|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 705/KH-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI ĐẾN NĂM
2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Thực hiện Quyết địnhsố
383/QĐ-TTgngày 21/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược
quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045; trên cơ sở tham
mưu, đề xuất của Sở Y tế tại Văn bản số 4510/SYT-BTXH- PCTNXH ngày 25/11/2025
(sau khi có ý kiến của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan); ý kiến thống
nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Không ngừng chăm lo và nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của người cao tuổi; tạo điều kiện cho người
cao tuổi, nhất là người cao tuổi nghèo, cận nghèo có hoàn cảnh khó khăn, người
cao tuổi sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng,
trợ giúp xã hội.
- Phát huy tiềm năng, vai trò,
kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc, phát triển đất nước. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã
hội trong việc cung cấp dịch vụ nhằm phát huy, bảo vệ và chăm sóc người cao tuổi.
2. Yêu cầu
- Đẩy mạnh công tác truyền
thông, nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, các ngành, đoàn thể, gia
đình, cộng đồng xã hội. Phát huy vai trò chủ động, sự phối hợp đồng bộ giữa các
cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong thực hiện Kế hoạch.
- Tổ chức các hoạt động tại địa
phương, cơ quan, đơn vị phù hợp với điều kiện tình hình thực tế, đảm bảo thiết
thực, hiệu quả. Phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra. Vận động nguồn lực
từ cộng đồng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
- Việc triển khai thực hiện kế
hoạch phải hiệu quả, thiết thực, quan tâm, ưu tiên đến người cao tuổi thuộc hộ
nghèo, cận nghèo, yếu thế.
II. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI, MỤC TIÊU
1. Đối tượng: người cao
tuổi, ưu tiên người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật; hộ gia đình có
người cao tuổi; Hội Người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến người
cao tuổi.
2. Phạm vi: thực hiện
trên phạm vi tỉnh Hà Tĩnh.
3. Mục tiêu
3.1. Giai đoạn 2026-2030
- Ít nhất 50% người cao tuổi
trên địa bàn tỉnh có nhu cầu và khả năng lao động có việc làm; ít nhất 50% người
cao tuổi có nhu cầu được hỗ trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc
làm; phấn đấu 20.000 hộ gia đình có người cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện
được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- 100% các xã, phường có các loại
hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi thu hút
người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- Phấn đấu 100% các xã, phường
có Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ chăm sóc và
phát huy vai trò người cao tuổi.
- Phấn đấu 80% xã, phường có Quỹ
chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Phấn đấu 100% người cao tuổi
có thẻ bảo hiểm y tế; ít nhất 90% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu
kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi
khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia
đình và cộng đồng.
- Phấn đấu 50% bệnh viện đa
khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện chuyên khoa Nhi, bệnh viện Điều dưỡng
- Phục hồi chức năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở
lên tổ chức buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí
giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và 50% các bệnh viện đa khoa,
chuyên khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hằng năm, ít nhất 80% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới
nhiều hình thức khác nhau; 70% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện
các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; ít nhất 50% người
cao tuổi trên toàn tỉnh có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được
chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức
năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần
nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại
các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải
sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo,
không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định
của pháp luật.
- 100% người cao tuổi có khó
khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý
theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 50% gia đình có người
cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác
được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và
phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- 100% cơ quan báo chí, truyền
thông có chuyên mục về người cao tuổi được phát hành, phát sóng ít nhất 01 lần/tuần.
- Ít nhất 65% người cao tuổi tiếp
cận và sử dụng được các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
3.2. Giai đoạn 2031-2035
- Ít nhất 70% người cao tuổi có
nhu cầu, khả năng lao động có việc làm; ít nhất 60% người cao tuổi có nhu cầu
được hỗ trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; phấn đấu 21.000
hộ gia đình có người cao tuổi trên địa bàn tỉnh nếu có nhu cầu và đủ điều kiện
thì được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu
đãi theo quy định.
- 100% các xã, phường có các loại
hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi thu hút
người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- 100% các xã, phường có Câu lạc
bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ khác chăm sóc và phát
huy vai trò người cao tuổi, bảo đảm 70% người cao tuổi trên địa bàn tham gia.
- 85% xã, phường có Quỹ chăm
sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi được chăm
sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe;
100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự
chăm sóc của gia đình và cộng đồng.
