|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 353/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 66/2025/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về
Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, thủ tục hành
chính nội bộ bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày Thông tư số 25/2025/TT- BKHCN ngày 31/10/2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
đối với ngành Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Sở KH&CN các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Trung tâm Truyền thông KH&CN (để đưa tin trên Cổng Thông tin điện tử của
Bộ);
- Văn phòng Bộ;
- Lưu: VT, TCCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Hoàng Phương
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số 353/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
1. Thủ tục hành chính nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính nội
bộ cấp trung ương
|
|
1.
|
Thủ tục đề nghị xét tặng Kỷ
niệm chương "Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ"
|
Hoạt động KH&CN
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
2. Thủ tục hành chính nội bộ
trong Bộ KH&CN
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
Thủ tục đề nghị xét tặng danh
hiệu thi đua của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Hoạt động KH&CN
|
Bộ Khoa học và Công nghệ; Cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân; doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học
và Công nghệ
|
|
2.
|
Thủ tục đề nghị khen thưởng Bằng
khen của Bộ Khoa học và Công nghệ; Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công
nghệ
|
Hoạt động KH&CN
|
Bộ Khoa học và Công nghệ; Cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân; doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học
và Công nghệ
|
|
3.
|
Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện
vật khen thưởng
|
Hoạt động KH&CN
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
4.
|
Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
|
Hoạt động KH&CN
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
3. Thủ tục hành chính nội bộ
bị bãi bỏ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính nội
bộ cấp trung ương
|
|
1.
|
5.000578
|
Thủ tục xét tặng Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp KH&CN” cho cá nhân có đóng góp cho lĩnh vực
KH&CN
|
Thông tư số 25/2025/TT- BKHCN ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối
với ngành Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành.
|
Hoạt động KH&CN
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
2.
|
6.000963
|
Thủ tục xét tặng Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp KH&CN” cho cá nhân công tác trong lĩnh vực KH&CN
|
Thông tư số 25/2025/TT- BKHCN ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
đối với ngành Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành.
|
Hoạt động KH&CN
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
B. Thủ tục hành chính nội
bộ trong Bộ KH&CN
|
|
1.
|
|
Thủ tục xét tặng Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp KH&CN” cho cá nhân có đóng góp trong lĩnh vực
KH&CN
|
Thông tư số 25/2025/TT- BKHCN ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
đối với ngành Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành.
|
Hoạt động KH&CN
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
2.
|
|
Thủ tục xét tặng các danh hiệu
thi đua và Bằng khen của Bộ trưởng Bộ KH&CN cho tập thể, cá nhân thuộc Bộ
KH&CN (khen thưởng thường xuyên)
|
Thông tư số 25/2025/TT- BKHCN ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
đối với ngành Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành.
|
Hoạt động KH&CN
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
3.
|
|
Thủ tục xét tặng Bằng khen của
Bộ trưởng Bộ KH&CN cho tập thể, cá nhân thuộc Bộ KH&CN (đề nghị khen
thưởng đột xuất)
|
Thông tư số 25/2025/TT- BKHCN ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
đối với ngành Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành.
