trung
cấp địa phương, cấp quốc gia và đàm phán giá trong thời hạn của hợp đồng hoặc
thỏa thuận khung mua sắm tập trung tính đến trước thời điểm mua thuốc, trừ
trường hợp được mua theo quy định của pháp luật;
d)[51] Cơ sở bán lẻ thuốc
trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bán thuốc với mức thặng số bán lẻ
cao hơn mức thặng số bán lẻ tối đa theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền đối với
hành vi bán buôn thuốc mà thuốc đó chưa được cơ sở sản xuất, cơ sở đặt gia công
thuốc hoặc cơ sở nhập khẩu thuốc kê khai hoặc giá bán thuốc cao hơn so với giá
đã được kê khai, kê khai lại đang có hiệu lực theo quy định của pháp luật, trừ
trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều này theo một trong các mức sau đây:
a) Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với thuốc có giá bán tính trên đơn vị
đóng gói nhỏ nhất nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 đồng;
b) Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với thuốc có giá bán tính trên đơn vị
đóng gói nhỏ nhất từ trên 1.000 đồng đến 5.000 đồng;
c) Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với thuốc có giá bán tính trên đơn vị
đóng gói nhỏ nhất từ trên 5.000 đồng đến 100.000 đồng;
d) Phạt tiền từ
7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuốc có giá bán tính trên đơn vị
đóng gói nhỏ nhất từ trên 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với thuốc có giá bán tính trên đơn vị
đóng gói nhỏ nhất trên 1.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện kê
khai giá thuốc hoặc không kê khai lại giá thuốc khi thay đổi giá thuốc đã kê
khai trước khi lưu hành trên thị trường;
b) Không điều chỉnh giá
nhưng không có báo cáo theo văn bản yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về giá
thuốc đối với hồ sơ kê khai, kê khai lại giá thuốc;
c) Báo cáo không chính
xác các yếu tố hình thành giá thuốc theo quy định của pháp luật.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc hoàn trả toàn bộ
số tiền chênh lệch đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 và điểm b khoản
4 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho khách hàng thì nộp vào ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật.
6.[52] Trong trường hợp có từ
02 thuốc, nguyên liệu làm thuốc trở lên thuộc cùng một hành vi vi phạm tại các khoản
1, 2, 3, 4 Điều này và được phát hiện trong một lần thanh tra, kiểm tra thì xử
phạt một hành vi và áp dụng tình tiết tăng nặng.
Điều
67. Vi phạm quy định về thông tin thuốc
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Người giới thiệu
thuốc không đeo thẻ người giới thiệu thuốc khi hoạt động;
b) Giới thiệu thuốc
không có sự đồng ý của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không gửi danh sách
người được cấp, bị thu hồi thẻ người giới thiệu thuốc của cơ sở kinh doanh dược
đến Sở Y tế nơi người giới thiệu thuốc thực hiện hoạt động giới thiệu thuốc;
b) Người giới thiệu
thuốc giới thiệu sản phẩm không phải là thuốc;
c) Người giới thiệu
thuốc giới thiệu thuốc không được cơ sở kinh doanh dược phân công.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với việc thông tin thuốc cho người hành
nghề y, dược thuộc một trong các hành vi sau đây:
a) Thông tin thuốc khi
chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung hoặc không đúng với
nội dung đã được xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Thông tin thuốc theo
nội dung thông tin đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung
thông tin nhưng giấy xác nhận đã hết hiệu lực;
c) So sánh, giới thiệu
thuốc của cơ sở mình tốt hơn thuốc của cơ sở khác mà không có tài liệu khoa học
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kèm theo để chứng minh;
d) Người giới thiệu
thuốc tiếp cận người bệnh, hồ sơ bệnh án, đơn thuốc, thảo luận hoặc yêu cầu
cung cấp thông tin liên quan đến người bệnh;
đ) Không có văn bản
thông báo cho Sở Y tế nơi tổ chức thông tin thuốc theo hình thức hội thảo giới
thiệu thuốc về thời gian và địa điểm kèm theo bản sao giấy xác nhận nội dung
thông tin thuốc đã được duyệt trước khi tổ chức.
4. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không báo cáo và cập
nhật thông tin cho cơ quan có thẩm quyền về chất lượng, an toàn, hiệu quả liên
quan đến thuốc do cơ sở mình sản xuất, đăng ký, lưu hành, pha chế, chế biến;
b) Người giới thiệu
thuốc có hoạt động liên quan đến việc mua, bán, ký gửi thuốc với người hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh.
5. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thông tin, quảng
cáo, tiếp thị, tư vấn, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng thực phẩm, mỹ phẩm và các
sản phẩm khác không phải là thuốc có tác dụng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn
đoán, điều trị, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người khiến
người tiêu dùng hiểu nhầm các sản phẩm đó là thuốc, trừ trang thiết bị y tế;
b) Sử dụng lợi ích vật
chất hoặc tài chính để tác động tới thầy thuốc, người dùng thuốc nhằm thúc đẩy
việc kê đơn, sử dụng thuốc;
c) Sửa chữa, giả mạo
giấy tờ pháp lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong hồ sơ đề nghị xác nhận
nội dung thông tin, quảng cáo thuốc;
d) Sử dụng chứng nhận
chưa được Bộ Y tế công nhận, sử dụng lợi ích vật chất, lợi dụng danh nghĩa của
tổ chức, cá nhân, các loại biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín, thư
cảm ơn để thông tin, quảng cáo thuốc;
đ) Sử dụng kết quả
nghiên cứu lâm sàng, kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng, kết quả kiểm nghiệm, kết
quả thử tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận để thông tin, quảng
cáo thuốc;
e) Thông tin thuốc sau
khi đã có các thay đổi nội dung dẫn đến các trường hợp phải cấp giấy xác nhận
nhưng không thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận.
6. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Đình chỉ hoạt động
của cơ sở trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm
a khoản 5 Điều này trong trường hợp vi phạm từ 03 lần/năm trở lên;
b) Tịch thu tang vật vi
phạm hành chính là phần lợi ích vật chất, tài chính đối với hành vi quy định
tại điểm b khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc thu hồi và loại bỏ
yếu tố vi phạm đối với các hành vi quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và các
điểm a, d, đ, e khoản 5 Điều này. Trường hợp không loại bỏ được yếu tố vi phạm
thì buộc tiêu hủy sản phẩm.
Điều
68. Vi phạm quy định về công bố sản phẩm mỹ phẩm
1. Phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kê khai không đúng
các nội dung trong phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
b) Thay đổi nội dung đã
công bố và đã được cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhưng chưa
được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
2.[53] Phạt tiền từ 20.000.000
đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông khi
chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản
phẩm mỹ phẩm hoặc hành vi đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông sau thời điểm số
tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết thời hạn mà chưa công bố lại theo
quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo tài liệu, sử dụng
con dấu giả hoặc giả mạo chữ ký, dấu của cơ quan chức năng Việt Nam hoặc nước
ngoài, của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm trong hồ sơ công bố sản phẩm
mỹ phẩm.
4. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Đình chỉ hoạt động kinh
doanh sản phẩm mỹ phẩm trong thời hạn từ 03 đến 06 tháng đối với hành vi quy
định tại các khoản 2 và 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc thu hồi và tiêu
hủy sản phẩm mỹ phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 2 và 3 Điều
này;
b)[54] Buộc nộp lại số tiếp
nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1
và khoản 3 Điều này.
6[55].
Trong trường hợp có từ 02 sản phẩm mỹ phẩm trở lên vi phạm thuộc cùng một hành
vi vi phạm tại các khoản 1, 2, 3 Điều này và được phát hiện trong cùng một lần
thanh tra, kiểm tra thì xử phạt một hành vi và áp dụng tình tiết tăng nặng.
Điều
69. Vi phạm quy định về quảng cáo mỹ phẩm thông qua hình thức hội thảo, hội
nghị, tổ chức sự kiện
Phạt tiền từ 30.000.000
đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi tổ chức hội thảo, hội
nghị, tổ chức sự kiện giới thiệu mỹ phẩm sau đây:
1. Không thông báo tới
cơ quan có thẩm quyền trước khi tổ chức theo quy định của pháp luật.
2. Không đúng với nội
dung đã thông báo tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều
70. Vi phạm quy định về sản xuất mỹ phẩm
1. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không triển khai áp
dụng hệ thống quản lý chất lượng theo bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt
sản xuất mỹ phẩm” (CGMP-ASEAN);
b) Sản xuất mỹ phẩm có
công thức không đúng như hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm;
c) Sử dụng nguyên liệu
hết hạn sử dụng, không đạt tiêu chuẩn chất lượng trong sản xuất mỹ phẩm;
d) Sản xuất mỹ phẩm
không đạt tiêu chuẩn chất lượng;
đ) Sản xuất không đúng
địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
e) Sản xuất không đúng
phạm vi ghi trên giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
g) Sản xuất mỹ phẩm có
thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm hoặc vượt quá giới hạn cho phép đối
với chất có quy định giới hạn nồng độ, hàm lượng sử dụng theo quy định của pháp
luật.
2. Phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất mỹ phẩm khi
chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
b) Giả mạo tài liệu
trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất mỹ phẩm;
c) Không bảo đảm một
trong các điều kiện sau khi đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
mỹ phẩm theo quy định của pháp luật.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Đình chỉ hoạt động
sản xuất mỹ phẩm cho đến khi được cấp bổ sung phạm vi hoạt động trong giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định của pháp luật nhưng
không quá 24 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm đ và e khoản 1 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động
sản xuất mỹ phẩm cho đến khi được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ
phẩm theo quy định của pháp luật nhưng không quá 24 tháng đối với hành vi quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a và g khoản 1 Điều này;
d) Tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm trong thời hạn từ 03 tháng đến 06
tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a)[56] Buộc thu hồi và tiêu
hủy toàn bộ sản phẩm mỹ phẩm đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều
này. Trường hợp sản phẩm mỹ phẩm không đạt tiêu chuẩn về khối lượng, thể tích
đóng gói quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì không buộc tiêu hủy;
b)[57] Buộc nộp lại số tiếp
nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đối với hành vi quy định tại các điểm a, b,
c, đ, e khoản 1 và các điểm b, c khoản 2 Điều này.
5.[58] Trong trường hợp có từ
02 sản phẩm mỹ phẩm trở lên vi phạm thuộc cùng một hành vi vi phạm tại các khoản
1, 2 Điều này và được phát hiện trong cùng một lần thanh tra, kiểm tra thì xử
phạt một hành vi và áp dụng tình tiết tăng nặng.
Điều
71. Vi phạm quy định về mua bán mỹ phẩm trong hoạt động kinh doanh mỹ phẩm
1. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp tổng trị giá lô hàng vi
phạm dưới 20.000.000 đồng hoặc phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
đối với trường hợp tổng trị giá lô hàng vi phạm từ 20.000.000 đồng trở lên tính
theo giá bán đối với tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức, cá nhân chịu trách
nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường khi thực hiện một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh mỹ phẩm
không còn nguyên vẹn bao bì của nhà sản xuất;
b) Kinh doanh mỹ phẩm
quá hạn dùng hoặc quá thời hạn theo khuyến cáo của nhà sản xuất;
c) Kinh doanh mỹ phẩm
đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo thu hồi do vi phạm quy định của
pháp luật.
2. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm
đưa sản phẩm ra thị trường thực hiện một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh mỹ phẩm
không bảo đảm chất lượng, không an toàn cho người sử dụng;
b) Kinh doanh mỹ phẩm
không còn nguyên vẹn bao bì của nhà sản xuất;
c) Kinh doanh mỹ phẩm
quá hạn dùng hoặc quá thời hạn theo khuyến cáo của nhà sản xuất;
d) Kinh doanh mỹ phẩm
đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo thu hồi do vi phạm quy định của
pháp luật;
đ)[59] Kinh doanh mỹ phẩm có
Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) nhưng không đầy đủ theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm
đưa sản phẩm ra thị trường thực hiện một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh mỹ phẩm
có thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm hoặc vượt quá giới hạn cho phép
đối với chất có quy định giới hạn nồng độ, hàm lượng sử dụng theo quy định của
pháp luật;
b)[60] Kinh doanh mỹ phẩm
không có hoặc không xuất trình Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) trong thời hạn
theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền;
c) Kinh doanh mỹ phẩm
có công thức không đúng với hồ sơ công bố đã được duyệt;
d) Không thực hiện thu
hồi mỹ phẩm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc thu hồi và tiêu
hủy sản phẩm mỹ phẩm đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 và các điểm
a, b, c khoản 3 Điều này;
b)[61] Buộc nộp lại số tiếp
nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
5.[62] Trong trường hợp có từ
02 sản phẩm mỹ phẩm trở lên vi phạm thuộc cùng một hành vi vi phạm tại các khoản
1, 2, 3 Điều này và được phát hiện trong cùng một lần thanh tra, kiểm tra thì
xử phạt một hành vi và áp dụng tình tiết tăng nặng.
Mục
4. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Điều
72. Vi phạm các quy định về phân loại trang thiết bị y tế
1.[63] Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chủ sở hữu số lưu hành trang thiết bị
y tế không công khai kết quả phân loại trang thiết bị y tế đã ban hành theo quy
định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Phân loại trang
thiết bị y tế không dựa trên quy tắc phân loại về mức độ rủi ro;
b)[64] (được bãi bỏ);
c)[65] (được bãi bỏ);
d)[66] Không có văn bản báo
cáo với cơ quan hải quan nơi đã thực hiện thông quan hàng hóa và cơ quan đã cấp
số lưu hành đối với trường hợp trang thiết bị y tế đã được cấp số lưu hành mà
có sử dụng bản kết quả phân loại đã bị thu hồi và đã thực hiện thủ tục thông
quan hàng hóa nhưng chưa bán đến người sử dụng;
đ) Văn bản báo cáo cơ
quan hải quan đã thực hiện thông quan hàng hóa không nêu số lượng trang thiết
bị y tế đã thông quan đối với trường hợp trang thiết bị y tế đã được cấp số lưu
hành mà có sử dụng bản kết quả phân loại đã bị thu hồi và đã thực hiện thủ tục
thông quan hàng hóa nhưng chưa bán đến người sử dụng;
e) Văn bản báo cáo cơ
quan đã cấp số lưu hành không nêu rõ số lượng trang thiết bị y tế đã thông quan
và các hợp đồng mua bán (nếu có) đối với trường hợp trang thiết bị y tế đã được
cấp số lưu hành mà có sử dụng bản kết quả phân loại đã bị thu hồi và đã thực
hiện thủ tục thông quan hàng hóa nhưng chưa bán đến người sử dụng;
g)[67] (được bãi bỏ);
h) [68](được
bãi bỏ).
3. Phạt tiền từ
15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Phân loại trang
thiết bị y tế hoặc ban hành kết quả phân loại trang thiết bị y tế khi đang
trong thời gian bị tạm đình chỉ hoạt động;
b)[69] Chủ sở hữu số lưu hành
không dừng lưu hành trang thiết bị y tế; không thực hiện các biện pháp thu hồi
trang thiết bị y tế có số lưu hành mà hồ sơ cấp số lưu hành có sử dụng bản kết
quả phân loại đã bị thu hồi và đã thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa nhưng
chưa bán đến người sử dụng.
4. [70](được
bãi bỏ).
5. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a)[71] Đình chỉ hoạt động
trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản
2 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động
trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản
3 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động
trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản
4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a)[72] (được bãi bỏ);
b)[73] Buộc nộp lại phiếu tiếp
nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế đối với hành vi
quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này.
Điều
73. Vi phạm các quy định về sản xuất trang thiết bị y tế
1.[74] Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không lập văn bản thông báo sự thay
đổi kèm theo các tài liệu liên quan đến thay đổi hoặc không cập nhật các tài
liệu thay đổi vào hồ sơ công bố đã công khai trên Công thông tin điện tử về
quản lý trang thiết bị y tế theo thời hạn quy định khi có một trong các thay
đổi liên quan đến hồ sơ công bố trước đó theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tài liệu trong hồ sơ
công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế không bảo đảm tính hợp pháp
theo quy định của pháp luật;
b)[75] Sản xuất trang thiết bị
y tế khi không đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 13485.
3. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất trang thiết
bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất tại cơ sở không đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật;
b)[76] (được bãi bỏ);
c)[77] Sản xuất trang thiết bị
y tế khi chưa thực hiện thủ tục công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y
tế theo quy định của pháp luật.
4.[78] Hình thức xử phạt bổ
sung:
Đình chỉ hoạt động
trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm
b khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a)[79] Buộc nộp lại phiếu tiếp
nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế đối với hành vi
quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc thu hồi, tiêu
hủy hoặc tái chế trang thiết bị y tế đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều
74. Vi phạm các quy định về đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế
1. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)[80] Lưu hành trang thiết bị
y tế trên thị trường khi không có nhãn đầy đủ các thông tin theo quy định của
pháp luật;
b)[81] (được bãi bỏ);
c) Lưu hành trang thiết
bị y tế trên thị trường mà không có thông tin về hướng dẫn sử dụng của trang
thiết bị y tế bằng tiếng Việt;
d) Lưu hành trang thiết
bị y tế trên thị trường mà không có thông tin về cơ sở bảo hành, điều kiện và
thời gian bảo hành, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy
định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc có tài liệu chứng minh không có
chế độ bảo hành;
đ)[82] Không thông báo cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không cập nhật các tài liệu thay đổi vào hồ sơ
đăng ký lưu hành đã công khai trên Cổng thông tin điện tử về quản lý trang
thiết bị trong thời hạn quy định khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật
trong quá trình lưu hành trang thiết bị y tế;
e) Không có văn bản
thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các cơ sở mua bán, sử dụng lô
trang thiết bị y tế đã xảy ra sự cố đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng
hoặc gây tử vong cho người sử dụng;
g)[83] Lưu hành trang thiết bị
y tế trên thị trường mà cơ sở sản xuất chưa được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu
chuẩn quản lý chất lượng ISO 13485 và chưa được lưu hành tại bất kỳ quốc gia
nào trên thế giới đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu;
h) Lưu hành trang thiết
bị y tế trên thị trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu
chuẩn mà nhà sản xuất công bố áp dụng.
2. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)[84] Không thực hiện lại
việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A, B
theo quy định của pháp luật;
b) Không thiết lập, tổ
chức, quản lý việc truy xuất nguồn gốc trang thiết bị y tế trên thị trường theo
quy định của pháp luật;
c) Không lưu trữ đầy đủ
hồ sơ quản lý trang thiết bị y tế sau bán hàng theo quy định của pháp luật;
d) Không thu hồi toàn
bộ lô trang thiết bị y tế có lỗi trong thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định;
đ) Không có cơ sở bảo
hành trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật;
e) Không lập, duy trì
hồ sơ theo dõi trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật;
g)[85] Không báo cáo cơ quan
Công an khi phát hiện thất thoát trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và
tiền chất, nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền
chất;
h) Không có thông tin
hoặc thông tin không đầy đủ, không chính xác về sản phẩm trên nhãn, trong tài
liệu kèm theo trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật;
i) Không cảnh báo hoặc
cảnh báo không kịp thời, không đầy đủ, không chính xác về nguy cơ gây ảnh hưởng
xấu đến sức khỏe người sử dụng, môi trường, cách phòng ngừa cho người bán hàng
và người tiêu dùng; không cung cấp thông tin về yêu cầu đối với việc vận
chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng trang thiết bị y tế;
k) Không ngừng lưu hành
hoặc không thông báo cho các bên liên quan; không có biện pháp xử lý, khắc phục
hoặc thu hồi trang thiết bị y tế có lỗi theo quy định của pháp luật;
l)[86] Không duy trì hiệu lực
của giấy lưu hành, giấy uỷ quyền, giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành trong thời
gian số lưu hành còn giá trị theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tạm dừng việc
lưu hành trang thiết bị y tế trong trường hợp xác định trang thiết bị y tế có
lỗi gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng;
b)[87] Sửa chữa, tẩy xóa làm
thay đổi nội dung phiếu tiếp nhận công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang
thiết bị y tế thuộc loại A, B;
c) Sửa chữa, tẩy xóa
làm thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y
tế thuộc loại C, D;
d) Tài liệu trong hồ sơ
công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A, B không
bảo đảm tính hợp pháp theo quy định của pháp luật;
đ) Tài liệu trong hồ sơ
đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y
tế thuộc loại C, D không bảo đảm tính hợp pháp theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)[88] Lưu hành trang thiết bị
y tế thuộc loại A, B trên thị trường khi không có phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố
tiêu chuẩn áp dụng hoặc chưa được cấp giấy phép nhập khẩu;
b) Lưu hành trang thiết
bị y tế thuộc loại C, D trên thị trường khi không có số giấy chứng nhận đăng ký
lưu hành hoặc chưa được cấp giấy phép nhập khẩu;
c) Lưu hành trang thiết
bị y tế trên thị trường không bảo đảm chất lượng đã đăng ký lưu hành;
d) Cơ sở bảo hành không
đủ năng lực thực hiện bảo hành trang thiết bị y tế theo chứng nhận đủ năng lực
của chủ sở hữu trang thiết bị y tế;
đ) Không tạm dừng lưu
hành trang thiết bị y tế liên quan đến sự cố đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe
cộng đồng hoặc gây tử vong cho người sử dụng;
e) Trang thiết bị y tế
đã được cấp số lưu hành vẫn tiếp tục lưu hành trong thời gian 24 tháng, kể từ
thời điểm chủ sở hữu trang thiết bị y tế tuyên bố không tiếp tục sản xuất hoặc
bị phá sản, giải thể nhưng chủ sở hữu số lưu hành tại Việt Nam không có cam kết
chịu trách nhiệm bảo hành, bảo dưỡng cũng như cung cấp các vật tư để thay thế
hoặc phục vụ cho việc sử dụng trang thiết bị y tế trong thời gian 08 năm, trừ
trường hợp chủ sở hữu số lưu hành là Văn phòng đại diện thường trú tại Việt Nam
của thương nhân nước ngoài mà thương nhân đó là chủ sở hữu trang thiết bị y tế;
g) Trang thiết bị y tế
đã được cấp số lưu hành vẫn tiếp tục lưu hành trong thời gian quá 24 tháng, kể
từ thời điểm chủ sở hữu trang thiết bị y tế tuyên bố không tiếp tục sản xuất
hoặc bị phá sản, giải thể.
5. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a)[89] Tịch thu tang vật vi
phạm hành chính là phiếu tiếp nhận, giấy chứng nhận, tài liệu, hồ sơ đối với
các hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 3 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động
trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2, điểm
a khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc thu hồi, tiêu
hủy hoặc tái chế trang thiết bị y tế đối với hành vi quy định tại các điểm g và
h khoản 1 Điều này;
b)[90] Buộc nộp lại phiếu tiếp
nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A,
B hoặc giấy chứng nhận lưu hành đối với trang thiết bị y tế thuộc loại C, D đối
với hành vi quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 3 Điều này.
Điều
75. Vi phạm các quy định về mua bán trang thiết bị y tế
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện các
biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng trang thiết bị y tế theo quy
định của chủ sở hữu số lưu hành;
b) Không cung cấp hoặc
cung cấp không đầy đủ, không kịp thời cho người sử dụng các thông tin về hướng
dẫn sử dụng trang thiết bị y tế; các điều kiện bảo đảm an toàn, bảo quản, hiệu
chuẩn, kiểm định, bảo dưỡng bảo trì trang thiết bị y tế;
c) Không thông báo hoặc
thông báo không đầy đủ, không kịp thời cho người sử dụng về trang thiết bị y tế
có lỗi;
d) Không duy trì hồ sơ
theo dõi trang thiết bị y tế, truy xuất nguồn gốc, thu hồi trang thiết bị y tế
theo quy định của pháp luật;
đ) Không thông báo hoặc
thông báo không kịp thời với chủ sở hữu số lưu hành và cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về các trường hợp trang thiết bị y tế có lỗi.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện lại
thủ tục công bố đủ điều kiện mua bán khi có sự thay đổi liên quan đến hồ sơ
công bố trước đó theo quy định của pháp luật;
b)[91] (được bãi bỏ);
c) Không báo cáo hoặc
báo cáo không đúng mẫu hoặc không đúng thời hạn gửi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển nhượng trang thiết bị y tế
có chứa chất ma túy và tiền chất, nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế là
chất ma túy và tiền chất;
d)[92] (được bãi bỏ).
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không đáp ứng một
trong các điều kiện của cơ sở mua bán trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D;
b) Mua bán trang thiết
bị y tế thuộc loại B, C, D khi chưa thực hiện thủ tục công bố đủ điều kiện mua
bán theo quy định của pháp luật;
c) Tài liệu trong hồ sơ
công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D không bảo
đảm tính hợp pháp theo quy định của pháp luật;
d) Tài liệu trong hồ sơ
đề nghị cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do cho trang thiết bị y tế sản xuất
trong nước không bảo đảm tính hợp pháp theo quy định của pháp luật.
4. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Đình chỉ hoạt động trong
thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, d khoản
1, điểm a khoản 2 và các điểm a, c, d khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) [93] Buộc
nộp lại phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế
thuộc loại B, C, D đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại giấy
chứng nhận lưu hành tự do cho trang thiết bị y tế sản xuất trong nước đối với
hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
Điều
76. Vi phạm các quy định về nhập khẩu trang thiết bị y tế
1. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tài liệu trong hồ sơ
xin giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế không bảo đảm tính hợp pháp theo
quy định của pháp luật;
b) Xuất khẩu, nhập khẩu
trang thiết bị y tế khi không đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp
luật.
2. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu trang thiết bị y
tế khi chưa có số đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu theo quy định của
pháp luật.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Đình chỉ hoạt động
trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại các khoản
1 và 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc đưa ra khỏi
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất đối với hành vi
quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không áp dụng biện pháp này thì buộc
tiêu hủy;
b)[94] Buộc nộp lại giấy phép
nhập khẩu trang thiết bị y tế đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
77. Vi phạm các quy định về dịch vụ tư vấn về trang thiết bị y tế
1.[95] Phạt tiền từ 3.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không lập văn bản thông báo về sự thay
đổi kèm theo các tài liệu có liên quan đến sự thay đổi hoặc không cập nhật các
tài liệu vào hồ sơ công bố đã công khai trên cổng thông tin điện tử về quản lý
trang thiết bị y tế trong thời hạn quy định khi có sự thay đổi liên quan đến hồ
sơ công bố trước đó.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tài liệu trong hồ sơ
công bố đủ điều kiện tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế không bảo đảm tính
hợp pháp theo quy định của pháp luật;
b)[96] Tư vấn trang thiết bị y
tế khi chưa được Bộ Y tế công khai thông tin và hồ sơ công bố đủ điều kiện tư vấn
về kỹ thuật trang thiết bị y tế;
c) Tư vấn trang thiết
bị y tế không đúng phạm vi tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế so với hồ sơ
công bố đủ điều kiện tư vấn kỹ thuật trang thiết bị y tế.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Đình chỉ hoạt động
trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại các khoản
1 và 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
[97]Buộc nộp lại phiếu tiếp
nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế đối với
hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Điều
78. Vi phạm các quy định về thông tin trang thiết bị y tế
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông tin về
mức độ rủi ro của việc sử dụng trang thiết bị y tế thuộc loại C, D cho người
bệnh;
b) Không công khai
thông tin về mức độ rủi ro và thông tin liên quan đến việc sử dụng trang thiết
bị y tế;
c) Không thực hiện phổ
biến thông tin về mức độ rủi ro và thông tin liên quan đến việc sử dụng trang
thiết bị y tế trong phạm vi cơ sở y tế.
2.[98] (được bãi bỏ).
