Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 61/2025/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành: 30/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/2025/TT-BXD

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH KHÁNH HÒA VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI NHA TRANG

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực vịnh Vân Phong với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự VP1, VP2 và VP3 có tọa độ sau đây:

VP1: 12º33’39,7”N, 109º25’53,6”E (mũi Gành - phía Nam bán đảo Hòn Gốm);

VP2: 12°24’03,7”N, 109°24’33,6”E;

VP3: 12º24’03,7”N, 109º20’23,6”E (mũi Bàn Thang).

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VP1 (mũi Gành) chạy dọc theo đường bờ phía Tây của bán đảo Hòn Gốm lên phía Bắc qua mũi Cô Cổ, mũi Đa Sơn và dọc theo đường bờ đến điểm VP5, từ VP5 nối thẳng đến điểm VP4, tiếp tục chạy dọc đường bờ qua mũi Hòn Giang, mũi Hòn Khói tới điểm VP3 (mũi Bàn Thang).

VP4: 12°36’19,7”N, 109°11’56,6”E;

VP5: 12°45’29,7”N, 109°21’18,6”E.

2. Khu vực vịnh Nha Trang với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển:

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự NT1, NT2 có tọa độ sau đây:

NT1: 12°14’17,7”N, 109°15’53,6”E (mũi Ba Cơ - phía Bắc Hòn Tre);

NT2: 12°17’51,7”N, 109°13’53,6”E.

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự NT5, NT6 và NT7 có tọa độ sau đây:

NT5: 12°09’20,7”N, 109°13’14,6”E;

NT6: 12°09’20,7”N, 109°16’41,6”E;

NT7: 12º11’06,7”N, 109º16’41,6” E.

b) Ranh giới về phía đất liền:

Từ điểm NT2 chạy theo đường bờ đến điểm NT3, từ điểm NT3 nối thẳng đến điểm NT4, từ điểm NT4 chạy dọc đường bờ xuống phía Nam đến điểm NT8, từ điểm NT8 nối thẳng đến điểm NT5.

Từ điểm NT7, chạy theo đường bờ phía Tây đảo Hòn Tre lên phía Bắc, qua mũi Nam, đến mũi Lang và nối với điểm NT1.

NT3: 12°17’40,52”N, 109°12’34,18”E;

NT4: 12°13’01,7”N, 109°12’25,6”E (Trường Tây, phường Nam Nha Trang);

NT8: 12°12’17,0”N, 109°13’00,0”E.

3. Khu vực vịnh Cam Ranh với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CR1, CR2, CR3, CR4, CR5, CR6 và CR7 có tọa độ sau:

CR1: 11°56'14,3”N, 109°10'42,8”E;

CR2: 11º55’36,6”N, 109º11’24,1”E;

CR3: 11º54’46,7”N, 109º11’00,0”E;

CR4: 11º54’00,0”N, 109º10’21,3”E;

CR5: 11º53’00,4”N, 109º11’39,7”E;

CR6: 11º48’13,7”N, 109º13’39,6”E;

CR7: 11º46’57,7”N, 109º11’53,6”E.

b) Ranh giới về phía đất liền:

Từ điểm CR7 chạy dọc theo đường bờ lên phía Bắc qua mũi Bà Tiên và mũi Sộp, chạy theo đường bờ của vịnh Cam Ranh xuống phía Nam đến điểm CR8 và nối với điểm CR9, tiếp tục chạy theo đường bờ đến điểm CR10, từ CR10 nối đến điểm CR11, tiếp tục chạy theo đường bờ đến điểm CR12, từ CR12 nối thẳng CR13, từ CR13 nối với điểm CR14, tiếp tục chạy theo đường bờ lên phía Bắc đến điểm CR1.

CR8: 11°50’18,2”N, 109°09’14,6”E;

CR9: 11°51’48,7”N, 109°06’24,3”E;

CR10: 11°54’00,1”N, 109°07’33,4”E;

CR11: 11º54’03,7”N, 109º08’26,1”E;

CR12: 11º53’56,7”N, 109º09’18,9”E;

CR13: 11º55’05,1”N, 109º10’30,0”E;

CR14: 11º55’30,7”N, 109º10’08,6”E.

