|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 204/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 12
tháng 01 năm 2026
|
VỀ
VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN
2026-2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16
tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh
tế tư nhân và Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 Chính
phủ về ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15
ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt về phát triển
kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng
3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số
biện pháp phát triển ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng
5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến
thương mại và Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng
10 năm 2024 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
81/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15
tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản
lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia và Quyết định số
12/2019/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg;
Căn cứ Thông tư số 11/2019/TT-BCT ngày
30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc hướng dẫn thực hiện
hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc
gia về xúc tiến thương mại và Thông tư số 40/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 11/2019/TT-BCT;
Căn cứ Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22 tháng
11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn
2021-2030”;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 11
tháng 12 năm 2025 của HĐND thành phố Đà Nẵng về việc quy định nội dung và mức hỗ
trợ kinh phí thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại của thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 269/QĐ-BCT ngày 08 tháng 8
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Chương trình phát triển
thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động Người Việt
Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam giai đoạn 2025-2027;
Căn cứ Quyết định số 1938/QĐ-BCT ngày 03 tháng 7
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch của Bộ Công Thương thực
hiện các Nghị quyết của Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ về phát triển kinh tế
tư nhân;
Căn cứ Quyết định số 3733/QĐ-BCT ngày 24 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch hoạt động xúc tiến
thương mại giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương thành
phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 3546/TTr-SCT ngày 30 tháng
12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xúc tiến
thương mại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện
Chương trình. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc hoặc
phát sinh nội dung cần điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tiễn và định
hướng thị trường, Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết
định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương,
Tài chính, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường, Ngoại vụ,
Khoa học và Công nghệ; các hội, hiệp hội doanh nghiệp thành phố; Chủ tịch UBND
các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương;
- TTTU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành;
- Lưu: VT, KT, SCT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Cường
|
1.
Mục đích
a) Tiếp tục hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trên
địa bàn thành phố nâng cao năng lực cạnh tranh, cải tiến mẫu mã, chất lượng sản
phẩm, mở rộng thị trường; thực hiện có hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam
ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
b) Đẩy mạnh quảng bá, giới thiệu các sản phẩm đặc
trưng, sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực và ngành hàng có lợi thế cạnh tranh của
thành phố Đà Nẵng trên thị trường trong nước và quốc tế; ưu tiên phát triển sản
phẩm gắn với chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và phát triển bền
vững; trong đó chú trọng phát triển sản phẩm sâm Ngọc Linh và dược liệu trở
thành sản phẩm chiến lược của Đà Nẵng, gắn với phát triển du lịch, thương mại
và xuất khẩu.
c) Đổi mới phương thức tổ chức hoạt động xúc tiến
thương mại (XTTM) theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp; tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin, thương mại điện tử và các nền tảng số, góp phần nâng cao hiệu
quả kết nối giao thương, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh cho
doanh nghiệp.
d) Củng cố, mở rộng thị trường xuất khẩu; tối ưu
hóa các lợi thế từ hội nhập kinh tế quốc tế, các Hiệp định thương mại tự do thế
hệ mới và cơ chế, chính sách đặc thù được Quốc hội ban hành, nhằm đa dạng hóa
thị trường xuất nhập khẩu, phù hợp với định hướng Chương trình XTTM quốc gia,
phát triển dịch vụ logistics, nâng cao kim ngạch xuất khẩu bền vững trong bối cảnh
kinh tế toàn cầu nhiều biến động và xu hướng bảo hộ gia tăng.
2.
Yêu cầu
a) Các chương trình, hoạt động XTTM phải xác định
rõ trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, lãng phí nguồn lực. Tập trung hỗ trợ
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã; các sản phẩm tiềm năng, có thế mạnh
của thành phố. Việc thực hiện Chương trình ở địa phương cần gắn kết với Chương
trình cấp quốc gia về XTTM hằng năm và các chương trình xúc tiến đầu tư, du lịch
của Thành phố, đồng thời khai thác các nguồn lực xã hội để tranh thủ nguồn lực
và nâng cao hiệu quả thực hiện.
b) Cần có sự phối hợp triển khai đồng bộ của các cấp,
các ngành, các địa phương và sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp nhằm đem
lại hiệu quả thiết thực cho Chương trình.
1.
Mục tiêu tổng quát
a) Trong giai đoạn 2026-2030, hoạt động XTTM của Đà
Nẵng tập trung nâng cao hiệu quả quảng bá và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
trong và ngoài nước, góp phần tăng trưởng doanh thu bán lẻ và kim ngạch xuất khẩu.
Trọng tâm là hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần
kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển sản
phẩm đặc trưng, đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, thương mại điện tử và công cụ
truyền thông hiện đại nhằm gia tăng khả năng tiếp cận khách hàng, mở rộng kênh
phân phối và nâng cao giá trị sản phẩm; góp phần thực hiện có hiệu quả Cuộc vận
động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, phù hợp với định hướng phát
triển hoạt động XTTM của Bộ Công Thương giai đoạn 2026-2030.
b) Xây dựng mạng lưới kết nối giao thương bền vững
giữa doanh nghiệp Đà Nẵng và các đối tác trong, ngoài nước, đồng thời khai thác
lợi thế từ không gian và nguồn lực mới sau sáp nhập để đa dạng hóa hoạt động
XTTM. Qua đó, tăng cường khả năng hợp tác, liên kết và mở rộng cơ hội tiêu thụ
hàng hóa, hướng tới hiệu quả bền vững và thích ứng với xu thế hội nhập quốc tế.
c) Phát triển mạng lưới logistics hỗ trợ XTTM thông
qua việc khai thác hiệu quả hạ tầng cảng biển, hàng không và hành lang kinh tế
Đông - Tây (EWEC) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hóa. Hỗ trợ
doanh nghiệp xây dựng, quảng bá và mở rộng thị trường đối với sản phẩm đạt chứng
nhận “Made in Da Nang”, góp phần nâng cao uy tín, vị thế và năng lực cạnh tranh
của hàng hóa Đà Nẵng trên thị trường trong nước và quốc tế.
