|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 63/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 29 tháng
8 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM NGHIỆM VÀ HIỆU CHỈNH MỘT SỐ
THIẾT BỊ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ BIỂN
Thông tư số
27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh một số thiết bị đo đạc bản
đồ biển, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2011, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số
15/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực biển và hải
đảo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số
89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và
bản đồ;
Xét đề nghị của Tổng
cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công
nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế[1],
Chương
1.
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định
về việc kiểm nghiệm và hiệu chỉnh một số thiết bị dùng trong đo đạc bản đồ
biển, bao gồm:
1. Máy định vị;
2. La bàn số;
3. Máy cảm biến sóng;
4. Máy đo tốc độ âm
thanh;
5. Máy đo sâu hồi âm
đơn tia;
6. Máy đo sâu hồi âm
đa tia;
7. Hệ thống đo sâu
bằng máy đo hồi âm đơn tia;
8. Hệ thống đo sâu
bằng máy đo hồi âm đa tia.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân khi sử dụng các thiết bị quy định tại Điều 1 của Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này,
các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Fix là việc
đánh dấu hoặc lấy số liệu từ một hệ thống hoặc một máy đang đo đạc liên
tục tại một thời điểm.
2. La bàn vệ tinh là
máy sử dụng số liệu định vị vệ tinh thu được bằng 2 ăng ten định vị để tính
ra hướng chuẩn của đường nối tâm 2 ăng ten.
3. Đầu biến âm (tiếng
Anh là: Transducer) là bộ phận của máy đo sâu hồi âm thực hiện việc phát
và thu sóng âm thanh để đo đạc. Khoảng cách đo đạc được tính từ mặt của
đầu biến âm này tới bề mặt phản xạ sóng âm.
4. Độ ngập đầu biến
âm (tiếng Anh là: Draft hoặc Draught) là khoảng cách từ mặt nước yên
tĩnh đến mặt của đầu biến âm.
5. Chỉ số lệch độ
sâu (Index) của một máy đo sâu hồi âm là sai lệch hệ thống trong số
liệu đo đạc của máy đo sâu hồi âm, chủ yếu do sự trễ trong quá trình xử
lý tín hiệu đo đạc của máy gây ra.
6. Độ lệch nghiêng
dọc là góc lệch của thiết bị theo hướng nghiêng dọc tàu đo.
7. Độ lệch nghiêng
ngang là góc lệch của thiết bị theo hướng nghiêng ngang tàu đo.
8. Độ lệch hướng là
góc lệch của thiết bị theo hướng trục chính của tàu đo.
9. Máy cảm biến sóng
là máy xác định và cung cấp các ảnh hưởng của sóng nước gây ra như
nghiêng ngang tàu, nghiêng dọc tàu, độ dập dềnh để các máy móc, thiết bị
khác sử dụng cho việc cải chính các kết quả đo của mình.
Điều 4. Yêu cầu chung
đối với việc kiểm nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị đo đạc biển
1. Tất cả các thiết bị
và toàn hệ thống đo đạc trước khi thi công phải được kiểm nghiệm, hiệu
chỉnh theo quy định tại Thông tư này. Chỉ được đưa vào sử dụng các thiết bị
có kết quả kiểm nghiệm, hiệu chỉnh đạt yêu cầu.
2. Chỉ cho phép những
người có trình độ chuyên môn, chuyên ngành trắc địa hoặc liên quan, có ít
nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc, đã học qua các lớp an toàn lao động và
được trang bị đầy đủ các phương tiện an toàn lao động được thực hiện
các công việc kiểm nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị đo đạc biển.
3. Việc kiểm nghiệm,
hiệu chỉnh thiết bị tại thực địa phải được tiến hành tại khu vực nêu trong
thiết kế kỹ thuật chi tiết của dự án. Chỉ được tiến hành các công việc
kiểm nghiệm, hiệu chỉnh khi điều kiện môi trường, thời tiết, khí hậu thỏa mãn
điều kiện làm việc của tất cả các máy móc thiết bị dùng trong quá trình
kiểm nghiệm, hiệu chỉnh.
4. Kết quả kiểm nghiệm
phải được cán bộ giám sát kỹ thuật ký xác nhận.
5. Các số liệu, kết
quả, báo cáo kiểm nghiệm, hiệu chỉnh phải được lưu trữ cùng với tài liệu
gốc sản phẩm của dự án.
Chương
2.
KIỂM
NGHIỆM THIẾT BỊ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ BIỂN
Điều 5. Kiểm nghiệm máy
định vị
1. Mỗi máy định vị
được kiểm nghiệm bằng một trong hai phương pháp sau:
a) Kiểm nghiệm tại điểm
chuẩn;
b) Kiểm nghiệm sau khi
lắp máy lên tàu đo.
2. Kiểm nghiệm tại điểm
chuẩn được thực hiện như sau:
a) Đặt ăng ten định vị
trên một điểm đã biết tọa độ (tương đương điểm cơ sở đo vẽ);
b) Kết nối máy định
vị với máy tính;
c) Sau khi máy định vị
đã hoàn tất quá trình khởi động và đi vào hoạt động ổn định, sử dụng
một chương trình ghi số liệu định vị để ghi số liệu liên tục trong vòng 1
giờ, khoảng giãn cách giữa 2 lần ghi là 10 giây. Các số liệu định vị phải
được tính chuyển về tọa độ phẳng (X, Y, H) theo các tham số tính chuyển
được quy định trong yêu cầu kỹ thuật của dự án;
d) Lập báo cáo kết
quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01
ban hành kèm theo Thông tư này sau khi đo kiểm nghiệm. Báo cáo bao gồm các
nội dung sau:
- Bảng kết quả tính
các độ lệch:
DX = Xgốc - Xthu
DY = Ygốc - Ythu
DH = Hgốc - Hthu