Điều
78a.[99] Vi
phạm quy định về quản lý giá trang thiết bị y tế
1. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không đăng tải thông
tin về kê khai giá trên Cổng thông tin của Bộ Y tế trước khi đưa trang thiết bị
y tế đầu tiên lưu hành trên thị trường Việt Nam;
b) Kê khai giá không
kèm theo đầy đủ các thành phần thông tin theo quy định của pháp luật;
c) Không thực hiện việc
cập nhật giá kê khai trang thiết bị y tế khi có thay đổi;
d) Không thực hiện việc
giải trình các yếu tố cấu thành giá khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Kê khai giá trang
thiết bị y tế khi không phải là chủ sở hữu số lưu hành trang thiết bị y tế hoặc
không phải là nhà phân phối được chủ sở hữu số lưu hành trang thiết bị y tế chỉ
định kê khai giá.
2. Phạt tiền từ
15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện việc
kê khai giá trang thiết bị y tế trước khi lưu hành tại Việt Nam;
e) Mua bán trang thiết
bị y tế khi chưa có giá kê khai hoặc mua bán cao hơn giá kê khai trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Y tế tại thời điểm mua bán.
Điều
79. Vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế tại cơ sở y tế
1. Phạt tiền từ 500.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo về các trường hợp trang
thiết bị y tế có lỗi và các thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập, quản lý,
lưu trữ đầy đủ hồ sơ về trang thiết bị y tế; không thực hiện hạch toán kịp
thời, đầy đủ trang thiết bị y tế về hiện vật và giá trị theo quy định hiện hành
của pháp luật về kế toán, thống kê và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Sử dụng, vận hành trang
thiết bị y tế không theo đúng hướng dẫn của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện định kỳ bảo
dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn theo hướng dẫn của chủ sở hữu trang thiết bị y tế
hoặc quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trang thiết bị y tế
không có giấy đăng ký lưu hành, giấy phép nhập khẩu, đã hết hạn sử dụng, không
bảo đảm chất lượng.
Mục
5. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều
80. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm y tế
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không đóng bảo hiểm y tế
của đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế.
2. Phạt tiền đối với
hành vi không đóng bảo hiểm y tế cho toàn bộ số người lao động bắt buộc tham
gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, đóng bảo hiểm y tế không đủ số
người bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, chậm đóng bảo
hiểm y tế, trốn đóng bảo hiểm y tế theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;
b) Từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 đến dưới 50 người lao động;
c) Từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 đến dưới 100 người lao động;
d) Từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 đến dưới 500 người lao động;
đ) Từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 đến dưới 1.000 người lao động;
e) Từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.
3. Phạt tiền đối với
hành vi đóng bảo hiểm y tế không đủ số tiền phải đóng theo một trong các mức
sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị dưới 5.000.000 đồng;
b) Từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới
10.000.000 đồng;
c) Từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới
20.000.000 đồng;
d) Từ 5.000.000 đồng
đến 7.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
40.000.000 đồng;
đ) Từ 7.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới
60.000.000 đồng;
e) Từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 60.000.000 đồng đến dưới
80.000.000 đồng;
g) Từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 80.000.000 đồng đến dưới
120.000.000 đồng;
h) Từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 120.000.000 đồng đến dưới
160.000.000 đồng;
i) Từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 160.000.000 đồng trở lên.
4. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt tiền bảo hiểm y
tế.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc hoàn trả số
tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có) đối với hành vi
quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho
đối tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Buộc nộp số lợi bất
hợp pháp có được vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế đối với hành vi quy
định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Điều
81. Vi phạm quy định về đưa người không thuộc trách nhiệm quản lý của tổ chức
vào danh sách tham gia bảo hiểm y tế
1. Phạt tiền đối với
hành vi đưa người vào danh sách tham gia bảo hiểm y tế không đúng quy định của
pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng tính trên mỗi thẻ bảo hiểm y tế đối với trường hợp vi phạm
nhưng chưa làm thiệt hại đến quỹ bảo hiểm y tế;
b) Từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng tính trên mỗi thẻ bảo hiểm y tế đối với trường hợp đã sử
dụng trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế làm thiệt hại đến quỹ bảo hiểm y
tế.
2. Phạt tiền đối với
hành vi tham gia bảo hiểm y tế tại cơ quan, tổ chức không đúng quy định của
pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng tính trên mỗi người có thẻ bảo hiểm y tế nhưng chưa sử dụng
thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
b) Từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng tính trên mỗi người có thẻ bảo hiểm y tế đã sử dụng thẻ bảo
hiểm y tế để khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tịch thu tang vật vi
phạm hành chính là thẻ bảo hiểm y tế đối với hành vi quy định tại các khoản 1
và 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc hoàn trả số tiền
đã vi phạm vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế (nếu có) đối với hành vi quy
định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.
Điều
82. Vi phạm quy định về xác nhận không đúng mức đóng của đối tượng tham gia bảo
hiểm y tế
Phạt tiền đối với hành
vi xác nhận không đúng mức đóng của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo một
trong các mức sau đây:
1. Từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị dưới 10.000.000 đồng.
2. Từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới
20.000.000 đồng.
3. Từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
40.000.000 đồng.
4. Từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới
60.000.000 đồng.
5. Từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 60.000.000 đồng đến dưới
80.000.000 đồng.
6. Từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 80.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng.
7. Từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới
120.000.000 đồng.
8. Từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 120.000.000 đồng đến dưới
150.000.000 đồng.
9. Từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 150.000.000 đồng trở lên.
Điều
83. Vi phạm quy định về lập, chuyển danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế
1. Phạt tiền từ 500.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lập và chuyển danh
sách cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thuộc trách
nhiệm quản lý chậm hơn thời gian quy định nhưng chưa làm thiệt hại đến quyền
lợi của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế;
b) Lập và chuyển danh
sách cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thuộc trách
nhiệm quản lý không đủ số người theo quy định nhưng chưa làm thiệt hại đến
quyền lợi của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.
2. Phạt tiền đối với
hành vi lập và chuyển danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng tham gia
bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm quản lý chậm hơn thời gian quy định làm thiệt
hại đến quyền lợi của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo một trong các mức
sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp chậm dưới 10 ngày làm việc theo quy định
của pháp luật;
b) Từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp chậm từ 10 ngày làm việc trở lên theo quy
định của pháp luật.
3. Phạt tiền đối với
hành vi lập và chuyển danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng tham gia
bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm quản lý không đủ số người theo quy định làm
thiệt hại đến quyền lợi của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo một trong các
mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp danh sách thiếu dưới 50 người;
b) Từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp danh sách thiếu từ 50 người đến dưới 100
người;
c) Từ 5.000.000 đồng
đến 7.000.000 đồng đối với trường hợp danh sách thiếu từ 100 người đến dưới 500
người;
d) Từ 7.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp danh sách thiếu từ 500 người đến dưới
1.000 người;
đ) Từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp danh sách thiếu từ 1.000 người trở lên.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc hoàn trả số tiền
mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy
định tại các khoản 2 và 3 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối
tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều
84. Vi phạm quy định về sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh
1. Phạt tiền đối với
hành vi cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế hoặc sử dụng thẻ bảo hiểm y tế
của người khác trong khám bệnh, chữa bệnh theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm nhưng chưa làm thiệt hại đến quỹ
bảo hiểm y tế;
b) Từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm làm thiệt hại đến quỹ bảo hiểm y
tế.
2. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc hoàn trả số tiền
đã vi phạm vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế (nếu có) đối với hành vi quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều
85. Vi phạm quy định về lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc bảo hiểm y tế
1. Phạt tiền từ 200.000
đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc mà thực
tế không có hoặc không đúng người bệnh với mức vi phạm có giá trị dưới
1.000.000 đồng.
2. Phạt tiền đối với
hành vi lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc mà thực tế không có hoặc không đúng
người bệnh theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới
2.000.000 đồng;
b) Từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới
5.000.000 đồng;
c) Từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới
10.000.000 đồng;
d) Từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới
15.000.000 đồng;
đ) Từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 15.000.000 đồng đến dưới
25.000.000 đồng;
e) Từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 25.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng;
g) Từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới
80.000.000 đồng;
h) Từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 80.000.000 đồng trở lên.
3. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc hoàn trả số tiền đã
vi phạm vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế (nếu có) đối với hành vi quy
định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
Điều
86. Vi phạm quy định về quản lý thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật,
chi phí giường bệnh và các chi phí khác trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y
tế
1. Phạt tiền từ 500.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi gây tổn hại quỹ bảo hiểm
y tế có giá trị dưới 1.000.000 đồng sau đây:
a) Kê tăng số lượng
hoặc thêm loại thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật, chi phí giường
bệnh và chi phí khác mà thực tế người bệnh không sử dụng;
b) Cung ứng thuốc, hóa
chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật không đầy đủ trong khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế.
2. Phạt tiền đối với
hành vi kê tăng số lượng hoặc thêm loại thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật,
chi phí giường bệnh và chi phí khác mà thực tế người bệnh không sử dụng theo
một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới
3.000.000 đồng;
b) Từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới
5.000.000 đồng;
c) Từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới
10.000.000 đồng;
d) Từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới
20.000.000 đồng;
đ) Từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
30.000.000 đồng;
e) Từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới
40.000.000 đồng;
g) Từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng;
h) Từ 50.000.000 đồng
đến 60.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới
60.000.000 đồng;
i) Từ 60.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 60.000.000 đồng trở lên.