4. Đặc khu Trường Sa với phạm vi:

Phạm vi vùng nước cảng biển đặc khu Trường Sa tại khu vực đảo Trường Sa lớn được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TS1, TS2, TS3, TS4, TS5 có tọa độ sau đây:

TS1: 08°38’13,7”N, 111°54’56,6”E;

TS2: 08°38’44,0”N, 111°55’28,6”E;

TS3: 08°39’22,7”N, 111°55’47,3”E;

TS4: 08°39’35,5”N, 111°55’04,6”E;

TS5: 08°38’22,2”N, 111°54’36,6”E.

5. Khu vực vịnh Phan Rang với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự PR1, PR2 và PR3, có tọa độ sau đây:

PR1: 11°33’48,7”N, 109°07’35,6”E (Mũi Hòn Đỏ);

PR2: 11°28’59,7”N, 109°05’30,8”E;

PR3: 11°28’59,7”N, 109°00’48,6”E.

b) Ranh giới về phía đất liền:

Từ điểm PR1 chạy dọc theo đường bờ của vịnh Phan Rang xuống phía Nam đến khu vực cửa luồng vào lạch Tri Hải (luồng vào bến cảng Ninh Chữ), chạy theo đường bờ tả ngạn lạch Tri Hải đến hành lang an toàn phía hạ lưu cầu đường bộ Ninh Chữ tại điểm NC1 có tọa độ 11°35’37,1”N, 109°02’45,8”E (theo quy định hiện hành về hành lang an toàn đường bộ), chạy dọc hành lang an toàn phía hạ lưu cầu Ninh Chữ sang đến đường bờ hữu ngạn của lạch Tri Hải đến điểm NC2 có tọa độ 11°35’33,6”N, 109°02’41,8”E, chạy theo đường bờ về phía cửa lạch Tri Hải, tiếp tục chạy dọc theo đường bờ tới điểm SD1 có tọa độ 11°32’19,8”N, 109°01’37,9”E (phía đường bờ tả ngạn cửa sông Dinh). Từ điểm SD1 nối với điểm SD2 có tọa độ 11°32’08,7”N, 109°01’29,8”E (phía đường bờ hữu ngạn cửa sông Dinh). Từ điểm SD2, tiếp tục chạy dọc theo đường bờ của vịnh Phan Rang về phía Nam đến điểm PR3.

6. Khu vực Cà Ná với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CN1, CN2, CN3, CN4, CN5, CN6 và CN7 có tọa độ sau đây:

CN1: 11°18’36,0”N; 108°56’03,0”E;

CN2: 11°14’37,0”N; 108°56’02,7”E;

CN3: 11°14’38,2”N; 108º54’29,7’’E;

CN4: 11º18’01,4’’N; 108º54’33,1’’E;

CN5: 11º18’03,3’’N; 108º53’12,3’’E;

CN6: 11º18’05,7’’N; 108º53’01,8’’E;

CN7: 11º20’03,6’’N; 108º51’52,9’’E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CN1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây Bắc đến điểm CN7.

7. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ bao gồm: VN300021; VN4BN001; VN4NT001; VN300020; VN3KH001; VN4VT001 do Tổng công ty Bảo đảm An toàn hàng hải Việt Nam phát hành, được cập nhật mới nhất năm 2025 và Hải đồ số I-25-582 của Hải quân nhân dân Việt Nam được cập nhật mới nhất năm 2016. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa gồm 05 khu vực hàng hải:

1. Khu vực hàng hải Vân Phong.

2. Khu vực hàng hải Nha Trang.

3. Khu vực hàng hải Cam Ranh.

4. Khu vực hàng hải Trường Sa.

5. Khu vực hàng hải Phan Rang.

Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang

Cảng vụ Hàng hải Nha Trang quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7 Điều 1 và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 27/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.

3. Bãi bỏ số thứ tự số 15 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Sang

 

PHỤ LỤC

BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tại các khu vực: vịnh Vân Phong, vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh.