|
Hoạt động KH&CN
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Thủ tục
hành chính nội bộ cấp trung ương mới ban hành
1. Thủ tục
đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ"
|
Trình tự thực hiện
|
- Cơ quan, đơn vị lập 01 bộ hồ
sơ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file pdf, file word) của hồ
sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Khoa
học và Công nghệ thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng quyết định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong
các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ Khoa học
và Công nghệ
- Nộp qua hệ thống bưu chính
(Địa chỉ cơ quan: 18 Nguyễn Du, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống
văn bản điều hành (https://mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình;
- Biên bản họp xét khen thưởng;
- Báo cáo quá trình công tác.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Sở Khoa học và Công nghệ
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan Nhà nước khác ở trung ương.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định tặng Kỷ niệm
chương; huy hiệu Kỷ niệm chương.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không có
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
Báo cáo quá trình công tác đề
nghị xét tặng Kỷ niệm chương vì sự nghiệp khoa học và công nghệ Mẫu 1.6 Phụ lục I kèm theo Thông
tư 25/2025/TT-BKHCN.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
I. Tiêu chuẩn đối với cá nhân
công tác trong ngành Khoa học và Công nghệ
1. Lãnh đạo, nguyên lãnh đạo
Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Lãnh đạo các đơn vị trực
thuộc Bộ, Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương được xét tặng Kỷ niệm chương khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Có thời gian giữ chức vụ tối
thiểu 05 năm đối với cấp trưởng, 08 năm đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm
vụ trở lên trong thời gian giữ chức vụ;
b) Cá nhân công tác ở lĩnh vực
khác chuyển sang công tác ở lĩnh vực khoa học và công nghệ và được bổ nhiệm các
chức vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được xét tặng Kỷ niệm chương khi
có thời gian giữ chức vụ tối thiểu 06 năm đối với cấp trưởng, 09 năm đối với
cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian giữ chức vụ;
c) Cá nhân là nữ giữ các chức
vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này, thời gian được giảm 02 năm
so với quy định;
d) Cá nhân có thời gian giữ
chức vụ cấp trưởng nhưng không đủ thời gian để đề nghị xét tặng theo tiêu chuẩn
quy định thì được cộng với thời gian giữ chức vụ cấp phó để đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương theo chức vụ cấp trưởng.
3. Cá nhân có đủ 20 năm công
tác trở lên đối với nam, 15 năm công tác trở lên đối với nữ và hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên.
4. Thời gian xét tặng Kỷ niệm
chương đối với cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” hoặc
Huân chương Lao động trở lên được giảm 03 năm; cá nhân được tặng Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ được giảm 02 năm so với thời gian quy định tại khoản 3 Điều
này.
5. Cá nhân công tác tại ngành
khác chuyển sang ngành khoa học và công nghệ được đề nghị xét tặng Kỷ niệm
chương khi có đủ 22 năm công tác trở lên đối với nam, 17 năm công tác trở lên
đối với nữ, trong đó có tối thiểu 10 năm công tác trong ngành khoa học và
công nghệ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
II. Tiêu chuẩn, đối tượng xét
tặng niệm chương đối với cá nhân ngoài ngành
1. Cá nhân công tác tại các
cơ quan Đảng, Nhà nước có đóng góp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo triển khai
các hoạt động khoa học và công nghệ, gồm:
a) Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội ở Trung ương; Lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
b) Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy,
thành ủy trực thuộc Trung ương, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Người đứng đầu các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc, Phó Giám
đốc Sở, ban, ngành và tương đương có thời gian giữ chức vụ đủ 07 năm trở lên
đối với cấp trưởng, từ đủ 10 năm trở lên đối với cấp phó và hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên trong thời gian quy định được đề nghị xét tặng Kỷ niệm
chương.
2. Cá nhân là người nước ngoài,
người Việt Nam ở nước ngoài có đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng và phát
triển ngành Khoa học và Công nghệ của Việt Nam.
3. Cá nhân có phát minh, sáng
chế, sáng kiến, giải pháp về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được cơ
quan có thẩm quyền công nhận, được ứng dụng vào thực tiễn, mang lại hiệu quả,
tác động, ảnh hưởng tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội.
4. Các trường hợp khác theo quyết
định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
- Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN ngày 31/10/2025 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu
1.6
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày ……..
tháng ……. năm ……..
|
BÁO
CÁO QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Đề
nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH:
Họ tên Ghi đầy đủ bằng chữ in
thường, không viết tắt):…………………...
Sinh ngày, tháng,
năm:………….....................Giới tính: Nam/Nữ ……….
Quốc tịch: ……………………Dân tộc:
………… Tôn giáo: …………….
Số
CCCD:…………………………………………………………………..
Nơi thường trú:
…………………………………………………………….
Cơ quan, đơn vị công tác:
……………………………………………….…
Chức vụ Đảng, chính quyền, đoàn
thể (nếu có): ……………………….….
