|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 95/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và các Nghị định sửa đổi, bổ sung liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí
thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch;
Căn cứ Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực Du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm
2027, các thủ tục hành chính tương ứng tại Quyết định này thực hiện theo Quyết
định số 77/QĐ-BVHTTDL ngày 14 tháng 01 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh/TP trực thuộc TW;
- Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL;
- Lưu: VT, CDLQGVN. VTH (100).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DU
LỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm
theo Quyết định số 95/QĐ-BVHTTDL ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
1.004602
|
Thủ tục cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
|
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Du lịch
|
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
|
|
2
|
1.004598
|
Thủ tục cấp lại giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
|
Du lịch
|
|
3
|
1.004591
|
Thủ tục cấp đổi giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
|
Du lịch
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
2.001628
|
Thủ tục cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành nội địa
|
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
Du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch
|
|
2
|
2.001616
|
Thủ tục cấp lại giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
|
Du lịch
|
|
3
|
2.001622
|
Thủ tục cấp đổi giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
|
Du lịch
|
|
4
|
1.001440
|
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch tại điểm
|
Du lịch
|
|
5
|
1.004628
|
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế
|
|
Du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch
|
|
6
|
1.004623
|
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch nội địa
|
Du lịch
|
|
7
|
1.001432
|
Thủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
|
Du lịch
|
|
8
|
1.004614
|
Thủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn
viên du lịch
|
Du lịch
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Thủ tục
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp hồ sơ đến Cục Du lịch Quốc gia Việt
Nam;
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam thẩm định, cấp Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho Sở Du
lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ
chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi
trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
hoặc qua đường bưu điện đến Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày
26 tháng 6 năm 2024);
(2) Bản sao có chứng thực Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp;
(3) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh
doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;
(4) Bản sao có chứng thực bằng
tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh
doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở
lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du
lịch quốc tế. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
(5) Bản sao có chứng thực quyết
định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ
hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 10
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức.
g) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Phòng Quản lý lữ hành, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
h) Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
i) Phí, lệ phí: 1.000.000
đồng/giấy phép (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 07
năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành (theo Mẫu
số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024);
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
(1) Là doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ
hành quốc tế tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân
hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối
với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng);
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối
với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng);
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối
với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài:
500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
(3) Người phụ trách kinh doanh
dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường
hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ
điều hành du lịch quốc tế.
- Người phụ trách kinh doanh dịch
vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị;
chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng
giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ
hành.
- Chuyên ngành về lữ hành được
thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau
đây:
(3.1) Quản trị dịch vụ du lịch
và lữ hành;
(3.2) Quản trị lữ hành;
(3.3) Điều hành tour du lịch;
(3.4) Marketing du lịch;
(3.5) Du lịch;
(3.6) Du lịch lữ hành;
(3.7) Quản lý và kinh doanh du
lịch;
(3.8) Quản trị du lịch MICE;
(3.9) Đại lý lữ hành;
(3.10) Hướng dẫn du lịch;
(3.11) Ngành, nghề, chuyên
ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”
do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực
(ngày 01 tháng 02 năm 2018);
(3.12) Ngành, nghề, chuyên
ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”
do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp
không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm (3.11) và (3.12)
thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề,
chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn
du lịch”.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật
Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch.
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2026.
- Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
Phần chữ thường, in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…
… …, ngày … …tháng… …năm… ….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH ……..(1)……….
Kính
gửi: ……………………..(2)……………………
1. Tên doanh nghiệp (chữ
in hoa):
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng
Việt: …………………………………………...
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng
nước ngoài (nếu có): ……………..……………
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu
có):………...............................................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính:..............................................................................................
Điện thoại:… ………………………………...…………………………………….
Fax:………………………………………................................................................
Website:…………………………………….………………………………………
Email:........................................................................................................................
3. Thông tin người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
3.1. Thông tin chung (3)
Họ và
tên:…………………………………………………………………………..
Giới tính: □ Nam □ Nữ Ngày
tháng năm sinh: ……../……../…………..
Chức
danh:…………………………………………………………………….........
Chỗ ở hiện tại:...........................................................................................................
3.2. Đối với người có quốc
tịch Việt Nam
Số định danh cá nhân/ Chứng
minh nhân dân: …………….………………………
3.3. Đối với người có quốc
tịch nước ngoài
Hộ chiếu ……………………… cấp ngày: …
../…./…… Nơi cấp: …..……..……
Quốc tịch:……………………………………………….…………...…..................
4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu
có):........................................................................
5. Tên, địa chỉ văn phòng đại
diện (nếu có):.........................................................
6. Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số…………………. cấp
ngày..../…../.... Nơi cấp: …………………………….
7. Tài khoản ký quỹ số ……………….tại
ngân hàng……………….………..…
Căn cứ vào các quy định hiện
hành, kính đề nghị …………(2)………….. cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành ……..(4)……….. cho doanh nghiệp.
Chúng tôi cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Quốc tế hoặc nội địa;
(2) Cục Du lịch Quốc gia Việt
Nam (trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế);
Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố... (trong trường
hợp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa).
