|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2009/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP
ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp
vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực công
chứng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ
chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để biết);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để công bố);
- Văn phòng Bộ (để công khai);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
CÔNG CHỨNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2009/QĐ-BTP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL là
căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1.
|
1.013803
|
Bổ nhiệm công chứng viên
|
Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
|
Công chứng
|
Sở Tư pháp, UBND cấp
tỉnh
|
|
2.
|
1.013804
|
Bổ nhiệm lại công chứng viên
|
Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
|
Công chứng
|
Sở Tư pháp, UBND cấp
tỉnh
|
|
3.
|
1.013805
|
Miễn nhiệm công chứng viên (trường hợp được miễn
nhiệm)
|
Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
|
Công chứng
|
Sở Tư pháp, UBND cấp
tỉnh
|
|
4.
|
1.013806
|
Công nhận tương đương đối với người được đào tạo
nghề công chứng ở nước ngoài
|
Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
|
Công chứng
|
Sở Tư pháp, UBND cấp
tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
1. Bổ nhiệm công chứng viên
Trình tự thực hiện:
- Người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 10
của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp ở địa phương nơi hoàn thành tập
sự hành nghề công chứng hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong
trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản
đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ
sơ đề nghị bổ nhiệm đối với những trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý
do.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản
có nêu rõ lý do cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Người
yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu
chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Cách thức thực hiện: Người đề nghị bổ nhiệm
công chứng viên nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp ở
địa phương nơi hoàn thành tập sự hành nghề công chứng hoặc trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia (đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn
trình).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (Mẫu TP-CC-02 ban hành kèm theo Thông
tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp).
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao
điện tử Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp; trường hợp người đề nghị bổ nhiệm thuộc đối tượng quy định tại
khoản 5 và khoản 6 Điều 14 của Luật Công chứng
thì phải có bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy tờ
chứng minh đã miễn nhiệm, đã thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc không còn thuộc
các trường hợp này;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao
điện tử Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng;
- Bản chính hoặc bản điện tử Giấy khám sức khoẻ do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn 12 tháng tính đến
ngày nộp hồ sơ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần
thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ, thời hạn xác minh hồ sơ
không quá 15 ngày làm việc và có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đối với những trường hợp
đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ
nhiệm công chứng viên. Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ
sơ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định bổ nhiệm công chứng viên.
Phí, lệ phí: Không
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên phải có đủ
các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật
Công chứng: Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi; thường trú tại Việt
Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm
chất đạo đức tốt và bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng; có bằng cử nhân
luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật; có thời gian công tác pháp luật từ đủ
03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ
luật hoặc tiến sĩ luật; tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng; đạt yêu cầu kiểm
tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.
2. Người thuộc các trường hợp quy định tại Điều 14
của Luật Công chứng thì không được bổ nhiệm
công chứng viên bao gồm:
a) Người không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng
viên theo quy định.
b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người
đã bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về
tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
c) Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ
sở cai nghiện bắt buộc.
d) Người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi.
đ) Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ
viên chức của Phòng công chứng; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội
nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị
thuộc Công an nhân dân.
e) Người đang là thừa phát lại, luật sư, đấu giá
viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá hoặc đang thực
hiện công việc theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 của Luật Công chứng.
g) Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công
chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan,
chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc
buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị
thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân
dân hoặc buộc thôi việc.
i) Thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài
viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm hoặc bị thu hồi
chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày
quyết định miễn nhiệm hoặc quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực
thi hành.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-CC-02 ban hành
kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Công chứng số
46/2024/QH15;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 11/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
|
Mẫu TP-CC-02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP)
|
|
Ảnh
3cm x 4 cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
BỔ NHIỆM CÔNG CHỨNG VIÊN
Kính gửi: ………………….
(1)
|
|
|
|
|
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa):
....................................................................................
Giới tính (2):
................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ……..…../……….../…………. Quốc tịch
(3): ...............................
Số Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân: ............................
Ngày, tháng, năm cấp (4):
……..…../……….../...............................................................
Nơi cấp (5):
.................................................................................................................
(đối với Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Nơi thường trú (6):
......................................................................................................
Nơi ở hiện tại (7):
........................................................................................................
