|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2025/QĐ-UBND
|
Tiền Giang, ngày
28 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Vị trí và chức năng
1. Sở Y
tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về y tế, gồm các lĩnh vực: Y tế dự
phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp
y tâm thần; y, dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ
phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng,
chống tệ nạn xã hội; dân số và các dịch vụ công thuộc ngành y tế theo quy định
của pháp luật.
2. Sở Y
tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý
về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình
Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo
quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Sở Y tế và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo
kế hoạch phát triển ngành, chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của
Sở Y tế;
c) Dự thảo
quyết định việc phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về y tế
đối với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức theo quy định của
pháp luật;
d) Dự thảo
quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Y tế; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và các
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế;
đ) Dự thảo
quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công về
y tế thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà
nước cấp trên.
2. Trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phân công nhiệm vụ liên quan đến công tác y tế
tại tỉnh.
3. Tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án và các văn bản khác về y tế sau khi được cấp có thẩm quyền thông qua,
phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật và
theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực theo nhiệm vụ quản lý nhà nước của
Sở Y tế.
4. Tiếp
nhận hồ sơ và thực hiện việc xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế theo quy
định của pháp luật.
5. Về y tế dự phòng
a) Chỉ đạo,
hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phòng, chống các bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh
nghề nghiệp, tai nạn thương tích; xác định tình trạng nghiện ma túy, dự phòng
và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện, các chất ma túy khác; sức khoẻ
môi trường, biến đổi khí hậu, sức khoẻ trường học, vệ sinh và sức khoẻ lao động;
dinh dưỡng cộng đồng; kiểm dịch y tế biên giới; quản lý chất thải trong khuôn
viên cơ sở y tế; quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong lĩnh vực gia dụng và y tế trên địa bàn tỉnh;
b) Chỉ đạo,
tổ chức giám sát bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa
rõ nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, các vấn đề y tế công
cộng khác; phát hiện sớm và xử lý các bệnh truyền nhiễm gây dịch; thực hiện
thông báo tình hình dịch theo quy định của pháp luật; tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố dịch và công bố hết dịch theo quy định của pháp luật;
c) Chỉ đạo,
tổ chức thực hiện hoạt động tiêm chủng vắc xin và sử dụng sinh phẩm y tế cho
các đối tượng theo quy định của pháp luật; tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thực hiện
đăng tải thông tin về cơ sở đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng trên trang thông
tin điện tử của Sở Y tế theo quy định của pháp luật;
d) Tiếp
nhận bản tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học của các cơ sở xét nghiệm;
đăng tải danh sách các cơ sở đã tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp
I và cấp II trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế theo quy định của pháp luật;
đ) Cấp,
điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện xét nghiệm khẳng định các trường
hợp HIV dương tính và đình chỉ hoạt động xét nghiệm khẳng định các trường hợp
HIV dương tính theo quy định của pháp luật;
e) Công
bố, công bố lại cơ sở đủ điều kiện, đình chỉ, hủy bỏ hồ sơ công bố cơ sở đủ điều
kiện hoạt động điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
theo quy định của pháp luật;
g) Đầu mối
về công tác phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tác hại của rượu, bia
trên địa bàn tỉnh;
h) Thường
trực Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch; Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS
của tỉnh;
i) Quản
lý, hướng dẫn và tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động tại
cơ sở lao động; đánh giá, kiểm soát, quản lý các yếu tố có hại sức khỏe tại nơi
làm việc; xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động quan trắc môi trường lao động,
công bố tổ chức quan trắc môi trường lao động đủ điều kiện hoạt động và tổ chức
quan trắc môi trường bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật; tham
mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng
nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt và kiểm tra, giám sát thực hiện theo
quy định;
k) Hướng
dẫn theo thẩm quyền công tác quản lý vệ sinh lao động, khám sức khỏe người lao
động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, quản lý sức khỏe người lao động tại nơi
làm việc; quản lý về công tác huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về
y tế lao động, huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc theo quy định của
pháp luật;
l) Chỉ đạo,
hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định chuyên
môn, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh.