(3) Cả người có quốc tịch Việt
Nam và nước ngoài đều phải ghi.
(4) Ghi rõ phạm vi kinh
doanh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật Du lịch.
2. Thủ tục
cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi đơn đề nghị
cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đến Cục Du lịch Quốc gia
Việt Nam trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bị mất
hoặc bị hư hỏng;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của doanh nghiệp, Cục Du lịch Quốc gia Việt
Nam có trách nhiệm cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho
doanh nghiệp và thông báo cho Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi
doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi
trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
hoặc qua đường bưu điện đến Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL
ngày 26 tháng 6 năm 2024) .
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức.
g) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Phòng Quản lý lữ hành, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
h) Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
i) Phí, lệ phí: 750.000
đồng/giấy phép (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 07
năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL
ngày 26 tháng 6 năm 2024)
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
(1) Là doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ
hành quốc tế tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân
hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối
với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng);
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối
với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng);
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối
với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài:
500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
(3) Người phụ trách kinh doanh
dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường
hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ
điều hành du lịch quốc tế.
- Người phụ trách kinh doanh dịch
vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị;
chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng
giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ
hành.
- Chuyên ngành về lữ hành được
thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau
đây:
(3.1) Quản trị dịch vụ du lịch
và lữ hành;
(3.2) Quản trị lữ hành;
(3.3) Điều hành tour du lịch;
(3.4) Marketing du lịch;
(3.5) Du lịch;
(3.6) Du lịch lữ hành;
(3.7) Quản lý và kinh doanh du
lịch;
(3.8) Quản trị du lịch MICE;
(3.9) Đại lý lữ hành;
(3.10). Hướng dẫn du lịch;
(3.11) Ngành, nghề, chuyên
ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”
do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực
(ngày 01 tháng 02 năm 2018);
(3.12) Ngành, nghề, chuyên
ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”
do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp
không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm (3.11) và (3.12)
thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề,
chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn
du lịch”.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6
năm 2017.
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch.
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2026.
- Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
Phần chữ thường, in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…
… …, ngày … …tháng… …năm… ….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
....(1)...
GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH .........(2)..........
Kính
gửi: …………………(3)………………..
1. Tên doanh nghiệp (chữ
in hoa):
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng
Việt:…………….…..…………...……………
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng
nước ngoài (nếu có)…..……………...……….
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu
có)……..……..…………………………………..
2. Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................
Điện thoại:……………………………………………………………..………….............
Fax:..........................................................................................................................
Website:…………………………………………………………..………………...........
Email:......................................................................................................................
3. Thông tin người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
3.1. Thông tin chung (4)
Họ và
tên:................................................................................................................
Giới tính: □ Nam □ Nữ Ngày
tháng năm sinh: ……../……../……..
Chức
danh:…………………………………………………………………....................
Chỗ ở hiện tại:.........................................................................................................
3.2. Đối với người có quốc tịch
Việt Nam
Số định danh cá nhân/ Chứng
minh nhân dân ……………………………………
3.3. Đối với người có quốc tịch
nước ngoài
Hộ chiếu ……………………… cấp ngày: …
../…./…… Nơi cấp: …..…………
Quốc tịch:……........................................................................................................
4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu
có):.....(5).............................................................
5. Tên, địa chỉ văn phòng đại
diện (nếu có): …(5)…………………………….
6. Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số………cấp ngày..../…… /.... nơi
cấp:………….....…………………………
7. Giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành …(2)........số ………….do: … cấp ngày……. tháng…… năm……..
8. Tài khoản ký quỹ số …(5)………….tại
ngân hàng……(5)…………………
9. Lý do đề nghị......(1)……..………
giấy phép:…………………..................... Căn cứ vào các quy định hiện
hành, kính đề nghị ….(3)……(1)… giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành ……..(6)………
cho doanh nghiệp.
Chúng tôi cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị....(1).... giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Cấp lại (trong các trường
hợp quy định tại Điều 34 Luật Du lịch); cấp
đổi (trong các trường hợp quy định tại Điều 35 Luật
Du lịch).
(2) Quốc tế hoặc nội địa;
(3) Cục Du lịch Quốc gia Việt
Nam (trong trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành quốc tế); Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố...
(trong trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
nội địa).
(4) Cả người có quốc tịch Việt
Nam và nước ngoài đều phải ghi. (5) Chỉ ghi nếu có sự thay đổi so với lần cấp gần
nhất.
(6) Ghi rõ phạm vi kinh
doanh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật Du lịch.
3. Thủ tục
cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị
cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đến Cục Du lịch Quốc gia
Việt Nam trong trường hợp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc
tế.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm
cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông
báo cho Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp có trụ sở;
trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi
trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
hoặc qua đường bưu điện đến Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL
ngày 26 tháng 6 năm 2024) ;
(2) Giấy phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành quốc tế của doanh nghiệp;
(3) Bản sao có chứng thực Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường
hợp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư; giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phù hợp với
phạm vi kinh doanh trong trường hợp thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức.
g) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Phòng Quản lý lữ hành, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
h) Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
i) Phí, lệ phí: 1.000.000
đồng/giấy phép (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 07
năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL
ngày 26 tháng 6 năm 2024).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
(1) Là doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ
hành quốc tế tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân
hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối
với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng);
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối
với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng);
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối
với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài:
500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
(3) Người phụ trách kinh doanh
dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường
hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều
hành du lịch quốc tế.