Trình độ lý luận chính trị,
chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): ………….…..
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Số năm công tác trong ngành
khoa học và công nghệ: …………..……..
2. Tóm tắt quá trình công tác:
|
Stt
|
Thời gian
|
Chức vụ
|
Đơn vị công tác
|
|
Từ tháng/năm
|
Đến tháng/năm
|
|
|
|
|
|
|
3. Đóng góp cho ngành khoa học
và công nghệ:…………………………….
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (Ghi đầy đủ thông tin về mức độ hoàn thành nhiệm vụ
trong thời gian được tính để xét Kỷ niệm chương)
IV. KHEN THƯỞNG NHÀ NƯỚC (Ghi
rõ hình thức khen thưởng, ngày tháng năm
quyết định nếu có):
IV. KỶ LUẬT (Ghi rõ
hình thức, năm bị kỷ luật nếu có):
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
B. Thủ tục
hành chính nội bộ trong Bộ KH&CN mới ban hành
1. Thủ tục
đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Trình tự thực hiện
|
- Cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ lập 01
bộ hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động
tiên tiến”, “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Tập thể lao động xuất
sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến” đến Bộ Khoa học và công nghệ gồm bản giấy
(bản chính) và các tệp tin điện tử (file pdf, file word) của hồ sơ khen thưởng,
trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.
- Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định
hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trình
Bộ trưởng xem xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”,
“Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc các cơ quan, đơn vị
không có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ (các Vụ và tương đương).
- Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định
hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trình
Bộ trưởng xem xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”,
“Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”, “Tập thể lao động xuất sắc” cho tập
thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ và các Cụm,
Khối thi đua do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong
các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ Khoa học
và Công nghệ
- Nộp qua hệ thống bưu chính
(Địa chỉ số 18 Nguyễn Du, phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến/qua hệ thống
văn bản điều hành (https://vanban.mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
b) Báo cáo thành tích của đối
tượng được đề nghị khen thưởng;
c) Biên bản bình xét thi đua
hoặc bình xét khen thưởng;
d) Quyết định hoặc văn bản có
xác nhận của Bộ trưởng về sáng kiến, kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong phạm
vi Bộ Khoa học và Công nghệ đối với trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ”;
đ) Quyết định hoặc văn bản
xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc
kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường hợp đề
nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc hình thức khen thưởng có tiêu
chuẩn liên quan tới sáng kiến hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
25 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ
hồ sơ theo quy định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc và trực thuộc Bộ.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ; Cơ
quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa
học và Công nghệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định khen thưởng, Bằng
chứng nhận; Cờ thi đua.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không có,
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Tờ trình đề nghị khen thưởng
Mẫu số 1.1 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 25/2025/TT-BKHCN
- Báo cáo thành tích đề nghị
khen thưởng danh hiệu thi đua đối với tập thể Mẫu số 1.2 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 25/2025/TT- BKHCN.
- Báo cáo thành tích đề nghị
khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân (khen
thưởng công trạng) Mẫu số 1.3 Phụ lục
I kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
1. Danh hiệu chiến sĩ thi đua
Bộ:
a) Có thành tích xuất sắc
tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục được tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
b) Có sáng kiến đã được áp dụng
hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Bộ hoặc có đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu
quả, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ.
2. Danh hiệu “Lao động tiên
tiến”:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên;
b) Có tinh thần tự lực, tự cường,
đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua.
3. Danh hiệu "Cờ thi đua
của Bộ":
a) Hoàn thành vượt các chỉ
tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc
trong Bộ;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng,
đoàn thể trong sạch, vững mạnh; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
c) Tập thể dẫn đầu phong trào
thi đua theo chuyên đề do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian thực hiện
từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.
3. Danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc”:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ được giao;
b) Tích cực tham gia phong
trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có 100% cá nhân trong tập
thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt
danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
d) Có cá nhân đạt danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
4. Danh hiệu “Tập thể lao động
tiên tiến” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được
giao;
b) Tham gia phong trào thi
đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có ít nhất là 70% cá nhân trong
tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ
hình thức cảnh cáo trở lên;
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
- Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN ngày 31/10/2025 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu
1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……../TTr-……
|
……., ngày ……..
tháng …….. năm ……..
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị khen thưởng ...
Kính
gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …….
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số…..
ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của .........................;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BKHCN ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ văn bản số …/BKHCN-………
ngày…/…/ của Bộ Khoa học và Công nghệ 1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết
quả bình xét khen thưởng ngày…/…/.. của .... 2
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng …..xem xét, trình Bộ trưởng khen thưởng cho…..3 ….. đã
có thành tích…..4… theo tiêu chuẩn quy định tại5…
Các trường hợp đề nghị khen thưởng
trên đảm bảo về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và Danh sách đề nghị
khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết
định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT, ……
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
__________________________
1 Văn bản hướng dẫn
khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2 Tên cơ quan, đơn vị
đề nghị khen thưởng.
3 Ghi số lượng tập
thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
4 Thành tích thực hiện
nhiệm vụ công tác, chuyên đề, đột xuất,…
5 Căn cứ đề nghị
khen thưởng.
Mẫu
1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày ……..
tháng …….. năm ……..
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ
NGHỊ TẶNG DANH HIỆU...1
(Mẫu
báo cáo áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở
chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của cơ quan,
đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 2
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành3.
Nội dung báo cáo nêu rõ những
thành tích hoặc thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về
kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây)4;
việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và việc ứng dụng vào thực
tiễn đem lại hiệu quả đối với Bộ Khoa học và Công nghệ5.
Đối với trường hợp đề nghị khen
thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ:
Ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn
công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động các tổ chức Đảng,
đoàn thể6
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH
THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN7
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi
đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen hưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
________________________
1 Ghi rõ: Cờ thi đua
của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tập thể Lao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên
tiến.
2 Báo cáo thành tích
trong 01 năm đối với danh hiệu Cở thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ; danh hiệu
Tập thể Lao động xuất sắc, danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến; Báo cáo thành
tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua
trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
phát động hoặc triển khai thực hiện.
3 Báo cáo thành tích
phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi
đua theo quy định.
4 Đối với việc đề
nghị tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc và Cờ thi đua của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
5 Đối với việc đề
nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ.
6 Nêu vai trò, kết
quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì
trong báo cáo thành tích phải ghi rõ "tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững
mạnh" trong trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ
theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng
7 Đối với việc đề
nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ theo tiêu chuẩn
quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu
1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày ……..
tháng …….. năm ……..
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…1
(Khen
thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu
báo cáo áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ
in thường, không viết tắt): ………………….
- Sinh ngày, tháng, năm:…… Giới
tính:…….. Dân tộc, tôn giáo ..….………
- Quê quán:
………………………………..…………………….…………..
- Nơi thường trú:
………..…..…………..……..…………..…………………
- Cơ quan công tác:
…………..…………..……………………...…………..
- Chức vụ (Đảng, chính quyền,
đoàn thể): ……..………..…………………..
- Trình độ lý luận chính trị,
chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): …..…………..
- Học hàm, học vị, danh hiệu,
giải thưởng: …..………….………………….
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được
giao hoặc đảm nhận: …………..……….....
2. Thành tích đạt được của cá
nhân2: …………..…………..…………….
Báo cáo thành tích căn cứ nhiệm
vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng
dẫn thi hành
a) Đối với cá nhân giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý:
- Đối với cá nhân là người đứng
đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời gian tính thành tích để
đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công
tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động
thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp phó của
người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành các lĩnh vực được phân công phụ trách
trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải
pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp
với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công chức, viên chức, người
lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b) Thành tích xuất sắc trong thực
hiện nhiệm vụ được giao3
Báo cáo thành thích của cá nhân
trong thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích đề nghị (kết
quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
c) Việc thực hiện chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
d) Công tác bồi dưỡng, học tập
nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị.