6. Về
khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng
a) Chỉ đạo,
hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định
chuyên môn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khám bệnh, chữa bệnh, phục
hồi chức năng, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần
theo phân cấp quản lý và theo phân tuyến kỹ thuật;
b) Cấp,
cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cấp, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép
hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý theo quy
định của pháp luật;
c) Thẩm
định, phê duyệt danh mục kỹ thuật được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
do Sở Y tế quản lý theo phân cấp và quy định của pháp luật;
d) Cho
phép các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý áp dụng các kỹ thuật
mới, phương pháp mới theo quy định của pháp luật;
đ) Chỉ đạo,
hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định chuyên môn
kỹ thuật, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, phục
hồi chức năng, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định tư pháp theo vụ việc
trên địa bàn tỉnh.
7. Về y
dược cổ truyền
a) Chỉ đạo
tổ chức triển khai thực hiện kế thừa, phát huy và kết hợp y dược cổ truyền
trong phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng;
b) Chỉ đạo,
hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định
chuyên môn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, phục hồi chức năng bằng y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh theo phân
cấp;
c) Cấp,
cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và cấp, cấp lại, điều chỉnh,
đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng
y học cổ truyền theo quy định của pháp luật;
d) Cấp,
cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp
chữa bệnh gia truyền trên địa bàn quản lý;
đ) Phối
hợp với các đơn vị có liên quan trong hướng dẫn khai thác, nuôi trồng, chế biến
và phát triển dược liệu theo quy định;
e) Đầu mối
hướng dẫn triển khai thực hiện và kiểm tra đánh giá việc thực hiện các quy định
của pháp luật về sản xuất, kinh doanh, chế biến và chất lượng của dược liệu,
thuốc cổ truyền tại địa phương theo thẩm quyền được phân cấp.
8. Về dược
và mỹ phẩm
a) Hướng
dẫn triển khai và giám sát chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm
trên địa bàn. Chỉ đạo, theo dõi việc thu hồi thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ
phẩm theo quy định của pháp luật;
b) Cấp,
đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề dược; cấp, cấp lại,
điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở
bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và các cơ sở bán lẻ thuốc theo phân cấp
và theo quy định của pháp luật;
c) Tiếp
nhận hồ sơ, giải quyết đơn hàng mua thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất và mua nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,
tiền chất dùng làm thuốc của cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc có đặt địa điểm kinh
doanh trên địa bàn tỉnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, cơ sở nghiên cứu,
kiểm nghiệm, cơ sở đào tạo chuyên ngành y, dược, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ
sở điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, cơ sở có hoạt động
dược không vì mục đích thương mại khác đóng trên địa bàn tỉnh; chỉ định cơ sở
bán buôn hoặc cơ sở bán lẻ thuốc thực hiện việc kinh doanh hoặc khoa dược của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhượng lại thuốc phải kiểm soát đặc biệt để bảo đảm
đủ thuốc cho người bệnh trong trường hợp trên địa bàn không có cơ sở kinh doanh
thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp luật;
d) Cấp,
cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm đối
với cơ sở sản xuất mỹ phẩm trên địa bàn quản lý; cấp, thu hồi số công bố mỹ phẩm
theo quy định của pháp luật;
đ) Thực
hiện quản lý giá thuốc, đấu thầu thuốc theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ đạo,
hướng dẫn tổ chức thực hiện hoạt động dược lâm sàng bảo đảm an toàn, hiệu quả
và các nhiệm vụ khác theo thẩm quyền;
g) Thanh
tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về dược, mỹ phẩm trên địa bàn quản lý.
9. Về an
toàn thực phẩm
a) Chủ
trì, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương
về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương thuộc
ngành y tế quản lý theo quy định của pháp luật;
b) Giám
sát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền
quản lý và các cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến
thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;
nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên; nước đá dùng liền, nước đá dùng để
chế biến thực phẩm; thực phẩm chức năng; các vi chất bổ sung vào thực phẩm và
các thực phẩm khác trên địa bàn theo phân cấp của Bộ Y tế;
c) Tổ chức
tiếp nhận và quản lý hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, Giấy
xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng
cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi. Tổ
chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm; cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, nước khoáng thiên
nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm, cơ sở sản xuất thực
phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt,
sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến
thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm khác
không được quy định tại danh mục của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống;
d) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan quản lý an toàn thực phẩm trên địa
bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực
phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý;
đ) Thường
trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tại tỉnh.