- Người phụ trách kinh
doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng
quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư
nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch
vụ lữ hành.
- Chuyên ngành về lữ hành được
thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau
đây:
(3.1) Quản trị dịch vụ du lịch
và lữ hành;
(3.2) Quản trị lữ hành;
(3.3) Điều hành tour du lịch;
(3.4) Marketing du lịch;
(3.5) Du lịch;
(3.6) Du lịch lữ hành;
(3.7) Quản lý và kinh doanh du
lịch;
(3.8) Quản trị du lịch MICE;
(3.9) Đại lý lữ hành;
(3.10) Hướng dẫn du lịch;
(3.11) Ngành, nghề, chuyên
ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”
do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 02 năm 2018;
(3.12) Ngành, nghề, chuyên
ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”
do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp
không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm (3.11) và (3.12)
thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề,
chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn
du lịch”.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6
năm 2017.
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch.
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng
02 năm 2018.
- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2026.
- Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
Phần chữ thường in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…
… …, ngày … …tháng… …năm… ….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
....(1)...
GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH .........(2)..........
Kính
gửi: …………………(3)………………..
1. Tên doanh nghiệp (chữ
in hoa):
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng
Việt:…………….…..…………...……………......
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng
nước ngoài (nếu có)…..……………...………....
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu
có)……..……..………………………………….......
2. Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................
Điện thoại:……………………………………………………………..………….............
Fax:..........................................................................................................................
Website:…………………………………………………………..……………….............
Email:......................................................................................................................
3. Thông tin người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
3.1. Thông tin chung (4)
Họ và
tên:................................................................................................................
Giới tính: □ Nam □ Nữ Ngày
tháng năm sinh: ……../……../……..
Chức
danh:…………………………………………………………………...................
Chỗ ở hiện tại:.........................................................................................................
3.2. Đối với người có quốc tịch
Việt Nam
Số định danh cá nhân/ Chứng
minh nhân dân ……………………………………
3.3. Đối với người có quốc tịch
nước ngoài
Hộ chiếu ……………………… cấp ngày: …
../…./…… Nơi cấp: …..…………
Quốc tịch:……........................................................................................................
4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu
có):.....(5).............................................................
5. Tên, địa chỉ văn phòng đại
diện (nếu có): …(5)…………………………….
6. Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số………cấp ngày..../…… /.... nơi
cấp:………….....…………………………
7. Giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành …(2)........số ………….do: … cấp ngày……. tháng…… năm……..
8. Tài khoản ký quỹ số …(5)………….tại
ngân hàng……(5)…………………
9. Lý do đề nghị......(1)……..………
giấy phép:…………………..................... Căn cứ vào các quy định hiện
hành, kính đề nghị ….(3)……(1)… giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành ……..(6)………
cho doanh nghiệp.
Chúng tôi cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị....(1).... giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Cấp lại (trong các trường
hợp quy định tại Điều 34 Luật Du lịch); cấp
đổi (trong các trường hợp quy định tại Điều 35 Luật
Du lịch).
(2) Quốc tế hoặc nội địa;
(3) Cục Du lịch Quốc gia Việt
Nam (trong trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành quốc tế); Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố...
(trong trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
nội địa).
(4) Cả người có quốc tịch Việt
Nam và nước ngoài đều phải ghi.
(5) Chỉ ghi nếu có sự thay đổi
so với lần cấp gần nhất.
(6) Ghi rõ phạm vi kinh
doanh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật Du lịch.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục
cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch nơi doanh nghiệp có trụ sở;
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định
và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp
từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Gửi qua môi trường điện tử nếu
hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh đã triển khai tiếp nhận trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành (theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL
ngày 26 tháng 6 năm 2024);
(2) Bản sao có chứng thực Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; (3) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ
lữ hành;
(4) Bản sao có chứng thực quyết
định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ
hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;
(5) Bản sao có chứng thực bằng
tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh
doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở
lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du
lịch nội địa. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức.
g) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h) Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.
i) Phí, lệ phí: 1.000.000
đồng/giấy phép (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 07
năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành (theo Mẫu
số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024);
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
(1) Là doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ
hành nội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân
hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 100.000.000đ (Một trăm triệu
đồng);
(3) Người phụ trách kinh doanh
dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường
hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ
điều hành du lịch nội địa.
- Người phụ trách kinh
doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng
quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư
nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch
vụ lữ hành.
