|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 200/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 17
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN, TÁI TẠO
NGUỒN LỢI VÀ KHAI THÁC THỦY SẢN HIỆU QUẢ, BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thực hiện Quyết định số
1090/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình quốc gia phát triển khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững giai đoạn 2022
- 2025, định hướng 2030 (sau đây gọi là Chương trình khai thác thủy sản); Quyết
định số 76/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình quốc gia Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030; Quyết
định số 389/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương
trình quốc gia về bảo vệ, phát triển, tái tạo nguồn lợi và khai thác thủy sản
hiệu quả, bền vững đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với nội dung cụ
thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
- Phát triển bền vững ngành
khai thác thủy sản với cơ cấu tàu, nghề phù hợp với khả năng cho phép khai thác
nguồn lợi thủy sản; sản xuất an toàn, hiệu quả kinh tế cao, nâng cao đời sống
ngư dân, góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền biển
đảo của Tổ quốc.
- Bảo tồn, bảo vệ, tái tạo nguồn
lợi thủy sản nhằm phục hồi và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lợi thủy sản và
các hệ sinh thái thủy sinh; gắn hoạt động tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, quản
lý nguồn lợi thủy sản với hoạt động khai thác thủy sản bền vững, chống khai
thác IUU; nâng cao nhận thức của cộng đồng và xã hội về bảo vệ và phát triển
nguồn lợi góp phần phát triển bền vững ngành thủy sản, giữ gìn tính đa dạng
sinh học và giá trị tài nguyên sinh vật của thành phố Cần Thơ.
2. Mục tiêu
cụ thể
2.1. Phát
triển khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững
- Cắt giảm 10% hạn ngạch Giấy
phép khai thác thủy sản vùng khơi so với năm 2025; Xác định 100% hạn ngạch tàu
khai thác vùng biển ven bờ, vùng lộng thuộc phạm vi thành phố quản lý.
- Duy trì 100% tàu cá hoạt động
vùng khơi lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định và được cung cấp bản
tin dự báo ngư trường phục vụ khai thác thủy sản hiệu quả.
- Thực hiện giám sát 100% sản
lượng thủy sản khai thác và nguyên liệu hải sản nhập khẩu.
- 100% tàu cá được kiểm tra cấp
Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm theo quy định.
- Cập nhật đầy đủ, khai thác và
sử dụng hiệu quả Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase).
- Có cơ cấu đội tàu, nghề khai
thác và sản lượng thủy sản khai thác phát triển phù hợp với Quy hoạch Bảo vệ và
Khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2035 và quy hoạch
phát triển thủy sản của thành phố.
- Tàu cá sử dụng công nghệ, kỹ
thuật tiên tiến trong khai thác và bảo quản sản phẩm đạt 50%; tổn thất sau thu
hoạch trung bình giảm xuống dưới 10%.
- Duy trì tốc độ tăng trưởng
giá trị khai thác thủy sản bình quân đạt 1,5%/năm, thu nhập bình quân của người
lao động khai thác thủy sản tăng gấp 2,5 lần so với năm 2025.
- Chấm dứt các nghề khai thác
mang tính hủy diệt nguồn lợi, ảnh hưởng môi trường sinh thái biển.
- 100% thuyền trưởng tàu cá
vùng khơi được tập huấn định kỳ các quy định trong nước và quốc tế về khai thác
thủy sản; 70% lao động khai thác thủy sản được hướng dẫn các kỹ năng, quy trình
kỹ thuật khai thác, đảm bảo an toàn trên biển.
- Phấn đấu giảm thiểu tối đa
tai nạn tàu cá, đặc biệt là các vụ tai nạn nghiêm trọng liên quan đến tính mạng
con người.
2.2. Bảo
vệ, phát triển và tái tạo nguồn lợi thủy sản
- Hoàn thành điều tra, đánh giá
đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản ở
vùng nội địa, ven bờ, vùng lộng biển; điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm hằng
năm trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Hình thành các khu bảo tồn
vùng nước nội địa, biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cư trú nhân tạo
cho loài thủy sản biển thành phố Cần Thơ theo Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn
lợi thủy sản được quản lý và hoạt động theo quy định của pháp luật thủy sản.
- 100% các xã, phường ven biển
tham gia hoạt động thả tái tạo nguồn lợi thủy sản vào vùng nước tự nhiên; tổ chức
ít nhất 01 đợt thả cá tái tạo nguồn lợi thủy sản vào vùng nước tự nhiên khu vực
nội đồng hàng năm.
