|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
150/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Lê Xuân Lợi
|
|
Ngày ban hành:
|
02/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 150/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 02
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 993/QĐ-TTG NGÀY 24/8/2023
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH QUỐC GIA TRIỂN KHAI TUYÊN BỐ GLASGOW
VỀ RỪNG VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện các Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ: số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh
Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 326/QĐ-TTg ngày
09/3/2022 về phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến 2050; số 993/QĐ- TTg ngày 24/8/2023 phê duyệt Kế hoạch quốc gia triển khai
Tuyên bố Glasgow về rừng và sử dụng đất đến năm 2030; số 1279/QĐ-TTg ngày
28/10/2024 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 1589/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 về việc phê
duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. UBND tỉnh
Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 993/QĐ-TTg ngày
24/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 993/QĐ-TTg),
cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nội dung tại
Quyết định số 993/QĐ-TTg, phù hợp với quan điểm, đường lối, chủ trương, chính
sách của Đảng, Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học,
sử dụng đất bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh; đảm bảo
chất lượng, hiệu quả, đồng bộ, kịp thời và thống nhất trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
- Đảm bảo thực hiện có hiệu quả
sử dụng đất, các chương trình, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ và
phát triển lâm nghiệp; phát huy vai trò của rừng và các thành quả về nông, lâm
nghiệp, bảo vệ đa dạng sinh học, tạo nền tảng cho phát triển bền vững của địa
phương. Kế hoạch hướng tới giải quyết cơ bản các nguyên nhân gây mất rừng, suy
thoái rừng, suy thoái đất, đồng thời thúc đẩy quản lý rừng bền vững.
- Ứng dụng khoa học và công nghệ
hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng và phát huy giá trị từng loại rừng,
tăng giá trị rừng sản xuất trên đơn vị diện tích; góp phần đáp ứng các yêu cầu
về giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu;
thu hút nguồn lực đầu tư vào lâm nghiệp; tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần
xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống cho người dân làm nghề rừng, đảm bảo an
ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
2. Yêu cầu
- Kế hoạch cần sự tham gia có
trách nhiệm, hiệu quả của cả hệ thống chính trị, các ngành, địa phương, đơn vị;
huy động mọi nguồn lực hợp pháp của các thành phần kinh tế trong nước và quốc tế,
trong đó Nhà nước bố trí nguồn lực từ ngân sách, huy động nguồn lực từ khu vực
tư nhân và quốc tế.
- Việc xây dựng và tổ chức thực
hiện Kế hoạch phải đảm bảo đầy đủ nội dung, cụ thể hóa các định hướng và giải
pháp đến ngành, địa phương và các tổ chức, đơn vị liên quan nhằm tạo đồng thuận
và quyết tâm cao trong triển khai, thực hiện Kế hoạch.
- Trên cơ sở nội dung định hướng,
giải pháp của Kế hoạch này, các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, đơn vị
liên quan, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả, nhằm góp phần thực hiện thắng
lợi các mục tiêu, định hướng, giải pháp đã đặt ra trong Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Đóng
góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn, các mục
tiêu về giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo tồn
đa dạng sinh học, quản lý rừng bền vững, chuyển đổi sang nền kinh tế xanh, kinh
tế tuần hoàn; thúc đẩy phát triển sinh kế bền vững cho người dân và cộng đồng địa
phương, đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường, qua đó thực hiện được
các cam kết của Tuyên bố Glasgow.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2025, quản lý chặt chẽ
diện tích rừng tự nhiên hiện có, hạn chế tối đa chuyển mục đích sử dụng rừng tự
nhiên sang mục đích khác, từng bước hạn chế tình trạng suy thoái rừng và suy
thoái đất; đến năm 2030, cơ bản đẩy lùi tình trạng mất rừng, suy thoái tài
nguyên rừng, suy thoái đất và sa mạc hóa, bảo đảm hài hòa phát triển sản xuất
nông, lâm nghiệp bền vững gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, đóng góp
hiệu quả vào việc thực hiện cam kết giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự
quyết định (NDC).
- Diện tích rừng tự nhiên nghèo
được phục hồi và nâng cấp chất lượng đạt 10% vào năm 2025, đạt 20% vào năm
2030, góp phần giảm tỷ lệ diện tích rừng tự nhiên nghèo, tăng tỷ lệ diện tích rừng
tự nhiên trung bình và giàu; nâng cao hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh học và năng
lực phòng hộ; nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế và tính bền vững của rừng trồng
và cây trồng nông nghiệp; diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
đạt trên 21.525 ha vào năm 2025, đạt trên 25.000 ha vào năm 2030.
- Thực hiện thể chế, chính sách
thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm nghiệp bền vững
không gây mất rừng, suy thoái đất và sa mạc hóa; nâng cao tính chống chịu, giảm
thiểu tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu; phát triển kinh tế nông, lâm
nghiệp theo hướng đa mục đích, phát thải thấp, kinh tế tuần hoàn và kinh tế
xanh.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Bảo tồn
và đẩy nhanh quá trình phục hồi rừng, các hệ sinh thái trên cạn
- Chỉ đạo thực hiện các chiến
lược, chương trình, đề án, dự án về bảo tồn, phục hồi rừng, phục hồi các hệ
sinh thái bị suy thoái, ngăn ngừa chuyển đổi, phá hủy hệ sinh thái, các cảnh
quan tự nhiên quan trọng, góp phần thực hiện Tuyên bố Thập kỷ 2021-2030 là Thập
kỷ Liên hợp quốc về phục hồi hệ sinh thái.