- Độ chính xác định
vị mặt bằng:
, (n là
số lần ghi số liệu)
- Độ chính xác định
vị độ cao: 
- Kết luận: máy đáp
ứng yêu cầu để đưa vào sản xuất, nếu độ chính xác mặt bằng, độ cao tính
được không vượt quá độ chính xác nêu tại các chỉ tiêu kỹ thuật của máy;
hoặc máy không đáp ứng yêu cầu, không được đưa vào sản xuất.
3. Kiểm nghiệm sau khi
lắp máy lên tàu đo thực hiện như sau:
a) Tàu đo phải được
neo, buộc chắc chắn tại cầu cảng nơi có các điểm cao tọa độ gốc có độ
chính xác của các điểm khống chế đo vẽ trở lên;
b) Máy định vị phải
được lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật;
c) Máy toàn đạc điện
tử dùng để đo kiểm nghiệm phải được kiểm nghiệm, hiệu chỉnh các nguồn sai
số và phải có các tính năng kỹ thuật tối thiểu sau:
- Độ chính xác đo
góc bằng 6”;
- Độ chính xác đo
góc nghiêng bằng 10”;
- Độ chính xác đo
cạnh bằng ±(3+3ppm)mm x D (D là độ dài cạnh đo);
d) Khoảng cách từ nơi
đặt máy toàn đạc điện tử để đo kiểm nghiệm tới điểm định hướng, điểm đặt ăng
ten GPS phải đảm bảo được sai số vị trí điểm đo không vượt quá 10 cm;
đ) Trước khi đo kiểm
nghiệm phải kết nối và khởi động sẵn máy định vị, chương trình ghi số
liệu; đồng bộ đồng hồ của hệ thống chương trình ghi số liệu định vị với
đồng hồ của người đo;
e) Quá trình đo kiểm
nghiệm được bắt đầu khi người phụ trách đo phát lệnh cho tổ đo bằng bộ
đàm hoặc ký hiệu. Trước mỗi lần phát lệnh đo, người phụ trách phải yêu cầu
những người tham gia chuẩn bị sẵn sàng. Khi tất cả đã sẵn sàng, người phụ
trách phát lệnh để đồng thời đo đến ăng ten GPS bằng máy toàn đạc và fix
số liệu định vị GPS. Mỗi người đo ghi số liệu đo vào sổ theo mẫu, thời điểm
đo được ghi đến giây. Trường hợp máy toàn đạc có chức năng tính tọa độ
tức thời thì số liệu ghi ra là tọa độ;
g) Số lần đo kiểm
nghiệm không ít hơn 20 lần, khoảng cách giữa các lần đo tối thiểu là 3 phút;
h) Sau khi đo kiểm
nghiệm, số liệu tọa độ của ăng ten tại các thời điểm đo kiểm được lọc ra
từ tệp số liệu fix tọa độ trên tàu và số liệu đo toàn đạc để đưa vào bảng
tính báo cáo kết quả kiểm nghiệm;
i) Lập báo cáo kết
quả kiểm nghiệm với các nội dung như quy định tại Khoản 2 Điều này.
Điều 6. Kiểm nghiệm máy
la bàn
1. Kiểm nghiệm la bàn
vệ tinh
a) Việc kiểm nghiệm
đối với la bàn vệ tinh thực hiện bằng cách đặt 2 ăng ten của máy lên 2 điểm
đã biết hướng (hoặc đã biết tọa độ để tính được hướng chuẩn);
b) Sau khi máy hoạt
động ổn định, dùng một phần mềm máy tính ghi lại số liệu hướng do máy đưa
ra liên tục trong vòng 1 giờ, khoảng giãn cách giữa 2 lần ghi là 10 giây;
c) So sánh các số
liệu với hướng chuẩn;
d) Lập báo cáo kết
quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02
ban hành kèm theo thông tư này với các thông tin tối thiểu sau:
- Độ lệch hướng Δα = αLB - αgoc, trong đó αLB là hướng la bàn, αgoc là hướng gốc;
- Độ chính xác la
bàn:
, trong đó n
là số lần đo.
- Kết luận: máy đáp
ứng yêu cầu để đưa vào sản xuất nếu có độ chính xác tính được không vượt
quá độ chính xác nêu tại các chỉ tiêu kỹ thuật của máy; hoặc máy không
đáp ứng yêu cầu, không được đưa vào sản xuất.
2. Kiểm nghiệm la bàn
đã lắp đặt trên tàu đo:
a) Tàu phải được neo
chắc chắn tại cảng, đảm bảo hướng tàu không dao động quá 1° khi đo kiểm nghiệm;
b) Bật máy la bàn và
phần mềm ghi số liệu hướng la bàn. Đồng hồ của máy tính ghi số liệu và
các đồng hồ của các cán bộ thực hiện việc kiểm nghiệm phải được đồng
bộ, chính xác tới 0,5 giây;
c) Sử dụng máy toàn
đạc và mạng lưới tọa độ cơ sở trong khu vực kiểm nghiệm với yêu cầu đảm bảo
được độ chính xác phương vị của 2 điểm đo hướng tàu không vượt quá 10’;
d) Sử dụng 2 gương đo
đặt trên 2 điểm thể hiện được hướng tàu;
đ) Sau khi hệ thống
ghi số liệu la bàn trên tàu hoạt động ổn định, máy toàn đạc và các
gương đo đã sẵn sàng cho việc kiểm nghiệm thì bắt đầu thực hiện quá trình đo
kiểm nghiệm dưới sự chỉ huy của tổ trưởng qua bộ đàm hoặc bằng ký hiệu;
e) Mỗi lần đo được
thực hiện như sau:
- Người đo toàn đạc
ngắm đến gương đặt phía mũi tàu, báo cho tổ trưởng khi đã sẵn sàng. Tổ
trưởng phát lệnh để đồng thời đo tới gương và fix số liệu hướng la bàn;
- Người đo toàn đạc
chuyển nhanh hướng ngắm tới gương đặt ở đuôi tàu, báo cho tổ trưởng khi đã
sẵn sàng. Tổ trưởng phát lệnh để đồng thời đo tới gương và fix số liệu
hướng la bàn;
g) Mỗi lần kiểm nghiệm
thực hiện 20 lần đo. Thời gian cho một lần đo không quá 2 phút;
h) Kết quả đo đạc được
tính bằng bảng tính như sau:
- Hướng tàu thực ở
mỗi lần đo được tính qua tọa độ 2 điểm gương đuôi tàu - mũi tàu. Hướng la
bàn được tính bằng giá trị trung bình của các giá trị ghi được trong
các mốc thời gian trong mỗi lần đo;
- Độ lệch hướng mỗi
lần đo tính bằng: hướng thực - hướng la bàn;
- Số cải chính tính
bằng giá trị độ lệch trung bình.
Điều 7. Kiểm nghiệm máy
cảm biến sóng
1. Các máy móc, thiết
bị sử dụng trong kiểm nghiệm máy cảm biến sóng gồm:
a) Máy thủy chuẩn đã
được kiểm nghiệm, hiệu chỉnh các hạng mục theo quy định và phải có độ
chính xác xác định chênh cao đo đi và đo về đạt từ 1mm/1km trở lên;
b) Thước đo có vạch
chia mm;
c) Bộ giá kiểm nghiệm
có một mặt đế đặt máy cảm biến sóng, mặt đế này có vạch dấu cho hướng
nghiêng dọc, nghiêng ngang của máy, tâm máy. Bộ giá có các bộ phận có
thể làm nghiêng mặt đế theo các trục nghiêng dọc, nghiêng ngang của máy cảm
biến sóng.
2. Quy trình thực hiện
kiểm nghiệm như sau:
a) Lắp máy cảm biến
sóng lên mặt đế đúng tâm và theo đúng các hướng nghiêng dọc, nghiêng ngang
đã được vạch dấu;
b) Khởi động máy và
kết nối máy với phần mềm kèm theo máy để ghi được các số liệu máy đo
được. Dùng máy thủy chuẩn để đặt cho giá máy ở vị trí nằm ngang. Dùng
phần mềm để đọc ra các giá trị lệch ban đầu của các bộ cảm biến (Roll,
Pitch, Heave);
c) Thay đổi độ
nghiêng của đế đặt máy theo hướng nghiêng ngang theo từng độ trên toàn dải
đo nghiêng ngang của máy, dùng máy thủy chuẩn đo để xác định chính xác
độ nghiêng đó. Ghi kết quả đo độ nghiêng và giá trị nghiêng ngang vào sổ
đo. Nếu dải đo nghiêng ngang của máy nhỏ, số lần đo kiểm nghiệm (n) ít hơn
10 lần thì phải giảm bước thay đổi độ nghiêng đế kiểm nghiệm để có số lần
đo n≥10;
d) Thay đổi độ
nghiêng của đế đặt máy theo hướng nghiêng dọc theo từng độ trên toàn dải
đo nghiêng dọc của máy, dùng máy thủy chuẩn đo để xác định chính xác độ
nghiêng đó. Ghi kết quả đo độ nghiêng và giá trị nghiêng dọc vào sổ đo.
Nếu dải đo nghiêng dọc của máy nhỏ, số lần đo kiểm nghiệm (n) ít hơn 10 lần
thì phải giảm bước thay đổi độ nghiêng đế kiểm nghiệm để có số lần đo n≥10;
đ) Thay đổi độ cao
của máy theo từng nấc 0,2m với độ chính xác 1cm, ghi các mực thay đổi
và các số liệu đo sóng do máy đưa ra trên các mực độ cao đó ra sổ;
e) Tính sai số nghiêng
ngang, nghiêng dọc và đo sóng đã đo được theo công thức
, trong đó ∆ là độ lệch giữa
giá trị thực tế và giá trị do máy cải chính sóng đưa ra;
g) Lập báo cáo kết
quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03
ban hành kèm theo Thông tư này. Máy đạt yêu cầu nếu sai số tính được không
vượt quá độ chính xác nêu tại các chỉ tiêu kỹ thuật của máy.
Điều 8. Kiểm nghiệm máy
đo tốc độ âm thanh
Quy trình kiểm nghiệm
máy đo tốc độ âm thanh thực hiện như sau:
1. Dùng máy kiểm
nghiệm đo tốc độ âm thanh trong một thùng đựng nước tinh khiết đồng thời
với việc đo nhiệt độ thùng nước đó bằng một nhiệt kế chính xác. Ghi số
liệu đo tốc độ âm, nhiệt độ nước trong vòng 15 phút với giãn cách 1 phút 1
lần đọc số liệu.
2. Tính tốc độ âm
thanh trong từng lần đo theo công thức:
V = 1449,2+4,67xT-0,0569xT2+0,00029xT3+(1,39-0,012xT)(S-35)+0,01625xD
Trong đó:
V là vận tốc truyền
âm
T nhiệt độ nước
S độ mặn, trong
trường hợp này bằng không.
D độ ngập của máy đo
tốc độ âm
3. Lập bảng so sánh
giữa 2 tốc độ âm đo được.
Độ lệch tính theo công
thức: ΔV = Vđo - Vtính
Độ chính xác được
tính bằng công thức 
Trong đó n là số lần
đo.
4. Lập báo cáo kết
quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04
ban hành kèm theo Thông tư này. Máy đạt chất lượng nếu độ chính xác thu
được không vượt quá độ chính xác của máy đo tốc độ âm.
Điều 9. Kiểm nghiệm máy
đo sâu hồi âm đơn tia khi có máy đo tốc độ
âm
thanh
1. Công tác chuẩn bị:
a) Máy đo tốc độ âm
đã kiểm nghiệm đạt chất lượng kỹ thuật;
b) Đĩa kiểm nghiệm
được cố định chắc chắn vào dây cáp thép không co giãn. Trên dây cáp có
các dấu khoảng cách theo từng mét tính từ mặt đĩa. Sai số của các vạch
dấu không quá 0,5cm;
c) Xác định và cài
đặt độ ngập đầu biến âm vào máy đo;
d) Vạch dấu hạ đĩa
phải được đánh dấu trên tàu đo với độ chính xác 5mm so với mặt đầu biến
âm. Vạch dấu phải thuận tiện cho việc hạ đĩa kiểm nghiệm xuống theo từng nấc
đo tính từ mặt đĩa tới mặt đầu biến âm;
đ) Ghi chỉ số lệch độ
sâu của máy sẵn có (nếu có) ra sổ.