Điện thoại: ……………………………………………. Email (nếu
có): .................................
Số và ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp của bằng cử
nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật:
...................................................................................................................................
Số và ngày, tháng, năm cấp của chứng chỉ đào tạo
nghề công chứng (trường hợp có thời gian đào tạo nghề công chứng là 6 tháng
thì bổ sung thông tin thuộc đối tượng nào theo quy định của Luật Công chứng):
Thời gian tập sự hành nghề công chứng từ
..…./…../…… đến .…./…../…… tại …………… (8)
Đã được Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề
công chứng lần thứ.... cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề
công chứng số: ……………. ngày .…./…../…… (9)
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM VIỆC (từ khi
đủ 18 tuổi đến nay):
|
Thời gian
(từ …./…./…. đến…./…./….)
|
Chức danh, chức vụ,
công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức,
đơn vị
|
Giấy tờ chứng minh
thời gian công tác pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. ĐÃ BỊ KẾT ÁN
(Ghi đầy đủ các tội danh, số và ngày ra bản án, kể
cả trong trường hợp đã được xóa án tích; nếu không có thì ghi “Không có ”)
...................................................................................................................................
IV. ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ
HÀNH CHÍNH
(Ghi đầy đủ các hình thức và thời gian bị xử lý
kỷ luật, áp dụng biện pháp xử lý hành chính; nếu không có thì ghi “Không có ”)
...................................................................................................................................
V. THUỘC CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC BỔ NHIỆM CÔNG
CHỨNG VIÊN THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT CÔNG CHỨNG
(Ghi cụ thể từng trường hợp; nếu không có thì
ghi “Không có”)
...................................................................................................................................
VI. KHEN THƯỞNG
(Ghi cụ thể các hình thức khen thưởng; nếu không
có thì ghi “Không có ”)
...................................................................................................................................
Tôi làm văn bản này đề nghị được bổ nhiệm công chứng
viên. Tôi cam đoan không thuộc các trường hợp không được bổ nhiệm công chứng
viên theo quy định của Luật Công chứng. Tôi
cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng, thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ, trách nhiệm của công chứng viên theo quy định của pháp luật.
Tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm về tính chính xác,
xác thực của các thông tin nêu trên và các giấy tờ khác được cung cấp trong hồ
sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm
theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày …. tháng …. năm ….
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Ghi người có thẩm quyền bổ
nhiệm công chứng viên.
2. Các thông tin số (2), (3), (4), (5), (6),
(7):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Các thông tin
được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu,
người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không
được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong
biểu mẫu.
3. Thông tin số (8): Ghi tên tổ chức hành nghề
công chứng nơi tập sự.
4. Thông tin số (9): Trường hợp không phải kiểm
tra kết quả tập sự hành nghề công chứng thì ghi rõ lý do.
5. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được
sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Bổ nhiệm lại công chứng
viên
Trình tự thực hiện:
- Người có nguyện vọng bổ nhiệm lại công chứng viên
theo quy định tại Điều 17 của Luật Công chứng
lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi
đã đề nghị miễn nhiệm công chứng viên hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia; trường hợp bị miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 5 Điều 6
của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP, người đề nghị
bổ nhiệm lại công chứng viên lập 01 bộ hồ sơ và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đề nghị miễn nhiệm hoặc trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia.
- Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong
trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản
đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm lại công chứng viên kèm theo
hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại đối với những trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ
nhiệm lại công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có
nêu rõ lý do.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định bổ nhiệm lại công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản
có nêu rõ lý do cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên.
Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ
bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đã đề nghị miễn nhiệm công chứng viên hoặc
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ
công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên (Mẫu TP-CC-04 ban hành kèm theo
Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của
Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp).
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao
kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử các giấy tờ chứng minh đủ
điều kiện bổ nhiệm lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 của Luật Công chứng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần
thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ, thời hạn xác minh hồ sơ
không quá 15 ngày làm việc và có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
bổ nhiệm lại công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại đối với những
trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm lại công chứng viên; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ
nhiệm lại công chứng viên. Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp
hồ sơ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định bổ nhiệm lại công chứng viên.
