|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 56/2025/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày
22 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên
ngành; Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BXD hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng;
Thực hiện Thông báo số
2388-TB/TU ngày 12/8/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thông báo kết luận của Ban
Thường vụ Thành ủy về chủ trương thành lập phòng kiểm tra chuyên ngành sau khi
kết thúc hoạt động Thanh tra tại các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường,
Giáo dục và Đào tạo, Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Xây dựng tại Tờ trình số 336/TTr-SXD ngày 04/9/2025 và Giám đốc Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 5395/TTr-SNV ngày 10/9/2025 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội.
Điều 1.
Vị trí và chức năng
1. Sở Xây dựng thành phố Hà
Nội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quản lý nhà nước về xây dựng
gồm: Hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và
nông thôn (bao gồm: cấp nước sạch (trừ nước sạch nông thôn); thoát nước và xử
lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất nông
nghiệp, sản xuất muối); công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa
trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông;
quản lý không gian xây dựng ngầm; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật đô thị và khu dân cư nông thôn); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản;
vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa;
an toàn giao thông (không bao gồm nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới
đường bộ).
2. Sở Xây dựng thành phố Hà
Nội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật;
chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; chịu
sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội
đồng nhân dân Thành phố, quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan đến
lĩnh vực xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân
công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực xây dựng, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
về ngành, lĩnh vực xây dựng trên địa bàn Thành phố trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở (nếu
có);
d) Dự thảo quyết định thực
hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực
xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
đ) Dự thảo quyết định, quy định,
quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án của Ủy ban nhân dân Thành phố về xây dựng và
các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
e) Dự thảo quyết định việc
phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định;
g) Quyết định các dự án đầu
tư về xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố khi được
phân cấp hoặc ủy quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo các văn bản thuộc
thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân công;
b) Quyết định xếp hạng các
đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Xây dựng quản lý theo quy định của
pháp luật và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
3. Tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án và các văn bản
khác về lĩnh vực quản lý nhà nước của sở sau khi được phê duyệt; thông tin,
tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về hoạt động đầu tư xây dựng:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện đối với hoạt động
đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo
sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; thi công, nghiệm thu, bảo hành
và bảo trì công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định
xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; hợp đồng xây dựng; quản lý điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp giấy phép hoạt động cho
nhà thầu nước ngoài;
b) Thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu
tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo
quy định;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn
theo quy hoạch, thiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng theo quy định;
d) Thực hiện quản lý công
tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng
và pháp luật về đấu thầu trên địa bàn;
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban quản lý dự án
đầu tư xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng
công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng;
thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn theo quy định
của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa
bàn; tổ chức xây dựng trình Ủy ban nhân dân Thành phố công bố, ban hành hoặc
công bố theo phân cấp hoặc ủy quyền: công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị
công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá
thuê máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng, giá xây dựng tổng hợp, suất
vốn đầu tư xây dựng trong phạm vi quản lý (nếu cần thiết);
h) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc
thù của địa phương theo quy định và hướng dẫn của Bộ Xây dựng;
i) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố xây dựng, ban hành các định mức bảo trì, bảo dưỡng chưa có
trong danh mục định mức được Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành ban hành theo quy định;
k) Thực hiện việc thông báo
các thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc
năm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo đảm kịp thời với
những biến động giá trên thị trường xây dựng;
l) Cấp, điều chỉnh, thu hồi
giấy phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động, xây dựng tại
địa bàn theo quy định;
m) Tổ chức sát hạch, cấp, cấp
lại, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng đối với
cá nhân theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, bổ
sung, chuyển đổi, thu hồi và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề (chứng chỉ
năng lực) hoạt động xây dựng trên địa bàn;
n) Đăng tải, cập nhật, cung
cấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng
có trụ sở chính trên địa bàn (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây
dựng) theo quy định; tích hợp các thông tin này trên trang thông tin điện tử do
Bộ Xây dựng quản lý;
o) Theo dõi, kiểm tra, giám
sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.
5. Về phát triển đô thị:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố tổ chức lập các loại chương trình phát triển đô thị hoặc thẩm
định các chương trình phát triển đô thị theo thẩm quyền; xác định các khu vực
phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát
triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; tổ chức
thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt;
b) Xây dựng các cơ chế,
chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng
và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp
quản lý quá trình phát triển đô thị, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích
phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện
sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, ban hành;
c) Tổ chức thực hiện các
chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố, bao gồm: chương trình nâng cấp
đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng
phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, xây
dựng phát triển đô thị thông minh, dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao
năng lực quản lý đô thị, dự án đầu tư phát triển đô thị và các chương trình, dự
án khác có liên quan đến phát triển đô thị;
d) Tổ chức thực hiện việc
đánh giá, phân loại đô thị hàng năm, đề xuất việc tổ chức hoàn thiện các tiêu
chí phân loại đô thị đối với các đô thị đã được công nhận loại đô thị; hướng dẫn,
kiểm tra các đề án công nhận loại đô thị trình Ủy ban nhân dân Thành phố để
trình cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị; tổ chức thẩm định Đề án đề nghị
công nhận loại đô thị và trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định công nhận
loại đô thị theo quy định;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các
hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô
thị theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu
tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển
đô thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của
Ủy ban nhân dân Thành phố; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;
e) Tổ chức các hoạt động xúc
tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn
lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị
trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố; khai thác sử dụng
và tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện bàn giao quản lý
trong khu đô thị hoặc tổ chức thực hiện khi được Ủy ban nhân dân Thành phố phân
cấp, ủy quyền;
g) Theo dõi, tổng hợp, đánh
giá và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn Thành phố; tổ chức xây
dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát
triển đô thị trên địa bàn.
6. Về hạ tầng kỹ thuật, bao
gồm: Cấp nước sạch (trừ nước sạch nông thôn); thoát nước và xử lý nước thải (trừ
xử lý nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối);
công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang nhân dân và cơ sở hỏa
táng (trừ công tác quản lý sau đầu tư); kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản
lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô
thị:
a) Xây dựng kế hoạch, chương
trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên
địa bàn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức lập, thẩm định
theo phân cấp và quy định pháp luật về quy hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
trên địa bàn theo quy định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt;
c) Tổ chức các hoạt động xúc
tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật
trên địa bàn;
d) Hướng dẫn công tác lập và
quản lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được
giao; tổ chức lập để trình Ủy ban nhân dân Thành phố công bố hoặc ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phù hợp với
quy trình kỹ thuật, điều kiện cụ thể của địa phương; tham mưu, đề xuất với Ủy
ban nhân dân Thành phố hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng phương pháp xác định
định mức kinh tế - kinh tế kỹ thuật; đơn giá, giá dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng
nguồn vốn ngân sách của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện;
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở
dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
7. Về nhà ở:
a) Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, phê duyệt chủ trương xây dựng hoặc điều chỉnh chương trình,
kế hoạch phát triển nhà Thành phố và chủ trì thực hiện sau khi được phê duyệt
theo quy định pháp luật;
b) Cho ý kiến phối hợp thẩm
định hoặc chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu
tư xây dựng nhà ở do Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận theo quy định của
pháp luật đầu tư và pháp luật nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát
triển nhà ở theo quy định của pháp luật nhà ở để trình Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
c) Tham mưu trình Ủy ban
nhân dân Thành phố chấp thuận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động
sản theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản. Hướng dẫn thực hiện
các quy định của pháp luật đối với chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật
kinh doanh bất động sản. Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi
giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc
cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trên địa bàn theo quy
định của pháp luật;
d) Xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho
thuê, thuê mua và giá bán nhà ở tài sản công phù hợp với điều kiện thực tế của
Thành phố; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của
Trung ương và của Thành phố để thống nhất quản lý, thực hiện bán nhà ở thuộc
tài sản công cho người đang thuê theo quy định của pháp luật;
đ) Tham gia định giá các loại
nhà trên địa bàn theo khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại
nhà của Nhà nước;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc
phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo
hành, bảo trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn;
g) Tổ chức thực hiện các
chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở xã hội theo
quy định của pháp luật về nhà ở, bao gồm việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở
cho các đối tượng xã hội;
h) Tổng hợp, đánh giá tình
hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn theo định kỳ
hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Xây
dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ;
i) Tổ chức điều tra, thống
kê, đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc tài sản công trên địa bàn;
k) Tổ chức xây dựng, quản lý
cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc tài sản công trên địa bàn.
l) Chủ trì tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về
lĩnh vực nhà ở trên địa bàn theo quy định của pháp luật nhà ở và thực hiện các
nhiệm vụ khác được giao chủ trì hoặc phối hợp theo quy định của pháp luật nhà ở.
m) Tổ chức thẩm định hồ sơ
chấp thuận chủ trương đầu tư/điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời với chấp
thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung
cư không bằng nguồn vốn đầu tư công.