2. Quy trình kiểm
nghiệm thực hiện như sau:
a) Dùng máy đo tốc
độ âm đo tốc độ âm đi qua cột nước nơi kiểm nghiệm. Giãn cách độ sâu lấy
số liệu là 0,5m;
b) Thả đĩa kiểm nghiệm
xuống độ sâu nhỏ nhất máy có thể đo được, nhập số liệu tốc độ âm đã đo
được cho cột nước từ đầu biến âm tới đĩa kiểm nghiệm vào máy đo sâu. Ghi
số liệu đo được bằng máy đo sâu ra sổ;
c) Tính độ lệch độ
sâu đo được bằng máy đo sâu (Dds) với độ ngập thực của đĩa kiểm nghiệm (Ddia). Dùng độ lệch này để
cải chính lại chỉ số lệch độ sâu ban đầu. Sau bước này, độ lệch độ sâu giữa
(Dds) và (Ddia) phải bằng 0. Với các
máy không có mục riêng để nhập chỉ số lệch độ sâu này vào thì độ lệch này
được cộng thêm vào mục độ ngập đầu biến âm;
d) Hạ tiếp đĩa kiểm
nghiệm xuống từng nấc 2m đồng thời thay đổi tốc độ âm thanh đã đo được
cho cột nước từ đầu biến âm tới đĩa kiểm nghiệm trong máy đo sâu. Ghi số
liệu đo sâu (Dds) và độ ngập (Dng) ra sổ. Tính độ lệch
độ sâu giữa (Dds) và (Dng). Δi = Ddsi - Dngi, trong đó Ddsi - là số liệu đo sâu
tại mực đo kiểm nghiệm i, Dngi - là độ ngập của đĩa kiểm nghiệm tại mực
đo kiểm nghiệm i. Bước này phải được thực hiện cho tới độ sâu tối đa có
thể thực hiện được và phải đo lặp lại nếu số lần đo (n) chưa vượt quá 10;
đ) Tính sai số đo sâu
của máy theo công thức:
;
e) Lập báo cáo kết
quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05
ban hành kèm theo Thông tư này. Máy đạt chất lượng đưa vào sử dụng nếu sai
số thu được nằm trong giới hạn độ chính xác của máy.
Điều
10. Kiểm nghiệm máy đo sâu hồi âm đơn tia khi không có máy đo tốc độ âm thanh
1. Công tác chuẩn bị:
a) Đĩa kiểm nghiệm
được cố định chắc chắn vào dây cáp thép không co giãn. Trên dây cáp có
các dấu khoảng cách theo từng mét tính từ mặt bảng. Sai số của các vạch
dấu không quá 0,5cm;
b) Xác định và cài
đặt độ ngập đầu biến âm vào máy đo;
c) Vạch dấu hạ bảng
phải được đánh dấu trên tàu đo với độ chính xác 5mm so với mặt đầu biến
âm. Vạch dấu phải thuận tiện cho việc hạ đĩa kiểm nghiệm xuống theo từng nấc
đo tính từ mặt bảng tới mặt đầu biến âm;
d) Ghi chỉ số lệch độ
sâu của máy sẵn có (nếu có) ra sổ.
2. Quy trình thực hiện
kiểm nghiệm:
a) Cài đặt tốc độ âm
cho máy đo sâu ở giá trị thích hợp nhất mà ta có thể biết tại khu vực
kiểm nghiệm. Xác định và hiệu chỉnh chỉ số lệch độ sâu ban đầu của máy;
b) Hạ đĩa xuống theo
nấc 2m với độ chính xác 0,5cm, thay đổi tốc độ âm cho tới khi số đo độ
sâu tới mặt đĩa trùng với độ sâu thực của đĩa. Ghi tốc độ âm tại độ sâu
đó ra sổ. Bước này phải được thực hiện cho tới độ sâu tối đa có thể
thực hiện được và phải điều chỉnh nấc hạ đĩa để đảm bảo số lần đo (n) nhỏ
nhất là 10 lần;
c) Kéo đĩa lên từng
độ sâu đã hạ đĩa với độ chính xác 0,5cm, cài đặt tốc độ âm đã ghi được
cho từng độ sâu đó. Đọc và ghi số liệu độ sâu máy đo được ra sổ;
d) Tính độ lệch giữa 2
độ sâu lúc hạ đĩa và lúc kéo đĩa lên tại từng vạch kiểm nghiệm theo công
thức: Δi = Dix – Dil. Trong đó Dix - là độ sâu đo được
tại mực độ sâu kiểm nghiệm i khi hạ đĩa xuống. Dil - là độ sâu đo được
tại mực độ sâu kiểm nghiệm i khi kéo đĩa lên;
đ) Sai số đo sâu của
máy được tính theo công thức:
, trong đó n là số mực độ sâu tiến
hành kiểm nghiệm;
e) Trường hợp sai số
đo sâu thu được đảm bảo được tính năng kỹ thuật của máy thì kết luận máy
đảm bảo chất lượng, đưa vào sản xuất được. Nếu sai số thu được vượt quá
sai số nêu trong tính năng kỹ thuật của máy thì phải thực hiện các bước
kiểm nghiệm đã nêu từ điểm b đến điểm đ khoản này thêm 2 lần nữa. Trường hợp
cả 2 lần kiểm nghiệm sau cho kết quả sai số đo sâu thu được đảm bảo được
tính năng kỹ thuật của máy thì kết luận máy đảm bảo chất lượng, đưa vào
sản xuất được. Nếu có ít nhất 1 lần nữa không đảm bảo thì kết luận máy không
đủ chất lượng đưa vào sản xuất.
Điều
11. Kiểm nghiệm máy đo sâu hồi âm đa tia
1. Việc kiểm nghiệm
được thực hiện cho tia ở giữa vệt.
2. Quy trình kiểm
nghiệm thực hiện như sau:
a) Sử dụng máy đo
tốc độ âm đo được tốc độ âm thanh tại nơi kiểm nghiệm, nhập số liệu đã đo
vào máy đo sâu;
b) Thả đĩa kiểm nghiệm
xuống độ sâu nhỏ nhất máy có thể đo được. Độ sâu của bảng kiểm tra được
xác định với độ chính xác 0.5cm;
c) Đo độ sâu của bảng
kiểm tra bằng máy đo sâu (50 Fix với giãn cách 5 giây/1 fix);
d) Tính độ lệch độ
sâu hệ thống của máy (index) bằng hiệu của độ sâu đĩa kiểm nghiệm bằng
thước (D1) với độ sâu trung bình của bảng (đo bằng máy đo sâu, sau khi đã
loại các số liệu sai thô) (D2);
đ) Nhập số hiệu chỉnh
(index) đã tính theo công thức: I = D1 - D2 vào máy đo sâu. Sau bước này D1
phải bằng D2;
e) Hạ bảng kiểm tra
xuống từng nấc 2m một với độ chính xác 0,5cm cho tới hết khả năng cho phép
của điều kiện khu đo (độ sâu, dòng chảy, sóng), ở mỗi độ sâu, dùng máy đo
sâu đo 25 fix với giãn cách 5 giây; Tính độ sâu trung bình đo được sau khi
loại những số liệu độ sâu sai thô.
3. Lập báo cáo kết
quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06
ban hành kèm theo Thông tư này với các nội dung chính sau:
a) Tính độ lệch độ
sâu: Δi = Ddsi - Dngi , trong đó Ddsi - là số liệu đo sâu
tại mực đo kiểm nghiệm i, Dngi - là độ ngập của đĩa kiểm nghiệm tại mực
đo kiểm nghiệm đó;
b) Tính sai số đo sâu
của máy theo công thức: 
c) Kết luận: máy đạt
chất lượng đưa vào sử dụng nếu sai số thu được nằm trong giới hạn độ
chính xác của máy.
Chương
3.
KIỂM
NGHIỆM VÀ HIỆU CHỈNH HỆ THỐNG ĐO SÂU HỒI ÂM ĐƠN TIA VÀ ĐO SÂU HỒI ÂM ĐA TIA
MỤC
1. KIỂM NGHIỆM VÀ HIỆU CHỈNH HỆ THỐNG ĐO SÂU BẰNG MÁY ĐO HỒI ÂM ĐƠN TIA
Điều
12. Hệ thống đo sâu bằng máy đo hồi âm đơn tia
1. Hệ thống đo sâu
bằng máy đo hồi âm đơn tia hoàn chỉnh gồm các máy sau đây kết nối lại:
a) Máy định vị;
b) Máy la bàn;
c) Máy đo sâu hồi âm
đơn tia;
d) Máy cảm biến sóng;
đ) Máy tính cài phần
mềm khảo sát.
2. Sau khi lắp đặt, đo
đạc các độ lệch tâm, cài đặt các tham số cần thiết phải tiến hành kiểm
nghiệm toàn bộ hệ thống để xác định được các số hiệu chỉnh cho toàn hệ
thống hoặc cho việc xử lý số liệu.
Điều
13. Kiểm nghiệm độ lún đầu biến âm do chuyển động của tàu
1. Để xác định được
độ lún của đầu biến âm khi tàu chuyển động phải sử dụng phương pháp đo
thủy chuẩn hình học từ một trạm máy đặt trên bờ đến mia thủy chuẩn đặt
trên vị trí của đầu biến âm trên tàu. Nếu trong khi kiểm nghiệm mực thủy
triều thay đổi mạnh thì cần thêm 1 mia để đo tới mực nước thủy triều.
2. Vùng kiểm nghiệm
phải đảm bảo:
a) Thuận lợi cho việc
đo thủy chuẩn tới mia trên tàu;
b) Khi tàu đạt tốc
độ ổn định cần thiết vẫn an toàn khi chạy theo hướng tiến vào bờ;
c) Trong khu đo không
có các chướng ngại ảnh hưởng tới chuyển động của tàu.
3. Quy trình đo thực
hiện như sau:
a) Đưa tàu ra vùng
kiểm nghiệm, thả nổi tĩnh. Đo tới mia trên tàu và mia đo mực nước thủy
triều;
b) Chạy tàu theo hướng
từ bờ ra với vận tốc (số vòng quay máy) ổn định, khi chạy tới vùng kiểm
nghiệm thì đọc số mia trên tàu, ghi vào cột Chạy xuôi. Sau đó quay tàu
lại, chạy theo hướng vào bờ với vùng vận tốc trước đó, khi chạy tới vùng
kiểm nghiệm thì đọc số đo mia trên tàu, ghi vào cột Chạy ngược;
c) Đo tới mia đo mực
nước thủy triều.
4. Các lần đo theo điểm
b khoản 3 Điều này được thực hiện cho các tốc độ lần lượt là 2 Knt, 3
Knt, 4 Knt, 5 Knt, 6 Knt, 7 Knt và 8 Knt (Hải lý/giờ).
5. Số liệu đo ghi theo
mẫu:
Bảng 1: Mẫu bảng kiểm
nghiệm độ lún đầu biến âm
|
Tốc
độ tàu
|
Số
đọc khi
|
Thủy
triều
|
Lún
|
Số
hiệu chỉnh
|
|
Chạy
ngược
|
Chạy
xuôi
|
|
Đứng
yên
|
0.70
|
|
1.12
|
0.00
|
|
|
2
Knt
|
0.73
|
0.73
|
1.19
|
-0.10
|
0.10
|
|
3
Knt
|
0.65
|
0.63
|
1.33
|
-0.15
|
0.15
|
|
4
Knt
|
0.62
|
0.58
|
1.43
|
-0.21
|
0.21
|
|
5
Knt
|
0.58
|
0.58
|
1.50
|
-0.26
|
0.26
|
|
6
Knt
|
0.43
|
0.41
|
1.60
|
-0.20
|
0.20
|
Độ lún = H0 - (Hix - Hin)/2 + TT0 - TTi
Trong đó:
H0 - Số đọc kiểm lún khi
tàu đứng yên
Hix - Số đọc kiểm lún khi
tàu chạy xuôi với vận tốc i
Hin - Số đọc kiểm lún khi
tàu chạy ngược với vận tốc i
TT0 - Số đọc trên mực
nước thủy triều khi tàu đứng yên
TTi - Số đọc trên mực
nước thủy triều khi tàu chạy với vận tốc i
6. Số hiệu chỉnh thu
được này được đưa vào phần mềm khảo sát để tự động hiệu chỉnh số liệu đo
theo tốc độ tàu nếu phần mềm có chức năng đó. Nếu phần mềm không có
chức năng hiệu chỉnh độ lún theo tốc độ thì bảng số hiệu chỉnh này được
sử dụng cho việc xử lý số liệu sau.
Điều
14. Xác định độ trễ định vị
1. Chọn khu vực có
địa hình tương đối nhẵn, dốc khoảng 10-20 độ, độ sâu dưới 100m, thiết kế
đường kiểm nghiệm chạy vuông góc với các đường bình độ, hướng chạy theo
hướng lên dốc. Mặt nghiêng cần đủ dài (500-1000m) để có được mẫu tốt và
cần đều, nhẵn (không dốc ngang, không gập gềnh);
2. Chạy đo 2 lần theo
đường đã thiết kế với 2 tốc độ tàu khác nhau. Tốc độ tàu 2 lần chạy
chênh nhau ít nhất 9 km/h (hình 1)