Điểm

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

VP1

12º33’39,7”

109º25’53,6”

12º33’36,0”

109º26’00,0”

VP2

12°24’03,7”

109°24’33,6”

12°24’00,0”

109°24’40,0”

VP3

12º24’03,7”

109º20’23,6”

12º24’00,0”

109º20’30,0”

VP4

12°36’19,7”

109°11’56,6”

12°36’16,0”

109°12’03,0”

VP5

12°45’29,7”

109°21’18,6”

12°45’26,0”

109°21’25,0”

NT1

12°14’17,7”

109°15’53,6”

12°14’14,0”

109°16’00,0”

NT2

12°17’51,7”

109°13’53,6”

12°17’48,0”

109°14’00,0”

NT3

12°17’40,52”

109°12’34,18”

12°17’36,82”

109°12’40,58”

NT4

12°13’01,7”

109°12’25,6”

12°12’58,0”

109°12’32,0”

NT5

12°09’20,7”

109°13’14,6”

12°09’17,0”

109°13’21,0”

NT6

12°09’20,7”

109°16’41,6”

12°09’17,0”

109°16’48,0”

NT7

12º11’06,7”

109º16’41,6”

12º11’03,0”

109º16’48,0”

NT8

12°12’17,0”

109°13’00,0”

12°12’13,3”

109°13’06,4”

CR1

11°56'14,3”

109°10'42,8”

11°56’10,6”

109°10’49,2”

CR2

11º55’36,6”

109º11’24,1”

11º55’32,9”

109º11’30,6”

CR3

11º54’46,7”

109º11’00,0”

11º54’43,0”

109º11’06,4”

CR4

11º54’00,0”

109º10’21,3”

11º53’56,3”

109º10’27,8”

CR5

11º53’00,4”

109º11’39,7”

11º52’56,7”

109º11’46,2”

CR6

11º48’13,7”

109º13’39,6”

11º48’10,0”

109º13’46,0”

CR7

11º46’57,7”

109º11’53,6”

11º46’54,0”

109º12’00,0”

CR8

11°50’18,2”

109°09’14,6”

11°50’14,5”

109°09’21,0”

CR9

11°51’48,7”

109°06’24,3”

11°51’45,0”

109°06’30,7”

CR10

11°54’00,1”

109°07’33,4”

11°53’56,4”

109°07’39,8”

CR11

11º54’03,7”

109º08’26,1”

11º54’00,0”

109º08’32,5”

CR12

11º53’56,7”

109º09’18,9”

11º53’53,0”

109º09’25,3”

CR13

11º55’05,1”

109º10’30,0”

11º55’01,4”

109º10’36,4”

CR14

11º55’30,7”

109º10’08,6”

11º55’27,0”

109º10’15,0”

 

2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tại đặc khu Trường Sa.

Điểm

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

TS1

08°38’13,7”

111°54’56,6”

08°38’10”

111°55’03”

TS2

08°38’44,0”

111°55’28,6”

08°38’40,3”

111°55’35”

TS3

08°39’22,7”

111°55’47,3”

08°39’19,0”

111°55’53,7”

TS4

08°39’35,5”

111°55’04,6”

08°39’31,8”

111°55’11”

TS5

08°38’22,2”

111°54’36,6”

08°38’18,5”

111°54’43”

 

3. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tại khu vực vịnh Phan Rang.

Điểm

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

PR1

11°33’48,7”

109°07’35,6”

11°33’45,0”

109°07’42,0”

PR2

11°28’59,7”

109°05’30,8”

11°28’56,0”

109°05’37,2”

PR3

11°28’59,7”

109°00’48,6”

11°28’56,0”

109°00’55,0”

NC1

11°35’37,1”

109°02’45,8”

11°35’33,40”

109°02’52,20”

NC2

11°35’33,6”

109°02’41,8”

11°35’29,90”

109°02’48,20”

SD1

11°32’19,8”

109°01’37,9”

11°32’16,10”

109°01’44,30”

SD2

11°32’08,7”

109°01’29,8”

11°32’05,0”

109°01’36,20”

 

4. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tại khu vực Cà Ná.