- Có 03/06 xã, phường ven biển
trên địa bàn thành phố thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản gắn
với xây dựng nông thôn mới, phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
thành phần về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản thành phố gắn với hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản được nâng cấp, tích hợp, liên thông giữa cơ
quan quản lý cấp trung ương và địa phương theo hướng đồng bộ, thống nhất, phục
vụ công tác quản lý.
II. NHIỆM VỤ
CHỦ YẾU
1. Tuyên
truyền, triển khai Kế hoạch
- Phổ biến Kế hoạch này đến các
sở, ngành, địa phương và toàn thể nhân dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tuyên truyền các văn bản quy
phạm pháp luật về lĩnh vực thủy sản thông qua các phương tiện thông tin đại
chúng; in ấn, phát hành tài liệu, các hội nghị, các lớp tập huấn cho cộng đồng.
2. Khai
thác thủy sản hiệu quả, bền vững
2.1. Tổ
chức lại khai thác thủy sản
- Điều chỉnh cơ cấu nghề khai
thác thủy sản phù hợp với nguồn lợi thủy sản, sản lượng cho phép khai thác trên
từng ngư trường; xác định nghề khai thác cần cắt giảm, lộ trình cắt giảm và chỉ
tiêu cắt giảm cho từng địa phương thực hiện.
- Tổ chức, sắp xếp lại tàu thuyền
khai thác vùng biển ven bờ và vùng lộng theo quy hoạch của ngành và của từng địa
phương.
- Chuyển đổi nghề khai thác hải
sản xâm hại, ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái, ưu tiên sử dụng các
nghề ít xâm hại đến nguồn lợi và môi trường sinh thái, sử dụng ít nhiên liệu,
ít nguồn lực hơn, hoặc chuyển đổi sang lĩnh vực khác ngoài khai thác để từng bước
cân bằng lại cường lực khai thác phù hợp với khả năng phục hồi tái tạo nguồn lợi
thủy sản.
2.2. Phát
triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và chế biến, tiêu thụ sản phẩm
- Tổ chức, hướng dẫn các doanh
nghiệp, cơ sở thu mua, tiêu thụ sản phẩm thủy sản tham gia tích cực, phát huy
vai trò, nâng cao trách nhiệm xã hội, cùng chia sẻ lợi ích với ngư dân trong
chuỗi giá trị sản xuất khai thác thủy sản để nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản
khai thác. Khuyến khích, vận động thành lập Hội, Hiệp hội thương lái, nậu vựa tại
địa phương.
- Xây dựng, phát triển các mô
hình liên kết, liên doanh, gắn kết các khâu trong quá trình sản xuất, từ khai
thác, bảo quản đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm phù hợp với từng nghề, từng địa
phương.
- Tiếp tục thúc đẩy tiêu thụ,
nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản khai thác tại thị trường nội địa và thị trường
xuất khẩu.
- Xây dựng các mô hình chuyển đổi
nghề, phát triển du lịch nông thôn, du lịch cộng đồng nghề cá ven biển phù hợp
với đặc thù của địa phương, tạo sinh kế thay thế cho các nghề khai thác thủy sản
ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường từng bước tạo việc làm ổn định, nâng cao
mức sống của cộng đồng ngư dân, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái vùng ven
biển.
2.3. Tăng
cường quản lý hoạt động khai thác thủy sản
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
quản lý tàu cá theo hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản trên biển theo Luật
Thủy sản 2017.
- Tăng cường kiểm soát, xử lý
nghiêm đối với các tàu cá “3 không”: không đăng ký, không giấy phép khai thác,
không đăng kiểm. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực khai thác thủy
sản nhất là đối với các tàu cá vi phạm khai thác bất hợp pháp, không báo cáo,
không theo quy định (IUU); đánh bắt vùng, sai tuyến.
- Tăng cường công tác giám sát,
quản lý đối với hoạt động sửa chữa, đóng mới, cải hoán tàu cá.
- Tiếp tục rà soát, bổ sung các
quy định về cấm khai thác, tạm ngừng khai thác có thời hạn, vùng cấm khai thác,
cấm theo nghề tại một số vùng biển, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản
còn non tập trung sinh sống, nơi cư trú của các loài thủy sản.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động
tàu khai thác thủy sản trước khi đi biển, hoạt động trên ngư trường, về cảng
lên cá và tiêu thụ. Áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác từ
nhật ký khai thác thủy sản điện tử, hệ thống quản lý tổng hợp cảng cá, hệ thống
theo dõi tàu cá ra vào cảng.