Hình
1: Đồ hình chạy tàu xác định độ trễ định vị theo mặt dốc
Độ trễ định vị được
tính bằng công thức 
v2 là tốc độ tàu chạy
nhanh;
v1 là tốc độ tàu chạy
chậm;
Δx là độ lệch vị trí mặt
bằng giữa hai mặt cắt âm gần thiên đế.
Nếu mặt địa hình nơi
kiểm nghiệm bằng phẳng thì có thể chạy trên một địa vật dễ nhận biết (một
đụn cát chẳng hạn) với đồ hình chạy tàu như mô tả ở hình 2.

Hình
2: Đồ hình chạy tàu xác định độ trễ định vị theo mặt bằng phẳng.
MỤC
2. KIỂM NGHIỆM VÀ HIỆU CHỈNH HỆ THỐNG ĐO SÂU BẰNG MÁY ĐO HỒI ÂM ĐA TIA
Điều
15. Yêu cầu đối với việc kiểm nghiệm và hiệu chỉnh hệ thống đo sâu bằng máy đo
hồi âm đa tia
1. Thực hiện sau khi
lắp đặt hệ thống hoàn chỉnh và hoàn tất việc đo đạc xác định được các
độ lệch của các thiết bị: bộ cảm biến máy cảm biến sóng, máy la bàn,
đầu biến âm của máy đo sâu hồi âm đa tia, xác định được bảng độ lún đầu
biến âm do chuyển động của tàu. Các tham số cần thiết (hệ tọa độ, độ
cao, tham số tính chuyển, các hạn sai của định vị, đo sâu, đo hướng tàu, đo
các góc nghiêng ngang, nghiêng dọc, đo độ cao của sóng) phải được cài
đặt hoàn chỉnh cho hệ thống. Phải đo được số liệu mặt cắt tốc độ âm thanh
ở khu vực đo kiểm tra và đưa vào hệ thống.
2. Việc kiểm nghiệm,
hiệu chỉnh này chỉ được thực hiện khi thời tiết tốt, sóng dưới 1m để đảm
bảo được việc đo sâu chất lượng và ít bị sóng lắc nhất.
3. Máy định vị dùng
trong hệ thống phải có độ chính xác mặt bằng tốt hơn ±3m.
4. Trên tàu đo phải
có ít nhất một bộ máy tính có cài đặt phần mềm xử lý số liệu kiểm
nghiệm, số liệu khảo sát. Phần mềm này có các tính năng tính số hiệu chỉnh
cho độ trễ định vị, độ lệch nghiêng dọc, độ lệch hướng la bàn, độ lệch
nghiêng ngang của hệ thống qua các số liệu đo kiểm nghiệm.
5. Phải đo kiểm nghiệm
ít nhất 2 cặp đường.
6. Lập báo cáo kết
quả kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
16. Kiểm nghiệm độ lún đầu biến âm
Kiểm nghiệm độ lún đầu
biến âm do chuyển động của tàu được thực hiện như đối với hệ thống đo
sâu đơn tia quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Điều
17. Kiểm nghiệm toàn hệ thống
1. Việc kiểm nghiệm
toàn hệ thống được thực hiện bằng cách “đo chỉnh” để tìm ra các sai lệch
sau: độ trễ định vị (đối với các hệ thống không có thiết bị đồng bộ số
liệu); độ lệch nghiêng dọc; độ lệch phương vị và độ lệch nghiêng ngang.
2. Xác định độ trễ
định vị: thực hiện như đối với hệ thống đo sâu hồi âm đơn tia nêu tại Điều 14 Thông tư này.
3. Xác định độ lệch
nghiêng dọc:
a) Chọn khu vực có
địa hình tương đối nhẵn, dốc (càng dốc càng tốt), độ sâu dưới 100m,
thiết kế đường kiểm nghiệm chạy vuông góc với các đường bình độ. Chiều
dài của đường chạy phải ít nhất là từ 500 đến 1000m;
b) Chạy đo 2 lần theo
đường đã thiết kế cùng tốc độ tàu. Hướng chạy của 2 lần chạy là ngược
nhau như mô tả tại hình 3;

Hình
3: Đồ hình chạy tàu xác định độ lệch nghiêng dọc
c) Sau khi cải chính
được độ trễ định vị, độ lệch nghiêng dọc được xác định theo công thức δθp
= tg-1
,
Trong đó: δθp là độ lệch nghiêng dọc cần tìm, Δx là độ rời của 2 mặt
cắt theo 2 lần đo tại điểm có độ sâu z.
4. Xác định độ lệch
phương vị:
a) Độ lệch phương vị
là ảnh hưởng tích hợp của các độ lệch: hướng của la bàn, hướng của đầu
biến âm máy đo sâu so với trục tàu;
b) Để xác định được
độ lệch còn lại này, phải chọn khu vực có địa vật rõ nét (ví dụ một đụn
cát chẳng hạn). Việc đo kiểm phải được thực hiện bằng 2 đường đo theo 2
hướng ngược nhau sao hai 2 vệt đo có độ chồng phủ của các tia rìa từ 10
đến 20% vệt quét và phần chồng phủ này trùm gọn địa vật đó;
c) Để tránh nhiễu do
độ trễ định vị và lệch nghiêng dọc tới việc xác định độ lệch phương vị,
phải cải chính các độ trễ đó trước khi thực hiện tính toán độ lệch phương
vị này;
d) Độ lệch phương vị
được tính bằng công thức δα = tg-1
theo mô tả tại hình 4
|

|
Δx là độ rời của
địa vật đo kiểm theo số liệu đo của 2 đường đo kiểm nghiệm.
ΔL là khoảng cách giữa
2 đường đo kiểm nghiệm.
δα là độ lệch phương vị
cần tìm.
|
Hình
4: Đồ hình chạy tàu xác định độ lệch phương vị
5. Xác định độ lệch
nghiêng ngang:
a) Độ lệch nghiêng
ngang này gây ra bởi độ lệch nghiêng ngang của máy cảm biến sóng và độ
lệch của đầu biến âm theo trục nghiêng ngang của tàu đo. Để đo được độ
lệch này phải chọn vùng có đáy biển bằng phẳng, đo trên một đường theo 2
chiều ngược nhau. Tốc độ 2 lần chạy không đổi;
b) Để tránh nhiễu, hệ
thống phải được cải chính độ trễ, nghiêng dọc và
phương vị đã xác định
được;
c) Độ lệch nghiêng
ngang này được xác định bằng cách đo khoảng dịch theo phương đứng của các
số liệu đo sâu bởi các tia rìa của các đường đo và được tính bằng công
thức δθ R = tg-1 (Δz/2.Δy) theo mô tả trên hình 5.
|

