|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 249/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 9 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 122/NQ-CP NGÀY 08/5/2025 CỦA CHÍNH
PHỦ VỀ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích, yêu cầu:
- Tiếp tục quán triệt, triển
khai và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của
Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng
phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
Nghị quyết 122/NQ-CP của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận
số 81-KL/TW ngày 08/5/2025 của Bộ Chính trị.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
thống nhất của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả
hệ thống chính trị và cộng đồng dân cư. Tập trung thực hiện có hiệu quả, toàn
diện mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra theo Kết luận số 81-KL/TW ngày
04/6/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết 122/NQ-CP của Chính phủ. Đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền; Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc
đề ra giải pháp triển khai và kết quả thực hiện.
- Chủ động thực hiện công tác bảo
vệ môi trường, tuân thủ nguyên tắc không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng
kinh tế đơn thuần; Từng bước chuyển từ bị động ứng phó sang chủ động phòng ngừa,
kiểm soát, phục hồi; công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng
sinh học tiếp tục được đẩy mạnh, tăng dần diện tích và nâng cao độ che phủ rừng.
- Tăng cường trách nhiệm quản
lý nhà nước, phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức,
địa phương và người dân về ứng phó biến đổi khí hậu. Tăng cường quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững; Chủ động phòng ngừa,
kiên quyết đấu tranh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác
tài nguyên, bảo vệ môi trường trên địa bàn toàn Thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ
tầng ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai; Nâng cao khả năng chống
chịu và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội, bảo đảm
sinh kế bền vững của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội; Nâng cao năng lực
và nhận thức của chính quyền các cấp và cộng đồng dân cư để sẵn sàng điều chỉnh
trước những thay đổi của khí hậu.
- Giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm
thiểu thiệt hại do thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng; Chủ động ứng phó, góp phần
giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Hà
Nội; Tập trung bảo đảm an toàn tính mạng cho
người dân khi bão, lũ xảy ra. Thực hiện các giải pháp thông minh để thích ứng với biến đổi
khí hậu; Tiếp tục nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, giám sát biến đổi
khí hậu.
-
Hoàn thiện thể chế, phát huy tiềm năng và nguồn lực nhằm thích ứng hiệu quả với
biến đổi khí hậu và thúc đẩy việc lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào
chiến lược, quy hoạch của thành phố Hà Nội.
-
Nâng cao chất lượng môi trường không khí ở các đô thị, khu vực đô thị. Thực hiện
đồng bộ các giải pháp cải thiện chất lượng không khí, hạn chế khói bụi từ các
hoạt động giao thông, xây dựng.
-
Thực hiện các biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, phù hợp với
tình hình thực tiễn của thành phố Hà Nội với mục đích phát triển nền kinh tế
các-bon thấp và tăng trưởng xanh gắn liền với phát triển bền vững, góp phần thực
hiện mục tiêu chung của quốc gia đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
-
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng năng lượng theo hướng tăng tỷ lệ các nguồn năng lượng
tái tạo trong tổng cung năng lượng trên địa bàn Thành phố.
-
Tiếp tục điều tra, đánh giá tiềm năng, giá trị của các nguồn tài nguyên quan trọng,
quy hoạch, quản lý và khai thác bền vững, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn
tài nguyên quốc gia, trong đó tập trung: kiểm soát cơ bản 90% các hoạt động
khai thác, sử dụng nước; nâng cao hiệu quả, năng lực khai thác, sử dụng nước và
giảm tối đa thất thoát nước trong hệ thống các công trình thủy lợi; giảm tỷ lệ
thất thoát nước trong hoạt động cấp nước xuống 10%; Khắc phục tình trạng hạn
hán thiếu nước vào mùa khô ở các lưu vực sông, các vùng khó tiếp cận nước; Tỷ lệ
các hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước tập
trung đạt trên 80% (phấn đấu đạt trên 85%).
- Đảm
bảo nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội. Cải tạo phục hồi ô nhiễm
môi trường đất đối với các khu vực ô nhiễm môi trường đất nghiêm trọng. Duy trì
độ che phủ rừng ổn định.
-
Phấn đấu 100% các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố có hệ thống xử lý
nước thải tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; Nước thải sinh
hoạt được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định trước khi xả
ra môi trường.
-
Tăng cường năng lực quản lý tổng hợp chất thải rắn, tiến hành đồng thời các giải
pháp nhằm đẩy mạnh công tác phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng,
tái chế, xử lý đảm bảo 95% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý
theo quy định; 90% chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo
quy định; giảm thiểu rác thải nhựa; Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy
hại theo quy định.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường, đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục,
nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm trong chấp hành chính sách pháp luật về
biến đổi khí hậu, môi trường.
