|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3101/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Di sản
văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị
định số 92/2017/NĐ -CP ngày 07 tháng 08 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới
nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc
gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản
văn hóa phi vật thể;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa
và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực di sản văn hóa thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/9/2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Thủ trưởng các Cục, Vụ và các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- UBND các tỉnh/TP trực thuộc TW;
- Các Sở: VHTTDL,VHTT;
- Lưu: VT, DSVH, TD.100.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định
số 3101/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
1
|
Thủ tục hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng đối với
Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú
|
Nghị định số 215/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với Nghệ nhân
nhân dân, Nghệ nhân ưu tú
|
- Nghị định số 215/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ
- Quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
3
|
Thủ tục thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng,
bảo hiểm y tế đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú
|
Nghị định số 215/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục hưởng trợ cấp sinh
hoạt hàng tháng đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú
* Trình tự thực hiện:
- Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú gửi trực tuyến,
nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi đăng ký thường trú.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng
văn bản cho cá nhân đề nghị nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản
thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu
với bản gốc các giấy tờ quy định tại Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ; lập danh sách và hồ sơ của từng đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp
sinh hoạt hàng tháng theo Mẫu số 06
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết
định hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng đối với đối tượng đủ điều kiện hưởng.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai của người đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt
hàng tháng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện: Nghệ nhân nhân
dân, Nghệ nhân ưu tú.
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân
cấp xã.
* Kết quả thực hiện: Quyết định.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai của người
đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày
04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không
quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn
hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 215/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới
nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc
gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản
văn hóa phi vật thể.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ
HƯỞNG TRỢ CẤP
SINH HOẠT HÀNG THÁNG/BẢO HIỂM Y TẾ
(Áp dụng cho đối
tượng được phong tặng Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú)
1. Họ và tên (viết chữ in hoa):.........................................................................
2. Mã định danh cá nhân/thẻ Căn cước công dân/Thẻ
Căn cước: Số ……...
ngày cấp …../ …../ ….. nơi cấp
..............................................................................
3. Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú:.............................................. ..................
.........................................................................................................................
4. Quyết định phong tặng số ……./……… ngày ….. tháng
….. năm……….
5. Chế độ đang hưởng:
a) Có thẻ BHYT không?
Không □
Có □
Nếu có: Mức đóng BHYT hiện được Nhà nước hỗ trợ:
100% □
70% □
b) Lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng:………………... đồng.
c) Trợ cấp xã hội hàng tháng: ……………………… đồng.
d) Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………………đồng.
đ) Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: …………………. đồng.
6. Chế độ đề nghị được hưởng theo quy định về chi
cho chủ thể di sản văn hóa phi vật thể tại Nghị định của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa.
a) Trợ cấp sinh hoạt hàng tháng
□ b) Bảo hiểm y tế □
7. Các giấy tờ có liên quan:
........................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…, ngày … tháng
…. năm ...
NGƯỜI KHAI*
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
* Người khai ký và ghi rõ họ tên: Trường hợp người
đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế không thể viết tờ
khai thì người khai hộ sau khi hoàn thành tờ khai đọc để người đề nghị hưởng trợ
cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế thông qua và điểm chỉ; ghi họ và tên của
người đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế.
Mẫu số 06
UBND (cấp xã)……..
DANH SÁCH
ĐỐI TƯỢNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN
HƯỞNG TRỢ CẤP SINH HOẠT HÀNG THÁNG, BẢO HIỂM Y TẾ
(Kèm theo công
văn số …/… ngày … tháng … năm ...... của UBND xã/phường/đặc khu …………..)
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm
sinh
|
Danh hiệu phong
tặng
|
Chế độ đang hưởng
|
Đề nghị hưởng
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
Bảo hiểm y tế
|
Lương hưu, trợ
cấp BHXH hàng tháng
|
Trợ cấp Bảo trợ
xã hội hàng tháng
|
Trợ cấp ưu đãi
người có công hàng tháng
|
Trợ cấp, phụ cấp
khác hàng tháng
|
Mức trợ cấp
sinh hoạt hàng tháng (1000 đồng)
|
Bảo hiểm y tế
|
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
….., ngày …..
tháng ..... năm ...
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Các cột: 4, 5, 6, 7, 8: đánh dấu X nếu có.
- Các cột: 9, 10: ghi cụ thể mức.
2. Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y
tế đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú
* Trình tự thực hiện:
Trình tự cấp thẻ bảo hiểm y tế được thực hiện theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
* Cách thức thực hiện: Theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm y tế.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai của người đề nghị hưởng trợ cấp bảo hiểm
y tế theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm y tế.
* Đối tượng thực hiện: Nghệ nhân nhân
dân, Nghệ nhân ưu tú.
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
* Kết quả thực hiện: Theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm y tế.
* Phí, lệ phí: Theo quy định của pháp
luật về bảo hiểm y tế.
* Mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai của người
đề nghị hưởng trợ cấp bảo hiểm y tế theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày
04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn
hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 215/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới
nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc
gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản
văn hóa phi vật thể.
- Quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ
HƯỞNG TRỢ CẤP
SINH HOẠT HÀNG THÁNG/BẢO HIỂM Y TẾ
(Áp dụng cho đối
tượng được phong tặng Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú)
1. Họ và tên (viết chữ in hoa):.........................................................................
2. Mã định danh cá nhân/thẻ Căn cước công dân/Thẻ
Căn cước: Số ……...
ngày cấp …../ …../ ….. nơi cấp
..............................................................................
3. Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú:.............................................. ..................
.........................................................................................................................
4. Quyết định phong tặng số ……./……… ngày ….. tháng
….. năm……….
5. Chế độ đang hưởng:
a) Có thẻ BHYT không?
Không □
Có □
Nếu có: Mức đóng BHYT hiện được Nhà nước hỗ trợ:
100% □
70% □
b) Lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng:………………... đồng.
c) Trợ cấp xã hội hàng tháng: ……………………… đồng.
d) Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………………đồng.
đ) Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: …………………. đồng.
6. Chế độ đề nghị được hưởng theo quy định về chi
cho chủ thể di sản văn hóa phi vật thể tại Nghị định của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa.
a) Trợ cấp sinh hoạt hàng tháng
□ b) Bảo hiểm y tế □
7. Các giấy tờ có liên quan:
........................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…, ngày … tháng
…. năm ...
NGƯỜI KHAI*
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
* Người khai ký và ghi rõ họ tên: Trường hợp người
đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế không thể viết tờ khai
thì người khai hộ sau khi hoàn thành tờ khai đọc để người đề nghị hưởng trợ cấp
sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế thông qua và điểm chỉ; ghi họ và tên của
người đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế.
3. Thủ tục thôi hưởng trợ cấp
sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú
* Trình tự thực hiện:
- Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú thôi hưởng trợ
cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện Giấy đề nghị thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y
tế tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang cá nhân đang hưởng chính sách.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được Giấy đề nghị thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đang hưởng chính sách thực hiện việc thôi hưởng
trợ cấp sinh hoạt
hàng tháng, bảo hiểm y tế.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Giấy đề nghị thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng
tháng, bảo hiểm y tế theo Mẫu số 05
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt
hàng tháng, bảo hiểm y tế.
* Đối tượng thực hiện: Nghệ nhân nhân
dân, nghệ nhân ưu tú.
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân
cấp xã.
* Kết quả thực hiện: Quyết định.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị thôi hưởng trợ cấp
sinh hoạt hàng tháng, bảo hiểm y tế theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không
quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn
hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 215/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới
nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc
gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản
văn hóa phi vật thể.
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
THÔI HƯỞNG TRỢ CẤP
SINH HOẠT HÀNG THÁNG/BẢO HIỂM Y TẾ
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã/phường/đặc khu ……..…..
1. Họ và tên (viết chữ in hoa):...........................................................................
2. Mã định danh cá nhân/thẻ Căn cước công dân/Thẻ
Căn cước: Số ………....
ngày cấp …../ …../ ….. nơi cấp ..........................................................................
3. Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú:..................................................................
4. Danh hiệu được phong tặng (Nghệ nhân nhân dân,
Nghệ nhân ưu tú):.........
.....................................................................Năm
được phong tặng.................
Hiện đang hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng, bảo
hiểm y tế theo Quyết định số……… ngày .... tháng .... năm ….. của
UBND……………………..…
Nay, tôi tự nguyện thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt
hàng tháng, bảo hiểm y tế nêu trên.
Đề nghị Ủy ban nhân dân ………………………………. giải quyết.
|
|
…., ngày …
tháng … năm ....
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|