3. Phạt tiền đối với
hành vi kê đơn, phát thuốc, cung ứng hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật
không đầy đủ trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo một trong các mức
sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới
10.000.000 đồng;
b) Từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới
20.000.000 đồng;
c) Từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
40.000.000 đồng;
d) Từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới
80.000.000 đồng;
đ) Từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 80.000.000 đồng đến dưới
120.000.000 đồng;
e) Từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 120.000.000 đồng đến dưới
160.000.000 đồng;
g) Từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 160.000.000 đồng trở lên.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc hoàn trả số
tiền đã vi phạm vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế (nếu có) đối với hành
vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;
b) Buộc hoàn trả số
tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có) đối với hành vi
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho
đối tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều
87. Vi phạm quy định về phạm vi quyền lợi được hưởng của đối tượng tham gia bảo
hiểm y tế
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm về phạm vi quyền
lợi được hưởng của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế với mức vi phạm có giá trị
dưới 1.000.000 đồng.
2. Phạt tiền đối với
hành vi vi phạm về phạm vi quyền lợi được hưởng của đối tượng tham gia bảo hiểm
y tế theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới
5.000.000 đồng;
b) Từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới
10.000.000 đồng;
c) Từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới
15.000.000 đồng;
d) Từ 5.000.000 đồng
đến 7.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 15.000.000 đồng đến dưới
20.000.000 đồng;
đ) Từ 7.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
40.000.000 đồng;
e) Từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng trở lên.
3. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc hoàn trả số
tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có) đối với hành vi
quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối
tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Buộc hoàn trả số
tiền đã vi phạm vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế (nếu có) đối với hành
vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
Điều
88. Vi phạm quy định về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi áp sai về giá, ghi sai
chủng loại, đơn vị, tên dịch vụ kỹ thuật trong thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế với mức vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng.
2. Phạt tiền đối với
hành vi áp sai về giá, ghi sai chủng loại, đơn vị, tên dịch vụ kỹ thuật trong
thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo một trong các mức
sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới
5.000.000 đồng;
b) Từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới
10.000.000 đồng;
c) Từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới
20.000.000 đồng;
d) Từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
40.000.000 đồng;
đ) Từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới
80.000.000 đồng;
e) Từ 20.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 80.000.000 đồng đến dưới
120.000.000 đồng;
g) Từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 120.000.000 đồng trở lên.
3. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc hoàn trả số
tiền đã vi phạm vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế (nếu có) đối với hành
vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;
b) Buộc hoàn trả số
tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có) đối với hành vi
quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối
tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều
89. Vi phạm quy định về hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây nhưng
chưa làm thiệt hại đến quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế, cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh và quỹ bảo hiểm y tế:
a) Đơn phương dừng hợp
đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trái quy định của pháp luật;
b) Ký hợp đồng khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có nội dung trái với quy định của pháp luật;
c) Ký hợp đồng khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp
luật.
2. Phạt tiền đối với
hành vi đơn phương dừng hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế làm thiệt
hại đến quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
hoặc quỹ bảo hiểm y tế theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị dưới 50.000.000 đồng;
b) Từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
c) Từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
d) Từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 500.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
đ) Từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng đến
dưới 5.000.000.000 đồng;
e) Từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 5.000.000.000 đồng trở
lên.
3. Phạt tiền đối với
hành vi ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có nội dung trái với quy
định của pháp luật hoặc không đúng thẩm quyền làm thiệt hại đến quyền lợi của
đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và quỹ bảo hiểm y
tế theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị dưới 50.000.000 đồng;
b) Từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
c) Từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
d) Từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 500.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
đ) Từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng đến
dưới 5.000.000.000 đồng;
e) Từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 5.000.000.000 đồng trở
lên.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc hoàn trả số
tiền đã vi phạm vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế (nếu có) đối với hành
vi quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;
b) Buộc hoàn trả số
tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có) đối với hành vi
quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối
tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Buộc hoàn trả số
tiền mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy
định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp
vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều
90. Vi phạm quy định về xác định quyền lợi trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế không đúng với thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi xác định quyền lợi trong
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không đúng với thông tin trên thẻ bảo hiểm y
tế với mức vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng.
2. Phạt tiền đối với
hành vi xác định quyền lợi trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không đúng
với thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới
5.000.000 đồng;
b) Từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới
10.000.000 đồng;
c) Từ 3.000.000 đồng
đến 4.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới
15.000.000 đồng;
d) Từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 15.000.000 đồng đến dưới
20.000.000 đồng;
đ) Từ 5.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
40.000.000 đồng;
e) Từ 6.000.000 đồng
đến 7.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng trở lên.
3. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc hoàn trả số
tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có) đối với hành vi
quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối
tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Buộc hoàn trả số
tiền mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy
định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối
tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Buộc hoàn trả số
tiền đã vi phạm vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế (nếu có) đối với hành
vi làm thiệt hại đến quỹ bảo hiểm y tế quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
Điều
91. Vi phạm quy định về báo cáo thực hiện bảo hiểm y tế với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi báo cáo về thực hiện bảo
hiểm y tế không đúng thời gian quy định, không cung cấp số liệu, cung cấp số
liệu không chính xác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa làm ảnh
hưởng đến công tác quản lý, tổ chức thực hiện và xây dựng chính sách bảo hiểm y
tế.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo về thực hiện bảo
hiểm y tế không đúng thời gian quy định, không cung cấp số liệu, cung cấp số
liệu không chính xác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến công
tác quản lý, tổ chức thực hiện và xây dựng chính sách bảo hiểm y tế.
Điều
92. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không cung cấp, cung cấp
sai lệch thông tin, cung cấp không kịp thời thông tin về đối tượng tham gia bảo
hiểm y tế nhưng chưa làm thiệt hại đến quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
2. Phạt tiền đối với
hành vi không cung cấp, cung cấp sai lệch thông tin, cung cấp không kịp thời
thông tin về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế làm thiệt hại đến quỹ khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị đến dưới 50.000.000 đồng;
b) Từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
c) Từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới
200.000.000 đồng;
d) Từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên.
Điều
93. Vi phạm quy định về cung cấp, cung cấp không đầy đủ, cung cấp sai lệch
thông tin trong giải quyết quyền lợi của người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh hoặc thanh toán trực tiếp đối với đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không cung cấp, cung cấp
không đầy đủ, cung cấp sai lệch thông tin trong giải quyết quyền lợi của người
bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc thanh toán trực tiếp đối với đối tượng
tham gia bảo hiểm y tế nhưng chưa làm thiệt hại đến quyền lợi của đối tượng
tham gia bảo hiểm y tế.
2. Phạt tiền 1.000.000
đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp, cung cấp không đầy đủ,
cung cấp sai lệch thông tin trong giải quyết quyền lợi của người bệnh tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh hoặc thanh toán trực tiếp đối với đối tượng tham gia bảo
hiểm y tế làm thiệt hại đến quyền lợi của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.
3. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc hoàn trả số tiền
mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy
định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp
vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều
94. Vi phạm quy định về gửi báo cáo quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế chậm hơn thời gian quy định
1. Phạt tiền từ 500.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi gửi báo cáo quyết toán chi phí khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chậm hơn thời gian quy định dưới 05 ngày làm
việc.
2. Phạt tiền đối với
hành vi gửi báo cáo quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chậm
hơn thời gian quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp chậm hơn thời gian quy định từ 05 ngày
làm việc đến dưới 20 ngày;
b) Từ 5.000.000 đồng
đến 7.000.000 đồng đối với trường hợp chậm hơn thời gian quy định từ 20 ngày
trở lên.
Điều
95. Vi phạm quy định khác về bảo hiểm y tế
1. Phạt tiền từ 500.000
đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Gây khó khăn, cản
trở đến việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa làm thiệt hại đến
quyền lợi của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế;
b) Lạm dụng việc chỉ
định và sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ y tế
khác quá mức cần thiết so với quy định của pháp luật về chuyên môn kỹ thuật y
tế làm thiệt hại đến người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế và cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh với mức vi phạm có giá trị đến dưới 1.000.000 đồng.
2. Phạt tiền đối với
hành vi gây khó khăn, cản trở đến việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế làm
thiệt hại đến quyền lợi của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới
5.000.000 đồng;
b) Từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới
10.000.000 đồng;
c) Từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới
15.000.000 đồng;
d) Từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 15.000.000 đồng đến dưới
20.000.000 đồng;
đ) Từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
40.000.000 đồng;
e) Từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng trở lên.
3. Phạt tiền đối với
hành vi lạm dụng dịch vụ y tế trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế bao gồm:
chỉ định và sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ y
tế khác quá định mức tối đa hoặc mức độ cần thiết so với quy định của pháp luật
về chuyên môn kỹ thuật y tế làm thiệt hại đến quyền lợi của đối tượng tham gia
bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, quỹ bảo hiểm y tế theo một trong các
mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới
5.000.000 đồng;
b) Từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới
10.000.000 đồng;
c) Từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới
20.000.000 đồng;
d) Từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới
40.000.000 đồng;
đ) Từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới
60.000.000 đồng;
e) Từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 60.000.000 đồng đến dưới
80.000.000 đồng;
g) Từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 80.000.000 đồng trở lên.
4. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không đăng ký với cơ
quan bảo hiểm xã hội mẫu dấu, mẫu chữ ký của người hành nghề được phép ký giấy
chứng nhận không đủ sức khỏe, người được ủy quyền ký và đóng dấu của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh trên giấy chứng nhận;
b) Không kết nối, liên
thông dữ liệu, tạo lập chứng từ điện tử về khám bệnh, chữa bệnh theo quy định
về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm y tế.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc hoàn trả số
tiền mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy
định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này. Trường hợp không hoàn trả
được cho đối tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Buộc hoàn trả số
tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có) đối với hành vi
quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này. Trường hợp không hoàn
trả được cho đối tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật;
c) Buộc hoàn trả số
tiền đã vi phạm vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế (nếu có) đối với hành
vi gây thiệt hại cho quỹ bảo hiểm y tế quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều
này.
Mục
6. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ DÂN SỐ
Điều
96. Vi phạm quy định về tuyên truyền, phổ biến thông tin, tư vấn về dân số, sức
khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cản trở việc vận động,
tuyên truyền, phổ biến thông tin, tư vấn về dân số, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch
hoá gia đình.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ
biến hoặc đưa ra những thông tin có nội dung trái với đường lối, chính sách của
Đảng và pháp luật của Nhà nước, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc, có
ảnh hưởng xấu đến công tác dân số và đời sống xã hội;
b) Tuyên truyền, phổ
biến thông tin về dân số không chính xác, sai lệch, gây ảnh hưởng xấu đến việc
thực hiện công tác dân số, đời sống xã hội và các lĩnh vực khác;
c) Lợi dụng tuyên
truyền, phổ biến thông tin về dân số, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình
để phát tán tài liệu, vật phẩm hoặc có các hành vi khác trái với thuần phong,
mỹ tục và đạo đức xã hội.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tịch thu tang vật vi
phạm hành chính là các tài liệu, vật phẩm có chứa thông tin đối với các hành vi
quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy tang
vật đã được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc cải chính thông
tin không đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân số
đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật.
Điều
97. Vi phạm quy định về tuyên truyền, phổ biến, tư vấn phương pháp để có được
giới tính thai nhi theo ý muốn
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ
biến phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn;
b) Tư vấn phương pháp
để có được giới tính thai nhi theo ý muốn.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bán, cho thuê, phân
phát, đưa lên mạng internet xuất bản phẩm, bài viết có nội dung về phương pháp
để có được giới tính thai nhi theo ý muốn;
b) Đăng, phát thông tin
có nội dung về phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn.
3. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi dịch, xuất bản, sản xuất,
in, phát hành, nhân bản, sao chụp xuất bản phẩm, bài viết có nội dung về phương
pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn.
4. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tịch thu tang vật vi
phạm hành chính là xuất bản phẩm, bài viết, tài liệu thông tin, tuyên truyền
đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc loại bỏ yếu tố vi
phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.
Trường hợp không loại bỏ được thì buộc tiêu huỷ sản phẩm có yếu tố vi phạm.
Điều
98. Vi phạm các quy định về chẩn đoán, xác định giới tính thai nhi
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bói toán để xác định giới
tính thai nhi.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bắt mạch hoặc siêu âm hoặc
xét nghiệm cho người đang mang thai để chẩn đoán và tiết lộ, cung cấp thông tin
về giới tính thai nhi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tước quyền sử dụng giấy
phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối
với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
99. Vi phạm quy định về lựa chọn giới tính thai nhi
1. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp
tinh thần để ép buộc người khác phải áp dụng phương pháp để có được giới tính
thai nhi theo ý muốn.
2. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi dùng vũ lực ép buộc người
khác phải áp dụng phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn.
3. Phạt tiền từ
15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chỉ định hoặc hướng
dẫn sử dụng thuốc để có được giới tính thai nhi theo ý muốn;
b) Cung cấp dụng cụ, thuốc,
vật tư để có được giới tính thai nhi theo ý muốn;
c) Nghiên cứu các
phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn, trừ trường hợp được pháp
luật cho phép.
4. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Đình chỉ hoạt động
của cơ sở trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản
3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc tiêu hủy dụng cụ,
thuốc, vật tư đã được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều
này.
Điều
100. Hành vi loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính
1. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi loại bỏ thai nhi vì lý do lựa
chọn giới tính của người mang thai mà không bị ép buộc phải loại bỏ thai nhi.
2. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi dụ dỗ, lôi kéo người mang
thai loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính.
3. Phạt tiền từ
7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp
tinh thần để ép buộc người mang thai loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới
tính.
4. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi dùng vũ lực để ép buộc
người mang thai phải loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính.
5. Phạt tiền từ
12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp hóa chất,
thuốc để loại bỏ thai nhi mà biết rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi
vì lý do lựa chọn giới tính;
b) Chỉ định hoặc hướng
dẫn sử dụng hóa chất, thuốc hoặc các biện pháp khác để loại bỏ thai nhi mà biết
rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính.
6. Phạt tiền từ
15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phá thai mà biết rõ người
đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính.
7. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
giấy phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 03 tháng đến 06
tháng đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng
giấy phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 06 tháng đến 12
tháng đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh
đối với cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại trong thời hạn từ
01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
Điều
101. Vi phạm các quy định về cưỡng bức thực hiện kế hoạch hóa gia đình
1. Cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp
phương tiện tránh thai miễn phí cho người thuộc diện được cấp theo quy định của
pháp luật và có đăng ký sử dụng phương tiện tránh thai miễn phí;
b) Có lời nói hoặc hành
động xúc phạm danh dự, nhân phẩm người sử dụng biện pháp tránh thai, người sinh
toàn con trai hoặc sinh toàn con gái.
2. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp
tinh thần để ép buộc người khác phải sử dụng biện pháp tránh thai.
3. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đe dọa dùng vũ lực,
uy hiếp tinh thần để ép buộc người khác không sử dụng biện pháp tránh thai hoặc
ngừng sử dụng biện pháp tránh thai;
b) Đe dọa dùng vũ lực,
uy hiếp tinh thần để ép buộc người khác phải mang thai; phải sinh thêm con khi
họ đã sinh toàn con trai hoặc sinh toàn con gái.
4. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi dùng vũ lực để ép buộc người
khác phải sử dụng biện pháp tránh thai.
5. Phạt tiền từ
7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đặt dụng cụ tử cung,
tiêm thuốc tránh thai, cấy thuốc tránh thai mà không có sự đồng ý của người sử
dụng;
b) Dùng vũ lực để ép
buộc người khác không được sử dụng biện pháp tránh thai hoặc ngừng sử dụng biện
pháp tránh thai;
c) Dùng vũ lực để ép
buộc người khác phải mang thai; phải sinh thêm con khi họ đã sinh toàn con trai
hoặc sinh toàn con gái.
6. Phạt tiền từ 20.000.000
đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện kỹ thuật triệt sản mà không
có sự đồng ý của người bị triệt sản.
7. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tước quyền sử dụng giấy
phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc tháo dụng cụ tử
cung, thuốc cấy tránh thai đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
Điều
102. Vi phạm quy định về bán phương tiện tránh thai
1. Phạt tiền từ
1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi bán phương tiện tránh thai đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định là cung cấp miễn phí.
2. Phạt tiền từ
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bán phương tiện tránh thai là
sản phẩm tiếp thị xã hội cao hơn giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tịch thu tang vật vi
phạm hành chính là phương tiện tránh thai đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều
này.
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả:
Buộc hoàn trả số tiền
đã thu không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại các khoản
1 và 2 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chương
III
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI
PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
Điều
103. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
3.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 5.000.000 đồng đối với
vi phạm hành chính về y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS, bảo hiểm y tế, khám
bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
c)[100] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 6.000.000 đồng đối với
vi phạm hành chính về dân số; 10.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y
tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS, bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh, dược,
mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
d) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý
vi phạm hành chính.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
15.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 25.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; đến
37.500.000 đồng đối với vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế; đến 50.000.000
đồng đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang
thiết bị y tế;
c) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d)[101] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
30.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 50.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; đến
75.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế; đến 100.000.000
đồng đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang
thiết bị y tế;
c) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 28
của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
Điều
104. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
1. Thanh tra viên,
người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
300.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 500.000 đồng đối với vi
phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS, bảo hiểm y tế, khám
bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
c)[102] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 600.000 đồng đối với
vi phạm hành chính về dân số; 1.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y tế
dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS, bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh, dược,
mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
d) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý
vi phạm hành chính.
2.[103] Chánh Thanh tra các Sở, Chi Cục trưởng Chi cục
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Sở Y tế, Trưởng đoàn thanh tra chuyên
ngành cấp sở và Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
15.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 25.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; đến
37.500.000 đồng đối với vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế; đến 50.000.000
đồng đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang
thiết bị y tế;
c) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d)[104] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về dân số; 50.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về
y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; 75.000.000 đồng đối với vi phạm hành
chính về bảo hiểm y tế; 100.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về khám
bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
đ) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 28
của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
3.[105] Chánh Thanh tra Bộ;
Tổng Cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Cục trưởng Cục Quản lý
dược; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục trưởng Cục Quản lý môi trường
y tế; Cục trưởng Cục Y tế dự phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
30.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 50.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; đến
75.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế; đến 100.000.000
đồng đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang
thiết bị y tế;
c) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 28
của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
4. Trưởng đoàn thanh
tra chuyên ngành cấp bộ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
21.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 35.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; đến
52.500.000 đồng đối với vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế; đến 70.000.000
đồng đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang
thiết bị y tế;
c) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d)[106] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 42.000.000 đồng đối với
vi phạm hành chính về dân số; 70.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y tế
dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; 105.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính
về bảo hiểm y tế; 140.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về khám bệnh,
chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
đ) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 28
của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
Điều
105. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
1. Kiểm soát viên thị
trường đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
500.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số, y tế dự phòng, khám bệnh,
chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế.