Phí: 500.000đồng/hồ sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người được miễn nhiệm công chứng viên do chuyển
làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được xem xét bổ
nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều 10 của Luật Công chứng; trường hợp
được miễn nhiệm công chứng viên theo nguyện vọng cá nhân thì được xem xét bổ
nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Công chứng.
- Người đã bị miễn nhiệm công chứng viên theo quy định
tại khoản 2 Điều 16 của Luật Công chứng được
xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều
10 của Luật này, đã hết thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm công
chứng viên có hiệu lực thi hành và lý do miễn nhiệm không còn, trừ các trường hợp
không được bổ nhiệm lại.
- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì
không được bổ nhiệm lại công chứng viên:
+ Bị miễn nhiệm công chứng viên do bị kết án về tội
phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; do bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả
trường hợp đã được xóa án tích;
+ Bị miễn nhiệm công chứng viên do hành nghề công
chứng khi chưa đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tạm
đình chỉ hành nghề công chứng;
+ Thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chứng
viên theo quy định tại Điều 14 của Luật Công
chứng tại thời điểm đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-CC-04 ban hành kèm
theo Thông tư số 11/2025/TTBTP.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Công chứng
số 46/2024/QH15;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 11/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 257/2016/TT-BTC
ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều
kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng;
lệ phí cấp thẻ công chứng viên, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 111/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
|
|
Mẫu TP-CC-04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP)
|
|
Ảnh
3cm x 4 cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
BỔ NHIỆM LẠI CÔNG CHỨNG VIÊN
Kính gửi: ………………….
(1)
|
|
|
|
|
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa):
....................................................................................
Giới tính (2):
................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ……..…../……….../…………. Quốc tịch
(3): ...............................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân: ..............................
Ngày, tháng, năm cấp (4): ……./…….../……….. Nơi cấp
(5): .........................................
(đối với Thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước)
Nơi thường trú (6):
......................................................................................................
Nơi ở hiện tại (7):
........................................................................................................
Điện thoại: ……………………………………………. Email (nếu
có): .................................
Đã được bổ nhiệm công chứng viên theo Quyết định số:
..............................................
ngày …../……./…… của...............................................................................................
;
Đã được/bị miễn nhiệm công chứng viên theo Quyết định
số: .......................................
ngày …../……./…… của …………………….; lý do miễn nhiệm:
......................................
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM VIỆC (Tính từ
thời điểm được bổ nhiệm công chứng viên cho đến nay)
|
Thời gian
(từ …./…./…. đến…./…./….)
|
Chức danh, chức vụ,
công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức,
đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. ĐÃ BỊ KẾT ÁN (tính từ thời điểm được
bổ nhiệm công chứng viên cho đến nay)
(Ghi đầy đủ các tội danh, số và ngày ra bản án,
kể cả trong trường hợp đã được xóa án tích; nếu không có thì ghi “Không có”)
...................................................................................................................................
IV. ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH
CHÍNH (tính từ thời điểm được bổ nhiệm công chứng viên cho đến nay)
(Ghi đầy đủ các hình thức và thời gian bị xử lý
kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề công chứng; nếu
không có thì ghi “Không có”)
...................................................................................................................................
V. THUỘC CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC BỔ NHIỆM, BỔ
NHIỆM LẠI CÔNG CHỨNG VIÊN THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT
CÔNG CHỨNG
(Ghi cụ thể từng trường hợp; nếu không có thì
ghi “Không có”)
...................................................................................................................................
VI. KHEN THƯỞNG
(Ghi cụ thể các hình thức khen thưởng; nếu không
có thì ghì “Không có”)
...................................................................................................................................
Tại thời điểm làm văn bản này, lý do miễn nhiệm nêu
tại phần I không còn (ghi rõ tại sao và giấy tờ chứng minh là gì)
Tôi làm văn bản này đề nghị được bổ nhiệm lại công
chứng viên. Tôi cam đoan không thuộc các trường hợp không được bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại công chứng viên theo quy định của Luật
Công chứng. Tôi cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng, thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của công chứng viên theo quy định của
pháp luật.