- Quản lý xung đột, tranh chấp
về rừng và sử dụng đất; đánh giá hiện trạng rừng và đất rừng có tranh chấp, chồng
lấn giữa lâm nghiệp và lĩnh vực khác; xây dựng và triển khai kế hoạch giải quyết
các tranh chấp về rừng và đất, nhất là đối với rừng và đất có nguồn gốc từ các
nông, lâm trường quốc doanh hiện do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp
không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP, ban quản lý rừng
và các tổ chức sự nghiệp khác, hộ gia đình, cá nhân sử dụng; thực hiện đóng mốc
ranh giới giữa các chủ rừng là các tổ chức, thống nhất ranh giới rừng trên bản
đồ và thực địa, ưu tiên ở khu vực có nguy cơ xâm hại cao, để xảy ra tranh chấp.
- Lồng ghép nội dung quản lý, bảo
vệ rừng, bảo tồn các hệ sinh thái rừng trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy
hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh; các quy hoạch
ngành quốc gia, như: quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng
sinh học, quy hoạch bảo vệ môi trường.
- Tăng cường năng lực, cơ chế
phối hợp liên ngành để thực thi pháp luật lâm nghiệp cho kiểm lâm và lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng; đảm bảo chế độ, chính sách đặc thù; đầu tư trang thiết
bị và công cụ hỗ trợ, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thực thi pháp luật, bảo
vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; xây dựng và ban hành cơ chế, quy chế phối
hợp liên ngành.
- Kiểm soát chặt chẽ, có hiệu
quả việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; hạn chế tối đa việc
chuyển đổi mục đích sử dụng rừng tự nhiên ở các khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt
sang mục đích ngoài lâm nghiệp.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc
gia về đa dạng sinh học rừng (cấp hệ sinh thái, loài); theo dõi, giám sát đa dạng
sinh học trong các hệ sinh thái rừng; đầu tư trang thiết bị cho các hoạt động
điều tra, giám sát đa dạng sinh học rừng.
2. Tổ chức
thực hiện có hiệu quả các chính sách thương mại trong nước và quốc tế, thúc đẩy
phát triển sản xuất và tiêu dùng hàng hóa bền vững để đạt được lợi ích chung,
không làm mất rừng và suy thoái đất
- Triển khai thực hiện các
chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững,
phát triển giá trị đa mục đích của hệ sinh thái rừng, sử dụng đất bền vững, đáp
ứng yêu cầu của thị trường quốc tế về sản xuất và thương mại các sản phẩm nông,
lâm nghiệp không gây mất rừng và suy thoái đất.
- Thúc đẩy tổ chức sản xuất các
sản phẩm nông, lâm nghiệp bền vững theo chuỗi, có giá trị gia tăng cao, thân
thiện với môi trường; tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thương mại và mở rộng
thị trường các sản phẩm nông, lâm sản.
- Thực hiện các quy định pháp
luật về sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm nghiệp có nguồn gốc hợp
pháp và không gây mất rừng, phù hợp với các cam kết quốc tế và điều kiện của Việt
Nam; thúc đẩy quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
3. Giảm thiểu
tình trạng dễ bị tổn thương của rừng và đất; tăng cường khả năng phục hồi và cải
thiện sinh kế nông thôn thông qua trao quyền cho cộng đồng, củng cố hệ thống quản
lý đất, phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao giá trị đa mục đích của rừng;
đồng thời đảm bảo các quyền của người dân và các cộng đồng địa phương theo quy
định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế
- Đánh giá tình trạng dễ bị tổn
thương của các hệ sinh thái rừng, đất và sinh kế của cộng đồng dân cư sống phụ
thuộc vào rừng; triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao khả năng chống
chịu và giảm nhẹ tổn thất, thiệt hại do biến đổi khí hậu.
- Tổ chức thực hiện các chính
sách khuyến khích phát triển lâm sản ngoài gỗ, dược liệu dưới tán rừng và cải
thiện sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân miền núi, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
- Trao quyền quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng cho cộng đồng dân cư và người dân địa phương thông qua giao rừng
gắn với giao đất, nhiệm vụ bảo vệ rừng và hưởng lợi từ rừng; tăng cường năng lực
cho cộng đồng dân cư thực hiện quản lý đất, bảo vệ và phát triển rừng được
giao; thực hiện chính sách hỗ trợ, khoán bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư và
người dân sống phụ thuộc vào rừng.
- Hỗ trợ phát triển sinh kế và
thúc đẩy sản xuất nông nghiệp bền vững, không gây mất rừng cho các cộng đồng
dân cư ở vùng đệm rừng đặc dụng và khu vực tiếp giáp rừng phòng hộ, rừng sản xuất
là rừng tự nhiên.
- Phát triển và sử dụng có hiệu
quả các giá trị của rừng, xây dựng và triển khai có hiệu quả Đề án phát triển giá
trị đa dụng của hệ sinh thái rừng nhằm phát triển kinh tế dưới tán rừng thông
qua mô hình nông, lâm kết hợp; phát triển lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng tự
nhiên; mở rộng dịch vụ môi trường rừng.
