|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2025/NQ-HĐND
|
Ninh Bình, ngày
09 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ HỦY, PHÁ DỠ TÀU CÁ, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ VÀ THAY THẾ,
NÂNG CẤP THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH CHO CHỦ TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH
BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 37/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn
về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT;
Xét Tờ trình số 188/TTr-UBND ngày 04 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ
trợ kinh phí hủy, phá dỡ tàu cá, chuyển đổi nghề và thay thế, nâng cấp thiết bị
giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm
tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ kinh phí hủy, phá dỡ tàu cá, chuyển đổi nghề và thay thế,
nâng cấp thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí hủy,
phá dỡ tàu cá, chuyển đổi nghề và thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành
trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân là chủ tàu cá có đăng ký
thường trú tại tỉnh Ninh Bình.
b) Các cơ quan, đơn vị thực hiện quản lý nhà nước
và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện Nghị Quyết
này.
Điều 2. Chính sách hỗ trợ kinh
phí hủy, phá dỡ (sau đây gọi tắt là giải bản) tàu cá
1. Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân là chủ
tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 06 mét trở lên.
2. Điều kiện hỗ trợ: Chủ tàu cá được hưởng chính
sách hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Đăng ký thường trú tại tinh Ninh Bình, thực hiện
giải bản tàu cá để chuyển đổi sang nghề khác.
b) Tàu cá giải bản phải có Giấy chứng nhận đăng ký
tàu cá hoặc Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá do cơ quan có thẩm quyền của tỉnh cấp
trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
c) Chủ tàu cá đã chấp hành xong các quyết định xử
lý vi phạm hành chính (nếu có).
3. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Đảm bảo kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng
và đúng quy định.
b) Hỗ trợ 01 (một) lần cho những tàu cá giải bản từ
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
c) Một chủ tàu cá có nhiều tàu cá đủ điều kiện được
hỗ trợ giải bản thì thực hiện hỗ trợ đối với tất cả tàu cá đủ điều kiện.
4. Mức hỗ trợ kinh phí cho chủ tàu cá sau khi hoàn
thành giải bản tàu cá như sau:
a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ
6m đến dưới 12m: 50 triệu đồng/tàu.
b) Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ
12m đến dưới 15m: 100 triệu đồng/tàu.
c) Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ
15m trở lên: 200 triệu đồng/tàu.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ kinh
phí chuyển đổi nghề khai thác thủy sản
1. Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân là chủ
tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 12 mét trở lên.
2. Điều kiện hỗ trợ: Chủ tàu cá được hưởng chính
sách hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có đăng ký thường trú tại tỉnh Ninh Bình.
b) Tàu cá đang hoạt động nghề lưới kéo, lưới rê
chuyển sang nghề khai thác có chọn lọc gồm: Câu, vây, chụp, câu cá giải trí kể
từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
c) Trước khi chuyển đổi, tàu cá phải có Giấy chứng
nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá; có Giấy phép Khai
thác thủy sản nghề lưới kéo, lưới rê còn hiệu lực.
d) Sau khi chuyển đổi, tàu cá chuyển đổi nghề khai
thác thủy sản đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp lại Giấy chứng nhận
Đăng ký tàu cá, Giấy phép Khai thác thủy sản.
e) Có hóa đơn, chứng từ mua ngư lưới cụ, máy móc,
trang thiết bị theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Đảm bảo kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng
và đúng quy định.
b) Hỗ trợ 01 (một) lần cho chủ tàu cá thực hiện
chuyển đổi nghề khai thác thủy sản theo quy định tại Nghị quyết này.
c) Mỗi tàu cá được hỗ trợ chuyển đổi nghề 01 (một)
lần.
4. Mức hỗ trợ kinh phí cho chủ tàu cá mua sắm ngư
lưới cụ, máy móc, trang thiết bị phục vụ cho việc chuyển đổi nghề như sau
a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ
12m đến dưới 15m: Hỗ trợ 100 triệu đồng/tàu.
b) Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ
15m trở lên: Hỗ trợ 200 triệu đồng/tàu.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ thay
thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá
1. Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân là chủ
tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 15 mét trở lên.
2. Điều kiện hỗ trợ: Chủ tàu cá được hưởng chính
sách hỗ trợ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có đăng ký thường trú tại tỉnh Ninh Bình.
b) Tàu cá đã thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát
hành trình theo quy định; có đủ các giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy phép Khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm còn hiệu lực.
c) Chủ tàu cá thực hiện thay thế, nâng cấp thiết bị
giám sát hành trình tàu cá đáp ứng các tính năng kỹ thuật theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 37/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; thời điểm
thay thế, nâng cấp từ ngày 19 tháng 5 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026.
d) Có hợp đồng thay thế, nâng cấp thiết bị giám sát
hành trình; biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
e) Tàu cá có dữ liệu hành trình theo quy định tại Hệ
thống giám sát tàu cá do cơ quan có thẩm quyền quản lý.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Đảm bảo kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng
và đúng quy định.
b) Mỗi tàu cá chỉ được hỗ trợ 01 (một) lần khi thay
thế, nâng cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá.
c) Một chủ tàu cá có nhiều tàu cá đủ điều kiện được
hỗ trợ thì thực hiện hỗ trợ đối với tất cả tàu cá đủ điều kiện; nếu tàu có nhiều
thiết bị giám sát hành trình thì chỉ hỗ trợ thay thế, nâng cấp 01 (một) thiết bị.
4. Mức hỗ trợ
Hỗ trợ 50% kinh phí thay thế, nâng cấp thiết bị
giám sát hành trình cho 01 (một) tàu cá (không bao gồm các dịch vụ phát sinh
khác) nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/thiết bị/tàu.
Điều 5. Kinh phí thực hiện
Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách của tỉnh.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026.
2. Thời gian hỗ trợ đối với chính sách hỗ trợ kinh
phí giải bản tàu cá và chính sách hỗ trợ kinh phí chuyển đổi nghề khai thác thủy
sản: Từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2030.
3. Thời gian hỗ trợ đối với chính sách thay thế,
nâng cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá: Từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 7;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Cac VP: Tỉnh ủy, Đoan ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Ninh Bình;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Quốc Chỉnh
|