đ) Vai trò của cá nhân trong
công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ
thiện…(nếu có).
e) Về sáng kiến, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với trường hợp đề nghị khen
thưởng theo tiêu chuẩn có sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo: Kê khai và cung cấp Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền.
g) Về kết quả đánh giá, công nhận
mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Đối với trường hợp đề nghị khen
thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ:
Ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản công nhận; ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc của văn bản công nhận của cơ quan ban hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH
THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen hưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
________________________
1 Ghi rõ: Danh hiệu
Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua
Bộ Khoa học và Công nghệ; Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích
trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ
thi đua cơ sở; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Khoa
học và Công nghệ; 03 năm liên tục đối với đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ
Khoa học và Công nghệ.
3 Báo cáo thành tích
phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi
đua theo quy định.
4 Trường hợp đề nghị
xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ và Bằng khen của Bộ
Khoa học và Công nghệ: Kê khai các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn
để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ KH&CN; Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học
và Công nghệ.
2. Thủ tục
đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ; Giấy khen của Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp thuộc và trực thuộc
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Trình tự thực hiện
|
- Cơ quan, đơn vị, doanh lập
01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file pdf, file word) của hồ
sơ đề nghị khen thưởng gửi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ.
- Cơ quan Thường trực Hội đồng
tổng hợp, thẩm định hồ sơ; xin ý kiến cơ quan liên quan (nếu cần); báo cáo
Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, trình Bộ trưởng
xem xét, quyết định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong
các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ Khoa học
và Công nghệ hoặc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân theo
phân cấp;
- Nộp qua hệ thống bưu chính
(Địa chỉ số 18 Nguyễn Du, phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống
văn bản điều hành (https://mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
*Hồ sơ khen thưởng Bằng khen của
Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng;
b) Báo cáo thành tích của đối
tượng được đề nghị khen thưởng;
c) Biên bản xét khen thưởng:
d) Quyết định hoặc văn bản
xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc
kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường hợp đề
nghị khen thưởng có tiêu chuẩn liên quan tới sáng kiến hoặc kết quả nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
* Hồ sơ khen thưởng Giấy khen
của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc
Bộ:
- Tờ trình đề nghị tặng Giấy
khen;
- Biên bản bình xét khen thưởng
(nếu có);
- Báo cáo thành tích của đối
tượng đề nghị khen thưởng.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
25 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ
hồ sơ theo quy định.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc và trực thuộc Bộ.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ; các
cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp trực thuộc Bộ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định khen thưởng, Bằng
chứng nhận
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không có
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Tờ trình đề nghị khen thưởng
Mẫu số 1.1 Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN
- Báo cáo thành tích đề nghị
khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (khen thưởng
công trạng) Mẫu số 1.4 Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN
- Báo cáo thành tích đề nghị
khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Giấy khen cho tập
thể và cá nhân (khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất, khen thưởng phong
trào thi đua, chuyên đề) Mẫu số
1.5 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
I. Tiêu chuẩn, điều kiện khen
thưởng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ:
1. Đối với cá nhân thuộc Bộ
Khoa học và Công nghệ:
a) Có thành tích xuất sắc được
bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được nhiều thành tích
hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Có đóng góp vào sự phát
triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; công tác xã hội,
từ thiện nhân đạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
d) Có 02 lần liên tục được tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được
đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được
công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm
vi cơ sở (đối với cá nhân làm chủ nhiệm, người tham gia viết ít nhất 01 nội
dung và thư ký của nhiệm vụ);
đ) Có thời gian công tác tại
các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
từ 10 năm trở lên đối với nam, 08 năm trở lên đối với nữ và có nhiều thành
tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị;
có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm
vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm
ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
2. Đối với cá nhân ngoài Bộ
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này
hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Khoa
học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.