- Thúc đẩy mạnh mẽ việc cải
cách, đổi mới toàn diện công tác quản lý, đảm bảo nâng cao năng lực dịch vụ sản
xuất, quản lý nghề cá tại cảng cá, giám sát tàu cá và sản lượng khai thác bốc dỡ
tại cảng, góp phần chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo
quy định.
- Tăng cường công tác tuần tra,
kiểm tra, giám sát hoạt động của tàu cá trên biển và thông qua Hệ thống giám
sát tàu cá (VMS).
2.4. Đẩy
mạnh ứng dụng khoa học công nghệ
- Tiếp tục triển khai điều tra
đánh giá nguồn lợi thủy sản trên các vùng biển để cung cấp thông tin, dữ liệu,
cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý, sử dụng nguồn lợi thủy sản bền vững. Ứng
dụng công nghệ, thúc đẩy chuyển đổi số trong cơ sở dữ liệu nguồn lợi thủy sản
biển thành phố Cần Thơ phục vụ quản lý.
- Tiếp nhận và triển khai hiệu
quả các bản tin dự báo ngư trường cung cấp cho ngư dân khai thác trên biển phục
vụ khai thác hải sản hiệu quả.
- Đẩy mạnh, đổi mới công tác
khuyến ngư theo hướng xã hội hóa, tăng cường sự tham gia của các tổ chức, doanh
nghiệp khoa học công nghệ để đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học,
công nghệ mới đối với ngư cụ, kỹ thuật khai thác, hầm bảo quản, trang thiết bị
bảo quản sản phẩm trên tàu cá.
2.5. Nâng
cao hiệu quả của các cơ sở hậu cần nghề cá
- Tăng cường liên kết ngành để
đáp ứng nhu cầu dịch vụ hậu cần, neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm; giảm tổn thất sau thu hoạch.
- Thúc đẩy tổ chức mô hình chợ
đầu mối thủy sản, chợ bán đấu giá sản phẩm hải sản để nâng cao giá trị.
2.6. Tăng
cường công tác đảm bảo an toàn cho người và tàu cá
- Nâng cao năng lực phòng ngừa,
ứng phó và xử lý tình huống tai nạn, sự cố tàu cá. Định kỳ tổ chức diễn tập các
phương án ứng phó sự cố tàu cá trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão
cho tàu cá và phương án tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tàu cá trên biển, tạo điều kiện,
môi trường thuận lợi, an toàn giúp ngư dân an tâm sản xuất khai thác thủy sản.
- Tăng cường công tác phòng ngừa
rủi ro và ứng phó khẩn cấp tai nạn tàu cá; thực hiện nghiêm túc công tác thống
kê, báo cáo tình hình tai nạn tàu cá, tham gia điều tra, xác minh các nguyên
nhân đối với các vụ việc có tính chất nghiêm trọng.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ
năng, trình độ cho thuyền trưởng, thuyền viên, máy trưởng, thợ máy. Tổ chức tập
huấn, hướng dẫn ngư dân trong chuyển giao khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, hiện
đại trong khai thác và bảo quản sản phẩm hải sản; vận hành, sử dụng các loại
máy móc, trang thiết bị hiện đại trên tàu cá.
3. Bảo vệ,
phát triển và tái tạo nguồn lợi thủy sản
3.1. Điều
tra, đánh giá nguồn lợi và môi trường sống các loài thủy sản
- Điều tra, đánh giá tổng thể
nguồn lợi thủy sản, môi trường sống loài thủy sản tại vùng lộng và vùng biển
ven bờ theo quy định.
- Phối hợp Cục Thủy sản và Kiểm
ngư điều tra tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản
theo Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi
trường sống của các loài thủy sản trên phạm vi cả nước định kỳ 5 năm đến năm
2030.
- Định kỳ hàng năm điều tra
đánh giá nghề cá thương phẩm.
- Cập nhật cơ sở dữ liệu thành
phần về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản thuộc cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủy sản; cập nhật thông tin, công bố kết quả điều tra nguồn lợi thủy sản và
môi trường sống của loài thủy sản.
3.2. Bảo
tồn biển
- Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng
thiết yếu, trang bị cơ sở vật chất cho các Khu bảo tồn biển trên địa bàn thành
phố.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách chuyển đổi nghề, tạo sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong và xung
quanh các khu bảo tồn biển.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện
các đề án phát triển du lịch sinh thái bền vững có sự tham gia của cộng đồng
trong khu bảo tồn biển.
