|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
61/2025/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
30/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 61/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN
TỈNH KHÁNH HÒA VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI NHA TRANG
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ
sung;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh
Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.
Điều 1.
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa
Vùng nước cảng biển thuộc địa
phận tỉnh Khánh Hòa tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực
sau:
1. Khu vực vịnh Vân Phong với
phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được
giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự VP1, VP2 và VP3 có tọa độ
sau đây:
VP1: 12º33’39,7”N,
109º25’53,6”E (mũi Gành - phía Nam bán đảo Hòn Gốm);
VP2: 12°24’03,7”N,
109°24’33,6”E;
VP3: 12º24’03,7”N,
109º20’23,6”E (mũi Bàn Thang).
b) Ranh giới về phía đất liền:
từ điểm VP1 (mũi Gành) chạy dọc theo đường bờ phía Tây của bán đảo Hòn Gốm lên
phía Bắc qua mũi Cô Cổ, mũi Đa Sơn và dọc theo đường bờ đến điểm VP5, từ VP5 nối
thẳng đến điểm VP4, tiếp tục chạy dọc đường bờ qua mũi Hòn Giang, mũi Hòn Khói
tới điểm VP3 (mũi Bàn Thang).
VP4: 12°36’19,7”N,
109°11’56,6”E;
VP5: 12°45’29,7”N,
109°21’18,6”E.
2. Khu vực vịnh Nha Trang với
phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển:
Được giới hạn bởi các đoạn thẳng
nối lần lượt các điểm theo thứ tự NT1, NT2 có tọa độ sau đây:
NT1: 12°14’17,7”N,
109°15’53,6”E (mũi Ba Cơ - phía Bắc Hòn Tre);
NT2: 12°17’51,7”N,
109°13’53,6”E.
Được giới hạn bởi các đoạn thẳng
nối lần lượt các điểm theo thứ tự NT5, NT6 và NT7 có tọa độ sau đây:
NT5: 12°09’20,7”N,
109°13’14,6”E;
NT6: 12°09’20,7”N,
109°16’41,6”E;
NT7: 12º11’06,7”N, 109º16’41,6”
E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
Từ điểm NT2 chạy theo đường bờ
đến điểm NT3, từ điểm NT3 nối thẳng đến điểm NT4, từ điểm NT4 chạy dọc đường bờ
xuống phía Nam đến điểm NT8, từ điểm NT8 nối thẳng đến điểm NT5.
Từ điểm NT7, chạy theo đường bờ
phía Tây đảo Hòn Tre lên phía Bắc, qua mũi Nam, đến mũi Lang và nối với điểm
NT1.
NT3: 12°17’40,52”N,
109°12’34,18”E;
NT4: 12°13’01,7”N,
109°12’25,6”E (Trường Tây, phường Nam Nha Trang);
NT8: 12°12’17,0”N, 109°13’00,0”E.
3. Khu vực vịnh Cam Ranh với phạm
vi:
a) Ranh giới về phía biển: được
giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CR1, CR2, CR3, CR4, CR5, CR6
và CR7 có tọa độ sau:
CR1: 11°56'14,3”N,
109°10'42,8”E;
CR2: 11º55’36,6”N,
109º11’24,1”E;
CR3: 11º54’46,7”N,
109º11’00,0”E;
CR4: 11º54’00,0”N,
109º10’21,3”E;
CR5: 11º53’00,4”N,
109º11’39,7”E;
CR6: 11º48’13,7”N,
109º13’39,6”E;
CR7: 11º46’57,7”N,
109º11’53,6”E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
Từ điểm CR7 chạy dọc theo đường
bờ lên phía Bắc qua mũi Bà Tiên và mũi Sộp, chạy theo đường bờ của vịnh Cam
Ranh xuống phía Nam đến điểm CR8 và nối với điểm CR9, tiếp tục chạy theo đường
bờ đến điểm CR10, từ CR10 nối đến điểm CR11, tiếp tục chạy theo đường bờ đến điểm
CR12, từ CR12 nối thẳng CR13, từ CR13 nối với điểm CR14, tiếp tục chạy theo đường
bờ lên phía Bắc đến điểm CR1.
