|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 07/CT-UBND
|
Cao Bằng, ngày 11
tháng 4 năm 2025
|
CHỈ THỊ
VỀ
VIỆC TẬP TRUNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM, ĐỘT PHÁ THÚC ĐẨY
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ ĐẨY MẠNH GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, BẢO ĐẢM MỤC TIÊU
TĂNG TRƯỞNG NĂM 2025 ĐẠT 8% TRỞ LÊN
Năm 2025 là năm đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa
then chốt, tạo nền tảng để đất nước bước vào kỷ nguyên mới - Kỷ nguyên vươn
mình phát triển giàu mạnh, văn minh, thịnh vượng của dân tộc; do đó, cần tăng
trưởng bứt phá để về đích Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025,
tạo đà tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030. Trung ương Đảng, Quốc hội,
Chính phủ đã ban hành các Kết luận, Nghị quyết, Chỉ thị[1] để xác định mục tiêu tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8%
trở lên, trên cơ sở đó Chính phủ giao mục tiêu tăng trưởng cho tỉnh Cao Bằng
năm 2025 là 8%. Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành các Nghị quyết, Chương
trình hành động, Kế hoạch để thực hiện mục tiêu tăng trưởng 8% năm 2025 trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng[2].
Trong bối cảnh nền kinh tế địa phương còn nhiều hạn
chế, yếu kém nội tại chậm được khắc phục, những khó khăn, thách thức từ bên
ngoài và tình hình thiên tai, bão lũ diễn biến khó lường, việc thực hiện mục
tiêu tăng trưởng kinh tế tỉnh Cao Bằng năm 2025 đạt 8% trở lên là một nhiệm vụ
khó khăn nhưng chúng ta phải quyết tâm hoàn thành.
Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 01/3/2025 của
Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế và đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng
cả nước năm 2025 đạt 8% trở lên; Công điện số 32/CĐ-TTg ngày 05/4/2025 của Thủ
tướng Chính phủ về việc đôn đốc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công năm 2025, Chủ
tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các sở,
ban, ngành và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan đề cao trách nhiệm, tập
trung lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, triển khai quyết liệt hơn nữa, mạnh mẽ, kịp
thời, hiệu quả hơn nữa các nhiệm vụ, giải pháp nhằm mục tiêu tăng trưởng GRDP
năm 2025 đạt 8% trở lên, phấn đấu giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 đạt
100% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, trong đó tập trung vào các nhiệm
vụ trọng tâm sau:
1. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư
công, lấy đầu tư công dẫn dắt, kích hoạt và thu hút mọi nguồn lực xã hội.
a) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và
các chủ đầu tư:
- Quán triệt, thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng,
Nhà nước và chính sách pháp luật hiện hành về giải ngân kế hoạch đầu tư công
năm 2025; tăng cường kỷ luật, kỷ cương và thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo[3] liên quan đến công tác giải ngân vốn
đầu tư công và các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2025; quán triệt, xác định
rõ nhiệm vụ đẩy mạnh phân bổ và giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2025 là một
trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm hàng đầu cần ưu tiên tập trung lãnh đạo,
chỉ đạo và tổ chức thực hiện ở tất cả các cấp, các ngành; phấn đấu tỷ lệ giải
ngân vốn đầu tư công năm 2025 đạt 100% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, từ đó
tạo động lực quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng đời
sống của người dân. Đồng thời, việc đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công
phải gắn với bảo đảm chất lượng công trình, dự án, không để xảy ra tiêu cực, thất
thoát, lãng phí, lợi ích nhóm.
- Các chủ đầu tư/đơn vị quản lý vốn nỗ lực, quyết
tâm hoàn thành chỉ tiêu giải ngân kế hoạch vốn được giao, đảm bảo các mốc thời
gian sau đây:
+ Đến hết ngày 30/6/2025: Giải ngân đạt tối thiểu
50% kế hoạch vốn được giao.
+ Đến hết ngày 30/9/2025: Giải ngân đạt tối thiểu
75% kế hoạch vốn được giao. Kết quả giải ngân tại thời điểm 30/9/2025 là kết quả
để xem xét, đánh giá các chủ đầu tư/đơn vị quản lý vốn trong thực hiện phong
trào thi đua chào mừng Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX.
