|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
88/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Vũ Đại Thắng
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
88/2025/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày
31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TẠI
CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
72/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
31/2024/TT-BYT của Bộ Y tế quy định về xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe
ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Tài chính tại Tờ trình số 14996/TTr-STC ngày 25 tháng 11 năm 2025.
Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên
dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội theo quy định tại Điều
16 và Điều 17 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 153/2025/NĐ-CP).
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của Thành phố gồm:
a) Cơ quan Nhà nước (sau đây
gọi là cơ quan);
b) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
các cấp thành phố Hà Nội, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm
bảo kinh phí hoạt động (sau đây gọi là tổ chức);
c) Đơn vị sự nghiệp công lập
(sau đây gọi là đơn vị).
2. Đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư không thuộc đối tượng áp dụng của Quyết
định này.
Điều 3.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Đối tượng sử dụng, số lượng,
chủng loại xe ô tô chuyên dùng được quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo
Quyết định này.
2. Mức giá xe ô tô chuyên
dùng.
a) Mức giá tối đa mua xe ô
tô chuyên dùng được quy định chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Giá mua xe là giá đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật,
sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ
phí trước bạ; lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm; lệ
phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng
xe. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt,
giá trị gia tăng) thì phải tính đủ số thuế được miễn này vào giá mua xe để
xác định tiêu chuẩn, định mức;
b) Khi thực hiện mua sắm,
các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào đặc điểm, đặc tính kỹ thuật, chủng
loại, nhãn hiệu, kết cấu có liên quan và giá thị trường tại thời điểm mua sắm,
thực hiện lựa chọn đơn vị cung cấp theo quy định pháp luật về đấu thầu, đảm bảo
giá mua không vượt quá mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại
Quyết định này.
Điều 4.
Trách nhiệm thi hành
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
thành phố Hà Nội, các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị trực thuộc Thành phố, Ủy
ban nhân dân phường, xã có trách nhiệm:
a) Quản lý, sử dụng xe ô tô
chuyên dùng theo đúng tiêu chuẩn, định mức ban hành theo Quyết định này và theo
quy định của pháp luật liên quan;
b) Thực hiện rà soát sắp xếp
lại, xử lý xe ô tô chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý theo quy định. Báo cáo kết
quả sắp xếp lại, xử lý xe ô tô gửi Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 12 năm
2025;
c) Chỉ đạo cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc, trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Quản lý, khai thác, duy tu,
bảo dưỡng, sửa chữa, hạch toán, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị đối với
xe ô tô được giao quản lý, sử dụng; Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ quản lý về xe ô tô
theo quy định của pháp luật.
Chủ động bố trí, sắp xếp, giải
quyết chế độ chính sách cho các lái xe ô tô theo quy định; phối hợp Sở Nội vụ để
giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện;
d) Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc kiến nghị đề xuất, kịp thời phản
ánh Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn việc thực hiện
tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại Quyết định
này;
b) Tổng hợp khó khăn, vướng
mắc và kiến nghị đề xuất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến tiêu
chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, chỉ đạo.
3. Sở Nội vụ có trách nhiệm
hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc bố trí, sắp xếp công việc, giải
quyết chế độ, chính sách cho lái xe và xử lý các khó khăn, vướng mắc có liên
quan khi các xe ô tô được sắp xếp, xử lý theo quy định; báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, chỉ đạo đối với những nội dung vượt thẩm quyền.
4. Kho bạc Nhà nước Khu vực
I có trách nhiệm thực hiện kiểm soát chi đối với các nội dung liên quan đến mua
sắm, sửa chữa, thanh lý và các hình thức xử lý khác đối với xe ô tô chuyên dùng
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo đúng quy định pháp luật và tiêu chuẩn, định
mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo Quyết định này.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Quyết định số
17/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành./
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC của Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng CM;
- TTTT, DL và CNS TPHN;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|
PHỤ LỤC I:
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG, CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ
CHUYÊN DÙNG
(Kèm theo Quyết định số
/2025/QĐ-UBND ngày / /2025 của Ủy ban nhân
dân Thành phố)
|
Stt
|
Đối tượng sử dụng
|
Chủng loại xe
|
Số lượng xe (tối đa)
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
I
|
Xe
ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế
|
|
1
|
Bệnh viện
|
Xe cứu thương (đáp ứng
tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế)
|
+ Dưới 50 giường bệnh: 01
xe.
+ Từ 50 giường bệnh đến dưới
100 giường bệnh: 02 xe.
+ Từ 100 giường bệnh đến
dưới 200 giường: 03 xe.