Điểm

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

CN1

11°18’36,0”

108°56’03,0”

11°18’32,3”

108°56’09,4”

CN2

11°14’37,0”

108°56’02,7”

11°14’33,3”

108°56’09,1”

CN3

11°14’38,2”

108°54’29,7”

11°14’34,5”

108°54’36,1”

CN4

11°18’01,4”

108°54’33,1”

11°17’57,7”

108°54’39,5”

CN5

11°18’03,3”

108°53’12,3”

11°17’59,6”

108°53’18,7”

CN6

11°18’05,7”

108°53’01,8”

11°18’02,0”

108°53’08,2”

CN7

11°20’03,6”

108°51’52,9”

11°19’59,9”

108°51’59,3”

 

 

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
----------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 61/2025/TT-BXD

Hanoi, December 30, 2025

 

CIRCULAR

ANNOUNCEMENT OF SEAPORT WATERS AND MARITIME AREAS IN KHANH HOA PROVINCE, AND AREAS UNDER MANAGEMENT OF NHA TRANG MARITIME ADMINISTRATION

Pursuant to the Maritime Code of Vietnam dated November 25, 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. 58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam Maritime Code regarding management of maritime operations and Decrees providing amendments thereto;

Pursuant to the Government’s Decree No. 33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam;

At the request of the Director General of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA);

The Minister of Construction promulgates a Circular on announcement of seaport waters and maritime areas in Khanh Hoa Province, and areas under management of Nha Trang Maritime Administration.

Article 1. Announcement of seaport waters in Khanh Hoa Province

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Van Phong Bay area:

a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, VP1, VP2 and VP3, with the following coordinates:

VP1: 12º33’39,7”N, 109º25’53,6”E (Ganh cape - the Southern tip of Hon Gom peninsula);

VP2: 12°24’03,7”N, 109°24’33,6”E;

VP3: 12º24’03,7”N, 109º20’23,6”E (Ban Thang cape).

b) Landward boundary begins at the point VP1 (Ganh cape) and runs along the western shore of Hon Gom peninsula towards the North, passing Co Co cape, Da Son cape, and continuing to run along the shore to the point VP5; from the point VP5, it is connected by a straight line to the point VP4, and continues to run along the shore, passing Hon Giang cape, Hon Khoi cape to the point VP3 (Ban Thang cape).

VP4: 12°36’19,7”N, 109°11’56,6”E;

VP5: 12°45’29,7”N, 109°21’18,6”E.

2. Nha Trang Bay area:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



It is limited by the straight lines successively connecting the following points, NT1, and NT2, with the following coordinates:

NT1: 12°14’17,7”N, 109°15’53,6”E (Ba Co cape - the Northern tip of Hon Tre);

NT2: 12°17’51,7”N, 109°13’53,6”E.

It is limited by the straight lines successively connecting the following points, NT5, NT6 and NT7, with the following coordinates:

NT5: 12°09’20,7”N, 109°13’14,6”E;

NT6: 12°09’20,7”N, 109°16’41,6”E;

NT7: 12º11’06,7”N, 109º16’41,6” E.

b) Landward boundary:

It begins from the point NT2 and runs along the shore to the point NT3; from the point NT3, it is connected by a straight line to the point NT4; from the point NT4, it runs along the shore towards the South to the point NT8; from the point NT8, it is connected by a straight line to the point NT5.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NT3: 12°17’40,52”N, 109°12’34,18”E;

NT4: 12°13’01,7”N, 109°12’25,6”E (Truong Tay, Nam Nha Trang ward);

NT8: 12°12’17,0”N, 109°13’00,0”E.

3. Cam Ranh Bay area:

a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, CR1, CR2, CR3, CR4, CR5, CR6 and CR7, with the following coordinates:

CR1: 11°56'14,3”N, 109°10'42,8”E;

CR2: 11º55’36,6”N, 109º11’24,1”E;

CR3: 11º54’46,7”N, 109º11’00,0”E;

CR4: 11º54’00,0”N, 109º10’21,3”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CR6: 11º48’13,7”N, 109º13’39,6”E;

CR7: 11º46’57,7”N, 109º11’53,6”E.

b) Landward boundary:

It begins from the point CR7, and runs along the shore towards the North, passing Ba Tien cape and Sop cape, running along the shore of Cam Ranh Bay towards the South to the point CR8 and connecting the point CR9, continuing to run along the shore to the point CR10; from the point CR10, it is connected to the point CR11, continues to run along the shore to the point CR12; from the point CR12, it is connected by a straight line to the point CR13; from the point CR13, it is connected to the point CR14, and continues to run along the shore towards the North to the point CR1.

CR8: 11°50’18,2”N, 109°09’14,6”E;

CR9: 11°51’48,7”N, 109°06’24,3”E;

CR10: 11°54’00,1”N, 109°07’33,4”E;

CR11: 11º54’03,7”N, 109º08’26,1”E;

CR12: 11º53’56,7”N, 109º09’18,9”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CR14: 11º55’30,7”N, 109º10’08,6”E.