- Thực hiện chính sách chi trả
dịch vụ lưu giữ hấp thụ các-bon rừng; triển khai cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ
các-bon rừng để đáp ứng các yêu cầu của thị trường các-bon trong nước và quốc tế,
đóng góp cho mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính của ngành lâm nghiệp và quốc
gia, tạo nguồn tài chính bền vững cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
4. Tổ chức
thực hiện có hiệu quả các chính sách, chương trình phát triển nông nghiệp theo
hướng bền vững, bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
- Thực hiện chính sách khuyến khích
phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp mới theo hướng tiết kiệm tài nguyên và giảm
phát thải khí nhà kính, tăng cường tính chống chịu và thích ứng với biến đổi
khí hậu, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, đáp
ứng yêu cầu của thị trường.
- Đẩy mạnh thí điểm và nhân rộng
các mô hình sản xuất nông nghiệp mới, các vùng sản xuất chuyên canh, đáp ứng
yêu cầu của thị trường, như: nông nghiệp sinh thái, tiết kiệm tài nguyên và
phát thải thấp; nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông
minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp công nghiệp, dịch vụ.
- Xây dựng, phát triển thương
hiệu, chỉ dẫn địa lý và truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông, lâm sản không gây mất
rừng và suy thoái rừng; các tiêu chuẩn và hệ thống chứng nhận sản phẩm nông,
lâm nghiệp đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
5. Tăng cường
khả năng tiếp cận, huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính trong nước
và quốc tế, hợp tác công tư để phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và quản lý
rừng bền vững, bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái, hỗ trợ cộng đồng dân cư địa
phương và đồng bào dân tộc thiểu số
- Thực hiện các cơ chế, chính
sách để huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân, hợp tác công tư cho
phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, quản lý rừng bền vững, phục hồi rừng tự
nhiên gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, hỗ trợ cộng đồng dân cư địa phương và đồng
bào dân tộc thiểu số.
- Thúc đẩy thực hiện các sáng
kiến, cơ chế tài chính mới về tài chính khí hậu, tín dụng xanh, mở rộng dịch vụ
môi trường rừng, thị trường các-bon rừng, nhằm tạo nguồn tài chính bền vững cho
quản lý rừng bền vững, bảo tồn và phục hồi rừng, hỗ trợ cộng đồng dân cư địa
phương và đồng bào dân tộc thiểu số.
6. Lồng
ghép các nguồn tài chính nhằm hạn chế tình trạng mất rừng và suy thoái rừng, có
các cơ chế, chính sách hiệu lực, hiệu quả để đẩy nhanh quá trình chuyển đổi
sang nền kinh tế có khả năng phục hồi và đạt được các mục tiêu quốc tế về quản
lý rừng, sử dụng đất bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi
khí hậu
- Thực hiện cơ chế, chính sách
phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư thông qua các chương
trình, dự án, đề án phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và sử dụng đất bền vững.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư
thông qua việc lồng ghép các chương trình hỗ trợ quốc tế, chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình, dự án, đề án phát triển nông, lâm nghiệp để nâng cao hiệu
quả đầu tư trong quản lý rừng và sử dụng đất bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học
và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường điều phối, hợp tác
liên ngành trong quá trình xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, đề án
phát triển nông, lâm nghiệp nhằm chuyển đổi sang nền kinh tế có khả năng phục hồi
và đạt được các mục tiêu quốc tế về hạn chế tình trạng mất rừng và suy thoái rừng.
(Danh mục chi tiết các nhiệm
vụ tại phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
7. Kinh phí
thực hiện
- Nguồn kinh phí thực hiện Kế
hoạch bao gồm: ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương); các nguồn tài trợ,
viện trợ, nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ vào các nhiệm vụ được
giao trong Kế hoạch; các sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và lập dự
toán nhu cầu kinh phí, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định
của pháp luật liên quan.
- UBND cấp xã (có rừng) bố trí
ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch
tại địa phương theo quy định của pháp luật; ngân sách trung ương hỗ trợ các địa
phương khó khăn, chưa tự cân đối được ngân sách theo quy định của pháp luật hiện
hành.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan thường trực giúp
UBND tỉnh đôn đốc, tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch,
xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm
hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh
về tình hình thực hiện Kế hoạch, sơ kết (3 năm hoặc 5 năm), tổng kết kết quả thực
hiện Kế hoạch. Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; sử dụng đất theo hướng đa mục đích;
quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả đất đai; tổ chức thực hiện quy hoạch bảo
tồn đa dạng sinh học quốc gia; quản lý đa dạng sinh học; thực hiện cơ chế chính
sách về thị trường các-bon, cơ chế trao đổi tín chỉ, cam kết quốc tế về giảm
phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục triển khai và hướng
dẫn thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các Kế hoạch của UBND tỉnh: số
275/KH-UBND ngày 27/10/2022 về thực hiện Chương trình hành động của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khoá XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045; số 229/KH-UBND ngày 5/4/2022 về thực hiện Chiến lược
phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050; số 482/KH-UBND ngày 04/10/2021 về thực hiện Chiến lược
phát triển Lâm nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
số 97/KH-UBND ngày 01/10/2025 về việc trồng cây phân tán giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và các chương trình, đề án, kế hoạch, dự án khác có
liên quan.
