|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 90/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, có hiệu lực kể từ
ngày 30 tháng 12 năm 2024;
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên
quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành khoản 6 Điều 3, Điều 9, khoản 2 Điều 10, Điều 16, khoản 4 Điều
22, điểm d khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 28, khoản 6 Điều 49, Điều 65, khoản 2
Điều 74, khoản 9 Điều 76, khoản 10 Điều 76, Điều 81, Điều 82, Điều 84, Điều 87,
Điều 88, điểm b khoản 5 Điều 89, khoản 7 Điều 89, Điều 90, Điều 113, khoản 3 Điều
115, khoản 6 Điều 116, khoản 7 Điều 116, khoản 1 Điều 122, điểm n khoản 3 Điều
124, khoản 8 Điều 124, Điều 125, Điều 126, Điều 127, Điều 172, Điều 181, Điều
190, Điều 192, Điều 193, Điều 194, Điều 197, Điều 200, Điều 201, Điều 202, Điều
203, Điều 204, Điều 208, Điều 210, Điều 216, Điều 218, Điều 219, Điều 223, Điều
232, khoản 8 Điều 234, khoản 7 Điều 236, khoản 2 Điều 240, điểm c khoản 2 Điều
243, điểm b khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện
quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm
vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Các đối tượng khác có liên
quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Cá
nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Cá nhân trực tiếp sản xuất nông
nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng
đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp mà có thu nhập từ sản
xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ các trường hợp sau đây:
1. Cán bộ, công chức, viên chức,
sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và
viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công
tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước;
2. Người hưởng lương hưu;
3. Người nghỉ mất sức lao động,
thôi việc được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;
4. Người lao động có hợp đồng
lao động không xác định thời hạn.
Điều 4. Quy
định chi tiết loại đất trong nhóm đất nông nghiệp
1. Đất trồng cây hằng năm là đất
trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất
trong thời gian không quá một năm, kể cả cây hằng năm được lưu gốc. Đất trồng
cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác, cụ thể như sau:
a) Đất trồng lúa là đất trồng từ
một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được
pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính. Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên
trồng lúa và đất trồng lúa còn lại, trong đó đất chuyên trồng lúa là đất trồng
từ 02 vụ lúa trở lên;
b) Đất trồng cây hằng năm khác
là đất trồng các cây hằng năm không phải là trồng lúa.
2. Đất trồng cây lâu năm là đất
sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng
trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
3. Đất lâm nghiệp là loại đất sử
dụng vào mục đích quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng
sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, được phân loại cụ thể như sau:
a) Đất rừng đặc dụng là đất mà
trên đó có rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được
giao để phát triển rừng đặc dụng;
b) Đất rừng phòng hộ là đất mà
trên đó có rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được
giao để phát triển rừng phòng hộ;
c) Đất rừng sản xuất là đất mà
trên đó có rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được
giao, cho thuê, chuyển mục đích để phát triển rừng sản xuất.
4. Đất nuôi trồng thủy sản là đất
sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản.
5. Đất chăn nuôi tập trung là đất
xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt theo quy định của
pháp luật về chăn nuôi.
6. Đất làm muối là đất sử dụng
vào mục đích sản xuất muối từ nước biển.
7. Đất nông nghiệp khác gồm:
a) Đất ươm tạo cây giống, con
giống và đất trồng hoa, cây cảnh; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm;
b) Đất xây dựng nhà kính và các
loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, chăn nuôi kể cả các hình thức trồng
trọt, chăn nuôi không trực tiếp trên đất;
c) Đất xây dựng công trình gắn
liền với khu sản xuất nông nghiệp gồm đất xây dựng nhà nghỉ, lán, trại để phục
vụ cho người lao động; đất xây dựng công trình để bảo quản nông sản, chứa thuốc
bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ và các công trình phụ trợ khác.
Điều 5. Quy
định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
1. Đất ở là đất làm nhà ở và
các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất
ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể như sau:
a) Đất ở tại nông thôn là đất ở
thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng
đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới
đơn vị hành chính xã;
b) Đất ở tại đô thị là đất ở
thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường[2] và đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã
mà đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và
nông thôn.
2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan
là đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam,
cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm
vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên, trừ đất xây dựng trụ sở cơ quan của
đơn vị sự nghiệp công lập gắn liền với công trình sự nghiệp quy định tại khoản
4 Điều này.
3. Đất quốc phòng, an ninh là đất
sử dụng làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc; căn cứ quân sự; công trình phòng thủ
quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh; làm ga, cảng,
sân bay, bãi cất hạ cánh trực thăng và các công trình phục vụ khai thác bay tại
sân bay, bãi cất hạ cánh trực thăng quân sự, công an; công trình thông tin quân
sự, an ninh; công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao
phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh; kho tàng của lực lượng vũ trang nhân
dân; trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí; cơ sở đào tạo,
trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, cơ sở an dưỡng, điều dưỡng, nghỉ
dưỡng và phục hồi chức năng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang
nhân dân; nhà ở công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân; cơ sở giam giữ; cơ sở
giáo dục bắt buộc; trường giáo dưỡng và khu lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy
nghề cho phạm nhân, trại viên, học sinh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.
4. Đất xây dựng công trình sự
nghiệp, bao gồm:
a) Đất xây dựng cơ sở văn hóa
là đất xây dựng các công trình văn hoá gồm trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn
hóa, trung tâm văn hóa, cung văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc;
công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài ngoài trời, cổng chào, quảng
trường, bia tưởng niệm...); cung thiếu nhi, nhà thiếu nhi, trung tâm hoạt động
thanh thiếu nhi, nhà bảo tàng, nhà triển lãm, thư viện, cơ sở sáng tác văn học,
cơ sở sáng tác nghệ thuật, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, trụ sở của đoàn
nghệ thuật và các công trình văn hóa khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép
hoạt động;
b) Đất xây dựng cơ sở xã hội là
đất xây dựng các công trình dịch vụ xã hội gồm trung tâm cung cấp dịch vụ công
tác xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội; trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã
hội; trung tâm điều dưỡng người có công; cơ sở trợ giúp trẻ em; cơ sở chăm sóc
người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; cơ sở nuôi dưỡng
trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và các cơ sở dịch vụ xã hội khác được Nhà nước
thành lập hoặc cho phép hoạt động;
c) Đất xây dựng cơ sở y tế là đất
xây dựng các công trình về y tế gồm bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế, trạm
y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác; cơ sở phục hồi chức năng, cơ sở dưỡng
lão trong y tế; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở dân số; cơ sở kiểm nghiệm, nghiên cứu
khoa học công nghệ trong lĩnh vực y tế; đất chăn nuôi động vật, đất nuôi, trồng
dược liệu phục vụ mục đích y tế; cơ sở kiểm chuẩn, kiểm định; cơ sở giám định y
khoa; cơ sở giám định pháp y; cơ sở sản xuất thuốc; cơ sở sản xuất thiết bị y tế;
cơ sở điều trị cho người bị nhiễm HIV/AIDS người tâm thần và các cơ sở y tế
khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động; kể cả phần diện tích để
làm văn phòng, làm nơi kinh doanh, dịch vụ như bán thuốc, nhà hàng, nhà nghỉ
cho người nhà bệnh nhân, bãi gửi xe có thu tiền thuộc phạm vi cơ sở y tế, trừ
cơ sở y tế do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
d) Đất xây dựng cơ sở giáo dục
và đào tạo là đất xây dựng các công trình phục vụ giáo dục, đào tạo gồm cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường
chuyên biệt, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở
giáo dục, đào tạo khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động; kể cả
phần diện tích làm văn phòng, ký túc xá cho học sinh, sinh viên, làm nơi bán đồ
dùng học tập, nhà hàng, bãi đỗ xe và các khu chức năng khác thuộc phạm vi cơ sở
giáo dục và đào tạo, trừ cơ sở giáo dục và đào tạo do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
quản lý;
đ) Đất xây dựng cơ sở thể dục,
thể thao là đất xây dựng các công trình phục vụ thể dục, thể thao được Nhà nước
thành lập hoặc cho phép hoạt động gồm khu liên hợp thể thao, trung tâm đào tạo,
huấn luyện vận động viên thể thao, trung tâm thể thao, sân vận động; đường gôn
của sân gôn, sân tập trong sân gôn và hệ thống cây xanh, mặt nước, cảnh quan của
sân gôn, hạng mục công trình phục vụ cho việc quản lý, vận hành, khai thác, sử
dụng, kinh doanh sân gôn (trừ cơ sở lưu trú, dịch vụ cho người chơi gôn); bể
bơi và cơ sở tập luyện, huấn luyện, thi đấu thể dục, thể thao khác; phần diện
tích làm văn phòng, nơi bán vé, bán đồ lưu niệm, bán dụng cụ thể dục, thể thao,
bãi đỗ xe và các công trình khác phục vụ thể dục, thể thao thuộc phạm vi cơ sở
thể dục, thể thao; trừ cơ sở thể dục, thể thao do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản
lý;
e) Đất xây dựng cơ sở khoa học
và công nghệ là đất xây dựng các công trình phục vụ hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo của các tổ chức như: tổ chức nghiên cứu, phát triển, dịch
vụ khoa học và công nghệ; tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; cơ sở
ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; cơ sở ươm
tạo, cơ sở kỹ thuật, trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; trung
tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; phòng thí nghiệm; cơ sở nghiên cứu khoa học của
doanh nghiệp khoa học và công nghệ; công viên khoa học, công nghệ; bảo tàng
khoa học; hệ thống chuẩn đo lường; hạ tầng thông tin, thống kê khoa học và công
nghệ; khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và cơ sở vật chất - kỹ thuật
của các tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các cơ sở khoa học và
công nghệ khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;
g) Đất xây dựng cơ sở môi trường
là đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động bảo vệ môi trường, bảo tồn
đa dạng sinh học, gồm công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, quan trắc
môi trường; công trình theo dõi bảo tồn đa dạng sinh học và công trình bảo vệ
môi trường khác;
h) Đất xây dựng cơ sở khí tượng
thủy văn là đất xây dựng các công trình về khí tượng thủy văn, gồm trạm khí tượng
thủy văn, trạm giám sát biến đổi khí hậu và công trình khí tượng thủy văn khác;
i) Đất xây dựng cơ sở ngoại
giao là đất xây dựng trụ sở ngoại giao, gồm các cơ quan đại diện ngoại giao (đại
sứ quán), cơ quan lãnh sự nước ngoài (lãnh sự quán), cơ quan đại diện các tổ chức
quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các tổ chức ngoại giao nước ngoài,
các tổ chức phi Chính phủ có chức năng ngoại giao; cơ sở ngoại giao đoàn do Nhà
nước quản lý;
k) Đất xây dựng công trình sự
nghiệp khác là đất xây dựng các công trình sự nghiệp theo quy định của pháp luật
không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản này.
5. Đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp, bao gồm:
a) Đất khu công nghiệp, cụm
công nghiệp là đất xây dựng các công trình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung; kể cả nhà lưu trú công nhân trong
khu công nghiệp, công trình dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, công trình hạ tầng và các công trình khác trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung;
b) Đất thương mại, dịch vụ là đất
xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục
vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại; cơ sở lưu trú, dịch vụ cho người chơi
gôn (trừ phần đường gôn của sân gôn, sân tập trong sân gôn và hệ thống cây
xanh, mặt nước, cảnh quan, hạng mục công trình phục vụ cho việc quản lý, vận
hành, khai thác, sử dụng, kinh doanh sân gôn); trụ sở, văn phòng đại diện của
các tổ chức kinh tế; đất làm kho, bãi để hàng hóa của tổ chức kinh tế không thuộc
khu vực sản xuất; bãi tắm gắn với cơ sở kinh doanh, dịch vụ;
c) Đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp là đất xây dựng các công trình sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp,
thủ công nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, kể cả trụ
sở và các công trình khác phục vụ cho sản xuất hoặc cho người lao động gắn liền
với cơ sở sản xuất; đất làm sân kho, nhà kho, bãi gắn với khu vực sản xuất;
d) Đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản là đất thăm dò, khai thác hoặc khai thác gắn với chế biến khoáng sản,
đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động khoáng sản, kể cả nhà làm việc,
nhà nghỉ giữa ca và các công trình khác phục vụ cho người lao động gắn với khu
vực khai thác khoáng sản và hành lang an toàn trong hoạt động khoáng sản đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cho phép hoạt động theo quy định của
pháp luật về khoáng sản, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
6. Đất sử dụng vào mục đích
công cộng, bao gồm:
a) Đất công trình giao thông là
đất xây dựng các công trình về giao thông, gồm đường ô tô cao tốc, đường ô tô,
đường trong đô thị, đường nông thôn (kể cả đường tránh, đường cứu nạn và đường
trên đồng ruộng phục vụ nhu cầu đi lại chung của mọi người), điểm dừng xe, điểm
đón trả khách, trạm thu phí giao thông, công trình kho bãi, nhà để xe ô tô, bãi
đỗ xe; bến phà, bến xe, trạm thu phí, trạm dừng nghỉ; các loại hình đường sắt,
nhà ga đường sắt; đường tàu điện; các loại cầu, hầm phục vụ giao thông; công
trình đường thủy nội địa, công trình hàng hải; cảng hàng không, kể cả đất xây dựng
trụ sở các cơ quan nhà nước hoạt động thường xuyên và đất xây dựng kết cấu hạ tầng
cảng hàng không, khu vực cất, hạ cánh và sân đỗ tàu bay; tuyến cáp treo và nhà
ga cáp treo; cảng cá, cảng cạn; các công trình trụ sở, văn phòng, cơ sở kinh
doanh dịch vụ trong ga, cảng, bến xe; hành lang bảo vệ an toàn công trình giao
thông mà phải thu hồi đất để lưu không; các kết cấu khác phục vụ cho hoạt động
giao thông vận tải và các công trình, hạng mục công trình khác theo quy định của
pháp luật về giao thông vận tải;
b) Đất công trình thủy lợi là đất
xây dựng đê điều, kè, cống, đập, tràn xả lũ, đường hầm thủy công, hệ thống cấp nước,
thoát nước, tưới nước, tiêu nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp kể cả
hành lang bảo vệ công trình thủy lợi mà phải sử dụng đất; công trình thủy lợi đầu
mối kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình
thủy lợi thuộc phạm vi công trình thủy lợi;
c) Đất công trình cấp nước,
thoát nước là đất xây dựng nhà máy nước, trạm bơm nước, các loại bể, tháp chứa
nước, tuyến cấp nước, thoát nước; công trình xử lý nước, bùn, bùn cặn kể cả nhà
làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình cấp nước,
thoát nước ngoài các cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ thông tin
tập trung, khu chế xuất, các khu sản xuất, kinh doanh tập trung và các công
trình khác theo quy định của pháp luật;
d) Đất công trình phòng, chống
thiên tai là đất xây dựng công trình phục vụ cho công tác phòng, chống thiên
tai, gồm công trình đê điều chống úng, chống hạn, chống xâm nhập mặn, chống sạt
lở, chống sụt lún đất, chống lũ quét, chống sét; khu neo đậu tránh trú bão cho
tàu thuyền, nhà kết hợp sơ tán dân và công trình khác phục vụ phòng, chống
thiên tai;
đ) Đất có di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên là đất có di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật
về di sản văn hóa;
e) Đất công trình xử lý chất thải
là đất xây dựng trạm trung chuyển chất thải; bãi chôn lấp rác; khu liên hợp xử
lý, khu xử lý, cơ sở xử lý chất thải, chất thải nguy hại kể cả nhà làm việc,
nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình xử lý chất thải và các
công trình, hạng mục công trình khác phục vụ cho việc xử lý chất thải theo quy
định của pháp luật;
g) Đất công trình năng lượng,
chiếu sáng công cộng là đất xây dựng nhà máy điện và công trình phụ trợ của nhà
máy điện; công trình đập, kè, đường dẫn nước phục vụ cho nhà máy thủy điện; hệ
thống đường dây truyền tải điện và trạm biến áp; công trình kinh doanh dịch vụ,
sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi nhà máy điện; hệ thống chiếu sáng công cộng;
giàn khai thác, công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu khí, nhà máy lọc hóa dầu,
nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu thô,
kho chứa, trạm bơm xăng, dầu, khí, hệ thống đường ống dẫn, hành lang bảo vệ an
toàn công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa
chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu, khí, nhà
máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học và
các công trình, hạng mục công trình khác phục vụ cho công trình năng lượng, chiếu
sáng công cộng theo quy định của pháp luật;
h) Đất công trình hạ tầng bưu
chính, viễn thông, công nghệ thông tin (trừ đất khu công nghệ thông tin tập trung
theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này) là đất xây dựng nhà, trạm, cột ăng
ten, cột treo cáp, cống, bể, ống cáp, hào, tuy nen kỹ thuật và công trình hạ tầng
kỹ thuật liên quan khác để lắp đặt thiết bị phục vụ viễn thông và thiết bị được
lắp đặt vào đó để phục vụ viễn thông; trung tâm dữ liệu; kể cả hành lang bảo vệ
an toàn các công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật mà không được sử dụng vào mục
đích khác; hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi và điểm phục vụ bưu chính; điểm bưu
điện - văn hóa xã; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm
vi công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;
i) Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối
là đất để xây dựng chợ theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lý chợ;
k) Đất khu vui chơi, giải trí
công cộng, sinh hoạt cộng đồng là đất xây dựng các công trình hoặc không có
công trình nhưng được xác định chủ yếu cho các hoạt động vui chơi giải trí công
cộng, gồm công viên, vườn hoa, bãi tắm và khu vực dành cho vui chơi giải trí
công cộng khác, trừ cơ sở chiếu phim, rạp xiếc, nhà hát, cơ sở dịch vụ trò
chơi; công trình hội họp và các hoạt động khác phù hợp với phong tục, tập quán
của cộng đồng dân cư ở địa phương.
7. Đất tôn giáo là đất xây dựng
các công trình tôn giáo, bao gồm: chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh
thất, niệm phật đường, tượng đài, bia và tháp thuộc cơ sở tôn giáo; cơ sở đào tạo
tôn giáo; trụ sở tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và các công
trình tôn giáo hợp pháp khác.
8. Đất tín ngưỡng là đất xây dựng
các công trình tín ngưỡng, bao gồm: đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ,
tượng, đài, bia và tháp thuộc cơ sở tín ngưỡng; chùa không thuộc quy định tại
khoản 1 Điều 213 Luật Đất đai, khoản 7 Điều này và các công trình tín ngưỡng
khác.
9. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ,
cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt là đất làm nơi mai táng tập trung,
làm nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu trữ tro cốt và các công trình phụ trợ
khác cho việc mai táng, hỏa táng và lưu trữ tro cốt.
10. Đất có mặt nước chuyên dùng
là đất có mặt nước của các đối tượng thủy văn dạng ao, hồ, đầm, phá và sông,
ngòi, kênh, rạch, suối đã được xác định mục đích sử dụng mà không phải mục đích
chính để nuôi trồng thủy sản.
11. Đất phi nông nghiệp khác gồm
đất có công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc đất được giao, cho thuê,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không có công trình và không thuộc
các trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều 4 và các khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này.
Điều 6. Quy
định chi tiết loại đất trong nhóm đất chưa sử dụng
Nhóm đất chưa sử dụng là đất
chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê, cụ thể như sau:
1. Đất do Nhà nước thu hồi theo
quy định của pháp luật về đất đai chưa giao, chưa cho thuê sử dụng mà giao Ủy
ban nhân dân cấp xã, tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;
2. Đất bằng chưa sử dụng là đất
chưa sử dụng tại vùng bằng phẳng ở đồng bằng, thung lũng, cao nguyên;
3. Đất đồi núi chưa sử dụng là
đất chưa sử dụng trên địa hình dốc thuộc vùng đồi, núi;
4. Đất núi đá không có rừng cây
là đất chưa sử dụng ở dạng núi đá mà trên đó không có rừng cây;
5. Đất có mặt nước chưa sử dụng
là đất có mặt nước chưa giao, chưa cho thuê, chưa xác định mục đích sử dụng đất
quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này.
Điều 7. Xác
định loại đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10
Luật Đất đai hoặc trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với
phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất
1. Trường hợp không có giấy tờ
theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai thì việc xác định loại đất căn cứ
vào hiện trạng sử dụng đất để xác định loại đất.
2. Trường hợp có giấy tờ theo
quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai mà loại đất trên giấy tờ khác với
phân loại đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định này thì loại đất được xác định theo quy định tại Điều 9
Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này.
Việc xác định các loại đất cụ
thể được xác định trong quá trình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất
đai có liên quan.
3. Trường hợp đang sử dụng đất
có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai mà loại đất trên giấy
tờ khác với hiện trạng sử dụng đất thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó,
trừ các trường hợp sau:
a) Trường hợp có giấy tờ theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai đã sử dụng đất ổn định trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993, trên giấy tờ thể hiện loại đất nông nghiệp nhưng hiện
trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp thì loại đất được xác định
theo hiện trạng sử dụng như trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Đất
đai;
b) Trường hợp có giấy tờ theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai đã sử dụng đất từ ngày 15
tháng 10 năm 1993 trở về sau, trên giấy tờ thể hiện loại đất nông nghiệp nhưng
hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp thì loại đất được xác
định theo hiện trạng sử dụng như trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật
Đất đai.
Điều 8. Hỗ
trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
1. Việc hỗ trợ đất đai đối với
cá nhân là người dân tộc thiểu số quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai thực
hiện như sau:
a) Đối với trường hợp không còn
đất ở thì được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất
khác sang đất ở; người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích
trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp thiếu đất ở so với hạn
mức giao đất ở thì được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở
và được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở;
b) Đối với trường hợp không còn
đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện
tích đất so với hạn mức giao đất nông nghiệp của địa phương thì được giao tiếp
đất nông nghiệp trong hạn mức.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã[3] trong việc hỗ trợ đất
đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số
a) Ủy ban nhân dân cấp xã rà
soát và lập danh sách các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Đất đai[4] trước ngày 15 tháng 10 hằng năm;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã[5] tổ chức đo đạc, xác định diện tích
và thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Đất
đai, gồm các trường hợp vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc
thiểu số, các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định
tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai mà không còn nhu cầu sử dụng đất;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã[6] lập phương án hỗ trợ đất đai đối với
cá nhân là người dân tộc thiểu số trên cơ sở quỹ đất quy định tại khoản 4 Điều
16 Luật Đất đai. Nội dung phương án phải nêu rõ các trường hợp được hỗ trợ, diện
tích hỗ trợ, hình thức hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã[7] trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối
với cá nhân là người dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình thực tế và quỹ đất
của địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Đất đai.
3. Kinh phí quy định tại khoản
8 Điều 16 Luật Đất đai được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, trường hợp địa phương không tự cân đối
được ngân sách thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 9. Quy
định về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng vốn đầu tư
là giá trị quyền sử dụng đất
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất của
tổ chức kinh tế đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà giá trị quyền
sử dụng đất đã thành vốn điều lệ của tổ chức kinh tế.
2. Trường hợp nhận chuyển nhượng
vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất tại xã, phường[8], biên giới; xã, phường[9], ven biển; đặc khu[10]; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh thì
việc nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất thực hiện theo
quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài sử dụng đất do nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử
dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này có quyền và nghĩa vụ quy định tại
khoản 3 Điều 41 Luật Đất đai.
Điều 10.
Quy định về nhận quyền sử dụng đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai
1. Khu vực hạn chế tiếp cận đất
đai là khu vực thuộc xã, phường[11],
biên giới; xã, phường[12], ven biển;
đặc khu[13]; khu vực khác có ảnh
hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật
về nhà ở.
2. Đối với dự án đầu tư có sử dụng
đất do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại khu vực hạn chế tiếp
cận đất đai thì phải lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Việc lấy ý kiến
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Trường hợp tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất quy định
tại điểm đ khoản 1[14] Điều 28 Luật
Đất đai để thực hiện dự án đầu tư tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì phải
lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định sau:
a) Người nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất có văn bản đề nghị Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất cho phép nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn tại khu vực hạn
chế tiếp cận đất đai;
b) Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi
văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
c) Trong thời hạn không quá 20
ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến
bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Trình tự, thủ tục giao đất,
cho thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định này và Nghị định quy định về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai.
Điều 11.
Giải quyết trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính
1. Trường hợp chưa thống nhất về
địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh thì trên cơ sở hồ sơ, đề án của các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có liên quan, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan rà soát, trình Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp
chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính[15] cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đơn vị hành
chính[16] cấp xã chưa thống nhất
về địa giới đơn vị hành chính có trách nhiệm chỉ đạo lập hồ sơ, đề án gửi Bộ Nội
vụ thẩm định trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Trường hợp quá trình giải quyết
làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính dẫn tới phải điều chỉnh địa giới đơn vị
hành chính các cấp thì việc điều chỉnh thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức
chính quyền địa phương và Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn
của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[17], cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh, cấp xã[18] có trách
nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong quá trình giải quyết, thống nhất về địa giới đơn vị hành chính.
Điều 12.
Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả
a) Bộ phận Một cửa theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[19] về
thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp
tỉnh,[20] cấp xã;
b) Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai.
2. Phương thức nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nộp
hồ sơ theo các phương thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại các cơ
quan quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu
chính công ích;
c) Nộp tại địa điểm theo thỏa
thuận giữa tổ chức, cá nhân và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai;
d) Nộp trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính cấp bộ hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp
tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu nộp bản chính;
đ) Khi nộp hồ sơ theo quy định
tại điểm a và điểm c khoản này, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy
tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực
theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp hồ sơ theo
phương thức quy định tại điểm b và điểm d khoản này thì nộp bản sao giấy tờ đã
được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc phải được số
hóa từ bản chính.
3. Việc trả kết quả giải quyết
thủ tục cho tổ chức, cá nhân phải bảo đảm thời gian giải quyết thủ tục hành
chính quy định tại Nghị định này.
a) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm
quyền phải có văn bản thông báo chuyển đến bộ phận Một cửa; trong thời gian
không quá 01 ngày làm việc, bộ phận Một cửa thông báo cho người nộp hồ sơ bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;
b) Trường hợp chậm trả kết quả
giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính thì
cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi thông báo bằng văn bản hoặc qua phương thức điện tử
hoặc qua tin nhắn SMS cho người nộp hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do;
c) Trường hợp người nộp hồ sơ nộp
bản sao hoặc bản số hóa từ bản chính các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải
quyết thủ tục hành chính, người nộp hồ sơ phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ theo quy định trong trường hợp yêu cầu phải nộp bản chính, trừ
các giấy tờ là quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép
đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.
4. Căn cứ điều kiện cụ thể tại
địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[21] quyết định cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính theo quy định và quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết,
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, thời gian thực hiện các bước công việc
trong trình tự, thủ tục hành chính về đất đai của từng cơ quan, đơn vị có liên
quan; việc thực hiện đồng thời các thủ tục hành chính (nếu có); việc giải quyết
liên thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa bảo đảm thời gian
theo quy định của pháp luật; công khai các thủ tục hành chính và việc lựa chọn
địa điểm nộp hồ sơ bảo đảm tiết kiệm thời gian, chi phí của tổ chức, cá nhân,
cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết thủ tục hành chính nhưng không quá tổng
thời gian thực hiện các thủ tục theo quy định tại Nghị định này.
5. Thời gian thực hiện thủ tục
hành chính quy định tại Nghị định này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, không bao gồm thời gian giải quyết của các cơ quan sau đây:
a) Thời gian giải quyết của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định;
b) Thời gian giải quyết của cơ
quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định;
c) Thời gian giải quyết của cơ
quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
d) Thời gian thực hiện nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng đất;
đ) Thời gian người sử dụng đất
thỏa thuận để thực hiện tích tụ đất nông nghiệp, góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh
lại đất đai;
e) Thời gian trích đo địa chính
thửa đất.
6. Đối với các xã miền núi,
biên giới; đặc khu[22]; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng thủ tục hành chính quy định tại
Điều này được tăng thêm 10 ngày.
7. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính quy định tại Nghị định này có trách nhiệm giải quyết không quá thời
gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về thời gian giải
quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác.
Chương II
TỔ CHỨC DỊCH VỤ CÔNG VỀ
ĐẤT ĐAI
Điều 13.
Văn phòng đăng ký đất đai
1. Vị trí và chức năng
Văn phòng đăng ký đất đai là tổ
chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh; có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy
chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận
hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai
và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn cấp tỉnh.