- Thực hiện quan trắc, thu thập
thông tin, số liệu, cập nhật cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy
sản, chất lượng môi trường nước trong các khu bảo tồn biển.
- Đánh giá hiệu quả quản lý các
khu bảo tồn biển trên địa bàn thành phố đã được thành lập; quản lý và bảo vệ đa
dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường trong các khu bảo tồn biển.
3.3. Bảo
vệ nguồn lợi thủy sản
- Tổ chức quản lý các khu bảo vệ
nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên vùng biển của
thành phố theo Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
một số biện pháp bảo vệ các loài thủy sản bản địa, nguy cấp, quý, hiếm.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức
quản lý nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh trong rừng phòng hộ, khu bảo
tồn đất ngập nước.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động
khai thác, gây nuôi, vận chuyển, mua bán tiêu thụ các loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm.
- Nghiên cứu bổ sung nghề, ngư
cụ, khu vực cấm khai thác có thời hạn phù hợp với thực tế hoạt động bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản của thành phố.
3.4. Cộng
đồng, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Rà soát, tổ chức lại các hình
thức tổ đội sản xuất trên biển theo hướng khai thác gắn với quản lý, bảo vệ nguồn
lợi thủy sản, môi trường sống của các loài thủy sản; hỗ trợ cơ quan chức năng
giám sát, thông báo các hành vi khai thác gây hại đến nguồn lợi thủy sản.
- Tổ chức thực hiện đồng quản
lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản phù hợp với nhu cầu của người dân theo hướng
bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản kết hợp với phát triển du lịch sinh thái,
du lịch nông thôn; đảm bảo sinh kế bền vững và an sinh xã hội.
- Huy động sự vào cuộc của tổ
chức đoàn thể, hội nghề nghiệp, doanh nghiệp tích cực tham gia bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản; tổ chức đối thoại, hợp tác giữa cấp quản lý với các
bên liên quan như các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức xã hội... đặc
biệt là cộng đồng nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; khuyến khích sự tham gia của
khối doanh nghiệp tư nhân trong hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
3.5. Tái
tạo, phát triển nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của các loài thủy
sản
- Phục hồi và bảo vệ môi trường
sống của các loài thủy sản, đặc biệt là các khu vực tập trung sinh sản, khu vực
thủy sản còn non tập trung sinh sống, nơi cư trú và đường di cư tự nhiên của
các loài thủy sản.
- Phối hợp với viện, trường tổ
chức sinh sản nhân tạo, ương nuôi một số loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm,
loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa, loài thủy sản
đặc hữu.
- Thả giống bổ sung, tái tạo một
số loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa, loài thủy
sản đặc hữu trên địa bàn thành phố; tăng cường quản lý các khu vực, loài thủy sản
được tái tạo, phục hồi để bảo đảm hiệu quả.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động
tái tạo nguồn lợi thủy sản, phục hồi hệ sinh thái và môi trường sống của các
loài thủy sản.
3.6. Ngăn
chặn sự suy giảm nguồn lợi thủy sản
- Điều chỉnh, cơ cấu lại các
nghề khai thác thủy sản phù hợp với khả năng cho phép khai thác của nguồn lợi
thủy sản theo hướng không phát triển và giảm, dần một số loại nghề khai thác
không thân thiện với nguồn lợi và môi trường, có tính chọn lọc thấp, khai thác
thủy sản con non.
- Thực hiện tuần tra, kiểm tra,
kiểm soát, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về khai
thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tập trung tại các khu vực cấm khai thác thủy
sản có thời hạn, khu bảo tồn; tăng cường xử lý hoạt động sử dụng xung điện, chất
độc, nghề, ngư cụ khai thác có tính hủy diệt, tận diệt, khai thác loài thủy sản
có kích thước nhỏ hơn quy định, khai thác, vận chuyển, mua bán tiêu thụ các
loài nguy cấp, quý, hiếm.
- Tổ chức phối hợp với các lực
lượng chức năng tăng cường thực hiện kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý
hành vi vi phạm pháp luật về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên biển,
trong vùng nội địa.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị, phương tiện phục vụ công tác thực thi pháp luật về khai thác và bảo vệ
nguồn lợi thủy sản; nâng cao năng lực tuần tra, kiểm tra, kiểm soát phát hiện xử
lý hành vi vi phạm pháp luật cho lực lượng kiểm ngư ngành thủy sản.