-
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, cán bộ, đảng viên và các tầng lớp
nhân dân, nhất là người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về tầm quan
trọng của việc chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế xanh, các-bon thấp, kinh tế
tuần hoàn; Chủ động thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu; Tăng cường quản
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, quản lý
hiệu quả chất thải rắn, giảm thiểu rác thải nhựa;
Chú
trọng công tác tuyên truyền, vận động sự tham gia, đồng hành của các doanh nghiệp,
của cộng đồng dân cư.
Chú
trọng giáo dục sớm cho thế hệ trẻ từ bậc tiểu học về nhận thức, ý thức giữ gìn
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
-
Thay đổi tư duy và nhận thức, coi thích ứng với biến đổi khí hậu và thực hiện mục
tiêu phát thải ròng bằng "0" là thách thức, đồng thời cũng là cơ hội
để phát triển bền vững, góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế độc lập, tự
chủ, chủ động hội nhập sâu rộng, thực chất.
-
Tăng cường đổi mới, đa dạng hóa hình thức, nội dung tuyên truyền, phổ biến giáo
dục pháp luật trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường; Phổ biến, thông tin về các mô hình tiên tiến về chuyển đổi xanh, phát
triển kinh tế xanh, giảm phát thải khí nhà kính; Sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo
vệ môi trường góp phần chủ động tham gia chuỗi giá trị xanh toàn cầu, nâng cao
năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật, nâng
cao hiệu quả quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường.
- Rà
soát, nghiên cứu, hoàn thiện và ban hành các quy hoạch, phương án, kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh việc lồng ghép các định hướng về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý
tài nguyên và bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch và kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp, các ngành. Đề xuất, kiến nghị với Bộ,
ngành Trung ương các nội dung theo thẩm quyền của Trung ương bảo đảm việc thực
hiện thống nhất, toàn diện về đối tượng, phạm vi, nội dung và các hoạt động có liên
quan.
-
Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực thi chính
sách, pháp luật, xử lý vi phạm trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường; Nâng cao vai trò, hiệu quả công tác phản biện của
Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư về ứng phó
với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Củng
cố bộ máy các cấp, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức,
viên chức về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
theo hướng hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình hình mới.
- Tiếp
tục thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước, Luật Địa chất
và Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Lâm nghiệp, Luật Đa dạng sinh học, Luật sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Phối hợp tham gia góp ý xây dựng và sửa đổi,
kịp thời đề xuất điều chỉnh, sửa đổi để đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình hình
mới. Tích cực tham gia cơ chế về quản lý, tổng hợp, điều phối các vấn đề liên
ngành, liên vùng, liên lĩnh vực trên địa bàn Thành phố.
-
Trên cơ sở các quy định của pháp luật, tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện, xây dựng cơ chế chính sách và tổ chức thực thi có hiệu quả hệ thống
các văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố theo thẩm quyền liên quan
đến ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, thực
hiện kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính, tiết kiệm tài nguyên, giảm
phát sinh chất thải.
3. Thực hiện chuyển đổi xanh, thúc đẩy phát triển kinh tế
tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng công bằng.
- Triển
khai Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn
2050. Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng
xanh. Nghiên cứu, thử nghiệm các mô hình kinh tế xanh, đô thị, nông thôn xanh.
Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Triển
khai thực hiện kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm
2035; xây dựng và thực hiện kế hoạch thực hiện kinh tế tuần hoàn của bộ, ngành
và địa phương gắn với quá trình chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
- Tiếp
tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về thực hiện thỏa thuận Paris trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
- Thực
hiện hiệu quả chuyển đổi năng lượng công bằng, từng bước giảm dần sự phụ thuộc
vào nhiên liệu hóa thạch, chuyển mạnh sang phát triển và sử dụng năng lượng sạch,
năng lượng tái tạo, năng lượng mới hướng tới bảo đảm an ninh năng lượng, giảm
phát thải khí nhà kính, giảm ô nhiễm môi trường. Có chính sách thu hút đầu tư đối
với các dự án đầu tư xanh, công nghệ cao, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng
và tài nguyên trên địa bàn Thành phố.
- Tập
trung nguồn lực giải quyết các nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường,
suy giảm các hệ sinh thái tự nhiên, các thách thức trong thích ứng với biến đổi
khí hậu và thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0”.