2. Nhiệm vụ của Văn phòng đăng
ký đất đai
a) Thực hiện đăng ký đất đai đối
với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất;
b) Thực hiện đăng ký biến động
đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến động quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Thực hiện đo đạc, chỉnh lý,
lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy
giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận;
d) Kiểm tra mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất do tổ chức,
cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;
đ) Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu
trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng
nhận[23] theo quy định của pháp
luật;
e) Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ
hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin
đất đai theo quy định của pháp luật;
g) Thực hiện thống kê, kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
h) Thực hiện đăng ký biện pháp
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật;
i) Cung cấp hồ sơ, bản đồ,
thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân
theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện thu phí, lệ phí
theo quy định của pháp luật và các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai quy định
tại Điều 154 Luật Đất đai;
l) Thực hiện các dịch vụ trên
cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật;
m) Quản lý viên chức, người lao
động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất đai; thực hiện chế độ
báo cáo theo quy định của pháp luật về các lĩnh vực công tác được giao.
3. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng
đăng ký đất đai do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định của
pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và quy định sau:
a) Văn phòng đăng ký đất đai có
các phòng chuyên môn và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp huyện hoặc tại khu vực.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai được thành lập phòng chuyên môn nếu đáp ứng tiêu chí thành lập phòng theo
quy định của pháp luật; thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn
phòng đăng ký đất đai theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về
đất đai;
b) Văn phòng đăng ký đất đai và
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và
được mở tài khoản, hoạt động theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập; hạch
toán theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Nguồn thu tài chính của Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gồm:
a) Kinh phí từ nguồn ngân sách
nhà nước đảm bảo theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Nguồn thu từ hoạt động sự
nghiệp gồm thu từ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, thu từ các
dịch vụ công về đất đai, nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
Đối với thủ tục đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận thì thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận gồm kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ, các điều kiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định
của pháp luật về đất đai; đối với các công việc còn lại của thủ tục thì thu dịch
vụ theo giá cung cấp dịch vụ công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
5. Các khoản chi hoạt động, cơ
chế tự chủ tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp
công lập và các pháp luật khác có liên quan.
Đối với hoạt động cập nhật, chỉnh
lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống
thông tin đất đai do ngân sách địa phương và các nguồn thu khác chi trả.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã[24], Ủy
ban nhân dân cấp xã[25], cơ quan tài
chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan phải theo các
nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm thực hiện đồng bộ,
thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch;
b) Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ
trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội
dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo;
c) Tuân thủ các quy định của
pháp luật; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động
của từng cơ quan, đơn vị.
Điều 14. Tổ
chức phát triển quỹ đất [26]
1.[27] (được bãi bỏ)
2. Nhiệm vụ của Tổ chức phát
triển quỹ đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực[28]
a) Quản lý quỹ đất quy định tại
khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai;
b) Lập và thực hiện dự án tạo
quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Lập, tổ chức thực hiện
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; lập dự án tạo
quỹ đất để giao đất thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu
số; xây dựng bảng giá đất; xác định giá đất cụ thể theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
d) Tổ chức thực hiện việc đầu
tư xây dựng tạo lập và phát triển quỹ đất tái định cư để phục vụ Nhà nước thu hồi
đất và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;
đ) Tổ chức thực hiện đấu giá
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
e) Lập danh mục và tổ chức cho
thuê ngắn hạn các khu đất, thửa đất được giao quản lý nhưng chưa có quyết định
giao đất, cho thuê đất;
g) Thực hiện các dịch vụ trong
việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các dịch vụ
khác trong lĩnh vực quản lý đất đai;
h) Liên doanh, liên kết, hợp
tác với các tổ chức kinh tế, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; quy định của pháp luật về
cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập và quy định của pháp luật khác
có liên quan;
i) Ký hợp đồng thuê các tổ chức,
cá nhân làm tư vấn hoặc thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp
luật;
k) Quản lý viên chức, người lao
động, tài chính và tài sản thuộc Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi nhánh tổ chức
phát triển quỹ đất khu vực[29]
theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về các lĩnh
vực công tác được giao.
3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy, cơ
chế tự chủ của Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất
khu vực[30] thực hiện theo quy định
của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Nguồn thu tài chính của Tổ
chức phát triển quỹ đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực[31]
a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước
phân bổ theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Nguồn thu từ hoạt động sự
nghiệp, gồm:
Kinh phí tổ chức thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và kinh phí quản lý dự án
đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
Kinh phí quản lý và khai thác
quỹ đất đã thu hồi, tạo lập, phát triển; kinh phí quản lý và khai thác quỹ nhà,
đất đã xây dựng phục vụ tái định cư theo dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
Tiền bán hồ sơ đấu giá quyền sử
dụng đất, kinh phí tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thu được theo quy định của
pháp luật và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Lãi được chia từ các hoạt động
liên doanh, liên kết; lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng.
Các khoản thu từ thực hiện hoạt
động dịch vụ theo hợp đồng ký kết và theo quy định của pháp luật.
Các nguồn thu từ cho thuê quỹ đất
ngắn hạn.
Các khoản thu từ hoạt động sự
nghiệp khác theo quy định của pháp luật;
c) Nguồn vốn được phân bổ từ
ngân sách nhà nước, ứng từ Quỹ phát triển đất hoặc Quỹ đầu tư phát triển, quỹ
tài chính khác được ủy thác để thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
d) Nguồn vốn vay từ các tổ chức
tín dụng;
đ) Nguồn vốn từ liên doanh,
liên kết để thực hiện các chương trình, phương án, dự án, đề án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
e) Nguồn viện trợ, tài trợ và
các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
5. Các khoản chi và các nội
dung khác liên quan đến hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi nhánh tổ
chức phát triển quỹ đất khu vực[32]
thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập và pháp
luật khác có liên quan.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Tổ chức
phát triển quỹ đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực[33] với cơ quan có chức năng quản
lý đất đai, cơ quan tài chính và cơ quan, đơn vị khác có liên quan ở địa phương
theo nguyên tắc quy định tại khoản 6 Điều 13 Nghị định này.
Chương
III
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT
Mục 1. QUY
HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CẤP
Điều 15. Kế
hoạch sử dụng đất quốc gia
1. Kế hoạch sử dụng đất quốc
gia gồm các nội dung sau:
a) Phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kế hoạch sử
dụng đất quốc gia kỳ trước;
b) Xác định quan điểm, mục tiêu
sử dụng đất đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ kế
hoạch;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất trong thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm của cả nước đối với đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên,
đất quốc phòng, đất an ninh;
d) Đánh giá tác động của kế hoạch
sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
đ) Giải pháp, nguồn lực thực hiện
kế hoạch sử dụng đất gồm: giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu; xác định các nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng
đất; giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất;
e) Xây dựng báo cáo kế hoạch sử
dụng đất gồm báo cáo tổng hợp, hệ thống cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất quốc
gia.
2. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch
sử dụng đất quốc gia
a) Tờ trình phê duyệt kế hoạch
sử dụng đất quốc gia;
b) Báo cáo thuyết minh về kế hoạch
sử dụng đất quốc gia;
c) Dự thảo Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[34]
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp
ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về kế hoạch sử dụng đất quốc
gia; bản sao ý kiến góp ý của bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan; báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
3. Trình tự, thủ tục thẩm định,
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia
a) Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường[35] trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[36] thành lập Hội đồng thẩm định kế
hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường[37] gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội
đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia để lấy ý kiến;
c) Trong thời hạn không quá 15
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch
sử dụng đất quốc gia gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường[38];
d) Sau khi lấy ý kiến góp ý, Chủ
tịch Hội đồng tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
đ) Sau khi họp Hội đồng thẩm định,
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường[39] hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng
đất quốc gia, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[40] phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
4. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất quốc gia được thực hiện như đối với nội dung lập kế hoạch sử dụng đất
quốc gia quy định tại Điều này.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[41] quy định kỹ thuật về lập, điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
Điều 16. Lấy
ý kiến về kế hoạch sử dụng đất quốc gia
Việc lấy ý kiến kế hoạch sử dụng
đất quốc gia được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Đối tượng lấy ý kiến về kế
hoạch sử dụng đất quốc gia gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Nội dung dự thảo kế hoạch sử
dụng đất quốc gia được lấy ý kiến, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà
nước theo quy định của pháp luật.
3. Việc lấy ý kiến Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có liên quan về kế hoạch sử dụng đất quốc gia được thực hiện như sau:
a) Cơ quan lập kế hoạch sử dụng
đất quốc gia gửi hồ sơ về kế hoạch sử dụng đất quốc gia để lấy ý kiến;
b) Các cơ quan được lấy ý kiến
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được
hồ sơ về kế hoạch sử dụng đất.
4. Cơ quan lập kế hoạch sử dụng
đất quốc gia có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến trước khi
trình thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
Điều 17. Tổ
chức lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia
1. Sau khi quy hoạch sử dụng đất
quốc gia được phê duyệt, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[42] trình Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[43]
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
2. Sau khi kế hoạch sử dụng đất
quốc gia được phê duyệt, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[44] trình Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[45]
phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất thời kỳ kế hoạch cho đơn vị hành chính cấp tỉnh, Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an.
3. Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, theo dõi việc thực hiện
các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất quốc gia đã được Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[46]
phân bổ.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm căn cứ vào chỉ tiêu sử dụng đất đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[47] phân bổ trong kế
hoạch sử dụng đất quốc gia để chỉ đạo việc tổ chức lập, điều chỉnh và thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ.
Điều 18.
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Nội dung lập quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh
a) Phân tích, đánh giá các yếu
tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động
trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh;
b) Phân tích, đánh giá tình
hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định
tại Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
c) Phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất kỳ trước theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này;
d) Tổng hợp, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất trên cơ sở kết quả thực hiện
các nội dung quy định tại Điều 53 và khoản 3 Điều 55 Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh;
đ) Xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;
e) Dự báo xu thế biến động của
việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;
g) Định hướng sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất từ 20 đến 30 năm gắn với
không gian, phân vùng sử dụng đất trên cơ sở tiềm năng đất đai đáp ứng nhu cầu
sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ
môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn
tỉnh;
h) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia
phân bổ cho cấp tỉnh và diện tích các loại đất còn lại quy định tại Điều 9 Luật
Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này theo nhu cầu sử
dụng đất cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp xã[48];
i) Phân kỳ quy hoạch sử dụng
cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại điểm h khoản này đến từng
đơn vị hành chính cấp xã[49];
k) Đánh giá tác động của phương
án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng,
an ninh;
l) Giải pháp, nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất gồm: giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường, ứng
phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; xác định các nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất; giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
sử dụng đất.
2. Lập bản đồ, xây dựng và cập
nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai
a) Hệ thống bản đồ gồm: bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, các bản
đồ chuyên đề. Việc xây dựng bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về
thành lập bản đồ;
b) Xây dựng và cập nhật dữ liệu
quy hoạch sử dụng đất gồm các trường thông tin dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính.
3. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
b) Nghị quyết Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh;
c) Báo cáo thuyết minh về quy
hoạch sử dụng đất;
d) Hệ thống bản đồ và dữ liệu
kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
đ) Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến Hội đồng thẩm định;
e) Dự thảo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
4. Trình tự, thủ tục thẩm định,
phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
a) Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường[50] để thẩm định;
b) Trong thời hạn không quá 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[51] gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
để lấy ý kiến;
c) Trong thời hạn không quá 15
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các thành viên Hội đồng thẩm định
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[52];
d) Trong thời hạn không quá 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[53] tổ chức họp Hội đồng thẩm định
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
đ) Trong thời hạn không quá 07
ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[54] gửi thông báo kết quả thẩm định
quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định, hoàn thiện hồ sơ
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
5. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh được thực hiện như đối với nội dung lập quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh quy định tại Điều này.
6. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[55] quy định kỹ thuật về lập, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Điều 19. Kế
hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương
1. Nội dung kế hoạch sử dụng đất
của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp không phải lập quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại khoản 5 Điều 65 Luật Đất đai, bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kế hoạch sử
dụng đất thành phố trực thuộc trung ương kỳ trước theo các loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này;
b) Phân tích mục tiêu, chỉ tiêu
về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phát
triển kết cấu hạ tầng trong thời kỳ kế hoạch; căn cứ quy hoạch chung của thành
phố trực thuộc trung ương đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn[56], kế
hoạch đầu tư công trung hạn, khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư để xác định chỉ
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kế hoạch;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất trong thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung
ương đối với loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều
4, 5 và 6 Nghị định này đến từng đơn vị hành chính cấp xã[57];
d) Xác định diện tích cần chuyển
mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai thực hiện trong
thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã[58];
đ) Xác định diện tích khu vực lấn
biển trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã[59];
e) Xác định diện tích đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp
xã[60];
g) Xây dựng bản đồ chuyên đề: đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên;
h) Xây dựng báo cáo thuyết minh
kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương;
i) Bộ sản phẩm kế hoạch sử dụng
đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương gồm: báo cáo thuyết minh, dữ liệu
kế hoạch sử dụng đất 05 năm.
2. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch
sử dụng đất đối với thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân
thành phố trực thuộc trung ương;
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân thành phố trực thuộc trung ương;
c) Báo cáo thuyết minh về kế hoạch
sử dụng đất;
d) Hệ thống sơ đồ và dữ liệu
kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
đ) Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến Hội đồng thẩm định;
e) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân[61] phê duyệt kế hoạch sử
dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương.
3. Trình tự, thủ tục thẩm định,
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương
a) Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương trình Ủy ban nhân dân thành phố
trực thuộc trung ương thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất 05 năm
của thành phố trực thuộc trung ương;
b) Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm gửi hồ sơ
kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng
đất của thành phố trực thuộc trung ương để lấy ý kiến;
c) Trong thời hạn không quá 15
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch
sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến
cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
d) Trong thời hạn không quá 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, cơ quan có chức năng quản
lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tham mưu cho Ủy
ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế
hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương;
đ) Trong thời hạn không quá 15
ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoàn chỉnh
hồ sơ kế hoạch sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung
ương để trình Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thông qua[62].
4. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất của thành phố trực thuộc Trung ương được thực hiện như đối với nội
dung lập kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương quy định tại
Điều này.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[63] quy định kỹ thuật về lập, điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 20.[64] (được
bãi bỏ)
Điều 21.[65] (được
bãi bỏ)
Mục 2.
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ PHÂN BỔ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN
LẬP QUY HOẠCH
Điều 22.
Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
1. Nguyên tắc phân bổ chỉ tiêu
sử dụng đất
a) Việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng
đất bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng
đất đai của địa phương; phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường,
phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu;
b) Bảo đảm phù hợp với định hướng
sử dụng đất trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia,
quy hoạch ngành quốc gia có liên quan;
c) Việc phân bổ các chỉ tiêu sử
dụng đất bảo đảm phù hợp với điều kiện về đất đai, nguồn lực đầu tư, lao động
và hạ tầng kỹ thuật của từng địa phương;
d) Ưu tiên quỹ đất đáp ứng yêu
cầu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, bảo đảm kết nối không gian
phát triển liên ngành, liên vùng, các hành lang kinh tế và các vùng động lực
phát triển của quốc gia; quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục, y tế, xã
hội, văn hóa, thể thao, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;
đ) Việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở xem xét kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất kỳ trước hoặc kết quả thực hiện quy hoạch được lập theo pháp luật quy
hoạch đô thị và nông thôn[66] đối
với khu vực không yêu cầu lập quy hoạch sử dụng đất, định hướng sử dụng đất cho
giai đoạn tiếp theo.
2. Tiêu chí phân bổ các chỉ
tiêu sử dụng đất quốc gia cho các địa phương
a) Đối với đất trồng lúa được xác
định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước; định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp
với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; bảo đảm giữ đất trồng lúa tại những
khu vực năng suất, chất lượng cao; khu vực có tiềm năng đất đai, lợi thế cho việc
trồng lúa; nhu cầu chuyển đất trồng lúa sang các mục đích phi nông nghiệp và
các mục đích khác;
b) Đối với đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên được xác định trên cơ sở quy
hoạch lâm nghiệp quốc gia, chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch bảo vệ
môi trường, quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng, biến động
sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp kỳ trước;
khả năng, nguồn lực để khai thác quỹ đất chưa sử dụng vào mục đích lâm nghiệp
(trồng mới, khoanh nuôi tái sinh); nhu cầu chuyển đất lâm nghiệp sang mục đích
phi nông nghiệp và các mục đích khác;
c) Đối với đất quốc phòng, đất
an ninh được xác định trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an
ninh; nhu cầu sử dụng đất nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh quốc gia;
chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh đã được Quốc hội quyết định; nhu cầu
sử dụng đất quốc phòng do Bộ Quốc phòng đề xuất, nhu cầu sử dụng đất an ninh do
Bộ Công an đề xuất đối với từng địa phương.
3. Tiêu chí phân bổ các chỉ
tiêu trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh cho quy hoạch sử dụng đất cấp xã[67]
a) Đối với đất trồng lúa, đất
trồng cây hằng năm khác: ngoài các tiêu chí quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này còn được xác định trên cơ sở định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh;
nhu cầu sử dụng đất, khả năng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp phù hợp
với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương;
b) Đối với đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất và đất trồng cây lâu năm: ngoài các tiêu chí
quy định tại điểm b khoản 2 Điều này còn được xác định trên cơ sở định hướng sử
dụng đất trong quy hoạch tỉnh; hiện trạng, lợi thế, tiềm năng, định hướng phát
triển cây lâu năm gắn với chuỗi phát triển của vùng, lợi thế của địa phương;
yêu cầu về tỷ lệ che phủ rừng;
c) Đối với đất quốc phòng, đất
an ninh: ngoài các tiêu chí quy định tại điểm c khoản 2 Điều này còn được xác định
trên cơ sở định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; hiện trạng sử dụng đất
quốc phòng, đất an ninh, nhu cầu sử dụng đất, khả năng bố trí quỹ đất cho mục
đích quốc phòng, an ninh của địa phương phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc
phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đã được phê duyệt;
d) Đối với đất chăn nuôi tập
trung được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực
hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất
trong quy hoạch tỉnh; chiến lược phát triển chăn nuôi; đề án phát triển vùng
chăn nuôi an toàn dịch bệnh; nhu cầu sử dụng đất cho phát triển chăn nuôi tập
trung;
đ) Đối với đất nuôi trồng thủy
sản được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện
chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy
hoạch tỉnh; quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; lợi thế, tiềm
năng đất đai về nuôi trồng thủy sản; nhu cầu sử dụng đất nuôi trồng thủy sản;
e) Đối với đất làm muối được xác
định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử
dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh;
đề án phát triển ngành muối; nhu cầu sử dụng đất làm muối;
g) Đối với đất ở tại nông thôn,
đất ở tại đô thị được xác định dựa trên cơ sở chiến lược phát triển nhà ở quốc
gia, chương trình phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; hiện
trạng sử dụng đất ở đô thị, đất ở nông thôn; định mức sử dụng đất; quy chuẩn
xây dựng; hạn mức giao đất ở; dự báo quy mô dân số, tốc độ đô thị hóa; phát triển
thị trường bất động sản; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch
kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định hướng phát triển hệ
thống đô thị và nông thôn phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương;
h) Đối với đất xây dựng trụ sở
cơ quan được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử
dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định
hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức sử dụng đất; định hướng, quy
hoạch của ngành; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, quy hoạch
đô thị;
i) Đối với đất xây dựng công
trình sự nghiệp được xác định dựa trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất;
nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ
trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức sử dụng đất; định
hướng, quy hoạch của ngành, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
k) Đối với đất khu công nghiệp
được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện
chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy
hoạch tỉnh; nhu cầu và khả năng phát triển công nghiệp; tỷ lệ lấp đầy khu công
nghiệp theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp;
l) Đối với đất cụm công nghiệp
được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất,
kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng
phát triển cụm công nghiệp; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; nhu cầu,
khả năng phát triển, tỷ lệ lấp đầy cụm công nghiệp;
m) Đối với đất sử dụng cho hoạt
động khoáng sản được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu
cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước;
định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; chiến lược, quy hoạch khoáng sản;
phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản;
n) Đối với đất thương mại, dịch
vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến
động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất
trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
o) Đối với đất sử dụng vào mục
đích công cộng được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết
quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng
đất trong quy hoạch tỉnh; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng,
phân cấp công trình xây dựng theo quy định của pháp luật chuyên ngành; định mức
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật chuyên ngành;
p) Đối với đất tôn giáo, đất
tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro
cốt được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện
chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy
hoạch tỉnh; định mức sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp
luật chuyên ngành;
q) Đối với đất có mặt nước
chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến
động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất
trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy định
pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan đến các công trình có gắn với
sử dụng mặt nước, công trình dân dụng; khả năng khai thác vào các mục đích nuôi
trồng thủy sản, các công trình thủy điện, thủy lợi; yêu cầu bảo vệ quốc phòng,
an ninh, phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.
Điều 23.[68] (được
bãi bỏ)
Điều 23.[69] Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
1. Điều kiện của tổ chức tư vấn
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
xã
a) Tổ chức tư vấn lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng một
trong các điều kiện quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này và ít nhất 05
chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
b) Tổ chức tư vấn lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp xã phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng một
trong các điều kiện quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều này và ít nhất 05
chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.
2. Chuyên gia tư vấn chủ trì lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải có bằng đại học trở lên thuộc
chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai và đáp ứng một trong các điều kiện
sau:
a) Đã chủ trì lập ít nhất 01
quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc
kế hoạch sử dụng đất cao hơn;
b) Đã trực tiếp tham gia lập ít
nhất 02 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất
cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;
c) Đã trực tiếp tham gia lập ít
nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất
cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn.
3. Chuyên gia tư vấn chủ trì lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã phải có bằng đại học trở lên thuộc
chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai và đáp ứng một trong các điều kiện
sau:
a) Đã chủ trì lập ít nhất 01
quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc
kế hoạch sử dụng đất cao hơn;
b) Đã trực tiếp tham gia lập ít
nhất 02 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất
cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;
c) Đã trực tiếp tham gia lập ít
nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất
cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn.
4. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
xã thực hiện các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu
thầu, pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước.
Điều 24.
Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp xã [70], kế hoạch sử dụng đất cấp xã[71]
1. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và cơ quan tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp xã[72], kế hoạch sử dụng đất cấp xã[73] về số lượng, thời gian thực hiện và chất lượng của sản
phẩm.
2. Phối hợp với các cơ quan, tổ
chức liên quan trong quá trình lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp xã[74], kế hoạch sử dụng đất cấp xã[75].
3. Nghiên cứu, đề xuất phương
pháp, cách thức xác định chỉ tiêu sử dụng các loại đất, giải pháp tổ chức thực
hiện trong việc lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp xã[76], kế hoạch sử dụng đất cấp xã[77].
Chương IV
THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG
ĐẤT
Mục 1. THU
HỒI ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH; THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG
Điều 25.
Thu hồi đất quốc phòng, an ninh để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã
hội quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Đất đai
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
có đất thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Đất đai gửi văn bản lấy ý
kiến Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an kèm theo hồ sơ hoặc
trích sao hồ sơ về dự án đầu tư phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh để phát
triển kinh tế - xã hội và dự kiến thời gian thu hồi đất.
Đối với trường hợp đất thu hồi,
chuyển giao cho địa phương để thực hiện dự án nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì đề xuất chủ trương đầu tư, đảm bảo
chính sách nhà ở cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
hoặc Bộ trưởng Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản về việc thu hồi đất.
3. Trên cơ sở ý kiến thống nhất
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã[78]
thực hiện thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
Điều 26.
Thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 2 Điều
84 Luật Đất đai
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc
Bộ trưởng Bộ Công an gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[79], Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
có đất thu hồi về việc thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
nhưng chưa có trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an
ninh kèm theo hồ sơ hoặc trích sao hồ sơ về dự án đầu tư phải thu hồi đất để thực
hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và dự kiến thời gian thu hồi đất.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[80], Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
có đất thu hồi có ý kiến bằng văn bản về việc thu hồi đất.
3. Sau khi có ý kiến bằng văn bản
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[81],
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ
trưởng Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi
đất.
4. Căn cứ ý kiến của Thủ tướng
Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
có đất thu hồi chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã[82] thực hiện thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai.
Điều 27.
Quy định đối với trường hợp phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh quy định tại
khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai
1. Việc chấp thuận thu hồi đất
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai thực hiện như sau:
a) Trường hợp dự án thực hiện
trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
đất thu hồi gửi văn bản kèm theo dự án đầu tư được phê duyệt để Thủ tướng Chính
phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất;
b) Trường hợp dự án được thực
hiện trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì bộ, ngành, cơ
quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án gửi văn bản kèm theo dự án đầu tư
được phê duyệt để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất.
2. Việc chấp thuận thu hồi đất,
tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm c khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai thực
hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
có đất thu hồi gửi văn bản lấy ý kiến Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ
Công an kèm theo hồ sơ hoặc trích sao hồ sơ về dự án đầu tư phải thu hồi đất quốc
phòng, an ninh;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản quy định tại điểm a khoản này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
hoặc Bộ trưởng Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản về việc thu hồi đất, tài sản gắn
liền với đất;
c) Sau khi có ý kiến của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất
thu hồi có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi
đất, tài sản gắn liền với đất;
d) Căn cứ văn bản chấp thuận của
Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi chỉ đạo cơ
quan quản lý nhà nước về đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư;
đ) Căn cứ dự án đầu tư đã được
quyết định đầu tư quy định tại điểm d khoản này, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định.
Điều 28.
Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ dự án do chủ đầu tư gửi đến, đơn vị, tổ
chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì,
phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất
quy định tại Điều 80 Luật Đất đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất, gồm các nội
dung như sau:
a) Thông tin giới thiệu tóm tắt
về dự án, bao gồm: tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm, diện tích, mục tiêu dự án,
tiến độ thực hiện, căn cứ pháp lý và các thông tin khác;
b) Việc tổ chức họp với người
có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến;
c) Việc thông báo thu hồi đất;
d) Việc điều tra, khảo sát đo đạc
kiểm đếm;
đ) Việc lập, thẩm định, phê duyệt,
công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
e) Việc thực hiện phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư;
g) Việc thực hiện quyết định
thu hồi đất;
h) Việc bàn giao quỹ đất đã thu
hồi cho nhà đầu tư hoặc giao quản lý quỹ đất đã thu hồi;
i) Một số nội dung khác có liên
quan;
k) Dự kiến thời gian thực hiện;
phân công tổ chức, đơn vị thực hiện đối với các nội dung trong kế hoạch thu hồi
đất.
2. Việc thu hồi đất vì mục đích
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 87 Luật Đất đai. Quyết định
kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 45; Quyết
định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu
số 46; Quyết định thu hồi đất theo Mẫu
số 47; Quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 48 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP[83].
Điều 29.
Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục trưng dụng đất
1. Quyết định trưng dụng đất,
văn bản xác nhận việc trưng dụng đất gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Họ tên, chức vụ, đơn vị công
tác của người quyết định trưng dụng đất;
b) Tên, địa chỉ của người có đất
trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng đất trưng dụng;
c) Tên, địa chỉ của tổ chức, họ
tên và địa chỉ của người được giao sử dụng đất trưng dụng;
d) Mục đích, thời hạn trưng dụng
đất;
đ) Vị trí, diện tích, loại đất,
tài sản gắn liền với đất trưng dụng;
e) Thời gian bàn giao đất trưng
dụng.
2. Việc hoàn trả đất trưng dụng
cho người sử dụng đất khi hết thời hạn trưng dụng đất được thực hiện theo quy định
sau đây:
a) Người có thẩm quyền quyết định
trưng dụng đất ban hành quyết định hoàn trả đất trưng dụng và gửi cho người có
đất trưng dụng;
b) Trường hợp người có đất
trưng dụng tự nguyện tặng cho Nhà nước thì làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm xác định mức bồi
thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra theo quy định sau đây:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã[84] nơi có đất trưng dụng chịu
trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây
ra, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại
do thực hiện trưng dụng đất gây ra đối với trường hợp khu đất trưng dụng thuộc
địa giới từ hai đơn vị hành chính cấp xã[85] trở lên.