III. CÁC GIẢI
PHÁP CHÍNH
1. Tăng
cường lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành
1.1. Khai
thác thủy sản
- Tiếp tục quán triệt, cụ thể hóa các chủ trương Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày
22 tháng 10 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương về Chiến lược phát triển bền
vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Đề cao trách nhiệm của cấp ủy,
các sở, ban, ngành, địa phương ven biển trong tăng cường công tác lãnh đạo,
quán triệt, chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật,
các quy định mới của Luật Thủy sản 2017; Quy hoạch Chiến lược phát triển ngành
và các nhiệm vụ giải pháp của Kế hoạch này đảm bảo sự phát triển bền vững của
ngành thủy sản.
- Giao lực lượng Biên phòng
tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế biển gắn với quốc phòng, an
ninh một cách hiệu quả, trong đó chú trọng khâu xây dựng, tổ chức lực lượng, nắm
tình hình, tiến hành các hoạt động tuần tra, kiểm soát, thực thi pháp luật trên
biển, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán trên biển; bảo đảm an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên vùng biển được phân công, giúp ngư
dân an tâm bám biển, nhất là những vùng biển xa, vùng giáp ranh, vùng ngư trường
trọng điểm.
- Kiên quyết xử lý các trường hợp
tàu cá nước ngoài đánh bắt trái phép hải sản trên vùng biển của ta và ngư dân
ta khai thác hải sản trái phép trên vùng biển nước ngoài. Xử lý nghiêm các vi
phạm khác trong lĩnh vực khai thác thủy sản.
1.2. Bảo
vệ, phát triển và tái tạo nguồn lợi thủy sản
- Tổ chức triển khai Đề án nâng
cao năng lực quản lý nhà nước về thủy sản trên địa bàn thành phố theo Quyết định
số 643/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của
Trung ương, phù hợp thực tế địa phương, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả.
- Kiện toàn tổ chức, tăng cường
năng lực, hiệu lực, nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng Kiểm ngư thành phố,
chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện cho lực lượng Kiểm
ngư đảm bảo thực thi pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa
các lực lượng chức năng trong công tác thực thi pháp luật về khai thác, bảo tồn
và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; củng cố địa vị pháp lý và bố trí nhân lực Văn
phòng đại diện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá để kiểm tra, kiểm soát, xử
lý các hành vi vi phạm về IUU tại các cảng cá và hoạt động khai thác thủy sản.
2. Giải
pháp về chính sách, cơ chế thực hiện
2.1. Về
chính sách
- Nghiên cứu, tham mưu xây dựng
trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách khuyến khích, hỗ trợ phù hợp đồng
thời với cơ chế thông thoáng, công khai, minh bạch để đảm bảo cá nhân, tổ chức
tiếp cận nhanh hơn với các chính sách. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn
thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản.
- Hoàn thiện và tổ chức thực hiện
chính sách chuyển đổi nghề, đa dạng hóa sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong
và xung quanh khu bảo tồn biển, cộng đồng ngư dân khai thác thủy sản tại vùng
biển ven bờ; chính sách hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm khai thác thủy sản;
chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề khai thác thủy sản ảnh hưởng lớn đến nguồn lợi
thủy sản, môi trường, hệ sinh thái sang các nghề khai thác thủy sản thân thiện
với môi trường hoặc chuyển ra ngoài lĩnh vực khai thác thủy sản.
- Triển khai kịp thời các chính
sách hỗ trợ các tổ chức cộng đồng của nhà nước, đồng thời tích cực thu hút các
nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế cho hoạt động khai thác, bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản; triển khai các dự án tăng cường năng lực cộng đồng
trong quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Khuyến khích phát triển và xã
hội hóa các dịch vụ tư vấn, đăng kiểm, đào tạo nghề cho lao động khai thác thủy
sản.
2.2. Về
cơ chế thực hiện
- Cơ chế huy động nguồn lực
Khuyến khích, tạo điều kiện để
các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các quốc gia tham
gia hỗ trợ nguồn lực cho Kế hoạch. Nội dung hoạt động trong Kế hoạch sẽ được
triển khai lồng ghép với các hoạt động của các Chương trình/Đề án/Kế hoạch khác
khi có cùng tính chất và cùng đối tượng tác động hoặc cùng một cơ quan triển
khai.
- Cơ chế phối hợp
+ Tăng cường sự tham gia của
ngư dân và các tổ chức đoàn thể có liên quan vào một số hoạt động của Kế hoạch;
tăng cường phối hợp công tác giữa các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ và
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Kế hoạch.