3. Đối với tập thể thuộc và
trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ: gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được
bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được thành tích xuất sắc
đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Khoa học và Công nghệ; c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội,
ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong
các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
d) Có 02 năm liên tục được
công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập
thể lao động xuất sắc”; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong
trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành
tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
đ) Có quá trình thành lập từ
10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh
giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tập thể được đề nghị xét tặng vào dịp cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm
tròn).
4. Đối với tập thể ngoài Bộ
gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3
Điều này hoặc có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của
Bộ Khoa học và Công nghệ, ngành Khoa học và Công nghệ.
5. Các trường hợp khác do Bộ
trưởng phát hiện, quyết định.
II. Tiêu chuẩn, điều kiện
khen thưởng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân và
doanh nghiệp trực thuộc Bộ:
1. Đối cá nhân gương mẫu chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được
bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được nhiều thành tích
hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;
c) Hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Đối với tập thể gương mẫu
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ
đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được
bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được nhiều thành tích
hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;
c) Hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở;
chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm;
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện đầy đủ chế độ, chính
sách đối với các thành viên trong tập thể.
3. Cá nhân, tập thể đang học
tập tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Học viện Chiến lược Khoa học
và Công nghệ, Trường Cao đẳng Thông tin và Truyền thông có thành tích xuất sắc
trong quá trình học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức.
4. Các trường hợp khác do Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xem xét, quyết định.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN ngày 31/10/2025 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu
1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……../TTr-……
|
……., ngày ……..
tháng …….. năm ……..
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị khen thưởng ...
Kính
gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …….
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số…..
ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của .........................;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BKHCN ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ văn bản số …/BKHCN-………
ngày…/…/ của Bộ Khoa học và Công nghệ 6 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết
quả bình xét khen thưởng ngày…/…/... của .... 7
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng …..xem xét, trình Bộ trưởng khen thưởng cho…..8 ….. đã
có thành tích…..9… theo tiêu chuẩn quy định tại10… Các
trường hợp đề nghị khen thưởng trên đảm bảo về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu
chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và Danh sách đề nghị
khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết
định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT, ……
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_______________________
6 Văn bản hướng dẫn
khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
7 Tên cơ quan, đơn vị
đề nghị khen thưởng.
8 Ghi số lượng tập thể,
cá nhân được đề nghị khen thưởng.
9 Thành tích thực hiện
nhiệm vụ công tác, chuyên đề, đột xuất,…
10 Căn cứ đề nghị
khen thưởng.
Mẫu
1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày ……..
tháng …….. năm ……..
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG…1
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu báo cáo áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH:
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính,
điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của cơ
quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành3.
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn được giao
Nội dung báo cáo nêu rõ những
thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công
tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới
công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu
khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao trong từng
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Kết quả thực hiện các nhiệm
vụ khác
Báo cáo thành tích cần thể hiện
rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua, chăm
lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời gian tính thành tích đề đề
nghị khen thưởng.
c) Về kết quả đánh giá, xếp loại
chất lượng hoàn thành nhiệm vụ
Đối với trường hợp đề nghị khen
thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ:
Ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định
hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
2. Những biện pháp hoặc nguyên
nhân đạt được thành tích
3. Việc thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
4. Hoạt động các tổ chức Đảng,
đoàn thể
II. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH
THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi
đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ TRÌNH
KHEN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_________________________
1 Ghi rõ hình thức đề
nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích
trong 01 năm đối với trường hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục đối với
trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3 Báo cáo kê khai đầy
đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của hình thức khen thưởng theo quy định.
4 Trong trường hợp tặng
Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ: Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được
tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng (Ghi rõ số quyết
định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định).
Mẫu
1.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày ……..
tháng …….. năm ……..
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG …1
Về thành tích…2
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH
HÌNH
- Đối với tập thể: ghi sơ lược
năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân: ghi rõ Họ và
tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức
vụ, đơn vị công tác, học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Đối với khen thưởng sơ kết,
tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề: Báo cáo nêu kết quả
thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong các
phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc thực hiện các chuyên
đề3.