- 90% bệnh viện đa khoa, bệnh
viện chuyên khoa (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi, bệnh viện điều dưỡng - phục hồi
chức năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức
buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh
điều trị nội trú cho người cao tuổi và 100% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa
cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hằng năm, ít nhất 90% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới
nhiều hình thức khác nhau; 80% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện
các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; ít nhất 60% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục
hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ
giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần nặng,
người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các
cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải
sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo,
không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội hợp theo
quy định của pháp luật.
- 100% người cao tuổi có khó
khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý
theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 70% gia đình có người
cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác
được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và
phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- 100% cơ quan báo chí, truyền
thông có chuyên mục về người cao tuổi được phát hành, phát sóng ít nhất 2 lần/tuần.
- Ít nhất 80% người cao tuổi được
tiếp cận và sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
3.3. Đến năm 2045: tiếp tục
tham gia hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống cơ chế, chính sách về người
cao tuổi theo hướng đầy đủ, đồng bộ, toàn diện, hiện đại, bền vững, đảm bảo tiến
bộ và công bằng xã hội; tạo điều kiện bảo vệ, chăm sóc và phát huy hiệu quả tiềm
năng, vị thế, vai trò, kinh nghiệm, uy tín của người cao tuổi; bảo đảm an sinh
và phúc lợi xã hội cho người cao tuổi phù hợp với yêu cầu của giai đoạn “dân số
già”, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển tỉnh Hà Tĩnh và đất nước trong kỷ
nguyên phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc và xây dựng con người Việt
Nam toàn diện.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Trợ giúp
giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế, nhà ở cho người cao tuổi
- Tạo điều kiện cho người cao
tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe, nghề nghiệp và các điều kiện khác để phát
huy vai trò người cao tuổi trên tinh thần tự nguyện.
- Thực hiện kịp thời chính sách
trợ cấp hưu trí xã hội, trợ giúp xã hội theo quy định.
- Xây dựng mô hình nhà xã hội
chăm sóc người cao tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, bảo
đảm người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, nhà dột, nát.
2. Phát triển
mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng
cho người cao tuổi
- Phát triển mạng lưới các cơ sở
trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng cho người cao tuổi (cơ sở công lập và ngoài
công lập) trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định, phù hợp với quy hoạch của tỉnh,
quy hoạch của Trung ương và các quy định quy hoạch có liên quan.
- Hỗ trợ đầu tư cho các cơ sở
trợ giúp xã hội về cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn
quy định, bảo đảm có các phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt
động chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Nghiên cứu, thực hiện xây dựng
mô hình chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, mô hình trợ giúp xã hội
dưỡng lão, “làng hạnh phúc” và mô hình chăm sóc dài hạn, chăm sóc có thời hạn,
chăm sóc bán trú đối với người cao tuổi; mô hình nhà xã hội an toàn tại cộng đồng
cho người cao tuổi theo quy định của Trung ương, trong đó ưu tiên người cao tuổi
cô đơn không có người phụng dưỡng.
3. Phát huy
vai trò người cao tuổi
- Động viên, khuyến khích người
cao tuổi phát huy trí tuệ, kinh nghiệm, uy tín tích cực xây dựng gia đình, dòng
họ, cộng đồng xã hội gắn kết, văn minh, nêu gương sáng, chí bền cho con, cháu
noi theo.
- Vận động người cao tuổi chưa
có thẻ bảo hiểm y tế tích cực tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình để được chăm
sóc sức khỏe thông qua chính sách bảo hiểm y tế, tham gia các hoạt động kinh tế,
văn hóa, chính trị, xã hội tại địa phương; phát triển phong trào già làng, trưởng
bản, người cao tuổi có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng
xa để xây dựng làng văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc, xóa bỏ hủ tục lạc hậu.
4. Trợ giúp
y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Triển khai kịp thời các chính
sách, pháp luật về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, các chính sách khám
chữa bệnh, bảo hiểm y tế cho người cao tuổi, đồng thời gắn với việc thực hiện
các mục tiêu,chỉ tiêu tại Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV, Nghị
quyết 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá,
tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Chương trình hành động số 01-CTr/TU
ngày 20/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 – 2030,Chương trình hành động số
04-CTr/TU, ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết
số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị.
- Hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế cho
người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn chưa có thẻ bảo hiểm y tế; tổ chức chăm
sóc sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, lập sổ quản lý theo dõi sức khỏe
người cao tuổi ở y tế tuyến xã, ưu tiên nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở
lên và từng bước mở rộng đến nhóm từ 65 tuổi trở lên; thực hiện khám chữa bệnh
tại nhà cho người cao tuổi không có điều kiện đến cơ sở khám chữa bệnh; tổ chức
buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh; bố trí khoa lão
khoa tại bệnh viện đa khoa, các bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh.
- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị cho khoa lão khoa tại bệnh viện đa khoa tỉnh; phát triển khoa
lão khoa tại các bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện ngoài công lập, bệnh viện đa
khoa/trung tâm y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Phát triển mạng lưới cung cấp
dịch vụ phát hiện sớm bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và phẫu
thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi.
- Phát triển mạng lưới nhân
viên chăm sóc, thực hiện tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại nhà và
cộng đồng; tổ chức tập huấn, huấn luyện và hướng dẫn để người cao tuổi tự chăm
sóc sức khỏe, thành viên gia đình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
5. Trợ giúp
người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
- Thành lập và phát triển hệ thống
câu lạc bộ về văn hóa, thể dục, thể thao phù hợp đối với người cao tuổi khi có
hướng dẫn của Trung ương; nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ giúp nhau
chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng
đồng đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế.
- Phát triển các môn thể thao
phù hợp với người cao tuổi tham gia tập luyện, thi đấu; tổ chức các giải thể
thao, hội thi, hoạt động văn hóa ở cơ sở phù hợp với sự tham gia của người cao
tuổi.
- Theo hướng dẫn của Trung
ương, chỉ đạo hệ thống thư viện trên địa bàn hình thành môi trường đọc thân thiện,
đa dạng hóa các dịch vụ và sản phẩm thông tin, thư viện và các điều kiện phù hợp
với người cao tuổi.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
để người cao tuổi có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà
hàng, khách sạn, phương tiện.
- Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức
vận tải, quản lý các công trình văn hóa thực hiện chính sách giảm giá vé cho
người cao tuổi khi tham quan, du lịch.
- Triển khai các thiết chế văn
hóa cộng đồng; xây dựng nếp sống, môi trường ứng xử văn hóa phù hợp với người
cao tuổi ở cộng đồng và gia đình; khuyến khích con cháu, dòng họ, cộng đồng xã
hội chăm sóc người cao tuổi.
6. Trợ giúp
người cao tuổi sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Phát triển, kết nối và nâng cấp
các nền tảng số hỗ trợ người cao tuổi trong tiếp cận, sử dụng và hưởng thụ các
dịch vụ số.
- Xây dựng và triển khai các
công nghệ, công cụ và tài liệu đào tạo giúp người cao tuổi nâng cao kỹ năng số
trong học tập, truyền nghề, sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt, góp phần cải thiện
chất lượng cuộc sống.
7. Trợ giúp
pháp lý đối với người cao tuổi
- Tăng cường thực hiện trợ giúp
pháp lý đối với người cao tuổi có khó khăn về tài chính, đặc biệt trong các vụ
việc người cao tuổi bị bạo lực, bạo hành, bị ngược đãi; khuyến khích xây dựng mạng
lưới cộng tác viên là cán bộ Hội Người cao tuổi.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ người làm công tác trợ giúp pháp lý
đối với người cao tuổi.
- Tổ chức các đợt truyền thông,
tư vấn pháp luật tại cơ sở, lồng ghép với các chương trình y tế, phúc lợi,
“Tháng hành động vì người cao tuổi”, trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi
thông qua các hình thức phù hợp với điều kiện của các địa phương.
8. Phòng chống
dịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi
- Tổ chức tập huấn về hoạt động
phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi.
- Xây dựng mô hình phòng chống
dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai phù hợp với người cao tuổi theo hướng dẫn của
Trung ương.
- Ứng dụng công nghệ giúp người
cao tuổi nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
9. Nâng cao
năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác trợ
giúp người cao tuổi
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng; đào tạo kỹ
năng chuyên sâu về công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và tình nguyện viên chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi.
- Tập huấn cho cán bộ, nhân
viên, tình nguyện viên và gia đình người cao tuổi về kỹ năng, phương pháp chăm
sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Liên kết, phối hợp với các
trường đại học đào tạo bác sĩ và đào tạo nâng cao cho cán bộ y tế, cán bộ và
nhân viên trợ giúp người cao tuổi.
10. Tăng
cường truyền thông, hợp tác về người cao tuổi
- Đa dạng hóa hình thức truyền
thông, nâng cao nhận thức cho các cấp, ngành và cộng đồng xã hội về tác động và
biện pháp thích ứng với vấn đề già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh,
cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số tác động đến đời sống của người
cao tuổi; vai trò, trách nhiệm của gia đình, cộng đồng xã hội và nhà nước trong
việc chăm sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi.