+ Đến hết ngày 30/11/2025: Giải ngân đạt tối thiểu
85% kế hoạch vốn được giao.
+ Đến hết ngày 31/12/2025: Giải ngân kế hoạch vốn
kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2025 đạt 100% kế hoạch vốn được
giao; giải ngân kế hoạch vốn năm 2025 đạt tối thiểu 95% kế hoạch vốn được giao.
+ Đến hết ngày 31/01/2026: Giải ngân đạt 100% kế hoạch
vốn được giao.
- Lập kế hoạch giải ngân chi tiết từng dự án và
tuân thủ nghiêm kế hoạch giải ngân theo các mốc thời gian trên, có Văn bản cam
kết giải ngân với Chủ tịch UBND tỉnh, gửi UBND tỉnh (qua Sở Tài chính để tổng hợp)
trước ngày 18/4/2025; phân công lãnh đạo, cán bộ kiểm soát chặt
quy mô, theo dõi tiến độ, kịp thời tháo gỡ khó khăn một cách thực chất, hiệu quả
theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về kết quả giải ngân, hiệu quả đầu tư của từng
dự án; rà soát, kịp thời đề xuất điều chuyển kế hoạch vốn của các dự án giải
ngân chậm để bổ sung cho các dự án khác có khả năng giải ngân tốt và có nhu cầu
đẩy nhanh tiến độ theo quy định, đặc biệt là các dự án quan trọng, cấp thiết.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên
quan để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của các chương trình mục tiêu quốc gia,
vướng mắc thu hồi đất, khan hiếm vật liệu (đá, đất đắp...); thực hiện các giải
pháp mạnh mẽ, quyết liệt, hiệu quả hơn nữa trong công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng các dự án và tiến hành cưỡng chế thu hồi đất khi đủ điều kiện
theo quy định để sớm bàn giao mặt bằng thi công cho chủ đầu tư; thúc đẩy tiến độ
thi công các dự án, công trình trọng điểm, đẩy nhanh việc thực hiện các Chương
trình mục tiêu quốc gia; các địa phương có đường cao tốc đi qua cần phối hợp với
các chủ đầu tư, nhà thầu động viên và hỗ trợ để các nhà thầu “vượt nắng thắng
mưa, không thua gió bão”, thi công xuyên ngày nghỉ, ngày lễ, làm việc “3
ca 4 kíp”.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hiện trường,
bám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn. Trong đó đặc biệt ưu tiên tăng cường, huy động,
thậm chí bổ sung thêm nhân sự để thực hiện tốt nhiệm vụ thúc đẩy tiến độ thực
hiện và giải ngân vốn; đôn đốc các nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công tăng cường
nhân lực, vật lực, “tăng ca, tăng kíp” “chạy nước rút” tăng tốc
thi công công trình; khẩn trương, liên tục, thậm chí “làm ngày, làm đêm”
thực hiện nghiệm thu khối lượng công trình và hoàn thành nhanh chóng việc thanh
toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
- Riêng đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay
ưu đãi:
+ Tăng cường năng lực và đảm bảo tính chuyên nghiệp
các Ban quản lý dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi. Trong quá trình chuẩn bị
đầu tư cần chú trọng công tác khảo sát, thiết kế, sự hài hòa giữa quy định của
pháp luật Việt Nam và chính sách của nhà tài trợ tránh phải điều chỉnh dự án
trong quá trình thực hiện. Đảm bảo tính sẵn sàng của dự án, triển khai thực hiện
dự án có hiệu quả, theo tiến độ cam kết với nhà tài trợ.
+ Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính, Nhà tài trợ,
Ban quản lý dự án Trung ương của Bộ chủ quản hoàn thành hồ sơ rút vốn, đảm bảo
điều kiện được rút vốn theo quy định. Sau khi rút vốn, kịp thời thực hiện ghi
thu, ghi chi và hoàn ứng chứng từ theo quy định để phản ánh chính xác số giải
ngân của dự án.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, xử lý nghiêm theo
quy định các chủ đầu tư/đơn vị quản lý vốn, tổ chức, cá nhân cố tình làm chậm
tiến độ phân bố và giải ngân vốn đầu tư công; thay thế kịp thời những cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động yếu kém về năng lực, trì trệ, gây nhũng
nhiễu, phiền hà; kiên quyết xử lý các hành vi tiêu cực, tham nhũng trong quản
lý đầu tư công.
