|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 76/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 08 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí
thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Điện ảnh và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực Điện ảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các thủ tục hành chính tương ứng
đã công bố tại các Quyết định số 261/QĐ-BVHTTDL
ngày 15/02/2023, Quyết định số 3955/QĐ-BVHTTDL
ngày 09/12/2024 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điện ảnh, Thủ trưởng các các cơ quan, đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Các Sở: VHTTDL,VHTT;
- Lưu: VT, CDA, VA.100.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN
ẢNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm
theo Quyết định số 76/QĐ-BVHTTDL ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
1.011451
|
Thủ tục cấp Giấy phép phân loại
phim
|
Thông tư số 153/2025/TT- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Điện ảnh
|
Cục Điện ảnh
|
|
2
|
1.011450
|
Thủ tục cấp Giấy phép cung cấp
dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam
|
Điện ảnh
|
Cục Điện ảnh
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
3
|
1.011454
|
Thủ tục cấp Giấy phép phân loại
phim (thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
|
Thông tư số 153/2025/TT- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Điện ảnh
|
UBND cấp tỉnh
|
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Thủ tục
Cấp giấy phép phân loại phim
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ
sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại
Cục Điện ảnh.
- Cục Điện ảnh cấp Giấy phép
phân loại phim trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp
không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp phim phải điều chỉnh
nội dung hoặc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản phim đã điều chỉnh nội dung, 10 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ thông tin, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực
hiện cấp Giấy phép.
* Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép
phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
b) Bản sao văn bản chứng minh
quyền sở hữu phim hoặc quyền sử dụng phim hợp pháp;
c) Bản phim hoàn chỉnh;
d) Bản thuyết minh phim bằng tiếng
Việt đối với phim nước ngoài.
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
* Thời hạn giải quyết: 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cục Điện ảnh.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Giấy phép phân loại phim/Quyết định không cho phép phổ biến phim
* Phí, lệ phí:
|
STT
|
Tên khoản phí, lệ phí
|
Mức thu
|
|
1
|
Phí thẩm định và phân loại
phim
|
|
1.1
|
Phim thương mại
|
|
a
|
Phim truyện
|
3.600.000 đồng/tập phim
|
|
b
|
Phim ngắn
|
|
b.1
|
Độ dài đến dưới 60 phút
|
2.200.000 đồng/phim
|
|
b.2
|
Độ dài từ 60 phút trở lên
|
3.600.000 đồng/phim
|
|
1.2
|
Phim phi thương mại
|
|
a
|
Phim truyện
|
|
a.1
|
Độ dài đến dưới 100 phút
|
2.400.000 đồng/tập phim
|
|
a.2
|
Độ dài từ 100 đến dưới 150
phút
|
3.600.000 đồng/tập phim
|
|
a.3
|
Độ dài từ 150 đến dưới 200
phút
|
4.800.000 đồng/tập phim
|
|
b
|
Phim ngắn
|
|
|
b.1
|
Độ dài đến dưới 60 phút
|
1.600.000 đồng/phim
|
|
b.2
|
Độ dài từ 60 đến dưới 100
phút
|
2.400.000 đồng/phim
|
|
b.3
|
Độ dài từ 100 đến dưới 150
phút
|
3.600.000 đồng/phim
|
|
b.4
|
Độ dài từ 150 đến dưới 200
phút
|
4.800.000 đồng/phim
|
|
|
|
|
Miễn phí thẩm định và phân
loại phim đối với chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm
vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia hoặc theo các văn bản thỏa thuận hợp tác
giữa Chính phủ Việt Nam và nước ngoài về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.
Chương trình chiếu phim nước
ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia theo quy
định tại Thông tư này, bao gồm: các hoạt động chiếu phim nhân kỷ niệm ngày thiết
lập quan hệ ngoại giao với các nước, kỷ niệm ngày quốc khánh các nước tại Việt
Nam; tổ chức nhân chuyên thăm của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam; kỷ niệm
ngày sinh nhật của một số lãnh tụ các nước tại Việt Nam hoặc nhân kỷ niệm sự kiện
đặc biệt của nước ngoài được tổ chức tại Việt Nam.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép tại mẫu số 02 Phụ lục kèm theo
Thông tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng
12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật
Điện ảnh số 05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Thông tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2022 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động điện ảnh
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.