|
δθ R là độ lệch nghiêng
ngang cần xác định.
z là độ sâu;
Δz là độ lệch độ
sâu của 1 tia rìa
Δy là khoảng cách
từ tâm đường chạy tới điểm đo Δz
|
Hình
5: Xác định độ lệch nghiêng ngang
Chương
4.
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN[2]
Điều
18. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2011.
Điều
19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Cục trưởng Cục Biển
và Hải đảo Việt Nam[3] chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra
việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[4] để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở NN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, BHĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
|
PHỤ
LỤC SỐ 01
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM MÁY ĐỊNH VỊ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Tên dự
án:..........................................................................................................
Tàu
đo:...............................................................................................................
|
Loại máy
|
|
|
Ngày kiểm nghiệm
|
|
|
Tên máy
|
|
|
Nơi kiểm nghiệm
|
|
|
Số máy
|
|
|
Điều kiện thời tiết
|
|
|
Độ chính xác mặt
bằng
|
|
|
Hệ tọa độ
|
|
|
Độ chính xác độ
cao
|
|
|
Hệ cao độ
|
|
|
Điểm đặt máy
|
KT-01
|
|
Phương pháp kiểm
nghiệm
|
|
|
X
|
|
|
|
Y
|
|
|
Máy đo
|
|
|
H
|
|
|
Chiều cao máy
|
|
|
Điểm ngắm
|
KT-02
|
|
Chiều cao gương
|
|
|
X
|
|
|
Phương vị định hướng
|
|
|
Y
|
|
|
|
|
|
H
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Stt
|
Thời gian
|
Đo
được từ điểm gốc
|
Ghi
được từ máy định vị
|
|
X
|
Y
|
H
|
X
|
Y
|
H
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số lần đo (n):
Độ lệch trung bình DX=
Độ lệch trung bình DY=
Độ lệch trung bình DH=

Kết luận:
|
Chỉ tiêu
|
Đạt
|
Không
đạt
|
|
Độ chính xác mặt
bằng
|
|
|
|
Độ chính xác độ
cao
|
|
|
|
Máy đạt yêu cầu
|
|
|
|
Người kiểm nghiệm 1
|
|
|
Ngày
thực hiện:
|
|
Người kiểm nghiệm 2
|
|
|
|
Người kiểm tra
|
|
|
|
Duyệt
|
|
|
|
PHỤ
LỤC SỐ 02
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM MÁY LA BÀN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Tên dự
án:..........................................................................................................
Tàu
đo:...............................................................................................................
|
Loại máy
|
|
|
Ngày kiểm nghiệm
|
|
|
Tên máy
|
|
|
Nơi kiểm nghiệm
|
|
|
Số máy
|
|
|
Điều kiện thời tiết
|
|
|
Độ chính xác
|
|
|
Hệ tọa độ
|
|
|
Điểm đặt ăng ten 1
|
KT-01
|
|
Hệ cao độ
|
|
|
X
|
|
|
Phương pháp kiểm
nghiệm
|
|
|
Y
|
|
|
|
Điểm đặt ăng ten 2
|
KT-02
|
|
Độ chính xác máy
|
|
|
X
|
|
|
Hướng gốc
|
|
|
Y
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Stt
|
Thời gian
|
Hướng la bàn
|
Độ
lệch
Δα = αLH - αgoc
|
Stt
|
Thời gian
|
Hướng la bàn
|
Độ
lệch
Δα = αLH - αgoc
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số lần đo (n):
Độ lệch trung bình Δα =

Kết luận:
|
Chỉ tiêu
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
Độ chính xác đo
hướng
|
|
|
|
Máy đạt yêu cầu
|
|
|
|
Người kiểm nghiệm 1
|
|
|
Ngày
thực hiện:
|
|
Người kiểm nghiệm 2
|
|
|
|
Người kiểm tra
|
|
|
|
Duyệt
|
|
|
|
PHỤ
LỤC SỐ 03
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM MÁY CẢM BIẾN
SÓNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Tên dự
án:..........................................................................................................
Tàu đo:...............................................................................................................
|
Loại máy
|
|
|
Ngày kiểm nghiệm
|
|
|
Tên máy
|
|
|
Nơi kiểm nghiệm
|
|
|
Số máy
|
|
|
Điều kiện thời tiết
|
|
|
Độ chính xác nghiêng
ngang
|
|
|
Máy thủy chuẩn
|
Ni…
|
|
Dải đo nghiêng ngang
|
|
|
Ngày kiểm nghiệm
thước đo
|
|
|
Độ chính xác nghiêng
dọc
|
|
|
Khoảng cách giữa 2
thước đo nghiêng ngang
|
|
|
Dải đo nghiêng dọc
|
|
|
Khoảng cách giữa 2
thước đo nghiêng dọc
|
|
|
Độ chính xác độ
cao
|
|
|
Độ lệch nghiêng
ngang sẵn có
|
|
|
Dải đo độ cao sóng
|
|
|
Độ lệch nghiêng dọc
sẵn có
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Kiểm nghiệm nghiêng
ngang
|
St
t
|
Số
đọc thước đo
1
|
Số
đọc thước đo
2
|
Chên
h cao
|
Góc
nghiêng
|
Góc
nghiêng ghi được
|
Độ
lệch
Δv
= v1col - v1obs
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số lần đo (n):
Độ lệch trung bình Δv1=

2. Kiểm nghiệm nghiêng
dọc
|
Stt
|
Số
đọc thước đo
1
|
Số
đọc thước đo
2
|
Chênh
cao
|
Góc
nghiêng
|
Góc
nghiêng ghi
được
|
Độ
lệch
Δv
2=
v2col – v2obs
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số lần đo (n):
Độ lệch trung bình Δv2 =

3. Kiểm nghiệm đo sóng
|
Stt
|
Độ
cao máy trên giá đo (m)
|
Độ
cao ghi được
|
Chênh
cao thực
|
Chênh
cao ghi được
|
Độ
lệch
Δh
= hreol - hobs
|
|
1
|
0
|
|
|
|
|
|
2
|
0.2
|
|
|
|
|
|
3
|
0.4
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
20
|
|
|
|
|
|
Tổng số lần đo (n):
Độ lệch trung bình Δh =

Kết luận:
|
Chỉ tiêu
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
Độ chính xác đo
nghiêng ngang
|
|
|
|
Độ chính xác đo
nghiêng dọc
|
|
|
|
Độ chính xác đo
sóng
|
|
|
|
Máy đạt yêu cầu
|
|
|
|
Người kiểm nghiệm 1
|
|
|
Ngày
thực hiện:
|
|
Người kiểm nghiệm 2
|
|
|
|
Người kiểm tra
|
|
|
|
Duyệt
|
|
|
|
PHỤ
LỤC SỐ 04
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM MÁY ĐO TỐC ĐỘ
ÂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Tên dự
án:..........................................................................................................
Tàu
đo:...............................................................................................................
|
Loại máy
|
|
|
Ngày kiểm nghiệm
|
|
|
Tên máy
|
|
|
Nơi kiểm nghiệm
|
|
|
Số máy
|
|
|
Điều kiện thời tiết
|
|
|
Độ chính xác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Stt
|
Thời gian
|
Độ
ngập máy (Dm)
|
Nhiệt
độ (ToC)
|
Độ
mặn (S‰)
|
Tốc
độ âm (m/s)
|
Độ
lệch DV (m/s)
|
|
Tính được
|
Ghi
được
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
Công thức tính: V =
1449,2+4,67xT-0,0569xT2+0,00029xT3+(1,39-0,012xT)(S-35)+0,01625xD
Tổng số lần đo (n):
Độ lệch trung bình:
Dv=