- Nâng cao chất lượng chuẩn bị đầu tư các dự án cho
giai đoạn 2026- 2030, nhất là các dự án hạ tầng trọng điểm, chiến lược.
- Trong quá trình triển khai, trường hợp có khó
khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời đến Sở Tài chính để tổng
hợp, giải quyết, tháo gỡ đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền của tỉnh hoặc
báo cáo các Bộ, ngành liên quan xử lý theo thẩm quyền.
b) Sở Tài chính:
- Căn cứ tình hình thực tế triển khai, giải ngân của
từng dự án, chủ động rà soát, đề xuất điều chuyển vốn đối với các dự án triển
khai chậm hoặc không có khả năng thực hiện để điều chuyến cho các dự án có nhu
cầu bổ sung vốn; tổng hợp danh sách các chủ đầu tư/đơn vị quản lý vốn không thực
hiện tốt việc giải ngân kế hoạch vốn, kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét kiểm điểm các địa phương, đơn vị thiếu tinh thần trách nhiệm, năng lực quản
lý dự án yếu, tỷ lệ giải ngân thấp do nguyên nhân chủ quan và không thực hiện đầy
đủ chế độ báo cáo hoặc vi phạm trong công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư công;
đồng thời đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh biểu dương, khen thưởng các chủ đầu tư/đơn
vị quản lý vốn giải ngân tốt, làm cơ sở cho UBND tỉnh xem xét, đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ trong năm 2025 đối với tập thể, người đứng đầu và các đơn vị
có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan rà soát các quy định của pháp luật liên quan đến đầu tư công để đề xuất sửa
đổi, bổ sung theo thẩm quyền của Tỉnh hoặc báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung nhằm thúc đẩy phân bổ, giải ngân các dự án đầu tư công và đảm
bảo hiệu quả sử dụng vốn.
- Tham mưu giải pháp phát huy hơn nữa hiệu quả hoạt
động của Tổ công tác thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công của tỉnh để kịp thời chỉ
đạo, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
c) Các cơ quan chủ trì các Chương trình mục tiêu quốc
gia (Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo) chủ trì, phối hợp với
Sở Tài chính kịp thời hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, giám sát, giải quyết các khó
khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện, tháo gỡ hoặc báo cáo, đề xuất cấp có
thẩm quyền giải quyết theo quy định.
d) Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình
giao thông phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ giải
ngân dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh
(tỉnh Cao Bằng), hoàn thành mục tiêu thông tuyến trong năm 2025.
đ) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và
các cơ quan liên quan hướng dẫn khen thưởng, thẩm định hồ sơ trình Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng tỉnh xem xét, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng theo quy
định; gắn nhiệm vụ giải ngân vốn đầu tư công là một tiêu chí đánh giá, xếp loại
cơ quan, đơn vị và cá nhân năm 2025.
2. Thực hiện đồng bộ các giải pháp
tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế đẩy mạnh đầu tư phát triển sản xuất
kinh doanh, tăng cường thu hút đầu tư toàn xã hội.
a) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố:
- Căn cứ phạm vi quản lý, rà soát tổng thể về hệ thống
quy hoạch, kịp thời xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải pháp xử lý vướng
mắc, mâu thuẫn giữa các quy hoạch.