- Chuyên ngành về lữ hành được
thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau
đây:
(3.1) Quản trị dịch vụ du lịch
và lữ hành;
(3.2) Quản trị lữ hành;
(3.3) Điều hành tour du lịch;
(3.4) Marketing du lịch;
(3.5) Du lịch;
(3.6) Du lịch lữ hành;
(3.7) Quản lý và kinh doanh du
lịch;
(3.8) Quản trị du lịch MICE;
(3.9) Đại lý lữ hành;
(3.10) Hướng dẫn du lịch;
(3.11) Ngành, nghề, chuyên
ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”
do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 02 năm 2018;
(3.12) Ngành, nghề, chuyên
ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”
do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp
không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm (3.11) và (3.12)
thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề,
chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn
du lịch”.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6
năm 2017.
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch.
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch.
- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông
tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số
điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2026.
- Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
Phần chữ thường, in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…
… …, ngày … …tháng… …năm… ….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH ……..(1)……….
Kính
gửi: ……………………..(2)……………………
1. Tên doanh nghiệp (chữ
in hoa):
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng
Việt: ………………………………………….......
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng
nước ngoài (nếu có): ……………..……………
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu
có):………...............................................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính:..............................................................................................
Điện thoại:…
………………………………...……………………………………............
Fax:……………………………………….....................................................................
Website:…………………………………….………………………………………...........
Email:........................................................................................................................
3. Thông tin người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
3.1. Thông tin chung (3)
Họ và
tên:…………………………………………………………………………..
Giới tính: □ Nam □ Nữ Ngày
tháng năm sinh: ……../……../…………............
Chức
danh:…………………………………………………………………….................
Chỗ ở hiện tại:...........................................................................................................
3.2. Đối với người có quốc
tịch Việt Nam
Số định danh cá nhân/ Chứng
minh nhân dân: …………….………………………
3.3. Đối với người có quốc
tịch nước ngoài
Hộ chiếu ……………………… cấp ngày: …
../…./…… Nơi cấp: …..……..……
Quốc tịch:……………………………………………….…………...…..................
4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu
có):........................................................................
5. Tên, địa chỉ văn phòng đại
diện (nếu có):.........................................................
6. Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số…………………. cấp
ngày..../…../.... Nơi cấp: …………………………….
7. Tài khoản ký quỹ số ……………….tại
ngân hàng……………….………..…
Căn cứ vào các quy định hiện
hành, kính đề nghị …………(2)………….. cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành ……..(4)……….. cho doanh nghiệp.
Chúng tôi cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Quốc tế hoặc nội địa;
(2) Cục Du lịch Quốc gia Việt
Nam (trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế);
Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố... (trong trường
hợp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa).
(3) Cả người có quốc tịch Việt
Nam và nước ngoài đều phải ghi.
(4) Ghi rõ phạm vi kinh
doanh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật Du lịch.
2. Thủ tục
cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi đơn đề nghị
cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bị mất
hoặc bị hư hỏng;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của doanh nghiệp, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch có trách nhiệm cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội
địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Gửi qua môi trường điện tử nếu
hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh đã triển khai tiếp nhận trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL
ngày 26 tháng 6 năm 2024).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức.
g) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h) Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Giấy phép.
i) Phí, lệ phí: 750.000
đồng/giấy phép (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 07
năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
(theo Mẫu số 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL
ngày 26 tháng 6 năm 2024).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
(1) Là doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ
hành nội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân
hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 100.000.000đ (Một trăm triệu
đồng);
(3) Người phụ trách kinh doanh
dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường
hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ
điều hành du lịch nội địa.
- Người phụ trách kinh doanh dịch
vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị;
chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng
giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ
hành.
- Chuyên ngành về lữ hành được
thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau
đây:
(3.1) Quản trị dịch vụ du lịch
và lữ hành;
(3.2) Quản trị lữ hành;
(3.3) Điều hành tour du lịch;
(3.4) Marketing du lịch;
(3.5) Du lịch;
(3.6) Du lịch lữ hành;
(3.7) Quản lý và kinh doanh du
lịch;
(3.8) Quản trị du lịch MICE;
(3.9) Đại lý lữ hành;
(3.10) Hướng dẫn du lịch;
(3.11) Ngành, nghề, chuyên
ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”
do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 02 năm 2018;
(3.12) Ngành, nghề, chuyên
ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”
do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp
không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm (3.11) và (3.12)
thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề,
chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn
du lịch”.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6
năm 2017.
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch.
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch.
- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông
tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số
điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2026.
- Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
Phần chữ thường, in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…
… …, ngày … …tháng… …năm… ….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
....(1)...
GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH .........(2)..........
Kính
gửi: …………………(3)………………..
1. Tên doanh nghiệp (chữ
in hoa):
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng
Việt:…………….…..…………...……………
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng
nước ngoài (nếu có)…..……………...……….
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu
có)……..……..………………………………….....
2. Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................
Điện thoại:……………………………………………………………..…………..............
Fax:..........................................................................................................................
Website:…………………………………………………………..………………............
Email:......................................................................................................................
3. Thông tin người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
3.1. Thông tin chung (4)
Họ và
tên:................................................................................................................
Giới tính: □ Nam □ Nữ Ngày
tháng năm sinh: ……../……../……..
Chức
danh:…………………………………………………………………....................
Chỗ ở hiện tại:.........................................................................................................