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, xác thực
của các thông tin nêu trên và các giấy tờ khác được cung cấp trong hồ sơ đề nghị
bổ nhiệm lại công chứng viên; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy
định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày …. tháng …. năm …..
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Ghi người có thẩm quyền bổ
nhiệm lại công chứng viên.
2. Các thông tin số (2), (3), (4), (5), (6),
(7):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Các thông tin
được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu,
người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không
được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong
biểu mẫu.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được
sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Miễn nhiệm công chứng viên
(trường hợp được miễn nhiệm)
Trình tự thực hiện:
- Người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
16 của Luật Công chứng có Văn bản đề nghị
miễn nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định nộp trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đang hành nghề hoặc nơi hành
nghề cuối cùng trước khi đề nghị được miễn nhiệm hoặc trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia; trường hợp công chứng viên được bổ nhiệm nhưng chưa hành nghề
thì nộp hồ sơ về Sở Tư pháp nơi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên.
- Sở Tư pháp có văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng
viên, trong đó nêu rõ quá trình hành nghề của công chứng viên và đề xuất của Sở
Tư pháp, kèm theo hồ sơ gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn
cứ cho rằng công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 2
Điều 16 của Luật Công chứng, Sở Tư pháp
nơi đề nghị bổ nhiệm hoặc nơi công chứng viên đang hành nghề hoặc nơi công chứng
viên hành nghề cuối cùng có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
miễn nhiệm công chứng viên, kèm theo các tài liệu liên quan làm căn cứ cho việc
đề nghị miễn nhiệm.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định việc miễn nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
Trường hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị miễn nhiệm
chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
yêu cầu Sở Tư pháp bổ sung, làm rõ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối
hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin trong hồ sơ.
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đang hành nghề hoặc nơi hành nghề cuối
cùng trước khi đề nghị được miễn nhiệm hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia; trường hợp công chứng viên được bổ nhiệm nhưng chưa hành nghề thì nộp
hồ sơ về Sở Tư pháp nơi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (đã đủ điều kiện thực
hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ: Hồ sơ đề nghị được miễn
nhiệm công chứng viên gồm Văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng viên (Mẫu TP-CC-03 ban hành kèm theo Thông
tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng viên, trong
đó nêu rõ quá trình hành nghề của công chứng viên và đề xuất của Sở Tư pháp,
kèm theo hồ sơ gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn
cứ cho rằng công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 2
Điều 16 của Luật Công chứng, Sở Tư pháp
nơi đề nghị bổ nhiệm hoặc nơi công chứng viên đang hành nghề hoặc nơi công chứng
viên hành nghề cuối cùng có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
miễn nhiệm công chứng viên, kèm theo các tài liệu liên quan làm căn cứ cho việc
đề nghị miễn nhiệm.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc
miễn nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có
nêu rõ lý do.
Trường hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị miễn nhiệm
chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
yêu cầu Sở Tư pháp bổ sung, làm rõ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối
hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin trong hồ sơ. Thời
hạn quy định tại khoản này được tính từ ngày chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin. Việc xác minh tính hợp
pháp của hồ sơ thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định miễn nhiệm công chứng viên.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân hoặc khi được chuyển
làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-CC-03 ban hành
kèm Thông tư số 11/2025/TT-BTP.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Công chứng
số 46/2024/QH15;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 11/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
|
|
Mẫu TP-CC-03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP)
|
|
Ảnh
3cm x 4 cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
MIỄN NHIỆM CÔNG CHỨNG VIÊN
Kính gửi: ………………….
(1)
|
|
|
|
|
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………;
Giới tính (2):.........................
Ngày, tháng, năm sinh: ……..…../……….../…………. Quốc tịch
(3): ...............................
Số thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước/Số định danh
cá nhân: ...................................
Ngày, tháng, năm cấp (4): ……../……../…… ; Nơi cấp
(5): .............................................
(đối với Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Nơi thường trú (6):
......................................................................................................
Nơi ở hiện tại (7):
........................................................................................................
Điện thoại: ……………………………………………. Email (nếu có):
..................................
Đã được bổ nhiệm/bổ nhiệm lại công chứng viên theo
Quyết định số: ……………………..
ngày ……../……../…….. của
........................................................................................