2.
Mục tiêu cụ thể
a) XTTM thị trường trong nước
- Tổ chức định kỳ 03-05 hội chợ thương mại tổng hợp/năm
và 02-03 lễ hội cấp thành phố/5 năm; 02-03 hội chợ chuyên ngành/5 năm (về
logistics, công nghiệp hỗ trợ) tại thành phố Đà Nẵng.
- Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa
bàn thành phố tham gia 06-08 sự kiện/năm bao gồm: các hoạt động hội chợ, triển
lãm, kết nối giao thương ở trong nước để giới thiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm
đối tác, mở rộng thị trường và kết nối vào các hệ thống phân phối hiện đại.
- Tổ chức thường xuyên các hoạt động đưa hàng Việt
về các xã miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, cũng như các khu/cụm công
nghiệp và khu đô thị, góp phần bình ổn thị trường, đảm bảo lưu thông hàng hóa
và phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp và sản phẩm;
xây dựng và phát triển kênh quảng bá giới thiệu sản phẩm và XTTM trên môi trường
mạng.
b) XTTM thị trường nước ngoài
- Đẩy mạnh XTTM tại các thị trường trọng điểm như:
Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN, Úc,… và các thị trường tiềm
năng khác (07-08 đoàn/năm), mở rộng xúc tiến tại các thị trường mới, thị trường
ngách, thị trường Halal (01-02 đoàn/năm); phấn đấu đến năm 2030 kim ngạch xuất
khẩu hàng hóa ước tăng bình quân 10-12%/năm.
- Luân phiên tổ chức/phối hợp tổ chức 01-02 Hội nghị
kết nối giao thương, xúc tiến xuất khẩu và Diễn đàn logistics hàng năm.
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp như phổ
biến thông tin về các FTA và thị trường xuất khẩu, hướng dẫn thủ tục hành chính
liên quan đến CO, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
như FDA, Halal....
- Đào tạo, tập huấn cho 200-300 lượt doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh/năm về kỹ năng tiếp cận thị trường, XTTM hiện đại,
chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
1. Thông tin tuyên truyền về
các hoạt động XTTM của thành phố trong và ngoài nước; thông tin về thị trường,
ngành hàng
a) Đẩy mạnh truyền thông sự kiện XTTM qua báo chí,
đài truyền hình, cổng thông tin, mạng xã hội và bản tin ngành Công Thương nhằm
truyền tải thông tin rộng rãi, kịp thời đến doanh nghiệp và người tiêu dùng,
góp phần nâng cao hình ảnh, thu hút sự tham gia, tạo hiệu ứng lan tỏa cho các
chương trình XTTM của thành phố.
b) Xây dựng chuyên trang XTTM trên website Sở Công
Thương, Trang thông tin giới thiệu sản phẩm thành phố và kênh số (Fanpage, Zalo
OA, TikTok,…). Phát hành catalogue, brochure, bản tin điện tử giới thiệu sản phẩm
đặc trưng, OCOP, sản phẩm xuất khẩu của thành phố. Ứng dụng công nghệ số như QR
code, clip ngắn, infographic để tăng tính trực quan, sinh động, giúp thông tin
dễ tiếp cận và nâng cao hiệu quả quảng bá.
c) Triển khai các hoạt động XTTM trên môi trường số,
bao gồm hội chợ, triển lãm trực tuyến; kết nối giao thương trực tuyến; ứng dụng
dữ liệu số trong quảng bá và giới thiệu sản phẩm.
d) Tổ chức hội thảo, tọa đàm, tập huấn phổ biến
thông tin về xu hướng tiêu dùng, tiêu chuẩn kỹ thuật, rào cản thương mại và yêu
cầu kiểm dịch của các thị trường xuất khẩu. Qua đó doanh nghiệp nâng cao năng lực
cạnh tranh, kịp thời điều chỉnh chiến lược sản xuất - kinh doanh, giảm rủi ro,
mở rộng thị trường và chủ động hơn trong hội nhập quốc tế.
đ) Kết nối, chia sẻ thông tin thị trường với Thương
vụ Việt Nam ở nước ngoài, hiệp hội ngành hàng, tổ chức XTTM quốc tế nhằm hỗ trợ
doanh nghiệp nắm bắt cơ hội, dự báo xu hướng, mở rộng quan hệ hợp tác, đồng thời
nâng cao hiệu quả và uy tín hoạt động XTTM của Đà Nẵng trên trường quốc tế.
e) Tổ chức các hoạt động truyền thông đặc biệt về
Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” với chủ đề “Người Việt
Nam dùng sản phẩm Việt Nam”, “Niềm tin hàng Việt - Made in Da Nang” nhằm kích cầu
tiêu dùng nội địa, nâng cao nhận thức người dân và thúc đẩy sản xuất, kinh
doanh hàng Việt Nam.
2. Hoạt động XTTM trong nước
a) Tổ chức các hội chợ, triển lãm và sự kiện XTTM tại
thành phố Đà Nẵng
- Nâng tầm quy mô và hiệu quả tổ chức Hội chợ
Quốc tế Thương mại - Du lịch - Đầu tư Hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC - Đà Nẵng)
hằng năm gắn với ngành hàng, lĩnh vực thế mạnh của thành phố, nhằm thu hút
doanh nghiệp trong nước và quốc tế, thúc đẩy kết nối giao thương và hợp tác đầu
tư.
- Tổ chức định kỳ Hội chợ Xuân, Hội chợ hàng Việt,
Triển lãm sản phẩm Đà Nẵng và các hội chợ, triển lãm chuyên ngành (Triển lãm
logistics, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nông thôn tiêu biểu,…) nhằm tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp quảng bá, mở rộng thị trường, nâng cao sức cạnh tranh
của sản phẩm chủ lực của thành phố; đồng thời giúp người dân trong thành phố được
mua sắm, sử dụng sản phẩm có chất lượng mang thương hiệu Việt.
- Đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi
số trong hoạt động XTTM thông qua tổ chức/tham gia các hội chợ triển lãm trực
tuyến, livestream bán hàng,… trên các nền tảng số nhằm tạo điều kiện cho các
đơn vị sản xuất địa bàn thành phố giới thiệu, quảng bá thương hiệu, sản phẩm đến
khách hàng và đối tác trong cả nước.
- Tổ chức chương trình đưa hàng Việt về nông thôn,
miền núi, các xã vùng sâu, vùng xa; các Festival, lễ hội mua sắm, chương trình
quảng bá sản phẩm OCOP, sản phẩm nông sản, dược liệu,... nhằm quảng bá, tôn
vinh sản phẩm OCOP, nông sản và đặc sản vùng miền, kết hợp hoạt động văn hóa,
du lịch, ẩm thực, tạo điểm nhấn cho XTTM và kích cầu tiêu dùng.
- Tổ chức các chương trình Tháng khuyến mãi, Tuần lễ
sản phẩm Đà Nẵng, chương trình giới thiệu sản phẩm mới, kết nối giao thương,…
thúc đẩy lưu thông hàng hóa trên địa bàn thành phố, kích cầu tiêu dùng xã hội,
hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, phát triển thị trường nội địa;
đặc biệt, tập trung triển khai vào 02 đợt cao điểm giữa năm và cuối năm, ưu
tiên quảng bá, tiêu thụ các nhóm sản phẩm nông sản, sản phẩm dược liệu, trong
đó có sâm Ngọc Linh và các đặc sản miền núi gắn với chiến lược phát triển sản
phẩm chủ lực của thành phố.
- Tổ chức lồng ghép các gian hàng quảng bá, tiêu thụ
sản phẩm OCOP đặc trưng tại các sự kiện, lễ hội văn hoá, du lịch do các sở, ban
ngành tổ chức trên địa bàn thành phố.
b) Tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại và hoạt
động XTTM tại các tỉnh, thành phố trong nước
- Tổ chức đoàn doanh nghiệp thành phố tham gia các
hội chợ triển lãm thương mại, kết nối giao thương tại các tỉnh, thành trong nước,
trong đó tập trung ở các sự kiện thuộc Chương trình cấp quốc gia về XTTM và các
sự kiện có tính chất khu vực, quốc tế tổ chức trong nước như tại Thành phố Hồ
Chí Minh, Thành phố Hà Nội và một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tổ chức Tuần/Ngày sản phẩm Đà Nẵng tại các tỉnh,
thành trong nước nhằm quảng bá, hỗ trợ và xúc tiến tiêu thụ sản phẩm sâm Ngọc
Linh và dược liệu, đặc sản, thủ công mỹ nghệ, sản phẩm OCOP, công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, sản phẩm nông sản chế biến, sản phẩm chủ lực của thành phố.
3. Hoạt động XTTM nước ngoài
a) Tổ chức Đoàn tham gia Hội chợ triển lãm kết hợp
khảo sát thị trường, giao dịch XTTM, tham gia hội nghị, hội thảo chuyên ngành về
XTTM, tập trung tại các thị trường trọng điểm như: EU, Nhật Bản, Trung Quốc,
ASEAN, Hàn Quốc, Úc,… và các thị trường tiềm năng khác theo Chương trình cấp Quốc
gia về XTTM hoặc theo Kế hoạch XTTM của thành phố.
b) Tổ chức/phối hợp tổ chức hội nghị kết nối giao
thương, xúc tiến xuất khẩu; mời doanh nghiệp nước ngoài vào giao dịch để mua
hàng tại thành phố Đà Nẵng và/hoặc hội chợ giao thương tại khu vực biên giới nhằm
thúc đẩy thương mại song phương, tạo kênh phân phối hàng hóa giữa doanh nghiệp
Đà Nẵng và doanh nghiệp Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan.
c) Tổ chức/phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn
đàn kết nối nhằm quảng bá dịch vụ logistics Đà Nẵng, hình thành liên kết vận tải
- logistics phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, sàn giao dịch
thương mại điện tử trong nước và quốc tế tổ chức khu vực trưng bày, giới thiệu
hàng hóa xuất khẩu của thành phố; phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm,
diễn đàn trực tuyến cung cấp thông tin về, ngành hàng và thị trường, hỗ trợ
doanh nghiệp nâng cao hiệu quả XTTM trên môi trường số.
đ) Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm,
nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước
ngoài; thúc đẩy ký kết và triển khai các thỏa thuận hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng
với các địa phương, tổ chức, đối tác trong và ngoài nước nhằm tăng cường kết nối,
chia sẻ nguồn lực lĩnh vực thương mại, logistics và mở rộng mạng lưới giao
thương quốc tế.
a) Tổ chức đào tạo về tiêu chuẩn, chứng chỉ và quy
định trong thương mại quốc tế: nhận thức chung và đăng ký chứng nhận Halal; tận
dụng ưu đãi thuế quan từ các hiệp định thương mại tự do (FTA); đào tạo về ISO
và các chứng chỉ quốc tế liên quan; chuẩn hóa bao bì, truy xuất nguồn gốc và chứng
nhận hữu cơ.
b) Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ
và kỹ năng XTTM: kỹ năng bán hàng đa kênh, ứng dụng thương mại điện tử, chuyển
đổi số, khởi sự doanh nghiệp, văn minh thương mại, xây dựng và phát triển
thương hiệu…; hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận, áp dụng và tuân thủ các quy định,
tiêu chuẩn, điều kiện của thị trường nhập khẩu và cam kết quốc tế.
c) Tổ chức cho các cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực
XTTM tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về XTTM do Bộ Công Thương
và các đơn vị, ngành hàng tổ chức nhằm nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ hỗ trợ doanh
nghiệp trong hoạt động XTTM.
a) Nghiên cứu, lồng ghép định hướng quy hoạch và
phát triển hạ tầng XTTM vật chất phù hợp với quy hoạch chung của thành phố, quy
hoạch ngành, lĩnh vực và điều kiện thực tiễn của địa phương.
b) Khuyến khích hình thành và phát triển các không
gian XTTM, bao gồm: trung tâm hội chợ - triển lãm, không gian trưng bày, giới
thiệu và trải nghiệm sản phẩm, gắn với các hoạt động thương mại, du lịch, văn
hóa và đổi mới sáng tạo, nhằm nâng cao hiệu quả quảng bá, kết nối giao thương
và xúc tiến tiêu thụ sản phẩm của thành phố.
c) Việc triển khai thực hiện các nội dung nêu trên
được thực hiện thông qua lồng ghép trong các chương trình, đề án, dự án đầu tư
công và xã hội hóa theo quy định của pháp luật.
a) Thu thập cơ sở dữ liệu về năng lực sản xuất, nhu
cầu cung ứng, nhu cầu mua/bán, nhu cầu kết nối tiêu thụ sản phẩm; trong đó chú
trọng các sản phẩm OCOP, nông sản, dược liệu và đặc sản vùng miền của thành phố.
Tổ chức các hoạt động điều tra, khảo sát thị trường, từ đó đề xuất hoạt động
XTTM phù hợp.
b) Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp thiết kế bao bì, mẫu
mã, truy xuất nguồn gốc, xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm chủ
lực, đặc thù của Đà Nẵng.
c) Tiếp tục tranh thủ các nguồn hỗ trợ từ Chương trình
cấp quốc gia về XTTM và các chương trình hỗ trợ khác nhằm đẩy mạnh hoạt động hỗ
trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố tham gia vào chuỗi cung ứng hàng
hóa. Đồng thời tư vấn xúc tiến, quảng bá và tạo điều kiện đẩy mạnh tiêu thụ đối
với các cơ sở sản xuất sản phẩm thủ công xanh, cơ sở của người khuyết tật trên
địa bàn thành phố.
d) Lồng ghép nội dung XTTM trong các chuyến thăm,
làm việc, diễn đàn, đối thoại kinh tế và hoạt động hợp tác quốc tế của thành phố;
hỗ trợ kết nối doanh nghiệp, trao đổi thông tin và tháo gỡ khó khăn, rào cản thị
trường cho doanh nghiệp.
đ) Các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp lồng
ghép quảng bá và ưu tiên giới thiệu, sử dụng sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng
của thành phố trong các hoạt động XTTM trong nước và quốc tế theo quy định.
e) Các hoạt động hội chợ triển lãm, sự kiện XTTM do
UBMTTQVN thành phố Đà Nẵng; các Sở, ban, ngành liên quan; UBND phường, xã tổ chức.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm:
a) Kinh phí cấp từ Chương trình cấp quốc gia về
XTTM hàng năm.
b) Kinh phí từ nguồn ngân sách thành phố bố trí
trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho các Sở, ban, ngành, địa phương.
c) Nguồn xã hội hóa của các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân và nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán, các cơ
quan, đơn vị, địa phương căn cứ nhiệm vụ được phân công tại chương trình này,
tiêu chuẩn, định mức và nội dung chi theo quy định hiện hành lập dự toán (đối với
nguồn ngân sách thành phố) chi tiết kinh phí thực hiện nhiệm vụ hoặc lồng ghép
vào các chương trình, nhiệm vụ công tác có liên quan, gửi Sở Tài chính tổng hợp
báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành có
liên quan.
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ Công Thương; các Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên
quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
b) Tham mưu xây dựng và triển khai Đề án “Xây dựng
và Phát triển thương hiệu cho các sản phẩm tiêu biểu của thành phố Đà Nẵng, Niềm
tin hàng Việt - Made in Da Nang”.
c) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Tiêu chí lựa chọn sản
phẩm chủ lực, đặc thù trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (theo Quyết định số
11/QĐ-UBND ngày 06/01/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam) phù hợp với điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội và định hướng thị trường trong từng giai đoạn.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động XTTM trên địa bàn thành phố nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi
cho phát triển XTTM của thành phố.
đ) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Chương trình; đảm bảo thực hiện theo yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ, hiệu
quả và theo đúng các quy định; định kỳ báo cáo UBND thành phố và Bộ Công Thương
kết quả thực hiện hằng năm và cả giai đoạn.
Hằng năm, căn cứ Chương trình này và trên cơ sở dự
toán do các cơ quan thực hiện lập, khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính xem
xét, tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa
phương để triển khai thực hiện Chương trình.
a) Phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên
quan tổ chức các hoạt động quảng bá giới thiệu văn hoá du lịch tại các hội chợ,
triển lãm, sự kiện XTTM tại thành phố và các tỉnh, thành trong nước và quốc tế.
b) Hỗ trợ quảng bá, tuyên truyền về Chương trình
trên các kênh truyền thông do đơn vị quản lý; hướng dẫn các cơ quan báo chí và
hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền
về Chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng đến đông đảo công
chúng, người dân và du khách.
c) Hướng dẫn, giải quyết kịp thời các thủ tục cấp
phép các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời theo các hoạt động của
Chương trình, đảm bảo đúng quy định của pháp luật và mỹ quan đô thị.
d) Phối hợp với Sở Công Thương và các Sở ngành liên
quan trong việc nghiên cứu, lồng ghép phát triển và khai thác các không gian
XTTM gắn với văn hóa - du lịch, bao gồm trung tâm hội chợ - triển lãm, không
gian trưng bày, giới thiệu và trải nghiệm sản phẩm; gắn với hoạt động quảng bá,
sự kiện, lễ hội, du lịch và đổi mới sáng tạo theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan,
UBND các phường, xã, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất hàng
hóa, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm nông sản, dược liệu chủ lực, sản phẩm
OCOP,...
b) Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ XTTM, kết nối tiêu
thụ sản phẩm, phát triển các chuỗi cung ứng nông sản an toàn; tăng cường công
tác quản lý chất lượng nông, lâm sản, thủy sản; chủ trì các hoạt động xúc tiến
đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai
đoạn 2026-2030.
c) Hằng năm tổ chức các đợt triển lãm các sản phẩm
ngành nông nghiệp, sản phẩm ngành nghề nông thôn, sản phẩm OCOP, hội nghị xúc
tiến kêu gọi đầu tư vào thành phố.
d) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức
các Đoàn công tác XTTM sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm làng nghề
trong và ngoài nước theo nhiệm vụ được giao.
đ) Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành, địa
phương liên quan trong việc nghiên cứu, đề xuất bố trí quỹ đất cho hạ tầng
thương mại phục vụ XTTM, bao gồm trung tâm hội chợ - triển lãm, không gian
trưng bày, giới thiệu và trải nghiệm sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm OCOP.
a) Phối hợp với Sở Công Thương tuyên truyền, phổ biến
về các hoạt động của Chương trình qua các phương tiện thông tin đại chúng để
các doanh nghiệp biết, tham gia; chỉ đạo các đơn vị dịch vụ viễn thông:
Viettel, Mobifone, Vinaphone,… thực hiện truyền thông qua tin nhắn quảng bá về
Chương trình.
b) Phối hợp với Sở Công Thương để triển khai các hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong XTTM.
c) Triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp
đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật, xây dựng và phát triển thương hiệu
sản phẩm, đổi mới hoạt động đo lường, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm,
hàng hoá.
6. Các Sở, ban, ngành khác có
liên quan; UBND các xã, phường và các hội, hiệp hội doanh nghiệp thành phố
a) Phối hợp với Sở Công Thương thông tin, phổ biến,
hướng dẫn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn tham gia các hoạt động
theo Chương trình XTTM của thành phố.
b) Căn cứ nội dung Chương trình được phê duyệt, phối
hợp với Sở Công Thương và các Sở ngành liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai
thực hiện trong ngành, lĩnh vực, địa phương phụ trách; cân đối, bố trí kinh phí
cho công tác XTTM thuộc ngành, địa phương, lĩnh vực quản lý.
a) Phối hợp với Sở Công Thương triển khai các
chương trình truyền thông, quảng bá về các chương trình, sự kiện XTTM trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
b) Xây dựng các chuyên đề, bài viết giới thiệu về sản
phẩm đặc trưng, chủ lực của thành phố.
8. Các tổ chức, đơn vị tham gia
Chương trình
a) Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động của
Chương trình XTTM giai đoạn 2026-2030.
b) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật
và các quy định liên quan đến công tác XTTM, đặc biệt là không trưng bày, giới
thiệu và bán các sản phẩm hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm
các quy định về nhãn mác hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ,...
c) Thông tin kịp thời những khó khăn, vướng mắc của
đơn vị về Sở Công Thương để tổng hợp, trình các cấp xem xét giải quyết.
Trên đây là Chương trình xúc tiến thương mại thành
phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030, đề nghị Sở Công Thương và các đơn vị có liên
quan triển khai thực hiện./.
PHỤ LỤC
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ
THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 204/QĐ-UBND ngày 12/01/2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian thực
hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thông tin tuyên truyền
về các hoạt động XTTM của thành phố trong và ngoài nước; thông tin về
thị trường, ngành hàng
|
|
1.1
|
Đẩy mạnh truyền thông sự kiện XTTM qua báo chí,
đài truyền hình, cổng thông tin, mạng xã hội và bản tin ngành Công Thương
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành
liên quan; UBND các xã, phường và hội/hiệp hội doanh nghiệp, đơn vị liên quan
|
Các hoạt động
thông tin, truyền thông
|
Duy trì hàng năm
|
|
|
1.2
|
Xây dựng chuyên trang XTTM trên website Sở Công
Thương, Sàn Thương mại điện tử thành phố và kênh số (Fanpage, Zalo OA,
TikTok…). Phát hành catalogue, brochure, bản tin điện tử giới thiệu sản phẩm
đặc trưng, OCOP, sản phẩm xuất khẩu của thành phố.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành
liên quan; UBND các xã, phường và hội/hiệp hội doanh nghiệp, đơn vị liên quan
|
Các ấn phẩm, nền tảng
số và công cụ truyền thông phục vụ quảng bá sản phẩm đặc trưng, OCOP và sản
phẩm xuất khẩu của thành phố
|
Hàng năm
|
|
|
1.3
|
Triển khai các hoạt động XTTM trên môi trường số,
bao gồm tổ chức hội chợ, triển lãm trực tuyến; kết nối giao thương trực tuyến;
ứng dụng dữ liệu số trong quảng bá, giới thiệu sản phẩm
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành
liên quan; UBND các xã, phường và hội/hiệp hội doanh nghiệp, đơn vị liên quan
|
Các hội chợ, triển
lãm, phiên kết nối giao thương trực tuyến
|
Hàng năm
|
|
|
1.4
|
Tổ chức hội thảo, tọa đàm, tập huấn chuyên sâu phổ
biến thông tin về xu hướng tiêu dùng, tiêu chuẩn kỹ thuật, rào cản thương mại
và yêu cầu kiểm dịch của các thị trường xuất khẩu.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành
liên quan; UBND các xã, phường và hội/hiệp hội doanh nghiệp, đơn vị liên quan
|
Hội thảo/tọa đàm/tập
huấn
|
Hàng năm
|
|
|
1.5
|
Kết nối, chia sẻ thông tin thị trường với Thương
vụ Việt Nam ở nước ngoài, hiệp hội ngành hàng, tổ chức XTTM quốc tế
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành
liên quan; UBND các xã, phường và hội/hiệp hội doanh nghiệp, đơn vị liên quan
|
Báo cáo/bản tin thị
trường, cơ sở dữ liệu chia sẻ cho doanh nghiệp
|
Hàng năm
|
|
|
1.6
|
Tổ chức các hoạt động truyền thông đặc biệt về Cuộc
vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” với chủ đề “Niềm tin
hàng Việt-Made in Da Nang”
|
Sở Công Thương;
các cơ quan thông tấn, báo chí
|
Các sở, ban, ngành
liên quan; UBND các xã, phường và hội/hiệp hội doanh nghiệp, đơn vị liên quan
|
Các hoạt động
tuyên truyền
|
Hàng năm
|
|
|
2
|
Hoạt động XTTM trong
nước
|
|
2.1
|
Tổ chức các hội chợ, triển lãm và sự kiện XTTM
tại thành phố Đà Nẵng
|
|
2.1.1
|
Tổ chức định kỳ Hội chợ Quốc tế Thương mại - Du lịch
- Đầu tư Hành lang kinh tế Đông Tây, Hội chợ Xuân, Hội chợ hàng Việt, Triển
lãm sản phẩm Đà Nẵng và các hội chợ, triển lãm chuyên ngành (Triển lãm
logistics, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nông thôn tiêu biểu..)
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan; UBND các phường, xã Hội/hiệp hội doanh nghiệp
|
Hội chợ, triển lãm
|
Hàng năm
|
|
|
2.1.2
|
Tổ chức/tham gia các hội chợ triển lãm trực tuyến,
livestream bán hàng… trên các nền tảng số
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan; UBND các phường, xã và hội/hiệp hội doanh nghiệp
|
Các hoạt động
livestream, quảng bá
|
Hàng năm
|
|
|
2.1.3
|
Tổ chức chương trình đưa hàng Việt về nông thôn,
miền núi, các xã vùng sâu, vùng xa; các Festival, lễ hội mua sắm, chương
trình quảng bá sản phẩm OCOP, sản phẩm nông sản, dược liệu, sản phẩm đặc
trưng; chương trình quảng bá sản phẩm theo ngành hàng, lĩnh vực trọng điểm, địa
phương của thành phố của thành phố
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan; UBND các phường, xã; hội/hiệp hội doanh nghiệp
|
Sự kiện XTTM,
Festival, chương trình quảng bá
|
Hàng năm
|
|
|
2.1.4
|
Tổ chức các chương trình Tuần lễ sản phẩm Đà Nẵng,
chương trình giới thiệu sản phẩm mới, kết nối giao thương, chương trình khuyến
mãi tập trung,…
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan; UBND các phường, xã; hội/hiệp hội doanh nghiệp
|
Các sự kiện XTTM
(01-02 sự kiện/năm)
|
Hàng năm
|
|
|
2.1.5
|
Tổ chức lồng ghép các gian hàng quảng bá, tiêu thụ
sản phẩm OCOP đặc trưng tại các sự kiện, lễ hội văn hoá, du lịch do các sở,
ban ngành tổ chức trên địa bàn thành phố
|
Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch
|
Sở Công Thương,
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; UBND các phường, xã; hội/hiệp hội doanh
nghiệp
|
Các hoạt động lễ hội
|
Hàng năm
|
|
|
2.2
|
Tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại và
hoạt động XTTM tại các tỉnh, thành phố trong nước
|
|
2.2.1
|
Tổ chức đoàn doanh nghiệp thành phố tham gia các
hội chợ triển lãm thương mại, kết nối giao thương tại các tỉnh, thành trong
nước, trong đó tập trung ở các sự kiện thuộc Chương trình cấp quốc gia về
XTTM và các sự kiện có tính chất khu vực, quốc tế tổ chức trong nước như tại
thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội và một số tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan; UBND các phường, xã; hội/hiệp hội doanh nghiệp
|
5-7 đợt/năm
|
Hàng năm
|
|
|
2.2.2
|
Tổ chức Tuần/Ngày sản phẩm Đà Nẵng tại các tỉnh,
thành trong nước nhằm quảng bá, hỗ trợ và xúc tiến tiêu thụ sản phẩm sâm Ngọc
Linh và dược liệu, đặc sản, thủ công mỹ nghệ, sản phẩm OCOP, công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, sản phẩm nông sản chế biến, sản phẩm chủ lực của thành phố.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương, đơn vị liên quan; UBND các phường, xã; hội/hiệp hội doanh
nghiệp;
|
03-5 sự kiện/năm
|
Hàng năm
|
|
|
3
|
Hoạt động XTTM tại
nước ngoài
|
|
3.1
|
Tổ chức Đoàn tham gia Hội chợ triển lãm kết hợp
khảo sát thị trường, giao dịch XTTM, tham gia hội nghị, hội thảo chuyên ngành
về XTTM tập trung tại các thị trường trọng điểm như: Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc,
Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN, Úc,… và các thị trường tiềm năng khác, thị trường
Halal theo Chương trình cấp Quốc gia về XTTM hoặc theo Kế hoạch XTTM của
thành phố.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan; UBND các phường, xã; hội/hiệp hội doanh nghiệp
|
Các đoàn tham gia
Hội chợ, khảo sát thị trường, giao dịch thương mại 8-10 đoàn/năm
|
Hàng năm
|
|
|
3.2
|
Tổ chức/phối hợp tổ chức hội nghị kết nối giao
thương, xúc tiến xuất khẩu; mời doanh nghiệp nước ngoài vào giao dịch để mua
hàng tại thành phố Đà Nẵng và/hoặc hội chợ giao thương tại khu vực biên
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan; UBND các phường, xã; hội/hiệp hội doanh nghiệp
|
Các đoàn doanh
nghiệp khảo sát thị trường 01-02 hội nghị hoặc hội chợ/năm
|
Hàng năm
|
|
|
3.3
|
Tổ chức/phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn
đàn kết nối nhằm quảng bá dịch vụ logistics Đà Nẵng, hình thành liên kết vận
tải - logistics phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu khu vực miền Trung - Tây
Nguyên
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan; UBND các phường, xã; hội/hiệp hội doanh nghiệp
|
Các hội thảo, diễn
đàn 02 năm/01 lần
|
Hàng năm
|
|
|
3.4
|
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, sàn giao dịch
thương mại điện tử trong nước và quốc tế tổ chức khu vực trưng bày, giới thiệu
hàng hóa xuất khẩu của thành phố; phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa
đàm, diễn đàn trực tuyến cung cấp thông tin về ngành hàng và thị trường, hỗ
trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả XTTM trên môi trường số.
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan, các sàn giao dịch thương mại điện tử trong nước và
quốc tế
|
Sở Công Thương
|
Các hội nghị, hội
thảo, tọa đàm, diễn đàn, khu vực trưng bày sản phẩm
|
Hàng năm
|
|
|
3.5
|
Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm,
nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước
ngoài. Thúc đẩy ký kết và triển khai các thỏa thuận hợp tác giữa thành phố Đà
Nẵng với các địa phương, tổ chức, đối tác trong và ngoài nước nhằm tăng cường
kết nối, chia sẻ nguồn lực lĩnh vực thương mại, logistics và mở rộng mạng lưới
giao thương quốc tế.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học &
Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các phường, xã; hội/hiệp hội
Doanh nghiệp, đơn vị liên quan
|
Báo cáo tư vấn,
khuyến nghị giải pháp phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng theo tiêu chuẩn
quốc tế
|
Hàng năm
|
|
|
4
|
Tổ chức đào tạo, tập
huấn
|
|
4.1
|
Tổ chức đào tạo về tiêu chuẩn, chứng chỉ và quy định
trong thương mại quốc tế: nhận thức chung và đăng ký chứng nhận Halal; tận dụng
ưu đãi thuế quan từ các hiệp định thương mại tự do (FTA); đào tạo về ISO và
các chứng chỉ quốc tế liên quan; chuẩn hóa bao bì, truy xuất nguồn gốc và chứng
nhận hữu cơ
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, hội/hiệp hội doanh nghiệp và các đơn
vị liên quan
|
Các lớp tập huấn,
chứng nhận 01-02 lớp/năm
|
Hàng năm
|
|
|
4.2
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và
kỹ năng XTTM: kỹ năng bán hàng đa kênh, ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi
số, khởi sự doanh nghiệp, văn minh thương mại, xây dựng và phát triển thương
hiệu…; hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận, áp dụng và tuân thủ các quy định,
tiêu chuẩn, điều kiện của thị trường nhập khẩu và cam kết quốc tế
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ban ngành liên quan, UBND các phường, xã; hội/hiệp hội
doanh nghiệp
|
Các lớp đào tạo; tập
huấn chuyên sâu 01-02 lớp/năm
|
Hàng năm
|
|
|
4.3
|
Tổ chức cho các cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực
XTTM tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về XTTM do Bộ Công Thương
và các đơn vị, ngành hàng tổ chức nhằm nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ hỗ trợ
doanh nghiệp trong hoạt động XTTM
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương, đơn vị liên quan; UBND các phường, xã; hội/hiệp hội doanh
nghiệp
|
Lớp đào tạo Ít nhất
01 lớp/năm
|
Hàng năm
|
|
|
5
|
Phát triển hạ tầng
XTTM
|
|
5.1
|
Nghiên cứu, lồng ghép định hướng quy hoạch và
phát triển hạ tầng XTTM vật chất phù hợp với quy hoạch chung của thành phố,
quy hoạch ngành, lĩnh vực và điều kiện thực tiễn của địa phương
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Sở
Xây dựng; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp
và hạ tầng kỹ thuật; các sở, ngành liên quan
|
Báo cáo đề xuất, tổng
hợp
|
2026- 2027
|
|
|
5.2
|
Phối hợp nghiên cứu định hướng bố trí, phát triển
không gian XTTM gắn với các hoạt động thương mại - du lịch - văn hóa - đổi mới
sáng tạo tại các khu vực, địa bàn có tiềm năng
|
UBND các xã, phường
|
Sở Công Thương; Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch; các sở, ngành liên quan
|
Lồng ghép trong kế
hoạch phát triển địa phương
|
2026- 2027
|
|
|
5.3
|
Khuyến khích xã hội hóa đầu tư, khai thác các
không gian trưng bày, giới thiệu và trải nghiệm sản phẩm phục vụ hoạt động
XTTM
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường; hội/hiệp hội doanh nghiệp
|
Các mô hình, không
gian XTTM được hình thành
|
2026- 2030
|
|
|
5.4
|
Nghiên cứu đề xuất, bố trí quỹ đất cho hạ tầng
thương mại phục vụ XTTM đối với sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm OCOP, gắn với
không gian trưng bày, giới thiệu và trải nghiệm sản phẩm
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Công Thương,
UBND các xã, phường
|
Nội dung lồng ghép
trong chương trình, đề án liên quan
|
2026- 2030
|
|
|
5.5
|
Khai thác, phát huy các không gian XTTM gắn với
văn hóa - du lịch, thông qua các sự kiện, lễ hội, hoạt động quảng bá, trải
nghiệm sản phẩm
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Sở Công Thương;
UBND các xã, phường; đơn vị liên quan
|
Các hoạt động, sự
kiện XTTM được tổ chức
|
2026- 2030
|
|
|
6
|
Hoạt động XTTM khác
|
|
6.1
|
Thu thập cơ sở dữ liệu về năng lực sản xuất, nhu
cầu cung ứng, nhu cầu mua/bán, nhu cầu kết nối tiêu thụ sản phẩm; trong đó
chú trọng các sản phẩm OCOP, nông sản, dược liệu và đặc sản vùng miền của
thành phố. Tổ chức các hoạt động điều tra, khảo sát thị trường, từ đó đề xuất
hoạt động XTTM phù hợp.
|
Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan; UBND các phường, xã; hội/hiệp hội doanh nghiệp
|
Báo cáo kết quả
|
Hàng năm
|
|
|
6.2
|
Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp thiết kế bao bì, mẫu
mã, truy xuất nguồn gốc, xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm
chủ lực, đặc thù của Đà Nẵng
|
Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan; UBND các phường, xã; hội/hiệp hội doanh nghiệp
|
Báo cáo kết quả tư
vấn, hỗ trợ doanh nghiệp
|
Hàng năm
|
|
|
6.3
|
Tiếp tục tranh thủ các nguồn hỗ trợ từ Chương
trình cấp quốc gia về XTTM và các chương trình hỗ trợ khác nhằm đẩy mạnh hoạt
động hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố tham gia vào chuỗi cung
ứng hàng hóa.
|
Sở Công Thương;
các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, UBND phường, xã; hội/hiệp hội doanh
nghiệp
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan
|
Báo cáo kết quả hỗ
trợ doanh nghiệp
|
Hàng năm
|
|
|
6.4
|
Các sở, ban, ngành nghiên cứu lồng ghép quảng bá
và ưu tiên sử dụng sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng địa phương trong các hoạt
động xúc tiến trong nước và quốc tế.
|
Các Sở, ban, ngành
liên quan; UBND phường, xã
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Sở Công Thương; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch UBND các xã phường;
hội/hiệp hội doanh nghiệp
|
Các hoạt động quảng
bá lồng ghép sản phẩm phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng
|
Hàng năm
|
|
|
6.5
|
Lồng ghép nội dung XTTM trong các chuyến thăm,
làm việc, diễn đàn, đối thoại kinh tế và hoạt động hợp tác quốc tế của thành
phố; hỗ trợ kết nối doanh nghiệp, trao đổi thông tin và tháo gỡ khó khăn, rào
cản thị trường cho doanh nghiệp
|
Sở Công Thương
|
Sở Ngoại vụ; các sở,
ngành liên quan; hội/hiệp hội doanh nghiệp
|
Các hoạt động,
chương trình XTTM theo chương trình đối ngoại
|
Hàng năm
|
|
|
6.6
|
Các hoạt động hội chợ triển lãm, sự kiện XTTM do Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc thành phố Đà Nẵng; các Sở, ban, ngành liên quan; UBND
phường, xã, tổ chức
|
Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc thành phố Đà Nẵng; Các Sở, ban, ngành liên quan; UBND phường, xã
|
Sở Công Thương;
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Các hoạt động XTTM
|
Hàng năm
|
|