CR8: 11°50’18,2”N,
109°09’14,6”E;
CR9: 11°51’48,7”N,
109°06’24,3”E;
CR10: 11°54’00,1”N,
109°07’33,4”E;
CR11: 11º54’03,7”N,
109º08’26,1”E;
CR12: 11º53’56,7”N, 109º09’18,9”E;
CR13: 11º55’05,1”N,
109º10’30,0”E;
CR14: 11º55’30,7”N,
109º10’08,6”E.
4. Đặc khu Trường Sa với phạm
vi:
Phạm vi vùng nước cảng biển đặc
khu Trường Sa tại khu vực đảo Trường Sa lớn được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối
lần lượt các điểm TS1, TS2, TS3, TS4, TS5 có tọa độ sau đây:
TS1: 08°38’13,7”N,
111°54’56,6”E;
TS2: 08°38’44,0”N,
111°55’28,6”E;
TS3: 08°39’22,7”N,
111°55’47,3”E;
TS4: 08°39’35,5”N,
111°55’04,6”E;
TS5: 08°38’22,2”N,
111°54’36,6”E.
5. Khu vực vịnh Phan Rang với
phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được
giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự PR1, PR2 và PR3,
có tọa độ sau đây:
PR1: 11°33’48,7”N,
109°07’35,6”E (Mũi Hòn Đỏ);
PR2: 11°28’59,7”N,
109°05’30,8”E;
PR3: 11°28’59,7”N,
109°00’48,6”E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
Từ điểm PR1 chạy dọc theo đường
bờ của vịnh Phan Rang xuống phía Nam đến khu vực cửa luồng vào lạch Tri Hải (luồng
vào bến cảng Ninh Chữ), chạy theo đường bờ tả ngạn lạch Tri Hải đến hành lang
an toàn phía hạ lưu cầu đường bộ Ninh Chữ tại điểm NC1 có tọa độ 11°35’37,1”N,
109°02’45,8”E (theo quy định hiện hành về hành lang an toàn đường bộ), chạy dọc
hành lang an toàn phía hạ lưu cầu Ninh Chữ sang đến đường bờ hữu ngạn của lạch
Tri Hải đến điểm NC2 có tọa độ 11°35’33,6”N, 109°02’41,8”E, chạy theo đường bờ
về phía cửa lạch Tri Hải, tiếp tục chạy dọc theo đường bờ tới điểm SD1 có tọa độ
11°32’19,8”N, 109°01’37,9”E (phía đường bờ tả ngạn cửa sông Dinh). Từ điểm SD1
nối với điểm SD2 có tọa độ 11°32’08,7”N, 109°01’29,8”E (phía đường bờ hữu ngạn
cửa sông Dinh). Từ điểm SD2, tiếp tục chạy dọc theo đường bờ của vịnh Phan Rang
về phía Nam đến điểm PR3.
6. Khu vực
Cà Ná với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được
giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CN1, CN2, CN3, CN4, CN5, CN6
và CN7 có tọa độ sau đây:
CN1: 11°18’36,0”N;
108°56’03,0”E;
CN2: 11°14’37,0”N;
108°56’02,7”E;
CN3: 11°14’38,2”N;
108º54’29,7’’E;
CN4: 11º18’01,4’’N;
108º54’33,1’’E;
CN5: 11º18’03,3’’N;
108º53’12,3’’E;
CN6: 11º18’05,7’’N;
108º53’01,8’’E;
CN7: 11º20’03,6’’N;
108º51’52,9’’E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
từ điểm CN1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây Bắc đến điểm CN7.
