|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1400/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Võ Văn Hoan
|
|
Ngày ban hành:
|
11/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1400/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 11 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIỆC
LÀM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 1840/TTr-SNV ngày 08 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 21 thủ tục
hành chính lĩnh vực Việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ, gồm:
01 thủ tục mới ban hành và 20 thủ tục được sửa đổi, bổ sung.
Danh mục thủ tục hành chính được
đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố tại
https://hochiminhcity.gov.vn/chinhquyen (CÔNG BỐ TTHC, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, Công
bố thủ tục hành chính).
Điều 2.
Giao Sở Nội vụ rà soát, đánh giá tiêu chí để cung cấp
dịch vụ công trực tuyến trong thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử; xây dựng quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục hành chính, tái cấu trúc
quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo các phương án tại Quyết định
số 1802/QĐ- UBND ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
và cập nhật đầy đủ lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
Thành phố.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 3 năm 2025.
Bãi bỏ nội dung công bố cho
thủ tục:
- Thứ tự A.1, A.2, B.1, B.2, B.3
tại Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 3992/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố
Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực việc làm và an toàn, vệ sinh lao động thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Thứ tự 2 tại Danh mục thủ tục
hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 5579/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm
2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục
hành chính lĩnh vực việc làm; an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Thứ tự B.1, B.2, B.3, B.4,
B.5 tại Danh mục thủ tục hành chính được ban hành kèm theo Quyết định số
4182/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về
việc công bố thủ tục hành chính được phân cấp theo quy định tại Nghị định số
84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Thứ tự A.1, A.2, A.3, B.1,
B.2, B.3, B.4, B.5, B.6 tại Danh mục thủ tục hành chính được ban hành kèm theo
Quyết định số 1251/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực việc làm thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh, Giám đốc Sở Nội vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- VPCP: Cục Kiểm soát TTHC;
- TTUB: CT, PCT Võ Văn Hoan;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- Trung tâm Thông tin điện tử TP;
- Phòng Kiểm soát TTHC;
- Lưu: VT, KSTT/Tr.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Văn Hoan
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1400/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm
2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
A. Danh mục
thủ tục hành chính mới ban hành
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giải quyết hỗ trợ kinh phí
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người
lao động
|
Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng lao động theo quy định.
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh, số 159 Pasteur, phường Võ Thị Sáu,
Quận 3.
- Dịch vụ công trực tuyến: Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố (https://dichvucong
.hochiminhcity.gov .vn)
|
Không
|
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ- CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 45/2025/NĐ- CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc trung ương.
- Nghị định số 23/2021/NĐ- CP
ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và
Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ việc làm.
- Quyết định số 315/QĐ-BNV
ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nội vụ.
|
|
B. Danh mục
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
Cấp giấy phép hoạt động dịch
vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
07 ngày làm việc (kể từ khi
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ)
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh, số 159 Pasteur, phường Võ Thị Sáu,
Quận 3.
- Dịch vụ công trực tuyến: Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố (https://dichvucong
.hochiminhcity.gov .vn)
|
Không
|
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ- CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 45/2025/NĐ- CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc trung ương.
- Nghị định số 23/2021/NĐ- CP
ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và
Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ việc làm.
- Quyết định số 315/QĐ-BNV
ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nội vụ.
|
|
|
2
|
Cấp lại giấy phép hoạt động dịch
vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
- Đối với trường hợp doanh
nghiệp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp (gồm: tên
doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy
phép, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp); giấy phép bị mất; giấy
phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép: (05) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. - Đối với trường hợp doanh
nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã
được cấp giấy phép: (08) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định.
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh, số 159 Pasteur, phường Võ Thị Sáu,
Quận 3.
- Dịch vụ công trực tuyến: Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố (https://dichvucong
.hochiminhcity.gov .vn)
|
Không
|
|
|
3
|
Gia hạn giấy phép hoạt động dịch
vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Năm (05) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh, số 159 Pasteur, phường Võ Thị Sáu,
Quận 3.
- Dịch vụ công trực tuyến: Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố (https://dichvucong
.hochiminhcity.gov .vn)
|
Không
|
|
|
4
|
Rút tiền ký quỹ của doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
07 ngày làm việc (kể từ khi
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh, số 159 Pasteur, phường Võ Thị Sáu,
Quận 3.