- Tập trung triển khai các cơ chế, chính sách, cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh, khuyến khích, hỗ trợ phát triển mạnh mẽ
doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tạo điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất
kinh doanh, tạo giá trị tăng thêm cho tăng trưởng kinh tế. Tăng khả năng tiếp cận
và hấp thụ vốn, giảm chi phí tiếp cận đất đai cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,
thúc đẩy tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp mới thành lập, giảm tỷ lệ doanh
nghiệp tạm ngừng hoạt động, khuyến khích, thúc đẩy tăng số lượng doanh nghiệp
có hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số; thúc đẩy hoạt động
khởi sự đầu tư, kinh doanh của Nhân dân vào các lĩnh vực tiềm năng, lợi thế của
địa phương như nông, lâm, nghiệp, du lịch, dịch vụ... Tích cực triển khai các
hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút mạnh mẽ các nguồn lực ngoài nhà nước cho
phát triển kinh tế; chủ động tìm kiếm, làm việc với các nhà đầu tư, kêu gọi thu
hút đầu tư FDI, thu hút các nhà đầu tư chiến lược vào các dự án trọng điểm trên
địa bàn tỉnh. Tăng cường tổ chức các hoạt động đối thoại với người dân, doanh
nghiệp để kịp thời nắm bắt các phản hồi chính sách và giải quyết các khó khăn,
vướng mắc, đảm bảo đối thoại thực chất, giải quyết ngay được các khó khăn, vướng
mắc của doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh rà soát, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thủ tục
hành chính, quy định không cần thiết làm phát sinh chi phí tuân thủ cho người
dân, doanh nghiệp tại các văn bản quy phạm pháp luật; đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền gắn liền với tăng cường giám sát, kiểm tra, đôn đốc trong giải quyết thủ
tục hành chính; chấm dứt tình trạng kéo dài thời gian giải quyết, tồn đọng hồ
sơ thủ tục hành chính chưa giải quyết; đẩy nhanh việc triển khai các nhóm dịch
vụ công liên thông, ưu tiên rà soát, tái cấu trúc quy trình tích hợp, cung cấp
trên Cổng dịch vụ công quốc gia; thực hiện nghiêm công bố, công khai kịp thời,
đầy đủ, chính xác các thủ tục hành chính theo quy định; đẩy mạnh triển khai Đề
án 06 ở tất cả các cấp, các ngành, các địa phương.
b) Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế: tập trung đề xuất phương án, giải pháp
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư, trọng
tâm là các dự án phát triển đô thị, các dự án phát triển kinh tế cửa khẩu, các
dự án thủy điện, khoáng sản..., xử lý dứt điểm các khó khăn, vướng mắc để triển
khai ngay các dự án, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, không để
lãng phí tài sản, tiền của nhà nước, doanh nghiệp, người dân và xã hội.
c) Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Dân tộc và Tôn giáo; UBND các huyện, thành phố: thực hiện hiệu quả các chính
sách xã hội hóa đối với hoạt động đầu tư, nhất là trong triển khai các chương
trình mục tiêu quốc gia, Đề án xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh nhằm
mục tiêu huy động tối đa các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế.
d) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực V (địa bàn
tỉnh Cao Bằng): triển khai hiệu quả các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ,
tín dụng và hoạt động ngân hàng, đảm bảo ổn định thị trường tiền tệ trên địa
bàn, phục vụ nhu cầu giao dịch của tổ chức, doanh nghiệp, người dân; tập trung
tín dụng hướng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên và các động
lực tăng trưởng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận
vốn tín dụng ngân hàng, hỗ trợ thúc đẩy sản xuất kinh doanh và sinh kế cho người
dân.
3. Tiếp tục làm mới, đẩy mạnh hơn
nữa các động lực tăng trưởng truyền thống trong các khu vực kinh tế.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Triển khai thực hiện quyết liệt, hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm thúc đẩy các động lực tăng trưởng trong các khu vực
kinh tế đã được xác định tại Kế hoạch số 823/KH-UBND ngày 25/3/2025 của UBND tỉnh
về thực hiện kịch bản tăng trưởng kinh tế 8% năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
củng cố, duy trì vững chắc nhịp độ tăng trưởng khu vực nông lâm nghiệp, thủy sản;
tập trung thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công, phát triển sản xuất công nghiệp tạo
giá trị gia tăng rõ nét cho khu vực công nghiệp xây dựng, là động lực chủ yếu
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh; tiếp tục đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng,
phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ, xuất nhập khẩu hàng hóa, đóng góp quan
trọng vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
- Chủ động rà soát, đánh giá, triển khai, đề xuất
triển khai các nhiệm vụ, giải pháp mới, đột phá, sáng tạo nhằm thúc đẩy tăng
trưởng, phát triển, ngành, lĩnh vực, tạo ra các giá trị mới ngắn hạn và dài hạn
cho tăng trưởng; tránh tư duy lối mòn, dập khuôn chỉ tập trung vào các nhiệm vụ
đã có tiền lệ, thực hiện thường xuyên hằng năm, thiếu đổi mới, sáng tạo.