+ Tăng cường hiệp đồng, phối hợp
của các lực lượng thực thi pháp luật trên biển đồng thời tham gia tìm kiếm cứu
nạn, cứu hộ, đảm bảo an ninh, an toàn hàng hải.
+ Tăng cường phối hợp, hợp tác
quốc tế của các lực lượng thực thi pháp luật trên biển với các nước trong khu vực,
đặc biệt những quốc gia có biển liền kề, nhằm giải quyết nhanh chóng, hiệu quả
những hành vi vi phạm pháp luật của ngư dân, tàu cá thành phố Cần Thơ vi phạm
vùng biển của quốc gia khác hoặc tàu cá, ngư dân nước ngoài vi phạm vùng biển
thành phố Cần Thơ, đảm bảo giữ vững môi trường hòa bình trên biển, mối quan hệ
hợp tác giữa các quốc gia và bảo vệ tài sản, tính mạng của ngư dân.
+ Xây dựng cơ chế phối hợp
hiệu quả giữa các lực lượng chức năng (kiểm ngư, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển,
cảnh sát giao thông đường thủy, cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường,
công an địa phương) để thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và
xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong các hoạt động thủy sản trên biển và trong
vùng nội địa.
3. Giải
pháp về khoa học - công nghệ
- Tham mưu tổ chức thực hiện
các bộ Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn Việt Nam về ngư cụ, tàu cá, về điều kiện,
môi trường làm việc nghỉ ngơi của người lao động trên địa bàn thành phố.
- Triển khai ứng dụng các công
nghệ (công nghệ số, công nghệ vệ tinh, viễn thám, hệ thống thông tin địa lý...)
để theo dõi sự di cư tự nhiên của một số loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm,
loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học và dự báo ngư trường phục vụ cho hoạt
động khai thác thủy sản.
- Nghiên cứu, ứng dụng chuyển
giao về thiết kế, sản xuất ngư cụ, phương pháp khai thác tiên tiến, thân thiện
với môi trường để nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm; khuyến
khích phát triển công nghiệp phụ trợ chế tạo dây, lưới, sợi, phao, chỉ... từng
bước thay thế hàng ngoại nhập.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
tiên tiến trong bảo quản sản phẩm và giảm tổn thất sau thu hoạch.
- Nghiên cứu, ứng dụng các mẫu
tàu mới phù hợp với khai thác hải sản vùng khơi, tiến tới thay thế tàu vỏ gỗ bằng
vật liệu phù hợp và các trang thiết bị thông tin hàng hải, khai thác để từng bước
cơ giới hóa, hiện đại hóa các khâu trong quá trình khai thác hải sản.
- Khuyến khích sự tham gia của
doanh nghiệp và khối tư nhân, thông qua các chính sách khuyến khích đầu tư vào công
tác phát triển khoa học công nghệ trong bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản,
khai thác nguồn lợi thủy sản hiệu quả, bền vững và thân thiện với môi trường.
4. Giải
pháp về huy động vốn, kinh phí
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này
được bố trí từ các nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước (vốn đầu
tư phát triển, vốn sự nghiệp) bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các sở,
ban, ngành và UBND các phường, xã ven biển; kinh phí lồng ghép triển khai từ
các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình phát
triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025,
Giáo dục nghề nghiệp, Việc làm và An toàn lao động giai đoạn 2021 - 2025 theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Kinh phí của các doanh nghiệp,
tổ chức và cá nhân tham gia Kế hoạch; tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
5. Giải
pháp về hợp tác và hội nhập quốc tế
- Tăng cường tham mưu triển
khai kế hoạch đàm phán hợp tác quốc gia về khai thác hải sản giữa Việt Nam với
các nước để đưa tàu cá và ngư dân đi khai thác hải sản hợp pháp, phát triển nghề
khai thác viễn dương.
- Nghiên cứu tham mưu tổ chức
đưa doanh nghiệp và ngư dân đi hợp tác khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản
phẩm, nuôi trồng thủy sản với một số nước; phát triển nghề khai thác viễn dương
ở các vùng biển quốc tế nhằm phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người dân, giảm
thiểu, chấm dứt tình trạng tàu cá Việt Nam khai thác bất hợp pháp ở vùng biển
nước ngoài, thúc đẩy hội nhập và phát triển hợp tác quốc tế.