7. Ranh giới vùng nước cảng biển
thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa quy định tại Thông tư này được xác định trên các
hải đồ bao gồm: VN300021; VN4BN001; VN4NT001; VN300020; VN3KH001; VN4VT001 do Tổng
công ty Bảo đảm An toàn hàng hải Việt Nam phát hành, được cập nhật mới nhất năm
2025 và Hải đồ số I-25-582 của Hải quân nhân dân Việt Nam được cập nhật mới nhất
năm 2016. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ
VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều 2. Khu
vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa
Vùng nước cảng biển thuộc địa
phận tỉnh Khánh Hòa gồm 05 khu vực hàng hải:
1. Khu vực hàng hải Vân Phong.
2. Khu vực hàng hải Nha Trang.
3. Khu vực hàng hải Cam Ranh.
4. Khu vực hàng hải Trường Sa.
5. Khu vực hàng hải Phan Rang.
Điều 3. Khu
vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang
Cảng vụ Hàng hải Nha Trang quản
lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa
được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7 Điều 1 và các
khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 27/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh
Khánh Hòa, vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang và khu vực
quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.
3. Bãi bỏ số thứ tự số 15 tại
Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải được
ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT
ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục
khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC
BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Tọa độ các điểm giới hạn
vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tại các khu vực: vịnh Vân
Phong, vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh.
|
Điểm
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
VP1
|
12º33’39,7”
|
109º25’53,6”
|
12º33’36,0”
|
109º26’00,0”
|
|
VP2
|
12°24’03,7”
|
109°24’33,6”
|
12°24’00,0”
|
109°24’40,0”
|
|
VP3
|
12º24’03,7”
|
109º20’23,6”
|
12º24’00,0”
|
109º20’30,0”
|
|
VP4
|
12°36’19,7”
|
109°11’56,6”
|
12°36’16,0”
|
109°12’03,0”
|
|
VP5
|
12°45’29,7”
|
109°21’18,6”
|
12°45’26,0”
|
109°21’25,0”
|
|
NT1
|
12°14’17,7”
|
109°15’53,6”
|
12°14’14,0”
|
109°16’00,0”
|
|
NT2
|
12°17’51,7”
|
109°13’53,6”
|
12°17’48,0”
|
109°14’00,0”
|
|
NT3
|
12°17’40,52”
|
109°12’34,18”
|
12°17’36,82”
|
109°12’40,58”
|
|
NT4
|
12°13’01,7”
|
109°12’25,6”
|
12°12’58,0”
|
109°12’32,0”
|
|
NT5
|
12°09’20,7”
|
109°13’14,6”
|
12°09’17,0”
|
109°13’21,0”
|
|
NT6
|
12°09’20,7”
|
109°16’41,6”
|
12°09’17,0”
|
109°16’48,0”
|
|
NT7
|
12º11’06,7”
|
109º16’41,6”
|
12º11’03,0”
|
109º16’48,0”
|
|
NT8
|
12°12’17,0”
|
109°13’00,0”
|
12°12’13,3”
|
109°13’06,4”
|
|
CR1
|
11°56'14,3”
|
109°10'42,8”
|
11°56’10,6”
|
109°10’49,2”
|
|
CR2
|
11º55’36,6”
|
109º11’24,1”
|
11º55’32,9”
|
109º11’30,6”
|
|
CR3
|
11º54’46,7”
|
109º11’00,0”
|
11º54’43,0”
|
109º11’06,4”
|
|
CR4
|
11º54’00,0”
|
109º10’21,3”
|
11º53’56,3”
|
109º10’27,8”
|
|
CR5
|
11º53’00,4”
|
109º11’39,7”
|
11º52’56,7”
|
109º11’46,2”
|
|
CR6
|
11º48’13,7”
|
109º13’39,6”
|
11º48’10,0”
|
109º13’46,0”
|
|
CR7
|
11º46’57,7”
|
109º11’53,6”
|
11º46’54,0”
|
109º12’00,0”
|
|
CR8
|
11°50’18,2”
|
109°09’14,6”
|
11°50’14,5”
|
109°09’21,0”
|
|
CR9
|
11°51’48,7”
|
109°06’24,3”
|
11°51’45,0”
|
109°06’30,7”
|
|
CR10
|
11°54’00,1”
|
109°07’33,4”
|
11°53’56,4”
|
109°07’39,8”
|
|
CR11
|
11º54’03,7”
|
109º08’26,1”
|
11º54’00,0”
|
109º08’32,5”
|
|
CR12
|
11º53’56,7”
|
109º09’18,9”
|
11º53’53,0”
|
109º09’25,3”
|
|
CR13
|
11º55’05,1”
|
109º10’30,0”
|
11º55’01,4”
|
109º10’36,4”
|
|
CR14
|
11º55’30,7”
|
109º10’08,6”
|
11º55’27,0”
|
109º10’15,0”
|
2. Tọa độ các điểm giới hạn
vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tại đặc khu Trường Sa.