4. Thành phần Hội đồng xác định
mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra gồm:
a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã[86] là Chủ tịch
Hội đồng;
b) Các thành viên thuộc các cơ
quan có chức năng quản lý đất đai, tài chính và các thành viên khác có liên
quan;
c) Đại diện cơ quan của người
có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất;
d) Đại diện Tòa án nhân dân, Viện
Kiểm sát nhân dân khu vực[87] nơi
có đất;
đ) Đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã;
e) Người có đất trưng dụng hoặc
đại diện của người có đất trưng dụng.
Mục 2. THU
HỒI ĐẤT DO VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
Điều 30.
Thu hồi đất đối với người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với
Nhà nước
Thu hồi đất đối với người sử dụng
đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước thực hiện như sau:
1. Người sử dụng đất không thực
hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai
là trường hợp người sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà đã bị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế nhưng không chấp hành thì cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị thu hồi
đất.
2. Cơ quan thuế có trách nhiệm
gửi thông báo trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo tài liệu có
liên quan đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để làm thủ tục trình cấp có
thẩm quyền thu hồi đất. Trình tự, thủ tục thu hồi đất thực hiện theo quy định tại
Điều 32 của Nghị định này.
Điều 31.
Quy định về trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường hợp
quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai
1. Trường hợp bất khả kháng để
áp dụng trong việc xử lý các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều
81 Luật Đất đai là sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan theo quy định của
pháp luật về dân sự mà ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng đất, bao gồm:
a) Thiên tai, thảm họa môi trường;
b) Hỏa hoạn, dịch bệnh;
c) Chiến tranh, tình trạng khẩn
cấp về quốc phòng, an ninh;
d) Các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp;
đ) Trường hợp cơ quan nhà nước
có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, kê biên, phong tỏa quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật mà sau đó người
sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất;
e) Quyết định hành chính, hành
vi hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là trở ngại khách quan, không
do lỗi của người sử dụng đất, tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất;
g) Các trường hợp khác do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.[88]
2. Thời điểm để tính gia hạn
không quá 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến
độ sử dụng đất được quy định như sau:
a) Trường hợp dự án đầu tư
không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn
giao đất trên thực địa thì cho phép chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất không
quá 24 tháng tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 13 kể từ khi nhận bàn giao đất
trên thực địa;
b)[89] Trường hợp dự án đầu tư chậm tiến độ sử dụng đất 24
tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực
địa thì việc gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được áp dụng cho toàn bộ diện
tích đất thực hiện dự án; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24
tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc
việc đầu tư xây dựng.
Trường hợp dự án được giao đất,
cho thuê đất theo tiến độ thì việc gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được
áp dụng đối với từng phần diện tích đất theo quyết định giao đất, cho thuê đất;
thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày bắt
đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng trên phần
diện tích đất đó;
c)[90] Trường hợp đến thời điểm kiểm tra, thanh tra mới xác định
hành vi không sử dụng đất đã quá 12 tháng liên tục hoặc đã chậm tiến độ sử dụng
đất quá 24 tháng thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng
được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định gia hạn.
Quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền được ban hành
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra hoặc kết
luận thanh tra nếu người sử dụng đất có văn bản đề nghị.
Quyết định gia hạn tiến độ sử dụng
đất phải thể hiện rõ hành vi không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng
đất, diện tích vi phạm theo quy định tại điểm b khoản này, thời gian cho gia hạn,
chế tài yêu cầu thực hiện;
d) Người sử dụng đất không sử dụng
đất đã quá 12 tháng hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng có nhu cầu
gia hạn tiến độ đưa đất vào sử dụng phải có văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xem xét quyết định gia hạn.
Trường hợp sau 15 ngày kể từ
ngày cơ quan nhà nước có văn bản xác định hành vi vi phạm mà người sử dụng đất
không có văn bản đề nghị được gia hạn thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất quyết định thu hồi đất theo quy định;
đ) Việc xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn tiến độ sử dụng đất quy định tại
khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thực hiện theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
e)[91] Trường hợp quá 12 tháng kể từ ngày bàn giao đất trên thực
địa mà chủ đầu tư dự án chưa thực hiện đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình
theo dự án đã được phê duyệt thì được xác định thuộc trường hợp không đưa đất
vào sử dụng 12 tháng liên tục.
Trường hợp quá 24 tháng kể từ
khi hết tiến độ đầu tư được ghi trong dự án đầu tư (hoặc dự án đầu tư điều chỉnh
theo đúng quy định của pháp luật đầu tư) mà chủ đầu tư chưa hoàn thành đầu tư
xây dựng toàn bộ các hạng mục, công trình theo dự án đã được phê duyệt thì được
xác định thuộc trường hợp chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi
trong dự án đầu tư.
Khi hết thời hạn gia hạn sử dụng
đất được ghi trong quyết định gia hạn mà chủ đầu tư chưa hoàn thành đầu tư xây
dựng toàn bộ các hạng mục, công trình theo dự án đã được phê duyệt thì được xác
định thuộc trường hợp hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất
vào sử dụng.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai trên cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong
thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ
ghi trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử dụng
đất vì lý do bất khả kháng; cung cấp thông tin để công khai trên cổng thông tin
điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[92] hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[93].
4.[94] Thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng
không tính vào thời gian được gia hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều
81 Luật Đất đai. Thời điểm xác định thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất
khả kháng được tính từ thời điểm kết thúc thời gian gia hạn.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ quy định về các trường hợp bất khả kháng của pháp luật và thực tế triển
khai các dự án đầu tư để xem xét, quyết định thời gian bị ảnh hưởng do trường hợp
bất khả kháng trên địa bàn cấp tỉnh.
Điều 32.
Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai
1. Điều kiện thu hồi đất do vi
phạm pháp luật đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai
a) Trường hợp hành vi vi phạm
phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được
văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về kiến nghị
thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm, cơ quan có chức năng quản
lý đất đai trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại
Điều 83 Luật Đất đai;
b) Đối với các hành vi vi phạm
không phải xử phạt vi phạm hành chính thì việc thu hồi đất được tiến hành sau
khi có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền về trường hợp phải
thu hồi đất.
2. Sau khi nhận được văn bản và
tài liệu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn
30 ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về việc thu hồi đất;
b) Dự thảo Quyết định thu hồi đất
theo Mẫu số 01d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Các tài liệu do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại khoản 1 Điều này.
3.[95] Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với tài sản quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất
theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo
thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều
này.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất
và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng
đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
5. Trách nhiệm của người có đất
thu hồi
a) Chấp hành quyết định thu hồi
đất;
b) Thực hiện bàn giao đất, giấy
tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết
định thu hồi đất.
6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền
a) Thông báo việc thu hồi đất
cho người sử dụng đất và đăng trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cấp xã[96];
b) Chỉ đạo xử lý phần giá trị
còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có)
theo quy định của pháp luật;
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã[97] tổ chức cưỡng chế thực hiện
quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định này;
d) Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng
chế thu hồi đất.
7. Xử lý tài sản trên đất, giá
trị tài sản còn lại của người có đất thu hồi
a)[98] Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều
81 Luật Đất đai thì giá trị tài sản được xác định tại thời điểm quyết định thu
hồi đất do Hội đồng định giá tài sản xác định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp
có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá tài sản.
Giá trị tài sản còn lại sau khi
trừ đi các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chi phí lập hồ sơ thu hồi đất, chi
phí cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá tài sản và các chi phí khác
để thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi
trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn số tiền hoàn trả nêu
trên.
b) Trường hợp thu hồi đất theo
quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai thì trong thời hạn 12 tháng kể từ
ngày có quyết định thu hồi đất theo quy định, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
thu hồi được thực hiện bán tài sản theo quy định của pháp luật. Khi hết thời hạn
nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện được việc bán tài sản của
mình gắn liền với đất thì Nhà nước không bồi thường đối với tài sản gắn liền với
đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho Nhà nước
theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất, trường hợp không thực hiện thì
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.
Trường hợp nhà đầu tư mua lại
tài sản gắn liền với đất của người có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Mục 3. THU
HỒI ĐẤT DO CHẤM DỨT VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT THEO PHÁP LUẬT, TỰ NGUYỆN TRẢ LẠI ĐẤT, CÓ
NGUY CƠ ĐE DỌA TÍNH MẠNG CON NGƯỜI
Điều 33.
Thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất
đai
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 5 Điều 82
Luật Đất đai cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thu hồi đất. Trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 82
Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 172 Luật Đất đai.
2. Trách nhiệm của người có đất
thu hồi thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định
này.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều
32 Nghị định này.
4.[99] Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 82 Luật Đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức được
giao rừng không thu tiền và phải thu hồi rừng thì thực hiện thu hồi đất đồng thời
với thu hồi rừng, theo quy định sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản là căn cứ thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng theo Mẫu số 01d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Trách nhiệm của người có đất
thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về lâm
nghiệp.
Điều 34.
Thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất khi phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp
phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai thì gửi văn bản
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý
đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất
theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ
quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản để xác định giá trị tài
sản gắn liền với đất, bồi thường cho người có đất thu hồi hoặc người được hưởng
thừa kế.
4. Việc xác định giá trị tài sản
gắn liền với đất để bồi thường quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như
đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất
đai. Kinh phí bồi thường được sử dụng từ ngân sách nhà nước bố trí cho việc thực
hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Điều 35. Xử
lý tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thu hồi đất tại các điểm a, d và đ
khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai
1. Đối với trường hợp quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì xử lý như sau:
a) Đối với tài sản gắn liền với
đất là tài sản công của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thì giao tổ chức
phát triển quỹ đất quản lý, khai thác và phát triển theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai;
b) Đối với tài sản gắn liền với
đất là tài sản của doanh nghiệp thì việc xử lý tài sản thực hiện theo quy định
của pháp luật về giải thể, phá sản. Tổ chức, cá nhân được nhận tài sản gắn liền
với đất sau khi xử lý theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.
2. Đối với trường hợp thu hồi đất
do chấm dứt dự án đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì xử
lý như sau:
a) Chủ đầu tư được tiếp tục sử
dụng đất 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định của
pháp luật về đầu tư;
b)[100] Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm
dứt hoạt động theo quy định, chủ đầu tư được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất,
bán tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp
luật hoặc được xem xét chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định;
c) Sau khi việc bán tài sản,
chuyển quyền sử dụng đất đã được thực hiện, người mua tài sản gắn liền với đất,
nhận quyền sử dụng đất được tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc đề xuất thực hiện dự án đầu tư mới theo quy
định của pháp luật;
d)[101] Trường hợp khi hết thời hạn quy định tại điểm a khoản
này mà chủ đầu tư không thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản của
mình gắn liền với đất cho nhà đầu tư khác hoặc không đủ điều kiện chuyển mục
đích sử dụng đất theo quy định thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường về đất,
tài sản gắn liền với đất. Trong trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 31 Nghị định này thì được xem xét gia hạn thời hạn quy định
tại điểm a khoản này bằng thời gian xảy ra tình trạng bất khả kháng. Chi phí
thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất do ngân sách nhà nước bảo đảm; nhà
đầu tư được lựa chọn để tiếp tục sử dụng đất có trách nhiệm nộp ngân sách nhà
nước khoản chi phí này trước khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
3. Đối với trường hợp thu hồi đất
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì việc xử lý tài sản trên đất
là lâm sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; đối với
tài sản là công trình xây dựng gắn liền với đất thì trong thời hạn 12 tháng kể
từ ngày có quyết định thu hồi đất, chủ sở hữu tài sản được thực hiện bán tài sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Khi hết thời hạn nêu trên, người
sử dụng đất thu hồi không thực hiện bán tài sản của mình gắn liền với đất thì
Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở
hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn
ghi trong quyết định thu hồi đất, trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.
4. Đối với trường hợp người sử
dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất
quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
thu hồi đất chỉ xem xét trả lại giá trị tài sản gắn liền với đất nếu xét thấy
việc thu hồi đất là cần thiết, không gây thiệt hại cho lợi ích Nhà nước, trật tự
công cộng và người sử dụng đất có đơn đề nghị được Nhà nước trả lại giá trị tài
sản gắn liền với đất. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội
đồng định giá để xác định giá trị còn lại của tài sản và hoàn trả cho người trả
lại đất.
Mục 4. CƯỠNG
CHẾ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC, QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT, KHIẾU NẠI
QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT, QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ
Điều 36.
Cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 4 Điều 88 Luật Đất đai
1. Trước khi tiến hành cưỡng chế,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[102]
quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, bao gồm: Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[103]
là Trưởng ban; đại diện các cơ quan cấp xã[104] có chức năng thanh tra, tư pháp, quản lý đất đai, xây
dựng; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;[105] là thành viên và các thành
viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[106] quyết định.
2. Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt
buộc vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế trong thời hạn 05
ngày làm việc và phải được thể hiện bằng văn bản. Nếu người bị cưỡng chế chấp
hành thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và
tiến hành kiểm đếm theo quy định.
Trường hợp người bị cưỡng chế
không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc tổ chức
lực lượng, phương tiện cần thiết để mở cửa, cổng vào khu đất, thửa đất cần kiểm
đếm mà không cần sự cho phép của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản. Việc kiểm
đếm phải được lập thành văn bản.
3. Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt
buộc có quyền yêu cầu người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi
khu đất cưỡng chế nếu gây cản trở đến việc kiểm đếm; trường hợp không thực hiện
thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được thực hiện các biện pháp để di chuyển
người bị cưỡng chế và người có liên quan ra khỏi khu đất cưỡng chế.
4. Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt
buộc mời đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã[107] tham gia giám sát việc cưỡng chế.
5. Việc cưỡng chế và thực hiện
kiểm đếm không được gây thiệt hại đến tài sản của người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản; nếu phát sinh thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 37. Bảo
đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt
buộc và cưỡng chế thu hồi đất
1. Cơ quan Công an có trách nhiệm
bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc quyết định cưỡng chế của các cơ quan nhà nước
khác khi được yêu cầu.
Trường hợp có yêu cầu cơ quan
Công an tham gia bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định
cưỡng chế thì cơ quan chủ trì thi hành quyết định cưỡng chế phải gửi văn bản đến
cơ quan Công an cùng cấp trước thời điểm cưỡng chế 05 ngày làm việc để bố trí lực
lượng.
2. Cơ quan Công an căn cứ vào
phương án cưỡng chế thu hồi đất để xây dựng kế hoạch bảo vệ trật tự, an toàn
trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Khi tham gia
cưỡng chế, cơ quan Công an có trách nhiệm ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật,
bảo đảm trật tự, an toàn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ.
Điều 38. Bảo
quản, thanh lý tài sản cưỡng chế
1. Khi thực hiện cưỡng chế thu
hồi đất mà người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban cưỡng chế thu hồi đất
giao tài sản cho các cơ quan sau để thực hiện bảo quản:
a) Kho bạc Nhà nước bảo quản đối
với tài sản là tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ;
b) Cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành để quản lý các tài sản như vật liệu nổ công nghiệp, công cụ hỗ trợ,
vật có giá trị lịch sử, văn hóa, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm;
c) Đối với tài sản cây lâu năm
hoặc rừng cây sau khi đốn hạ, thu hoạch được, cây cảnh có giá trị cao, động vật
quý hiếm cần được bảo vệ thì giao cơ quan kiểm lâm tại địa phương hoặc giao cơ
quan có chức năng quản lý về nông nghiệp để quản lý;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã bảo
quản tài sản còn lại.
2. Việc bàn giao bảo quản tài sản
được thực hiện như sau:
a) Ban cưỡng chế thu hồi đất phải
lập biên bản, trong biên bản ghi rõ: họ và tên người chủ trì thực hiện quyết định
cưỡng chế, cá nhân, đại diện tổ chức bị cưỡng chế, người được giao bảo quản tài
sản, người chứng kiến việc bàn giao; số lượng, tình trạng (chất lượng) tài sản;
quyền và nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản; thời gian bàn giao bảo
quản;
b) Trưởng ban cưỡng chế thu hồi
đất, người được giao bảo quản tài sản, cá nhân, đại diện tổ chức bị cưỡng chế,
người chứng kiến ký tên vào biên bản. Biên bản có nhiều tờ thì phải ký vào từng
tờ biên bản. Trong trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên
bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.
Biên bản được giao cho người được
giao bảo quản tài sản, cá nhân, đại diện tổ chức bị cưỡng chế, người chứng kiến
và người chủ trì thực hiện kê biên mỗi người giữ 01 bản;
c) Chi phí bảo quản tài sản (nếu
có) do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán và được trừ vào tiền bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư trước khi chi trả cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản;
d) Người được giao bảo quản tài
sản gây hư hỏng, đánh tráo, làm mất hoặc hủy hoại tài sản thì phải chịu trách
nhiệm bồi thường và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định
của pháp luật;
đ) Đối với những tài sản dễ bị hư
hỏng, cháy nổ có giá trị lớn mà thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm thì đơn vị được giao bảo quản tài sản thực hiện mua bảo
hiểm, chủ sở hữu tài sản có trách nhiệm thanh toán phí mua bảo hiểm khi nhận lại
tài sản.
3. Sau khi thực hiện bàn giao
tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ban cưỡng chế thu hồi đất gửi thông
báo cho chủ sở hữu tài sản đến nhận tài sản trong thời hạn 60 ngày.
4. Quá thời hạn 60 ngày kể từ
ngày nhận được thông báo đến nhận tài sản mà cá nhân, tổ chức có tài sản không
đến nhận thì tài sản đó được bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Số tiền
thu được, sau khi trừ các chi phí cho việc vận chuyển, trông giữ, bảo quản, xử
lý, bán đấu giá tài sản, mua bảo hiểm đối với tài sản được gửi tiết kiệm loại
không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng và thông báo cho cá nhân, tổ chức có tài sản
biết để nhận khoản tiền đó. Đối với tài sản hư hỏng và không còn giá trị, Ban
cưỡng chế thu hồi đất tổ chức tiêu hủy theo quy định của pháp luật và lập biên
bản ghi rõ hiện trạng của tài sản trước khi tiêu hủy.
Điều 39.
Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật, thu hồi đất do
chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
1. Việc cưỡng chế thực hiện quyết
định thu hồi đất do vi phạm pháp luật, thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất
theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người thực hiện theo quy định tại
Điều 89 Luật Đất đai, Điều 37 và Điều 38 Nghị định này.
2. Đối với trường hợp cưỡng chế
thực hiện quyết định thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người
thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định rút ngắn thời gian thực hiện các bước
thủ tục cưỡng chế.
Điều 40.
Khiếu nại quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế
1. Người có đất thu hồi, tổ chức,
cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực
hiện kiểm đếm bắt buộc, thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của
pháp luật về khiếu nại.
Trong khi chưa có quyết định giải
quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc,
cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc, quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng
chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nếu việc
cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường
thiệt hại do quyết định hành chính gây ra (nếu có).
2. Đối với trường hợp việc thu
hồi đất có liên quan đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân khác trong việc
sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn tiến hành kiểm đếm bắt buộc,
cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc, thu hồi đất, cưỡng chế thực hiện quyết định
thu hồi đất theo quy định mà không phải chờ cho đến khi giải quyết xong quyền
và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất giữa người có đất thu hồi và tổ chức,
cá nhân đó theo quy định của pháp luật có liên quan.
Chương V
PHÁT TRIỂN, QUẢN LÝ,
KHAI THÁC QUỸ ĐẤT
Điều 41.
Các trường hợp do tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản lý, khai thác quỹ
đất
1. Quản lý khai thác quỹ đất
quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai.
2. Thực hiện dự án xây dựng hạ
tầng tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng
khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Thực hiện dự án xây dựng hạ
tầng tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án khu dân cư nông
thôn; để bố trí tái định cư; dự án bố trí đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số để
thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy
định của Luật Đất đai.
4. Thực hiện dự án bố trí đất sản
xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với
đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Đất đai.
Điều 42. Lập,
thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất
1. Dự án tạo quỹ đất là dự án
được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định này
do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức phát triển quỹ đất trực
thuộc thực hiện.
2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt
dự án tạo quỹ đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị
định này được thực hiện như dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn đầu tư công theo quy định của
pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư công.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt
dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện
chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định của
pháp luật về dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
4. Nguồn vốn để thực hiện dự án
quy định tại Điều 41 Nghị định này là nguồn vốn ứng từ quỹ
phát triển đất hoặc được bố trí từ ngân sách nhà nước. Đối với trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều này được sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế do ngân sách
trung ương hỗ trợ cho các địa phương thực hiện.
5. Việc thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ tái định cư, quản lý, sử dụng diện tích đất được tạo lập đối với các dự
án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định này được
thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này.
Điều 43.
Quản lý, khai thác quỹ đất ngắn hạn
1. Căn cứ quỹ đất, tài sản gắn
liền với đất do Nhà nước giao quản lý, tổ chức phát triển quỹ đất được cho thuê
diện tích đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo nguyên tắc sau:
a) Việc cho thuê phải lập hợp đồng,
xác định việc thuê đất tạm thời tương ứng với mục đích sử dụng đất theo quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại các điều 4, 5 và 6 Nghị
định này. Người được thuê đất không phải thực hiện việc đăng ký đất đai,
không được cấp Giấy chứng nhận;
b) Thời hạn cho thuê không quá
05 năm, trong thời hạn hợp đồng khi Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất thì
phải thanh lý hợp đồng và không được bồi thường, hỗ trợ tài sản đã đầu tư trên
đất. Trước khi thanh lý hợp đồng, tổ chức phát triển quỹ đất phải có văn bản
thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhất là 60 ngày.
2. Đơn giá khởi điểm cho thuê đất
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuê đất quyết định.
3. Tiền cho thuê đất và tài sản
gắn liền với đất được tính vào doanh thu và hạch toán theo quy định của pháp luật
đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Tổ chức, cá nhân thuê đất
không được xây dựng các công trình kiên cố và phải cam kết tự nguyện tháo dỡ
công trình khi được thông báo của tổ chức phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp
đồng, không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất. Tổ chức,
cá nhân thuê đất phải nộp khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công
trình.
5. Tổ chức phát triển quỹ đất
có trách nhiệm lập danh mục các khu đất, thửa đất có khả năng khai thác ngắn hạn,
công bố công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã[108] nơi có đất và của tổ chức phát triển quỹ đất để lựa
chọn các tổ chức, cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê cao nhất
trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày công bố.
Trường hợp chỉ có một tổ chức
hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê đất không thấp hơn
đơn giá khởi điểm quy định tại khoản 2 Điều này thì tổ chức phát triển quỹ đất
ký hợp đồng cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân đó.
Trường hợp hết thời hạn 30 ngày
mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công
khai theo quy định tại khoản này.
6. Việc cho thuê đất ngắn hạn
quy định tại Điều này không phải đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, không phải đáp ứng yêu cầu về sự
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như giao đất, cho thuê đất để thực
hiện dự án đầu tư.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định cụ thể trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn tại địa phương.
Chương VI
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT,
CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Mục 1. QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 44.[109] Căn cứ giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư
Căn cứ giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư là quy
hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 44.[110] (được bãi bỏ)
Điều 45.[111] (được
bãi bỏ)
Điều 46.
Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
1. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục
đích sử dụng từ 02 ha trở lên đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng
đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác bao gồm:
a) Có phương án trồng rừng thay
thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định
của pháp luật về lâm nghiệp;
b) Có phương án sử dụng tầng đất
mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt;
c) Có đánh giá sơ bộ tác động
môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn
cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể
việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng,
đất rừng sản xuất sang mục đích khác để bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả
đáp ứng với yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường trên địa
bàn tỉnh đối với trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 47.
Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản
lý
1. Các thửa đất nhỏ hẹp, nằm
xen kẹt do Nhà nước quản lý được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều
này phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Thuộc quỹ đất đã thu hồi
theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đất chưa giao, đất chưa cho
thuê hoặc đất đang giao quản lý quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 7
Luật Đất đai;
b) Không đủ điều kiện, diện
tích tối thiểu của việc tách thửa đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[112] mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d) Không thuộc khu vực đất thực
hiện các dự án, công trình đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai;
đ) Đất dự kiến giao, cho thuê
không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm
nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc giao đất, cho
thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
a) Ưu tiên sử dụng các thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý vào mục đích công cộng. Trường hợp
không sử dụng được vào mục đích công cộng thì thực hiện việc giao đất có thu tiền
sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề;
b) Trường hợp thửa đất có từ
hai người sử dụng đất liền kề trở lên có nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp, nằm
xen kẹt thì căn cứ vào quy hoạch, điều kiện thực tế sử dụng đất của người sử dụng
đất liền kề để cơ quan có thẩm quyền về giao đất, cho thuê đất quyết định;
c) Việc giao đất, cho thuê đất
đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt cho người sử dụng đất liền kề được thực
hiện sau khi Ủy ban nhân dân các cấp đã tổ chức rà soát, công bố công khai và lấy
ý kiến của người dân nơi có đất;
d) Việc giao đất, cho thuê đất
đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt căn cứ vào đơn đề nghị giao đất, cho
thuê đất của người sử dụng liền kề và phải được thực hiện công khai, minh bạch
và dân chủ;
đ) Sau khi được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất, người sử dụng đất liền kề phải thực hiện thủ tục hợp thửa đất
theo quy định;
e) Bảo đảm quyền đối với thửa đất
liền kề theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về dân sự; không phát
sinh tranh chấp, khiếu kiện về đất đai.
3. Thời hạn sử dụng đất khi Nhà
nước giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt cho người
sử dụng đất liền kề được xác định thống nhất với thời hạn sử dụng của thửa đất
mà người sử dụng đất liền kề đang sử dụng. Trường hợp giao, cho thuê các thửa đất
nhỏ hẹp gắn với việc chuyển mục đích sử dụng của thửa đất liền kề với thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định tại
Điều 171 và Điều 172 Luật Đất đai.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định cụ thể việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp,
nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm
xen kẹt tại địa phương.
Mục 2.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 48.[113] (được
bãi bỏ)
Điều 49.[114] (được
bãi bỏ)
Điều 50.[115] Trình tự, thủ tục chấp
thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng
hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất
đai
1. Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu và lập danh mục dự án phải chuyển
mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng
sản xuất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn, trừ các trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng
đất có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng
sản xuất.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
văn bản chấp thuận danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích
đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
4. Đối với trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản
xuất sang mục đích khác mà không phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục quy định tại các khoản 1, 2 và
3 Điều này.
Điều 51.[116] (được
bãi bỏ)
Điều 52.[117] (được
bãi bỏ)
Mục 3. CÁC
TRƯỜNG HỢP GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, KHÔNG ĐẤU THẦU
LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 53.[118] (được
bãi bỏ)
Điều 54.
Giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm p khoản 3, khoản 5
Điều 124 Luật Đất đai và trường hợp đất đưa ra đấu giá 02 lần không thành do
không có người tham gia đấu giá cho trường hợp phải lập dự án đầu tư
1.[119] (được bãi bỏ)
2. Nhà đầu tư thuộc trường hợp
quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai được giao đất, cho thuê đất không đấu
giá quyền sử dụng đất trong trường hợp sau đây:
a) Có dự án đầu tư được chấp
thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu thầu,
pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
b) Có dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật về xây dựng, pháp luật có liên quan mà không phải thực hiện thủ tục
chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Trường hợp đất đưa ra đấu
giá quyền sử dụng đất 02 lần không thành do không có người tham gia đấu giá thì
việc giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền giao đất, cho thuê đất đăng công khai trên cổng thông tin đấu giá quyền sử
dụng đất quốc gia được tích hợp vào trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu
giá tài sản do Bộ Tư pháp quản lý, cổng hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cấp xã[120]
nơi có đất trong thời hạn 30 ngày; niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất;
b) Khi hết thời hạn nêu tại điểm
a khoản này mà có nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều
này thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất
theo quy định;
c) Khi hết thời hạn nêu tại điểm
a khoản này mà có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề xuất dự án đầu tư thì phải tổ chức
đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.
4. Giá đất để tính thu tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất là giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, có hiệu
lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đấu giá không thành; trường hợp quá 12
tháng nhưng chưa giao đất, cho thuê đất thì phải xác định lại giá khởi điểm và
tổ chức đấu giá lại theo quy định.