+ Từ 200 giường bệnh đến
dưới 300 giường: 04 xe.
+ Từ 300 giường bệnh trở
lên, nếu tăng thêm 150 giường bệnh thì định mức được thêm 01 xe.
|
|
|
2
|
Trung tâm Cấp cứu 115
Thành phố (Sở Y tế)
|
Xe cứu thương (đáp ứng
tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế) hoặc xe cứu thương có kết cấu đặc biệt
|
50 xe
|
|
|
3
|
Trạm y tế phường, xã
|
Xe cứu thương (đáp ứng
tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế) hoặc xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử
dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế (Xe bán tải vận chuyển
máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế)
|
01 xe/đơn vị
|
|
|
4
|
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
Thành phố (Sở Y tế)
|
Xe cứu thương (đáp ứng
tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế) hoặc Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử
dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế (Xe 12-16 chỗ ngồi vận
chuyển người bệnh)
|
04 xe
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn
hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế (Xe bán tải chở
máy phun và hóa chất lưu động)
|
03 xe
|
|
|
5
|
Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn
(Sở Y tế)
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn
hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế (Xe 7 chỗ ngồi 2
cầu gầm cao phục vụ công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cán bộ thuộc diện Ban
Thường vụ Thành ủy quản lý)
|
01 xe
|
Ngoài số xe trang bị tại mục
I.1
|
|
6
|
Chi cục An toàn vệ sinh thực
phẩm (Sở Y tế)
|
Xe ô tô chuyên dùng có kết
cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế (Xe xét nghiệm, kiểm nghiệm an
toàn thực phẩm lưu động)
|
05 xe
|
|
|
Xe ô tô chuyên dùng có gắn
hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế (Xe bán tải vận
chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế)
|
01 xe
|
|
|
7
|
Các cơ quan, đơn vị sự
nghiệp khác trực thuộc Sở Y tế (Chi cục Dân số trẻ em và Phòng chống tệ nạn
xã hội; Trung tâm Giám định y khoa; Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực
phẩm Hà Nội; Trung tâm Pháp y Hà Nội, Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ bảo vệ
trẻ em Hà Nội, Trung tâm Nuôi dưỡi trẻ khuyết tật Hà Nội)
|
Xe cứu thương (đáp ứng
tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế) hoặc Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử
dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế (Xe bán tải hoặc xe 12-16
chỗ ngồi vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, vận chuyển người
bệnh, giám định pháp y, vận chuyển tử thi, gắn mô hình giảng dạy, mô hình mô
phỏng, các thiết bị và phương tiện giảng dạy, giáo cụ trực quan)
|
01 xe/cơ quan, đơn vị
|
|
|
8
|
Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Y tế (Các Trung tâm Bảo trợ xã hội; Trung tâm Chăm sóc người khuyết
tật Hà Nội; Các Trung tâm chăm sóc và Phục hồi chức năng người tâm thần);
Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Nội vụ (Trung tâm chăm sóc nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm
chất độc da cam/dioxin Hà Nội; Các Trung tâm Nuôi dưỡng và Điều dưỡng người
có công, Trung tâm Điều dưỡng người có công)
|
Xe cứu thương (đáp ứng
tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế) hoặc Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử
dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế (Xe 12-16 chỗ ngồi vận
chuyển bữa ăn cho bệnh nhân tâm thần, vận chuyển người bệnh, vận chuyển dụng
cụ, vật tư, thiết bị y tế chuyên dùng)
|
01 xe/đơn vị
|
|
|
9
|
Trung tâm Pháp y Hà Nội (Sở
Y tế)
|
Xe ô tô chuyên dùng có kết
cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế (Xe phẫu thuật lưu động)
|
01 xe
|
Ngoài số xe trang bị tại mục
I.7
|
|
II
|
Nhóm
xe ô tô có kết cấu đặc biệt
|
|
1
|
Trung tâm phát triển quỹ đất
(Sở Nông nghiệp và Môi trường)
|
Xe chở tiền
|
01 xe
|
|
|
2
|
Sở Xây dựng
|
Xe tải gắn cần cẩu
|
09 xe
|
|
|
Xe cứu hộ giao thông
|
05 xe
|
|
|
3
|
Ban Quản lý các dự án và
khai thác hạ tầng (Ban Quản lý Các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp
Thành phố)
|
Xe quét hút bụi đường
|
01 xe
|
|
|
Xe cần cẩu
|
01 xe
|
|
|
Xe phun nước rửa đường
|
01 xe
|
|
|
Xe cuốn ép rác, chở rác
|
01 xe
|
|
|
Xe chữa cháy
|
03 xe
|
|
|
III
|
Nhóm
xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng (thiết bị chuyên dùng được gắn cố định với
xe) hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật
|
|
1
|
Ban phục vụ lễ tang Hà Nội
(Sở Nội vụ)
|
Xe ô tô được gắn biển hiệu
nhận biết hoặc gắn thiết bị chuyên dùng (Xe phục vụ tang lễ)
|
Tối đa 130 xe
|
|
|
|
Trong đó:
|
Xe tang
|
63 xe
|
|
|
Xe từ 16 chỗ ngồi trở
lên
|
53 xe
|
|
|
Xe chở cốt, xe tải lạnh
bảo quản thi hài, xe gắn tượng Phật, xe chở hoa phục vụ tang lễ
|
14 xe
|
|
|
2
|
Trường Trung cấp nghề Giao
thông công chính Hà Nội (Sở Giáo dục và Đào tạo)
|
Xe ô tô được gắn biển hiệu
nhận biết (Xe tập lái)
|
Tối đa 35 xe
|
|
|
3
|
Sở Xây dựng (cơ quan
thường trực Ban An toàn giao thông Thành phố)
|
Xe ô tô gắn thiết bị
chuyên dùng (Xe 5-16 chỗ ngồi gắn loa lưu động tuyên truyền an toàn giao
thông)
|
01 xe
|
Việc trang bị chỉ được thực
hiện khi cơ quan được phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng được gắn cố định với chủng loại xe này.
|
|
4
|
Sở Khoa học và Công nghệ (cơ
quan Văn phòng Sở)
|
Xe ô tô gắn thiết bị
chuyên dùng
|
Tối đa 03 xe (01 xe 7 chỗ
ngồi 2 cầu gầm cao phục vụ thông tin, truyền thông; 02 xe 9-16 chỗ ngồi phục
vụ kiểm tra kiểm định đo lường chất lượng)
|
Việc trang bị chỉ được thực
hiện khi cơ quan được phê duyệt TCĐM sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng được
gắn cố định với chủng loại xe này.
|
|
5
|
Đài Phát thanh và Truyền
hình Hà Nội
|
Xe ô tô được gắn biển hiệu
nhận biết (Xe chuyên dùng phục vụ công tác phát thanh truyền hình)
|
Tối đa 32 xe
|
|
|
|
Trong đó:
|
Xe 5-16 chỗ ngồi
|
27 xe
|
|
|
Xe trên 16 chỗ ngồi
|
01 xe
|
|
|
Xe thu phát tín hiệu,
truyền hình lưu động
|
04 xe
|
|
|
6
|
Trung tâm Kỹ thuật Nông
nghiệp và Môi trường (Sở Nông nghiệp và Môi trường)
|
Xe ô tô gắn thiết bị
chuyên dùng (Xe 12-16 chỗ ngồi hoặc Xe tải, xe bán tải gắn thiết bị phục vụ
quan trắc môi trường)
|
02 xe
|
Việc trang bị chỉ được thực
hiện khi cơ quan được phê duyệt TCĐM sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng được
gắn cố định với chủng loại xe này.
|
|
IV
|
Nhóm
xe tải
|
|
1
|
Các đơn vị sự nghiệp có chức
năng biểu diễn nghệ thuật trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao
|
Xe tải
|
01 xe/đơn vị
|
|
|
2
|
Trung tâm huấn luyện và
thi đấu thể dục thể thao (Sở Văn hóa và Thể thao).