3.2. Đối với người có quốc tịch
Việt Nam
Số định danh cá nhân/ Chứng
minh nhân dân ……………………………………
3.3. Đối với người có quốc tịch
nước ngoài
Hộ chiếu ……………………… cấp ngày: …
../…./…… Nơi cấp: …..…………
Quốc tịch:……........................................................................................................
4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu
có):.....(5).............................................................
5. Tên, địa chỉ văn phòng đại
diện (nếu có): …(5)…………………………….
6. Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số………cấp ngày..../…… /.... nơi
cấp:………….....…………………………
7. Giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành …(2)........số ………….do: … cấp ngày……. tháng…… năm……..
8. Tài khoản ký quỹ số …(5)………….tại
ngân hàng……(5)…………………
9. Lý do đề nghị......(1)……..………
giấy phép:………………….....................
Căn cứ vào các quy định hiện
hành, kính đề nghị ….(3)……(1)… giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành ……..(6)………
cho doanh nghiệp.
Chúng tôi cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị....(1).... giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Cấp lại (trong các trường
hợp quy định tại Điều 34 Luật Du lịch); cấp
đổi (trong các trường hợp quy định tại Điều 35 Luật
Du lịch).
(2) Quốc tế hoặc nội địa;
(3) Cục Du lịch Quốc gia Việt
Nam (trong trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành quốc tế); Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố...
(trong trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
nội địa).
(4) Cả người có quốc tịch Việt
Nam và nước ngoài đều phải ghi. (5) Chỉ ghi nếu có sự thay đổi so với lần cấp gần
nhất.
(6) Ghi rõ phạm vi kinh doanh
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật
Du lịch.
3. Thủ tục
cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị
cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch trong trường hợp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
có trách nhiệm cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp;
trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Gửi qua môi trường điện tử nếu
hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh đã triển khai tiếp nhận trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL
ngày 26 tháng 6 năm 2024);
(2) Giấy phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành nội địa của doanh nghiệp; (3) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức.
g) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h) Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Giấy phép.
i) Phí, lệ phí: 1.000.000
đồng/giấy phép (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 07
năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL
ngày 26 tháng 6 năm 2024)
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
(1) Là doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ
hành nội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân
hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 100.000.000đ (Một trăm triệu
đồng);
(3) Người phụ trách kinh doanh
dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường
hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ
điều hành du lịch nội địa.
- Người phụ trách kinh doanh dịch
vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị;
chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng
giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ
hành.
- Chuyên ngành về lữ hành được
thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau
đây:
(3.1) Quản trị dịch vụ du lịch
và lữ hành;
(3.2) Quản trị lữ hành;
(3.3) Điều hành tour du lịch;
(3.4) Marketing du lịch;
(3.5) Du lịch;
(3.6) Du lịch lữ hành;
(3.7) Quản lý và kinh doanh du
lịch;
(3.8) Quản trị du lịch MICE;
(3.9) Đại lý lữ hành;
(3.10) Hướng dẫn du lịch;
(3.11) Ngành, nghề, chuyên
ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”
do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 02 năm 2018;
(3.12) Ngành, nghề, chuyên
ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”
do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp
không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm (3.11) và (3.12)
thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề,
chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn
du lịch”.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6
năm 2017.
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Du lịch.
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch.
- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2026.
- Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
Phần chữ thường, in nghiêng là
nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…
… …, ngày … …tháng… …năm… ….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
....(1)...
GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH .........(2)..........
Kính
gửi: …………………(3)………………..
1. Tên doanh nghiệp (chữ
in hoa):
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng
Việt:…………….…..…………...……………
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng
nước ngoài (nếu có)…..……………...……….
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu
có)……..……..…………………………………..
2. Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................
Điện thoại:……………………………………………………………..………….............
Fax:..........................................................................................................................
Website:…………………………………………………………..………………............
Email:......................................................................................................................
3. Thông tin người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
3.1. Thông tin chung (4)
Họ và
tên:................................................................................................................
Giới tính: □ Nam □ Nữ Ngày
tháng năm sinh: ……../……../……..
Chức danh:…………………………………………………………………...................
Chỗ ở hiện tại:.........................................................................................................
3.2. Đối với người có quốc tịch
Việt Nam
Số định danh cá nhân/ Chứng
minh nhân dân ……………………………………
3.3. Đối với người có quốc tịch
nước ngoài
Hộ chiếu ……………………… cấp ngày: …
../…./…… Nơi cấp: …..…………
Quốc tịch:……........................................................................................................
4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu
có):.....(5).............................................................
5. Tên, địa chỉ văn phòng đại
diện (nếu có): …(5)…………………………….
6. Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số………cấp ngày..../…… /.... nơi
cấp:………….....…………………………
7. Giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành …(2)........số ………….do: … cấp ngày……. tháng…… năm……..
8. Tài khoản ký quỹ số …(5)………….tại
ngân hàng……(5)…………………
9. Lý do đề nghị......(1)……..………
giấy phép:………………….....................
Căn cứ vào các quy định hiện
hành, kính đề nghị ….(3)……(1)… giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành ……..(6)………
cho doanh nghiệp.