2. Đối với khen thưởng thành
tích xuất sắc đột xuất: Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất, có
phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
________________________
1 Ghi rõ hình thức đề
nghị khen thưởng: khen thưởng đột xuất, khen thưởng chuyên đề, khen thưởng theo
phong trào thi đua; Bằng khen, Giấy khen.
2 Ghi rõ thành tích
đề nghị khen thưởng.
3 Báo cáo thành tích
phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi
đua theo quy định.
3. Thủ tục
cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
|
Trình tự thực hiện
|
- Cá nhân, tập thể gửi văn bản
đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Khoa
học và Công nghệ đối chiếu hồ sơ, xác nhận, tổng hợp báo cáo Thường trực Hội
đồng Thi đua Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong
các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ Khoa học
và Công nghệ
- Nộp qua hệ thống bưu chính
(Địa chỉ cơ quan: 18 Nguyễn Du, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống
văn bản điều hành (https://mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị cấp đổi, cấp
lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đồi, cấp lại của cá nhân
- Hiện vật cần cấp đổi.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Cá nhân, tập thể đã được khen
thưởng.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Giấy chứng nhận cấp đổi, cấp
lại.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không có
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
- Công văn đề nghị cấp đổi/cấp
lại hiện vật khen thưởng của tập thể Mẫu
2.1 Phụ lục II kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BKHCN.
- Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại
hiện vật khen thưởng của cá nhân Mẫu
2.2 Phụ lục II kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BKHCN.
- Danh sách đề nghị cấp đổi/cấp
lại hiện vật khen thưởng Mẫu 2.3 Phụ
lục II kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BKHCN.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Có lý do chính đáng: hư hỏng,
thất lạc, in sai văn bằng.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN ngày 31/10/2025 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
|
Mẫu
2.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……../……
V/v Đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
……., ngày ……..
tháng …….. năm ……..
|
Kính
gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Tên tập thể đề nghị cấp đổi/ cấp
lại1:……………………………. ……………….
Trực thuộc2:
………………………………………………………………………
Địa chỉ hiện nay:
………….………………………………………………………
Điện thoại liên hệ:
………………………………………………………………...
Đã được tặng thưởng3:
……………………..…………………………………….
Theo Quyết định số4:
………….. ngày ..….... tháng ….….. năm ……….….……
Của5:
……………………………..……………………………………………….
Đơn vị trình khen6:
………………………………………......................................
Lý do cấp đổi/ cấp lại7 :
……….............……………………………………….….
Hiện vật xin cấp đổi/ cấp lại8
: ………….………………………………………...
1. …………………………………………………..…………...………………
2.
…………………………………………………...………..…………………
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm
theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
(Tên tập thể đề nghị cấp đổi)
cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
__________________________
Tất cả các thông tin kê khai phải
đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1 Ghi tên của tập thể
được khen thưởng
2 Ghi tên đơn vị cấp
trên trực tiếp.
3 Ghi hình thức khen
thưởng hoặc danh hiệu thi đua
4 Ghi số quyết định,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
5 Ghi tên cơ quan
ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng
6 Đơn vị trình khen:
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ đã
trình khen cho tập thể
7 Ghi hư hỏng, thất
lạc hoặc ghi in sai bằng
8 Ghi Bằng khen, Kỷ
niệm chương thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (có nhu cầu cấp
đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó)
Mẫu
2.2
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính
gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Tên cá nhân đề nghị cấp đổi/cấp
lại1: ……………………………………….… …
Số CCCD
………………………………..………………………….….…………..
Cấp đổi cho2:…………………………...…………………..…………..…………..
Chức vụ, đơn vị công tác3:…………..…………………………..……….…………
Địa chỉ hiện nay:
………….……………………………………..……….…………
Điện thoại liên hệ:
………………….…………………………….………………..