- Triển khai, thực hiện các cơ
chế, chính sách về đầu tư cho lâm nghiệp, sản xuất và thương mại sản phẩm nông,
lâm nghiệp không gây mất rừng và suy thoái rừng, dịch vụ lưu giữ và hấp thụ
các-bon rừng, phát triển kinh tế dưới tán rừng, khuyến khích phát triển sản xuất
nông, lâm nghiệp mới theo hướng tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải khí nhà
kính, tăng cường tính chống chịu và thích ứng với biến đổi khí hậu, nông nghiệp
thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn và các cơ chế, chính sách
khác có liên quan.
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực
hiện các nhiệm vụ về quản lý, bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái rừng; bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng; hạn chế tình trạng
mất rừng và suy thoái rừng; kiểm soát chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác; thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm
nghiệp bền vững; giao rừng, cho thuê rừng, bảo vệ rừng và phát triển sinh kế
cho người dân và cộng đồng địa phương sống phụ thuộc vào rừng gắn với nhiệm vụ
bảo vệ, phát triển rừng; sử dụng đất nông, lâm nghiệp bền vững, đa mục đích,
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chống sa mạc hóa và suy thoái đất,
cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các- bon rừng theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường và các nhiệm vụ khác có liên quan.
- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp
xã (có rừng) rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và đất rừng sản xuất theo Quyết định số
285/QĐ-UBND ngày 24/3/2022 của UBND tỉnh về phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh
đến năm 2030; thực hiện Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 29/3/2023 của UBND tỉnh về
thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 17/3/2023 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 Hội nghị lần thứ
năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể
chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực
đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao”; rà soát quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất, giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất nông, lâm nghiệp.
Thực hiện quy định về quản lý, sử dụng đất đai và chính sách đất đai cho đồng
bào dân tộc thiểu số, nhằm giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc
thiểu số; phân cấp, phân quyền cho địa phương, tăng cường trách nhiệm cá nhân của
người đứng đầu, đồng thời có các công cụ kiểm tra, giám sát thực thi chính sách
pháp luật và thực hiện cơ chế, chính sách góp phần chấm dứt tình trạng đồng bào
dân tộc thiểu số bị tái mất đất.
- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp
xã (có rừng) rà soát và hoàn thành việc giao đất gắn với giao rừng, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thực hiện cơ chế,
chính sách về giao, cho thuê đất rừng liên quan đến triển khai thực hiện Kế hoạch
này. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất; xây dựng và
hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai.
- Chủ trì, phối hợp với UBND cấp
xã (có rừng) rà soát, đánh giá việc quản lý sử dụng đất của các công ty nông,
lâm nghiệp, thực trạng quản lý, sử dụng quỹ đất có nguồn gốc từ các nông, lâm
trường đã bàn giao về địa phương quản lý; tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm
trường, ngăn chặn có hiệu quả hành vi lấn chiếm, phá rừng lấy đất cho sản xuất
nông nghiệp và các mục đích khác.
- Phối hợp với các ngành, địa
phương nghiên cứu, đề xuất cơ chế điều phối, lồng ghép các nguồn lực từ các
chương trình hợp tác quốc tế, khu vực tư nhân, hợp tác công tư và các nguồn hợp
pháp khác để thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì xây dựng và triển
khai các hoạt động truyền thông, nâng cao năng lực và nhận thức cho các bên
liên quan để thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Tài
chính
- Hàng năm căn cứ nguồn kinh
phí được Trung ương phân bổ và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, trên
cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệ p và Môi trường và các ngành có liên quan, tổng
hợp, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí trong dự toán chi thường xuyên của
các đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp
luật liên quan đến thực hiện Kế hoạch.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao tại
Đề án “Phát triển thị trường các-bon ở Việt Nam” được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu triển khai thực hiện
theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các
ngành liên quan tham mưu thực hiện các chính sách thu hút đầu tư từ nguồn lực
quốc tế, khu vực tư nhân và các nguồn hợp pháp khác.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tổng hợp, bố trí, lồng ghép vốn đầu
tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án có
liên quan theo quy định của pháp luật về đầu tư công để thực hiện Kế hoạch.
5. Sở Dân
tộc và tôn giáo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Y tế và các cơ quan liên quan hướng dẫn và tổ chức triển
khai các chương trình, dự án phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với
bảo vệ rừng, phát triển dược liệu theo chuỗi giá trị, cải thiện sinh kế và nâng
cao thu nhập vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan rà soát, tổng kết, đánh giá kết
quả thực hiện và đề xuất giải pháp xử lý về đất ở, đất sản xuất cho đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2030.
6. UBND cấp
xã (có rừng)
- Chủ trì tổ chức thực hiện các
nội dung, nhiệm vụ trong Kế hoạch trên địa bàn; bố trí kinh phí, huy động và lồng
ghép các nguồn lực để thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
- Xử lý những tồn tại, vướng mắc
về đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh tại địa phương; giải quyết
đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của
pháp luật, hoàn thành các mục tiêu về giải quyết đất ở, đất sản xuất theo Nghị
quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.
- Tiếp tục hoàn thiện hồ sơ quản
lý rừng; đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng theo quy định,
thống nhất ranh giới rừng trên bản đồ và trên thực địa.
- Đánh giá kết quả thực hiện Kế
hoạch hằng năm; thực hiện sơ kết giai đoạn 2023-2025, tổng kết sau khi kết thúc
Kế hoạch gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và UBND tỉnh theo quy định.