- Tuyên truyền các chính sách,
pháp luật về người cao tuổi; các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng,
mô hình hoạt động văn hóa, thể thao; mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ
biến gương điển hình người cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu
và phổ biến pháp luật về người cao tuổi, kỹ năng chăm sóc người cao tuổi cho
gia đình người cao tuổi, cán bộ, nhân viên trợ giúp xã hội, công tác xã hội phù
hợp với điều kiện và tình hình thực tế của địa phương.
- Tăng cường hợp tác, học hỏi
kinh nghiệm, chia sẻ về công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi
trong nước, khu vực và quốc tế.
11. Giám
sát, đánh giá thực hiện Chiến lược; cơ sở dữ liệu về người cao tuổi
- Theo hướng dẫn của Trung ương
và các quy định hiện hành, tổ chức điều tra, khảo sát số liệu về người cao tuổi;
xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng hệ thống thông tin quản lý người cao tuổi thống
nhất trong toàn tỉnh; bảo đảm chia sẻ thông tin giữa các sở, ngành, địa phương
làm cơ sở cho việc đề xuất, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật
về người cao tuổi.
- Căn cứ các chỉ đạo, hướng dẫn
của Trung ương, thực hiện khảo sát, đánh giá Chiến lược quốc gia về người cao
tuổi giữa kỳ vào năm 2030, năm 2035 làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện Chiến
lược; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược cho các cơ quan liên quan.
12. Hỗ trợ
hoạt động đối với tổ chức Hội Người cao tuổi
- Nghiên cứu, đề xuất chính
sách hỗ trợ hoạt động Hội người cao tuổi các cấp phù hợp với điều kiện kinh tế -
xã hội của từng địa phương, đảm bảo đúng quy định.
- Căn cứ tình hình thực tế,
nghiên cứu, phát triển Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, các mô
hình câu lạc bộ, nhất là mô hình câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau; các phong
trào chăm sóc phát huy vai trò người cao tuổi và phong trào tham gia xây dựng
nông thôn mới; bảo vệ môi trường; phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế
hoạch này được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan,
đơn vị, địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật.
2. Căn cứ các quy định hiện
hành có liên quan, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí hằng năm để thực hiện
kế hoạch; quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí đúng theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với Hội Người
cao tuổi tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai, tổ chức thực hiện
Kế hoạch; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về nội dung và triển khai, thực hiện Kế hoạch. Chủ động phối hợp với các
cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, nắm chắc số người cao tuổi trên địa bàn,
đánh giá tình hình và thu thập thông tin về người cao tuổi, đề xuất hoàn thiện
các chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện nhiệm vụ khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe,
phục hồi chức năng cho người cao tuổi theo quy định; lập hồ sơ theo dõi, quản
lý sức khỏe người cao tuổi tại Trạm y tế; cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người
cao tuổi; phát triển mạng lưới nhân viên chăm sóc, thực hiện tư vấn chăm sóc sức
khỏe cho người cao tuổi tại nhà và cộng đồng.
- Chủ trì triển khai, nhân rộng
các mô hình cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao
tuổi theo quy định, bảo đảm người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, nhà dột,
nát.
- Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện
chính sách trợ cấp hưu trí xã hội; chỉ đạo các cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện
tốt việc chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi (bao gồm cả người
cao tuổi nghèo, người cao tuổi độc thân, người cao tuổi không nơi nương tựa,
người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi lang thang…).
- Triển khai các hoạt động truyền
thông nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác
viên làm công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người cao tuổi dựa
vào cộng đồng.
- Chịu trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, đánh giá việc
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tại Kế hoạch; là đầu mối tổng hợp giải quyết
hoặc tham mưu giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực
hiện; định kỳ (đột xuất khi được yêu cầu) tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch
báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Tài
chính: chủ trì, phối hợp với sở, ngành, đơn vị liên quan vận động
các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện Kế hoạch; hàng năm, căn cứ vào dự toán kinh
phí do các cơ quan, đơn vị lập, tham mưu phương án kinh phí thực hiện Kế hoạch
đảm bảo đúng quy định.
3. Sở Nội
vụ: chủ trì, tham mưu giải quyết các thủ tục đối với Hội Người
cao tuổi tỉnh đảm bảo đúng quy định; chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Tĩnh
tăng cường giới thiệu việc làm, hướng nghiệp cho người cao tuổi.