- Tham mưu thúc đẩy hợp tác với
các nước trong khu vực và các đối tác nhập khẩu thủy sản của Việt Nam sớm tháo
gỡ “thẻ vàng”của EC liên quan đến IUU.
- Tổ chức xúc tiến thương mại,
xúc tiến đầu tư, thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cho lĩnh vực
khai thác thủy sản.
- Tăng cường hợp tác nghề cá đa
phương, tích cực tham gia các cuộc đàm phán trợ cấp nghề cá của WTO và phấn đấu
có các chính sách phát triển nghề cá công bằng và hợp lý đối với nghề cá quy mô
nhỏ của Việt Nam.
- Tăng cường hợp tác quốc tế,
tìm kiếm và sử dụng có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ của các đối tác và tổ chức quốc
tế trong triển khai các dự án về khai thác thủy sản bền vững, bảo tồn biển, đồng
quản lý, phát triển sinh kế và chuyển đổi nghề,…
- Tăng cường trao đổi đoàn công
tác liên ngành tìm hiểu, học tập kinh nghiệm các nước và các quy định, hướng dẫn
của quốc tế có liên quan.
6. Giải
pháp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến
cho các cấp, các ngành, các địa phương, doanh nghiệp, cơ sở, các tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, ngư dân thấy được tầm quan trọng và
trách nhiệm của họ trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch.
- Tăng cường và đa dạng hóa các
hoạt động truyền thông, huấn luyện nghiệp vụ về nâng cao chất lượng, hiệu quả sản
xuất trong khai thác thủy sản gắn với đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt
động thủy sản nhằm tác động từ thay đổi nhận thức đến ý thức và hành vi nhằm
góp phần duy trì bền vững các kết quả của Kế hoạch.
- Tuyên truyền nâng cao
nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng và xã hội về vai trò, giá trị của
nguồn lợi thủy sản và các hệ sinh thái thủy sinh; ý nghĩa của công tác bảo tồn
biển; trách nhiệm bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là bảo vệ loài thủy sản
nguy cấp, quý, hiếm; chống khai thác IUU; chủ động, tự giác tham gia công tác bảo
vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
chính sách pháp luật có liên quan cho thuyền trưởng, chủ tàu của các đội tàu cá
khai thác xa bờ nhằm nâng cao năng lực xử lý, khả năng vận dụng pháp luật khi
có tranh chấp xảy ra trên biển.
- Vận động ngư dân cam kết tuân
thủ quy định pháp luật về khai thác và bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản; chủ
cơ sở chế biến, kinh doanh thủy sản cam kết không nuôi, nhốt, tàng trữ, vận
chuyển, mua bán trái phép các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; tổ chức cộng đồng
tham gia đấu tranh, tố giác hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ
nguồn lợi thủy sản.
- Tổng kết, tuyên truyền các mô
hình thí điểm tốt để nhân rộng.
IV. NGUỒN VỐN
THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy
động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Kế hoạch:
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp
hàng năm (chi đầu tư phát triển, đầu tư cơ sở hạ tầng, chi thường xuyên) theo
phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Kinh phí lồng ghép trong các
chương trình, đề án, dự án đầu tư công giai đoạn 2025 - 2030.
3. Kinh phí vận động, huy động
từ các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong, ngoài nước và kinh phí hợp pháp khác.
4. Nguồn tài chính khác theo
quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan chủ trì triển khai
thực hiện Kế hoạch có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình
và định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá toàn diện việc thực hiện Kế hoạch.
- Hàng năm, xây dựng kế hoạch
chi tiết triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được
giao và tổng hợp kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước, gửi Sở Tài chính để
trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Chủ trì, phối hợp triển khai
Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển và hải đảo
được phê duyệt tại Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2020 đảm bảo thống
nhất đồng bộ, hiệu quả với Chương trình điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi
thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản trên phạm vi cả nước định kỳ
5 năm đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tham mưu chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành, định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế
hoạch của các địa phương và tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
về tình hình thực hiện Kế hoạch định kỳ từng giai đoạn, tổng kết Kế hoạch sau
khi kết thúc.
- Tham mưu, đề xuất các nhiệm vụ
trọng tâm thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, phù hợp với thực tế, không trùng
lặp và đúng quy định của pháp luật.
(Đính
kèm phụ lục chi tiết)
2. Ban
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố
- Chỉ đạo các lực lượng thực
thi pháp luật trên biển phối hợp, hiệp đồng tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm
soát hoạt động nghề cá trên biển và phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, bảo tồn biển, bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản theo thẩm quyền; giám sát chặt chẽ việc triển
khai các chương trình, dự án điều tra đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản trên
các vùng biển theo Kế hoạch.