|
Điểm
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
TS1
|
08°38’13,7”
|
111°54’56,6”
|
08°38’10”
|
111°55’03”
|
|
TS2
|
08°38’44,0”
|
111°55’28,6”
|
08°38’40,3”
|
111°55’35”
|
|
TS3
|
08°39’22,7”
|
111°55’47,3”
|
08°39’19,0”
|
111°55’53,7”
|
|
TS4
|
08°39’35,5”
|
111°55’04,6”
|
08°39’31,8”
|
111°55’11”
|
|
TS5
|
08°38’22,2”
|
111°54’36,6”
|
08°38’18,5”
|
111°54’43”
|
3. Tọa độ các điểm giới hạn
vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tại khu vực vịnh Phan Rang.
|
Điểm
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
PR1
|
11°33’48,7”
|
109°07’35,6”
|
11°33’45,0”
|
109°07’42,0”
|
|
PR2
|
11°28’59,7”
|
109°05’30,8”
|
11°28’56,0”
|
109°05’37,2”
|
|
PR3
|
11°28’59,7”
|
109°00’48,6”
|
11°28’56,0”
|
109°00’55,0”
|
|
NC1
|
11°35’37,1”
|
109°02’45,8”
|
11°35’33,40”
|
109°02’52,20”
|
|
NC2
|
11°35’33,6”
|
109°02’41,8”
|
11°35’29,90”
|
109°02’48,20”
|
|
SD1
|
11°32’19,8”
|
109°01’37,9”
|
11°32’16,10”
|
109°01’44,30”
|
|
SD2
|
11°32’08,7”
|
109°01’29,8”
|
11°32’05,0”
|
109°01’36,20”
|
4. Tọa độ các điểm giới hạn
vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tại khu vực Cà Ná.
|
Điểm
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
CN1
|
11°18’36,0”
|
108°56’03,0”
|
11°18’32,3”
|
108°56’09,4”
|
|
CN2
|
11°14’37,0”
|
108°56’02,7”
|
11°14’33,3”
|
108°56’09,1”
|
|
CN3
|
11°14’38,2”
|
108°54’29,7”
|
11°14’34,5”
|
108°54’36,1”
|
|
CN4
|
11°18’01,4”
|
108°54’33,1”
|
11°17’57,7”
|
108°54’39,5”
|
|
CN5
|
11°18’03,3”
|
108°53’12,3”
|
11°17’59,6”
|
108°53’18,7”
|
|
CN6
|
11°18’05,7”
|
108°53’01,8”
|
11°18’02,0”
|
108°53’08,2”
|
|
CN7
|
11°20’03,6”
|
108°51’52,9”
|
11°19’59,9”
|
108°51’59,3”
|
Thông tư 61/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
|
THE MINISTRY OF
CONSTRUCTION OF VIETNAM
----------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------
|
|
No. 61/2025/TT-BXD
|
Hanoi, December
30, 2025
|
CIRCULAR ANNOUNCEMENT
OF SEAPORT WATERS AND MARITIME AREAS IN KHANH HOA PROVINCE, AND AREAS UNDER
MANAGEMENT OF NHA TRANG MARITIME ADMINISTRATION Pursuant to the Maritime Code of Vietnam dated
November 25, 2015; Pursuant to the Government’s Decree No.
58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam Maritime Code regarding
management of maritime operations and Decrees providing amendments thereto; Pursuant to the Government’s Decree No.