5.[121] (được bãi bỏ)
5.[122] Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường
hợp quy định tại điểm p khoản 3, khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai và trường hợp đất
đưa ra đấu giá 02 lần không thành do không có người tham gia đấu giá cho trường
hợp phải lập dự án đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 3 và 4 mục
I phần III Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
Mục 4. ĐẤU
GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 55. Đấu
giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
1. Tổ chức tham gia đấu giá quyền
sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Bảo đảm các điều kiện quy định
tại khoản 3 Điều 125 Luật Đất đai;
b) Nhóm công ty là tập đoàn
kinh tế hoặc công ty mẹ, công ty con theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp
khi tham gia đấu giá một thửa đất, khu đất hoặc một dự án gồm một hoặc nhiều thửa
đất thì phải thỏa thuận để cử một công ty thuộc nhóm công ty tham gia đấu giá
quyền sử dụng đất;
c) Phải nộp tiền đặt trước bằng
20% tổng giá trị thửa đất, khu đất tính theo giá khởi điểm để đấu giá quyền sử
dụng đất;
d) Không thuộc đối tượng bị cấm
tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật;
đ) Đáp ứng điều kiện quy định của
pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp đấu
giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở, dự án kinh doanh bất động sản
khác.
2. Điều kiện cá nhân tham gia đấu
giá quyền sử dụng đất
a) Bảo đảm các quy định tại khoản
4 Điều 125 Luật Đất đai;
b) Trường hợp cá nhân tham gia
đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải cam kết thành lập
tổ chức kinh tế bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. Việc thành
lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật
về doanh nghiệp, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.
3. Lập phương án đấu giá quyền
sử dụng đất
Phương án đấu giá quyền sử dụng
đất bao gồm những nội dung chính sau đây:
a) Vị trí, diện tích, loại đất,
tài sản gắn liền với các thửa đất, khu đất đấu giá (nếu có);
b) Hình thức giao đất, cho thuê
đất, thời hạn sử dụng của các thửa đất, khu đất khi đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Dự kiến thời gian tổ chức thực
hiện đấu giá;
d) Đối tượng và điều kiện được
tham gia đấu giá;
đ) Chi phí tổ chức thực hiện việc
đấu giá;
e)[123] Dự kiến giá khởi điểm, khoản tiền đặt trước phải nộp
khi tham gia đấu giá, thời hạn nộp tiền trúng đấu giá và các khoản thu khác
theo quy định của pháp luật. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, cơ quan
phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quyết định thời hạn nộp tiền
trúng đấu giá không quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định
tại pháp luật về quản lý thuế;
g) Các nội dung khác do cơ quan
có thẩm quyền quyết định phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế
của địa phương.
4.[124] Thẩm định, phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng
đất
a) Trường hợp đấu giá quyền sử
dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng
đất;
b) Trường hợp đấu giá quyền sử
dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh kiểm tra, hoàn thiện hồ
sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án đấu giá quyền sử
dụng đất.
5. Xác định giá khởi điểm để đấu
giá quyền sử dụng đất
a) Đơn vị được giao tổ chức thực
hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ của các thửa
đất, khu đất đấu giá. Hồ sơ gồm: thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
và quy hoạch xây dựng chi tiết liên quan đến thửa đất đấu giá đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo
bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất đấu giá trong trường
hợp chưa có bản đồ địa chính;
b)[125] Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức xác định
giá khởi điểm theo quy định của pháp luật. Thời điểm xác định giá khởi điểm để
đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất là thời điểm cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất;
6. Quyết định đấu giá quyền sử
dụng đất
a) Cơ quan được giao nhiệm vụ đấu
giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ đấu giá gửi cơ quan có chức năng quản lý đất
đai, hồ sơ gồm: phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt; văn bản
phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 229 Luật Đất đai; dự thảo tờ trình, quyết định đấu giá quyền sử dụng
đất;
b)[126] Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra, hoàn
thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương
án đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều này để ban hành quyết định
đấu giá quyền sử dụng đất.
7.[127] Việc lựa chọn đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu
giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
Trình tự thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 229 Luật Đất đai và Luật Đấu giá tài sản.
8. Việc công nhận kết quả đấu
giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 229 Luật Đất
đai.
9. Nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất
a)[128] Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền, cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền
thuê đất bằng văn bản cho người đã trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế;
b) Người trúng đấu giá quyền sử
dụng đất có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế;
c)[129] Kể từ thời điểm công bố kết quả trúng đấu giá thì khoản
tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Trường hợp người trúng đấu giá
không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy
định tại điểm b khoản này thì sau thời hạn phải hoàn thành việc nộp tiền ghi trong
phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt, cơ quan thuế có trách
nhiệm thông báo đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, người
trúng đấu giá không được nhận lại tiền đặt cọc. Đối với trường hợp người trúng
đấu giá đã nộp nhiều hơn khoản tiền đặt cọc thì được Nhà nước hoàn trả số tiền
chênh lệch nhiều hơn so với số tiền đặt cọc theo quy định;
d) Cơ quan thuế thông báo cho
cơ quan có chức năng quản lý đất đai về việc người trúng đấu giá đã hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
10. Sau khi đã nhận được thông
báo của cơ quan thuế về việc người trúng đấu giá đã hoàn thành việc nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các
công việc quy định tại khoản 5 Điều 229 Luật Đất đai.
11. Trường hợp cá nhân tham gia
đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cho tổ chức kinh tế do cá nhân là
người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đăng ký thành lập theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này.
Khi hết thời hạn nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 9 Điều này mà cá nhân là người trúng
đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư không thành lập tổ chức
kinh tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì cơ quan có chức năng quản
lý đất đai trình Chủ tịch[130] Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định hủy quyết định công nhận kết
quả trúng đấu giá. Việc xử lý khoản tiền đặt cọc thực hiện theo quy định tại điểm
c khoản 9 Điều này.
Điều 56. Đấu
giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp chưa sử dụng vào mục
đích công ích
1.[131] Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập
phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem
xét, quyết định.
2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt
phương án đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 55 Nghị định này. Trong đó hình thức cho
thuê đất là Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm và giá khởi điểm
được xác định theo bảng giá đất hằng năm.
3. Việc thuê đơn vị thực hiện
cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của Luật Đấu giá tài
sản nhưng bảo đảm nguyên tắc thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản
không được vượt quá 10% giá trị quyền sử dụng đất công ích cho thuê.
4. Trường hợp không lựa chọn được
tổ chức đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 56 của Luật Đấu giá tài sản thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quyết định thành lập Hội đồng đấu
giá tài sản để đấu giá quyền sử dụng đất công ích theo quy định của Luật Đấu
giá tài sản.
5.[132] Người trúng đấu giá ký hợp đồng thuê đất với Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã; nộp tiền thuê đất theo hợp đồng đã được ký kết.
Mục 5. ĐẤU
THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 57.
Công bố danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
1. Căn cứ danh mục các khu đất
thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất được
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Đất
đai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc công bố trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định làm cơ sở để cơ quan
nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Nội dung văn bản quyết định
danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư có sử dụng đất bao gồm kế hoạch, tiến độ, cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện
và các nội dung khác có liên quan.
2. Việc công bố danh mục được
thực hiện bằng việc đăng trên cổng thông tin điện tử cấp tỉnh, Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia và đăng công khai trên báo đấu thầu. Trường hợp Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia chưa đủ điều kiện thực hiện thì đăng trên cổng thông tin điện tử
cấp tỉnh và bằng văn bản đăng công khai trên báo đấu thầu.
3.[133] Quy định về điều kiện có quy hoạch chi tiết hoặc có
quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất tại điểm b, khoản 3
Điều 126 Luật Đất đai chỉ áp dụng đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn.
Điều 58. Xử
lý trường hợp hủy kết quả trúng thầu quy định tại khoản 8 Điều 126 Luật Đất đai
mà nhà đầu tư trúng thầu đã ứng trước một phần kinh phí cho công tác bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê
duyệt
1. Người sử dụng đất được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất tại khu đất thực hiện dự án có sử dụng đất đã bị hủy
kết quả trúng thầu có trách nhiệm hoàn trả cho nhà đầu tư đã bị hủy kết quả
trúng thầu chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước.
2. Trường hợp sử dụng vốn ngân
sách nhà nước để thực hiện dự án tại khu đất thực hiện dự án có sử dụng đất đã
bị hủy kết quả trúng thầu thì được sử dụng vốn đầu tư của dự án để chi trả cho
nhà đầu tư bị hủy kết quả trúng thầu chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã
ứng trước.
Mục 6. SỬ
DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÔNG QUA THỎA THUẬN VỀ
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC ĐANG CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 59. Xử
lý đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội
thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà khu vực thực hiện dự án có diện
tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý
1. Trường hợp diện tích đất do
cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý mà tách thành dự án độc lập thì Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc giao đất, cho thuê đất thực hiện dự
án độc lập thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
2. Trường hợp diện tích đất do
cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý mà không tách được thành dự án độc lập, kể
cả trường hợp các thửa đất không liền kề với nhau thì thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 127 Luật Đất đai.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định cụ thể điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập quy
định tại khoản 1 Điều này.
4. Việc thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định
như đối với trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế -
xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Điều 60.[134] (được
bãi bỏ)
Điều 61.
Giải quyết trường hợp nhà đầu tư không thỏa thuận được với người sử dụng đất
1. Khi hết thời hạn phải hoàn
thành việc thỏa thuận ghi trong văn bản chấp thuận quy định tại khoản 4 Mục I
Phần VII Phụ lục I Nghị định số
151/2025/NĐ-CP[135] mà nhà đầu
tư chưa hoàn thành việc thỏa thuận thì được xem xét gia hạn thêm 01 lần không
quá thời gian phải hoàn thành việc thỏa thuận trong văn bản chấp thuận nếu nhà
đầu tư có nhu cầu.
2. Trường hợp đã hết thời hạn
gia hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa hoàn thành việc thỏa thuận hoặc
nhà đầu tư không có nhu cầu gia hạn thì xử lý như sau:
a) Nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh
phạm vi dự án phù hợp với diện tích đã hoàn thành việc thỏa thuận với người sử
dụng đất và dự án đủ điều kiện để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét
chấp thuận chủ trương đầu tư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[136] quyết định cho phép thực hiện
dự án;
b) Diện tích đã hoàn thành việc
thỏa thuận không đáp ứng điều kiện để thực hiện dự án đầu tư thì việc thỏa thuận
nhận quyền sử dụng đất chấm dứt. Diện tích đất nhà đầu tư đã hoàn thành việc thỏa
thuận nhận quyền sử dụng đất được xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Trường hợp thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai và thuộc trường hợp giao đất, cho
thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện thu hồi
đất để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư.
3. Việc xử lý diện tích đất nhà
đầu tư đã hoàn thành việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất mà diện tích đã
hoàn thành việc thỏa thuận không đáp ứng điều kiện để thực hiện dự án đầu tư thực
hiện như sau:
a) Trường hợp thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất,
nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại hoặc được chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
b) Trường hợp thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai và thuộc trường hợp giao đất, cho
thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất để
đấu giá quyền sử dụng đất, để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư trúng đấu
thầu dự án có sử dụng đất theo quy định. Diện tích mà nhà đầu tư đã thỏa thuận
nhận quyền sử dụng đất được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ theo quy định;
c) Trường hợp thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất bằng hình thức thuê đất mà không đáp ứng điều kiện để thực hiện
dự án đầu tư thì hợp đồng thuê đất chấm dứt. Việc giải quyết quyền và nghĩa vụ
giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về
dân sự.
Điều 62.
Chính sách khuyến khích việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án phát triển kinh tế - xã hội
1. Trường hợp thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai thì
nhà đầu tư thực hiện đăng ký đất đai theo quy định hoặc thực hiện đồng thời thủ
tục đăng ký đất đai và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư.
2. Trường hợp người đang sử dụng
đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
nhưng có tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất thì nhà đầu tư được
phép thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất. Nội dung
hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất phải thể hiện
rõ người bán tài sản tự nguyện trả lại đất để Nhà nước thu hồi đất và giao đất,
cho người mua tài sản thuê đất. Nhà nước thực hiện thu hồi đất của người đang sử
dụng đất để giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và phải xác định giá đất
theo quy định.
3. Trường hợp người đang sử dụng
đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất, chi phí
đầu tư vào đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất để
giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư thực hiện dự án không đấu giá quyền sử dụng
đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.
Điều 63.
Việc áp dụng phương pháp định giá đất đối với trường hợp quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai
1. Trường hợp được Nhà nước
giao đất
a) Thời điểm bàn giao đất trên thực
tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến trước ngày 27 tháng 02 năm 2006 thì giá đất
để tính tiền sử dụng đất áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
b) Thời điểm bàn giao đất trên
thực tế từ ngày 27 tháng 02 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc
trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì giá đất để tính tiền sử dụng đất được
tính bằng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi
hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất
tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
c) Thời điểm bàn giao đất trên
thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 mà thuộc trường
hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì giá đất để tính tiền sử dụng
đất được tính bằng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực
thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá
đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
d) Thời điểm bàn giao đất trên
thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành mà theo quy định tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế thuộc trường
hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất khi xác định giá đất cụ thể
thì áp dụng bảng giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số
điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hằng năm có hiệu lực tại
thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
đ) Thời điểm bàn giao đất trên
thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành mà theo quy định tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế phải xác định
giá đất cụ thể mà không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất thì áp dụng các phương pháp quy định tại các điểm a, b, c khoản 5 và
các điểm a, b, c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai được quy định chi tiết tại Nghị
định quy định về giá đất.
2. Trường hợp được Nhà nước cho
thuê đất
a) Thời điểm bàn giao đất trên
thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2009 thì
giá đất để tính tiền thuê đất áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
b) Thời điểm bàn giao đất trên
thực tế từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc
trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì giá đất để tính tiền thuê đất áp dụng
bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời
điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm
bàn giao đất trên thực tế;
c) Thời điểm bàn giao đất trên
thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 đối với trường
hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà theo quy định
tại thời điểm bàn giao thực tế thuộc trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất khi xác định giá đất cụ thể hoặc trường hợp cho thuê đất trả tiền
thuê đất hàng năm thì giá đất để tính tiền thuê đất áp dụng bảng giá đất do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất
trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên
thực tế;
d) Thời điểm bàn giao đất trên
thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành đối với trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê mà theo quy định tại thời điểm bàn giao thực tế thuộc trường hợp áp dụng
phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất khi xác định giá đất cụ thể hoặc trường hợp
cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì áp dụng bảng giá đất tại thời điểm
bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành hằng năm có hiệu lực tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
đ) Thời điểm bàn giao đất trên
thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành mà theo quy định tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế phải xác định
giá đất cụ thể mà không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất thì áp dụng các phương pháp quy định tại các điểm a, b, c khoản 5 và
các điểm a, b, c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai được quy định chi tiết tại Nghị
định quy định về giá đất;
3. Việc xác định hệ số điều chỉnh
giá đất tại điểm b, điểm c khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều này thực hiện
theo quy định tại Nghị định quy định về giá đất.
4. Trường hợp thuộc đối tượng
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức được cơ quan có thẩm
quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất thì thời điểm xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định. Việc
xác định giá đất đối với từng trường hợp cụ thể tương ứng với các trường hợp
giao đất, cho thuê đất cùng thời điểm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này.
Chương
VII
CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT
Mục 1. THỜI
HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 64.[137] (được
bãi bỏ)
Điều 65.
Trình tự, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết
thời hạn sử dụng đất
Người sử dụng đất nông nghiệp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai có nhu cầu
xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện
theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Người sử dụng đất nộp văn bản
đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số
09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và giấy chứng nhận đã cấp tại
cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều
12 Nghị định này.
Trường hợp người sử dụng đất nộp
tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
2. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp
tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào giấy
chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu;
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao giấy chứng nhận
cho người sử dụng đất hoặc chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người sử
dụng đất.
3. Thời hạn thực hiện thủ tục
quy định tại Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không quá 07
ngày làm việc.
Điều 66.[138] (được
bãi bỏ)
Mục 2. ĐẤT
DO CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
Điều 67.
Rà soát, xác định ranh giới, diện tích sử dụng đất của các công ty nông, lâm
nghiệp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh[139] thành lập Ban chỉ đạo
để chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp
quy định tại Điều 181 Luật Đất đai.
Thành phần Ban chỉ đạo bao gồm:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Trưởng ban, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp tỉnh, đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã[140] nơi có
đất là thành viên.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã[141] và các tổ chức đang quản lý,
sử dụng đất rà soát, xác định ranh giới, diện tích sử dụng đất như sau:
a) Căn cứ vào hồ sơ tài liệu hiện
có, hiện trạng sử dụng đất, đề án, phương án về sắp xếp công ty nông, lâm nghiệp
được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện rà soát, xác định vị trí, ranh giới
quản lý, sử dụng đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử
dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao,
giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu
tư, bị lấn, bị chiếm, đang có tranh chấp; xác định diện tích đất công ty nông,
lâm nghiệp giữ lại và diện tích đất bàn giao về địa phương.
Trường hợp hồ sơ tài liệu hiện
có không đáp ứng được việc xác định cụ thể về vị trí, ranh giới, diện tích đất
đang quản lý, sử dụng đất thì thực hiện đo đạc, lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất
của các công ty nông, lâm nghiệp theo quy định;
b) Rà soát xác định vị trí,
ranh giới, quá trình quản lý, sử dụng phần diện tích đất của các công ty nông,
lâm nghiệp đã được phê duyệt phương án sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận nhưng
nay công ty không trực tiếp sử dụng mà cho thuê, cho mượn, giao khoán hoặc
khoán trắng cho người khác sử dụng trái pháp luật để thu hồi quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai.
3. Các công ty nông, lâm nghiệp
có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh và
các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện việc rà soát hiện trạng sử dụng đất
và cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nguồn gốc, quá trình quản lý,
sử dụng đất, lập phương án sử dụng đất theo quy định tại khoản 7 Mục IV Phần
VII Phụ lục I Nghị định số
151/2025/NĐ-CP[142].
4. Ủy ban nhân dân cấp xã[143] lập phương án sử dụng đất đối
với phần diện tích đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai
sau khi phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp đã được thẩm định
theo quy định tại khoản 7 Mục IV Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP[144]. Nội dung phương án sử dụng
đất thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 69 Nghị định này.
Đối với diện tích đất thu hồi
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp
xã[145] lập phương án sử dụng đất
sau khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện việc rà soát, đo đạc, cắm mốc, lập bản đồ địa
chính, lập phương án sử dụng đất và việc tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất
sau khi được phê duyệt.
Điều 68.[146] (được
bãi bỏ)
Điều 69. Tổ
chức thực hiện phương án sử dụng đất
1. Căn cứ vào phương án sử dụng
đất của công ty nông, lâm nghiệp đã được phê duyệt, cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh[147] quyết định
giao đất, cho thuê đất cho công ty nông, lâm nghiệp đối với phần diện tích công
ty nông, lâm nghiệp giữ lại; thực hiện thu hồi và chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp
(nếu có);
b)[148] (được bãi bỏ)
c) Cấp Giấy chứng nhận đối với
phần diện tích giữ lại cho công ty nông, lâm nghiệp sau khi đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính theo quy định;
d) Thực hiện thu hồi và chỉnh
lý giấy chứng nhận đã cấp (nếu có); xác định vị trí, diện tích đất theo quy định
điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai và tổ chức bàn giao trên thực địa cho Ủy
ban nhân dân cấp xã[149] nơi có
đất để tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất đã lập;
đ) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh[150] thu hồi phần
diện đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai, tổ chức bàn
giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã[151]
nơi có đất để lập phương án sử dụng đất.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi đất
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai
a) Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất
của địa phương và tình hình sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện rà soát, xác định vị trí,
diện tích đất phải thu hồi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất
đai; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi đất theo quy định;
b) Trong thời gian 10 ngày kể từ
ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ
quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản để xác định giá trị tài
sản gắn liền với đất, bồi thường cho người có đất thu hồi (nếu có);
c) Việc xác định giá trị tài sản
gắn liền với đất để bồi thường theo quy định tại điểm b khoản này được thực hiện
như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật
Đất đai.
3. Đối với diện tích đất thu hồi
quy định tại điểm g khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã[152] có trách nhiệm
a) Rà soát hiện trạng sử dụng đất
theo từng đối tượng sử dụng đất cụ thể về vị trí, ranh giới, diện tích, nguồn gốc
sử dụng của từng đối tượng khi các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa
phương, trong đó phải thể hiện rõ: đất công ty tự tổ chức sản xuất, giao khoán
đất theo các hình thức, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu
tư, lấn đất, chiếm đất và tranh chấp; hồ sơ, tài liệu quản lý, sử dụng đất do
công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương, hồ sơ đang quản lý tại địa
phương, hồ sơ do người sử dụng đất cung cấp và hồ sơ, tài liệu khác có liên
quan; xác định các đối tượng được ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c,
d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;
b) Lập phương án sử dụng đất, gửi
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thẩm định.
Căn cứ vào tình hình cụ thể của
địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức kinh tế - kỹ thuật,
đơn giá để thực hiện việc lập phương án sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
Ủy ban nhân dân cấp xã[153] được
thuê đơn vị tư vấn để lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi.
4. Nội dung phương án sử dụng đất
do Uỷ ban nhân dân cấp xã[154]
lập, gồm:
a) Căn cứ lập phương án sử dụng
đất;
b) Phân tích, đánh giá về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
c) Xác định vị trí, diện tích
và hình thức sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai.
Đối với trường hợp đất thu hồi
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai thì xác định các đối tượng được
ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất
đai;
d) Đánh giá tác động của phương
án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh;
đ) Xác định các giải pháp tổ chức
thực hiện phương án sử dụng đất;
e) Báo cáo thuyết minh phương
án sử dụng đất.
5. Hồ sơ thẩm định phương án sử
dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã[155]
lập, gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định,
phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu
số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Phương án sử dụng đất do Ủy
ban nhân dân cấp xã[156] lập;
c) Bản đồ địa chính, mảnh trích
đo bản đồ địa chính thửa đất; bản tổng hợp diện tích các loại đất;
d) Tài liệu khác có liên quan
(nếu có).
6. Trình tự, thủ tục thẩm định,
phê duyệt phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã[157] lập
a) Ủy ban nhân dân cấp xã[158] gửi hồ sơ quy định tại khoản
5 Điều này đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
b) Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân
cấp xã[159] lập, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến
các sở, ban, ngành có liên quan để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thành lập Hội đồng thẩm định.
Thành phần Hội đồng thẩm định
bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở,
ban, ngành có liên quan, đại điện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã[160] nơi có đất;
c) Trong thời hạn không quá 10
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban, ngành có liên quan gửi
ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định;
đ) Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã[161]
kết quả thẩm định; Ủy ban nhân dân cấp xã[162] hoàn thiện hồ sơ và gửi lại cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết
quả thẩm định; trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
e) Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
Mục 3. HOẠT
ĐỘNG LẤN BIỂN
Điều 70. Nội
dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với khu vực biển được xác định để lấn
biển
1. Khu vực biển được xác định để
lấn biển phải được xác định cụ thể vị trí, diện tích, ranh giới, tọa độ theo
quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ. Việc xác định khu vực biển để lấn
biển đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc quy định
tại các điểm a, b và d khoản 2 Điều 190 Luật Đất đai.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác
định, đưa khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển vào phương án phân bổ,
khoanh vùng đất đai theo khu chức năng, loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp
xã[163] của quy hoạch tỉnh, kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp xã[164], kế hoạch sử dụng đất cấp xã[165].
3. Trường hợp khu vực biển được
xác định để lấn biển đã có trong quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch xây dựng hoặc
quy hoạch đô thị nhưng chưa có trong quy hoạch sử dụng đất cấp xã[166] thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo đưa vào quy hoạch sử dụng đất cấp xã[167], kế hoạch sử dụng đất cấp xã[168].
Trường hợp khu vực biển xác định
để lấn biển chưa có trong quy hoạch tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy
ban nhân dân cấp xã[169] lập,
điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất cấp xã[170], kế hoạch sử dụng đất cấp xã[171].
4. Khi lập, phê duyệt quy hoạch
xây dựng chi tiết của dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn
biển phải bố trí và dành quỹ đất để xây dựng công trình hạ tầng công cộng, bao
gồm lối đi xuống biển theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm bảo đảm
quyền tiếp cận biển của người dân, cộng đồng.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ
vào quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng và điều kiện thực tế ở địa phương
để quyết định cụ thể quỹ đất xây dựng công trình hạ tầng công cộng quy định tại
khoản này phù hợp với từng dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục
lấn biển.
Điều 71. Quyết
định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư đối với
dự án đầu tư có hoạt động lấn biển
1. Việc chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư có hoạt động lấn biển được
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo
phương thức đối tác công tư.
2. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư có hoạt động lấn biển bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu, đất đai, đầu tư theo
phương thức đối tác công tư.
3. Hoạt động lấn biển trong dự
án đầu tư có hoạt động lấn biển được lập thành dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng
mục lấn biển của dự án đầu tư quy định tại Điều 72 Nghị định
này.
Điều 72. Lập,
thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án; lập, thẩm định, phê duyệt
thiết kế xây dựng; thi công, nghiệm thu công trình xây dựng của dự án đầu tư lấn
biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư
1. Dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng
mục lấn biển của dự án đầu tư có hoạt động lấn biển là dự án đầu tư xây dựng gồm
tập hợp các giải pháp, đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành
hoạt động san lấp, lấn biển, xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp
luật về xây dựng nhằm tạo quỹ đất sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã
hội, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Các hoạt động đầu tư xây dựng
công trình đê điều, phòng, chống thiên tai gồm: đê, kè chống sạt lở, giảm sóng,
gây bồi tạo bãi, trồng rừng ngập mặn; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền;
công trình chỉnh trị cửa sông không là hoạt động lấn biển. Việc lập, thẩm định,
phê duyệt các dự án phòng, chống thiên tai mà không phải là dự án lấn biển được
thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Việc quản lý, khai thác, sử
dụng diện tích đất hình thành do bồi tụ sau khi xây dựng công trình thực hiện
theo quy định pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
2. Văn bản chấp thuận thực hiện
dự án đầu tư có hoạt động lấn biển bao gồm một hoặc các văn bản sau đây: quyết
định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy phép đầu tư,
giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá
trị tương đương khác đối với dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục
lấn biển theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
3. Khu vực cảng biển, vùng nước
trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão,
vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, luồng hàng hải, vùng nước để xây dựng
công trình phụ trợ khác (quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 190 Luật Đất đai) là
các khu vực đã được đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải.
4. Nội dung của báo cáo nghiên
cứu khả thi dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư thực
hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và Nghị định này, trong đó phải
xác định cụ thể vị trí, diện tích, ranh giới, tọa độ khu vực biển; chi phí lấn
biển; tiến độ thực hiện công trình lấn biển (toàn bộ hoặc từng phần) và tiến độ
sử dụng đất sau khi hoàn thành công trình lấn biển.
Chi phí lấn biển bao gồm: chi
phí trực tiếp để tiến hành các hoạt động xây dựng các công trình, công tác xây
dựng phục vụ cho hoạt động lấn biển theo quy hoạch chi tiết 1/500 do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chi phí khác theo quy định của pháp luật về
xây dựng.
5. Việc lập, thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế
xây dựng; thi công, nghiệm thu công trình xây dựng của dự án đầu tư lấn biển hoặc
hạng mục lấn biển của dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về
xây dựng và Nghị định này, cụ thể như sau:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu
tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư. Ngoài nội dung thẩm định
theo quy định của pháp luật về xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định nội dung về xác định giá trị tổng mức đầu tư
xây dựng dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở của
công trình thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Đối với dự án sử dụng vốn đầu
tư công thì thẩm quyền phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng thực hiện theo quy định
của pháp luật đầu tư công và pháp luật về xây dựng. Đối với các dự án sử dụng vốn
nhà nước ngoài đầu tư công và dự án sử dụng vốn khác thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh[172] phê duyệt dự
án; chủ đầu tư phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
d) Việc tổ chức thi công, nghiệm
thu hạng mục hoặc công trình xây dựng của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn
biển của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
6. Chủ đầu tư dự án lấn biển hoặc
hạng mục lấn biển của dự án đầu tư có trách nhiệm đề nghị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thực hiện thông báo hàng hải theo quy định của pháp luật về hàng hải.
7. Dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng
mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển đồng thời với việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện
dự án đầu tư.
Điều 73.[173] (được
bãi bỏ)
Điều 74.
Nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển
1. Việc nghiệm thu hoàn thành
hoạt động lấn biển được thực hiện đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã
hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng
mục lấn biển của dự án đầu tư đã được phê duyệt.
2. Kiểm tra công tác nghiệm thu
hoàn thành hoạt động lấn biển:
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình của
dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư. Trình tự, thủ tục
kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển thực hiện theo quy định
của pháp luật về xây dựng;
b) Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn
biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển gửi văn bản đề nghị cơ quan chuyên
môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra công tác nghiệm thu đối
với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến
độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được
phê duyệt;
c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn
biển.
3. Căn cứ thông báo chấp thuận
kết quả nghiệm thu hoàn thành dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển
trong dự án đầu tư của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Xác định, cập nhật đường mép
nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm tại khu vực lấn biển theo hiện
trạng đường bờ và địa hình tại thời điểm xác định, cập nhật; trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[174] để cập nhật dữ liệu và công bố theo quy định của pháp
luật;
b) Xác định, cập nhật đường mực
nước triều cao trung bình nhiều năm, điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biển tại
khu vực lấn biển theo hiện trạng đường bờ và địa hình tại thời điểm xác định, cập
nhật; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[175] quyết định bổ sung, điều chỉnh theo quy định của pháp
luật.
Điều 75.
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Việc xác định giá đất cụ thể
để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai; trường hợp áp dụng phương pháp thặng dư để xác định giá đất cụ thể
thì việc ước tính tổng chi phí phát triển phải bao gồm chi phí lấn biển đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều
72 Nghị định này; trường hợp tổng chi phí phát triển lớn hơn tổng doanh thu
phát triển thì phần chênh lệch được tính vào chi phí của dự án đầu tư lấn biển
hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển.
2. Trong thời hạn không quá 180
ngày kể từ ngày hoàn thành việc lấn biển, chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc
dự án đầu tư có hạng mục lấn biển phải lập hồ sơ đề nghị quyết toán chi phí lấn
biển gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thẩm
định.
Trong thời hạn không quá 90
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán của chủ đầu tư dự án đầu tư lấn
biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết toán chi phí lấn biển và trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh[176] phê duyệt.
3. Việc xử lý phần chênh lệch
giữa chi phí lấn biển đã được quyết toán với chi phí lấn biển đã được tính
trong tổng chi phí phát triển khi xác định giá đất cụ thể đối với trường hợp áp
dụng phương pháp thặng dư (sau đây gọi là phần chênh lệch) được thực hiện như
sau:
a) Trường hợp chi phí lấn biển
đã được quyết toán nhỏ hơn chi phí lấn biển đã được tính trong tổng chi phí
phát triển thì chủ đầu tư phải nộp phần chênh lệch;
b) Trường hợp chi phí lấn biển
đã được quyết toán lớn hơn chi phí lấn biển đã được tính trong tổng chi phí
phát triển thì phần chênh lệch được tính vào chi phí của dự án đầu tư lấn biển
hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển.
4. Trường hợp giao đất, cho
thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn
biển thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì không phải thực hiện quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 76. Cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Đối với phần diện tích đất
không thuộc diện tích lấn biển thì sau khi chủ đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính về đất đai thì được cấp Giấy chứng nhận.
2. Đối với phần diện tích đất
hình thành từ hoạt động lấn biển, chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu
tư có hạng mục lấn biển đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai và có thông
báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển quy định tại Điều 74 Nghị định này thì được cấp Giấy chứng nhận.
Mục 4. TẬP
TRUNG, TÍCH TỤ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 77.
Thực hiện tập trung đất nông nghiệp
1. Tổ chức kinh tế, cá nhân thực
hiện tập trung đất nông nghiệp tự thỏa thuận với người sử dụng đất về các nội
dung sau:
a) Phương thức tập trung theo
quy định tại khoản 1 Điều 192 Luật Đất đai đối với từng người sử dụng đất, từng
diện tích đất;
b) Thời gian thực hiện tập trung
đất nông nghiệp;
c) Tỷ lệ diện tích đất mà người
sử dụng đất phải đóng góp để xây dựng đường giao thông, thủy lợi nội đồng để bảo
đảm thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất nông nghiệp;
d) Phương án hoàn trả đất cho
người sử dụng đất sau khi kết thúc việc tập trung đất nông nghiệp; việc hoàn trả
đất phải bảo đảm giữ ổn định phương án sử dụng đất nông nghiệp đã tập trung;
đ) Quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất tham gia tập trung đất nông nghiệp đối với từng phương thức tập
trung;
e) Các thỏa thuận khác theo quy
định của pháp luật.
2. Tổ chức kinh tế, cá nhân thực
hiện tập trung đất nông nghiệp phải lập phương án sử dụng đất gồm những nội
dung sau:
a) Xác định phạm vi, quy mô, địa
điểm, ranh giới khu vực tập trung đất nông nghiệp;
b) Hiện trạng sử dụng đất gồm:
diện tích, mục đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất, người quản lý, người sử dụng
đất;
c) Xác định phương thức tổ chức
sản xuất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được tập trung;
d) Đề xuất sử dụng đất đối với
diện tích đất do Nhà nước quản lý thuộc khu vực tập trung đất nông nghiệp;
đ) Dự kiến hoàn thiện hệ thống
giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống bờ vùng, bờ thửa; xác định diện tích đất
chuyển sang sử dụng vào mục đích giao thông, thủy lợi nội đồng.
3. Trường hợp thời hạn sử dụng
đất của thửa đất ít hơn thời hạn sử dụng đất của phương án sử dụng đất thì người
sử dụng đất đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất cho phù hợp với thời hạn sử dụng đất của phương án sử dụng đất; đối với trường
hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai thì người sử dụng đất
không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
4.[177] Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan,
người có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án sử dụng đất;
trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo Giấy chứng
nhận đã cấp trước đó (nếu có), 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
5.[178] Đối với trường hợp địa phương đã thực hiện dồn điền,
đổi thửa đất nông nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng
không có phương án dồn điền, đổi thửa hoặc phương án dồn điền, đổi thửa chưa được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và trên thực tế người dân đã sử dụng đất ổn định
sau dồn điền, đổi thửa thì thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định về cấp Giấy chứng nhận lần
đầu.
Điều 78.
Thực hiện tích tụ đất nông nghiệp
1. Tổ chức kinh tế thực hiện
tích tụ đất nông nghiệp thông qua các phương thức sau đây:
a) Nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất nông nghiệp;
b) Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất nông nghiệp;
c) Nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất nông nghiệp và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp.
2. Tổ chức kinh tế thực hiện
tích tụ đất nông nghiệp thông qua phương thức quy định tại điểm a và điểm c khoản
1 Điều này phải lập phương án sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 6
Điều 45 Luật Đất đai gửi Ủy ban nhân dân cấp xã[179].
Trong thời hạn 25 ngày kể từ
ngày nhận được phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã[180] có văn
bản chấp thuận, trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
3. Sau khi phương án sử dụng đất
nông nghiệp được phê duyệt, tổ chức kinh tế thực hiện việc thỏa thuận với người
sử dụng đất để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp; việc đăng ký đất đai thực hiện theo quy định
của Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin
đất đai.
4. Trường hợp tổ chức nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà giải thể, phá sản thì quyền sử dụng đất
đã góp vốn được xử lý theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản.
Mục 5. CHẾ
ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH
Điều 79. Sử
dụng đất quốc phòng, an ninh
1. Người sử dụng đất quốc
phòng, an ninh là các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an
ninh, bao gồm:
a) Các đơn vị thuộc Bộ Quốc
phòng, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được
giao quản lý, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,[181] Đồn Biên phòng, Ban chỉ huy
Biên phòng cửa khẩu cảng, Hải đội Biên phòng, Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
b) Các đơn vị, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương,[182] Đồn công an, Công an
xã, phường[183], Công an đơn vị
hành chính - kinh tế đặc biệt; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Công an được giao quản
lý và các tổ chức khác thuộc Bộ Công an được thành lập theo quy định của pháp
luật.
2. Người sử dụng đất quốc
phòng, an ninh phải sử dụng đúng mục đích đã được xác định theo quy hoạch sử dụng
đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
được sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất,
xây dựng kinh tế theo quy định tại Điều 201 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định
này.
3. Đất quốc phòng, an ninh do
đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân
dân, Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được
giao quản lý đang quản lý, sử dụng nhưng phải thu hồi, chuyển giao cho địa
phương theo quy định tại Điều 84 Luật Đất đai hoặc theo quy hoạch sử dụng đất
quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thì xử lý như sau:
a) Đối với diện tích đất đã bố
trí cho hộ gia đình sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng,
công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người
làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu sử dụng làm
nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng
nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
b) Đối với diện tích đất đang
do các công ty cổ phần do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, sử dụng theo quy định
tại Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm
một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc
phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế và Nghị
định số 26/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc
hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử
dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng
kinh tế thì thực hiện theo hợp đồng đã ký kết với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Trường hợp chưa ký hợp đồng với
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì thực hiện như sau: Đối với công ty cổ phần do Nhà
nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản
lý thì thực hiện theo phương án sử dụng đất do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê
duyệt; đối với công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ do Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý thì thực hiện theo phương án sắp xếp lại,
xử lý tài sản công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 80.
Quản lý nhà nước đối với đất quốc phòng, an ninh
1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có
trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[184] tham mưu giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong quản
lý nhà nước về đất đai trên phạm vi toàn lãnh thổ; phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trong quá trình thực hiện chức năng quản lý về đất đai trong phạm vi
quản lý hành chính của địa phương; phối hợp với các bộ, ngành, địa phương lập
quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bảo đảm phù hợp
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; rà soát, xác
định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí,
diện tích đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng để bàn giao cho địa
phương quản lý, sử dụng; cập nhật, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng,
quy hoạch sử dụng đất an ninh đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an quyết định việc điều chuyển diện tích đất quốc phòng, an ninh
giữa những người sử dụng đất quốc phòng, an ninh; chuyển mục đích sử dụng đất
trong nội bộ đất quốc phòng, an ninh theo quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy
hoạch sử dụng đất an ninh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an quyết định phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị trực
thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt phương án sử dụng đất quốc phòng, an
ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.
Điều 81. Đối
tượng sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất,
xây dựng kinh tế
1. Đơn vị quân đội, đơn vị công
an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
2. Doanh nghiệp nhà nước do Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.
3. Tổ chức, cá nhân được tiếp tục
sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng
kinh tế theo quy định tại khoản 4 Điều 260 Luật Đất đai.
Điều 82.
Nguyên tắc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản
xuất, xây dựng kinh tế
1. Đơn vị, doanh nghiệp nhà nước
do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử dụng đất kết hợp với hoạt
động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế gắn với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng,
an ninh thì phải lập phương án sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất hằng
năm.
Trường hợp sử dụng đất quốc
phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để tổ
chức giáo dục; lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân; rèn luyện,
tăng gia sản xuất cải thiện đời sống; dịch vụ hỗ trợ hậu cần - kỹ thuật thì
không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Tiền sử dụng đất hằng năm được
xác định trên cơ sở diện tích đất sử dụng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất,
xây dựng kinh tế theo phương án được phê duyệt, giá đất theo bảng giá, tỷ lệ %
đơn giá sử dụng đất hằng năm và tỷ lệ doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc
phòng, an ninh.
3. Các khoản thu theo quy định
tại Nghị định này phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước và phải
lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, trong đó ưu
tiên chi cho các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh và giải quyết tồn đọng,
chế độ, chính sách đối với các đối tượng khi thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp
do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.
4. Khi cần sử dụng đất để thực
hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an quyết định chấm dứt phương án sử dụng đất tại các đơn vị, doanh nghiệp
do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý; các tổ chức, cá nhân liên quan
phải bàn giao lại đất cho các đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
được giao quản lý để thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh. Việc xử
lý tài sản và các công trình phát sinh (nếu có) thực hiện theo phương án sử dụng
đất đã được phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 83.
Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trong quản lý, sử
dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng
kinh tế
1. Trình cơ quan, người có thẩm
quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy
phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động
lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.
2. Quyết định hoặc quy định việc
phân cấp cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt
hoặc chấm dứt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động
lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; phương án xử lý dự án, hợp đồng thuê đất
hoặc hợp đồng liên doanh, liên kết đã thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều
260 Luật Đất đai.
3. Việc tổ chức rà soát đất quốc
phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế trong
quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh thực hiện
theo quy định sau đây:
a) Đối với khu đất có giá trị
kinh tế lớn không còn nhu cầu cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì phải
báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định về việc chuyển mục đích sử dụng
đất để phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng
đất.
Khu đất có giá trị kinh tế lớn
quy định tại điểm này là khu đất có giá trị từ 500 tỷ đồng trở lên tính theo
giá đất trong bảng giá đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo mục
đích sử dụng thể hiện trong quy hoạch đã được phê duyệt;
b) Đối với khu đất không còn
nhu cầu cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì bàn giao cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội và quản lý theo quy định của pháp
luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Đối với khu đất cần thiết
cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh do doanh nghiệp cổ phần hóa, thoái vốn
đang sử dụng thì thực hiện theo phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
4. Tổ chức lập phương án sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất tại doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn theo quy
định của pháp luật.
5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo
phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được phê duyệt theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức thu, nộp vào ngân
sách nhà nước các khoản tiền sau đây:
a) Tiền sử dụng đất hằng năm
khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất,
xây dựng kinh tế quy định tại Nghị định này;
b) Tiền thu từ đấu giá quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
c) Tiền thu khi cổ phần hóa,
thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản
lý theo quy định của pháp luật.
7. Tổ chức lập dự toán chi ngân
sách nhà nước cho các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh, giải quyết tồn đọng,
chế độ, chính sách đối với các đối tượng khi thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp
do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý từ nguồn thu quy định tại khoản
6 Điều này theo trình tự, thủ tục quy định tại pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 84.
Quyền, nghĩa vụ của đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao
quản lý khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản
xuất, xây dựng kinh tế
1. Quyền, nghĩa vụ của đơn vị,
doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử dụng đất quốc
phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 201 Luật Đất đai. Khi sử dụng đất quốc
phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế phải lập
phương án sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị
định này.
2. Việc cho thuê, thế chấp, góp
vốn bằng tài sản gắn liền với đất phải thực hiện theo phương án được Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt; đảm bảo hiệu quả, chặt chẽ,
không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh.
Trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, xử lý tài sản thế chấp, tài sản
góp vốn chỉ được thực hiện trong các ngân hàng có cổ phần, vốn góp của Nhà nước
hoặc ngân hàng có vốn góp của doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an được giao quản lý; đảm bảo yêu cầu bảo mật về quân sự, quốc phòng, an ninh.
Điều 85.
Các trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản
xuất, xây dựng kinh tế không phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm
Đơn vị quân đội, đơn vị công
an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân trừ trường
hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư khi sử
dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng
kinh tế (kể cả khi phối hợp với doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an được giao quản lý để thực hiện) phục vụ chủ yếu cho nhiệm vụ của đơn vị và
thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải nộp tiền sử dụng đất hằng
năm:
1. Sử dụng đất quốc phòng, an
ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để tổ chức tăng
gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, chế biến thủy sản.
2. Sử dụng đất quốc phòng, an
ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để tổ chức dịch
vụ hỗ trợ hậu cần - kỹ thuật gồm:
a) Thư viện, bảo tàng; nhà hát,
cơ sở phát thanh, truyền hình, điện ảnh; cơ sở báo chí, in ấn, xuất bản; nhà
khách, nhà ở công vụ; cơ sở y tế, nhà thuốc, nhà an điều dưỡng, nhà nghỉ dưỡng,
trung tâm điều dưỡng và phục hồi chức năng; căng tin nội bộ;
b) Cơ sở nghiên cứu, chế tạo, sản
xuất, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật quân sự, nghiệp vụ, công cụ
hỗ trợ; cơ sở sản xuất quân trang; cơ sở sản xuất thực nghiệm; cơ sở triển lãm
và xúc tiến thương mại quân sự, đối ngoại quân sự, an ninh;
c) Cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa
xe, máy, tàu, thuyền, máy bay, trang thiết bị kỹ thuật; kho, trạm dự trữ, cung ứng,
cấp phát xăng, dầu; kho, bãi phương tiện vận tải (bao gồm cả máy bay), kỹ thuật
nghiệp vụ; cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá; vị trí lắp đặt, bảo đảm an ninh, an
toàn cho thiết bị của dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện
lực, ngân hàng phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh.
3. Sử dụng đất quốc phòng, an
ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để tổ chức lao động,
giáo dục, cải tạo, rèn luyện gồm:
a) Cơ sở giáo dục; cơ sở thi đấu,
tập luyện thể dục, thể thao; cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng
nghiệp vụ;
b) Khu lao động, dạy nghề cho
phạm nhân;
c) Nhà xưởng lao động cải tạo
cho phạm nhân;
d) Công trình phục vụ sinh hoạt
của cán bộ, chiến sĩ, học viên, phạm nhân.
4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.
Điều 86.
Các trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản
xuất, xây dựng kinh tế phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm
1. Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu
tư, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý sử dụng
đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh
tế.
2. Các trường hợp sử dụng đất
quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 85
của Nghị định này.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.
Điều 87.
Tiền sử dụng đất hằng năm
1. Tiền sử dụng đất hằng năm
khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất,
xây dựng kinh tế được xác định theo công thức sau:
Tiền sử dụng đất hằng năm = Diện
tích đất sử dụng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế theo
phương án được phê duyệt × Giá đất theo bảng giá đất × Tỷ lệ % đơn giá sử dụng
đất hằng năm × Tỷ lệ % doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh hằng
năm. Trong đó:
a) Diện tích đất sử dụng kết hợp
với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không bao gồm các diện tích:
Đường giao thông nội bộ, nhà ăn, nhà bếp, nhà ở, nhà làm việc, nhà bảo vệ, nhà
để xe, khuôn viên cây xanh, hành lang an toàn, bãi thử vũ khí, khu vực huấn luyện,
đường lăn, sân đỗ máy bay, đường cất hạ cánh, khu vực, nhà chứa máy bay, nhà
ga, đất phục vụ tĩnh không sân bay, công trình phục vụ tuần tra, bảo vệ sân
bay, đài chỉ huy sân bay và các công trình thiết yếu khác phục vụ hoạt động
khai thác bay, khu thể dục thể thao, nhà truyền thống, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt
cộng đồng, nhà trẻ, mẫu giáo, đội sản xuất, khu vườn ươm, nhà khách, nhà nghỉ
cho cán bộ, công nhân viên chức, nhà ở cho công nhân và các diện tích khác
không tạo ra lợi nhuận;
b) Mục đích sử dụng kết hợp được
xác định theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai. Trường hợp sử dụng đất
vào nhiều mục đích khác nhau mà không xác định được ranh giới sử dụng đất giữa
các mục đích thì mục đích sử dụng đất kết hợp được xác định theo loại đất có mức
giá cao nhất;
c) Giá đất theo bảng giá đất được
xác định theo mục đích sử dụng kết hợp của năm tính thu tiền sử dụng đất tại bảng
giá đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
d) Tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất
hằng năm được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm của
năm tính thu tiền sử dụng đất theo Nghị định của Chính phủ quy định về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất. Trường hợp trong năm sử dụng đất có sự biến động về tỷ
lệ % đơn giá sử dụng đất thì áp dụng theo mức cao nhất;
đ) Tỷ lệ % doanh thu ngoài nhiệm
vụ quân sự, quốc phòng, an ninh hằng năm được xác định theo báo cáo tài chính hằng
năm của đơn vị, doanh nghiệp.
2. Thời gian tính thu tiền sử dụng
đất hằng năm
a) Năm đầu tiên được tính từ
ngày đầu của tháng kế tiếp sau khi quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất
hoặc phương án xử lý được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có hiệu
lực đến ngày 31 tháng 12 của năm đó.
Trường hợp phương án sử dụng đất
hoặc phương án xử lý kết thúc trong năm đầu tiên thì tiền sử dụng đất hằng năm
tính từ ngày đầu của tháng kế tiếp sau khi quyết định phê duyệt phương án sử dụng
đất hoặc phương án xử lý được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có
hiệu lực đến ngày cuối cùng của tháng kết thúc phương án sử dụng đất hoặc
phương án xử lý.
Trong năm sử dụng đất kết hợp với
hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế, nếu khu đất đó phải thực hiện
nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh không tạo ra lợi nhuận thì đơn vị, doanh
nghiệp được miễn trừ tương ứng với thời gian thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc
phòng, an ninh;
b) Từ năm thứ hai được tính từ
ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm;
c) Năm kết thúc được tính từ
ngày 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng kết thúc phương án sử dụng đất hoặc
phương án xử lý.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, đơn
vị, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phân công cơ quan chức năng hướng dẫn việc
thu, nộp tiền sử dụng đất hằng năm theo quy định tại Nghị định này với đơn vị,
doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.
Điều 88. Lập,
thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt
động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
1. Đơn vị quân đội, đơn vị công
an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, doanh
nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử dụng đất
quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ phương án sử dụng đất, gồm:
a) Phương án sử dụng đất, bao gồm:
cơ sở, sự cần thiết xây dựng phương án; hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất; nội dung, vị trí, diện tích, mục đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất
quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế;
đánh giá tác động của việc sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất,
xây dựng kinh tế đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh; đánh
giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh; dự kiến phương án
xử lý tài sản gắn liền với đất được tạo lập khi chấm dứt việc sử dụng đất quốc
phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; hiệu
quả kinh tế - xã hội, môi trường; các giải pháp tổ chức thực hiện;
b) Bản sao quyết định vị trí
đóng quân hoặc bản sao quyết định giao cơ sở nhà đất; bản sao quyết định quy mô
giam giữ (nếu có); bản sao giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc quyết định
giao đất (nếu có);
c) Sơ đồ vị trí hiện trạng khu
đất;
d) Bản sao các văn bản có liên
quan về việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản
xuất, xây dựng kinh tế (nếu có).
2. Đối với đơn vị quân đội, đơn
vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân
dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý thì lập
Tờ trình kèm theo hồ sơ phương án sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này, gửi
về cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định.
3. Đối với đơn vị quân đội, đơn
vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân
dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý có
đơn vị cấp trên trực thuộc thì lập hồ sơ phương án sử dụng đất theo quy định tại
khoản 1 Điều này, báo cáo đơn vị cấp trên trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất, đơn vị cấp trên trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, lập Tờ trình đề nghị phê duyệt phương
án sử dụng đất gửi về cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định.
4. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an giao thẩm định có trách nhiệm trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do bằng
văn bản.
5. Trình tự thẩm định, phê duyệt
đối với phương án sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm đối với đất quốc
phòng; phương án sử dụng đất đối với đất an ninh thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất hợp lệ, cơ quan được Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an giao thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định;
b) Trường hợp hồ sơ phương án sử
dụng đất đảm bảo yêu cầu, cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định
có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết
định;
c) Trường hợp hồ sơ phương án sử
dụng đất không đảm bảo yêu cầu, cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm
định phải có văn bản thẩm định gửi đơn vị trình phương án sử dụng đất để chỉnh
lý, hoàn thiện.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản thẩm định, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
chỉ đạo đơn vị, doanh nghiệp nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý,
hoàn thiện hồ sơ phương án sử dụng đất để trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an xem xét, phê duyệt;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất quốc phòng, an
ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.
6. Nội dung thẩm định phương án
sử dụng đất, gồm:
a) Sự cần thiết sử dụng đất quốc
phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế và việc
bảo đảm cho thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;
b) Hiện trạng sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất; nội dung, vị trí, diện tích, mục đích, hình thức, thời hạn
sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng
kinh tế;
c) Đánh giá tác động của việc sử
dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đến việc thực
hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;
d) Sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất quốc phòng, an ninh;
đ) Phương án xử lý tài sản gắn
liền với đất được tạo lập khi chấm dứt việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết
hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế;
e) Hiệu quả kinh tế - xã hội,
môi trường;
g) Giải pháp tổ chức thực hiện.
7. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phân công cơ quan chức năng, đơn vị, doanh
nghiệp tổ chức thực hiện và hướng dẫn xây dựng phương án, mẫu biểu thực hiện
quy định tại Điều này.
Điều 89.
Khoản thu và nội dung chi từ sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động
lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu, nộp vào ngân sách nhà nước
các khoản tiền sử dụng đất hằng năm của đơn vị, doanh nghiệp vào ngân sách nhà
nước và phải lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Nội dung chi
a) Chi bồi thường, hỗ trợ di dời,
giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất quốc phòng, an ninh bị cấp chồng diện tích
khi cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc khi Nhà nước thu hồi đất giao
cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, sử dụng nhưng không có dự án đầu tư; hỗ
trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân ra khỏi khuôn viên cơ sở nhà, đất quốc
phòng, an ninh khi không đủ điều kiện chuyển giao ra địa phương quản lý, xử lý;
hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân ra khỏi khu vực đất quốc phòng, an ninh
bị lấn chiếm, xâm canh, xâm cư; xây dựng các công trình chống lấn chiếm; công
tác quản lý, bảo vệ đất quốc phòng, an ninh;
b) Chi bồi thường giá trị còn lại
trên sổ sách kế toán của tài sản trên đất quốc phòng, an ninh của các doanh
nghiệp thực hiện sắp xếp lại, cổ phần hóa, thoái vốn theo phương án được duyệt;
c) Chi bồi thường giá trị còn lại
tài sản gắn liền với đất trong trường hợp dự án, hợp đồng liên doanh, liên kết
được tiếp tục thực hiện nhưng Nhà nước thu hồi đất trước thời hạn dự án, hợp đồng
đã ký kết để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
d) Chi giải quyết chế độ chính
sách đối với người lao động; xử lý các khoản tồn đọng về tài chính khi thực hiện
sắp xếp lại, cổ phần hóa trong trường hợp doanh nghiệp không có nguồn vốn để xử
lý hiện do thực hiện nhiệm vụ chính trị, quân sự, quốc phòng mà để xảy ra tồn đọng;
đ) Chi thực hiện các dự án đầu
tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh; chi xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà xưởng
lao động, mua sắm thiết bị cho lao động cải tạo phạm nhân, đào tạo dạy nghề cho
phạm nhân;
e) Chi bổ sung vốn điều lệ còn
thiếu theo quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đầu tư nâng cao năng lực
sản xuất quốc phòng, an ninh cho các doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an được giao quản lý; chi phát triển hoạt động sự nghiệp quốc phòng, an
ninh;
g) Chi công tác chính sách hậu
phương quân đội, công an; các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa; công tác đối ngoại
quốc phòng, an ninh;
h) Chi hỗ trợ xây dựng hạ tầng
cơ sở, nhà xưởng, mua sắm thiết bị để thực hiện hoạt động tạo ra nguồn thu trên
đất quốc phòng;
i) Chi cho các nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh khác khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của pháp luật.
Điều 90.
Quản lý số tiền thu được từ việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt
động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
1. Đơn vị, doanh nghiệp nhà nước
do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp
thời tiền sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất,
xây dựng kinh tế về tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước do Cục Tài chính
thuộc Bộ Quốc phòng, Cục Kế hoạch và Tài chính thuộc Bộ Công an làm chủ tài khoản.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nộp
toàn bộ số tiền thu được từ sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động
lao động sản xuất, xây dựng kinh tế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
3. Hằng năm, căn cứ vào số tiền
thu từ sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất,
xây dựng kinh tế đã nộp ngân sách nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lập dự
toán chi ngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước.
Mục 6. CHẾ
ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 91. Đất
khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập
trung
1. Dự án khu nuôi, trồng, sản
xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung có quy mô lớn là
dự án có diện tích từ 100 ha trở lên thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại
khoản 23 Điều 79 Luật Đất đai để cho nhà đầu tư thuê đất.
2. Dự án khu nuôi, trồng, sản
xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung không thuộc quy định
tại khoản 1 Điều này thì nhà đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 127 Luật Đất đai để thực hiện dự án.
3. Việc quy hoạch khu nuôi, trồng,
sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung phải bảo đảm
các yêu cầu sau đây:
a) Thúc đẩy sự phát triển nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của nhiều xã[185], nhiều tỉnh hoặc vùng kinh tế của cả nước;
b) Tập trung đồng bộ về kết cấu
hạ tầng dùng chung từ khâu sản xuất đến khâu chế biến;
c) Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu
quả, bảo đảm phòng, chống thiên tai và bảo vệ môi trường.
