|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1852/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 02
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP
ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện
pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết
định số 629/QĐ-BNNMT ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số
1218/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc
công bố danh mục 20 thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực đất đai
thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến
Tre;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3099/TTr-SNNMT ngày 30 tháng 5 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải
quyết Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ 01
thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai (thứ tự số 17) ban hành kèm theo Quyết
định số 1218/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
về việc công bố danh mục 20 thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực đất
đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh
Bến Tre.
Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu xây dựng dự thảo
Quyết định phê duyệt 01 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính được
công bố tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các huyện, thành phố;
- Phòng KT, TTPVHCC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVN.
|
CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Tam
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1852/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên văn bản quy
định nội dung thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
|
Lĩnh vực: Đất đai
|
|
1
|
1.012808
|
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
khi hết hạn sử dụng đất
|
Quyết định số 1218/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc
công bố danh mục 20 thủ tục hành chính được chuẩn hóa lĩnh vực trong đất đai
thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến
Tre
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1852/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
LĨNH VỰC: ĐẤT ĐAI
17. Thủ tục: Xác nhận tiếp tục
sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết hạn sử dụng đất (Mã số: 1.012808 -
dịch vụ cung cấp thông tin trực tuyến)
(1) Trình tự thực hiện:
- Người sử dụng đất nộp văn bản đề nghị xác nhận lại
thời hạn sử dụng đất và giấy chứng nhận đã trực tiếp đến Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả của cấp huyện hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp người sử dụng đất nộp tại Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển
hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận một cửa
tiếp nhận hồ sơ cấp huyện thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất vào giấy chứng nhận
đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc chuyển cho Ủy ban nhân
dân cấp xã để trả cho người sử dụng đất.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại tại cơ
quan tiếp nhận hồ sơ;
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
công ích;
c) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận
giữa cá nhân và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(1) Văn bản đề nghị xác nhận lại thời
hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban
hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. (bản
chính)
(2) Giấy chứng nhận đã cấp. (bản sao
có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng
thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận
hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp nếu thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp). *
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ (đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất) đối với các xã, phường trên địa
bàn thành phố Bến Tre, các thị trấn trên địa bàn các huyện; không quá 17
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đảm bảo tính đầy đủ, thống
nhất) đối với các xã trên địa bàn các huyện trên địa bàn tỉnh. (không tính thời
gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực
hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với
trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời
gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời
gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
(5) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá nhân sử dụng đất.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp
xã.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy chứng nhận.
(8) Lệ
phí, phí: áp dụng Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
(1) Lệ phí:
Đơn
vị tính: đồng
|
Khoản thu
|
Đơn vị tính
|
Các phường thuộc
thành phố
|
Các xã, thị trấn
|
|
Lệ phí địa chính
|
Cấp mới
|
Giấy
|
40.000
|
20.000
|
|
Xác nhận thay đổi
|
20.000
|
10.000
|
* Miễn thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đối với các trường hợp:
- Người có công với cách mạng, gồm: Người hoạt động
cách mạng trước ngày 01/01/1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng
lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến;
Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày
31/12/1993; Người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng, kháng chiến,
bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng
chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công
giúp đỡ cách mạng;
- Người sử dụng đất là hộ nghèo, hộ cận nghèo, người
neo đơn, người cao tuổi, người khuyết tật,
người bị ảnh hưởng chất độc da cam, hóa học;
- Biến động thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên;
- Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đính chính sai sót giấy chứng
nhận đã cấp bị sai so với Hồ sơ đăng ký; Thông tin thửa đất bị sai sót trong
quá trình đo đạc, biên tập thành lập bản đồ địa chính;
- Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chỉnh lý giấy chứng nhận đã
cấp do tách, nhập đơn vị hành chính (kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước đầu
tư); Đăng ký đổi số chứng minh nhân dân thành số căn cước công
dân; xác nhận thời hạn sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; nhà nước
thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc
phòng;
- Trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đất ở, sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng
trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2009.