- Thông tư 11/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của
Hội đồng thẩm định, phân loại phim.
- Thông tư 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
- Quyết định 3891/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc đính chính Thông tư số 11/2023/TT- BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động
của Hội đồng thẩm định, phân loại phim.
Phần chữ thường in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 02
|
TÊN TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.............,
ngày ….. tháng …. năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM
|
Kính gửi:
|
Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tại địa phương
|
Tổ chức/cá nhân đề nghị:
………………………………….………………
Số chứng nhận đăng kí doanh
nghiệp/Quyết định thành lập (đối với tổ chức):
……………………………………………………………………………..
Số căn cước công dân (đối với
cá nhân) : …………………….…………...
Địa chỉ:
………………………………………………………….…………
Số điện thoại:
…………………………………………………….………...
Email:
……………………………………………………….……………..
Tên phim đề nghị cấp Giấy phép:
…………………………………………
Tên phim tiếng Việt (2):
……………………………………………………
Tên phim Tiếng Anh (nếu có):
……………………………………………
Tên phim gốc (nếu có):
……………………………………………………
Loại hình phim (truyện, tài
liệu, khoa học, hoạt hình, loại hình khác):…...
Tổ chức/cá nhân sản xuất:
………………………………………………....
Tổ chức/cá nhân phát hành:
……………………………………………….
Chủ sở hữu phim:
………………………………………………………….
Tổ chức/cá nhân có quyền phát
hành tại Việt Nam (3): ……………………
Thời hạn có quyền phát hành tại
Việt Nam (4):…………………………….
Nước sản xuất: …………….. Năm sản
xuất: ……………………………
Biên kịch:
………………………………………………………………….
Đạo diễn:
…………………………………………………………………..
Chất liệu phim:
…………………………………………………………….
Thời lượng (tính bằng phút):
………………………………………………
Màu sắc (màu hoặc đen trắng):
…………………Ngôn ngữ: ……………
Tóm tắt nội dung (5):
………………………………………………………
Hình thức phổ biến(6):
|
Rạp □
|
Truyền hình □
|
|
Địa điểm công cộng □
|
Không gian mạng □
|
Hình thức khác
:…………………………………………………………..
………………….. (Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị) cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp Giấy
phép phân loại phim;
2. Chấp hành quy định của Luật Điện ảnh và quy định pháp luật có liên
quan./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (7)
|
Mẫu
số 01
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GPPLP
|
…………., ngày
tháng năm
|
GIẤY
PHÉP PHÂN LOẠI PHIM
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Thông
tư………………………………………………………………..(1);
Căn cứ Quyết định số
….……………………………………………………(2);
Căn cứ Biên bản của Hội đồng
thẩm định và phân loại phim ……..…ngày …… tháng……. năm ………;
Theo đề nghị của ……………(3);
CẤP
GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM
Tên phim tiếng Việt:
………………………………………………………
Tên phim tiếng Anh (nếu có):
……………………………………………..
Tên phim gốc (4):
…………………………………………………………...
Loại hình phim (truyện, tài
liệu, khoa học, hoạt hình, ngắn, kết hợp nhiều loại hình): ………………………………………………………………………...
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
Giấy phép: ………………………………
Tổ chức/cá nhân sản xuất:
…………………………………………………
Tổ chức/cá nhân phát hành:
……………………………………………….
Chủ sở hữu phim:
………………………………………………………….
Tổ chức/cá nhân có quyền phát
hành tại Việt Nam(5): …………………….
Thời hạn có quyền phát hành tại
Việt Nam(6): ……………………………..
Thời hạn của Giấy phép(7):
…………………………………………………
Thời hạn lưu chiểu phim:
………………………………………………….
Nước sản xuất: …. ……………………… Năm
sản xuất:………….……..
Biên kịch:
…………………………………………………………………..
Đạo diễn:
……………………………………………………………….…..
Chất liệu
phim:..……………………………………………………………
Thời lượng (tính bằng phút):..……………………………………………...
Màu sắc (màu hoặc đen trắng):
…………… Ngôn ngữ:…………….…….
Hình thức phổ biến: ………………………………………………………..
Tóm tắt nội dung:…………………………………………………………..
Mức phân loại phim(8):
..…………………………………………………...
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:
- Phổ biến đúng nội dung phim
đã được cấp Giấy phép phân loại phim(9).
Giấy phép này được ban hành 05
bản: Giao cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép 03 bản và lưu tại cơ quan
cấp Giấy phép 02 bản./.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1) Ghi rõ tên Thông tư quy
định tiêu chí phân loại phim và thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh
báo.
(2) Ghi rõ tên Quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp Giấy
phép.
(3) Ghi tên phòng chuyên môn
trình cấp Giấy phép.
(7) Đối với phim nhập khẩu
và phim tham gia các liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải
thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim, tuần phim tại Việt Nam và nước
ngoài.
(4), (5), (6) Đối với phim
nhập khẩu.
(8) Đối với mức phân loại
phim là C: cơ quan cấp giấy phép ban hành Quyết định không cho phép phổ biến
phim theo mẫu số 02 (phụ lục III) ban hành kèm theo thông tư này.
(9) Đối với mức phân loại
phim là P, K, T13, T16, T18.
Mẫu
số 02
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GPPLP
|
………….,
ngày tháng năm
|
QUYẾT
ĐỊNH
KHÔNG
CHO PHÉP PHỔ BIẾN PHIM
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Thông tư số 05/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 4 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chí phân loại phim và
thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo;
Căn cứ Quyết định số
….……………………………………………………(1);
Căn cứ Biên bản của Hội đồng
thẩm định và phân loại phim ……..…ngày …… tháng……. năm ………;
Theo đề nghị của …………………..…(2);
QUYẾT
ĐỊNH
Điều 1. Không cho phép
phổ biến bộ phim:
Tên phim tiếng Việt:……………………………………………………….
Tên phim tiếng Anh (nếu có):……………………………………………
Tên phim gốc (nếu có)(3):…………………………………………………..
Loại hình phim (truyện, tài liệu,
khoa học, hoạt hình, ngắn, kết hợp nhiều loại hình):…………………………………………………………………………
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
Giấy phép:………………………………
Tổ chức/cá nhân sản xuất:…………………………………………………
Tổ chức/cá nhân phát
hành:………………………………………………..
Chủ sở hữu phim:…………………………………………………………..
Tổ chức/cá nhân có quyền phát
hành tại Việt Nam(4):……………………..
Thời hạn lưu chiểu phim(5):………………………………………………...
Nước sản xuất:……..……………………. Năm
sản xuất:…………………
Biên kịch:…………………………………………………………………..
Đạo diễn:……………………………………………………………………
Chất liệu
phim:……………………………………………………………..
Thời lượng (tính bằng phút):………………………………………………
Màu sắc (màu hoặc đen trắng):…………..
Ngôn ngữ:……………………
Tóm tắt nội dung:
Lý do không cho phép phổ biến:
Điều 2. Cơ sở điện ảnh,
tổ chức, cá nhân, sở hữu quyền phát hành bộ phim nói trên tại Việt Nam không được
phép phổ biến bộ phim trong lãnh thổ Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào. (5)
Cơ sở điện ảnh, tổ chức, cá
nhân, sở hữu quyền phát hành bộ phim nói trên không được phép phổ biến bộ phim
trong lãnh thổ Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào. (6)
Điều 3. Chánh Văn phòng
(Cơ quan cấp giấy phép), các Phòng chuyên môn, các cơ sở điện ảnh, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2, Điều 3;
- Lưu tại cơ quan ra quyết định.
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1) Ghi rõ tên Quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp Giấy
phép.
(2) Ghi tên phòng chuyên môn
trình cấp Giấy phép.
(3), (4), (5) Đối với phim
nhập khẩu.
(6) Đối với phim Việt Nam.
2. Thủ tục
cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử
dụng dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam hoặc cơ sở điện ảnh Việt
Nam cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thực hiện cấp Giấy phép trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp kịch bản phải sửa
nội dung do vi phạm quy định tại Điều 9 của Luật này và quy định khác của pháp
luật có liên quan hoặc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kịch
bản đã sửa nội dung hoặc hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ thông tin, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện cấp Giấy phép.
- Trường hợp thay đổi nội dung
quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này sau khi đã được cấp Giấy phép
cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước
ngoài hoặc cơ sở điện ảnh Việt Nam phải thực hiện đề nghị cấp lại Giấy phép
theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều này; trừ trường hợp thay đổi nội
dung quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này thì trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực
hiện cấp Giấy phép.
* Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép
theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
b) Kịch bản tóm tắt phim và kịch
bản chi tiết nội dung quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam bằng tiếng Việt;
c) Văn bản thỏa thuận hoặc hợp
đồng cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam với tổ chức, cá
nhân nước ngoài;
d) Văn bản cam kết không vi phạm
quy định tại Điều 9 của Luật Điện ảnh 2022
của tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại
Việt Nam.
* Thời hạn giải quyết: 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng dịch vụ quay phim sử dụng bối
cảnh tại Việt Nam hoặc cơ sở điện ảnh Việt Nam cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng
bối cảnh tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Điện ảnh.
* Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Giấy phép.
* Phí, lệ phí:
|
STT
|
Tên khoản phí, lệ phí
|
Mức thu
|
|
1
|
Phí thẩm định kịch bản
phim
|
|
1.1
|
Kịch bản phim được thực từ
hoạt động hợp tác, cung cấp dịch vụ làm phim với nước ngoài
|
|
a
|
Kịch bản phim truyện
|
3.600.000 đồng/tập phim
|
|
a.1
|
Độ dài đến dưới 100 phút
|
7.200.000 đồng/tập phim
|
|
a.2
|
Độ dài từ 100 đến dưới 150
phút
|
10.800.000 đồng/tập phim
|
|
a.3
|
Độ dài từ 150 đến dưới 200
phút
|
14.400.000 đồng/tập phim
|
|
b
|
Kịch bản phim ngắn
|
|
b.1
|
Độ dài đến dưới 60 phút
|
2.800.000 đồng/phim
|
|
b.2
|
Độ dài từ 60 đến dưới 100
phút
|
7.200.000 đồng/phim
|
|
b.3
|
Độ dài từ 100 đến dưới 150
phút
|
10.800.000 đồng/phim
|
|
b.4
|
Độ dài từ 150 đến dưới 200
phút
|
14.400.000 đồng/phim
|
|
|
|
|
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu 01 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Thông tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2022 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động điện ảnh
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.
- Thông tư 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí
thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
Phần chữ thường, in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 01
|
TÊN TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………, ngày……
tháng…… năm ……
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP
DỊCH VỤ QUAY PHIM SỬ DỤNG BỐI CẢNH TẠI VIỆT NAM
Kính
gửi: Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
……………. (Tên tổ chức/cá nhân
đề nghị) đề nghị Giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại
Việt Nam với các thông tin như sau:
1. Thông tin của tổ chức/cá
nhân:
a. Cơ sở điện ảnh Việt Nam
Tên tổ chức/cá
nhân:………………………………………………….……
Số chứng nhận đăng kí doanh
nghiệp/ Quyết định thành lập: …………….
Địa chỉ trụ sở
chính:………………………………………………………..
Điện thoại liên hệ:
………………………………………………….……..
Email:
……………………………………………………………………...
Người đại diện theo pháp luật:
…………………………………………….
Chức vụ:
…………………………………………………………………...
b. Tổ chức/cá nhân nước
ngoài
- Đối với tổ chức:
Tên tổ chức:…………………………………………………….………..
Giấy phép thành:
………………………………………………………...
Nơi đăng ký thành lập:
…………………………………..........................
Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………..
Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………….
Email:
……………………………………………………………………
+ Người đại diện theo pháp luật:
(đối với tổ chức): ……………………….
Chức vụ: …………………………. Quốc tịch:
…………………………..
Số hộ chiếu:……………………… Ngày cấp:…………………………….
- Đối với cá nhân:
Họ và tên:
……………………………………………………………….
Số hộ chiếu: …………………..……… Ngày
cấp: …………………….
Quốc tịch:
……………………………………………………………….
Điện thoại liên hệ:
……………………………………………………….
Email:
……………………………………………………………………
2. Thông tin về kịch bản
phim:
Tên kịch bản
phim:…………………………………………………………
Tên tiếng Việt của kịch bản
phim:…………………………………………
Biên kịch: ……………………………… Quốc tịch:…………………..
3. Thông tin về phim:
Loại hình phim:
|
Phim truyện □
|
Phim tài liệu □
|
|
Phim khoa học □
|
Phim hoạt hình □
|
Phim kết hợp nhiều loại hình □
Tên của tổ chức sản xuất phim:
……………………………………………
Chất liệu quay phim:
Nhựa □
Kỹ thuật số □
Chất liệu khác □
Dự kiến thời lượng
phim:…………………………………………………..
4. Dự kiến địa điểm và thời
gian quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam:
Địa điểm: (tên tỉnh/thành phố)……………………………………………..
Thời gian: Từ ngày….. tháng.…
năm…... đến ngày....tháng…...năm…..…
5. Cam kết:
Trong quá trình sản xuất phim,
chúng tôi cam kết thực hiện theo Giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối
cảnh tại Việt Nam và các quy định của luật pháp hiện hành của nước CHXHCN Việt
Nam./.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (2)
|
(1) Cá nhân không điền mục
này;
(2) Tổ chức: Ký, đóng dấu,
ghi rõ họ tên;
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
Thủ tục cấp
Giấy phép phân loại phim (thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ
sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện cấp Giấy phép phân loại phim trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
- Trường hợp phim phải điều chỉnh
nội dung hoặc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản phim đã điều chỉnh nội dung, 10 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ thông tin, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực
hiện cấp Giấy phép.
* Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép
phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
b) Bản sao văn bản chứng minh
quyền sở hữu phim hoặc quyền sử dụng phim hợp pháp;
c) Bản phim hoàn chỉnh;
d) Bản thuyết minh phim bằng tiếng
Việt đối với phim nước ngoài.
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
* Thời hạn giải quyết: 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện
TTHC: Cá nhân, tổ chức.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Giấy phép phân loại phim/Quyết định không cho phép phổ biến phim.
* Phí, lệ phí:
|
STT
|
Tên khoản phí, lệ phí
|
Mức thu
|
|
1
|
Phí thẩm định và phân loại
phim
|
|
1.1
|
Phim thương mại
|
|
a
|
Phim truyện
|
3.600.000 đồng/tập phim
|
|
b
|
Phim ngắn
|
|
b.1
|
Độ dài đến dưới 60 phút
|
2.200.000 đồng/phim
|
|
b.2
|
Độ dài từ 60 phút trở lên
|
3.600.000 đồng/phim
|
|
1.2
|
Phim phi thương mại
|
|
a
|
Phim truyện
|
|
a.1
|
Độ dài đến dưới 100 phút
|
2.400.000 đồng/tập phim
|
|
a.2
|
Độ dài từ 100 đến dưới 150
phút
|
3.600.000 đồng/tập phim
|
|
a.3
|
Độ dài từ 150 đến dưới 200
phút
|
4.800.000 đồng/tập phim
|
|
b
|
Phim ngắn
|
|
|
b.1
|
Độ dài đến dưới 60 phút
|
1.600.000 đồng/phim
|
|
b.2
|
Độ dài từ 60 đến dưới 100
phút
|
2.400.000 đồng/phim
|
|
b.3
|
Độ dài từ 100 đến dưới 150
phút
|
3.600.000 đồng/phim
|
|
b.4
|
Độ dài từ 150 đến dưới 200
phút
|
4.800.000 đồng/phim
|
|
|
|
|
Miễn phí thẩm định và phân
loại phim đối với chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm
vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia hoặc theo các văn bản thỏa thuận hợp tác
giữa Chính phủ Việt Nam và nước ngoài về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.
Chương trình chiếu phim nước
ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia theo quy
định tại Thông tư này, bao gồm: các hoạt động chiếu phim nhân kỷ niệm ngày thiết
lập quan hệ ngoại giao với các nước, kỷ niệm ngày quốc khánh các nước tại Việt
Nam; tổ chức nhân chuyên thăm của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam; kỷ niệm
ngày sinh nhật của một số lãnh tụ các nước tại Việt Nam hoặc nhân kỷ niệm sự kiện
đặc biệt của nước ngoài được tổ chức tại Việt Nam.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép tại mẫu số 02 Phụ lục kèm theo
Thông tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27
tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6
năm 2022.
- Thông tư số 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2022 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động điện ảnh
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.
- Thông tư 11/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của
Hội đồng thẩm định, phân loại phim.
- Thông tư 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
- Quyết định 3891/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc đính chính Thông tư số 11/2023/TT- BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động
của Hội đồng thẩm định, phân loại phim.
Phần chữ thường, in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 02
|
TÊN TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.............,
ngày ….. tháng …. năm ….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM
|
Kính gửi:
|
Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tại địa phương
|
Tổ chức/cá nhân đề nghị:
………………………………….………………
Số chứng nhận đăng kí doanh
nghiệp/Quyết định thành lập (đối với tổ chức):
……………………………………………………………………………..
Số căn cước công dân (đối với
cá nhân) : …………………….…………...
Địa chỉ:
………………………………………………………….…………
Số điện thoại:
…………………………………………………….………...
Email:
……………………………………………………….……………..
Tên phim đề nghị cấp Giấy phép:
…………………………………………
Tên phim tiếng Việt (2):
……………………………………………………
Tên phim Tiếng Anh (nếu có):
……………………………………………
Tên phim gốc (nếu có):
……………………………………………………
Loại hình phim (truyện, tài
liệu, khoa học, hoạt hình, loại hình khác):…...
Tổ chức/cá nhân sản xuất: ………………………………………………....
Tổ chức/cá nhân phát hành:
……………………………………………….
Chủ sở hữu phim:
………………………………………………………….
Tổ chức/cá nhân có quyền phát
hành tại Việt Nam (3): ……………………
Thời hạn có quyền phát hành tại
Việt Nam (4):…………………………….
Nước sản xuất: …………….. Năm sản
xuất: ……………………………
Biên kịch:
………………………………………………………………….
Đạo diễn:
…………………………………………………………………..
Chất liệu phim:
…………………………………………………………….
Thời lượng (tính bằng phút):
………………………………………………
Màu sắc (màu hoặc đen trắng):
…………………Ngôn ngữ: ……………
Tóm tắt nội dung (5):
………………………………………………………
Hình thức phổ biến(6):
|
Rạp □
|
Truyền hình □
|
|
Địa điểm công cộng □
|
Không gian mạng □
|
Hình thức khác
:…………………………………………………………..
………………….. (Tên tổ chức/cá
nhân đề nghị) cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp Giấy
phép phân loại phim;
2. Chấp hành quy định của Luật Điện ảnh và quy định pháp luật có liên
quan./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (7)
|
Mẫu
số 01
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GPPLP
|
…………., ngày
tháng năm
|
GIẤY
PHÉP PHÂN LOẠI PHIM
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Thông
tư………………………………………………………………..(1);
Căn cứ Quyết định số
….……………………………………………………(2);
Căn cứ Biên bản của Hội đồng
thẩm định và phân loại phim ……..…ngày …… tháng……. năm ………;
Theo đề nghị của ……………(3);
CẤP
GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM
Tên phim tiếng Việt:
………………………………………………………
Tên phim tiếng Anh (nếu có):
……………………………………………..
Tên phim gốc (4): …………………………………………………………...
Loại hình phim (truyện, tài
liệu, khoa học, hoạt hình, ngắn, kết hợp nhiều loại hình): ………………………………………………………………………...
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
Giấy phép: ………………………………
Tổ chức/cá nhân sản xuất:
…………………………………………………
Tổ chức/cá nhân phát hành:
……………………………………………….
Chủ sở hữu phim:
………………………………………………………….
Tổ chức/cá nhân có quyền phát
hành tại Việt Nam(5): …………………….
Thời hạn có quyền phát hành tại
Việt Nam(6): ……………………………..
Thời hạn của Giấy phép(7):
…………………………………………………
Thời hạn lưu chiểu phim:
………………………………………………….
Nước sản xuất: …. ……………………… Năm
sản xuất:………….……..
Biên kịch:
…………………………………………………………………..
Đạo diễn: ……………………………………………………………….…..
Chất liệu
phim:..……………………………………………………………
Thời lượng (tính bằng phút):..……………………………………………...
Màu sắc (màu hoặc đen trắng):
…………… Ngôn ngữ:…………….…….
Hình thức phổ biến:
………………………………………………………..
Tóm tắt nội dung:…………………………………………………………..
Mức phân loại phim(8): ..…………………………………………………...
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:
- Phổ biến đúng nội dung phim
đã được cấp Giấy phép phân loại phim(9).
Giấy phép này được ban hành 05 bản:
Giao cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép 03 bản và lưu tại cơ quan cấp
Giấy phép 02 bản./.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1) Ghi rõ tên Thông tư quy
định tiêu chí phân loại phim và thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh
báo.
(2) Ghi rõ tên Quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp Giấy
phép.
(3) Ghi tên phòng chuyên môn
trình cấp Giấy phép.
(7) Đối với phim nhập khẩu
và phim tham gia các liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải
thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim, tuần phim tại Việt Nam và nước
ngoài.
(4), (5), (6) Đối với phim
nhập khẩu.
(8) Đối với mức phân loại
phim là C: cơ quan cấp giấy phép ban hành Quyết định không cho phép phổ
biến phim theo mẫu số 02 (phụ lục III) ban hành kèm theo thông tư này. (9) Đối
với mức phân loại phim là P, K, T13, T16, T18.
Mẫu
số 02
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GPPLP
|
…………., ngày
tháng năm
|
QUYẾT
ĐỊNH
KHÔNG
CHO PHÉP PHỔ BIẾN PHIM
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Thông tư số 05/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 4 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chí phân loại
phim và thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo;
Căn cứ Quyết định số
….……………………………………………………(1);
Căn cứ Biên bản của Hội đồng
thẩm định và phân loại phim ……..…ngày …… tháng……. năm ………;
Theo đề nghị của ……………(2);
QUYẾT
ĐỊNH
Điều 1. Không cho phép
phổ biến bộ phim:
Tên phim tiếng Việt:……………………………………………………….
Tên phim tiếng Anh (nếu có):………………………………………………
Tên phim gốc (nếu
có)(3):…………………………………………………..
Loại hình phim (truyện, tài
liệu, khoa học, hoạt hình, ngắn, kết hợp nhiều loại hình):…………………………………………………………………………
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
Giấy phép:………………………………
Tổ chức/cá nhân sản xuất:…………………………………………………
Tổ chức/cá nhân phát
hành:………………………………………………..
Chủ sở hữu phim:…………………………………………………………..
Tổ chức/cá nhân có quyền phát
hành tại Việt Nam(4):……………………..
Thời hạn lưu chiểu phim(5):………………………………………………...
Nước sản xuất:……..……………………. Năm
sản xuất:…………………
Biên kịch:…………………………………………………………………..
Đạo diễn:……………………………………………………………………
Chất liệu
phim:……………………………………………………………..
Thời lượng (tính bằng phút):………………………………………………
Màu sắc (màu hoặc đen trắng):…………..
Ngôn ngữ:……………………
Tóm tắt nội dung:
Lý do không cho phép phổ biến:
Điều 2. Cơ sở điện ảnh,
tổ chức, cá nhân, sở hữu quyền phát hành bộ phim nói trên tại Việt Nam không được
phép phổ biến bộ phim trong lãnh thổ Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào. (5)
Cơ sở điện ảnh, tổ chức, cá
nhân, sở hữu quyền phát hành bộ phim nói trên không được phép phổ biến bộ phim
trong lãnh thổ Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào. (6)
Điều 3. Chánh Văn phòng
(Cơ quan cấp giấy phép), các Phòng chuyên môn, các cơ sở điện ảnh, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2, Điều 3;
- Lưu tại cơ quan ra quyết định.
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1) Ghi rõ tên Quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp Giấy
phép.
(2) Ghi tên phòng chuyên môn
trình cấp Giấy phép.
(3), (4), (5) Đối với phim nhập
khẩu.
(6) Đối với phim Việt Nam.