4. Trách nhiệm của nhà đầu tư
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản,
thủy sản, hải sản tập trung thực hiện theo quy định tại Điều 93
Nghị định này.
Điều 92. Đất
xây dựng khu chung cư
1. Đất xây dựng khu chung cư
bao gồm đất ở để xây dựng nhà chung cư, nhà chung cư có mục đích hỗn hợp để ở
và làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ (sau đây gọi chung là nhà chung
cư), xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho đời sống của người dân trong
khu chung cư và đất để xây dựng các công trình phục vụ cộng đồng theo quy hoạch
xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Chủ đầu tư dự án xây dựng
khu chung cư, nhà chung cư được giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận đối
với diện tích đất thuộc dự án theo quy định sau đây:
a) Đối với diện tích đất xây dựng
nhà chung cư và đất xây dựng công trình hạ tầng do chủ đầu tư sử dụng để kinh doanh
theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt thì chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thực hiện
nghĩa vụ tài chính và được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật. Trường
hợp nhà chung cư có mục đích hỗn hợp, trong đó có một phần diện tích sàn nhà
chung cư được sử dụng làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử
dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà chung cư được xác định là đất ở;
b) Đối với diện tích đất làm đường
giao thông, các công trình hạ tầng khác phục vụ cho người dân trong và ngoài
khu chung cư, nhà chung cư mà chủ đầu tư không sử dụng để kinh doanh dịch vụ
theo dự án đầu tư thì chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để quản
lý, xây dựng công trình và không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
không được cấp Giấy chứng nhận; bàn giao cho địa phương quản lý đối với diện
tích đất đó sau khi đã hoàn thành xây dựng theo dự án đầu tư, quy hoạch xây dựng
chi tiết và quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Quyền sử dụng đất và việc cấp
Giấy chứng nhận trong các dự án xây dựng khu chung cư, nhà chung cư để bán hoặc
để bán kết hợp cho thuê thực hiện theo quy định sau đây:
a) Diện tích đất thuộc quyền sử
dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ chung cư, văn phòng làm việc, cơ sở thương
mại, dịch vụ trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là căn hộ) bao gồm diện tích
đất xây dựng khối nhà chung cư, làm sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà và
đất xây dựng các công trình hạ tầng bên ngoài nhà chung cư nhưng để phục vụ trực
tiếp cho nhà chung cư được chủ đầu tư bàn giao cho các chủ sở hữu căn hộ tự tổ
chức quản lý, sử dụng theo dự án đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định rõ
vị trí, ranh giới, diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung trong dự án đầu tư,
quy hoạch xây dựng chi tiết và thiết kế mặt bằng công trình để trình cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt; trong các hợp đồng mua bán nhà ở và bản vẽ hoàn công công
trình để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên mua;
b) Quyền sử dụng đất quy định tại
điểm a khoản này là sử dụng chung; việc sử dụng và định đoạt đối với quyền sử dụng
đất này do những người có chung quyền sử dụng đất quyết định theo đa số và phải
phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Chủ sở hữu căn hộ được cấp
Giấy chứng nhận đối với diện tích căn hộ, diện tích đất sử dụng chung quy định
tại điểm a khoản này theo thời hạn ổn định lâu dài;
d) Khi cấp Giấy chứng nhận cho
người mua căn hộ thì giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư quy định tại khoản 2
Điều này phải được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng đất
chung đối với phần diện tích đất quy định tại điểm a khoản này.
Diện tích đất thuộc dự án xây dựng
khu chung cư, nhà chung cư còn lại ngoài phần diện tích quy định tại điểm b khoản
2 và điểm a khoản này thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư.
Điều 93. Đất
khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được
Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai thì được cho
thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được
Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất,
cho thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định của Luật Đất
đai.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư
xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp
a) Khi ký hợp đồng cho thuê đất,
thuê lại đất phải xác định cụ thể tiến độ sử dụng đất theo tiến độ thực hiện dự
án đầu tư; kiểm tra, theo dõi, đôn đốc bên thuê đất, thuê lại đất đưa đất vào sử
dụng theo đúng tiến độ đã giao kết trong hợp đồng;
b) Hằng năm, chủ đầu tư xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê,
cho thuê lại trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên trang thông tin điện tử
của chủ đầu tư, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.
3. Trường hợp bên thuê đất,
thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ
đã ký kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất, trừ trường hợp bất khả kháng
thì chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công
nghiệp có trách nhiệm như sau:
a) Yêu cầu bên thuê đất, thuê lại
đất thực hiện các biện pháp để đưa đất vào sử dụng;
b) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng và
công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã thực hiện các biện
pháp quy định tại khoản 3 Điều này mà bên thuê đất, thuê lại đất vẫn không đưa
đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật
Đất đai thì đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê đất, cho thuê lại đất và kiến
nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đối với diện tích đất vi phạm của
bên thuê đất, thuê lại đất để bàn giao cho chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Việc xử lý quyền và nghĩa vụ có
liên quan giữa chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp,
cụm công nghiệp và bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện theo quy định của pháp
luật về dân sự.
5. Đối với trường hợp thuê đất,
thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp,
cụm công nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp bất
khả kháng thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất đối với các trường
hợp sau:
a) Không đưa đất vào sử dụng,
chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tiến độ sử dụng đất đã ký kết trong hợp đồng
thuê đất, thuê lại đất;
b) Không đưa đất vào sử dụng,
chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng kể từ ngày cấp giấy chứng nhận về quyền sử
dụng đất đối với trường hợp nội dung hợp đồng thuê đất, thuê lại đất không quy
định về tiến độ đưa đất vào sử dụng.
6. Trình tự, thủ tục thu hồi đất
đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này thực hiện theo
quy định tại Điều 32 Nghị định này.
7. Phần diện tích đất xây dựng
kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp không phải
nộp tiền thuê đất quy định tại khoản 3 Điều 202 Luật Đất đai bao gồm các công
trình giao thông, hệ thống cung cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông, đất
cây xanh, mặt nước sử dụng chung cho toàn khu, công trình xử lý nước thải trong
khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
xã[186] có trách nhiệm tổ chức
thực hiện việc kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền và xử lý đối với trường hợp
thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhưng không đưa đất
vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất.
Điều 94. Đất
sử dụng cho khu kinh tế
1. Thẩm quyền quản lý đất đai đối
với các khu chức năng trong khu kinh tế do Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện
theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Việc thu hồi đất, thỏa thuận
quyền sử dụng đất, đang có quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư khu chức
năng trong khu kinh tế được thực hiện như sau:
a) Đối với dự án thuộc trường hợp
thu hồi đất quy định tại Điều 79 Luật Đất đai thì việc thu hồi đất thực hiện
theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 87 Luật Đất đai;
b) Đối với dự án thuộc trường hợp
thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điều 127 Luật Đất đai thì
trình tự, thủ tục thực hiện theo Mục I Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP[187];
c)[188] Đối với dự án thuộc trường hợp đang có quyền sử dụng
đất quy định tại Điều 127 Luật Đất đai thì trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1,
2, 3 và 4 mục I phần III Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
3. Việc giao đất, cho thuê đất
trong khu kinh tế thực hiện như sau:
a)[189] Trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo
trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP;
b) Trường hợp giao đất, cho
thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì
trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định
này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
xã[190] có trách nhiệm tổ chức
thực hiện việc kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền và xử lý vi phạm đối với trường
hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong các khu chức năng của khu kinh tế.
Điều 95. Đất
sử dụng cho khu công nghệ cao
1. Đất sử dụng cho khu công nghệ
cao là đất phục vụ cho hoạt động công nghệ cao. Việc thành lập và thực hiện chế
độ quản lý, sử dụng đất các khu công nghệ cao phải đảm bảo theo đúng quy định của
pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
2. Đối với khu công nghệ cao có
hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng toàn
bộ thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[191] giao đất, cho thuê đất đối với người sử dụng đất
trong khu công nghệ cao.
3. Đối với khu công nghệ cao có
hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được ngân sách nhà nước đầu tư một phần và một
phần từ chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh[192] thực hiện việc
giao đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao theo quy định sau đây:
a) Cho nhà đầu tư xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng thuê đất đối với diện tích xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
kỹ thuật, đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy hoạch phân khu xây dựng
trong phạm vi khu vực dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng. Nhà đầu
tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng được cho thuê hạ tầng do mình đầu tư sau
khi đã hoàn thành xây dựng đồng bộ theo các giai đoạn dự án đầu tư được phê duyệt;
b) Đối với phần diện tích phục
vụ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, không bao gồm diện tích đất quy định
tại điểm a khoản này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[193] giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất trong
khu công nghệ cao.
4. Đối với khu công nghệ cao
không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
thì thực hiện theo quy định sau đây:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh[194] cho nhà đầu tư xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng. Nhà đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng được cho
thuê lại đất đã xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo các
giai đoạn dự án đầu tư được phê duyệt;
b) Đối với phần diện tích thuê
đất trả tiền thuê đất hằng năm thì nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm; đối với phần
diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì nhà đầu
tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng có quyền cho thuê lại đất với hình thức
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hằng
năm;
c) Nhà đầu tư xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao theo hình thức trả tiền thuê đất hằng
năm thì được quyền chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời
gian thuê đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đất đã được Nhà nước cho
thuê.
5. Đối với phần diện tích đất
xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghệ cao bao gồm các công
trình giao thông, hệ thống cung cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông, đất
cây xanh, mặt nước sử dụng chung cho toàn khu, công trình xử lý nước thải theo
quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì nhà đầu tư xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng không phải nộp tiền thuê đất.
6. Nhà đầu tư xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, người sử dụng đất trong khu công nghệ
cao có trách nhiệm thực hiện đồng thời các quy định tại pháp luật về đất đai và
pháp luật về khu công nghệ cao.
Nhà đầu tư xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng tại khoản 3 Điều này phải thực hiện các trách nhiệm như đối với
nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp
quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 93 Nghị định này.
Điều 96. Đất
sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng
1. Căn cứ quy hoạch cảng hàng
không, sân bay đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với
Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng xác định ranh giới khu vực đất sử dụng
riêng cho hoạt động dân dụng, khu vực đất sử dụng chung cho hoạt động dân dụng
và quân sự do quân sự hoặc do dân dụng quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh[195] thực hiện việc giao đất,
cho thuê đất cảng hàng không, sân bay dân dụng theo quy định sau đây:
a) Giao đất không thu tiền sử dụng
đất để xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân,
công trình kết cấu hạ tầng sân bay và công trình, khu phụ trợ khác của sân bay
do Nhà nước sở hữu thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại mục I phần III
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP[196];
b) Cho thuê đất để xây dựng các
hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không và công trình dịch vụ hàng
không, dịch vụ phi hàng không không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản
này thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thì trình tự, thủ tục thực hiện theo
quy định tại Điều 229 Luật Đất đai và Điều 55 Nghị định này.
Trường hợp cho thuê đất không
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về
đầu tư thì trình tự, thủ tục cho thuê đất thực hiện theo quy định tại các khoản
mục I phần III Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP[197].
Trường hợp cho thuê đất thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu
tư; cho thuê đất thuộc diện không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp cho thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thì trình tự,
thủ tục thực hiện theo quy định tại mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP[198];
c) Phần diện tích đất giao Cảng
vụ hàng không quản lý theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 208 Luật Đất đai là
phần diện tích đất đã được Nhà nước thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để
thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay dân dụng mà chưa giao đất, chưa
cho thuê đất;
d) Khi có nhu cầu thực hiện đầu
tư xây dựng công trình mới hoặc nâng cấp, mở rộng công trình hiện hữu theo quy
hoạch cảng hàng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm
vi đất do Cảng vụ hàng không quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thu
hồi đất để giao đất, cho thuê đất theo quy định.
3. Trong thời hạn 90 ngày kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm rà
soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh diện tích đất đã giao, cho thuê, diện
tích đất còn lại chưa giao, chưa cho thuê trong tổng số diện tích đất đã được
Nhà nước giao cho Cảng vụ hàng không.
4. Đối với đất mà các công
trình hiện hữu đang khai thác, sử dụng ổn định, nhưng không còn phù hợp với quy
hoạch cảng hàng không, sân bay được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[199]
cho thuê đất trên cơ sở đơn đề nghị xin thuê đất, thời hạn thuê đất theo từng
năm cho đến khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
5. Cảng vụ hàng không có trách
nhiệm thực hiện các biện pháp để quản lý đối với đất đã được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao quản lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều này để đảm bảo an ninh, an
toàn cho hoạt động hàng không; phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp để thực hiện
công tác quản lý đất đai tại cảng hàng không, sân bay dân dụng.
Điều 97. Đất
xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
1. Việc quản lý, sử dụng đất đối
với trường hợp đang sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu
vực được quy định như sau:
a) Người sử dụng đất được cấp
Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo
quy định của pháp luật;
b) Trường hợp Nhà nước thu hồi
đất để bảo vệ an toàn công trình, khu vực thì người sử dụng đất được bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật nếu việc sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất có trước khi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực được
công bố;
c) Trường hợp hoạt động của
công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất
thì cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với công trình xem xét các điều
kiện thực tế hoặc đề nghị cơ quan chuyên môn có chức năng thẩm định mức độ ảnh
hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết
định thu hồi đất. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức trực tiếp
quản lý công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã[200] nơi có công trình, khu
vực rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công
trình, khu vực để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các trường hợp
sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực.
3. Việc xử lý đối với các trường
hợp lấn đất, chiếm đất công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn thực hiện
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Việc sử dụng đất tạm thời để
thi công công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn do đơn vị thi công và
người sử dụng đất thỏa thuận theo quy định của pháp luật về dân sự.
Điều 98. Đất
xây dựng công trình ngầm
1. Việc sử dụng đất để xây dựng
công trình ngầm phải có dự án đầu tư, hạng mục của dự án đầu tư được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật
về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị, pháp luật về kiến trúc.
2. Trường hợp sử dụng đất xây dựng
công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Nhà nước thu hồi đất theo
quy định tại khoản 30 Điều 79
Luật Đất đai để giao đất, cho
thuê đất cho nhà đầu tư thực hiện xây dựng công trình ngầm.
3. Trình tự, thủ tục giao đất,
cho thuê đất để xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành,
khai thác sử dụng công trình ngầm thực hiện theo quy định tại mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP[201].
4. Thời hạn sử dụng đất xây dựng
công trình ngầm được xác định theo quy định tại Điều 171 và Điều 172 Luật Đất
đai.
5. Thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất xây dựng công trình ngầm thực hiện theo quy định tại Điều 123 Luật Đất
đai.
6. Loại đất để xây dựng công
trình ngầm được xác định theo mục đích sử dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
và Điều 5 Nghị định này không phụ thuộc vào loại đất đã được
xác định trên mặt đất.
7. Đối với không gian dưới lòng
đất thì thực hiện như sau:
a) Nhà đầu tư tổ chức thi công
công trình trong lòng đất theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền chỉ đạo cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức nghiệm thu công trình ngầm
theo quy định của pháp luật về xây dựng và đo đạc, lập bản đồ công trình ngầm
theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;
c) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quy định tại Điều 136 Luật Đất đai cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu
tư dự án đối với phần diện tích xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm; chứng nhận quyền sở hữu đối với
công trình ngầm dưới mặt đất nếu chủ đầu tư có yêu cầu.
Điều 99. Sử
dụng đất kết hợp đa mục đích
1. Sử dụng đất kết hợp đa mục
đích là việc sử dụng một phần diện tích đất của mục đích sử dụng đất chính vào
mục đích khác quy định tại Điều 218 Luật Đất đai. Mục đích sử dụng đất chính là
mục đích của thửa đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
dụng đất, đang sử dụng đất ổn định đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
2. Phạm vi, điều kiện sử dụng đất
kết hợp đa mục đích
a) Sử dụng đất vào mục đích kết
hợp không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 121 Luật
Đất đai;
b) Diện tích đất sử dụng vào mục
đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục đích chính, trừ diện
tích đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích;
c) Công trình xây dựng trên đất
nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải có quy mô, tính chất phù hợp,
dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng công trình để sử dụng vào mục đích kết
hợp trên đất trồng lúa, đất lâm nghiệp thực hiện theo quy định của Nghị định
quy định chi tiết về đất trồng lúa và pháp luật về lâm nghiệp. Đất có mặt nước
không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện tích bề mặt nước, chiều sâu tầng
nước;
d) Việc xây dựng, cải tạo công
trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với quy định của pháp luật về
xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
đ) Thời gian sử dụng đất vào mục
đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của mục đích chính.
3. Nội dung phương án sử dụng đất
kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ
a) Thông tin về người sử dụng đất;
b) Thông tin về thửa đất, khu đất
đang sử dụng vào mục đích chính, gồm: vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, hình
thức sử dụng đất (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất, cho thuê đất được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; đất do nhận chuyển
quyền sử dụng đất hợp pháp từ tổ chức, cá nhân khác); thời hạn sử dụng đất (thời
hạn lâu dài, thời hạn sử dụng đất còn lại đối với trường hợp sử dụng đất có thời
hạn);
c) Thông tin về diện tích đất sử
dụng kết hợp, gồm: vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, thời gian sử dụng kết hợp;
d) Phương án xây dựng, cải tạo
công trình đối với trường hợp sử dụng đất vào mục đích kết hợp có công trình
xây dựng, gồm công trình xây dựng mới, công trình cải tạo công trình có sẵn;
đ) Phương án tháo dỡ công
trình, khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào mục đích chính khi hết thời
hạn sử dụng vào mục đích kết hợp;
e) Cam kết, biện pháp theo quy
định của pháp luật có liên quan để bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quốc phòng,
an ninh; hạn chế ảnh hưởng bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh
quan môi trường; không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền
kề;
g) Sơ đồ, bản đồ có liên quan đến
thửa đất, khu đất sử dụng vào mục đích kết hợp.
4.[202] (được bãi bỏ)
4.[203] Đối với trường hợp đã có nội dung sử dụng đất lâm
nghiệp kết hợp để xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp được thể hiện ở phương án quản lý
rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất không phải lập phương án
sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại khoản 3 Điều này. Tổ chức, cá nhân
sử dụng đất lâm nghiệp trong trường hợp này có trách nhiệm thực hiện theo quy định
của pháp luật về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.
5. Diện tích đất sử dụng kết hợp
vào các mục đích thương mại, dịch vụ; cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; sử dụng
cho hoạt động khoáng sản; xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông,
công nghệ, thông tin; quảng cáo ngoài trời; điện mặt trời thì phải nộp tiền
thuê đất hằng năm.
Giá đất để tính tiền thuê đất
là giá đất trong bảng giá đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Trường hợp đất sử dụng vào mục
đích chính đã nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì chỉ phải nộp số tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất chênh lệch giữa mục đích sử dụng đất chính và mục đích kết hợp.
Trình tự tính, thu, nộp tiền sử
dụng, tiền thuê đất sử dụng vào mục đích kết hợp thực hiện theo quy định của
Nghị định quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
6.[204] (được bãi bỏ)
7. Trong quá trình sử dụng đất
kết hợp mà người sử dụng đất không tiếp tục sử dụng theo phương án đã được phê
duyệt thì phải có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại
khoản 4 Điều này và phải khôi phục lại để đủ điều kiện tiếp tục sử dụng vào mục
đích chính theo quy định.
Khi hết thời hạn sử dụng đất
vào mục đích kết hợp mà không được gia hạn, tổ chức, cá nhân sử dụng đất có
trách nhiệm khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào mục đích chính theo
phương án đã được phê duyệt.
8. Trường hợp đơn vị sự nghiệp
công lập sử dụng nhà, công trình gắn liền với đất được Nhà nước giao, được đầu
tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết
công suất để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp
luật về tài sản công thì không phải chuyển sang thuê đất mà thực hiện theo quy
định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công.
Điều 100.
Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án đầu tư
1. Điều kiện về đất tham gia
góp quyền sử dụng đất
a) Diện tích đất của người sử dụng
đất tham gia góp quyền sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai
phải có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận;
b) Diện tích đất do cơ quan, tổ
chức của Nhà nước quản lý quy định tại khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai không vượt
quá 30% tổng diện tích đất của dự án góp quyền sử dụng đất và không đủ điều kiện
tách thành dự án độc lập theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Đất đai.
2. Đối với trường hợp góp quyền
sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai, sau khi điều
chỉnh lại đất đai, người góp quyền sử dụng đất được nhận quyền sử dụng đất hoặc
quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng theo phương án góp quyền sử dụng đất,
điều chỉnh lại đất đai đã được phê duyệt.
Việc thực hiện phương án góp
quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với trường hợp này phải thành lập
dự án theo quy định tại khoản 6 Điều 219 Luật Đất đai. Việc lựa chọn chủ đầu tư
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3.[205] (được bãi bỏ)
4. Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai trình Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc ký cấp Giấy chứng nhận
trên cơ sở phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển
01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai.
Chương
VIII
THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI; KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH ĐẤT ĐAI
Điều 101.
Theo dõi và đánh giá quản lý, sử dụng đất đai
1. Theo dõi và đánh giá đối với
cơ quan quản lý nhà nước về đất đai bao gồm các nội dung:
a) Công tác tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về đất đai;
b) Tổ chức triển khai thực hiện
Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành;
c) Công tác đo đạc, lập bản đồ
địa chính và các bản đồ chuyên ngành về đất đai; đăng ký, lập hồ sơ địa chính,
xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận; thống kê, kiểm kê đất đai;
d) Lập, điều chỉnh, thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; phát triển quỹ đất;
e) Giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất;
g) Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể;
h) Thực hiện thủ tục hành chính
và các dịch vụ công về đất đai;
i) Giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo trong quản lý, sử dụng đất đai;
k) Thanh tra, kiểm tra, xử lý
vi phạm pháp luật về đất đai.
2. Theo dõi và đánh giá đối với
việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất bao gồm các nội dung:
a) Việc thực hiện nghĩa vụ của
người sử dụng đất, gồm: đăng ký đất đai; sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh
giới thửa đất; thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai; tuân thủ đúng quy định
khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
b) Tình hình vi phạm pháp luật
đất đai trên địa bàn, gồm: lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất; sử dụng đất không
đúng mục đích; không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất đối với
dự án đầu tư.
3. Kiểm tra, giám sát thực tế
việc quản lý, sử dụng đất đai thực hiện như sau: Hằng năm, căn cứ kê khai đăng
ký, báo cáo của người sử dụng đất, của cơ quan có chức năng quản lý đất đai các
cấp và tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[206], Ủy ban nhân dân các cấp xây
dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra việc quản lý nhà nước về đất đai và việc sử dụng
đất đối với người sử dụng đất.
4. Đối tượng theo dõi, đánh giá
thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[207] quy định tại điểm a khoản 4 Điều 232 Luật Đất đai,
bao gồm:
a) Dự án đầu tư có quy mô sử dụng
đất từ 30 ha trở lên tại khu vực đô thị và từ 50 ha trở lên tại khu vực nông
thôn; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn; dự án cụm công nghiệp; dự án
cảng hàng không, cảng biển, dự án lấn biển;
b) Tổ chức đang sử dụng đất có
quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên tại khu vực đô thị và từ 100 ha trở lên tại
khu vực nông thôn.
5. Việc đăng ký đất đai, báo
cáo tình hình quản lý, sử dụng đất của người sử dụng đất thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất có trách
nhiệm đăng ký đất đai quy định tại Điều 132 và Điều 133 Luật Đất đai;
b) Tổ chức trong nước, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, sử dụng
đất hằng năm.
Nội dung báo cáo gồm: tên tổ chức
sử dụng đất; địa chỉ khu đất, thửa đất; diện tích khu đất, thửa đất (trong đó cần
nêu rõ diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không
đúng mục đích; diện tích đất chưa đưa vào sử dụng; diện tích đất bị lấn, bị chiếm,
đang có tranh chấp, liên doanh, liên kết, cho thuê, cho mượn không đúng quy định);
giấy tờ về quyền sử dụng đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai; đề
xuất, kiến nghị (nếu có).
6. Thời điểm báo cáo
a) Tổ chức sử dụng đất để thực
hiện dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 232 Luật Đất đai và khoản 4 Điều
này báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[208] và Ủy ban nhân dân các cấp trước ngày 31 tháng 12 hằng
năm.
Các tổ chức sử dụng đất còn lại
báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp trước ngày 31 tháng 12 hằng năm;
b)[209] (được bãi bỏ)
c) Ủy ban nhân dân cấp xã[210] báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trước ngày 20 tháng 01 năm sau;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo
cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[211]
trước ngày 30 tháng 01 năm sau;
đ) Bộ Nông nghiệp và Môi trường[212] trên cơ sở báo cáo của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng
3 năm sau.
7. Hình thức báo cáo
Báo cáo tình hình sử dụng đất của
người sử dụng đất được thực hiện trên hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc
quản lý, sử dụng đất đai quy định tại Điều 233 Luật Đất đai.
Trong thời gian chưa có hệ thống
theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai, người sử dụng đất
báo cáo bằng văn bản theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[213] gửi đến các cơ quan quy định
tại khoản 6 Điều này bằng hình thức nộp trực tiếp tại các cơ quan hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc trên cổng dịch vụ công quốc gia, cấp tỉnh.
8. Báo cáo theo dõi và đánh giá
đối với việc quản lý, sử dụng đất đai của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[214] và Ủy ban nhân dân các cấp
phải thể hiện các nội dung sau:
a) Đánh giá tình hình tổ chức
thực hiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn; kết quả thực hiện các nội dung
về quản lý đất đai quy định tại khoản 1 Điều này theo thẩm quyền;
b) Đánh giá việc chấp hành pháp
luật về đất đai, hiệu quả sử dụng đất của người sử dụng đất trên địa bàn quy định
tại khoản 2 Điều này;
c) Đánh giá tác động của chính
sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn;
d) Đánh giá, xếp hạng đối với
công tác quản lý đất đai của cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai
theo các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo tiêu chí do Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[215]
ban hành;
đ) Đề xuất, kiến nghị hiệu quả
quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 102.
Cung cấp và phản ánh thông tin về quản lý, sử dụng đất đai
Việc cung cấp và phản ánh thông
tin về quản lý, sử dụng đất đai thực hiện như sau:
1. Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai các cấp[216], [217] có trách nhiệm báo cáo và
cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tin về quản lý, sử dụng
đất đai; kết quả thực hiện các đề án, dự án về quản lý đất đai cho Ủy ban nhân
dân cùng cấp và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp trên để cập nhật vào hệ
thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai.
2. Các bộ, ngành và các cơ quan
có liên quan có trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời,
khách quan các thông tin có liên quan về quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi
nhiệm vụ quản lý của mình.
3. Tổ chức, cá nhân phản ánh đầy
đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tin về quản lý, sử dụng đất đai
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân các cấp để cập nhật
vào hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 103.
Căn cứ, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung và hình thức kiểm tra chuyên ngành đất
đai
1. Căn cứ kiểm tra
a) Kế hoạch kiểm tra định kỳ hằng
năm;
b) Chỉ đạo của cơ quan, người
có thẩm quyền quản lý nhà nước về đất đai;
c) Thông tin phản ánh, kiến nghị
của tổ chức, cá nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về các vi phạm
pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Khi phát hiện có hành vi vi
phạm của cán bộ, công chức, viên chức trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ.
2. Thẩm quyền ban hành kế hoạch
kiểm tra, quyết định kiểm tra và trách nhiệm thực hiện
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[218], Thủ trưởng cơ
quan có chức năng quản lý chuyên ngành về đất đai trực thuộc Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[219] ban hành kế hoạch
kiểm tra, quyết định kiểm tra đối với lĩnh vực đất đai trên phạm vi cả nước.
Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ
trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra đối với lĩnh vực đất đai trên
phạm vi địa bàn quản lý;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường[220] và cơ quan có chức năng quản
lý chuyên ngành về đất đai trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường[221]; cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã[222]; cán bộ,
công chức, viên chức thực hiện chức năng quản lý đất đai chịu trách nhiệm thực
hiện việc kiểm tra chuyên ngành đất đai;
c) Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng
tổ kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra công bố quyết định kiểm tra hoặc
văn bản cử người kiểm tra; tổ chức thực hiện việc kiểm tra theo đúng nội dung của
quyết định kiểm tra; phân công công việc cụ thể cho thành viên Đoàn kiểm tra, Tổ
kiểm tra; chịu trách nhiệm trước người đã ban hành quyết định kiểm tra, văn bản
cử người kiểm tra và trước pháp luật về hoạt động kiểm tra; thực hiện đúng thẩm
quyền của trưởng Đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra, công chức, viên chức
đang thi hành công vụ theo quy định của pháp luật.
