|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
60/2025/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 08
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CÓ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU
CỦA MÌNH NHƯNG CÁCH XA ĐỊA ĐIỂM LÀM VIỆC ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở
XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
201/2025/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày
27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết số điều
của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số
05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Sở
Xây dựng tại Văn bản số 4499/TTr-SXD.QLN ngày 30 tháng 6 năm 2025 và Văn bản số
5865/SXD-QLN ngày 14 tháng 8 năm 2025 về trình dự thảo Quyết định quy định điều
kiện đối với trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm
làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ
An;
Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định quy định điều kiện đối với trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu
của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Quyết định này quy định
chi tiết nội dung tại khoản 2 Điều 9 Nghị quyết số 201/2025/QH15
ngày 29/6/2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát
triển nhà ở xã hội: quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của
mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đối tượng được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở có địa điểm
làm việc cách xa nơi ở của mình.
2. Các tổ chức, cá nhân
là chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
3. Các cơ quan, tổ chức
có liên quan đến việc mua, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Quy định điều
kiện đối với trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm
làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Nhà ở thuộc sở hữu của
cá nhân nằm cách địa điểm làm việc và vị trí dự án nhà ở xã hội trên 40 km; đồng
thời, khoảng cách từ địa điểm làm việc đến vị trí dự án nhà ở xã hội không vượt
quá 20 km. Khoảng cách được xác định theo đường thẳng nối giữa các điểm xa nhất
của ranh giới từng vị trí (nhà ở xã hội, nhà ở thuộc sở hữu cá nhân, địa điểm
làm việc).
2. Vị trí nhà ở thuộc sở
hữu cá nhân và địa điểm làm việc được xác định tại thời điểm đăng ký hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (thời điểm đăng ký mua, thuê hoặc thuê mua
nhà ở xã hội).
Điều 4. Tổ chức thực
hiện
1. Các sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện
Quyết định này.
2. Sở Xây dựng hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện quy định tại Quyết định này.
3. Chủ đầu tư dự án, công
trình nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh căn cứ quy định tại Quyết định này để xem
xét hồ sơ đăng ký, lập Danh sách đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo
đúng quy định.
4. Các đối tượng được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở có địa điểm
làm việc cách xa nơi ở của mình thực hiện đảm bảo quy định tại Quyết định này;
cung cấp thông tin, có xác nhận chính xác về địa điểm làm việc và chịu hoàn
toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận này khi đăng ký mua, thuê mua
nhà ở xã hội.
Điều 5. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký ban hành và thực hiện theo điều khoản thi hành quy định tại Điều 14 Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh;
- CTT điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CN (H).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Phú Hiền
|