10. Về
trang thiết bị và công trình y tế
a) Hướng
dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý trang
thiết bị y tế và công trình y tế trên địa bàn tỉnh;
b) Tiếp
nhận hồ sơ, đăng tải công khai thông tin và hồ sơ công bố cơ sở đủ điều kiện sản
xuất trang thiết bị y tế, hồ sơ công bố cơ sở đủ điều kiện mua, bán trang thiết
bị y tế; số công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế thuộc loại
A, B và hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng; danh sách các trang thiết bị y tế đã
bị thu hồi số lưu hành trên địa bàn tỉnh trên cổng thông tin điện tử về quản lý
trang thiết bị y tế;
c) Kiểm
tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm pháp luật
trong lĩnh vực trang thiết bị y tế trên địa bàn tỉnh.
11. Về
dân số và sức khoẻ sinh sản
a) Tổ chức
thực hiện hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia
đình; chỉ đạo, hướng dẫn các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn,
nghiệp vụ về các dịch vụ dân số, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hóa gia
đình;
b) Thực hiện
công tác quản lý nhà nước về quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số trên địa bàn.
Tham mưu các giải pháp nhằm điều chỉnh quy mô dân số phù hợp, kiểm soát tỷ số
giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số và thích ứng với già hóa dân số;
c) Chủ
trì công tác phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số, đặc biệt trong công tác
truyền thông. Lồng ghép nội dung dân số trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương;
d) Tổ chức
thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách,
chương trình, đề án, dự án, mô hình liên quan đến lĩnh vực dân số, chăm sóc sức
khoẻ sinh sản và kế hoạch hóa gia đình;
đ) Quyết
định cho phép thực hiện kỹ thuật xác định lại giới tính, thực hiện kỹ thuật hỗ
trợ sinh sản theo quy định của pháp luật;
e) Thường
trực Ban Chỉ đạo về công tác dân số của tỉnh.
12. Về bảo
hiểm y tế
a) Tuyên
truyền, phổ biến, hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm
y tế trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền;
b) Chủ
trì, phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội ở địa phương trong kiểm tra, thanh
tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thực hiện chính sách,
pháp luật về bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh;
13. Về lĩnh vực bảo trợ
xã hội
a) Hướng dẫn và tổ
chức thực hiện chế độ, chính sách trợ giúp xã hội; chế độ, chính sách và pháp
luật đối với người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng bảo trợ xã hội
khác;
b) Hướng dẫn và tổ
chức thực hiện các Chương trình, đề án, dự án về công tác xã hội, người cao tuổi,
người khuyết tật, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội, y tế lao động xã hội và
các chương trình, đề án trong lĩnh vực bảo trợ xã hội;
c) Tổ chức xây dựng
mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội, tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội;
hướng dẫn tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào các cơ sở trợ giúp xã hội và từ
cơ sở trợ giúp xã hội về gia đình;
d) Tổng hợp, thống
kê số liệu về đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật, người
tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí và các đối tượng bảo trợ xã hội
khác.
14. Về lĩnh vực trẻ em
a) Hướng dẫn và tổ chức
thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về: bảo
vệ trẻ em; sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; phòng, chống tai nạn,
thương tích trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; xây dựng
xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; Tháng hành động vì trẻ em;
b) Điều phối thực hiện
quyền trẻ em phù hợp với đặc điểm, điều kiện của tỉnh; đề xuất việc bố trí, vận
động nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền của trẻ em và bảo vệ trẻ em trên địa bàn
tỉnh; tổ chức, quản lý hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo
thẩm quyền; hỗ trợ, can thiệp đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy
cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
c) Theo dõi, đánh giá việc
thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; đề xuất việc lồng ghép
các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em khi tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội; xây dựng báo cáo hàng năm hoặc đột xuất về việc thực hiện quyền
trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em trên địa bàn tỉnh.
15. Về lĩnh vực phòng, chống
tệ nạn xã hội
a) Thực hiện nhiệm vụ thường
trực về phòng, ngừa tệ nạn mại dâm, hỗ trợ giảm tác hại, hòa nhập cộng đồng cho
người bán dâm;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện các quy định của pháp luật về chính sách, giải pháp phòng, ngừa tệ nạn mại
dâm; hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về hòa nhập cộng đồng theo phân công hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Hướng dẫn tổ
chức và hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo quy định của pháp luật và theo
phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Tuyên truyền,
phổ biến chính sách, pháp luật về phòng, ngừa tệ nạn mại dâm.
