|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1470/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
05 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ VÀ PHÊ DUYỆT
NỘI DUNG TÁI CẤU TRÚC CHUẨN HÓA QUY TRÌNH, BIỂU MẪU ĐIỆN TỬ NHÓM THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ GỒM: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH; THỦ TỤC
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ; THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện TTHC trên môi
trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một
số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
297/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định thực hiện liên
thông điện tử nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke;
Căn cứ Quyết định số
4422/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Về việc công bố nhóm
thủ tục hành chính liên thông điện tử gồm: Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh
doanh; Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Thủ
tục cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình
số 132/TTr-SVHTTDL ngày 27 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử và phê duyệt
nội dung tái cấu trúc chuẩn hóa quy
trình, biểu mẫu điện tử nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử gồm: Thủ tục
đăng ký thành lập hộ kinh doanh; Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự; Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke áp
dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Có Danh mục và nội dung quy trình giải
quyết thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND cấp xã, phường;
- Lưu: VT, PVHCC, ĐM.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
Phần I
DANH
MỤC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ
(Kèm theo Quyết định số: 1470/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Tuyên Quang)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định
|
|
Lĩnh vực: Văn hóa
|
|
1
|
Đăng ký thành lập hộ kinh
doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
|
Nghị định số 297/2025/NĐ- CP
ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định thực hiện liên thông điện tử
nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke
|
Phần II.
NỘI
DUNG CỦA NHÓM TTHC LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ
Đã được tái cấu trúc chuẩn hóa quy trình,
biểu mẫu điện tử TTHC cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Mã thủ tục:
|
|
Tên nhóm TTHC liên thông
điện tử gồm: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke (sau đây gọi tắt là Thủ tục hành chính liên thông điện tử về cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke)
|
|
1. Cấp thực hiện: Cấp
xã
|
|
2. Lĩnh vực: Văn hóa
|
|
3. Trình tự thực hiện:
|
|
3.1
|
Nộp hồ sơ TTHC
|
|
Bước 1: Người nộp hồ
sơ là người đại diện hợp pháp sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ
chức, hộ kinh doanh hoặc cá nhân để đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia
(tại địa chỉ dichvucong.gov.vn)
Bước 2: Lựa chọn mục
“Thủ tục hành chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke” để kê khai, thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến và thanh
toán phí theo quy định.
|
|
Cách thức thực hiện: Công
dân có yêu cầu đăng nhập tài khoản, xác thực định danh điện tử để xác định
được người dùng, chứng minh được mối liên hệ người dùng, tính toàn vẹn của
văn bản và thực hiện quy trình nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng Dịch vụ công
quốc gia (http://dichvucong.gov.vn).
|
|
Địa điểm gửi hồ sơ: Qua
Dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc Gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
|
Thành phần hồ sơ:
|
|
STT
|
Tên thành phần hồ sơ
|
Tiêu chuẩn hồ sơ
|
Số lượng
|
|
1
|
Tờ khai điện tử (Mẫu số 01
kèm theo Nghị định số 297/2025/NĐ-CP). Trường hợp ủy quyền phải có văn bản ủy
quyền theo quy định của pháp luật
|
Biểu mẫu điện tử
|
01
|
|
2
|
Văn bản chấp thuận kết quả
kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an theo quy
định của pháp luật chuyên ngành.