4. Triển khai các giải pháp thúc đẩy
các động lực tăng trưởng mới, đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, nguồn nhân lực chất lượng cao:
a) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố:
- Tổ chức triển khai quyết liệt, đồng bộ, kịp thời,
hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị
quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ về Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày
23/02/2025 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia; Quyết định số 274/QĐ-UBND ngày 03/3/2025 của UBND tỉnh ban
hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ và
Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 23/02/2025 của Tỉnh ủy; trên cơ sở đó,
chủ động xây dựng, triển khai hiệu quả kế hoạch thực hiện của cơ quan, địa
phương mình.
- Thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia sâu rộng, toàn diện
trong tất cả các ngành, lĩnh vực, tạo động lực mới cho tăng trưởng kinh tế dựa
trên khoa học, công nghệ, dữ liệu, công nghệ số và đổi mới sáng tạo; nền kinh tế
số rộng khắp, bảo đảm an ninh, an toàn mạng. Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án
06; đẩy nhanh việc chia sẻ dữ liệu, nhất là dữ liệu về dân cư, tư pháp, giáo dục,
ngân hàng, thuế, bảo hiểm, doanh nghiệp, đất đai, phương tiện.
- Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần
hoàn, kinh tế sáng tạo, kinh tế chia sẻ, các ngành, lĩnh vực mới nổi như: trí
tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, năng lượng mới, y sinh học, công
nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí... thúc đẩy các mô hình kinh doanh mới, ưu
tiên tập trung vào một số ngành: bán buôn, bán lẻ, công nghiệp chế biến, chế tạo,
du lịch, logistics. Thu hút, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các ngành,
lĩnh vực ưu tiên, mới nổi phục vụ cho phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh.
- Tập trung triển khai Nghị quyết của Quốc hội về
các chính sách thí điểm mới, đột phá về đầu tư, tài chính, đấu thầu, thử nghiệm
có kiểm soát; khuyến khích và phát huy hiệu quả các quỹ khoa học công nghệ, quỹ
đầu tư mạo hiểm, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; áp dụng mô hình “đầu tư công -
quản lý tư”, “đầu tư tư - sử dụng công”, “lãnh đạo công - quản trị tư”; bảo đảm
sự chủ động, sáng tạo của các nhà khoa học.
- Tập trung triển khai hiệu quả các quy hoạch và kế
hoạch thực hiện quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban hành.
b) Sở Khoa học và Công nghệ: tập trung phát triển hạ
tầng số, tạo nền tảng bền vững cho hoàn thiện, phát triển chính quyền số và
kinh tế số, đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy và tăng trưởng kinh tế; gắn
quá trình chuyển đổi số, phát triển chính quyền số với hiện đại hoá nền hành
chính nhằm nâng cao hiệu quả cải cách hành chính; phát triển môi trường số an
toàn, nhân văn, rộng khắp để hình thành chính quyền số, phát triển kinh tế số tỉnh
Cao Bằng. Ưu tiên các nhiệm vụ chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học và
công nghệ vào 3 chương trình trọng tâm, 3 đột phá chiến lược của tỉnh nhằm tạo
bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế;
phát huy hiệu quả của Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Cao Bằng. Thúc
đẩy hoạt động khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; khuyến khích các doanh nghiệp đổi
mới công nghệ, đầu tư vào các ngành có giá trị gia tăng cao như công nghệ thông
tin, năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao, logistic và hạ tầng thông
minh.
c) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan tập trung phát triển hạ tầng năng lượng, đa dạng hóa các loại hình
nguồn điện, tiếp tục nghiên cứu tiềm năng và khả năng ứng dụng năng lượng tái tạo
(điện gió, điện năng lượng mặt trời, điện sinh khối...) bảo đảm an ninh năng lượng,
đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy và yêu cầu tăng trưởng kinh tế.
5. Tham gia hoàn thiện thể chế,
pháp luật và nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật.
a) Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, pháp luật và nâng
cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật; kịp thời cụ thể hóa, triển
khai thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định pháp luật mới được Trung ương
ban hành; rà soát, đánh giá các quy định hiện hành, xác định bất cập, chồng
chéo, kịp thời đề xuất điều chỉnh; tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Đề án thí điểm
một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng,
trình Trung ương xem xét.