Thành viên Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm
tra có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo sự phân công, điều hành của
Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra theo đúng nội dung của quyết định
kiểm tra; đề xuất với Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra thực hiện các
biện pháp cần thiết để bảo đảm hoạt động kiểm tra có hiệu quả, đúng pháp luật.
3. Hình thức, phương pháp kiểm
tra
a) Việc kiểm tra chuyên ngành đất
đai thực hiện theo kế hoạch hằng năm hoặc đột xuất; được thực hiện bằng hình thức
thành lập Đoàn kiểm tra hoặc văn bản cử Tổ kiểm tra, cử người được giao nhiệm vụ
kiểm tra;
b) Kế hoạch kiểm tra ban hành
trước ngày 31 tháng 12 của năm trước để thực hiện hoạt động kiểm tra định kỳ;
quyết định, văn bản kiểm tra đột xuất khi có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều
này. Kế hoạch kiểm tra hằng năm phải bảo đảm không trùng lặp về nội dung, đối
tượng, phạm vi với kế hoạch thanh tra đất đai;
c) Việc tổ chức kiểm tra được
thực hiện bằng nhiều hình thức, gồm: tổ chức kiểm tra tại địa điểm kiểm tra hoặc
gửi hồ sơ tới cơ quan thực hiện kiểm tra hoặc tổ chức họp trực tuyến về nội
dung kiểm tra hoặc hình thức khác (nếu có).
4. Nội dung kiểm tra về đất đai
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 234 Luật Đất đai bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan có chức năng quản lý đất
đai các cấp; công chức, viên chức thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai
các cấp[223];
b) Việc bố trí nguồn lực và các
điều kiện khác bảo đảm cho việc thi hành pháp luật về đất đai; việc thực hiện
thống kê, chế độ báo cáo, lưu trữ, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Hoạt động kiểm tra chuyên
ngành đất đai bảo đảm không chồng chéo với hoạt động thanh tra, không làm ảnh
hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân; có sự phối hợp của
các cơ quan có liên quan.
6. Trách nhiệm báo cáo kết quả
kiểm tra và thẩm quyền ban hành Thông báo kết luận kiểm tra
a) Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng
tổ kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả
kiểm tra;
b) Người có thẩm quyền quyết định
kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có trách nhiệm ban hành
Thông báo kết luận kiểm tra hoặc ủy quyền cho Trưởng đoàn kiểm tra ban hành.
7. Kinh phí kiểm tra được bố
trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh
phí kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
8. Người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều này chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện
kiểm tra chuyên ngành đất đai theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị.
Điều 104.
Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra
1. Quyết định kiểm tra, thành lập
Đoàn kiểm tra hoặc cử Tổ kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra
a) Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra
định kỳ hằng năm, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý nhà nước về
đất đai và tùy theo mục đích yêu cầu, tính chất của việc kiểm tra, người có thẩm
quyền quy định tại điểm a khoản 2
Điều 103
Nghị định này quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc cử Tổ kiểm tra, cử
người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;
b) Đoàn kiểm tra bao gồm Trưởng
đoàn, Phó trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên; Tổ kiểm tra bao gồm Tổ trưởng
và các thành viên; trường hợp nội dung vụ việc không phức tạp, cần thông tin
báo cáo nhanh thì có thể cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;
c) Việc thành lập Đoàn kiểm
tra, cử Tổ kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra được thực hiện theo
hình thức ban hành quyết định hoặc văn bản hành chính khác;
d) Thời hạn thực hiện một cuộc
kiểm tra không quá 30 ngày. Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có
quyền gia hạn một lần thời gian kiểm tra nhưng không quá 07 ngày làm việc.
2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra,
đề cương yêu cầu báo cáo:
a) Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng
tổ kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức xây dựng kế hoạch, đề cương yêu cầu
báo cáo gửi cho đối tượng kiểm tra. Trường hợp cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm
tra thì người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thống nhất kế hoạch kiểm tra với đối
tượng kiểm tra mà không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra.
Trường hợp kiểm tra đột xuất
thì không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra và không yêu cầu đối tượng kiểm tra
báo cáo trước khi tiến hành kiểm tra;
b) Đối tượng kiểm tra có trách
nhiệm báo cáo theo đề cương hoặc theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra,
người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trước khi công bố quyết định kiểm tra và tiến
hành kiểm tra tại cơ sở.
3. Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra,
người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thực hiện kiểm tra như sau:
a) Công bố quyết định kiểm tra,
văn bản kiểm tra, văn bản cử người thực hiện kiểm tra và tiến hành kiểm tra
ngay sau khi công bố;
b) Thu thập hồ sơ, nghiên cứu
tài liệu, làm việc với các tổ chức, cá nhân có liên quan, kiểm tra thực tế tại
thực địa; trường hợp cần thiết yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp
bổ sung hồ sơ, tài liệu, giải trình các nội dung còn chưa rõ; ghi nhận kết quả
làm việc bằng biên bản;
c) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm
tra, dự thảo Thông báo kết luận kiểm tra, trình người có thẩm quyền quyết định
kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị định này
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian kiểm tra được ghi tại quyết
định, văn bản kiểm tra, văn bản cử người thực hiện kiểm tra.
Báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo
Thông báo kết luận kiểm tra phải thể hiện được các nội dung: kết quả kiểm tra,
nhận định việc đúng, sai theo quy định của pháp luật; kiến nghị, đề xuất các biện
pháp xử lý.
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo Thông báo kết luận kiểm tra,
người có thẩm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản
2 Điều 103 Nghị định này phải ký Thông báo kết luận kiểm tra hoặc ban hành
văn bản xử lý các kiến nghị của Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm
vụ kiểm tra.
Thông báo kết luận kiểm tra hoặc
văn bản xử lý kết quả kiểm tra phải ghi rõ thời gian tổ chức thực hiện và kết
quả thực hiện, gửi cho đối tượng kiểm tra và công bố công khai để thực hiện.
5. Tổ chức thực hiện Thông báo
kết luận kiểm tra, văn bản xử lý kết quả kiểm tra
a) Kể từ ngày nhận được Thông
báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý, đối tượng được kiểm tra, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả theo
yêu cầu nêu tại Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý;
b) Người ban hành quyết định kiểm
tra, Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm
theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý;
c) Kiểm tra việc thực hiện
Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý.
Khi hết thời hạn thực hiện
Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý, người có thẩm quyền quyết định kiểm
tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị định này xem
xét để ban hành quyết định, văn bản kiểm tra việc thực hiện Thông báo kết luận
kiểm tra, văn bản xử lý.
Thời hạn kiểm tra tối đa là 05
ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Nếu nội dung kiểm tra phức tạp, phạm
vi kiểm tra rộng thì thời hạn kiểm tra tối đa là 15 ngày kể từ ngày bắt đầu kiểm
tra. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người được
giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với người có thẩm
quyền ban hành quyết định kiểm tra.
Chương IX
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT
ĐAI, HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI KHI THI HÀNH CÔNG VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT
ĐAI
Điều 105.
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
1. Khi nhận được đơn yêu cầu
hoà giải tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện
các công việc sau:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản
cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải
tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
b) Thẩm tra, xác minh nguyên
nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên
cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
c) Thành lập Hội đồng hòa giải
tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải quy định tại điểm b khoản 2 Điều 235
Luật Đất đai. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời người đại diện cộng đồng
dân cư quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Đất đai; người có uy tín trong dòng họ ở
nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội;
già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc, công chức Tư pháp - hộ tịch
cấp xã; đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã; cá nhân, tổ chức khác có liên quan tham gia Hội đồng
hòa giải tranh chấp đất đai;
d) Tổ chức cuộc họp hòa giải có
sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất
đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Việc hòa giải chỉ được tiến
hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp
vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
2. Kết quả hòa giải tranh chấp
đất đai phải được lập thành biên bản, gồm các nội dung: thời gian, địa điểm tiến
hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện
rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh
tranh chấp theo kết quả xác minh; ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất
đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.
Biên bản hòa giải phải có chữ
ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, trường hợp biên bản gồm nhiều
trang thì phải ký vào từng trang biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã
và gửi ngay cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản
khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết
đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
4. Trường hợp hòa giải không
thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ
quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
5. Kinh phí hỗ trợ cho công tác
hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 106.[224] (được bãi bỏ)
Điều 107.[225] (được bãi bỏ)
Điều 108.
Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai
1. Tranh chấp đất đai trong trường
hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc không
có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì việc giải
quyết tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn cứ sau:
a) Chứng cứ về nguồn gốc và quá
trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai cung cấp;
b) Thực tế diện tích đất mà các
bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân
diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;
c) Sự phù hợp của hiện trạng sử
dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d) Chính sách ưu đãi người có
công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng;
đ) Quy định của pháp luật về
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
2. Nộp đơn yêu cầu thi hành quyết
định giải quyết tranh chấp đất đai
Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày
quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong
các bên không chấp hành thì bên được thi hành quyết định giải quyết tranh chấp
đất đai nộp đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy
ban nhân dân cấp xã[226] nơi có
đất.
3. Ban hành quyết định cưỡng chế
thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[227]
nơi có đất tranh chấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải
quyết tranh chấp đất đai;
b) Quyết định cưỡng chế phải được
thi hành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định
cưỡng chế hoặc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản về việc người bị
cưỡng chế vắng mặt hoặc người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế,
trừ trường hợp quyết định cưỡng chế quy định thời gian dài hơn.
4. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện
quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
a) Việc cưỡng chế phải tiến
hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của
pháp luật;
b) Thời điểm bắt đầu tiến hành
cưỡng chế thực hiện trong giờ hành chính. Không thực hiện cưỡng chế trong thời
gian từ 10 giờ đêm ngày hôm trước đến đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày
nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, ngày lễ theo truyền thống của đồng
bào dân tộc; trong thời gian 15 ngày trước và sau thời gian nghỉ Tết âm lịch và
các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị,
trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.
5. Cưỡng chế thực hiện quyết định
giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp
không chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp vận động, thuyết phục mà không chấp
hành;
b) Quyết định cưỡng chế thực hiện
quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh
chấp;
c) Quyết định cưỡng chế thực hiện
quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành;
d) Người bị cưỡng chế đã nhận
được quyết định cưỡng chế.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ
chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế
thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.
6. Trình tự, thủ tục thực hiện
quyết định cưỡng chế
a) Trước khi tiến hành cưỡng chế,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[228]
quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;
b) Ban thực hiện cưỡng chế có
trách nhiện lập phương án cưỡng chế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[229] phê duyệt. Phương án cưỡng
chế phải có các nội dung cơ bản sau: mục đích, yêu cầu của việc cưỡng chế; thời
gian, địa điểm, tiến độ thực hiện cưỡng chế; phương tiện, công cụ phục vụ, hỗ
trợ cưỡng chế; thành phần, lực lượng tham gia cưỡng chế; thành phần phối hợp;
kinh phí thực hiện cưỡng chế; phương án bảo quản tài sản di dời khỏi nơi cưỡng
chế (nếu có); trách nhiệm thực hiện;
c) Ban thực hiện cưỡng chế vận
động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế.
Trường hợp người bị cưỡng chế
chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế
lập biên bản ghi nhận việc chấp hành; việc thực hiện các nội dung trong quyết định
giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện ngay sau khi lập biên bản dưới sự
giám sát của Ban thực hiện cưỡng chế;
d) Ban thực hiện cưỡng chế có
quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất
cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì
Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có
liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ
chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực
hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài
sản nhận lại tài sản.
7. Thành phần Ban thực hiện cưỡng
chế gồm:
a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã[230] là Trưởng
ban;
b) Thành viên đại diện cho các
cơ quan cấp xã[231], gồm: cơ
quan có chức năng quản lý đất đai, xây dựng, thanh tra, tư pháp[232] và các thành viên khác do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[233]
quyết định.
8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố
trí kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp
đất đai.
9. Thời gian thực hiện thủ tục
cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại các
khoản 3, 6 và 8 Điều này không quá 45 ngày kể từ ngày quyết định cưỡng chế thực
hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành.
Điều 109.
Hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất
đai
1. Vi phạm quy định về hồ sơ và
mốc địa giới đơn vị hành chính bao gồm các hành vi sau:
a) Làm sai lệch sơ đồ vị trí, bảng
tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa giới đơn vị hành chính;
b) Cắm mốc địa giới đơn vị hành
chính sai vị trí trên thực địa.
2. Vi phạm về lập, điều chỉnh,
phê duyệt, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:
a) Không kịp thời tổ chức lập,
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định;
b) Lập và phê duyệt quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất không đúng nội dung theo quy định;
c) Không thực hiện đúng quy định
về tổ chức lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
d) Quyết định, phê duyệt quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất không đúng thẩm quyền;
đ) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất không đúng nguyên tắc, không đúng căn cứ theo quy định;
e) Không công bố hoặc công bố
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng quy định; không thực hiện việc xem
xét, đánh giá điều chỉnh, hủy bỏ và công bố công khai việc điều chỉnh, hủy bỏ
việc thu hồi đất hoặc hủy bỏ việc chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện
tích đất được xác định trong kế hoạch sử dụng đất cấp xã[234] sau 02 năm liên tục không thực hiện; không báo cáo thực
hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Vi phạm quy định về thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm các hành vi sau:
a) Thu hồi đất không đúng các
trường hợp theo quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai;
b) Thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
không đúng căn cứ, không đủ điều kiện theo quy định;
c) Không thông báo trước cho
người có đất thu hồi theo quy định; không thực hiện đúng trình tự, thủ tục thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai;
d) Thu hồi đất không đúng thẩm
quyền; không đúng đối tượng;
đ) Thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư không đúng đối tượng, diện tích đất, mức bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư cho người có đất thu hồi; làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất; xác định sai vị
trí và diện tích đất thu hồi trên thực địa;
e) Cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất không đúng nguyên
tắc, không đủ điều kiện; ban hành quyết định cưỡng chế không đúng thẩm quyền;
trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế không đúng theo quy định và
không thực hiện đúng trách nhiệm trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu
hồi đất.
4. Vi phạm quy định về trưng dụng
đất bao gồm các hành vi sau:
a) Thực hiện bồi thường không
đúng đối tượng, diện tích đất, mức bồi thường, thời hạn bồi thường cho người có
đất trưng dụng;
b) Trưng dụng đất không đúng
quy định tại Điều 90 Luật Đất đai.
5. Vi phạm quy định về giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:
a) Giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất không đúng căn cứ, không đủ điều kiện theo quy định;
b) Giao đất, cho thuê đất đối với
đất đang có người quản lý, sử dụng khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa quyết
định thu hồi đất, chưa thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
quy định của pháp luật, trừ trường hợp được chuyển nhượng dự án bất động sản
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
c) Giao đất, cho thuê đất không
đúng vị trí và diện tích đất trên thực địa;
d) Giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng;
đ) Giao đất, cho thuê đất không
thực hiện đúng quy định tại các điều 124, 125 và 126 Luật Đất đai;
e) Cho phép sử dụng đất để thực
hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất không đúng quy định tại Điều 127 Luật
Đất đai.
6. Vi phạm quy định về đăng ký,
cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:
a) Không lập hồ sơ địa chính đầy
đủ theo quy định, không chỉnh lý, cập nhật biến động đầy đủ, kịp thời khi người
sử dụng đất thực hiện thủ tục hành chính về đất đai hoặc do yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền;
b) Xác nhận nguồn gốc đất khi
đăng ký, cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp
luật;
c) Cấp giấy chứng nhận về quyền
sử dụng đất không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không
đúng vị trí, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc
không đúng thời hạn sử dụng đất;
d) Đính chính, thu hồi, hủy giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng;
đ) Cấp giấy chứng nhận về quyền
sử dụng đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động không đúng
thẩm quyền, không đủ điều kiện theo quy định.
7. Vi phạm về tài chính về đất
đai bao gồm các hành vi sau:
a) Tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất không đúng căn cứ, không đúng thời điểm theo quy định; miễn, giảm tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất không đúng đối tượng;
b) Căn cứ định giá đất, sử dụng
thông tin đầu vào để xác định giá đất không đúng quy định của pháp luật;
c) Xác định giá đất cụ thể
không đúng thời hạn, không đúng nguyên tắc, không đúng điều kiện, không đúng
phương pháp theo quy định;
d) Không kịp thời ban hành bảng
giá đất hằng năm;
đ) Áp dụng giá đất cụ thể, bảng
giá đất không đúng đối tượng theo quy định của pháp luật;
e) Quyết định giá đất không
đúng thẩm quyền theo quy định.
8. Vi phạm quy định về quản lý
đất do được Nhà nước giao để quản lý bao gồm các hành vi sau:
a) Để xảy ra tình trạng người
được pháp luật cho phép sử dụng đất tạm thời mà sử dụng đất không đúng mục
đích;
b) Sử dụng đất không đúng mục
đích;
c) Để đất bị lấn, bị chiếm mà
không có biện pháp ngăn chặn;
d) Cho thuê, cho mượn, chuyển
nhượng trái quy định của pháp luật;
đ) Không đăng ký vào hồ sơ địa
chính, không báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp về tình hình quản lý,
khai thác quỹ đất chưa sử dụng tại địa phương.
9. Vi phạm quy định về thực hiện
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai bao gồm các hành vi sau:
a) Không nhận hồ sơ đã hợp lệ,
đầy đủ; nhận hồ sơ mà không ghi vào sổ theo dõi;
b) Tự đặt ra các thủ tục hành
chính ngoài quy định;
c) Giải quyết thủ tục hành
chính không đúng trình tự quy định, trì hoãn việc giao các loại giấy tờ đã được
cơ quan có thẩm quyền ký cho người yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính;
d) Giải quyết thủ tục hành
chính chậm so với thời hạn quy định;
đ) Từ chối thực hiện hoặc không
thực hiện thủ tục hành chính mà theo quy định của pháp luật về đất đai đã đủ điều
kiện để thực hiện;
e) Thực hiện thủ tục hành chính
không đúng thẩm quyền;
g) Quyết định, ghi ý kiến hoặc
xác nhận vào hồ sơ không đúng quy định gây thiệt hại hoặc tạo điều kiện cho người
yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức và
công dân;
h) Làm mất, làm hư hại, làm sai
lệch nội dung hồ sơ.
10. Vi phạm về việc thu hồi đất
đối với các trường hợp quy định tại Điều 81 Luật Đất đai, bao gồm các hành vi
sau:
a) Không gửi thông báo đối với
trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai đến cơ quan có
chức năng quản lý đất đai để làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất
theo quy định;
b) Không trình quyết định thu hồi
đất, không ban hành quyết định thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản
6 Điều 81 Luật Đất đai sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế;
c) Không trình quyết định thu hồi
đất, không ban hành quyết định thu hồi đất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan được giao trách nhiệm theo dõi việc thực hiện quyết định
xử phạt vi phạm hành chính về việc người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm đối với
trường hợp thu hồi đất tại các khoản 1, 2 và 7 Điều 81 Luật Đất đai;
d) Không trình quyết định thu hồi
đất, không ban hành quyết định thu hồi đất theo kết luận của cơ quan có thẩm
quyền đối với trường hợp thu hồi đất theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 8
Điều 81 Luật Đất đai.
11. Các hành vi vi phạm khác
bao gồm:
a) Không ngăn chặn, xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật đất đai để xảy ra hậu quả nghiêm trọng;
b) Không thực hiện đúng trách
nhiệm trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật đất đai;
c) Phân biệt đối xử về giới
trong hoạt động quản lý, sử dụng đất đai;
d) Cản trở, gây khó khăn đối với
việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của
pháp luật;
đ) Không cung cấp hoặc cung cấp
thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật;
e) Không báo cáo hoặc báo cáo
không kịp thời trong quản lý đất đai theo quy định;
g) Sử dụng quỹ phát triển đất
không đúng mục đích;
h) Vi phạm chính sách hỗ trợ đất
đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
12. Việc xử lý đối với người có
hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ quy định tại
Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật
về viên chức và pháp luật khác có liên quan.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 110.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như
sau:
“Điều 22. Nội dung quy
hoạch sử dụng đất quốc gia
1. Phân tích đánh giá các yếu tố,
điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng
đất của các ngành, lĩnh vực
a) Phân tích, đánh giá điều kiện
tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường;
b) Phân tích, đánh giá thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất; phát triển đô thị
và phát triển nông thôn;
c) Phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc
gia kỳ trước theo các loại đất quy định tại khoản 6 Điều này.
2. Tổng hợp, phân tích kết quả
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của cả
nước và các vùng kinh tế - xã hội.
3. Dự báo xu thế biến động của
việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch, gồm: biến động sử dụng nhóm đất nông
nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử
dụng.
4. Xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch của nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
5. Định hướng sử dụng đất trong
thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm gắn với không gian, phân
vùng sử dụng đất trên cơ sở tiềm năng đất đai đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để
phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường,
phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Xác định các chỉ tiêu sử dụng
đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, trong đó xác định một
số loại đất sau:
a) Đất trồng lúa;
b) Đất rừng phòng hộ;
c) Đất rừng đặc dụng;
d) Đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên;
đ) Đất quốc phòng;
e) Đất an ninh.
7. Đánh giá tác động của phương
án phân bố và tổ chức không gian sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và
bảo đảm quốc phòng, an ninh.
8. Giải pháp, nguồn lực thực hiện
quy hoạch sử dụng đất
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất,
bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu;
b) Xác định các nguồn lực thực
hiện quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
9. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử
dụng đất.
10. Xây dựng hệ thống sơ đồ, bản
đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ
quy hoạch sử dụng đất; các bản đồ chuyên đề; trong đó tỷ lệ bản đồ số và bản đồ
in tỷ lệ 1/1.000.000 - 1/100.000.
11. Xây dựng và cập nhật cơ sở
dữ liệu hồ sơ quy hoạch sử dụng đất quốc gia vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ
liệu quốc gia về quy hoạch, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai.
12. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[235] quy định kỹ thuật về lập, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia.”.
2. Sửa đổi khoản 7 Điều 28 như
sau:
“7. Định hướng sử dụng đất đến
từng đơn vị hành chính cấp xã[236]
a) Định hướng sử dụng đất theo
không gian và chức năng sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng
đất quốc gia phân bổ và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đã được xác
định; bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm
năng đất đai của địa phương; phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ
môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; đáp ứng yêu
cầu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, bảo đảm kết nối không gian
phát triển liên ngành, liên vùng, các hành lang kinh tế và các vùng động lực
phát triển; quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa,
thể dục, thể thao và nhà ở xã hội;
b) Sơ đồ định hướng phân vùng tổng
hợp sử dụng đất;”.
3. Sửa đổi, bổ sung mục VII của
Phụ lục III như sau:
“VII. NỘI DUNG LẬP, ĐIỀU CHỈNH
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT AN NINH
1. Phân tích, đánh giá các yếu
tố tác động đến sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh
a) Tác động từ chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước;
b) Định hướng phát triển kinh tế
- xã hội và các quy hoạch; đề án có tác động, ảnh hưởng đến sử dụng đất quốc
phòng, sử dụng đất an ninh;
c) Tác động của khoa học, công
nghệ và ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu.
2. Phân tích, đánh giá các tác
động của sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh
a) Tác động đến phát triển kinh
tế - xã hội;
b) Tác động đến môi trường, đa
dạng sinh học;
c) Tác động đến các hoạt động
phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Phân tích hiện trạng sử dụng
đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh kỳ trước.
4. Dự báo tiến bộ khoa học,
công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới sử dụng đất quốc phòng, sử
dụng đất an ninh; xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh,
yêu cầu về định mức sử dụng đất và dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất
quốc phòng, sử dụng đất an ninh.
5. Xác định các quan điểm và mục
tiêu sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh trong thời kỳ quy hoạch phù hợp
với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia,
quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
6. Định hướng phân bố không
gian và chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh
a) Định hướng sử dụng đất quốc
phòng, đất an ninh;
b) Xác định vị trí, diện tích đất
quốc phòng, đất an ninh đến từng vùng và đơn vị hành chính cấp tỉnh;
c) Xác định chỉ tiêu, định mức
sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;
d) Tổng hợp vị trí, diện tích
hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;
đ) Xác định vị trí, diện tích đất
giao mới để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
e) Xác định vị trí, diện tích đất
quốc phòng, đất an ninh chuyển giao cho địa phương để phát triển kinh tế - xã hội.
7. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất
quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh cho từng thời kỳ kế hoạch 05 năm.
8. Giải pháp và nguồn lực thực
hiện quy hoạch
a) Giải pháp về cơ chế, chính
sách quản lý đất quốc phòng, đất an ninh;
b) Giải pháp về tài chính, đầu
tư;
c) Giải pháp về tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện quy hoạch.
9. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử
dụng đất, bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất quốc phòng,
quy hoạch sử dụng đất an ninh. Trong đó, bản đồ hiện trạng sử dụng đất quốc
phòng, đất an ninh; bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; bản đồ
khu vực đất quốc phòng, đất an ninh giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng
vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/100.000; bản đồ hiện trạng sử
dụng đất quốc phòng, đất an ninh của các khu vực trọng điểm; sơ đồ định hướng sử
dụng đất quốc phòng, đất an ninh của các khu vực trọng điểm, tỷ lệ 1/50.000.
10. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[237] quy định kỹ thuật về lập, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh.”.
4. Bãi bỏ nội dung quy hoạch sử
dụng đất an ninh tại mục VIII của Phụ lục
III.
Điều 111.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Các nghị định sau đây hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
a) Nghị định số 119-CP ngày 16
tháng 9 năm 1994 của Chính phủ ban hành quy định về việc quản lý, sử dụng hồ sơ
địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp;
b) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
c) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai;
d) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai;
đ) Nghị định số 10/2023/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai;
e) Nghị định số 42/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ về hoạt động lấn biển.
3. Bãi bỏ một số điều, khoản của
các nghị định sau đây:
a) Điều 1 Nghị định số
136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của
các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên
và môi trường;
b)[238] (được bãi bỏ)
c)[239] (được bãi bỏ)
d) Điều 11 Nghị định số
104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm
trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
Điều 112.
Quy định chuyển tiếp
1. Quy định chuyển tiếp đối với
việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
a) Đối với diện tích đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đã có văn bản chấp thuận của Thủ tướng
Chính phủ trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh thông qua để sử dụng vào mục đích khác nhưng chưa có quyết định thu hồi
đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện
dự án thì được chuyển sang thực hiện trong các năm tiếp theo nhưng không được
quá thời hạn 03 năm và không phải làm lại thủ tục trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
thông qua theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai nếu tiếp tục thực hiện
dự án;
b) Trường hợp đã có văn bản chấp
thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
thông qua chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng sang mục đích khác từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì
không áp dụng tiêu chí, điều kiện quy định tại Nghị định này;
c) Trường hợp đang thực hiện thủ
tục thẩm định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận hoặc trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc
dụng, đất rừng phòng hộ sang mục đích khác từ trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai và
quy định tại Nghị định này;
d) Trường hợp đã có quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất do điều chỉnh dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dự
án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật có
hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đó mà không phải thực hiện theo
quy định tại Nghị định này;
đ) Trường hợp tổ chức kinh tế,
hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại
khoản 30 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
thì tiếp tục sử dụng đất theo hình thức sử dụng đất quy định tại khoản 30 Điều
2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;
e) Đối với trường hợp cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền đã giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất
do được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc trường hợp quy định tại khoản
12 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì được
tiếp tục sử dụng đất;
g) Trường hợp đã có quyết định
giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai thì tiếp tục thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định của
pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà không phải thực hiện
theo quy định tại Nghị định này;
h) Đối với trường hợp được chấp
thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư năm 2020 nhưng đến
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành thủ tục giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 10
Điều 1 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thì áp dụng
trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
quy định tại Điều 228 Luật Đất đai và mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP[240]. Cơ quan
có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi nhà đầu tư đáp ứng
các điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Cơ quan, người có thẩm quyền giải
quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
không chịu trách nhiệm đối với các nội dung về chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở và
pháp luật khác có liên quan;
i) Đối với trường hợp cơ quan
có thẩm quyền đã giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất do được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định
số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì được tiếp tục sử dụng đất;
k) Trường hợp đã tiếp nhận hồ
sơ đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03
tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai có hiệu lực thi hành nhưng đến trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành vẫn chưa hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất thì
tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
l) Việc giao đất, cho thuê đất
theo quy định tại khoản 10 Điều 255 Luật Đất đai đã được sửa đổi, bổ sung theo
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất,
cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất tại Nghị định này.