Chúng tôi cam kết chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị....(1).... giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Cấp lại (trong các trường
hợp quy định tại Điều 34 Luật Du lịch); cấp
đổi (trong các trường hợp quy định tại Điều 35 Luật
Du lịch).
(2) Quốc tế hoặc nội địa;
(3) Cục Du lịch Quốc gia Việt
Nam (trong trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành quốc tế); Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố...
(trong trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
nội địa).
(4) Cả người có quốc tịch Việt
Nam và nước ngoài đều phải ghi.
(5) Chỉ ghi nếu có sự thay đổi
so với lần cấp gần nhất.
(6) Ghi rõ phạm vi kinh doanh
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật
Du lịch.
4. Thủ tục
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
a) Trình tự thực hiện:
- Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch định kỳ hằng năm công bố kế hoạch tổ chức kiểm tra nghiệp vụ hướng
dẫn du lịch tại điểm;
- Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch tại điểm nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tổ chức kiểm tra và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm đối
với người đã đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
có kết quả kiểm tra.
b) Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Gửi qua môi trường điện tử nếu
hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh đã triển khai tiếp nhận trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch tại điểm (theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 06 năm
2024);
(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (không yêu cầu nộp trong trường hợp đã có
cơ sở dữ liệu về cư trú);
(3) Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng
tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
(4) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3
cm x 4 cm.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 10
ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h) Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
i) Phí, lệ phí:
50.000 đồng/thẻ (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 07
năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch tại điểm (theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 06 năm
2024).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường
trú tại Việt Nam;
(2) Có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ;
(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,
không sử dụng chất ma túy;
(4) Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp
vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6
năm 2017.
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14
ngày 13 tháng 11 năm 2020.
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch.
- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2026.
- Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
Phần chữ thường, in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...........,
ngày....tháng ... năm …….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch.....(1).....
Kính
gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.....
- Họ và tên (chữ in hoa):.........................................................................................
- Ngày tháng năm sinh: ……../……../……..
- Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Số định danh cá nhân/ Chứng
minh nhân dân:…………………………………
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:..........................................................................
- Trình độ ngoại ngữ (đối với
người đề nghị cấp thẻ HDV du lịch quốc tế):
.................................................................................................................................
- Địa chỉ liên lạc:...................................................................................................
- Điện thoại:
................................ - Email: ……………………............................
Căn cứ vào các quy định hiện
hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố....................cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch ......(1).....(2)... cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm
hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng
dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Quốc tế, nội địa hoặc tại
điểm.
(2) Tên điểm du lịch đối với
trường hợp cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
5. Thủ tục
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế
a) Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp thẻ
hướng dẫn viên du lịch quốc tế cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Gửi qua môi trường điện tử nếu
hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh đã triển khai tiếp nhận trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế (theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024);
(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (không yêu cầu nộp trong trường hợp đã có
cơ sở dữ liệu về cư trú);
(3) Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng
tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
(4) Giấy tờ chứng minh điều kiện
về trình độ nghiệp vụ:
Bản sao có chứng thực bằng tốt
nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bản sao có chứng
thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực
chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;
(5) Giấy tờ chứng minh điều kiện
về trình độ ngoại ngữ: Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau :
- Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng
trở lên ngành ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài, ngành phiên dịch tiếng nước
ngoài, ngành sư phạm tiếng nước ngoài;
- Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng
trở lên theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài. Trường hợp
văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy
tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng
trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước
sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của
nước sở tại, văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần
bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Một trong các chứng chỉ ngoại
ngữ còn thời hạn do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp gồm: Chứng chỉ ngoại ngữ
từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; chứng
chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tương đương từ bậc 4 trở lên theo Khu
năng lực ngoại ngữ 6 bậc dung cho Việt Nam hoặc tương đương từ bậc B2 trở lên
theo Khung tham chiếu chung châu Âu hoặc đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 04/2024/TT-
BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Văn bằng do cơ sở đào tạo nước
ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục
đại học và giáo dục nghề nghiệp.
(6) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3
cm x 4 cm.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 15
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h) Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
i) Phí, lệ phí: 162.500
đồng/thẻ (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 07 năm
2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế (theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường
trú tại Việt Nam;
(2) Có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ;
(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,
không sử dụng chất ma túy;
(4) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên
chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên
ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;
(5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ
đăng ký hành nghề: đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng
trở lên ngành ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài, ngành phiên dịch tiếng nước
ngoài, ngành sư phạm tiếng nước ngoài;
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng
trở lên theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài. Trường hợp
văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy
tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng
trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước
sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của
nước sở tại, văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần
bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Có một trong các chứng chỉ
ngoại ngữ còn thời hạn do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp gồm: Chứng chỉ ngoại
ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; chứng
chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tương đương từ bậc 4 trở lên theo Khu
năng lực ngoại ngữ 6 bậc dung cho Việt Nam hoặc tương đương từ bậc B2 trở lên
theo Khung tham chiếu chung châu Âu hoặc đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 04/2024/TT-
BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Văn bằng do cơ sở đào tạo nước
ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục
đại học và giáo dục nghề nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14
ngày 13/11/2020.