33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks, powers and
organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam; At the request of the Director General of
Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA); The Minister of Construction promulgates a
Circular on announcement of seaport waters and maritime areas in Khanh Hoa
Province, and areas under management of Nha Trang Maritime Administration. Article 1. Announcement of
seaport waters in Khanh Hoa Province ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Van Phong Bay area: a) Seaward boundary is limited by the straight
lines successively connecting the following points, VP1, VP2 and VP3, with the
following coordinates: VP1: 12º33’39,7”N, 109º25’53,6”E (Ganh cape - the Southern
tip of Hon Gom peninsula); VP2: 12°24’03,7”N, 109°24’33,6”E; VP3: 12º24’03,7”N, 109º20’23,6”E (Ban Thang cape). b) Landward boundary begins at the point VP1 (Ganh
cape) and runs along the western shore of Hon Gom peninsula towards the North,
passing Co Co cape, Da Son cape, and continuing to run along the shore to the
point VP5; from the point VP5, it is connected by a straight line to the point
VP4, and continues to run along the shore, passing Hon Giang cape, Hon Khoi
cape to the point VP3 (Ban Thang cape). VP4: 12°36’19,7”N, 109°11’56,6”E; VP5: 12°45’29,7”N, 109°21’18,6”E. 2. Nha Trang Bay area: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. It is limited by the straight lines successively
connecting the following points, NT1, and NT2, with the following coordinates: NT1: 12°14’17,7”N, 109°15’53,6”E (Ba Co cape - the
Northern tip of Hon Tre); NT2: 12°17’51,7”N, 109°13’53,6”E. It is limited by the straight lines successively
connecting the following points, NT5, NT6 and NT7, with the following
coordinates: NT5: 12°09’20,7”N, 109°13’14,6”E; NT6: 12°09’20,7”N, 109°16’41,6”E; NT7: 12º11’06,7”N, 109º16’41,6” E. b) Landward boundary: It begins from the point NT2 and runs along the
shore to the point NT3; from the point NT3, it is connected by a straight line
to the point NT4; from the point NT4, it runs along the shore towards the South
to the point NT8; from the point NT8, it is connected by a straight line to the
point NT5. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. NT3: 12°17’40,52”N, 109°12’34,18”E; NT4: 12°13’01,7”N, 109°12’25,6”E (Truong Tay, Nam
Nha Trang ward); NT8: 12°12’17,0”N, 109°13’00,0”E. 3. Cam Ranh Bay area: a) Seaward boundary is limited by the straight
lines successively connecting the following points, CR1, CR2, CR3, CR4, CR5,
CR6 and CR7, with the following coordinates: CR1: 11°56'14,3”N, 109°10'42,8”E; CR2: 11º55’36,6”N, 109º11’24,1”E; CR3: 11º54’46,7”N, 109º11’00,0”E; CR4: 11º54’00,0”N, 109º10’21,3”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. CR6: 11º48’13,7”N, 109º13’39,6”E; CR7: 11º46’57,7”N, 109º11’53,6”E. b) Landward boundary: It begins from the point CR7, and runs along the shore
towards the North, passing Ba Tien cape and Sop cape, running along the shore
of Cam Ranh Bay towards the South to the point CR8 and connecting the point
CR9, continuing to run along the shore to the point CR10; from the point CR10,
it is connected to the point CR11, continues to run along the shore to the
point CR12; from the point CR12, it is connected by a straight line to the
point CR13; from the point CR13, it is connected to the point CR14, and
continues to run along the shore towards the North to the point CR1. CR8: 11°50’18,2”N, 109°09’14,6”E; CR9: 11°51’48,7”N, 109°06’24,3”E; CR10: 11°54’00,1”N, 109°07’33,4”E; CR11: 11º54’03,7”N, 109º08’26,1”E; CR12: 11º53’56,7”N, 109º09’18,9”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. CR14: 11º55’30,7”N, 109º10’08,6”E. 4. Truong Sa special zone: The boundary of seaport waters of Truong Sa special
zone, in the area of Truong Sa Lon island, is limited by straight lines
successively connecting the following points, TS1, TS2, TS3, TS4, and TS5, with