|
Bản điện tử được ký số hoặc Bản chụp
|
01
|
|
3
|
Phiếu lý lịch tư pháp của
người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự
|
Bản điện tử được ký số
|
01
|
|
Các thành phần hồ sơ trên là
bản giấy thì phải thực hiện số hóa theo quy định
|
|
Số lượng bộ hồ sơ: 01
bộ
|
|
3.2
|
Hướng dẫn, hỗ trợ tại
trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
|
Trường hợp người nộp hồ sơ
đến Bộ phận Một cửa cấp xã và có nhu cầu thực hiện dịch vụ công liên thông
điện tử, cán bộ một cửa cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn người nộp hồ sơ như
sau:
- Kiểm tra tài khoản VneID
của người nộp hồ sơ. Trường hợp người nộp hồ sơ chưa có tài khoản VneID thì
hướng dẫn hoặc tạo tài khoản VneID cho người nộp hồ sơ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ
chuẩn bị các giấy tờ theo yêu cầu của nhóm thủ tục liên thông.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ
cách truy cập, đăng nhập, nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
- Theo dõi, hỗ trợ, trả lời
người nộp hồ sơ về tiến độ, kết quả giải quyết của nhóm thủ tục hành chính
liên thông điện tử theo thông tin được chia sẻ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ
tra cứu tình hình xử lý hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử
của hồ sơ dịch vụ công liên thông và các thủ tục hành chính đơn lẻ trên Phần
mềm Dịch vụ công liên thông hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
|
3.3
|
Tiếp nhận và giải quyết
hồ sơ TTHC
|
|
a) Cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để thông báo cho
người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập
vào Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để nhận thông tin phản hồi về
kết quả xử lý hồ sơ và thực hiện bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ
theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh và chuyển kết quả về Cổng Dịch vụ công quốc gia ngay sau khi cấp để
thực hiện thủ tục tiếp theo: 03 ngày làm việc
- Trường hợp không cấp Giấy
chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và
tin nhắn SMS.
b) Cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Sau khi nhận được kết quả
điện tử Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chuyển đến từ Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an, cơ quan cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự thực hiện quy trình giải quyết thủ tục hành
chính như sau:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS
để thông báo cho người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Người
nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để nhận
thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ và thực hiện bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ
theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
và chuyển kết quả về Cổng Dịch vụ công quốc gia ngay sau khi cấp để thực hiện
thủ tục tiếp theo: 03 ngày làm việc.
- Trường hợp không cấp Giấy
chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia và tin nhắn SMS.
c) Cấp Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
Sau khi nhận được kết quả
điện tử Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự chuyển đến từ Phần mềm dịch vụ công liên thông, cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thực hiện
quy trình giải quyết thủ tục hành chính như sau:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để
thông báo cho người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Người nộp
hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để nhận thông
tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ và thực hiện bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ
theo quy định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke thẩm định hồ sơ, thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại địa điểm kinh
doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trong thời hạn 04 ngày làm
việc kể từ ngày thành lập, Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định và ban hành kết
quả thẩm định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm
định, cơ quan cấp có thẩm quyền Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh có trách
nhiệm cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hoặc không cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh.
- Trường hợp không cấp Giấy
phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia và tin nhắn SMS.
* Nộp phí và lệ phí
Người nộp hồ sơ thanh toán lệ
phí của hồ sơ đăng ký thực hiện thủ tục hành chính liên thông điện tử về cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke tại thời điểm nộp hồ sơ
theo thông báo trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS theo các
phương thức sau:
a) Chuyển vào tài khoản thụ
hưởng của cơ quan có thẩm quyền.
b) Trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán của Cổng Dịch vụ công quốc gia và các nền tảng thanh toán hợp
lệ khác.
Lệ phí đăng ký thực hiện nhóm
thủ tục hành chính không được hoàn trả cho người nộp trong trường hợp hộ kinh
doanh không được cấp Giấy phép.
Lưu ý : Đối
với các Quy trình liên thông như trên đơn vị nào nhận hồ sơ đầu vào xuất
phiếu hẹn phải đảm bảo tổng thời gian thực hiện các Quy trình (từ khi nhận hồ
sơ đầu vào đến khi kết thúc các quy trình, kết quả cho tổ chức, cá nhân) và
để đảm bảo việc trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn, cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính liên thông/không liên thông
chủ động chuyển, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về Bộ phận Một cửa
trước 01 buổi. Đồng thời yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng theo Quy
trình số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong tiếp nhận và
giải quyết thủ tục hành chính; cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện
tử theo quy định./.