|
Xe tải
|
01 xe
|
|
|
3
|
Trung tâm Ứng dụng tiến bộ
khoa học và công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ)
|
Xe tải
|
01 xe
|
|
|
V
|
Nhóm
xe ô tô trên 16 chỗ ngồi
|
|
1
|
Các Trung tâm Nuôi dưỡng
và Điều dưỡng người có công,
|
Xe trên 16 chỗ ngồi
|
02 xe/đơn vị
|
|
|
|
Trung tâm Điều dưỡng người
có công (Sở Nội vụ)
|
|
|
|
|
2
|
Các cơ quan, đơn vị sự
nghiệp trực thuộc Sở Y tế (Chi cục Dân số trẻ em và Phòng chống tệ nạn xã
hội; các Trung tâm Bảo trợ xã hội; Trung tâm Chăm sóc Người khuyết tật Hà Nội;
Làng trẻ em Birla Hà Nội; Trung tâm Phục hồi chức năng Việt Hàn; Trung tâm
Nuôi dưỡng trẻ khuyết tật Hà Nội; Trung Tâm Công tác Xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ
em Hà Nội; Làng trẻ em SOS Hà Nội);
Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Nội vụ (Trung tâm chăm sóc nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm
chất độc da cam/dioxin thành phố Hà Nội; Trung tâm Dịch vụ Việc làm Hà Nội);
Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (Các trường Trung cấp, Trung cấp nghề (không
bao gồm Trường Trung cấp nghề Giao thông công chính Hà Nội), Trường PTDL
Herman Gmeiner)
|
Xe trên 16 chỗ ngồi
|
01 xe/đơn vị
|
|
|
3
|
Các đơn vị sự nghiệp có chức
năng biểu diễn nghệ thuật trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao; Trung tâm huấn
luyện và thi đấu thể dục thể thao; Trung tâm Văn hóa và Thư viện Thành phố (Sở
Văn hóa và Thể thao)
|
Xe trên 16 chỗ ngồi
|
01 xe/đơn vị
|
|
|
4
|
Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ
quan Văn phòng Sở)
|
Xe trên 16 chỗ ngồi
|
01 xe
|
|
|
5
|
Trường PTCS Nguyễn Đình
Chiểu (Sở Giáo dục và Đào tạo)
|
Xe trên 16 chỗ ngồi
|
01 xe
|
|
|
6
|
Các trường đại học, cao đẳng
trực thuộc Thành phố
|
Xe trên 16 chỗ ngồi
|
01 xe/đơn vị
|
|
|
7
|
Ban Quản lý các Khu công
nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố
|
Xe trên 16 chỗ ngồi
|
01 xe
|
|
|
8
|
Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp và Hỗ trợ phát triển phụ nữ Hà Nội (Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam thành phố Hà Nội)
|
Xe trên 16 chỗ ngồi
|
01 xe
|
|
PHỤ LỤC II:
MỨC GIÁ TỐI ĐA MUA XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG
(Kèm theo Quyết định số
/2025/QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND Thành
phố)
|
Stt
|
Chủng loại xe
|
Mức giá tối đa
|
|
1
|
2
|
3
|
|
1
|
Xe cứu thương (không bao gồm
xe cứu thương có kết cấu đặc biệt)
|
1.200 triệu đồng/xe
|
|
2
|
Xe chở tiền
|
1.600 triệu đồng/xe
|
|
3
|
Xe chở cốt, Xe gắn tượng
Phật phục vụ tang lễ
|
1.600 triệu đồng/xe.
|
|
4
|
Xe bán tải
|
950 triệu đồng/xe
|
|
5
|
Xe tải đến 1 tấn
|
500 triệu đồng/ xe
|
|
6
|
Xe tải trên 1 tấn đến 1,5
tấn
|
600 triệu đồng/xe
|
|
7
|
Xe tải trên 1,5 tấn đến
2,5 tấn
|
650 triệu đồng/xe
|
|
8
|
Xe tải trên 2,5 đến 3,5 tấn
|
900 triệu đồng/xe
|
|
9
|
Xe tải trên 3,5 tấn; Xe tải
lạnh bảo quản thi hài
|
1.100 triệu đồng/xe
|
|
10
|
Xe 4 - 5 hoặc 7 - 8 chỗ ngồi
01 cầu
|
950 triệu đồng/xe
|
|
11
|
Xe 7 - 8 chỗ ngồi 02 cầu
|
1.600 triệu đồng/xe
|
|
12
|
Xe 9 - 16 chỗ ngồi
|
1.300 triệu đồng/xe
|
|
13
|
Xe trên 16 đến 24 chỗ ngồi
|
1.600 triệu đồng/xe
|
|
14
|
Xe trên 24 đến 30 chỗ ngồi
|
1.800 triệu đồng/xe
|
|
15
|
Xe trên 30 chỗ ngồi
|
2.500 triệu đồng/xe
|
|
16
|
Xe xét nghiệm, kiểm nghiệm
an toàn thực phẩm lưu động; Xe cứu thương có kết cấu đặc biệt; Xe phẫu thuật
lưu động; Xe thu phát tín hiệu, truyền hình lưu động; Xe tang; Xe quét hút bụi
đường; Xe cần cẩu; Xe phun nước rửa đường; Xe cuốn ép rác, chở rác; Xe chữa
cháy; Xe thang; Xe tải gắn cần cẩu; Xe cứu hộ giao thông; Xe chuyên dùng
khác.
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định giá mua xe tại thời điểm mua sắm
|
Quyết định 88/2025/QĐ-UBND về Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 88/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 về Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2026
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
04/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2026
Ban hành:
17/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2025
Ban hành:
08/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/11/2025
Ban hành:
29/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/11/2025
663
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|