2.[107] Đội trưởng Đội Quản lý
thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
25.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số, y tế dự phòng, khám bệnh,
chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
c)[108] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về dân số, y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ
phẩm và trang thiết bị y tế;
d) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, e, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3.[109] Cục trưởng Cục Quản lý
thị trường cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Tổng cục
Quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
30.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 50.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và
trang thiết bị y tế;
c)[110] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 28
của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
4. Tổng cục trưởng Tổng
cục Quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
30.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 50.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng; đến 100.000.000 đồng đối với vi phạm hành
chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 28
của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
Điều
106. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an
nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
300.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số và đến 500.000 đồng đối với
vi phạm hành chính về y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS, khám bệnh, chữa
bệnh, dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế.
2.[111] Trưởng trạm, Đội trưởng
của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
900.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 1.500.000 đồng đối với
vi phạm hành chính về y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS, bảo hiểm y tế, khám
bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế.
3.[112] Trưởng Công an cấp xã;
Trưởng đồn Công an; Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất; Trưởng Công an
cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Thủy đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000
đồng đối với vi phạm hành chính về dân số và đến 2.500.000 đồng đối với vi phạm
hành chính về y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS, bảo hiểm y tế, khám bệnh,
chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
c)[113] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 3.000.000 đồng đối với
vi phạm hành chính về dân số và đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính
về y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS, bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh,
dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
d) Áp dụng các biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính.
4.[114] Trưởng Công an cấp
huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng
nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng
nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh, gồm:
Trưởng phòng An ninh kinh tế; Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ; Trưởng
phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng Cảnh sát
phòng, chống tội phạm về môi trường; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông; Trưởng
phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Trưởng phòng Cảnh sát giao
thông đường bộ; Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy; Trưởng phòng Cảnh sát điều
tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Thủy đoàn trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
6.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 10.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS; đến 15.000.000
đồng đối với vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế; đến 20.000.000 đồng đối với
vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế;
c) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d)[115] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 12.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về dân số; 20.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về
y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS; 30.000.000 đồng đối với vi phạm hành
chính về bảo hiểm y tế; 40.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về khám
bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế;
đ) Áp dụng các biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Giám đốc Công an cấp
tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
15.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 25.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS; đến 35.000.000
đồng đối với vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế; đến 50.000.000 đồng đối với
vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế;
c) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d)[116] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, đ và i khoản 1 Điều 28 của Luật
Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này;
e) Áp dụng hình thức xử
phạt trục xuất theo quy định của pháp luật hiện hành về xử phạt trục xuất theo
thủ tục hành chính.
6.[117] Cục trưởng Cục An ninh
chính trị nội bộ; Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Cục trưởng Cục An
ninh kinh tế; Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Cục
trưởng Cục Cảnh sát giao thông; Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về
tham nhũng, kinh tế, buôn lậu có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
30.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 50.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS; đến 75.000.000
đồng đối với vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế; đến 100.000.000 đồng đối với
hành vi vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm, trang thiết
bị y tế;
c) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, đ và i khoản 1 Điều 28 của Luật
Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều
107. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
1. Công chức Hải quan
đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
500.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống
HIV/AIDS, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế.
2.[118] Đội trưởng, Tổ trưởng
thuộc Chi cục Hải quan; Tổ trưởng thuộc Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh,
liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đội trưởng, thuộc Chi cục kiểm tra
sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
5.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống
HIV/AIDS, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế.
3.[119] Chi cục trưởng Chi cục
Hải quan; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm
soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đội
trưởng Đội Điều tra hình sự, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội
trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu
hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu; Chi
cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
25.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống
HIV/AIDS, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
c)[120] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS, dược, mỹ phẩm
và trang thiết bị y tế;
d) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Điều
tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải
quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
50.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y tế dự phòng, dược, mỹ phẩm và
trang thiết bị y tế;
c) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d)[121] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
50.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y tế dự phòng; đến 100.000.000
đồng đối với vi phạm hành chính về dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
c)[122] (được bãi bỏ);
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều
108. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội biên
phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
300.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 500.000 đồng đối với vi
phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS, khám bệnh, chữa
bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế.
2. Trạm trưởng, Đội
trưởng của chiến sĩ Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
1.500.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 2.500.000 đồng đối với
vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS, khám bệnh, chữa
bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế.
2a.[123] Đội trưởng Đội đặc
nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và
tội phạm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
3.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 5.000.000 đồng đối với
vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; đến 10.000.000
đồng đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang
thiết bị y tế;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 6.000.000 đồng đối với
vi phạm hành chính về dân số; 10.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y
tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; 20.000.000 đồng đối với vi phạm hành
chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
d) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý
vi phạm hành chính.
3.[124] Đồn trưởng Đồn biên
phòng; Hải đội trưởng Hải đội biên phòng; Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng
Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
6.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 10.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; đến
20.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ
phẩm và trang thiết bị y tế;
c)[125] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 12.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về dân số; 20.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về
y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; 40.000.000 đồng đối với vi phạm hành
chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
d) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3a.[126] Đoàn trưởng Đoàn đặc
nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm
thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
15.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 25.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; đến
50.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ
phẩm và trang thiết bị y tế;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về dân số; 50.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về
y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; 100.000.000 đồng đối với vi phạm hành
chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
d) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ và i khoản 1 Điều 28 của Luật
Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4.[127] Chỉ huy trưởng Bộ đội
biên phòng cấp tỉnh, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng,
chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
30.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 50.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; đến
100.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ
phẩm và trang thiết bị y tế;
c) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ)[128] Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý
vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều
109. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển Việt Nam
1. Cảnh sát viên Cảnh
sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
600.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 1.500.000 đồng đối với
vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS, khám bệnh, chữa
bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp
vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
1.500.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 2.500.000 đồng đối với
vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; đến 5.000.000 đồng
đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang
thiết bị y tế.
3. Đội trưởng Đội
nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
3.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 5.000.000 đồng đối với
vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; đến 10.000.000
đồng đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang
thiết bị y tế;
c) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý
vi phạm hành chính.
4. Hải đội trưởng Hải
đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
6.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 10.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; đến
20.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ
phẩm và trang thiết bị y tế;
c)[129] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 12.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về dân số; 20.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về
y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; 40.000.000 đồng đối với vi phạm hành
chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
d) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5.[130] Hải đoàn trưởng Hải
đoàn Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm
phòng, chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
9.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 15.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; đến
30.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ
phẩm và trang thiết bị y tế;
c)[131] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 18.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về dân số; 30.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về
y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; 60.000.000 đồng đối với vi phạm hành
chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
d) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
6.[132] Tư lệnh Vùng Cảnh sát
biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt
Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
15.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 25.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; đến
50.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ
phẩm và trang thiết bị y tế;
b1)[133] Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
c)[134] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
7. Tư lệnh Cảnh sát
biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
30.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 50.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; đến
100.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ
phẩm và trang thiết bị y tế;
c) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều
110. Thẩm quyền của cơ quan Thuế
1. Công chức Thuế đang
thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
500.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống
HIV/AIDS.
2. Đội trưởng Đội Thuế
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
2.500.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống
HIV/AIDS.
3. Chi cục trưởng Chi
cục Thuế có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
25.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống
HIV/AIDS;
c)[135] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS;
d) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại điểm i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm
hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Thuế
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000
đồng đối với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS;
c)[136] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi
phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Tổng cục trưởng Tổng
cục Thuế có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến đến
50.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống
HIV/AIDS;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
d)[137] Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại các điểm i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm
hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều
111. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Giám đốc Bảo hiểm xã
hội cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b)[138] Phạt tiền đến
37.500.000 đồng đối với vi phạm hành chính về đóng bảo hiểm y tế;
c)[139] (được bãi bỏ);
d)[140] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 75.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về đóng bảo hiểm y tế;
đ) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 28
của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
2. Tổng Giám đốc Bảo
hiểm xã hội Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b)[141] Phạt tiền đến
75.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về đóng bảo hiểm y tế;
c)[142] (được bãi bỏ);
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 28
của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
3. Trưởng đoàn thanh
tra chuyên ngành do Tổng Giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b)[143] Phạt tiền đến
52.500.000 đồng đối với vi phạm hành chính về đóng bảo hiểm y tế;
c)[144] (được bãi bỏ);
d)[145] Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 105.000.000 đồng đối
với vi phạm hành chính về đóng bảo hiểm y tế;
đ) Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 28
của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
Điều
112. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các cấp có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt hành chính
và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính
quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 103 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao.