(2) Phí:
Đơn vị tính: đồng
|
Danh mục sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Hộ
gia đình, cá nhân
|
|
1. Đăng ký biến động,
chỉnh lý Giấy chứng nhận cũ, không cấp mới Giấy chứng nhận
|
|
Mục V.A.3
|
Hồ sơ
|
Các trường hợp biến
động khác
|
|
253.000
|
|
2. Đăng ký biến động,
Cấp mới Giấy chứng nhận
|
|
Mục V.B.3
|
Hồ sơ
|
Các trường hợp biến
động khác
|
|
328.000
|
* Trường hợp miễn, giảm: Được miễn, giảm khi được
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoặc chứng nhận biến động
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,
cụ thể:
a) Miễn thu phí đối với các trường hợp:
- Người có công với cách mạng, gồm: Người hoạt động
cách mạng trước ngày 01/01/1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng
lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến;
Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày
31/12/1993; Người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng, kháng chiến,
bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng
chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công
giúp đỡ cách mạng;
- Người sử dụng đất là hộ nghèo;
- Biến động thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên;
- Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đính chính sai sót giấy chứng
nhận đã cấp bị sai so với hồ sơ đăng ký; thông tin thửa đất bị sai sót trong
quá trình đo đạc - biên tập thành lập bản đồ địa chính;
- Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chỉnh lý giấy chứng
nhận đã cấp do tách, nhập đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện; do giải quyết thủ
tục hành chính về đất đai kết hợp với thủ tục đăng ký đổi số chứng minh nhân
dân thành số căn cước công dân hoặc kết hợp với thủ tục xác nhận thời hạn sử dụng
đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (kinh phí thực hiện do ngân sách nhà
nước đầu tư).
b) Giảm 50% mức
thu phí đối với các trường hợp: Người sử dụng đất là hộ cận nghèo, người neo đơn, người cao tuổi, người
khuyết tật, người bị ảnh hưởng chất độc da cam, hóa học.
(3) Giá dịch vụ đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
Đơn vị tính: đồng
|
Danh mục sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Hộ
gia đình, cá nhân
|
|
1. Đăng ký biến động,
chỉnh lý Giấy chứng nhận cũ, không cấp mới Giấy chứng nhận
|
|
Mục V.A.3
|
Hồ sơ
|
Các trường hợp biến
động khác
|
|
66.000
|
|
2. Đăng ký biến động,
Cấp mới Giấy chứng nhận
|
|
Mục V.B.3
|
Hồ sơ
|
Các trường hợp biến
động khác
|
|
158.000
|
* Đối tượng và mức
miễn, giảm:
Được miễn, giảm một lần khi được
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoặc chứng nhận
biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cụ thể:
1. Miễn
100% đối với các trường hợp:
a. Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh
binh, con liệt sĩ;
b. Biến động thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên;
2. Giảm 50% đối với các trường hợp: Người sử dụng đất
là hộ gia đình nghèo, cận nghèo, neo đơn, khuyết tật, ảnh hưởng chất độc da
cam, hóa học.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không có.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm
2024; Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất
động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đầu tư.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm
2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn
tỉnh Bến Tre.
- Quyết định số 55/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12
năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre Ban hành giá dịch
vụ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Lưu ý: Phần chữ in nghiêng là nội dung được
sửa đổi, bổ sung
Mẫu
số 09. Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............., ngày
.... tháng ... năm ......
ĐƠN XIN XÁC NHẬN
LẠI THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Kính gửi:
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai...
1. Người sử dụng đất:
2. Địa chỉ liên hệ (điện thoại,
email...):…………………………………………………………………..
3. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
3.1. Thửa đất số:...........................; 3.2.
Tờ bản đồ số: .........................
3.3. Diện tích đất (m2):……………………………………………………………………………………..
3.4. Mục đích sử dụng đất[1]:………………………………………………………………………………
3.5. Thời hạn sử dụng đất:………………………………………………………………………………..
3.6. Tài sản gắn liền với đất hiện có:
…………………………………………………………………..
3.7. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện...,
tỉnh...):……………………………………………
3.8. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
- Số phát hành: ...; Số vào sổ: ..................,
ngày cấp: ………………………………………………..
4. Nội dung đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất:
... đến ngày... tháng... năm...
5. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này là giấy chứng nhận
về quyền sử dụng đất đã cấp nêu trên.
Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự
thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
________________
[1] Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận
đầu tư /quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.