Kết luận:
|
Chỉ tiêu
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
Độ chính xác đo
tốc độ âm
|
|
|
|
Máy đạt yêu cầu
|
|
|
|
Người kiểm nghiệm 1
|
|
|
Ngày
thực hiện:
|
|
Người kiểm nghiệm 2
|
|
|
|
Người kiểm tra
|
|
|
|
Duyệt
|
|
|
|
PHỤ
LỤC SỐ 05
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM MÁY ĐO SÂU ĐƠN
TIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Tên dự
án:..........................................................................................................
Tàu
đo:...............................................................................................................
|
Loại máy
|
|
|
Ngày kiểm nghiệm
|
|
|
Tên máy
|
|
|
Nơi kiểm nghiệm
|
|
|
Số máy
|
|
|
Điều kiện thời tiết
|
|
|
Độ chính xác đo sâu
|
|
|
Máy đo tốc độ âm
loại
|
|
|
Chỉ số lệch độ sâu
|
|
|
Số máy
|
|
|
Độ ngập đầu biến âm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1- Kiểm nghiệm chỉ số
lệch độ sâu
|
Khoảng cách nhỏ nhất
từ đĩa tới đầu biến âm
|
|
|
Đo được bằng máy đo
sâu
|
|
|
Tốc độ âm
|
|
|
Chênh
|
|
|
|
|
|
Chỉ số lệch độ sâu
đã cải chính
|
|
2- Kiểm nghiệm máy đo
sâu
|
Stt
|
Thời gian
|
Độ
sâu đĩa
|
Tốc
độ âm
|
Độ
sâu máy đo
|
Độ
lệch
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
20
|
|
|
|
|
|
Tổng số lần đo (n):
Độ lệch trung bình
Σ Δd2 =

Kết luận:
|
Chỉ tiêu
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
Độ chính xác đo sâu
|
|
|
|
Máy đạt yêu cầu, đưa
vào sản xuất
|
|
|
|
Người kiểm nghiệm 1
|
|
|
Ngày
thực hiện:
|
|
Người kiểm nghiệm 2
|
|
|
|
Người kiểm tra
|
|
|
|
Duyệt
|
|
|
|
PHỤ
LỤC SỐ 06
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM MÁY ĐO SÂU ĐA
TIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Tên dự
án:..........................................................................................................
Tàu
đo:...............................................................................................................
|
Loại máy
|
|
|
Ngày kiểm nghiệm
|
|
|
Tên máy
|
|
|
Nơi kiểm nghiệm
|
|
|
Số máy
|
|
|
Điều kiện thời tiết
|
|
|
Độ chính xác đo sâu
|
|
|
Máy đo tốc độ âm
loại
|
|
|
Chỉ số lệch độ sâu
|
|
|
Số máy
|
|
|
Độ ngập đầu biến âm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1- Kiểm nghiệm chỉ số
lệch độ sâu
|
Khoảng cách nhỏ nhất
từ đĩa tới đầu biến âm
|
|
|
Đo được bằng máy đo
sâu
|
|
|
Tốc độ âm
|
|
|
Chênh
|
|
|
|
|
|
Chỉ số lệch độ sâu
đã cải chính
|
|
2- Kiểm nghiệm máy đo
sâu
|
Stt
|
Thời gian
|
Độ
sâu đĩa
|
Tốc
độ âm
|
Độ
sâu máy đo
|
Độ
lệch
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
20
|
|
|
|
|
|
Tổng số lần đo (n):
Độ lệch trung bình
Σ Δd2 =

Kết luận:
|
Chỉ tiêu
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
Độ chính xác đo sâu
|
|
|
|
Máy đạt yêu cầu, đưa
vào sản xuất
|
|
|
|
Người kiểm nghiệm 1
|
|
|
Ngày
thực hiện:
|
|
Người kiểm nghiệm 2
|
|
|
|
Người kiểm tra
|
|
|
|
Duyệt
|
|
|
|
PHỤ
LỤC SỐ 07
MẪU BÁO CÁO KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG ĐO SÂU HỒI ÂM
ĐA TIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỤC
BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM[5]
TRUNG
TÂM TRẮC ĐỊA BẢN ĐỒ BIỂN
BÁO
CÁO KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG ĐO SÂU HỒI ÂM ĐA TIA
TÀU :
ĐỊA ĐIỂM :
NGÀY :
DỰ ÁN :
|
|
Ngày
|
Họ
và tên
|
Chữ
ký
|
|
Thực
hiện
|
|
|
|
|
Kiểm
tra
|
|
|
|
|
Duyệt
|
|
|
|
MỤC
LỤC
1. TÓM TẮT
..................................................................................................
2. MÔ TẢ
CHUNG........................................................................................
2.1. Phạm vi công việc
....................................................................................
2.2. Nhân lực
...................................................................................................
2.3. Thiết bị
.....................................................................................................
3. SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CÁC
THIẾT BỊ TRÊN TÀU ĐO..................................
4. CÔNG TÁC KIỂM NGHIỆM
.................................................................
4.1. Xác định tốc độ
âm...................................................................................
4.2. Các đường chạy
kiểm nghiệm..................................................................
4.3. Quá trình đo kiểm
nghiệm........................................................................
4.4. Xác định các số
hiệu chỉnh.......................................................................
TÓM TẮT
Báo cáo này mô tả quá
trình và kết quả kiểm nghiệm hệ thống đo sâu hồi âm đa tia EM1002 trên tàu
Đo Đạc Biển 01, tại Hải Phòng trước khi thực hiện công tác đo đạc khảo sát
cho dự án…
Quá trình kiểm nghiệm
được tiến hành từ ngày 22 đến 23 tháng 7 năm 2006 khi tàu Đo Đạc Biển 01
khu vực cảng Hải Phòng.
Quá trình kiểm nghiệm
đã tìm ra các số hiệu chỉnh vào hệ thống đo sâu hồi âm đa tia như sau:
|
Độ trễ (Latency)
|
0s
|
|
Độ nghiêng dọc
(Pitch)
|
-0.75°
|
|
Độ nghiêng ngang
(Roll)
|
-0.23°
|
|
Hướng (Yaw/Heading)
|
-0.40°
|
Các số cải chính này
đã được nhập vào hệ thống để thực hiện các công tác đo đạc khảo sát tiếp
theo của dự án.
1. MÔ TẢ CHUNG
1.1. Phạm vi công việc
Quá trình kiểm nghiệm
được tiến hành theo thứ tự như sau:
- Thiết kế và lập
đường chạy cho công tác kiểm nghiệm hệ thống MBES (dựa theo độ sâu có sẵn
tại khu vực).
- Chạy các tuyến
đường kiểm tra.
- Xử lý số liệu đo
và tìm ra các số hiệu chỉnh vào hệ thống.
1.2. Nhân lực
|
Phạm Vũ Vinh Quang
|
Kỹ sư trắc địa
|
|
Trần Như Hưng
|
Kỹ sư trắc địa
|
|
Nguyễn Thế Hào
|
Kỹ sư trắc địa
|
|
Ngô Hoàng Giang
|
Kỹ sư trắc địa
|
- Sử dụng phần mềm xử
lý số liệu độ sâu đa tia Stafix.Surface.
- Hệ thống đo sâu hồi
âm đa tia EM1002 với dải 111 tia.
- Máy la bàn số:
Meridian SG Brown - Gyro
- Máy cải chính sóng
Seatex MRU
- Hệ thống định vị
Stafix HP
- Máy đo đạc xác định
tốc độ âm MiniSVP và SVP plus - Valeport
Tất cả các thiết bị,
máy móc được dùng cho hệ thống này đều được qua kiểm nghiệm và thỏa mãn
các chỉ tiêu kỹ thuật của nhà sản xuất.
Độ lún đầu biến âm
theo tốc độ tàu được cải chính theo kết quả kiểm nghiệm đã tiến hành ngày
… tháng … năm … cho tàu Đo đạc biển 01.
2. SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CÁC
THIẾT BỊ TRÊN TÀU ĐO

Sơ
đồ các vị trí điểm đặt thiết bị trên tàu – Mặt cắt dọc

Sơ
đồ các vị trí điểm đặt thiết bị trên tàu – Mặt cắt ngang
Vị trí lắp đặt các
thiết bị được đo đạc vào ngày … tháng … năm … tại….. Các giá trị này
được đo với độ chính xác ±5cm
3. CÔNG TÁC KIỂM NGHIỆM
3.1. Xác định tốc độ âm
Mặt cắt tốc độ âm ở
khu kiểm nghiệm được xác định bằng máy đo tốc độ âm SVP Plus. Số liệu đo
và tính toán được giao nộp kèm với báo cáo kiểm nghiệm.
Mặt cắt tốc độ âm thu
được có đồ thị như sau:

Tốc độ âm cài đặt
vào phần mềm định vị là: 1540.7 m/sec (MEAN Sound Velocity). Đối với công
tác xử lý số liệu, file số liệu tốc độ âm ở các độ sâu khác nhau
được nhập trực tiếp vào phần mềm xử lý.