- Chỉ đạo các lực lượng thực
thi pháp luật trên biển tăng cường tuần tra, kiểm tra, giám sát theo chuyên đề
hoạt động nghề cá trên biển, kịp thời tham gia hỗ trợ, bảo vệ an ninh, an toàn
cho ngư dân trong quá trình hoạt động nghề cá trên biển; tổ chức tìm kiếm cứu nạn,
cứu hộ và hỗ trợ cho các hoạt động thủy sản trên các vùng biển và hải đảo.
3. Công
an thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường triển khai các nhiệm vụ về chống khai thác IUU thuộc trách
nhiệm của Công an thành phố. Chỉ đạo công tác phòng, chống tội phạm về môi trường;
Công an các địa phương tăng cường nắm bắt tình hình, kịp thời phát hiện, điều
tra, xử lý nghiêm các vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học,
bảo tồn biển, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; đặc biệt là hành vi sử dụng
các ngư cụ cấm, chất nổ, chất độc, xung điện để khai thác nguồn lợi thủy sản.
4. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp tuyên truyền đến các
doanh nghiệp lữ hành, điểm tham quan và khách du lịch về bảo vệ, phát triển,
tái tạo nguồn lợi và khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững trên địa bàn thành
phố.
- Phối hợp, hướng dẫn các sở
ngành, địa phương về chuyên môn trong công tác phát triển du lịch sinh thái, du
lịch cộng đồng.
5. Sở Tài
chính
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu bố trí kinh phí chi
thường xuyên từ ngân sách địa phương hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Kế
hoạch, đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phù hợp với
khả năng cân đối ngân sách của thành phố.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các đơn vị liên quan cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển
các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định
khác của pháp luật, đồng thời phối hợp nghiên cứu giải pháp và huy động các nguồn
lực hợp pháp khác để triển khai Kế hoạch.
6. Các Sở,
ngành liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai có hiệu
quả các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch.
7. Ủy ban
nhân dân xã, phường
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch
thông qua việc xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ phát triển thủy sản trên địa
bàn lãnh thổ và vùng biển thuộc địa phương quản lý và phù hợp với nội dung nhiệm
vụ của các Kế hoạch, điều kiện thực tế của địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành liên quan xây dựng, phê duyệt và triển khai các nhiệm vụ trong kế hoạch
và các mô hình thí điểm phù hợp với tình hình điều kiện của địa phương.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các sở ngành liên quan triển khai thí điểm thiết lặp một số điểm
du lịch cộng đồng nghề cá ven biển tại địa phương.
- Chủ động, ưu tiên bố trí kinh
phí từ ngân sách địa phương đảm bảo cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ
thuộc Kế hoạch và có cơ chế chính sách cụ thể phù hợp với tình hình của địa
phương để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, phát
triển khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản hiệu quả.
- Phân công, phân cấp trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của
Kế hoạch theo nguyên tắc đẩy mạnh phần cấp và nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm.
- Ban hành cơ chế, chính sách,
hướng dẫn tổ chức triển khai Kế hoạch trên địa bàn theo thẩm quyền và nhiệm vụ
được giao.
- Tổ chức giám sát, đánh giá và
báo cáo thực hiện Kế hoạch trên địa bàn định kỳ, đột xuất theo quy định.
8. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các Đoàn thể
- Tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về lợi ích và trách nhiệm của cộng đồng tham gia hoạt động liên quan đến
thủy sản qua đó nâng cao nhận thức, hành động của các tầng lớp nhân dân trong
khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Theo chức năng, nhiệm vụ chủ
động tham gia, giám sát các hoạt động liên quan đến khai thác, bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản; hỗ trợ và huy động sự tham gia của cộng đồng trong thực
hiện, kiểm tra, giám sát.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chương trình quốc gia về bảo vệ, phát triển, tái tạo nguồn lợi và khai thác thủy
sản hiệu quả, bền vững đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong quá
trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị
các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./
|
Nơi nhận:
- Bộ NN&MT;
- CT, PCT UBND TP (1A, 1G);
- UBMT TQ VN thành phố và các Đoàn thể;
- Các Sở, ban, ngành thành phố;
- Công an thành phố;
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố;
- VP. UBND thành phố (2I, 3B);
- UBND xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, CT.
07 KH
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
|