the following coordinates: TS1: 08°38’13,7”N, 111°54’56,6”E; TS2: 08°38’44,0”N, 111°55’28,6”E; TS3: 08°39’22,7”N, 111°55’47,3”E; TS4: 08°39’35,5”N, 111°55’04,6”E; TS5: 08°38’22,2”N, 111°54’36,6”E. 5. Phan Rang Bay area: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PR1: 11°33’48,7”N, 109°07’35,6”E (Hon Do cape); PR2: 11°28’59,7”N, 109°05’30,8”E; PR3: 11°28’59,7”N, 109°00’48,6”E. b) Landward boundary: From the point PR1, it runs along the shore of Phan
Rang Bay towards the South to the area of the entrance channel to Tri Hai creek
(the entrance channel to Ninh Chu Port), then runs along the left bank of Tri
Hai creek to the downstream safety corridor of Ninh Chu road bridge at the
point NC1 with coordinates 11°35’37,1”N, 109°02’45,8”E (according to current
regulations on road safety corridors). It then runs along the downstream safety
corridor of Ninh Chu bridge to the right bank of Tri Hai creek to the point NC2
with coordinates 11°35’33,6”N, 109°02’41,8”E, continues to run along the shore
towards the mouth of Tri Hai creek, and then continues to run along the shore
to the point SD1 with coordinates 11°32’19,8”N, 109°01’37,9”E (on the left bank
of Dinh river estuary). From the point SD1, it is connected with the point SD2
with coordinates 11°32’08,7”N, 109°01’29,8”E (the right bank of Dinh river
estuary). From the point SD2, it continues to run along the shore of Phan Rang
Bay towards the South to the point PR3. 6. Ca Na area: a) Seaward boundary: It is limited by the straight
lines successively connecting the following points, CN1, CN2, CN3, CN4, CN5,
CN6 and CN7, with the following coordinates: CN1: 11°18’36,0”N; 108°56’03,0”E; CN2: 11°14’37,0”N; 108°56’02,7”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. CN4: 11º18’01,4’’N; 108º54’33,1’’E; CN5: 11º18’03,3’’N; 108º53’12,3’’E; CN6: 11º18’05,7’’N; 108º53’01,8’’E; CN7: 11º20’03,6’’N; 108º51’52,9’’E. b) Landward boundary begins from the point CN1, running
along the shore towards the Northwest, to the point CN7. 7. The boundaries of seaport waters in Khanh Hoa
Province as prescribed in this Circular are determined on the nautical charts
issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including: VN300021; VN4BN001;
VN4NT001; VN300020; VN3KH001; VN4VT001, most recently updated in 2025; and the
nautical chart I-25-582 issued by Vietnam People’s Navy, most recently updated
in 2016. Coordinates of the points prescribed in this Circular are applied
according to the coordinate system VN-2000 and converted into the corresponding
coordinate systems WGS-84 provided in the Appendix enclosed herewith. Article 2. Maritime areas in
Khanh Hoa Province Seaport waters in Khanh Hoa Province include 05
maritime areas: 1. Van Phong maritime area. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Cam Ranh maritime area. 4. Truong Sa maritime area. 5. Phan Rang maritime area. Article 3. Areas under
management of Nha Trang Maritime Administration Nha Trang Maritime Administration shall take charge
of performing specialized state management tasks at seaports in Khanh Hoa
Province as prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 7 Article 1 and the maritime
areas specified in Article 2 of this Circular. Article 4. Implementation
1. This Circular comes into force from March 01,
2026. 2. The Circular No. 27/2020/TT-BGTVT dated October
29, 2020 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated. 3. The ordinal number 15 in the Appendix - List of
maritime areas under the management of Maritime Administrations enclosed with
the Circular No. 32/2019/TT-BGTVT dated September 04, 2019 of the Minister of
Transport of Vietnam is abrogated./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Nguyen Xuan Sang
Thông tư 61/2025/TT-BXD ngày 30/12/2025 công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/03/2026
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
07/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
26/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
23/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
10/05/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2017
Ban hành:
25/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
869
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|