7. Các cơ
quan có liên quan: Chủ động triển khai Kế hoạch theo chức năng,
nhiệm vụ trong phạm vi quản lý nhà nước được giao; xây dựng và lồng ghép với
các chương trình, dự án, đề án và bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 993/QĐ-TTg ngày 24/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt Kế hoạch quốc gia triển khai Tuyên bố Glasgow về rừng và sử dụng đất đến
năm 2030 của UBND tỉnh Bắc Ninh. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 54/KH-UBND
ngày 12/10/2023 của UBND tỉnh Bắc Giang về triển khai thực hiện Quyết định số
993/QĐ-TTg ngày 24/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch quốc gia
triển khai Tuyên bố Glasgow về rừng và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
đến năm 2030. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc và tôn giáo, Y tế,
Công thương;
- UBMTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, KTN, MT, TKCT;
+ Cổng TTĐT tỉnh, TTTT;
+ Lưu: VT, NNThăng.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
SỐ 993/TTG-CP CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 150/KH-UBND ngày 02/12/2025 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện/thời gian trình ban hành hoặc ban hành theo
thẩm quyền[1]
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Bảo
tồn và đẩy nhanh quá trình phục hồi rừng, các hệ sinh thái trên cạn
|
|
1.1
|
Đến năm 2025
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ đạo thực hiện các chiến lược,
chương trình, đề án, dự án về bảo tồn, phục hồi rừng, phục hồi các hệ sinh
thái bị suy thoái, ngăn ngừa chuyển đổi phá hủy hệ sinh thái, các cảnh quan tự
nhiên quan trọng, góp phần thực hiện Tuyên bố Thập kỷ 2021-2030 là Thập kỷ
Liên hợp quốc về phục hồi hệ sinh thái.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành liên quan và UBND cấp xã (có rừng)
|
11/2025
|
|
b
|
Quản lý xung đột, tranh chấp
về rừng và sử dụng đất; đánh giá hiện trạng rừng và đất đang có tranh chấp
trên địa bàn tỉnh; xây dựng và triển khai kế hoạch giải quyết các tranh chấp
về rừng và đất; xác định ranh giới trên bản đồ và thực địa, ưu tiên đóng mốc
ranh giới diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ ở khu vực nhạy cảm, để xảy
ra tranh chấp, bao gồm:
|
|
|
|
|
|
(i) Đánh giá hiện trạng diện
tích rừng đang có tranh chấp trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch, chủ trì,
phối hợp với các địa phương tổ chức triển khai các hoạt động giải quyết các
tranh chấp diện tích rừng;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã (có rừng)
|
2023-2025
|
|
|
(ii) Đánh giá hiện trạng sử dụng
đất đang có tranh chấp trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch, chủ trì, phối hợp
với các địa phương triển khai thực hiện giải quyết tranh chấp về đất;
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã (có rừng)
|
2023-2025
|
|
|
(iii) Xây dựng và tổ chức thực
hiện Đề án “Tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm
trường quốc doanh hiện do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp không
thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP, ban quản lý rừng và
các tổ chức sự nghiệp khác, hộ gia đình, cá nhân sử dụng”.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành liên quan và UBND cấp xã (có rừng)
|
Trước ngày 20/10/2023
|
|
|
(iv) Tăng cường quản lý đất
đai và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
UBND cấp xã (có rừng)
|
2023-2025
|
|
c
|
Lồng ghép nội dung quản lý, bảo
vệ rừng, bảo tồn các hệ sinh thái rừng tự nhiên trong quy hoạch tổng thể quốc
gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh; các
quy hoạch ngành, quốc gia gồm: quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch tổng thể bảo tồn
đa dạng sinh học, quy hoạch bảo vệ môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành liên quan và UBND cấp xã (có rừng)
|
2023-2025
|
|
d
|
Tăng cường năng lực, cơ chế
phối hợp liên ngành để thực thi pháp luật lâm nghiệp cho kiểm lâm và lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng; đảm bảo chế độ, chính sách đặc thù, đầu tư trang
thiết bị và công cụ hỗ trợ, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thực thi pháp
luật, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; xây dựng và ban hành cơ chế,
quy chế phối hợp liên ngành.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã (có rừng), các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
2023-2025
|
|
đ
|
Chỉ đạo kiểm soát chặt chẽ,
có hiệu quả việc chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác; kiểm
tra, giám sát thực hiện các dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành liên quan và UBND cấp xã (có rừng)
|
11/2025
|
|
e
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa
dạng sinh học rừng (cấp hệ sinh thái, loài); theo dõi, giám sát đa dạng sinh
học trong các hệ sinh thái rừng; đầu tư trang thiết bị cho các hoạt động điều
tra, giám sát đa dạng sinh học của rừng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã (có rừng)
|
2023-2025
|
|
1.2
|
Đến năm 2030
|
|
|
|
|
a
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
các chương trình bảo tồn rừng và phục hồi hệ sinh thái trên cạn quan trọng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành liên quan và UBND cấp xã (có rừng)
|
2026-2030
|
|
b
|
Tiếp tục quản lý xung đột,
tranh chấp về rừng và sử dụng đất; đánh giá hiện trạng rừng và đất đang có
tranh chấp trên địa bàn tỉnh; xây dựng và triển khai kế hoạch giải quyết các
tranh chấp về rừng và đất với mục tiêu đến năm 2030 đạt 80% diện tích đất và
rừng có tranh chấp được giải quyết.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã (có rừng)