- Dịch vụ công trực tuyến: Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố (https://dichvucong
.hochiminhcity.gov .vn)
|
Không
|
|
|
5
|
Thu hồi Giấy pháp hoạt động dịch
vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Đối với trường hợp chấm dứt
hoạt động dịch vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp; doanh nghiệp giải
thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản; doanh nghiệp bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 03 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ của doanh nghiệp).
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh, số 159 Pasteur, phường Võ Thị Sáu,
Quận 3.
- Dịch vụ công trực tuyến: Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố (https://dichvucong
.hochiminhcity.gov .vn)
|
Không
|
|
|
6
|
Báo cáo giải trình nhu cầu,
thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh, số 159 Pasteur, phường Võ Thị Sáu,
Quận 3.
- Dịch vụ công trực tuyến: Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố (https://dichvucong
.hochiminhcity.gov .vn)
|
Không
|
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ- CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 45/2025/NĐ- CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc trung ương.
- Nghị định số 152/2020/NĐ-
CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam
làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định số 70/2023/NĐ- CP
ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về
người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người
lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 84/2024/NĐ- CP
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước
một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 1273/QĐ- UBND
ngày 02 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phân công Ủy
viên Ủy ban nhân dân Thành phố là Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước thuộc lĩnh vực lao động theo quy định tại Nghị định số
84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản
lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 315/QĐ-BNV
ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nội vụ.
|
1. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Phụ lục đính kèm.
2. Điều chỉnh cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính đối với các đối tượng thực hiện thuộc Nhóm (1) Phụ lục
đính kèm:
- Cơ quan tiếp nhận: Sở Nội vụ
Thành phố.
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
7
|
Đề nghị tuyển người lao động
Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài của
nhà thầu
|
02 tháng kể từ ngày nhận được
đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở lên và tối đa 01 tháng kể từ
ngày nhận được đề nghị tuyển từ 100 đến dưới 500 người lao động Việt Nam và
15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dưới 100 người lao động Việt Nam kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh, số 159 Pasteur, phường Võ Thị Sáu,
Quận 3.
- Dịch vụ công trực tuyến: Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố (https://dichvucong
.hochiminhcity.gov .vn)
|
Không
|
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ- CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 45/2025/NĐ- CP
ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương.
- Nghị định số 152/2020/NĐ-
CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam
làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; - Nghị định số
70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản
lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam.
- Quyết định số 315/QĐ-BNV
ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nội vụ.
|
|
|
8
|
Cấp giấy phép lao động cho
người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh, số 159 Pasteur, phường Võ Thị Sáu,
Quận 3.
- Dịch vụ công trực tuyến: Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố (https://dichvucong
.hochiminhcity.gov .vn)
|
Theo quy định tại Thông tư số 85/2019/TT- BTC ngày 29/11/2019 của Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 106/2021/TT- BTC ngày 26/11/2021.
|
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ- CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 45/2025/NĐ- CP
ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương.
- Nghị định số 152/2020/NĐ-
CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam
làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định số 70/2023/NĐ- CP
ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về
người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người
lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 84/2024/NĐ- CP
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước
một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 1273/QĐ- UBND
ngày 02 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phân công Ủy
viên Ủy ban nhân dân Thành phố là Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước thuộc lĩnh vực lao động theo quy định tại Nghị định số 84/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước
một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 315/QĐ-BNV
ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết số 09/2022/NQ-
HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố về ban hành mức
thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị quyết số 07/2024/NQ-
HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức
thu lệ phí trong thực hiện thủ tục hành chính áp dụng dịch vụ công trực tuyến
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
|
1. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Phụ lục đính kèm.
2. Điều chỉnh cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính đối với các đối tượng thực hiện thuộc Nhóm (1) Phụ lục
đính kèm:
|
|
9
|
Cấp lại giấy phép lao động
cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh, số 159 Pasteur, phường Võ Thị Sáu,
Quận 3.
- Dịch vụ công trực tuyến: Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố (https://dichvucong
.hochiminhcity.gov .vn)
|
- Cơ quan tiếp nhận: Sở Nội vụ
Thành phố.
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
10
|
Gia hạn giấy phép lao động cho
người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
|
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh, số 159 Pasteur, phường Võ Thị Sáu,
Quận 3.
- Dịch vụ công trực tuyến: Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố (https://dichvucong
.hochiminhcity.gov .vn)
|
|
11
|
Xác nhận người lao động nước
ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
|
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh, số 159 Pasteur, phường Võ Thị Sáu,
Quận 3.
- Dịch vụ công trực tuyến: Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố (https://dichvucong
.hochiminhcity.gov .vn)
|
Không
|
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ- CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 45/2025/NĐ- CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc trung ương.
- Nghị định số 152/2020/NĐ-
CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm
việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định số 70/2023/NĐ- CP
ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về
người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người
lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 84/2024/NĐ- CP
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước
một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 1273/QĐ- UBND
ngày 02 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phân công Ủy
viên Ủy ban nhân dân Thành phố là Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước thuộc lĩnh vực lao động theo quy định tại Nghị định số
84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản
lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 315/QĐ-BNV
ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nội vụ.
|
1. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Phụ lục đính kèm.
2. Điều chỉnh cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính đối với các đối tượng thực hiện thuộc Nhóm (1) Phụ lục
đính kèm:
- Cơ quan tiếp nhận: Sở Nội vụ
Thành phố.
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
|
|
12
|
Giải quyết hưởng trợ cấp thất
nghiệp
|
20 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
- Trung tâm Dịch vụ việc làm
Thành phố, trực thuộc Sở Nội vụ, địa chỉ: 153 Xô viết Nghệ tĩnh, phường 17,
quận Bình Thạnh.
- Dịch vụ công trực tuyến: Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (https://dichvucong
.hochiminhcity.gov .vn)
|
Không
|
- Luật Việc làm ngày 16 tháng
11 năm 2013.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ- CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 45/2025/NĐ- CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc trung ương.
- Nghị định số 28/2015/NĐ- CP
ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.
- Nghị định số 61/2020/NĐ- CP
ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.
- Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng
dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số
28/2015/NĐ- CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.
- Thông tư số 15/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT- BLĐTBXH ngày 31
tháng 7 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện
Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ- CP ngày
12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.
- Quyết định số 315/QĐ-BNV
ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nội vụ.
|
|
|
13
|
Tạm dừng hưởng trợ cấp thất
nghiệp
|
02 ngày làm việc kể từ ngày
người lao động không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo
quy định
|
Trung tâm Dịch vụ việc làm
Thành phố, trực thuộc Sở Nội vụ, địa chỉ: 153 Xô viết Nghệ tĩnh, phường 17,
quận Bình Thạnh.
|
Không
|
|
|
14
|
Tiếp tục hưởng trợ cấp thất
nghiệp
|
Không quy định
|
Trung tâm Dịch vụ việc làm
Thành phố, trực thuộc Sở Nội vụ, địa chỉ: 153
Xô viết Nghệ tĩnh, phường 17,
quận Bình Thạnh.
|
Không
|
|
|
15
|
Chấm dứt hưởng trợ cấp thất
nghiệp
|
Không quy định
|
Trung tâm Dịch vụ việc làm
Thành phố, trực thuộc Sở Nội vụ, địa chỉ: 153
Xô viết Nghệ tĩnh, phường 17,
quận Bình Thạnh.
|
Không
|
|
|
16
|
Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất
nghiệp (chuyển đi)
|
03 làm việc ngày kể từ ngày
nhận được đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động
|
Trung tâm Dịch vụ việc làm
Thành phố, trực thuộc Sở Nội vụ, địa chỉ: 153
Xô viết Nghệ tĩnh, phường 17,
quận Bình Thạnh.
|
Không
|
|
|
17
|
Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất
nghiệp (chuyển đến)
|
03 làm việc ngày kể từ ngày
nhận được đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động
|
Trung tâm Dịch vụ việc làm
Thành phố, trực thuộc Sở Nội vụ, địa chỉ: 153
Xô viết Nghệ tĩnh, phường 17,
quận Bình Thạnh.
|
Không
|
|
|
18
|
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc
làm
|
Không quy định
|
Trung tâm Dịch vụ việc làm
Thành phố, trực thuộc Sở Nội vụ, địa chỉ: 153
Xô viết Nghệ tĩnh, phường 17,
quận Bình Thạnh.
|
Không
|
|
|
19
|
Giải quyết hỗ trợ học nghề
|
20 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề
|
Trung tâm Dịch vụ việc làm
Thành phố, trực thuộc Sở Nội vụ, địa chỉ: 153
Xô viết Nghệ tĩnh, phường 17,
quận Bình Thạnh.
|
Không
|
|
|
20
|
Thông báo về việc tìm kiếm việc
làm hằng tháng
|
Không quy định
|
Trung tâm Dịch vụ việc làm
Thành phố, trực thuộc Sở Nội vụ, địa chỉ: 153
Xô viết Nghệ tĩnh, phường 17,
quận Bình Thạnh.
|
Không
|
|
PHỤ LỤC
ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIỆC LÀM
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
1
|
Báo cáo giải trình nhu cầu,
thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
|
1) Nhóm đối tượng thực hiện
theo nội dung được thí điểm phân cấp tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP:
Tổ chức quốc tế, văn phòng của
dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
Văn phòng đại diện, chi nhánh
của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập,
Cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo
dục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ cho phép thành lập;
Một số trường hợp người
lao động nước ngoài không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài:
Khoản 3, 4 và 5 Điều
154 của Bộ luật Lao động
Là Trưởng văn phòng đại diện,
dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức
phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
Vào Việt Nam với thời hạn dưới
03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
Vào Việt Nam với thời hạn dưới
03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm
ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia
Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
Là luật sư nước ngoài đã được
cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt
Nam.
Khoản 1, 2, 8,
9,10,11,12 và 13 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP
Là chủ sở hữu hoặc thành viên
góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở
lên. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công
ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
Vào Việt Nam làm việc tại vị
trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời
gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
Vào Việt Nam thực hiện thỏa
thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định
của pháp luật.
Học sinh, sinh viên đang học
tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong
các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự
trên tàu biển Việt Nam.
Thân nhân thành viên cơ quan
đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 2 Nghị định
này.
Có hộ chiếu công vụ vào làm
việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Người
chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
(2) Nhóm đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội:
Doanh nghiệp hoạt động theo
Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Doanh nghiệp hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố
nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác;
Nhà thầu tham dự thầu, thực
hiện hợp đồng.
Văn phòng đại diện, chi nhánh
của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập.
Văn phòng điều hành của nhà đầu
tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài
được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
Tổ chức hành nghề luật sư tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật;
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;
Hộ kinh doanh, cá nhân được
phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện
thành lập.
Làm việc cho người sử dụng
lao động tại nhiều địa điểm trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
Tổ chức phi chính phủ nước
ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo
dục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập.
Một số trường hợp người
lao động nước ngoài không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài:
Khoản 3, 4 và 5 Điều 154
của Bộ luật Lao động
Là Trưởng văn phòng đại diện,
dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức
phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
Vào Việt Nam với thời hạn dưới
03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
Vào Việt Nam với thời hạn dưới
03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm
ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên
gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
Là luật sư nước ngoài đã được
cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt
Nam.
Khoản 1, 2, 8,
9,10,11,12 và 13 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP
Là chủ sở hữu hoặc thành viên
góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở
lên. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công
ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
Vào Việt Nam làm việc tại vị
trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời
gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
Vào Việt Nam thực hiện thỏa
thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định
của pháp luật.
Học sinh, sinh viên đang học
tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong
các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự
trên tàu biển Việt Nam.
Thân nhân thành viên cơ quan
đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 2 Nghị định
này.
Có hộ chiếu công vụ vào làm
việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; Người
chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
|
|
2
|
Cấp giấy phép lao động cho
người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
(1) Nhóm đối tượng thực hiện
theo nội dung được thí điểm phân cấp tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 84/2024/NĐ-CP:
Tổ chức quốc tế, văn phòng của
dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
Văn phòng đại diện, chi nhánh
của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
Cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo
dục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ cho phép thành lập.
(2) Nhóm đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội:
Doanh nghiệp hoạt động theo
Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
|
|
3
|
Cấp lại giấy phép lao động
cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
|
4
|
Gia hạn giấy phép lao động cho
người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
|
5
|
Xác nhận người lao động nước
ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
|
Doanh nghiệp hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố
nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác;
Nhà thầu tham dự thầu, thực
hiện hợp đồng;
Văn phòng đại diện, chi nhánh
của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập;
Văn phòng điều hành của nhà đầu
tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài
được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
Tổ chức hành nghề luật sư tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật;
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;
Hộ kinh doanh, cá nhân được
phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật;
Cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện
thành lập;
Làm việc cho người sử dụng
lao động tại nhiều địa điểm trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương; Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo
dục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập;
Chào bán dịch vụ;
Người chịu trách nhiệm thành
lập hiện diện thương mại.
|
Quyết định 1400/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1400/QĐ-UBND ngày 11/04/2025 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2025
Ban hành:
25/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2025
Ban hành:
24/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
27/05/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2022
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
484
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|