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026.
-Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực
từ ngày 20 tháng 8 năm2024.
Phần chữ thường, in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...........,
ngày....tháng ... năm …….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch.....(1).....
Kính
gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.....
- Họ và tên (chữ in hoa):.........................................................................................
- Ngày tháng năm sinh: ……../……../……..
- Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Số định danh cá nhân/ Chứng
minh nhân dân:…………………………………
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:..........................................................................
- Trình độ ngoại ngữ (đối với
người đề nghị cấp thẻ HDV du lịch quốc tế):
.................................................................................................................................
- Địa chỉ liên lạc:...................................................................................................
- Điện thoại:
................................ - Email: ……………………............................
Căn cứ vào các quy định hiện
hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố....................cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch ......(1).....(2)... cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm
hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng
dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Quốc tế, nội địa hoặc tại
điểm.
(2) Tên điểm du lịch đối với
trường hợp cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
6. Thủ tục
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
a) Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch nội địa nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp thẻ
hướng dẫn viên du lịch nội địa cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Gửi qua môi trường điện tử nếu
hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh đã triển khai tiếp nhận trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch nội địa (Mẫu số
04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 06 năm
2024);
(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (không yêu cầu nộp trong trường hợp đã có cơ
sở dữ liệu về cư trú);
(3) Bản sao có chứng thực bằng
tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bản sao có chứng
thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực
chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa;
(4) Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng
tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
(5) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3
cm x 4 cm.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h) Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.
i) Phí, lệ phí: 162.500
đồng/thẻ (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 07 năm
2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch nội địa (Mẫu số
04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 06 năm
2024).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường
trú tại Việt Nam;
(2) Có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ;
(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,
không sử dụng chất ma túy;
(4) Tốt nghiệp trung cấp trở
lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên
chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6
năm 2017.
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14
ngày 13 tháng 11 năm 2020.
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch.
- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2026.
- Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
Phần chữ thường, in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...........,
ngày....tháng ... năm …….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch.....(1).....
Kính
gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.....
- Họ và tên (chữ in hoa):.........................................................................................
- Ngày tháng năm sinh:
……../……../…….. - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Số định danh cá nhân/ Chứng
minh nhân dân:…………………………………......
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:..........................................................................
- Trình độ ngoại ngữ (đối với
người đề nghị cấp thẻ HDV du lịch quốc tế):
.................................................................................................................................
- Địa chỉ liên lạc:...................................................................................................
- Điện thoại:
................................ - Email: ……………………............................
Căn cứ vào các quy định hiện
hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố....................cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch ......(1).....(2)... cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm
hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng
dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Quốc tế, nội địa hoặc tại
điểm.
(2) Tên điểm du lịch đối với
trường hợp cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
7. Thủ tục
cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
a) Trình tự thực hiện:
- Hướng dẫn viên du lịch quốc tế,
hướng dẫn viên du lịch nội địa nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch khi thẻ hết hạn sử dụng;
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có
trách nhiệm cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ
chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Gửi qua môi trường điện tử nếu
hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh đã triển khai tiếp nhận trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng
dẫn viên du lịch (theo Mẫu số 05
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024)
;
(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (không yêu cầu nộp trong trường hợp đã có
cơ sở dữ liệu về cư trú);
(3) Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng
tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
(4) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3
cm x 4 cm;
(5) Bản sao có chứng thực giấy
chứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch do Sở Du lịch/Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp;
(6) Thẻ hướng dẫn viên du lịch
đã được cấp.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h) Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng dẫn viên du lịch
nội địa.
i) Phí, lệ phí: 162.500
đồng/thẻ (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 07 năm
2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn
viên du lịch (theo mẫu số 05 tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL
ngày 26/6/2024) .
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Bảo đảm duy trì các điều kiện cấp
thẻ:
(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường
trú tại Việt Nam;
(2) Có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ;
(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,
không sử dụng chất ma túy;
(4) Hướng dẫn viên du lịch nội
địa tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt
nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn
du lịch nội địa. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế tốt nghiệp cao đẳng trở lên
chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên
ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;
(5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ
đăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế): đáp ứng một trong
các tiêu chuẩn sau:
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng
trở lên ngành ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài, ngành phiên dịch tiếng nước
ngoài, ngành sư phạm tiếng nước ngoài;
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng
trở lên theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài. Trường hợp
văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy
tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng
trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước
sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của
nước sở tại, văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần
bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Có một trong các chứng chỉ
ngoại ngữ còn thời hạn do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp gồm: Chứng chỉ ngoại
ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; chứng
chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tương đương từ bậc 4 trở lên theo Khu
năng lực ngoại ngữ 6 bậc dung cho Việt Nam hoặc tương đương từ bậc B2 trở lên
theo Khung tham chiếu chung châu Âu hoặc đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 04/2024/TT-
BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Văn bằng do cơ sở đào tạo nước
ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục
đại học và giáo dục nghề nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6
năm 2017.
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14
ngày 13 tháng 11 năm 2020
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2026.
- Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
Phần chữ thường, in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…
… …, ngày … …tháng… …năm… ….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
………(1).......
thẻ hướng dẫn viên du lịch ……..(2)……..
Kính
gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố ……..
- Họ và tên (chữ in hoa):.........................................................................................
- Ngày tháng năm sinh:………… Giới
tính: □ Nam □ Nữ
- Số định danh cá nhân/ Chứng
minh nhân dân:.....................................................
- Địa chỉ liên lạc:.....................................................................................................
- Điện thoại:………………………………………….
Email:.............................
- Đã được cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch:
+ Loại: □ Nội địa □ Quốc tế □ Tại
điểm
+ Số thẻ:………………. - Nơi cấp:………………..
- Ngày cấp: ..../…./……
- Lý do đề nghị cấp đổi/cấp lại
thẻ:.........................................................................
Căn cứ vào các quy định hiện
hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố
……… thẩm định và ……(1)….. thẻ hướng dẫn viên du lịch ……(2)…… cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm
hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp đổi/cấp
lại thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Cấp đổi (trong các trường
hợp quy định tại Điều 62 Luật Du lịch); cấp
lại (trong các trường hợp quy định tại Điều 63 Luật
Du lịch);
(2) Quốc tế, nội địa hoặc tại
điểm.
8. Thủ tục
cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch
a) Trình tự thực hiện:
- Hướng dẫn viên du lịch nộp hồ
sơ đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch trong trường hợp thẻ bị mất, bị hư hỏng hoặc thay đổi thông tin
trên thẻ;
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có
trách nhiệm cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ
chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Gửi qua môi trường điện tử nếu
hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh đã triển khai tiếp nhận trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng
dẫn viên du lịch (theo Mẫu số
05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024);
(2) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3
cm x 4 cm;
(3) Bản sao có chứng thực giấy
tờ liên quan đến nội dung thay đổi trong trường hợp cấp lại thẻ do thay đổi
thông tin trên thẻ hướng dẫn viên du lịch.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 10
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện
TTHC: Cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h) Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng dẫn viên du lịch
nội địa/Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
i) Phí, lệ phí:
a) 162.500 đồng/thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế hoặc thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng
12 năm 2026).
b) 50.000 đồng/thẻ hướng dẫn
viên du lịch tại điểm (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu lực từ 01 tháng 07
năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026).
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn
viên du lịch (theo Mẫu số 05 tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL
ngày 26/6/2024).
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Bảo đảm duy trì các điều kiện cấp
thẻ:
(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường
trú tại Việt Nam; (2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,
không sử dụng chất ma túy;
(4) Hướng dẫn viên du lịch nội
địa tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt
nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn
du lịch nội địa. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế tốt nghiệp cao đẳng trở lên
chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên
ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế. Hướng dẫn
viên du lịch tại điểm đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm
do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức.
(5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ
đăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế): đáp ứng một trong
các tiêu chuẩn sau:
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng
trở lên ngành ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài, ngành phiên dịch tiếng nước
ngoài, ngành sư phạm tiếng nước ngoài;
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng
trở lên theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài. Trường hợp
văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy
tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng
trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước
sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của
nước sở tại, văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần
bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Có một trong các chứng chỉ
ngoại ngữ còn thời hạn do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp gồm: Chứng chỉ ngoại
ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; chứng
chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tương đương từ bậc 4 trở lên theo Khu
năng lực ngoại ngữ 6 bậc dung cho Việt Nam hoặc tương đương từ bậc B2 trở lên
theo Khung tham chiếu chung châu Âu hoặc đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 04/2024/TT-
BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Văn bằng do cơ sở đào tạo nước
ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục
đại học và giáo dục nghề nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6
năm 2017.
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch.
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ
phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp, người dân. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2026.
- Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực
từ ngày 20 tháng 8 năm 2024.
- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch.
Phần chữ thường, in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…
… …, ngày … …tháng… …năm… ….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
………(1).......
thẻ hướng dẫn viên du lịch ……..(2)……..
Kính
gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố ……..
- Họ và tên (chữ in hoa):.........................................................................................
- Ngày tháng năm sinh:………… Giới
tính: □ Nam □ Nữ
- Số định danh cá nhân/ Chứng
minh nhân dân:.....................................................
- Địa chỉ liên lạc:.....................................................................................................
- Điện thoại:………………………………………….
Email:.............................
- Đã được cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch:
+ Loại: □ Nội địa □ Quốc tế □ Tại
điểm
+ Số thẻ:………………. - Nơi cấp:………………..
- Ngày cấp: ..../…./……
- Lý do đề nghị cấp đổi/cấp lại
thẻ:.........................................................................
Căn cứ vào các quy định hiện
hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố
……… thẩm định và ……(1)….. thẻ hướng dẫn viên du lịch ……(2)…… cho tôi.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm
hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp đổi/cấp
lại thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Cấp đổi (trong các trường
hợp quy định tại Điều 62 Luật Du lịch); cấp
lại (trong các trường hợp quy định tại Điều 63 Luật
Du lịch);
(2) Quốc tế, nội địa hoặc tại điểm.