|
|
3.4
|
Trả kết quả giải quyết
TTHC
|
|
a) Trả kết quả điện tử
Bản điện tử Giấy chứng nhận
Thành lập hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke được các hệ thống tự động
gửi đến người yêu cầu qua kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh.
b) Trả kết quả bản giấy
- Kết quả giải quyết Giấy
chứng nhận Thành lập hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự; Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke để trả cho người
nộp hồ sơ theo yêu cầu của người nộp hồ sơ khi đăng ký trên phần mềm dịch vụ
công liên thông.
- Trường hợp người nộp hồ sơ
có nhu cầu nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích, cơ quan cấp kết quả
giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả kết quả cho người nộp hồ sơ
theo quy định pháp luật về trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch
vụ bưu chính công ích.
|
|
Cách thức thực hiện: Trực
tuyến hoặc trực tiếp
|
|
Địa điểm trả kết quả:
- Trực tuyến: kho quản lý dữ
liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng
VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
- Trực tiếp: Đến nhận trực
tiếp tại trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua Dịch vụ BCCI
|
|
Kết quả giải quyết:
|
|
STT
|
Tên kết quả TTHC
|
Tiêu chuẩn kết quả
|
Số lượng
|
|
1
|
- Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh;
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự;
- Giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke.
|
Bản điện tử được ký số hoặc Bản chính văn bản giấy
|
01
|
|
4
|
Thời hạn giải quyết:
Thời gian giải quyết nhóm thủ
tục hành chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
5
|
Đối tượng thực hiện TTHC: Hộ
kinh doanh.
|
|
6
|
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã: Thực hiện cấp Giấy chứng nhận Thành lập hộ kinh doanh;
- Công an cấp xã: Thực hiện
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
|
|
7
|
Phí, lệ phí (nếu có):
a) Lệ phí đăng ký thành lập
hộ kinh doanh: Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (căn cứ
quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC). b) Phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh
vực an ninh: 300.000 đồng (theo Điều 4 Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10
tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính).
c) Phí thẩm định cấp giấy
phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke (theo Điều 4 Thông tư số
110/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Bộ Tài chính): 1.000.000
đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm
định.
|
|
8
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC (nếu có):
- Là hộ kinh doanh được thành
lập theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm các điều kiện về
phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự
đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và Nghị định số
56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều
kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử
dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-СР ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định
về quản lý, sử dụng pháo.
- Phòng hát phải có diện tích
sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ.
- Không được đặt chốt cửa bên
trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).
|
|
9
|
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký thành lập doanh nghiệp.
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ
phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự
đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023).
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC
ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát
hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ
phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Nghị định số 54/2019/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ
karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định số 148/2024/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh
doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định số 297/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định thực hiện liên thông điện tử
nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke.
- Thông tư số 110/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.
- Quyết định số
4422/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Về việc công bố nhóm
thủ tục hành chính liên thông điện tử gồm: Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh
doanh; Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Thủ tục
cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
|
|
10
|
Mẫu thành phần hồ sơ:
- Tờ khai điện tử (Mẫu số 01
kèm theo Nghị định số 297/2025/NĐ-CP).
Trường hợp ủy quyền phải có
văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI
Đề
nghị đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
(Trường hợp thực hiện liên thông điện tử)
Kính
gửi: …………………
- Họ và tên người nộp tờ khai1
(ghi họ tên bằng chữ in hoa): ………………
- Sinh ngày:…/…/…
- Giới tính….. .….
- Số định danh cá nhân:………………
- Điện thoại: ……………………. Thư
điện tử (nếu có): …………………………
1. Đề nghị xem xét cấp Giấy
chứng nhận đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke do
.....2 là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:
a) Số định danh của người đứng
tên:
- Tên hộ kinh doanh viết bằng
tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ...............................