2. Người có thẩm quyền
xử phạt của Thanh tra y tế, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên
ngành y tế có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt hành chính và
áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy
định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều
104 Nghị định này, các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực y
tế theo thẩm quyền của chức danh tương đương được quy định tại các Nghị định xử
phạt vi phạm hành chính khác và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Người có thẩm quyền
xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành
chính, xử phạt hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo phạm vi
quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo thẩm quyền quy định
tại Điều 105 Nghị định này đối với các hành vi vi phạm quy
định tại các điều 14, 25, 26, 26a[146],
27, 29, 30, 31, 32, 33, 34,
35, 36, 37, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 57, 58, 59, 60, 64,
65, 66, 67, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 102; khoản
4 Điều 6; điểm h khoản 3 Điều 9; các khoản 3, 4 Điều 12; điểm
đ khoản 1, các điểm a, d khoản 2, các điểm a, b, c khoản 3, khoản 4 Điều 61; khoản
2 Điều 68 và điểm a khoản 2 Điều 97 Nghị định này.
4. Người có thẩm quyền
xử phạt của cơ quan Công an nhân dân có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành
chính, xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo phạm
vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo thẩm quyền quy
định tại Điều 106 Nghị định này đối với hành vi vi phạm quy
định tại các điều 7, 10, 11, 12, 13, 14,
15, 16, 18, 19, 22, 24, 25,
26, 26a[147], 27, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37,
54, 65, 66, 67, 69, 71, 76, 96, 97, 98, 99, 100, 101, 102; điểm
a khoản 3 Điều 5; các khoản 1, 2, 4 Điều 6; điểm a khoản 1,
điểm a khoản 2, điểm h khoản 3 Điều 9; các điểm a, c khoản
5, điểm b khoản 6, khoản 7 Điều 38; điểm a khoản 7 Điều 44; điểm a khoản 1 Điều
45; điểm a khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 48; các điểm a, g khoản
2 Điều 52; khoản 3 Điều 53; khoản 4 Điều 55; điểm c khoản 4 Điều 56; điểm d khoản 5, khoản 7 Điều 57; khoản 7 Điều 58; các khoản 4, 5,
6, 7 Điều 59; các điểm d, đ, e, g khoản 2, điểm đ khoản 3,
các khoản 4, 5, 6, 7 Điều 60; khoản 4 Điều 61; khoản 5 Điều 62; khoản 4 Điều 63;
các khoản 1, 2, các điểm a, b khoản 3 Điều 64; các khoản 2, 3 Điều 68; điểm b khoản 2 Điều 70; điểm a khoản 2, các điểm
a, b khoản 3 Điều 73; điểm g khoản 2, khoản 3 Điều 74 và các điểm
b, c, d khoản 2, các điểm c, d khoản 3 Điều 75 Nghị định này.
5.[148] Người có thẩm quyền xử
phạt của cơ quan Hải quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử
phạt hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo phạm vi quản lý,
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo thẩm quyền quy định tại Điều 107 Nghị định này đối với các hành vi vi phạm quy định
tại các Điều 7, 11, 12, 13, 14, 25, 26, 26a[149], 27, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37,
60, 64, 71, 76; các khoản 1 và 2 Điều
6; điểm b khoản 1 Điều 54; các khoản 6 và 7 Điều 58;
các khoản 6 và 7 Điều 59; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 65;
các điểm d và đ khoản 2 Điều 72; các điểm
a, b khoản 4 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 Nghị định này.
6. Người có thẩm quyền
xử phạt của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử
phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo phạm vi quản
lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo thẩm quyền quy định tại Điều 108 Nghị định này đối với các hành vi vi phạm quy định
tại các điều 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 14, 19, 22, 24, 25, 26,
26a[150], 27, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 60,
65, 76, 96, 97, 101, 102; điểm b khoản 3 Điều 8; điểm b khoản 3 Điều 9; các điểm a, b khoản 3 Điều 16; điểm g khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 23;
các khoản 1, 2, 3, các điểm a, b, c, g khoản 4, điểm a khoản 5
Điều 29; điểm b khoản 4 Điều 39; điểm b khoản 3 Điều 48; điểm
b khoản 1 Điều 52 và khoản 1, điểm b khoản 2, các điểm a, b khoản 3 Điều 64 Nghị
định này.
7.[151] Người có thẩm quyền xử
phạt của Cảnh sát biển có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt
hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo phạm vi quản lý,
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo thẩm quyền quy định tại Điều 109 Nghị định này đối với các hành vi vi phạm quy định
tại các Điều 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 14, 17, 19, 22, 24, 25,
26, 26a[152], 27, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 60,
65, 71, 76, 80, 83, 96, 97, 102; điểm b khoản 3 Điều 8; điểm b khoản 3 Điều 9; các điểm a và b khoản 3 Điều 16; điểm g khoản 2, khoản 3 Điều 23;
các khoản 1, 2, 3, các điểm a, b, c, g khoản 4, điểm a khoản 5
Điều 29; các khoản 1, 3, 5, 6 và 7 Điều 38; điểm b khoản 4
Điều 39; khoản 4 Điều 40; điểm b khoản 1 Điều 45; điểm b khoản
3 Điều 48; điểm b khoản 1 Điều 52; khoản 1, điểm b khoản 2, các điểm a và b khoản
3 Điều 64; khoản 2 Điều 68; khoản 1 Điều 74; khoản 2 Điều
78 và điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 95 Nghị định này.
8. Người có thẩm quyền
xử phạt của cơ quan thuế có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt
hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo phạm vi quản lý,
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo thẩm quyền quy định tại Điều 110 Nghị định này đối với các hành vi vi phạm quy định
tại các điểm d, đ, e khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 29 Nghị
định này.
9. Người có thẩm quyền
xử phạt của cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành
chính, xử phạt hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo phạm vi
quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo thẩm quyền quy định
tại Điều 111 Nghị định này đối với các hành vi vi phạm quy
định tại Mục 5 Nghị định này.
10. Người có thẩm quyền
xử phạt của Thanh tra Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền lập biên bản vi
phạm hành chính; xử phạt hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả
theo phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo thẩm
quyền quy định tại Điều 104 Nghị định này đối với hành vi
vi phạm quy định tại các điều 5, 19, 25, 26,
30, 32, 33, 34, 36, 37, 49, 50, 51, 67, 69, 78, 96, 97; khoản
2 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, các điểm a, b, c, e, g khoản
4, điểm a khoản 5 Điều 29; khoản 3 Điều 31 và điểm b khoản 2 Điều 35 Nghị định
này.
11.[153] Người có thẩm quyền xử
phạt của Thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền lập biên
bản vi phạm hành chính, xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục
hậu quả theo phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo
thẩm quyền quy định tại Điều 104 Nghị định này đối với
hành vi vi phạm quy định tại các Điều 5, 19, 25, 26, 30, 31, 32, 33, 34, 36,
37, 49, 50, 51, 67, 69, 78, 96, 97; các điểm b và c khoản 3 Điều 12; khoản
2 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, các điểm a, b, c, e, g khoản
4, điểm a khoản 5 Điều 29 và điểm b khoản 2 Điều 35 Nghị định này.
12. Người có thẩm quyền
xử phạt của Thanh tra giáo dục, giao thông vận tải, nông nghiệp và phát triển
nông thôn, khoa học và công nghệ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính,
xử phạt hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo phạm vi quản
lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo thẩm quyền quy định tại Điều 104 Nghị định này đối với hành vi vi phạm quy định tại
các điều 5, 6, 18, 19, 23, 25, 26, 30, 31, 32, 33, 34, 36,
37; khoản 2 Điều 14 và các khoản 1,
2, 3, các điểm a, b, c, e khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 29 Nghị định này.
13. Người có thẩm quyền
xử phạt của Thanh tra tài nguyên môi trường có thẩm quyền lập biên bản vi phạm
hành chính, xử phạt hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo
phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo thẩm quyền
quy định tại Điều 104 Nghị định này đối với hành vi vi
phạm quy định tại các điều 5, 6, 7, 10,
12, 15, 16, 18, 19, 23, 25, 26, 30, 31, 32, 33, 34, 36,
37 và điểm a khoản 5 Điều 29 Nghị định này.
Điều
113. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Người có thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế bao gồm:
1. Người có thẩm quyền
xử phạt được quy định tại Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao.
2. Công chức, viên chức
thuộc ngành y tế, bảo hiểm xã hội, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng
Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và công chức, viên chức trong các cơ quan
được quy định tại Điều 112 Nghị định này đang thi hành
công vụ, nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Điều
114. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong việc phát hiện hành
vi vi phạm
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ
thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính quy định tại các điều 25, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 Nghị định này.
2. Việc quản lý, sử
dụng và danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để
phát hiện hành vi vi phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[154]
Điều
115. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2020.
2. Các quy định sau đây
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành:
a) Các điều
5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 47, 115, 116, 117 điểm b khoản 1, điểm b
khoản 4 Điều 52 và các điểm a, b khoản 2, các điểm b, đ khoản
3, điểm b khoản 4 Điều 57 Nghị định này;
b) Các điều
1, 2, 3, 4, 103, 104, 105, 106, 107,
108, 109, 110, 111, 112, 113 và 114
được áp dụng để xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định
tại điểm a khoản này.
3. Nghị định số
176/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực y tế hết hiệu lực toàn bộ kể từ ngày từ ngày 15 tháng
11 năm 2020.
4. Các điều 5, 6, 7, 8,
9, 10, 11, 12, 13 của Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế hết hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành Nghị định này.
Điều
116. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực y tế xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực, sau
đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết mà Nghị định này không quy
định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn thì áp dụng
các quy định của Nghị định này.
Điều
117. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Y tế có
trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý) (để đăng
tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|