16. Về
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế
a) Xây dựng
chế độ khuyến khích phát triển nguồn nhân lực y tế - dân số trên địa bàn tỉnh
và ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm
vi quản lý;
b) Tổ chức
thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế - dân số và các chế độ,
chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh;
c) Quản
lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, đội ngũ giảng viên và quản lý các chương trình,
tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền;
d) Thanh
tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức theo thẩm quyền.
17. Về
truyền thông, cung cấp thông tin y tế
a) Thực
hiện truyền thông vận động tạo sự đồng thuận của các cấp ủy Đảng, chính quyền,
các tổ chức chính trị xã hội và huy động sự ủng hộ, chủ động tham gia của người
dân về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân trên địa bàn;
b) Chỉ đạo,
tổ chức thực hiện công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe cho người dân; công
tác giáo dục y đức, y nghiệp và phong trào thi đua yêu nước, học tập và làm
theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh cho cán bộ, nhân viên y tế trên
địa bàn;
c) Đầu mối
cung cấp thông tin về y tế; quản lý thông tin y tế, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan xử lý khủng hoảng truyền thông về y tế tại địa phương; thực
hiện quy chế phát ngôn, cung cấp thông tin y tế theo quy định.
18. Giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về y tế đối với các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội, hiệp hội và tổ chức phi chính phủ
tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật.
19. Triển
khai thực hiện chương trình cải cách hành chính trong lĩnh vực y tế theo mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của chương trình cải cách hành chính nhà nước của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
20. Thực
hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
21. Giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ
về y tế; chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Sở Y tế đối với Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
22. Tổ
chức nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo;
xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ hệ thống thông tin phục vụ công tác quản
lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực y tế.
23. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tổ chức thực hiện tiếp
công dân, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ảnh, kiến nghị theo quy định
của pháp luật; Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử
lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật
thuộc thẩm quyền quản lý và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
24. Quy
định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo
phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
25. Quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm,
cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong
các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách,
chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá chất lượng đối với công chức,
viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp
luật và theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
26. Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc ngành y tế theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị
sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc ngành y tế.
27. Quản
lý tài chính, tài sản và tổ chức thực hiện ngân sách được giao theo quy định của
pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
28. Thực
hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm
vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
29. Thực
hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao và theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Y tế
1. Giám đốc Sở Y tế do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp
luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc
và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện
các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở theo quy định của pháp luật.
2. Phó Giám đốc Sở Y tế
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế, giúp Giám đốc Sở Y
tế thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ
cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước
pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một
Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của Sở.
Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực
thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ
hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.
Điều
4. Cơ cấu tổ chức
1. Các tổ chức hành chính
thuộc Sở:
a) Văn phòng Sở
Y tế;
b) Thanh tra Sở
Y tế;
c) Phòng Tổ chức
cán bộ;
d) Phòng Nghiệp
vụ Y Dược;
đ) Phòng Kế hoạch
- Tài chính;
e) Phòng Dân số;
g) Phòng Bảo
trợ xã hội;
h) Chi cục An toàn vệ
sinh thực phẩm.
2. Các đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế gồm 14 đơn vị:
a) Bệnh viện Đa khoa tỉnh;
b) Bệnh viện Đa khoa khu
vực Gò Công;
c) Bệnh viện Đa khoa khu
vực Cai Lậy;
d) Bệnh viện Y học cổ
truyền;
đ) Bệnh viện Lao & Bệnh
phổi;
e) Bệnh viện Phụ sản;
g) Bệnh viện Tâm thần;
h) Bệnh viện Mắt;
i) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật;
k) Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm;
l) Trung tâm Pháp y;
m) Trung tâm Giám định Y khoa;
n) Trung tâm Công tác xã hội;
o) Quỹ Bảo trợ trẻ em.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Các Quyết định sau hết
hiệu lực thi hành từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Y tế tỉnh Tiền Giang;
b) Quyết định số
58/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế.
Điều
6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ quyết
định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Y tế;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT.HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Báo Ấp Bắc, Đài PT&THTG;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- VPUB: CVP, các PVP;
- Lưu: VT, NC(Nôn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Vĩnh
|