- Thực
hiện hiệu quả các nội dung Kế hoạch hành động quốc gia chuyển đổi hệ thống
lương thực thực phẩm minh bạch, trách nhiệm và bền vững ở Việt Nam đến năm 2030
trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, phát
thải thấp, tuần hoàn; sản xuất, phân phối và tiêu dùng thực phẩm xanh, an toàn;
giảm tình trạng thất thoát và lãng phí lương thực, thực phẩm.
- Xây
dựng, hoàn thiện chính sách thúc đẩy huy động nguồn lực tài chính xanh. Hỗ trợ
phát triển các ngành kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Triển khai thực hiện
chính sách, quy định mua sắm công xanh, chi tiêu công xanh, nhãn sinh thái trên
địa bàn Thành phố.
- Triển
khai các chương trình, đề án và dự án về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến
đổi khí hậu; tập trung nguồn lực để giải quyết hiệu quả những vấn đề cấp bách về
môi trường, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp toàn diện về ứng phó với biến đổi
khí hậu.
- Huy
động các nguồn tài chính, đầu tư và các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Tăng cường quản lý,
sử dụng các nguồn vốn đầu tư được giao đúng mục đích, hiệu quả, minh bạch và
theo quy định pháp luật.
4. Cập nhật, hoàn thiện các phương án, kế hoạch phòng ngừa,
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai.
a)
Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai; thích ứng với biến đổi khí hậu
- Từng
bước nâng cao năng lực dự báo tác động của biến đổi khí hậu, ứng phó thiên tai;
Giảm thiểu mức độ dễ bị tổn thương và rủi ro trước những tác động tiêu cực của
biến đổi khí hậu thông qua nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của
hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội; Giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến
đổi khí hậu;
- Hiện
đại hóa hệ thống quan trắc, dự báo, cảnh báo thiên tai, phòng chống thiên tai.
Xây dựng, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai; Cải tạo, nâng cấp hạ tầng
kỹ thuật, hạn chế tác động của biến đổi khí hậu, ngập lụt;
- Bảo
vệ, nâng cấp hệ thống đập, hồ chứa nước trên địa bàn Thành phố; Kiên cố hóa hệ
thống đê, kè; Nâng cấp, xây dựng mới hệ thống công trình thủy lợi, trạm bơm bảo
đảm an toàn phòng chống lũ và điều tiết nước phục vụ đời sống nhân dân và sản
xuất trên địa bàn Thành phố.
- Tổ
chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai
đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các chỉ đạo của Thành phố có liên
quan; nghiên cứu, thử nghiệm và nhân rộng các mô hình thích ứng với biến đổi
khí hậu dựa vào cộng đồng (CbA), áp dụng các giải pháp dựa vào tự nhiên (NbS).
- Điều
tra, đánh giá, di dời và tái định cư người dân ở các khu vực có rủi ro thiên
tai cao gắn với các giải pháp bảo đảm sinh kế bền vững. Phòng chống, giảm nhẹ
thiên tai - tìm kiếm cứu nạn và quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường. Chủ động
ứng phó với các vùng, khu vực trũng, dễ bị ngập lụt, bị ảnh hưởng bởi thiên
tai. Bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân và an toàn tài sản xã hội.
Huy động
và dự trữ nguồn lực để khắc phục, tái thiết cho các khu vực, hộ gia đình bị ảnh
hưởng do thiên tai. Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc thu và chi Quỹ phòng, chống
thiên tai ở các cấp.
- Xây
dựng và thực hiện các phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có tính đến
tác động của biến đổi khí hậu;
b)
Về giảm phát thải khí nhà kính
- Xây
dựng và thực hiện các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều
kiện Thành phố.
Thực
hiện kiểm kê khí nhà kính định kỳ 02 năm một lần trên địa bàn Thành phố.
- Đôn
đốc, giám sát các cơ sở thuộc danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính trên địa
bàn phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo quy định.
- Rà
soát, tổng hợp, báo cáo danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải phải thực hiện kiểm
kê khí nhà kính theo định kỳ. Đôn đốc, giám sát các cơ sở thuộc danh mục cơ sở
phát thải khí nhà kính trên địa bàn phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính do Thủ
tướng Chính phủ ban hành triển khai kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở
- Thực
hiện Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng. Tiếp tục
thực hiện các nhiệm vụ, nội dung trên địa bàn thành phố Hà Nội tại: Chiến lược
phát triển năng lượng quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2050; Quy hoạch
phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đặc biệt
về phát triển hạ tầng truyền tải điện thông minh, tăng tỷ trọng điện sản xuất từ
nguồn năng lượng tái tạo, triển khai áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến về
lưu trữ năng lượng; Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả giai đoạn 2019 - 2030; và các Kế hoạch Thành phố đã ban hành có liên quan.
Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, triển khai áp dụng các công
nghệ mới, tiên tiến về lưu trữ năng lượng; Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả;
- Thực
hiện các nhiệm vụ, nội dung trên địa bàn thành phố Hà Nội tại: Chương trình
hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-
tan của ngành giao thông vận tải; kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong
lĩnh vực giao thông vận tải đến năm 2030 và các Kế hoạch Thành phố đã ban hành
có liên quan.
- Thực
hiện các nhiệm vụ, nội dung trên địa bàn thành phố Hà Nội tại: Chiến lược phát
triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050,
từng bước thay thế nguyên vật liệu gây phát thải khí nhà kính; từng bước giảm,
thay thế sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong sản xuất. Ứng dụng công nghệ, vật
liệu xây dựng mới, thân thiện với môi trường, giảm phát thải khí nhà kính.
- Thực
hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải, bao
gồm bãi chôn lấp chất thải rắn, xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học,
thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải, xử lý và xả thải nước thải.
- Thực
hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực nông nghiệp; Phát
triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn, phát thải
các-bon thấp, thân thiện với môi trường. Thực hiện các nhiệm vụ, nội dung trên
địa bàn thành phố Hà Nội tại: Chương trình quốc gia về giảm phát thải khí nhà
kính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng
các-bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng đến năm 2030.
5. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý về tài
nguyên, đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
a)
Đối với tài nguyên đất
- Điều
tra, đánh giá đất đai trên địa bàn Thành phố, đặc biệt là đất chưa sử dụng.
Đánh giá tình hình sử dụng đất ở tại các khu dân cư, khu đô thị mới, tiếp tục
thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản công khai, minh bạch và hiệu quả.
-
Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý, sử dụng đất được khai hoang, phục hóa.
Nghiên cứu các biện pháp cải tạo, bảo vệ đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa;
ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất do xói mòn, hạn hán.
- Xây
dựng và vận hành hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai theo hướng tập
trung, thống nhất, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông với hệ thống
thông tin đất đai quốc gia.
b)
Đối với tài nguyên nước
- Xây
dựng các biện pháp bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước. Chủ động
nguồn nước cấp cho các mục đích sinh hoạt và sản xuất; Áp dụng các biện pháp
tích trữ nước, điều hòa phân phối nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả,
hạn chế khai thác, sử dụng nước, chống suy thoái cạn kiệt nguồn nước.
- Xây
dựng kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt đối với một số lưu vực sông có tầm
quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội (trong đó có lưu vực sông Nhuệ -
Đáy). Cải thiện, phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm. Thực
hiện có hiệu quả Đề án "Phục hồi chất lượng môi trường và phát triển hệ thống
04 sông nội đô Tô Lịch, Kim Ngưu, Lừ, Sét" đã được Thành phố phê duyệt tại
Quyết định số 3865/QĐ- UBND ngày 22/7/2025.
- Điều
tra, đánh giá các nguồn nước dưới đất; Xác định vùng hạn chế khai thác nước dưới
đất, ngưỡng khai thác nước dưới đất. Thực hiện các giải pháp hạn chế khai thác
nước dưới đất, giảm thiểu hiện tượng sụt lún.
- Xây
dựng, nâng cấp các công trình trữ nước sử dụng cho mùa khô ở một số khu vực còn
thiếu nước; đầu tư xây dựng các nhà máy, hệ thống cung cấp nước sạch phục vụ
sinh hoạt của nhân dân.
- Xây
dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, chuyển đổi số trong điều hoà, phân phối,
khai thác và sử dụng tài nguyên nước.
c)
Đối với tài nguyên địa chất và khoáng sản
- Đẩy
mạnh công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; thực hiện các nhiệm vụ,
chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn Thành phố, nâng cao hiệu
hiệu quả công tác kiểm soát hoạt động khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai
thác cát sỏi lòng sông, đảm bảo tăng cường quản lý, kiểm soát, khai thác, sử dụng
hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên. Thực hiện hiệu quả đấu giá quyền khai
thác khoáng sản.
- Điều
tra, đánh giá trữ lượng và áp dụng các giải pháp khai thác phù hợp nhằm đảm bảo
nguồn cung cấp vật liệu xây dựng thông thường.
- Xây
dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện
đại để khai thác, chế biến khoáng sản. Rà soát các quy trình, thủ tục hành
chính liên quan đến cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản.
đ)
Đối với tài nguyên rừng, đa dạng sinh học
- Tiếp
tục đẩy mạnh việc quản lý, bảo vệ, bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững rừng
và đất lâm nghiệp, đặc biệt là diện tích rừng tự nhiên hiện có để giảm phát thải,
tăng lượng hấp thụ các-bon rừng; trồng rừng, phát triển rừng, phục hồi rừng và
các hệ sinh thải tự nhiên, nâng cao chất lượng và trữ lượng các-bon; Xây dựng
các mô hình chia sẻ lợi ích công bằng trong quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
để thúc đẩy sự tham gia của các cộng đồng địa phương; thúc đẩy cấp chứng chỉ quản
lý rừng bền vững.
- Hạn
chế tối đa chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên; thực hiện việc giao đất, giao
rừng, cho thuê rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp; đảm
bảo đủ các điều kiện để tổ chức quản lý bảo vệ và phát triển bền vững tài
nguyên rừng.
-
Tăng cường bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, đặc biệt là các hệ sinh
thái rừng, đất ngập nước. Triển khai đồng bộ các biện pháp nhằm bảo vệ các loài
động vật hoang dã, đặc biệt là các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp đã được đề ra trong Chiến lược quốc
gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050.
6. Tập trung, ưu tiên nguồn lực để giải quyết hiệu quả các
vấn đề cấp bách về môi trường, chủ động phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm.
- Tập
trung nguồn lực để giải quyết hiệu quả các vấn đề cấp bách về môi trường, xây dựng
hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề;
Triển khai các dự án bổ cập nước, cải tạo, phục hồi các lưu vực sông, hồ chứa,
công trình thủy lợi bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Xây
dựng hạ tầng phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn;
Triển khai các hoạt động tái chế, biến chất thải thành nguyên, nhiên liệu, tăng
cường thu hồi năng lượng (ưu tiên đối với công nghệ phát điện sinh khối, đồng xử
lý chất thải); giảm dần tỷ lệ chôn lấp chất thải; xây dựng các khu liên hợp tái
chế, xử lý chất thải.
- Cải
tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng. Cải tạo, phục hồi môi trường khu vực bị ô nhiễm do hóa
chất, thuốc bảo vệ thực vật.
-
Khuyến khích sử dụng, tiêu thụ các sản phẩm tái chế, thân thiện với môi trường.
Xây dựng mạng lưới các doanh nghiệp môi trường, tái chế chất thải.
- Giảm
thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải nhựa gây ra. Nghiên cứu thay thế
các sản phẩm bao bì nhựa, túi nilông khó phân hủy bằng các vật liệu thân thiện
môi trường, dễ phân hủy sinh học. Tổ chức thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý
hiệu quả chất thải nhựa nhằm ngăn chặn chất thải nhựa.
- Cải
thiện chất lượng môi trường không khí trên địa bàn Thành phố; có biện pháp kiểm
soát chặt chẽ và giảm thiểu khí thải của các phương tiện giao thông cơ giới;
phát triển hệ thống giao thông công cộng, các phương tiện thân thiện môi trường.
Tăng cường các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm khí thải, bụi từ hoạt
động xây dựng, đốt rơm rạ và phụ phẩm nông nghiệp, các cơ sở công nghiệp phát
sinh khí thải lớn; tăng diện tích cây xanh, mặt nước, tăng cường vệ sinh môi
trường đô thị. Xây dựng và thực hiện hiệu quả Đề án khắc phục ô nhiễm không khí
tại các đô thị.
-
Khuyến khích nghiên cứu ứng dụng khoa học, tăng cường hoạt động giám sát việc sử
dụng tài nguyên và ngăn chặn tình trạng suy giảm, suy thoái tài nguyên về: nước;
đất, khoáng sản; Phát triển nông nghiệp thông minh để thích ứng với biến đổi
khí hậu.
III. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Các
nhiệm vụ cụ thể triển khai các nội dung nêu trên theo ngành, lĩnh vực, địa phương
được chi tiết tại phụ lục đính kèm.
Các Sở,
ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan phối hợp chặt chẽ trong
quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao và các nội dung, nhiệm vụ giải pháp
theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Thực
hiện theo phân công của Thành phố và phối hợp với các Sở, ngành để triển khai
thực hiện các chiến lược, chương trình, đề án về lĩnh vực quản lý tài nguyên, bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu do Chính phủ và các Bộ, ngành Trung
ương ban hành.
- Chủ
trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành sơ kết, tổng hợp kết quả việc thực hiện Kế
hoạch, báo cáo UBND Thành phố.
- Tổng
hợp và trình UBND Thành phố điều chỉnh Kế hoạch để cập nhật (nếu có), theo chỉ
đạo, định hướng của các cấp.
2.
Sở Tài chính
-
Trên cơ sở tổng hợp, đề xuất của các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, Sở Tài
chính tham mưu UBND Thành phố trình HĐND Thành phố quyết định bố trí kinh phí
giao các đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên ngân sách cấp Thành phố theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các
quy định có liên quan.
- Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, đề xuất UBND Thành phố cân đối,
bố trí kế hoạch vốn từ nguồn ngân sách Thành phố theo giai đoạn trên cơ sở đề
xuất danh mục dự án của các Sở, ngành, UBND cấp xã.
- Chủ
trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các xã tổng hợp, trình UBND Thành phố xem
xét, phê duyệt, công bố danh mục dự án thu hút đầu tư thực hiện các hoạt động,
nhiệm vụ của Kế hoạch.
3.
Sở Văn hóa và Thể thao:
Chủ
trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các phường, xã đẩy mạnh công
tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về lĩnh vực biến
đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
4.
Các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan.
- Tổ
chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả
đến các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư về Kết luận số 81-KL/TW ngày
04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa
XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo
vệ môi trường và Nghị quyết 122/NQ-CP của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch
thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị.
- Căn
cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị: kịp thời và chủ động phối hợp với các Bộ,
ngành dọc, cơ quan Trung ương và các tổ chức có liên quan trong quá trình các tổ
chức này thực hiện các nhiệm vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Căn
cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại các văn bản nêu trên và Kế hoạch của Thành
phố về việc thực hiện Nghị quyết 122/NQ-CP của Chính phủ về Kế hoạch thực hiện
Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị và chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị: các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan xây
dựng Kế hoạch và chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả; kịp thời xây dựng hoặc
lồng ghép điều chỉnh việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này
trong các quy hoạch, kế hoạch ngành và chương trình công tác, kế hoạch, giải
pháp của đơn vị, địa phương phù hợp với thực tế và đảm bảo thực hiện hiệu quả.
- Ưu
tiên bố trí nguồn lực và chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ đề ra tại Kế
hoạch, bảo đảm tiến độ và chất lượng.
- Đề
xuất, tổ chức triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện
chuyển đổi số trong các lĩnh vực chuyên môn thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
- Rà
soát, củng cố tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng
lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong
lĩnh vực biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Định
kỳ trước ngày 01 tháng 12 hằng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu), các Sở, ban,
ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổng hợp kết
quả thực hiện, đề xuất, kiến nghị (nếu có), gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
5. Kế hoạch này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Kế
hoạch đã được UBND Thành phố ban hành: Số 150/KH-UBND ngày 26/9/2013 về Triển
khai thực hiện Kế hoạch số 95-KH/TU ngày 26/7/2013 của Thành ủy Hà Nội về việc
thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ Bảy Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) về
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ
môi trường; Số 228/KH-UBND ngày 02/11/2017 về thực hiện thỏa thuận Paris trên địa
bàn thành phố Hà Nội./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các phường, xã;
- Cổng TTĐT Thành phố;
- VPUB: CVP, PCVPB.V.T, NNMT;
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Đông
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 122/NQ-CP NGÀY 08/5/2025 CỦA CHÍNH PHỦ DO CÁC BỘ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN;
CÁC SỞ, NGÀNH, UBND XÃ, PHƯỜNG PHỐI HỢP
(Kèm theo Kế hoạch số 249/KH-UBND ngày 11/09/2025 của UBND thành phố Hà Nội)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình, đề án
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Nhiệm
vụ, kế hoạch, chương trình, đề án đã được phê duyệt
|
|
|
|
|
1
|
Sửa đổi, bổ sung Luật Khí tượng
thủy văn
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành liên quan
|
2025 - 2026
|
|
2
|
Sửa đổi, bổ sung Luật Sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành liên quan
|
2025
|
|
3
|
Sửa đổi, bổ sung Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành liên quan
|
2025
|
|
4
|
Sửa đổi, bổ sung Luật Đa dạng
sinh học 2008
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành liên quan
|
2028
|
|
5
|
Nghiên cứu xây dựng Chiến lược
tổng thể quốc gia phòng ngừa, ứng phó với các đe doạ an ninh phi truyền thống
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Bộ Công an
|
Công an Thành phố;
|
2025
|
|
6
|
Xây dựng Chương trình truyền
thông, nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành liên quan; UBND các phường,
xã
|
2025-2026
|
|
7
|
Đề án phát triển và sử dụng vật
liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng, vật liệu xanh trong lĩnh vực nhà ở và
thương mại
|
Bộ Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
2025 - 2030
|
|
8
|
Xây dựng đề án chuyển đổi cơ
cấu cây trồng nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2024 - 2030
|
|
9
|
Xây dựng chương trình hiện đại
hóa các hệ thống công trình thủy lợi lớn
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
|
2024 - 2030
|
|
10
|
Chương trình chuyển đổi số
trong lĩnh vực tài nguyên nước
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2025 - 2030
|
|
11
|
Xây dựng chương trình tăng cường
năng lực thoát nước, chống ngập và xử lý nước thải đô thị
|
Bộ Xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2025 - 2030
|
|
12
|
Điều tra, khai thác hợp lý diện
tích đất chưa sử dụng, đất bãi bồi ven sông, ven biển cho phát triển rừng,
phát triển cây xanh trong đô thị và khu công nghiệp
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2025 - 2026
|
|
13
|
Xây dựng Đề án phát triển hệ
thống cơ sở dữ liệu địa chất và công nghệ quản trị thông minh hệ thống không
gian ngầm đô thị ở Việt Nam
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2025 - 2026
|
|
14
|
Điều tra, đánh giá tổng thể
tiềm năng khoáng sản chiến lược (uran, thori, đất hiếm, kim loại hiếm)
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
15
|
Điều tra cơ bản địa chất,
khoáng sản biển sâu (lớn hơn 300 m nước) các vùng đặc quyền kinh tế trên Biển
Đông của Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 - 1:1.000.000 và điều tra chi tiết các khu
vực có triển vọng khoáng sản (360.000 km2 )
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026-2030
|
|
16
|
Xây dựng và thực hiện các đề
án thí điểm xử lý ô nhiễm môi trường nước hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải,
sông Ngũ Huyện Khê
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2025 - 2030
|
|
17
|
Xây dựng Đề án huy động nguồn
lực để xử lý, phục hồi các dòng sông chết, dòng sông bị ô nhiễm nghiêm trọng
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2025
|
|
18
|
Tổng kết, đánh giá, xây dựng Chiến
lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn giai đoạn đến năm 2035, tầm
nhìn đến năm 2050
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2025 - 2026
|
|
19
|
Xây dựng chương trình phục hồi
các hệ sinh thái tự nhiên đã bị suy thoái
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2024-2030
|
|
II
|
Nhiệm
vụ, kế hoạch, chương trình, đề án mở mới
|
|
|
|
|
1
|
Nghiên cứu, đề xuất xây dựng
Nghị quyết về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2028
|
|
2
|
Xây dựng Kế hoạch truyền
thông về bảo vệ sức khỏe cộng đồng trước ảnh hưởng bất lợi của ô nhiễm môi
trường, biến đổi khí hậu
|
Bộ Y tế
|
Sở Y tế
|
2026
|
|
3
|
Xây dựng Đề án tăng cường năng
lực hội nhập và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường và biến
đổi khí hậu
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2028-2030
|
|
4
|
Xây dựng Đề án tăng cường dự
báo, đánh giá tác động và các giải pháp phòng, chống thiên tai, nâng cao khả
năng ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn vùng Bắc Trung Bộ
và duyên hải Trung Bộ
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2025 - 2026
|
|
5
|
Cập nhật Kịch bản biến đổi
khí hậu
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026
|
|
6
|
Cập nhật, điều chỉnh danh mục
lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026
|
|
7
|
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến
khích chuyển đổi phương tiện giao thông công cộng (taxi, xe buýt) sang sử dụng
điện
|
Bộ Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
2025-2026
|
|
8
|
Xây dựng Chiến lược tài
nguyên nước quốc gia giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn 2050
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
9
|
Xây dựng danh mục khoáng sản
chiến lược quan trọng quốc gia
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026
|
|
10
|
Xây dựng Chiến lược quản lý tổng
hợp tài nguyên và môi trường biển quốc gia giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn
2050
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2029-2030
|
|
11
|
Xây dựng Chiến lược bảo vệ
môi trường quốc gia giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn 2050
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2028-2030
|
|
12
|
Xây dựng và triển khai các dự
án về khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học/dioxin sau chiến tranh
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Tư lệnh Thủ đô
|
2025-2030
|
|
13
|
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
về kiểm soát ô nhiễm môi trường đồng bộ từ Trung ương đến địa phương
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2025-2026
|
|
14
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện
Thỏa thuận toàn cầu về ô nhiễm nhựa
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026-2030
|
|
15
|
Xây dựng đề án Điều tra, thống
kê chất thải nhựa và vi nhựa phát sinh trên phạm vi cả nước
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2025-2026
|
|
16
|
Xây dựng lộ trình hạn chế nhập
khẩu phế liệu nhựa làm nguyên liệu sản xuất
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2025-2026
|
|
17
|
Xây dựng Đề án phục hồi các hệ
sinh thái đất ngập nước bị suy thoái
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2025-2026
|
|
18
|
Xây dựng Chiến lược bảo tồn đa
dạng sinh học quốc gia giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn 2050
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2028-2030
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 122/NQ-CP
NGÀY 08/5/2025 CỦA CHÍNH PHỦ DO CÁC SỞ, NGÀNH, UBND PHƯỜNG, XÃ TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 249/KH-UBND ngày 11/09/2025 của UBND thành phố Hà Nội)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình, đề án
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Về chất thải rắn sinh hoạt: Xây
dựng chương trình tăng cường năng lực phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND các phường, xã
|
2024- 2030
|
|
2
|
Xây dựng cơ sở hạ tầng cho các
khu xử lý chất thải tập trung trên địa bàn Thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND các phường, xã
|
2024- 2030
|
|
3
|
Cải tạo, phục hồi môi trường
các khu xử lý, bãi chôn lấp chất thải rắn đã đóng cửa
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND các phường, xã
|
2024- 2030
|
|
4
|
Xây dựng và nâng cấp trạm
quan trắc chất lượng môi trường không khí trên địa bàn Thành phố
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND các phường, xã
|
2024- 2030
|
|
5
|
Xây dựng các khu liên hợp tái
chế, xử lý chất thải có tính liên vùng, liên tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng UBND các phường, xã
|
2025- 2030
|
|
6
|
Xây dựng hệ thống thu gom, xử
lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả thải.
|
Sở Xây dựng
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường - UBND các phường, xã
|
2025- 2030
|
|
7
|
Xây dựng hệ thống thu gom, xử
lý nước thải tập trung tại các khu/cụm công nghiệp/ làng nghề có phát sinh nước
thải thuộc trách nhiệm của Nhà nước
|
- Sở Xây dựng (đối với khu/cụm/làng
nghề từ 2 xã (phường) trở lên.
- UBND các phường, xã: đối với
khu/cụm/ làng nghề thuộc trọn vẹn trên địa giới hành chính quản lý.
|
Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường; Công thương; Xây dựng; BQL các Khu
công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội (đối với trường hợp UBND
các phường, xã chủ trì)
|
2025- 2030
|
|
8
|
Xây dựng các dự án bổ cập nước,
cải tạo, phục hồi các hồ ao, kênh mương, khôi phục các đoạn sông, kênh, rạch
đã bị ô nhiễm nghiêm trọng
|
Sở Xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các phường, xã
|
2025- 2030
|
|
9
|
Cải tạo, phục hồi môi trường
các bãi chôn lấp chất thải gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng,
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng; UBND các phường, xã
|
2025- 2030
|
|
10
|
Cải tạo, phục hồi môi trường khu
vực bị ô nhiễm do hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng; UBND các phường, xã
|
2025- 2030
|
|
11
|
Xây dựng và triển khai Chương
trình hạn chế sử dụng nhựa một lần, túi nilong khó phân hủy tại các siêu thị,
chợ, nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, khu vui chơi, giải trí
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công thương; Du lịch; UBND các phường, xã
|
2025- 2030
|
|
12
|
Ban hành và Tổ chức thực hiện
kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND các phường, xã
|
2025- 2026
|
|
13
|
Tuyên truyền thực hiện Kết luận
số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Nghị quyết 122/NQ-CP của Chính phủ về việc
ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính
trị
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Các sở, ban, ngành UBND các phường, xã
|
2025- 2026
|
|
14
|
Giáo dục cho thế hệ trẻ về nhận
thức, ý thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành UBND các phường, xã
|
2025- 2026
|
|
15
|
Thực hiện các mục tiêu, yêu cầu,
các nhiệm vụ giải pháp đã nêu tại Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ của các sở,
ban, ngành, địa phương
|
Các sở, ban, ngành UBND các phường, xã chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các đơn vị có liên quan
|
2025- 2026
|