|
2026-2030
|
|
c
|
Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ,
có hiệu quả việc chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác; kiểm
tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các dự án chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã (có rừng)
|
2026-2030
|
|
d
|
Tiếp tục triển khai xây dựng
cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học rừng (cấp hệ sinh thái, loài); theo dõi,
giám sát đa dạng sinh học rừng; đầu tư trang thiết bị cho các hoạt động điều
tra, giám sát đa dạng sinh học của rừng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã (có rừng)
|
2026-2030
|
|
2
|
Tổ
chức thực hiện có hiệu quả các chính sách thương mại trong nước và quốc tế,
thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu dùng hàng hóa bền vững để đạt được lợi
ích chung, không làm mất rừng và suy thoái đất
|
|
2.1
|
Đến năm 2025
|
|
|
|
|
|
Chỉ đạo thực hiện các quy định
của pháp luật về sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm nghiệp có nguồn
gốc hợp pháp, phù hợp với các cam kết quốc tế và điều kiện của Việt Nam; thúc
đẩy hoạt động quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công thương, các sở, ngành; UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên
quan
|
12/2025
|
|
2.2
|
Đến năm 2030
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ đạo triển khai thực hiện
các chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển nông, lâm nghiệp bền vững,
phát triển giá trị đa mục đích của hệ sinh thái rừng, sử dụng đất bền vững,
đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế về sản xuất và thương mại các sản phẩm
nông, lâm nghiệp không gây mất rừng và suy thoái đất.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công thương, Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên
quan
|
10/2030
|
|
b
|
Chỉ đạo thúc đẩy tổ chức sản xuất
các sản phẩm nông, lâm nghiệp bền vững theo chuỗi, có giá trị gia tăng cao,
thân thiện với môi trường; tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thương mại
và mở rộng thị trường các sản phẩm nông, lâm sản.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công thương, Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên
quan
|
10/2027
|
|
3
|
Giảm
thiểu tình trạng dễ bị tổn thương của rừng và đất, tăng cường khả năng phục hồi
và nâng cao sinh kế nông thôn thông qua trao quyền cho cộng đồng, củng cố hệ
thống quản lý đất, phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao giá trị đa mục
đích của rừng; đồng thời đảm bảo các quyền của người dân và các cộng đồng dân
cư địa phương theo quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế
|
|
3.1
|
Đến năm 2025
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ đạo đánh giá tình trạng dễ
bị tổn thương của các hệ sinh thái rừng, đất và sinh kế của cộng đồng dân cư
sống phụ thuộc vào rừng; triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao khả
năng chống chịu và giảm nhẹ tổn thất, thiệt hại do biến đổi khí hậu, tập
trung vào một số hoạt động sau:
(i) Đánh giá tình trạng dễ bị
tổn thương của các hệ sinh thái rừng, các loại hình sử dụng đất khác và sinh
kế của cộng đồng địa phương trong điều kiện biến đổi khí hậu;
(ii) Xây dựng và triển khai các
giải pháp giảm nhẹ tính dễ bị tổn thương, rủi ro do biến đổi khí hậu và tăng
cường khả năng chống chịu với tác động của biến đổi khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
12/2025
|
|
b
|
Chỉ đạo thực hiện các chính
sách khuyến khích phát triển lâm sản ngoài gỗ, dược liệu dưới tán rừng và cải
thiện sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân miền núi, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
10/2025
|
|
c
|
Trao quyền quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng cho cộng đồng dân cư và người dân địa phương thông qua giao rừng
gắn với giao đất và hưởng lợi từ rừng; tăng cường năng lực cho cộng đồng dân
cư thực hiện quản lý đất, rừng được giao; thực hiện chính sách hỗ trợ, khoán
bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư và người dân sống phụ thuộc vào rừng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
2023-2025
|
|
d
|
Hỗ trợ phát triển sinh kế và
thúc đẩy sản xuất nông nghiệp bền vững, không gây mất rừng cho các cộng đồng
dân cư ở vùng đệm rừng đặc dụng và khu vực tiếp giáp rừng phòng hộ, rừng sản
xuất là rừng tự nhiên.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
2023-2025
|
|
e
|
Triển khai có hiệu quả Đề án
phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng theo hướng sản xuất nông,
lâm kết hợp; du lịch sinh thái, lâm sản ngoài gỗ, dược liệu dưới tán rừng tự
nhiên và mở rộng dịch vụ môi trường rừng, gồm:
(i) Triển khai Đề án phát triển
giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng
tự nhiên;
(ii) Nghiên cứu, thí điểm mở
rộng chi trả dịch vụ môi trường rừng, trong đó có dịch vụ hấp thụ và lưu giữ
các-bon rừng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
2023-2025
|
|
g
|
Nâng cao năng lực thực hiện
và trách nhiệm quốc gia thành viên Công ước của Liên hợp quốc về Chống sa mạc
hóa; triển khai Chương trình hành động Quốc gia về chống sa mạc hóa và suy
thoái đất.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
12/2025
|
|
3.2
|
Đến năm 2030
|
|
|
|
|
a
|
Triển khai các giải pháp nâng
cao khả năng chống chịu và giảm nhẹ tổn thất, thiệt hại do biến đổi khí hậu,
trong đó tập trung triển khai một số hoạt động gồm:
(i) Triển khai các giải pháp
giảm nhẹ tình trạng dễ bị tổn thương, rủi ro do biến đổi khí hậu trong quá
trình triển khai thực hiện quy hoạch ở các cấp; lựa chọn và triển khai thực