4. Truong Sa special zone:

The boundary of seaport waters of Truong Sa special zone, in the area of Truong Sa Lon island, is limited by straight lines successively connecting the following points, TS1, TS2, TS3, TS4, and TS5, with the following coordinates:

TS1: 08°38’13,7”N, 111°54’56,6”E;

TS2: 08°38’44,0”N, 111°55’28,6”E;

TS3: 08°39’22,7”N, 111°55’47,3”E;

TS4: 08°39’35,5”N, 111°55’04,6”E;

TS5: 08°38’22,2”N, 111°54’36,6”E.

5. Phan Rang Bay area:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PR1: 11°33’48,7”N, 109°07’35,6”E (Hon Do cape);

PR2: 11°28’59,7”N, 109°05’30,8”E;

PR3: 11°28’59,7”N, 109°00’48,6”E.

b) Landward boundary:

From the point PR1, it runs along the shore of Phan Rang Bay towards the South to the area of the entrance channel to Tri Hai creek (the entrance channel to Ninh Chu Port), then runs along the left bank of Tri Hai creek to the downstream safety corridor of Ninh Chu road bridge at the point NC1 with coordinates 11°35’37,1”N, 109°02’45,8”E (according to current regulations on road safety corridors). It then runs along the downstream safety corridor of Ninh Chu bridge to the right bank of Tri Hai creek to the point NC2 with coordinates 11°35’33,6”N, 109°02’41,8”E, continues to run along the shore towards the mouth of Tri Hai creek, and then continues to run along the shore to the point SD1 with coordinates 11°32’19,8”N, 109°01’37,9”E (on the left bank of Dinh river estuary). From the point SD1, it is connected with the point SD2 with coordinates 11°32’08,7”N, 109°01’29,8”E (the right bank of Dinh river estuary). From the point SD2, it continues to run along the shore of Phan Rang Bay towards the South to the point PR3.

6. Ca Na area:

a) Seaward boundary: It is limited by the straight lines successively connecting the following points, CN1, CN2, CN3, CN4, CN5, CN6 and CN7, with the following coordinates:

CN1: 11°18’36,0”N; 108°56’03,0”E;

CN2: 11°14’37,0”N; 108°56’02,7”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CN4: 11º18’01,4’’N; 108º54’33,1’’E;

CN5: 11º18’03,3’’N; 108º53’12,3’’E;

CN6: 11º18’05,7’’N; 108º53’01,8’’E;

CN7: 11º20’03,6’’N; 108º51’52,9’’E.

b) Landward boundary begins from the point CN1, running along the shore towards the Northwest, to the point CN7.

7. The boundaries of seaport waters in Khanh Hoa Province as prescribed in this Circular are determined on the nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including: VN300021; VN4BN001; VN4NT001; VN300020; VN3KH001; VN4VT001, most recently updated in 2025; and the nautical chart I-25-582 issued by Vietnam People’s Navy, most recently updated in 2016. Coordinates of the points prescribed in this Circular are applied according to the coordinate system VN-2000 and converted into the corresponding coordinate systems WGS-84 provided in the Appendix enclosed herewith.

Article 2. Maritime areas in Khanh Hoa Province

Seaport waters in Khanh Hoa Province include 05 maritime areas:

1. Van Phong maritime area.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Cam Ranh maritime area.

4. Truong Sa maritime area.

5. Phan Rang maritime area.

Article 3. Areas under management of Nha Trang Maritime Administration

Nha Trang Maritime Administration shall take charge of performing specialized state management tasks at seaports in Khanh Hoa Province as prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 7 Article 1 and the maritime areas specified in Article 2 of this Circular.

Article 4. Implementation 

1. This Circular comes into force from March 01, 2026.

2. The Circular No. 27/2020/TT-BGTVT dated October 29, 2020 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated.

3. The ordinal number 15 in the Appendix - List of maritime areas under the management of Maritime Administrations enclosed with the Circular No. 32/2019/TT-BGTVT dated September 04, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER 
 



Nguyen Xuan Sang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 61/2025/TT-BXD ngày 30/12/2025 công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

869

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.102