- Cập nhật, triển khai kịp thời các quy định liên
quan đến sắp xếp, tổ chức bộ máy theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban
chấp hành Trung ương, đảm bảo bộ máy các cấp hoạt động liên tục, thông suốt với
hiệu quả cao hơn, không để xảy ra gián đoạn công việc hoặc làm ảnh hưởng đến
người dân, hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; đề xuất các giải
pháp bảo vệ, khuyến khích cán bộ dám đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách
nhiệm vì lợi ích chung, không vụ lợi, xử lý tình trạng đùn đẩy, né tránh, thiếu
trách nhiệm trong thi hành công vụ; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với tăng
cường kiểm tra, giám sát và nâng cao năng lực thực thi của cán bộ, công chức với
phương châm: “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”.
- Tổ chức thi hành pháp luật đi đối với việc phát
huy dân chủ, xây dựng môi trường công khai, minh bạch; thông qua theo dõi thi
hành pháp luật tăng cường năng lực phản ứng chính sách, xử lý các vấn đề mới
phát sinh, từ đó tích cực đề xuất giải pháp xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp
luật.
6. Các sở, ban, ngành, UBND các
huyện, thành phố chủ động, linh hoạt thực hiện các giải pháp đồng bộ phát triển
văn hóa, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững; bảo vệ
môi trường, chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, ổn định
chính trị, củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; làm tốt công tác truyền
thông chính sách, tiếp tục đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế thực
chất, hiệu quả.
Căn cứ Chỉ thị này, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương nghiên cứu, ban hành các văn bản, kế hoạch để lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành, tổ chức thực hiện phù hợp, hiệu quả; phát huy sức mạnh đoàn kết, tinh thần
đổi mới, không ngừng nỗ lực sáng tạo, dám nghĩ dám làm, ý chí tự lực, tự cường
và khát vọng vươn lên, chung sức, đồng lòng, đồng hành cùng doanh nghiệp, người
dân biến mọi khó khăn, thách thức thành cơ hội bứt phá, quyết tâm cao, nỗ lực lớn,
hành động quyết liệt để hoàn thành thắng lợi mục tiêu tăng trưởng năm 2025 đạt
8% trở lên, giải ngân vốn đầu tư công đạt 100% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ
giao./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Thường trực huyện ủy các huyện, Thường trực Thành ủy Thành phố;
- HĐND, UBND các huyện, Thành phố;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, CV: NCTH;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH (TR).
|
CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Ánh
|
[1] Kết
luận số 123-KL/TW ngày 24/01/2025 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Đề án bổ
sung về phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở
lên; Nghị quyết số 192/2025/QH15 của Quốc hội về bổ sung Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên; Nghị quyết số
25-NQ/CP ngày 05/2/2025 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng các ngành, lĩnh vực
và địa phương bảo đảm mục tiêu tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8% trở lên; Chỉ
thị số 05/CT-TTg ngày 01/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm, đột phá thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy mạnh giải ngân vốn
đầu tư công, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8% trở lên.
[2]
Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 24/2/2025 của Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện
Kết luận số 123-KL/TW ngày 24/01/2025 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Đề
án bổ sung về phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt
8% trở lên; Nghị quyết số 100/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh về kế hoạch
phát triển kinh tế-xã hội năm 2025 tỉnh Cao Bằng; Kế hoạch số 823/KH-UBND ngày
25/3/2025 của UBND tỉnh thực hiện kịch bản tăng trưởng 8% năm 2025 trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng
[3]
Công điện số 16/CĐ-TTg ngày 18/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc đôn đốc
đẩy mạnh phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công năm 2025; Thông báo số 806/TB-VP
ngày 04/3/2025 của Văn phòng UBND tỉnh về việc kết luận của đồng chí Hoàng Xuân
Ánh, Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị trực tuyến về xây dựng cơ bản và giải ngân
vốn đầu tư công năm 2025; Công văn số 2691/BTC-KTĐP ngày 06/3/2025 của Bộ Tài
chính về việc đôn đốc phân bổ, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công nguồn NSNN
năm 2025; Công văn số 617/UBND-TH ngày 06/3/2025 của UBND tỉnh về việc triển
khai Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 01/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Công điện số
32/CĐ-TTg ngày 05/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc đôn đốc đẩy mạnh giải
ngân vốn đầu tư công năm 2025 và các Văn bản, Thông báo chỉ đạo khác liên quan
đến giải ngân vốn đầu tư công, các Chương trình MTQG.