2. Trường hợp đã có quyết định
giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục
về đất đai theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết
định giao đất, cho thuê đất mà không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định
này.
3. Trường hợp sử dụng đất để thực
hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng
đất mà có diện tích đất không đủ điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp
Nhà nước thu hồi đất để cho Nhà đầu tư thuê theo quy định của pháp luật trước
ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà chưa ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất thì
tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp sử dụng đất để thực
hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng
đất đang thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
mà chưa hoàn thành việc thoả thuận thì nhà đầu tư được đề nghị Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chấp thuận tiếp tục thực hiện thoả thuận với người sử dụng đất theo
quy định tại Nghị định này.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử
dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành mà
chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất là
50 năm tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận.
5. Trường hợp hết thời hạn sử dụng
đất nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chưa thu hồi đất thì người sử dụng đất được thực hiện thủ tục gia hạn sử
dụng đất trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành, hết thời hạn này mà người sử dụng đất không làm thủ tục gia hạn thì Nhà
nước thu hồi đất, trừ trường hợp bất khả kháng.
6. Trường hợp đã tiếp nhận hồ
sơ gia hạn sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
thực hiện theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị thực hiện
theo quy định tại Nghị định này thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định
tại Nghị định này.
7. Dự án đầu tư có hoạt động lấn
biển đã có văn bản chấp thuận thực hiện dự án đầu tư có hoạt động lấn biển của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chủ đầu tư đã nộp hồ sơ đề nghị giao khu vực
biển trước ngày 01 tháng 4 năm 2024 mà chưa có kết quả giải quyết hồ sơ thì chủ
đầu tư được lựa chọn thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định của Nghị định số
11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các
khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
hoặc quy định tại Nghị định này.
8. Dự án đầu tư có hoạt động lấn
biển đã có văn bản chấp thuận thực hiện dự án đầu tư có hoạt động lấn biển của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chủ đầu tư đã được giao khu vực biển để thực
hiện lấn biển theo đúng quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 4 năm 2024
nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất thì chủ đầu tư được tiếp tục thực hiện lấn
biển theo quyết định giao khu vực biển và không phải nộp tiền sử dụng khu vực
biển cho thời gian còn lại; được đề nghị Chủ tịch[241] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất, cho thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn
biển theo quy định tại Nghị định này.
9. Trường hợp dự án đầu tư có
hoạt động lấn biển quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này đã có quy hoạch
phân khu hoặc quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo
quy hoạch đã được phê duyệt nhưng phải có phương án bảo đảm quyền tiếp cận biển
của người dân, cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng
mục lấn biển của dự án đầu tư theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
10. Chủ đầu tư đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư mà việc sạt
lở bờ biển có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích đất của dự án đầu tư và
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản cho phép tự bỏ
kinh phí đầu tư (không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước) thực hiện công trình
phòng, giải pháp chống sạt lở bờ biển theo quy định của pháp luật về phòng, chống
thiên tai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà hình thành thêm diện
tích đất do bồi tụ sau khi xây dựng công trình và liền kề với phần diện tích đất
do chủ đầu tư đang sử dụng (gồm cả diện tích đất hình thành trước và sau ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành) thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án đầu tư có sử dụng đất theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
11.[242] Trường hợp khu công nghiệp được đầu tư bằng ngân sách
nhà nước mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp
công lập quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng đã được
đầu tư theo trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định
tại mục II phần III Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
12. Đối với khu công nghệ cao
được ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ
thuật và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giao đất cho Ban quản lý khu công nghệ cao
để quản lý mà trong quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã có khu nhà ở, công trình công cộng phục vụ đời sống
chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao bên trong ranh giới
khu công nghệ cao thì được tiếp tục thực hiện các công trình nêu trên theo quy
hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
13. Quy định chuyển tiếp đối với
một số trường hợp đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng
a) Trường hợp cảng hàng không,
sân bay dân dụng do Bộ Giao thông vận tải đang chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc
phòng xác định ranh giới khu vực đất sử dụng riêng cho hoạt động dân dụng và
khu vực đất sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự do quân sự hoặc do
dân dụng quản lý theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản
hướng dẫn thi hành thì tiếp tục thực hiện, hoàn thiện việc phân định ranh giới
đất và thông báo, chuyển giao kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để
quản lý theo quy định của Luật Đất đai;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân
đang sử dụng đất, sở hữu công trình thuộc Cảng hàng không, sân bay dân dụng trước
ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì việc
cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
c) Trường hợp Cảng vụ hàng
không đã có quyết định cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục về đất
đai theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định
cho thuê đất mà không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
14. Trường hợp đang thực hiện
trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai
số 45/2013/QH13 nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi đất thì thực hiện theo
quy định của Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn thi hành.
15. Việc thành lập Trung tâm
phát triển quỹ đất theo quy định của Nghị định này phải được hoàn thành trong
thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trong thời
gian chưa thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy định của Nghị định
này thì các Trung tâm phát triển quỹ đất hiện có tiếp tục được thực hiện theo
quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại các khoản 2,
3, 4, 5 Điều 14 Nghị định này.
Điều 113.
Trách nhiệm thực hiện
1. Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định
này và rà soát các văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho
phù hợp với quy định tại Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, QLĐĐ.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Văn bản hợp nhất số 90/VBHN-BNNMT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
Mẫu số
01a. Quyết định kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc kiểm đếm bắt buộc
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ Luật
……………………………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất đai
………………………………………………………………………;
Căn cứ Nghị định
..............................................................................................;
Căn cứ Thông báo ........................................................................................;
Xét đề nghị của.... tại Tờ
trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và tên: ……………………………………………………………
- Địa chỉ thường trú:
……………………………………………………………………
- Địa chỉ nơi ở hiện nay:
……………………………………………………………..
- Số điện thoại:
………………………………………………………………………
- Diện tích đất dự kiến thu hồi:
………………………………………………………..
Thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ
số ... tại xã/phường/thị trấn ……………………
- Lý do:
…………………………………………………………………………………
Thời gian thực hiện kiểm đếm bắt
buộc từ ngày ... tháng ... năm... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn ... có trách nhiệm giao quyết định này cho[1]... và niêm yết
công khai quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa
điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ...
3. Giao[2]… triển
khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. [1]... và [2]...
chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Ghi tên người có
đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
[2] Ghi tên cơ quan,
tổ chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu số
01b. Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ Luật……………………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất đai
……………………………………………………………….;
Căn cứ Nghị định………………………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số... ngày
... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...về việc kiểm đếm bắt buộc;
Xét đề nghị của .... tại Tờ
trình số ... ngày... tháng... năm...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và tên:
……………………………………………………………..
- Địa chỉ thường trú:
……………………………………………………………………
- Địa chỉ nơi ở hiện nay:
………………………………………………………………..
- Số điện thoại:
………………………………………………………………………….
- Diện tích đất dự kiến thu hồi:
…………………………………………………………
Thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ
số ... tại xã/phường/thị trấn ………………………
- Lý do:
…………………………………………………………………………………
Thời gian thực hiện cưỡng chế
kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn ... có trách nhiệm giao Quyết định này cho[1]... và niêm yết
công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa
điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ....
3. Giao[2].... triển
khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ thực hiện
cưỡng chế: ……………………………………….
5. [1]... và [2]...
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Ghi tên người có
đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
[2] Ghi tên cơ quan,
tổ chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu số
01c. Quyết định thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi đất[1]…………….
ỦY
BAN NHÂN DÂN …
Căn cứ Luật……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất
đai......................................................................................;
Căn cứ Nghị định
.......................................................................................
;
Căn cứ[1]…………………………………………………………………………..;
Xét đề nghị của .... tại Tờ
trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi ... m2
đất của ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần
hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại …………………………
Lý do thu hồi đất:
…………………………………………………………………….
Điều 2. Giao nhiệm vụ
cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã/phường/thị trấn ... có trách nhiệm giao quyết định này cho ông (bà)...; trường
hợp ông (bà) ... không nhận Quyết định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản;
niêm yết Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ... và tại
nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư....
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
... có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang thông tin điện tử của ...
3. Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã thu
hồi, phối hợp với[3]... thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có tên tại
Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Ghi rõ mục đích
thu hồi đất … (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai).
[2] Ghi rõ căn cứ
thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của... đã được Ủy ban nhân
dân... phê duyệt ngày... tháng ... năm .../Quyết định số... ngày ... tháng ...
năm ... về việc quyết định đầu tư/quyết định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án…; Biên bản,
văn bản của... ngày... tháng... năm ...
[3] Ghi tên cơ quan,
tổ chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu số
01d.[266] Quyết định
thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 của
Luật Đất đai
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
……………………………………………………………;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp………………………………………………………;
Căn cứ Nghị định………………………………………………………………..;
Căn cứ (1) ...................................................................................................;
Xét đề nghị của .... tại Tờ
trình số... ngày... tháng... năm...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
- Thu hồi ... m2 đất
của ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc
toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ……………….
- Thu hồi rừng với diện tích
là…….ha, có hiện trạng gồm: rừng tự nhiên ……..ha, rừng trồng ……….ha, tại (2)
……… thuộc quyền quản lý của(3) ………. (chỉ áp dụng đối với thu hồi
đất và thu hồi rừng).
- Vị trí thu hồi rừng (lô, khoảnh,
tiểu khu): …………………………(chỉ áp dụng đối với thu hồi đất và thu hồi rừng).
- Lý do thu hồi (4)
: ……………………….......……………………………
Điều 2. Giao nhiệm vụ
cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất/rừng cụ thể như
sau:…………..............................................................……
Điều 3. Giao cho cơ
quan, tổ chức có liên quan (nếu có):............………….
- Quản lý đất:...............................................................................................
- Quản lý rừng (nếu
có):..............................................................................
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có tên tại
Điều 1, 2 và Điều 3 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Văn bản thu hồi rừng.
(2) Ghi rõ theo địa danh hành
chính.
(3) Ghi rõ tên tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, địa chỉ, số điện thoại liên hệ.
(4) Lý do thu hồi:
- Đối với thu hồi đất: Ghi rõ
lý do thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, 82 Luật Đất đai;
- Đối với thu hồi rừng: Ghi rõ
lý do thu hồi rừng theo quy định tại Điều 22 Luật Lâm nghiệp.
Mẫu số
01đ. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............
|
…, ngày … tháng
… năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cưỡng chế thu hồi đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ....
Căn cứ Luật………………………………………………………………….…..;
Căn cứ Luật Đất
đai....................................................................................;
Căn cứ Nghị định……………………………………………………………….;
Căn cứ Quyết định số... ngày
... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân ... về việc thu hồi đất...;
Xét đề nghị của.... tại Tờ
trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc
thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại
…………
Thời gian thực hiện cưỡng chế
thu hồi đất từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm...
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn ... có trách nhiệm giao Quyết định này cho[1] ... và niêm yết
công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa
điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ...
3. Giao[2]... triển
khai thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ thực hiện
cưỡng chế: ………………………………………….
5. [1]... và [2]...
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Ghi tên người có
đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
[2] Ghi tên cơ quan,
tổ chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu số
02a.[267] (được bãi bỏ)
Mẫu số
02b.[268] (được bãi bỏ)
Mẫu số
02c.[269] (được bãi bỏ)
Mẫu số
02d.[270] (được bãi bỏ)
Mẫu số
02đ.[271] (được bãi bỏ)
Mẫu số
03.[272] (được bãi bỏ)
Mẫu số
04a.[273] (được bãi bỏ)
Mẫu số
04b.[274] (được bãi bỏ)
Mẫu số
04c.[275] (được bãi bỏ)
Mẫu số
04d.[276] (được bãi bỏ)
Mẫu số
04đ.[277] (được bãi bỏ)
Mẫu số
04e.[278] (được bãi bỏ)
Mẫu số
04g.[279] (được bãi bỏ)
Mẫu số
04h.[280] (được bãi bỏ)
Mẫu số
05a. Hợp đồng thuê đất
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
…………, ngày ...
tháng ... năm ….
|
HỢP
ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn cứ…………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất
đai……………………………………………;
Căn cứ Nghị định
………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số…ngày...
tháng …năm... của Ủy ban nhân dân… về việc cho thuê đất[1]……………
Hôm nay, ngày... tháng...
năm...
tại…………………………...................................................….,
chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
II. BÊN THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
(Ghi theo thông tin trong
quyết định cho thuê đất....).
III. HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ HỢP
ĐỒNG THUÊ ĐẤT VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Bên cho thuê đất
cho Bên thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:
1. Diện tích thửa đất/khu đất
... m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).
Tại...(ghi tên xã/phường/thị
trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh...; tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương... nơi có đất cho thuê).
2. Vị trí, ranh giới thửa đất/khu
đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm... đã được... thẩm định.
3. Thời hạn thuê đất ... (ghi
rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê
đất), kể từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
4. Mục đích sử dụng đất:
………………………………………
5. Nội dung khác (nếu có):
………………………………………
Điều 2. Bên thuê đất có
trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:
1. Giá đất tính tiền thuê đất
là... /m2/năm, (ghi bằng số và bằng chữ).
2. Tiền thuê đất được tính từ
ngày... tháng... năm...
3. Phương thức nộp tiền thuê đất:
…………………………
4. Nơi nộp tiền thuê đất:
…………………………………………
5. Việc cho thuê đất không làm
mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và mọi tài
nguyên nằm trong lòng đất.
6. Nội dung khác (nếu có):
……………………………………………
Điều 3. Việc sử dụng đất
trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều
1 của Hợp đồng này[2]
…............................................................................................
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ
của các bên
1. Bên cho thuê đất bảo đảm việc
sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được
chuyển giao quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyết
định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trong thời gian thực hiện hợp
đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất
đai.
Trường hợp Bên thuê đất bị thay
đổi (chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn liền với đất
thuê,...) thì người sử dụng đất được hình thành hợp pháp sau khi Bên thuê đất bị
thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong thời gian
còn lại của Hợp đồng này.
3. Trong thời hạn hợp đồng còn
hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần thửa đất/khu
đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít
nhất là 06 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03
tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng
được tính đến ngày bàn giao mặt bằng.
4. Các quyền và nghĩa vụ khác
theo thoả thuận của các Bên (nếu có)[3] …..
Điều 5. Hợp đồng thuê đất
chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời hạn thuê đất mà
không được gia hạn thuê tiếp;
2. Do đề nghị của một bên hoặc
các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất
chấp thuận;
3. Bên thuê đất bị phá sản hoặc
bị phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật;
4. Bên thuê đất bị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 6. Việc giải quyết
tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Điều 7. Hai bên cam kết
thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải
bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác (nếu có)[4]
………………………………………………
Điều 8. Hợp đồng này được
lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ
quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ
ngày
…………………………
|
Bên thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Bên cho thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Ghi các văn bản:
văn bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá
quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư như thông tin ghi trong Quyết định
cho thuê đất.
[2] Ghi thêm theo Giấy
chứng nhận đầu tư... (nếu có).
[3] Phải bảo đảm phù
hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
[4] Phải bảo đảm phù
hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Mẫu số
05b. Điều chỉnh hợp đồng thuê đất
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
…………, ngày ...
tháng ... năm ….
|
ĐIỀU
CHỈNH HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn cứ…………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất
đai……………………………………………;
Căn cứ Nghị định
………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số…ngày...
tháng …năm... của Ủy ban nhân dân… về việc[1]……………
Hôm nay, ngày... tháng...
năm... tại……………………….....................................................…….,
chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
II. BÊN THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
(Ghi theo Hợp đồng thuê đất,
Quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh quyết định cho thuê đất...).
III. HAI BÊN THỎA THUẬN ĐIỀU
CHỈNH HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT SỐ... NGÀY... THÁNG... NĂM... VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU
ĐÂY:
Điều 1. Điều chỉnh………….như
sau:
………………………………………………………………………………
Điều 2. Điều chỉnh……………như
sau:
………………………………………………………………………………
Điều 3………………………………………………………………………………
Điều.... . Điều chỉnh Hợp
đồng này là một phần không thể tách rời của Hợp đồng số... ngày... tháng...
năm... và được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản
và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Điều chỉnh Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày……/.
|
Bên thuê đất
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Bên cho thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1] Ghi theo Quyết định
cho thuê đất hoặc điều chỉnh quyết định cho thuê đất….
Mẫu số
06.[281] (được bãi bỏ)
Mẫu số
07.[282] (được bãi bỏ)
Mẫu số
08.[283] (được bãi bỏ)
Mẫu số
09. Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………,
ngày ... tháng ... năm ….
ĐƠN
XIN XÁC NHẬN LẠI THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Kính
gửi: Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai...
1. Người sử dụng đất:
2. Địa chỉ liên hệ (điện thoại,
email...):………………………
3. Thông tin về thửa đất/khu đất
đang sử dụng:
3.1. Thửa đất số:………..; 3.2. Tờ
bản đồ số:………………
3.3. Diện tích đất (m2):
…………………………………………
3.4. Mục đích sử dụng đất[1]:………………………………………
3.5. Thời hạn sử dụng đất:
………………………………………
3.6. Tài sản gắn liền với đất
hiện có: …………………………
3.7. Địa điểm thửa đất/khu đất
(tại xã..., huyện..., tỉnh...): ……………
3.8. Giấy chứng nhận về quyền sử
dụng đất đã cấp:
- Số phát hành: ...; Số vào sổ:…..,
Ngày cấp: ……………
4. Nội dung đề nghị xác nhận lại
thời hạn sử dụng đất:......đến ngày... tháng... năm...
5. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này
là giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp nêu trên.
Tôi cam đoan nội dung kê khai
trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] Trường hợp đã được
cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định
dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ
đã cấp.
Mẫu số
10. Đơn xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………,
ngày ... tháng ... năm ….
ĐƠN
XIN ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân[1]…………….
1. Người sử dụng đất[2]:…………….…………….…………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………….…………….…………….
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại,
fax, email...): …………….………
4. Thông tin về thửa đất/khu đất
đang sử dụng:
4.1. Thửa đất số: …………….; 4.2.
Tờ bản đồ số: …………….
4.3. Diện tích đất (m2):
…………….…………….…………….
4.4. Mục đích sử dụng đất[3]:
…………….…………….………
4.5. Thời hạn sử dụng đất:
…………….…………….…………
4.6. Tài sản gắn liền với đất
hiện có: …………….…………….
4.7. Địa điểm thửa đất/khu đất
(tại xã..., huyện..., tỉnh...): …………..............
4.8. Giấy chứng nhận về quyền sử
dụng đất đã cấp:
- Số phát hành: ...; Số vào sổ:……..........,
Ngày cấp: …….................………
5. Nội dung xin điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
6. Lý do xin điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất: …………….…………….
7. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này
gồm có[4]: …………….…………….
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất
(nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
…………….…………….…………….
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
[1] Ghi rõ tên UBND
cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[2] Đối với cá nhân,
người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp
Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi
rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
[3] Trường hợp đã được
cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định
dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ
đã cấp.
[4] Giấy tờ quy định
tại khoản 1 Điều 66 Nghị định này.
Mẫu số
11.[284] (được bãi bỏ)
Mẫu số
12.[285] (được bãi bỏ)
Mẫu số
13.[286] (được bãi bỏ)
Mẫu số
14.[287] (được bãi bỏ)
Mẫu số
15.[288] (được bãi bỏ)
[1] Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18
tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.”
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.”
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
198/2025/QH15 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát
triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số
206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy
định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.”
[2] Cụm
từ “, thị trấn” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[3] Cụm
từ “, Ủy ban nhân dân cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4
Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[4] Cụm
từ “báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[5] Cụm
từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[6] Cụm
từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[7] Cụm
từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[8] Cụm
từ “, thị trấn” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[9] Cụm
từ “, thị trấn” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ- CP có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[10]
Cụm từ “đảo” được thay thế bằng cụm từ “đặc khu” theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[11]
Cụm từ “, thị trấn” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định
số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[12]
Cụm từ “, thị trấn” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định
số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[13]
Cụm từ “đảo” được thay thế bằng cụm từ “đặc khu” theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[14]
Cụm từ “điểm d khoản 1” được thay thế bằng cụm từ “điểm đ khoản 1” theo quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 8 năm 2025.
[15]
Cụm từ “cấp huyện,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định
số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[16]
Cụm từ “cấp huyện,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định
số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[17]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[18]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[19]
Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[20]
Cụm từ “cấp huyện,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định
số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[21]
Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[22]
Cụm từ “đảo” được thay thế bằng cụm từ “đặc khu” theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[23]
Cụm từ “mẫu Giấy chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “phôi Giấy chứng nhận”
theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[24]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[25]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[26]
Cụm từ “Trung tâm phát triển quỹ đất” được thay thế bằng cụm từ “Tổ chức phát
triển quỹ đất” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[27]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[28] Cụm
từ “Trung tâm phát triển quỹ đất” được thay thế bằng cụm từ “Tổ chức phát triển
quỹ đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[29]
Cụm từ “Trung tâm phát triển quỹ đất” được thay thế bằng cụm từ “Tổ chức phát
triển quỹ đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực” theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[30]
Cụm từ “Trung tâm phát triển quỹ đất” được thay thế bằng cụm từ “Tổ chức phát
triển quỹ đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực” theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[31]
Cụm từ “Trung tâm phát triển quỹ đất” được thay thế bằng cụm từ “Tổ chức phát
triển quỹ đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực” theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[32]
Cụm từ “Trung tâm phát triển quỹ đất” được thay thế bằng cụm từ “Tổ chức phát
triển quỹ đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực” theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[33]
Cụm từ “Trung tâm phát triển quỹ đất cấp tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất cấp
huyện” được thay thế bằng cụm từ “Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi nhánh tổ chức
phát triển quỹ đất khu vực” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[34] Cụm
từ “Nghị quyết của Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[35]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
8 năm 2025.
[36]
Cụm từ “Thủ tướng Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[37]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
8 năm 2025.
[38]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
8 năm 2025.
[39]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
8 năm 2025.
[40]
Cụm từ “Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[41]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[42]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
8 năm 2025.
[43]
Cụm từ “Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[44]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
8 năm 2025.
[45]
Cụm từ “Thủ tướng Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[46]
Cụm từ “Thủ tướng Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[47] Cụm
từ “Thủ tướng Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[48]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[49]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[50]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[51]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[52]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[53]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[54]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[55]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[56]
Bổ sung cụm từ “và nông thôn” vào sau cụm từ “quy hoạch đô thị” theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[57]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[58]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[59]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[60]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[61]
Cụm từ “Quyết định của Thủ tướng Chính phủ” được thay thế bằng cụm từ “Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[62]
Cụm từ “trước khi Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[63]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[64]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[65]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[66]
Cụm từ “quy hoạch đô thị” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch được lập theo
pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[67]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[68]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[69]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[70]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[71]
Cụm từ “kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “kế
hoạch sử dụng đất cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[72]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[73]
Cụm từ “kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “kế
hoạch sử dụng đất cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[74]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[75]
Cụm từ “kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “kế
hoạch sử dụng đất cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[76]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[77]
Cụm từ “kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “kế
hoạch sử dụng đất cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[78]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[79]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[80]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[81]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[82]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[83]
Cụm từ “Quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 01a; Quyết định cưỡng chế kiểm
đếm bắt buộc theo Mẫu số 01b; Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01c; Quyết định
cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 01đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này” được thay thế bởi cụm từ “Quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 45; Quyết
định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 46; Quyết định thu hồi đất theo Mẫu
số 47; Quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 48 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[84]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[85]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[86]
Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[87]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “khu vực” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[88] Thực
hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[89]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[90]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[91]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[92]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[93]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[94]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[95]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[96]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[97]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[98]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[99]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[100]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[101]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[102]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[103]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[104]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[105]
Cụm từ “; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[106]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[107]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[108]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[109]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[110]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[111]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[112]
Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch
phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc
quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy
hoạch xây dựng xã nông thôn mới” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch sử dụng đất
cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[113]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[114]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[115]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[116]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[117]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[118]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[119]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[120]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[121]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[122]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[123]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[124]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[125]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[126]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[127]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 9 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[128]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[129]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[130]
Bổ sung Cụm từ “Chủ tịch” vào trước cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền”
theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[131]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[132]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 4 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[133]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[134]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[135]
Cụm từ “Điều 60 Nghị định này” được thay thế bằng cụm từ “Mục I Phần VII Phụ lục
I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[136]
Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[137]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[138]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[139]
Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[140]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[141]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[142]
Cụm từ “khoản 2 Điều 68 Nghị định này” được thay thế bằng cụm từ “khoản 7 Mục
IV Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025
[143]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[144]
Cụm từ “khoản 4 Điều 68 Nghị định này” được thay thế bằng cụm từ “khoản 7 Mục
IV Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[145]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[146]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[147]
Thực hiện theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[148]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[149]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[150]
Thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 9 151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 01/7/2025.
[151]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[152]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[153]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[154]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[155]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[156]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[157]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[158]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[159]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[160]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[161]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[162]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[163]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[164]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[165]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[166]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[167]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[168]
Cụm từ “kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “kế
hoạch sử dụng đất cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[169]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[170]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[171]
Cụm từ “kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “kế
hoạch sử dụng đất cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[172]
Thực hiện theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[173]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[174]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[175]
Thực hiện theo quy định tại điểm l khoản 4 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[176]
Thực hiện theo quy định tại điểm m khoản 4 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[177]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[178]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[179]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[180]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[181]
Cụm từ “Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4
Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[182]
Cụm từ “Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4
Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[183]
Cụm từ “, thị trấn” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[184]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[185]
Cụm từ “nhiều huyện” được thay thế bằng cụm từ “nhiều xã” theo quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[186]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[187]
Cụm từ “Điều 60 Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “Mục I Phần VII Phụ lục
I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[188]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[189]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[190]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[191]
Thực hiện theo quy định tại điểm n khoản 4 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[192]
Thực hiện theo quy định tại điểm n khoản 4 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[193]
Thực hiện theo quy định tại điểm n khoản 4 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[194]
Thực hiện theo quy định tại điểm n khoản 4 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[195]
Thực hiện theo quy định tại điểm o khoản 4 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[196]
Cụm từ “khoản 3 và khoản 6 Điều 44 Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “mục
I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 8 năm 2025.
[197]
Cụm từ “2, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “mục I phần
III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[198]
Cụm từ “Điều 49 Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “mục I phần III Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[199]
Thực hiện theo quy định tại điểm o khoản 4 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[200]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[201]
Cụm từ “Điều 49 Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “mục I phần III Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[202]
Khoản này được bãi bỏ do hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025 theo quy định tại điểm
c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2025.
[203]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[204]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[205]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[206]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[207]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[208]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[209]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[210]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[211]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[212]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[213]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[214]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[215]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[216]
Cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý đất đai” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai các cấp” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[217]
Cụm từ “, công chức làm công tác địa chính cấp xã” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[218]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[219]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[220]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[221]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[222]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[223]
Cụm từ “, công chức làm công tác địa chính cấp xã” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[224]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[225]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[226]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[227]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[228]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[229]
Thực hiện theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[230]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[231]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[232]
Cụm từ “; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[233]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[234]
Cụm từ “kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “kế
hoạch sử dụng đất cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[235]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[236]
Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
[237]
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[238]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 124 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024.
[239]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 124 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024.
[240]
Cụm từ “Điều 49 Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “mục I phần III Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[241]
Bổ sung cụm từ “Chủ tịch” vào trước cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền”
theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[242]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[243]
Mẫu này được thay thế bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
226/2025/NĐ-CP quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[244]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[245]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[246]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[247]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[248]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[249]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[250]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[251]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[252]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[253]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[254]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[255]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[256]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[257]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[258]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[259]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[260]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[261]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[262]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[263]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[264]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[265]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[266]
Mẫu này được thay thế bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
226/2025/NĐ-CP quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[267]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[268]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[269]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[270]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[271]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[272]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[273]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[274]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[275]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[276]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[277]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[278]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[279]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[280]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[281]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[282]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[283]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[284]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[285]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[286]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[287]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[288]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025