4. Sở Tư
pháp: theo chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn
thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi có khó khăn về
tài chính.
5. Sở
Nông nghiệp và Môi trường: chủ trì, hướng dẫn, hỗ trợ người cao
tuổi tạo việc làm và thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
6. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch:
- Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai
thực hiện nhiệm vụ, giải pháp phát triển văn hóa, thể dục, thể thao cho người
cao tuổi; chỉ đạo các cơ sở vui chơi, giải trí và giảm giá vé cho người cao tuổi.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh tăng cường truyền thông, tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với
người cao tuổi và ứng phó với vấn đề già hóa dân số.
7. Sở
Khoa học và Công nghệ: phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan tăng cường hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tập huấn kỹ năng số cơ bản phù
hợp với người cao tuổi nhằm triển khai các ứng dụng, nền tảng số hỗ trợ người
cao tuổi trong tiếp cận thông tin, học tập, y tế, dịch vụ công.
8. Sở Xây
dựng: chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện xóa nhà tạm,
nhà dột nát cho người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn; tham mưu chính sách giảm
giá vé cho người cao tuổi khi tham gia dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng
xe buýt; kiểm tra, giám sát các tổ chức kinh doanh vận tải thực hiện giảm giá
vé, phí dịch vụ cho người cao tuổi khi tham gia giao thông.
9. Sở
Giáo dục và Đào tạo: chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa
bàn ưu tiên thực hiện dạy nghề, đào tạo chuyển đổi nghề cho người cao tuổi.
10. Bảo
hiểm xã hội tỉnh: Phối hợp Hội Người cao tuổi tuyên truyền, vận
động 100% người cao tuổi tham gia bảo hiểm y tế; hướng dẫn, theo dõi, thực hiện
việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi đảm bảo chỉ tiêu của Kế hoạch.
11. Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 8, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh:
hướng dẫn, thực hiện ưu tiên người cao tuổi vay vốn phát triển sản xuất,
kinh doanh với lãi suất ưu đãi theo quy định; hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất, kinh doanh của người cao tuổi.
12. Báo
và phát thanh, truyền hình Hà Tĩnh: chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,
Hội Người cao tuổi tỉnh xây dựng các chuyên mục về người cao tuổi để phát hành,
phát sóng đảm bảo đúng mục tiêu, chỉ tiêu đề ra theo giai đoạn tại Kế hoạch
này.
13. Hội
Người cao tuổi tỉnh: phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch;
triển khai “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam”; cuộc vận động “Toàn
dân chăm sóc phụng dưỡng và phát huy vai trò người cao tuổi”; đẩy mạnh phong
trào “Tuổi cao - Gương sáng”; theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện và triển khai
nhiệm vụ chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các
sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức
năng, nhiệm vụ kịp thời xây dựng kế hoạch và phối hợp tổ chức triển khai thực
hiện đảm bảo mục tiêu, chỉ tiêu được giao tại Kế hoạch này; định kỳ trước ngày
30/11 hằng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo kết quả, tình hình thực
hiện gửi Sở Y tế để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
14. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: theo chức năng, nhiệm vụ,
tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi,
cũng như vấn đề già hóa dân số trong Nhân dân; tuyên truyền lan tỏa các mô hình
điển hình, cá nhân tiêu biểu về chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống
người cao tuổi tại địa phương; tăng cường giám sát, phản biện xã hội việc thực
hiện các nội dung của Kế hoạch.
15. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Chỉ đạo Trạm Y tế cung cấp,
thực hiện dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa
bàn.
- Phối hợp với các sở, ngành cấp
tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch này. Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện
Chiến lược hành động quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm
2045 và tổ chức triển khai thực hiện tại địa phương; chủ động bố trí ngân sách,
nhân lực để thực hiện Kế hoạch.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch
số 365/KH-UBND ngày 29/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Chương
trình hành động quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2022-2030 trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh; đối với các nhiệm vụ của Kế hoạch số 365/KH-UBND ngày 29/9/2022 đã ban
hành để thực hiện trong năm 2025 tiếp tục được thực hiện trong năm 2025. Trong
quá trình triển khai, thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời
phản ánh về Sở Y tế để được giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết
theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- UBQG về người cao tuổi; (báo cáo)
- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Chánh VP, Phó Chánh VP;
- Trung tâm CB-TH;
- Lưu: VT, VX2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Nguyệt
|