Đã được tặng thưởng4:
…………………….……………………….………………
Theo Quyết định số5:
…………….….. ngày ……... tháng ..….... năm …….…….
Của6:……………………………………………….……………….…
…………...
Đơn vị trình khen7:
……………………………………………….……….…….…
Lý do cấp đổi/cấp lại8
: …….…………………….........…………………………..
Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại9:……….……………….……………..……………….
1.
………………………………………………………………………..…
2.
…………………………….……………………………………….……
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm
theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
Tôi xin cam đoan những điều
khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
……… ngày ….
tháng …. năm…
Người đề nghị
|
_________________________
Tất cả các thông tin kê khai phải
đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1 Ghi tên của người
đề nghị cấp đổi/ cấp lại nếu thân nhân đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho đối tượng
được khen thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen
thưởng đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho bản thân.
2 Ghi tên đối tượng
được khen thưởng cần cấp đổi/ cấp lại.
3 Ghi theo chức vụ,
đơn vị khi được khen thưởng.
4 Ghi hình thức khen
thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
5 Ghi số quyết định,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
6 Ghi tên cơ quan
ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7 Đơn vị trình khen:
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ đã
trình khen.
8 Ghi hư hỏng, thất
lạc hoặc ghi in sai bằng.
9 Ghi Ghi bằng, huy
hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ, Kỷ niệm chương của Bộ Khoa học
và Công nghệ (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật
khen thưởng đó)
Mẫu
2.3
DANH
SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm
theo Công văn số… ngày … tháng … năm … của …)
|
TT
|
Hình thức khen thưởng /Danh hiệu thi đua
|
Tên đối tượng được khen thưởng
|
Chức vụ, đơn vị công tác
|
Số Quyết định khen thưởng
|
Ngày , tháng, năm Quyế t định
|
Họ và tên người ký bằng
|
Đơn vị trình khen thưởng
|
Hiện vật đề nghị cấp đổi/cấp lại
|
Lý do cấp đổi/ cấp lại
|
|
Bằng
|
Huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ KHCN/ Kỷ niệm Chương/Cờ
thi đua Bộ KHCN
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số ..............................
trường hợp cấp đổi/cấp lại
Có...............................hiện
vật khen thưởng cấp đổi kèm theo
|
|
……….., ngày …
tháng … năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
Tất cả các thông tin kê khai phải
đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1. Ghi số thứ tự trong danh sách.
2. Ghi tên hình thức khen thưởng,
danh hiệu thi đua của đối tượng được khen thưởng.
3. Ghi tên tập thể hoặc cá nhân
được khen thưởng.
4. Ghi theo chức vụ, đơn vị khi
được khen thưởng.
5. Ghi số của Quyết định khen
thưởng.
6. Ghi ngày, tháng, năm của Quyết
định khen thưởng.
7. Ghi họ và tên người ký bằng.
8. Ghi tên cơ quan, đơn vị đã
trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
9. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp
đổi bằng.
10.Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp
đổi huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Khoa học và Công nghệ, Kỷ niệm chương.
11.Ghi bị hư hỏng hoặc in sai bằng.
4. Thủ tục
hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
|
Trình tự thực hiện
|
- Đơn vị đã trình khen thưởng
đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
- Vụ Tổ chức cán bộ/bộ phận
tham mưu công tác TĐKT tại đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ
- Bộ trưởng /Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị doanh nghiệp trực thuộc Bộ quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong
các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- Nộp qua hệ thống bưu chính
(Địa chỉ cơ quan: 18 Nguyễn Du, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội).
- Nộp trực tuyến qua hệ thống
văn bản điều hành (https://mst.gov.vn).
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị thu hồi đối
với danh hiệu thi đua, hình khen thưởng của cá nhân, tập thể;
- Báo cáo tóm tắt của đơn vị
trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
trình khen thưởng.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định hủy bỏ; hiện vật
được thu hồi.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không có
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)
|
Không có
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không có
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN ngày 31/10/2025 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ.
|