hiện các giải pháp nhằm giảm nhẹ tác động, tình trạng dễ bị tổn thương; tổn
thất và thiệt hại ở các vùng trọng điểm;
(ii) Tổng kết, đánh giá và
xây dựng chương trình, kế hoạch cho giai đoạn sau năm 2030.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
2026-2030
|
|
b
|
Tiếp tục tăng cường năng lực
cho cộng đồng dân cư thực hiện quản lý đất, rừng được giao; thực hiện chính
sách hỗ trợ, khoán bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư và người dân sống phụ thuộc
vào rừng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
2026-2030
|
|
c
|
Triển khai thực hiện Đề án
phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng và tổ chức đánh giá kết quả
thực hiện Đề án giai đoạn 2026-2030; xây dựng định hướng, kế hoạch cho giai
đoạn sau năm 2030.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
2026-2030
|
|
d
|
Thực hiện trách nhiệm quốc
gia thành viên Công ước của Liên hợp quốc về Chống sa mạc hóa; triển khai
Chương trình hành động quốc gia về chống sa mạc hóa và suy thoái đất.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
2026-2030
|
|
đ
|
Thực hiện chính sách chi trả
dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon rừng; triển khai cơ chế trao đổi, bù trừ
tín chỉ các-bon rừng để đáp ứng các yêu cầu của thị trường các-bon trong nước
và quốc tế, đóng góp cho mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính của ngành và quốc
gia nhằm tạo nguồn tài chính bền vững cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
2026-2030
|
|
4
|
Tổ
chức thực hiện có hiệu quả các chính sách, chương trình phát triển nông nghiệp
theo hướng bền vững, bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
|
|
4.1
|
Đến năm 2025
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ đạo thực hiện các chính
sách khuyến khích phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp mới theo hướng tiết kiệm
tài nguyên và giảm phát thải khí nhà kính, tăng cường tính chống chịu và
thích ứng với biến đổi khí hậu, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ,
nông nghiệp tuần hoàn, đáp ứng các yêu cầu của thị trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
10/2026
|
|
b
|
Triển khai thực hiện có hiệu
quả Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của HĐND tỉnh về ban hành
quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023-2030.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
2023-2025
|
|
c
|
Thí điểm và nhân rộng các mô hình
sản xuất nông nghiệp mới, các vùng sản xuất chuyên canh, đáp ứng các yêu cầu
thị trường, như: nông nghiệp sinh thái, tiết kiệm tài nguyên và giảm thải thấp;
nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp
công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp công nghiệp (chế biến nông sản, tái chế phế,
phụ phẩm, sản xuất năng lượng tái tạo,...), nông nghiệp kết hợp công nghiệp,
dịch vụ (du lịch trải nghiệm, dịch vụ bảo vệ môi trường, dịch vụ đào tạo và
cung cấp chuyển giao công nghệ, dịch vụ kinh doanh nông sản...). Đánh giá hiệu
quả các mô hình này để rút kinh nghiệm, nhân rộng quy mô, giới thiệu công nghệ
và cách quản lý vào thực tiễn sản xuất.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
2023-2025
|
|
d
|
Xây dựng, phát triển thương
hiệu, chỉ dẫn địa lý và truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông, lâm sản không gây
mất rừng và suy thoái rừng; các tiêu chuẩn và hệ thống chứng nhận sản phẩm
nông, lâm nghiệp đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế,
trong đó tập trung vào một số hoạt động:
(i) Xây dựng các vùng nguyên
liệu trồng rừng, cấp mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc để đảm bảo các sản
phẩm có nguồn gốc từ rừng xuất khẩu đáp ứng với các tiêu chuẩn thương mại quốc
tế;
(ii) Triển khai xây dựng và cấp
mã số vùng trồng trong sản xuất nông nghiệp; mã số cơ sở đóng gói đối với các
cơ sở xuất khẩu nông sản.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành liên quan
|
10/2025
|
|
4.2
|
Đến năm 2030
|
|
|
|
|
a
|
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của HĐND tỉnh về ban hành quy định
chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2023-2030.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
2026-2030
|
|
b
|
Đẩy mạnh nhân rộng các mô
hình sản xuất nông nghiệp mới cho các vùng chuyên canh, đáp ứng các yêu cầu
thị trường như: nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp xanh, tiết kiệm tài nguyên
và giảm thải; nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông
minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp công nghiệp, nông nghiệp
kết hợp dịch vụ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
2026-2030
|
|
c
|
Tiếp tục xây dựng và phát triển
thương hiệu, chỉ dẫn địa lý và truy xuất nguồn gốc nông, lâm sản; các tiêu
chuẩn và hệ thống chứng nhận sản phẩm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành liên quan
|
2026-2030
|
|
5
|
Tăng
cường khả năng tiếp cận, huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính
trong nước và quốc tế, hợp tác công tư để phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
và quản lý rừng bền vững, bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái, hỗ trợ cộng đồng
dân cư địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số
|
|
5.1
|
Đến năm 2025
|
|
|
|
|
a
|
Thực hiện các cơ chế, chính
sách để huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân, hợp tác công tư cho
phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, quản lý rừng bền vững, phục hồi rừng tự
nhiên gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, hỗ trợ cộng đồng dân cư địa phương và
đồng bào dân tộc thiểu số”.