Đồ thị tốc độ âm trên
phần mềm Stafix.Surface sau khi cập nhật số liệu tốc độ âm đo được
3.2. Đường chạy kiểm
nghiệm:
Công tác kiểm nghiệm
được tiến hành tại khu vực có độ sâu là …m.
Tọa độ các đường
chạy

L1
L2
Các số hiệu chỉnh
được xác định thông qua các đường chạy như sau:
|
Số hiệu chỉnh
|
Đường chạy
|
|
Độ trễ của hệ
thống (System Latency)
|
Tổng cộng chạy hai
lần trên đường L-1 với cùng hướng chạy nhưng ở hai tốc độ khác nhau (3
hải lý và 6 hải lý)
|
|
Độ nghiêng dọc
(Pitch)
|
Tổng cộng chạy hai
lần trên đường L-1 với chiều ngược nhau và cùng tốc độ. Sử dụng đoạn
dốc để kiểm nghiệm
|
|
Độ nghiêng ngang
(Roll)
|
Tổng cộng chạy hai
lần trên đường L-1 với hai hướng ngược nhau và cùng tốc độ. Sử dụng
đoạn phẳng để kiểm nghiệm
|
|
Hướng (Yaw)
|
Tổng cộng chạy hai
đường L-1, L-2 với hai hướng ngược nhau và cùng tốc độ, khoảng cách
giữa hai đường được thiết kế cách nhau 250m.
|

Đường
chạy và ảnh địa hình đáy biển thu được với độ sâu ghi chú bên cạnh.
3.3. Quá trình đo kiểm
nghiệm
Quá trình đo đạc trong
kiểm nghiệm này được thực hiện theo thiết kế đã nêu ở mục 4.2 trên đây.
Trong quá trình đo đạc các yếu tố sau đây được đo đạc cùng một lúc:
• Độ sâu đáy biển
được đo bởi máy đo sâu hồi âm đa tia Kongsberg-Simrad EM1002 với dải 111
tia. Độ sâu đặc trưng của khu đo là 75m.
• Tốc độ âm của nước
ở phía bề mặt được xác định thông qua máy đo tốc độ âm bề mặt lắp đặt gần
đầu biến âm của máy đo sâu hồi âm đa tia.
• Mặt cắt tốc độ âm
được đo bởi máy SVP Plus ngay trước khi chạy các đường kiểm nghiệm.
• Vị trí đo được xác
định bằng máy định vị Starfix HP, độ chính xác 10cm.
• Hướng tàu được xác
định bằng qua la bàn (Gyro) Meridian SG BROWN.
• Các ảnh hưởng của
sóng như dập dềnh, lắc nghiêng ngang, nghiêng dọc được xác định bằng máy
cải chính sóng Seatex MRU.
3.4. Xác định các số
hiệu chỉnh
Sau khi thực hiện việc
đo đạc kiểm nghiệm theo các đường chạy thiết kế trên đây các số hiệu chỉnh
được tính toán bằng các mô-đun tính toán các số hiệu chỉnh trong phần mềm
xử lý số liệu Stafix Surface.
Kết quả kiểm nghiệm thu
được như sau:
|
Độ
trễ định vị (Latency)
|
0s
|
|
Độ
nghiêng dọc (Pitch)
|
-0.75o
|
|
Độ
nghiêng ngang (Roll)
|
-0.23o
|
|
Độ
lệch hướng (Yaw)
|
-0.40o
|
Hình ảnh màn hình xử
lý số liệu dưới đây thể hiện số liệu thu được từ các đường chạy kiểm
nghiệm đã được hiệu chỉnh Pitch, Roll, Latency và Yaw. Ở cửa sổ mặt cắt,
trục X thể hiện dữ liệu quét dọc tuyến đo, trục Y thể hiện độ sâu.

4.4.1. Xác định độ trễ
định vị (latency)
Dữ liệu thu qua việc
chạy cùng tuyến đo, có cùng hướng (28°) và tốc độ khác nhau (một đường 5.7 hải
lý, một đường 3.5 hải lý).
Chọn 2 đường này để
xử lý tính độ trễ định vị. Kết quả nhận được:
Độ trễ định vị
(latency) = 0 giây.
Với kết quả này ta nhận
thấy bằng mắt thường không có độ xê dịch nào trong mặt cắt dữ liệu thu
được từ 2 lần chạy.
Kết luận: Hệ thống
định vị Stafix HP hoạt động không có độ trễ trong xử lý và xuất số liệu
định vị.
4.4.2. Xác định độ lệch
nghiêng ngang (roll)
Sử dụng dữ liệu thu
được bằng việc chạy 2 đường kiểm nghiệm với cùng vận tốc 4.5 hải lý ở hai
hướng ngược nhau (28° và 208°). Chọn số liệu để
tính toán là mặt cắt ngang so với đường chạy, nơi mặt địa hình bằng phẳng
nhất.
Khi đặt số cải chính
nghiêng ngang bằng 0, trong đồ thị ta thấy ngay dữ liệu thu được từ 2 lần
chạy tạo ra độ lệch ngang của 2 mặt cắt rất rõ ràng.

Dữ
liệu thu được với số hiệu chỉnh Roll = 0°
Sau khi tính toán, phần
mềm cho kết quả Số hiệu chỉnh nghiêng ngang là 0.23°. Nhìn trên đồ thị mặt
cắt sau khi áp dụng giá trị hiệu chỉnh Roll = 0.23° ta thấy số liệu đo
trùng khớp hợp lý.

Dữ
liệu với giá trị hiệu chỉnh Roll = 0.23°
4.4.3. Xác định độ lệch
nghiêng dọc (Roll)
Sử dụng dữ liệu thu
được từ 2 lần chạy trên một tuyến kiểm nghiệm (L-1) với hướng ngược nhau
và cùng tốc độ 4.7 hải lý. Chọn số liệu để tính toán là mặt cắt dọc theo
với đường chạy, nơi mặt địa hình dốc nhất.
Khi để số hiệu chỉnh
Pitch = 0, ta thấy mặt cắt địa hình từ hai lần chạy vênh nhau rõ rệt.

Dữ liệu thu được với số
hiệu chỉnh Pitch = 0°

Dữ
liệu thu được với số hiệu chỉnh nghiêng dọc (Pitch) = -0.75°
Sau khi tính toán, phần
mềm cho kết quả Số hiệu chỉnh nghiêng dọc là -0.75°. Nhìn trên đồ thị mặt
cắt sau khi áp dụng giá trị hiệu chỉnh Pitch = -0.75° ta thấy số liệu đo
trùng khớp hợp lý.
4.4.4. Xác định độ lệch
nghiêng dọc (roll)
Sử dụng dữ liệu thu
được từ 2 lần chạy trên 2 tuyến kiểm nghiệm (L-1, L-2) cách nhau 250m. Với
số hiệu chỉnh Yaw = 0° cho số liệu sai lệch
nhỏ trong độ phủ gối dữ liệu

Dữ
liệu thu được với số hiệu chỉnh Yaw/Heading = 0°
Sau khi tính toán, kết
quả Số hiệu chỉnh lệch hướng (Yaw) là -0.40°

Dữ
liệu thu được với số hiệu chỉnh Yaw/Heading = -0.40°