|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2349/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Loan
|
|
Ngày ban hành:
|
17/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2349/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày 17 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC DÂN SỐ,
BÀ MẸ - TRẺ EM; LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ Y TẾ TỈNH THÁI NGUYÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/08/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ về hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/04/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm văn phòng
Chính phủ về việc quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa
hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử;
Căn
cứ Quyết định số 3740/QĐ-BYT ngày 05/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công
bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh
vực Dân số, Bà mẹ - Trẻ em và lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Y tế quy định tại Nghị định số 207/2025/NĐ-CP; Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
và Nghị định số 148/2025/NĐ-CP;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 4886/TTr-SYT ngày 14/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục
thủ tục hành chính lĩnh vực Dân số, Bà mẹ - Trẻ em và lĩnh vực Khám bệnh, chữa
bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế (Có Phụ lục I kèm theo).
Điều
2. Bãi bỏ các thủ tục hành chính:
1. Bãi
bỏ 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh lĩnh vực Dân số, Bà mẹ - Trẻ em (số thứ tự
01, Mục I, phần A, Phụ lục I) được ban hành tại Quyết định số 2356/QĐ-UBND
ngày 28/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc công bố danh mục thủ
tục hành chính các lĩnh vực: Bảo trợ xã hội; Dân số, Bà mẹ - Trẻ em thuộc phạm
vi chức năng quản lý Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên;
2. Bãi
bỏ 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh (số thứ tự
06, Mục II, Phụ lục), được ban hành tại Quyết định số 1152/QĐ-UBND ngày 13/9/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung mức phí thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên; Bãi
bỏ 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh (số thứ tự
01, Mục I, Phụ lục) được ban hành tại Quyết định số 2287/QĐ-UBND ngày
27/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở
Y tế tỉnh Thái Nguyên.
(Có
Phụ lục II kèm theo)
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Giao
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị
có liên quan thực hiện kiểm tra, tích hợp, kiểm thử, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến đối với các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi dịch vụ công
trực tuyến được hiển thị công khai theo Điều 20 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP
ngày 05/4/2023.
2. Giao
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình
nội bộ đối với thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chậm nhất ngày 22/12/2025.
Điều
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Điều
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám
đốc các Sở: Y tế, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Y tế;
- Cục KSTTHC, Văn phòng chính phủ;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Khoa học và công nghệ;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, HCC.
Thanhdc, QĐ/T12/2025
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC DÂN SỐ, BÀ MẸ - TRẺ EM
VÀ LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH
THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 2349/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thái Nguyên)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ
phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ chế giải quyết TTHC
|
|
A.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
I.
LĨNH VỰC DÂN SỐ, BÀ MẸ - TRẺ EM
|
|
1
|
Đề nghị
mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
|
Trường
hợp người mang thai hộ và cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ không đáp ứng đủ điều
kiện sức khỏe để thực hiện việc mang thai hộ, trong thời hạn 10 ngày làm việc,
cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
Nơi
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC: Nộp trực tiếp tại Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực
hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu
điện đến Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ
vì mục đích nhân đạo.
|
Theo
quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai
hộ vì mục đích nhân đạo
|
1. Nghị
định số 207/2015/NĐ-CP ngày 15/7/2025 của Chính phủ quy định về sinh con bằng
kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
2. Nghị
định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
3. Nghị
định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10/6/2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện
liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký
thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa
đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.
|
Một cửa
|
|
II.
LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
|
|
1
|
Điều
chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
|
-
Trường hợp không phải thẩm định thực tế tại cơ sở: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
-
Trường hợp phải thẩm định thực tế tại cơ sở: Tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật
thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản
thẩm định hoặc nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành
việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị.
|
-
Nơi Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả giải quyết TTHC:
I. Trường hợp 1: Trường hợp
thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm (Điều 65 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
a)
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về
Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an; b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư
nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
II. Trường hợp 2: Trường hợp
thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm
bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP). a) Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân
dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b)
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện
tư nhân).
|
(Không
thu phí đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp, trường
hợp thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi địa điểm do có sự điều chỉnh về địa
giới hành chính và trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với trường
hợp giảm bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh):
1.
Trường hợp không phải thẩm định thực tế
tại cơ sở:
- 1.500.000
đồng/ hồ sơ
- Giảm
bớt danh mục kỹ thuật: Không thu phí.
2.
Trường hợp phải thẩm định thực tế tại cơ sở:
a) Thay
đổi quy mô hoạt động:
- Bệnh
viện: 10.500.000 đồng/ hồ sơ.
- Phòng
khám đa khoa, nhà hộ sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình: 5.700.000
đồng/ hồ sơ.
- Phòng
khám y học cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000
đồng/ hồ sơ.
- Các
hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/ hồ sơ.
b) Thay
đổi phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung danh mục kỹ thuật
- Bệnh
viện, Phòng khám đa khoa, Nhà hộ sinh, Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia
đình, Phòng khám chuyên khoa, Phòng khám liên chuyên khoa, Phòng khám bác sỹ
y khoa, Phòng khám răng hàm mặt, Phòng khám dinh dưỡng, Phòng khám y sỹ đa khoa,
Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng: 4.300.000 đồng/ hồ sơ.
- Phòng
khám y học cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/
hồ sơ.
- Các
hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/ hồ sơ.
|
1. Luật
khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023.
2. Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3. Thông
tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
4. Nghị
định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực Y tế.
5. Thông
tư 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
Một cửa
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC DÂN SỐ, BÀ MẸ
- TRẺ EM VÀ LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ Y TẾ TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thái Nguyên)
A.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Quyết định công bố danh mục TTHC có TTHC bị bãi bỏ
|
|
I
|
Lĩnh
vực Dân số, Bà mẹ - Trẻ em
|
|
1
|
Công
nhận cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống
nghiệm
|
Quyết
định số 2356/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính các lĩnh vực Bảo trợ xã hội; Dân số, Bà
mẹ - Trẻ em thuộc phạm vi chức năng quản lý Sở Y tế Thái Nguyên.
|
|
II
|
Lĩnh
vực Khám bệnh, chữa bệnh
|
|
2
|
Điều
chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
|
Quyết
định số 2287/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 1152/QĐ-UBND
ngày 13/9/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành
chính sửa đổi, bổ sung mức phí thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế
tỉnh Thái Nguyên.
|
Quyết định 2349/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Dân số, Bà mẹ - Trẻ em; lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2349/QĐ-UBND ngày 17/12/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Dân số, Bà mẹ - Trẻ em; lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
06/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
23/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2026
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
19/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
17/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
17/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2026
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
229
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|