- Tên hộ kinh doanh viết bằng
tiếng nước ngoài (nếu có): .........................................
- Tên hộ kinh doanh viết tắt (nếu
có): ........................................................................
b) Địa điểm kinh doanh dịch vụ
karaoke3:
- Số nhà/phòng, ngách/hẻm,
ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ...............
- Xã/Phường/Đặc khu:
..............................................................................................
- Tỉnh/Thành phố trực thuộc
trung ương: ..................................................................
- Tên biển hiệu:……………………………………………………………………..
□ Không kinh doanh tại trụ sở (đánh
dấu X vào ô này nếu hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định)
c) Ngành, nghề kinh doanh4:
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành5
|
Ngành, nghề kinh doanh
chính6
|
|
|
|
|
|
d) Vốn kinh doanh: Tổng số (bằng
số, bằng chữ, VNĐ): ........
đ) Thông tin đăng ký thuế:
- Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ
kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở):
………………………………………………………………………..
- Ngày bắt đầu hoạt động7
(trường hợp hộ kinh doanh dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì không cần kê khai nội dung này):
…../…../…….
- Tổng số lao động (dự kiến):
....................................................................................
- Phương pháp tính thuế GTGT (chọn
1 trong 2 phương pháp):
□ Phương pháp kê khai □ Phương
pháp khoán
e) Chủ thể thành lập hộ kinh
doanh: (đánh dấu X vào ô thích hợp)
□ Cá nhân □ Các thành viên hộ
gia đình
g) Thông tin về các thành viên
hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh8:
|
STT
|
Họ tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
Giới tính
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Nơi thường trú
|
Nơi ở hiện tại
|
Chữ ký
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức nhận kết quả giải
quyết điện tử hoặc bản giấy
□ Bản điện tử.
□ Tại Bộ phận một cửa của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở kinh doanh.
□ Qua dịch vụ bưu chính và nộp
cước phí bưu chính theo quy định.
(Hộ kinh doanh đánh dấu X
vào ô □ để lựa chọn hình thức nhận kết quả).
Tôi cam đoan những nội dung
khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan
của mình.
Trường hợp hộ kinh doanh được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai
thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh.
Chỉ kê khai trong trường hợp
chủ thể cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là các thành viên hộ gia đình
và kê khai cả thông tin của chủ hộ tại Bảng này;
Trường hợp chủ hộ kinh doanh và
các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh kê khai số định danh cá nhân
thì chỉ kê khai các cột số 1, 2, 3, 4, 5, 10 không phải kê khai các cột số 6,
7, 8, 9 của Bảng này, trừ trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký
hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn.
_______________________________
1 Ghi rõ họ và tên người đại
diện.
2 Trường hợp thực hiện công
việc theo ủy quyền phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.
3 Trường hợp hộ kinh doanh
thành lập thêm địa điểm kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện về PCCC và ANTT
theo quy định.
4 - Hộ kinh doanh có quyền tự
do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm; - Các ngành, nghề cấm
đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư; - Đối với những ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật đó. Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện
theo quy định.
5 Ghi tên ngành và mã ngành cấp
bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đối với ngành, nghề kinh doanh chính.
Đối với các ngành, nghề kinh doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự do và không
cần ghi mã ngành cấp bốn.
6 Đánh dấu X để chọn một trong
các ngành, nghề đã kê khai làm ngành, nghề kinh doanh chính;
7 Trường hợp hộ kinh doanh được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai
thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh.
8 Chỉ kê khai trong trường hợp
chủ thể cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là các thành viên hộ gia đình
và kê khai cả thông tin của chủ hộ tại Bảng này;
Trường hợp chủ hộ kinh doanh và
các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh kê khai số định danh cá nhân
thì chỉ kê khai các cột số 1, 2, 3, 4, 5, 10 không phải kê khai các cột số 6,
7, 8, 9 của Bảng này, trừ trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký
hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn.