|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 73/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 8 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN THUỘC THẨM QUYỀN
GIAO CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thông tư số 18/2021/TT-BTNMT
ngày 29 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định mức thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Thủ tướng
Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12
năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số
điều của các thông tư trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Nghị định số
11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các
khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Nghị định số
36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục
trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành Thông tư quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc
thẩm quyền giao của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường[1].
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức thu tiền
sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Thủ tướng
Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và Môi trường[2].
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động sử dụng khu vực
biển phải nộp tiền sử dụng biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Thủ
tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 2. Mức
thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển 6 hải lý và vùng biển liên vùng
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển 6 hải lý và vùng biển liên vùng
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển để nhận chìm: 20.000 đồng/m3;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến
khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển
tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục
vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận
tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi,
giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch;
khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ:
7.500.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo,
xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển: 7.500.000 đồng/ha/năm;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp
điện: 7.500.000 đồng/ha/năm;
đ) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá: 7.500.000 đồng/ha/năm;
e) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các
hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 7.500.000 đồng/ha/năm.
2. Đối với những hoạt động
chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại khoản 1
Điều này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[3]
quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm
và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.
Điều 3. Mức
thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 6 hải lý cho đến hết vùng biển
của Việt Nam
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển để nhận chìm, như sau:
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 6 hải lý đến 9 hải lý: 20.000 đồng/m3;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 9 hải lý đến 12 hải lý: 18.500 đồng/m3;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 12 hải lý đến 15 hải lý: 16.500 đồng/m3;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 15.000 đồng/m3.
2. Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến
khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu
chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng
nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng
cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch
vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu
thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật,
khảo cổ; như sau:
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 6 hải lý đến 9 hải lý: 7.300.000 đồng/ha/năm;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 9 hải lý đến 12 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 12 hải lý đến 15 hải lý: 6.700.000 đồng/ha/năm;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển của vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 6.500.000 đồng/ha/năm.
3. Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo,
xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển; như sau:
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 6 hải lý đến 9 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 9 hải lý đến 12 hải lý: 6.700.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 12 hải lý đến 15 hải lý: 6.300.000 đồng/ha/năm;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển của vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 6.000.000 đồng/ha/năm.
4. Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp
điện; như sau:
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 6 hải lý đến 9 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 9 hải lý đến 12 hải lý: 6.500.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 12 hải lý đến 15 hải lý: 6.000.000 đồng/ha/năm;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển của vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 5.000.000 đồng/ha/năm.
5. Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá; như sau:
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 6 hải lý đến 9 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 9 hải lý đến 12 hải lý: 6.000.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 12 hải lý đến 15 hải lý: 5.000.000 đồng/ha/năm;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển của vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 4.000.000 đồng/ha/năm.
6. Sử dụng khu vực biển để khai
thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử
dụng khu vực biển khác; như sau:
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 6 hải lý đến 9 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 9 hải lý đến 12 hải lý: 5.500.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển trong vùng biển từ ngoài 12 hải lý đến 15 hải lý: 4.500.000 đồng/ha/năm;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực
biển của vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 3.000.000 đồng/ha/năm.
7. Đối với các trường hợp
khu vực biển được giao nằm ở hai hoặc ba, hay nằm ở cả bốn vùng biển quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này; mức thu tiền sử dụng của
khu vực biển được xác định theo mức thu tiền sử dụng khu vực biển cho từng phần
diện tích vùng biển tương ứng với mức thu tiền sử dụng khu vực biển được quy định
tại từng điểm thuộc các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này cộng lại.
8. Đối với những hoạt động
chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại các
khoản 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[4] quyết định từng trường hợp cụ thể
nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.
Điều 4. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành[5]
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực đến hết ngày 30 tháng 3
năm 2026.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan đến việc xác định mức thu tiền, thu, nộp tiền sử dụng khu vực biển
thuộc thẩm quyền giao của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[6] chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công
báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở NN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, BHĐ.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
|
[1] Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân
cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông
tư trong lĩnh vực biển và hải đảo có căn cứ như sau:
“Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày
21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21
tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định
việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
tài nguyên biển;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Thông tư quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ
sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực biển và hải đảo.”
[2] Cụm
từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại Điều 32 của Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số
điều của các thông tư trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Cụm
từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại Điều 32 của Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số
điều của các thông tư trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Cụm
từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại Điều 32 của Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số
điều của các thông tư trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Điều 38 và Điều 39 của Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số
điều của các thông tư trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày
01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 38. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 39. Trách nhiệm thi
hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có biển và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này.”
[6] Cụm
từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại Điều 32 của Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số
điều của các thông tư trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.