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và
các bên liên quan
|
12/2025
|
|
b
|
Thúc đẩy thực hiện các sáng
kiến, cơ chế tài chính mới về tài chính khí hậu, tín dụng xanh, mở rộng dịch
vụ môi trường rừng, thị trường các-bon rừng nhằm tạo nguồn tài chính bền vững
cho quản lý rừng bền vững, bảo tồn và phục hồi rừng, hỗ trợ cộng đồng dân cư
địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số, bao gồm:
(i) Đánh giá tiềm năng giảm
phát thải và hấp thụ các-bon; nghiên cứu quyền các-bon rừng;
(ii) Xây dựng và vận hành cơ
sở dữ liệu về kiểm kê khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính lĩnh vực lâm nghiệp và sử dụng đất;
(iii) Xây dựng chính sách đảm
bảo phát huy đầy đủ những giá trị mà rừng tạo ra và cung cấp cho xã hội để tạo
nguồn tài chính ổn định, bền vững để phát triển ngành, đặc biệt là mở rộng dịch
vụ môi trường rừng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng)
|
2023-2025
|
|
5.2
|
Đến năm 2030
|
|
|
|
|
a
|
Tiếp tục chỉ đạo thực hiện
các cơ chế, chính sách để huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân, hợp
tác công tư để phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, quản lý rừng bền vững,
phục hồi rừng tự nhiên gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, hỗ trợ cộng đồng dân
cư địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số.
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành liên quan, UBND cấp xã (có
rừng)
|
10/2028
|
|
b
|
Tiếp tục thực hiện mở rộng
các loại hình dịch vụ môi trường rừng để tạo nguồn tài chính ổn định, bền vững,
cụ thể: Triển khai các hoạt động liên quan đến dịch vụ hấp thụ và lưu giữ
các-bon của rừng, giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy
thoái rừng, quản lý rừng bền vững, tăng trưởng xanh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng)
|
2026-2030
|
|
6
|
Lồng
ghép các nguồn tài chính nhằm hạn chế tình trạng mất và suy thoái rừng; có
các cơ chế, chính sách hiệu lực, hiệu quả để đẩy nhanh quá trình chuyển đổi
sang nền kinh tế có khả năng phục hồi và đạt các mục tiêu quốc tế về quản lý
rừng và sử dụng đất bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi
khí hậu
|
|
6.1
|
Đến năm 2025
|
|
|
|
|
a
|
Chỉ đạo thực hiện các cơ chế,
chính sách phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư thông qua các
chương trình, dự án, đề án phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và sử dụng đất
bền vững, bao gồm: đánh giá thực trạng và đề xuất cơ chế phối hợp, điều phối
trong phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư cho các chương trình, dự
án, đề án phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
10/2025
|
|
b
|
Nâng cao hiệu quả đầu tư
thông qua việc lồng ghép các chương trình đầu tư công, hỗ trợ quốc tế, chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, đề án phát triển nông, lâm nghiệp
để quản lý rừng và sử dụng đất bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó
với biến đổi khí hậu, bao gồm: xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
lồng ghép các nguồn lực đầu tư nhằm mục tiêu sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu
tư.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan.
|
2023-2025
|
|
c
|
Tăng cường điều phối, hợp tác
liên ngành trong quá trình xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, đề
án ưu tiên phát triển nông, lâm nghiệp nhằm chuyển đổi sang nền kinh tế có khả
năng phục hồi và đạt được các mục tiêu quốc tế về hạn chế tình trạng mất rừng
và suy thoái rừng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
2023-2025
|
|
6.2
|
Đến năm 2030
|
|
|
|
|
a
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
lồng ghép các nguồn lực đầu tư của các chương trình, dự án, đề án phát triển
nông, lâm nghiệp để nâng cao hiệu quả đầu tư.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
2026-2030
|
|
b
|
Tiếp tục điều phối, hợp tác
liên ngành để xây dựng các chương trình, dự án, đề án ưu tiên phát triển sản
xuất nông, lâm nghiệp nhằm chuyển đổi sang nền kinh tế có khả năng phục hồi
và đạt được các mục tiêu quốc tế về hạn chế tình trạng mất rừng và suy thoái
rừng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan
|
2026-2030
|
[1] Đối với các hoạt động
mang tính thường xuyên thì ghi thời gian thực hiện và thời gian kết thúc; đối với
các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì ghi rõ thời gian ban hành
hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành.
Kế hoạch 150/KH-UBND năm 2025 thực hiện Quyết định 993/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch quốc gia triển khai Tuyên bố Glasgow về rừng và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 150/KH-UBND ngày 02/12/2025 thực hiện Quyết định 993/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch quốc gia triển khai Tuyên bố Glasgow về rừng và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
11/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/10/2025
Ban hành:
28/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/10/2024
Ban hành:
08/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2023
Ban hành:
10/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/01/2026
Ban hành:
10/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2024
Ban hành:
26/09/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/10/2023
Ban hành:
24/08/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2023
Ban hành:
14/07/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2023
Ban hành:
05/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2022
170
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|