8. Về thị trường bất động sản:
a) Xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về
phát triển, quản lý kinh doanh bất động sản, thị trường bất động sản thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; các giải pháp, biện pháp công khai, minh bạch
hoạt động kinh doanh bất động sản, thị trường bất động sản trên địa bàn; tổ chức
triển khai thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với các
Sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu xây dựng, tham mưu đề xuất cấp
có thẩm quyền biện pháp, giải pháp điều tiết thị trường bất động sản và chủ trì
tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp, giải pháp điều tiết thị trường bất
động sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn thực hiện các
quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển
nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất
động sản khác trên địa bàn; hướng dẫn các quy định về bất động sản được đưa vào
kinh doanh;
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển
nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân Thành phố
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của
pháp luật trong hoạt động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng
trên địa bàn;
đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất
động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
trên địa bàn;
e) Chủ trì, phối hợp với các
Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, cập
nhật thông tin hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy
định; thực hiện công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa
bàn hàng quý và cả năm theo quy định;
g) Chủ trì tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về
lĩnh vực kinh doanh bất động sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật kinh
doanh bất động sản;
h) Tổ chức thẩm định hồ sơ
thông báo đủ điều kiện được huy động vốn thông qua việc góp vốn, hợp tác đầu
tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của các tổ chức và cá nhân để phát
triển nhà ở;
i) Tổ chức thẩm định hồ sơ
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản
cho cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản.
9. Về vật liệu xây dựng:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện chương trình,
kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương; phương án thăm dò, khai
thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương
trong quy hoạch Thành phố;
b) Quản lý và tổ chức thực
hiện quy hoạch khoáng sản nhóm II (hiện nay là quy hoạch thăm dò, khai thác, chế
biến, sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng) đã được phê duyệt trên
địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Cho ý kiến thẩm định dự
án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy
định;
d) Hướng dẫn các hoạt động
thẩm định, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản nhóm II (hiện
nay là khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm xi măng); công nghệ sản
xuất vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ
chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động
trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản nhóm II (hiện nay là khoáng
sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm xi măng); sản xuất vật liệu xây dựng;
e) Hướng dẫn các quy định của
pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh
doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành
phố;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên
địa bàn theo quy định;
h) Theo dõi, tổng hợp tình
hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản nhóm II (hiện nay là khoáng sản làm
vật liệu xây dựng, khoáng sản làm xi măng), tình hình sản xuất vật liệu xây dựng
của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
i) Xây dựng và tổ chức thực
hiện các đề án, chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển
các sản phẩm cơ khí xây dựng và giao thông vận tải trên địa bàn Thành phố trong
phạm vi quản lý của Sở.
10. Về kết cấu hạ tầng giao
thông:
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây
dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi
quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức quản lý, bảo trì,
bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công trình đường bộ, đường sắt, đường thủy
nội địa địa phương đang khai thác thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy
quyền theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức quản lý, vận
hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo
quy định của pháp luật;
d) Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền công tác quản lý kết cấu hạ
tầng xây dựng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, các đường khác và công
bố tải trọng, khổ giới hạn của cầu, đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy
định của pháp luật;
e) Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố thỏa thuận hoặc thỏa thuận theo thẩm quyền về nội dung liên quan đến
đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa; cấp phép thi công trên các tuyến
đường bộ, đường thủy nội địa đang khai thác do địa phương quản lý hoặc được
phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức thực thi các nhiệm
vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, nhà ga đường sắt, trạm
dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa
do địa phương quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
h) Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố thực hiện thủ tục đổi tên cảng cạn theo quy định trong phạm vi địa
bàn quản lý.
11. Về phương tiện và người
điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công
chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc
phòng, an ninh và tàu cá; trừ nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới
đường bộ) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành xây dựng.
a) Tổ chức thực hiện việc kiểm
tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường
bộ, đường thủy nội địa ở địa phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật;
b) Thẩm định thiết kế kỹ thuật
trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ,
thi công chuyên dùng trong vận tải đường bộ, đường thủy nội địa ở địa phương hoặc
được phân cấp theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận,
chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
d) Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa cơ sở từ loại 3 trở
lên theo quy định trong phạm vi địa bàn quản lý.
12. Về vận tải:
a) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải
hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Tổ chức thực hiện việc quản
lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường
sắt trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng
và công bố bến xe khách, điểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo
quy hoạch được phê duyệt.
13. Về an toàn giao thông:
a) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan thực hiện công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không, xử lý tai nạn
giao thông xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy
ban nhân dân Thành phố;
b) Tổ chức thực hiện các biện
pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông; ngăn chặn
và xử lý các hành vi gây mất an toàn giao thông trên địa bàn theo thẩm quyền và
quy định của pháp luật;
c) Thẩm định an toàn giao
thông thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp
luật;
d) Chủ trì hoặc phối hợp
trình Ủy ban nhân dân Thành phố việc tổ chức giao thông trên hệ thống đường bộ,
đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì hoặc phối hợp xử
lý đột xuất điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao
thông, đảm bảo giao thông trên hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm
vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
e) Cấp phép lưu hành cho
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp
theo quy định của pháp luật;
g) Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố tổ chức thực hiện cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải theo quy
định về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định trong
phạm vi địa bàn quản lý;
h) Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn; phê duyệt phương án đưa tàu lặn
vào hoạt động và chấm dứt hoạt động tàu lặn thực hiện theo quy định.
14. Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của Sở.
15. Thực hiện hợp tác quốc tế
về lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
16. Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên
môn nghiệp vụ.
17. Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
18. Thực hiện công tác nhập
và cập nhật, điều chỉnh thông tin trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định; thực hiện công tác tổng hợp, thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân Thành phố, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy
định.
19. Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Xây dựng và
theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
20. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
21. Quản lý và chịu trách
nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
22. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm
vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
23. Quản lý hoạt động của
các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của
Sở.
24. Kiểm tra việc thực hiện
các quy định của pháp luật về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với tổ chức,
cá nhân; xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo
quy định của pháp luật.
25. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và theo quy định của pháp luật.
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức của Sở
1. Các phòng và tương đương
thuộc Sở:
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổ chức - Pháp chế;
c) Phòng Tài chính - Đầu tư;
d) Phòng Quản lý kỹ thuật và
giám định chất lượng;
đ) Phòng Quản lý xây dựng
công trình giao thông;
e) Phòng Quản lý xây dựng;
g) Phòng Cấp phép xây dựng;
h) Phòng Quản lý nhà và thị
trường bất động sản;
i) Phòng Quản lý hạ tầng cấp,
thoát nước;
k) Phòng Quản lý không gian
ngầm và cây xanh, chiếu sáng;
l) Phòng Kinh tế và Vật liệu
xây dựng;
m) Phòng Phát triển đô thị;
n) Phòng Quản lý Vận tải;
o) Phòng Quản lý Kết cấu hạ
tầng giao thông;
p) Phòng Quản lý đường sắt
đô thị;
q) Phòng Phát triển công nghệ;
r) Phòng Kiểm tra Giao thông
vận tải;
s) Phòng Kiểm tra Xây dựng
và phòng cháy, chữa cháy.
2. Đơn vị đặc thù: Văn phòng
Ban An toàn giao thông Thành phố (thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Trung
ương và UBND Thành phố để thực hiện chức năng, nhiệm vụ giúp việc cho Ban An
toàn Giao thông Thành phố).
3. Các đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Sở:
a) Trung tâm Quản lý nhà
thành phố Hà Nội;
b) Trung tâm Quản lý hạ tầng
kỹ thuật thành phố Hà Nội;
c) Viện Khoa học công nghệ
và Kinh tế xây dựng Hà Nội;
d) Trung tâm Quản lý và Điều
hành giao thông thành phố Hà Nội;
đ) Ban Duy tu các công trình
hạ tầng giao thông;
e) Trung tâm Đăng kiểm xe cơ
giới Hà Nội.
Điều 4.
Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở và số lượng cấp phó các tổ chức, đơn vị thuộc Sở
1. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc
Sở
a) Sở Xây dựng thành phố Hà
Nội có Giám đốc và các Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở là người đứng
đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân
công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc
Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc Sở không
kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và
thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước;
đ) Giám đốc Sở Xây dựng quyết
định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị
thuộc và trực thuộc Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố, theo tiêu
chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
2. Số lượng cấp phó phòng,
ban, đơn vị thuộc Sở
a) Số lượng Phó Trưởng phòng
và tương đương thuộc Sở thực hiện theo quy định.
b) Số lượng cấp phó của người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, cấp phó của người đứng đầu phòng
thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở thực hiện theo quy định.
Điều 5.
Biên chế công chức và số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Xây dựng được giao trên
cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm
trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố được cấp có thẩm quyền
giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng
năm Sở Xây dựng thành phố Hà Nội xây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế
sự nghiệp trình Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 6.
Điều khoản chuyển tiếp
Văn phòng Ban An toàn giao
thông Thành phố tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ giúp việc cho Ban An
toàn Giao thông Thành phố (theo Quyết định số 22/2017/QĐ-TTg
ngày 22/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ủy ban An
toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Quyết định số 102/QĐ- BATGT ngày 19/10/2021 của Ban An toàn giao
thông Thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức
của Văn phòng Ban An toàn giao thông thành phố Hà Nội).
Sở Xây dựng thành phố Hà Nội
có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch UBND Thành phố - Trưởng Ban An toàn giao thông
Thành phố ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ban An toàn giao thông Thành phố, Văn phòng Ban An toàn giao thông
Thành phố đảm bảo phù hợp theo định hướng của Chính phủ tại Văn bản số 6698/VPCN-CN
ngày 18/7/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban An toàn giao
thông quốc gia và các quy định của Chính phủ, Bộ Xây dựng, Thành phố.
Điều 7.
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2025 và thay thế Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội; bãi bỏ Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội về thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Giao thông vận tải Hà Nội. Quyết định số
6172/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc kiện
toàn tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở Xây dựng thành phố Hà Nội hết hiệu lực
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VB và Quản lý xử lý VPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP,
Các phòng, ban, Trung tâm;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Sơn
|