Quá trình hành nghề công chứng từ khi được bổ nhiệm/bổ
nhiệm lại công chứng viên đến nay (8):
Tôi làm văn bản này đề nghị được miễn nhiệm công chứng
viên vì lý do
...................................................................................................................................
Tôi cam đoan những thông tin cung cấp nêu trên là
đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp
luật.
Tôi cam đoan đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của
công chứng viên và chịu trách nhiệm về những việc công chứng đã thực hiện./.
|
Xác nhận của
Văn phòng công chứng (9)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên của người xác nhận; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Tỉnh (thành phố),
ngày.....tháng.....năm ……
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Ghi người có thẩm quyền miễn
nhiệm công chứng viên.
2. Các thông tin số (2), (3), (4), (5), (6),
(7):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Các thông tin
được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu,
người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không
được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong
biểu mẫu.
3. Thông tin số (8): Cung cấp đầy đủ tên, địa chỉ
trụ sở của các tổ chức hành nghề công chứng, thời điểm bắt đầu và kết thúc hành
nghề tại từng tổ chức hành nghề công chứng mà công chứng viên đã hành nghề tỉnh
đến thời điểm đề nghị miễn nhiệm; trong trường hợp công chứng viên chưa hành
nghề thì ghi rõ: “chưa hành nghề”.
4. Thông tin số (9): Trường hợp nơi hành nghề của
công chứng viên tại thời điểm đề nghị miễn nhiệm là Văn phòng công chứng thì
Trưởng Văn phòng công chứng xác nhận rõ việc công chứng viên đã hoàn thành các
nghĩa vụ của mình đối với Văn phòng công chứng đó; trường hợp nơi hành nghề của
ông chứng viên tại thời điểm đề nghị miễn nhiệm là Phòng công chứng thì không
phải có xác nhận này.
5. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được
sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Công nhận tương đương đối với
người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài
Trình tự thực hiện:
- Người có yêu cầu công nhận tương đương văn bằng đào
tạo nghề công chứng ở nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận tương đương
văn bằng đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Sở Tư pháp kiểm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận tương
đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ đề nghị công nhận
tương đương văn bằng đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài được nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia (đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công nhận tương đương đào tạo
nghề công chứng (Mẫu TP-CC-01
ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp).
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao
điện tử văn bằng và kết quả đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài đã được hợp
pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của
pháp luật, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải được chứng thực
chữ ký người dịch.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp kiểm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận tương
đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước
ngoài.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài được
công nhận tương đương trong các trường hợp sau đây:
- Có văn bản đào tạo nghề công chứng tương đương được
cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài theo quy định tại điều ước quốc tế có liên
quan mà Việt Nam là thành viên;
- Có văn bằng đào tạo nghề công chứng được cấp bởi
cơ sở đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-CC-01 ban hành kèm
theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Công chứng
số 46/2024/QH15;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 11/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
|
Mẫu TP-CC-01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP)
|
|
Ảnh
3cm x 4 cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN TƯƠNG ĐƯƠNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG CHỨNG
Kính gửi: ………………….
(1)
|
|
|
|
|
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa):
………………………………; Giới tính (2):.........................
Ngày, tháng, năm sinh: ……..…../……….../…………. Quốc tịch
(3): ...............................
Số Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân: ............................
Ngày, tháng, năm cấp (4): ……../……../…… ; Nơi cấp
(5): .............................................
(đối với Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Nơi thường trú (6):
......................................................................................................
Nơi ở hiện tại (7):
........................................................................................................
Điện thoại: ……………………………………. Email (nếu có):
............................................
Đề nghị xem xét công nhận tương đương đào tạo nghề
công chứng ở nước ngoài đối với văn bằng: ……………………….; Số hiệu: …………………………….;
Ngày cấp: ……/……./…….;
Nơi cấp:
.....................................................................................................................
Tôi cam đoan những thông tin cung cấp nêu trên là
đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày …. tháng …. năm ….
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Ghi người có thẩm quyền
công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.
2. Các thông tin số (2), (3), (4), (5), (6),
(7):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Các thông tin
được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu,
người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không
được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong
biểu mẫu.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được
sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.