|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ
TP HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33314/CTHN-TTHT
V/v xuất
hóa đơn cho thuê lại đất gắn với cơ sở hạ tầng tại Dự án Cụm công nghiệp Đông
La.
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2024
|
Kính gửi: Công ty cổ phần đầu tư tư vấn
và xây dựng Việt Nam.
(Địa chỉ: Số 136 đường Phùng Hưng, P. Phúc La, Q. Hà Đông, TP Hà Nội; MST:0500447438)
Trả lời công
văn số 21/CV/2024 đề ngày 16/05/2024 của Công ty cổ phần đầu tư tư vấn và xây dựng
Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về việc xuất hóa đơn cho thuê lại đất
gắn với cơ sở hạ tầng tại Dự án Cụm công nghiệp Đông La, Cục Thuế TP Hà Nội có
ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 10, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“Điều 10. Nội dung của hóa đơn
1. Tên hóa đơn, ký
hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn.
2. Tên liên hóa đơn áp dụng đối với hóa đơn do cơ
quan thuế đặt in thực hiện theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính.
3. Số hóa đơn
4. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán
5. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua
6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia
tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất,
tổng cộng tiền thuế giá
trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có
thuế giá trị gia tăng.
7. Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua
8. Thời điểm lập hóa đơn
9. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử
10. Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã
của cơ quan thuế
11. Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu
thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu
có).
12. Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn đối với hóa đơn do cơ quan
thuế đặt in.
13. Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa
đơn.
…”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn
thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT:
+ Tại Điều 6 quy định:
“Điều 6. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.”
+ Tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 7 quy định:
“Điều 7. Giá tính thuế
6. Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận
chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng
kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho
thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT.
Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận được xác định
theo hợp đồng. Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê
được xác định trong phạm vi khung giá quy định.
7. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả
chậm là giá tính theo giá
bán trả một lần chưa
có thuế
GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.”
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không
được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11
được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản
xuất, gia công hay kinh doanh thương mại...”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp nếu Công ty
cho thuê lại đất gắn với cơ sở hạ tầng của dự án cụm công nghiệp thì Công ty lập
hóa đơn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của
Chính phủ; giá tính thuế GTGT theo quy định tại Khoản 6 Điều 7 Thông tư số
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và thuế suất thuế GTGT theo
quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài
chính nêu trên.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị
và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng
quy định.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần đầu tư tư vấn và xây dựng Việt Nam
được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC
TRƯỞNG
Nguyễn Hồng Thái
|