|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 631/QÐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM CHUYỂN ĐỔI
SỐ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Công
nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An
toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động của cơ quan Nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và
Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du
lịch là đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý, tổ chức triển khai hoạt động
chuyển đổi số, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ; tổ chức thực hiện các hoạt động ứng dụng và phát triển nền tảng số, hạ
tầng số, dữ liệu số, dịch vụ số; cung cấp thông tin chính thống phục vụ hoạt động,
quản lý, điều hành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du
lịch là đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng theo quy định của pháp luật. Tên giao dịch tiếng Anh là: Digital
Transformation Center of Culture, Sports and Tourism.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề
án, dự án về chuyển đổi số, nền tảng số, hạ tầng số, dữ liệu số, an toàn, an
ninh thông tin, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực số và tổ chức thực hiện sau khi được
phê duyệt.
2. Chủ trì trình Bộ trưởng kế hoạch phát triển
thông tin truyền thông của Ngành trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và tổ chức
thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Chủ trì trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy
định, quy chế, quy chuẩn kỹ thuật về hoạt động chuyển đổi số, an toàn, an ninh
thông tin trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng
kế hoạch và tổ chức triển khai, duy trì, cập nhật kiến trúc Chính phủ điện tử của
Bộ.
5. Phối hợp thẩm định về phương án, giải pháp kỹ
thuật, công nghệ đối với các dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số, an toàn, an ninh
thông tin của Bộ theo phân công của Bộ trưởng và của các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ số, nền tảng số:
a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực Ban chỉ đạo chuyển
đổi số của Bộ;
b) Nghiên cứu phát triển, ứng dụng thành tựu khoa học,
công nghệ mới để phục vụ hoạt động chuyển đổi số của Ngành;
c) Thực hiện các đề án, dự án liên quan đến chuyển
đổi số, công nghệ số, nền tảng số, hạ tầng số, dữ liệu số do Chính phủ chỉ định
và theo phân công của Bộ trưởng;
d) Thực hiện định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn
thành nhiệm vụ chuyển đổi số của người đứng đầu, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; tham
mưu, giúp Bộ trưởng đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí đánh
giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm;
đ) Xây dựng, phát triển và quản lý, vận hành các nền
tảng số, ứng dụng dùng chung của Bộ, kết nối với hệ thống số của Chính phủ, bộ,
ngành, địa phương nhằm thúc đẩy chuyển đổi số hướng tới Chính phủ điện tử và
Chính phủ số.
7. Hạ tầng số:
a) Thiết kế, xây dựng, triển khai hệ thống kỹ thuật,
hạ tầng số phục vụ chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ;
b) Quản trị hạ tầng kỹ thuật Cổng thông tin điện tử
của Bộ; đầu mối kết nối kỹ thuật đối với các cơ quan, đơn vị thuộc ngành văn
hóa, thể thao và du lịch;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
nghiên cứu, xây dựng, phát triển và quản lý hạ tầng số cho các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ; hướng dẫn kỹ thuật, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm
tra, khai thác có hiệu quả hạ tầng số của Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
d) Đảm bảo hạ tầng kết nối liên thông với các hệ thống
thông tin của Chính phủ và các hệ thống khác theo quy định.
8. Quản lý dữ liệu số và hệ thống thông tin của
Ngành phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước của Bộ:
a) Xây dựng, quản lý vận hành kho dữ liệu và trung
tâm xử lý dữ liệu dùng chung; phát triển, quản lý, khai thác, phân tích, xử lý
dữ liệu tổng hợp, dữ liệu thông minh phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính phủ
điện tử hướng tới chính phủ số, kinh tế số của Ngành;
b) Quản lý, khai thác và lưu trữ hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia của Ngành; phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành, thu thập, xử lý,
cung cấp chia sẻ dữ liệu thông tin của các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc
phạm vi quản lý của Bộ;
c) Hướng dẫn chuẩn hóa dữ liệu số của Ngành và tích
hợp dữ liệu của các đơn vị vào kho dữ liệu của Bộ.
9. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan thực hiện bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho các hệ thống thông
tin của Bộ theo quy định của pháp luật;
b) Thẩm định chuyên môn kỹ thuật về an toàn, an
ninh thông tin trong hồ sơ thiết kế hệ thống thông tin của Bộ và tổ chức nghiên
cứu, ứng dụng khoa học công nghệ về an toàn, an ninh thông tin theo quy định của
pháp luật và phân công của Bộ trưởng;
c) Hướng dẫn, đôn đốc, tổ chức kiểm tra, giám sát,
đánh giá định kỳ và đột xuất công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin tại
các đơn vị thuộc Bộ theo quy định.
10. Quản trị, vận hành Cổng Thông tin điện tử của Bộ:
a) Chủ trì xây dựng, quản trị, vận hành và phát triển
hoạt động của Cổng Thông tin điện tử và Cổng dữ liệu của Bộ;
b) Tiếp nhận và tổ chức biên tập, cập nhật nội dung
thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ;
c) Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Thông tin điện tử, phân loại và chuyển đến các đơn
vị liên quan xử lý theo quy định của pháp luật; thực hiện công khai kết quả trả
lời trên Cổng Thông tin điện tử.
d) Phối hợp các đơn vị thuộc Bộ thực hiện tích hợp,
duy trì các trang thông tin thành phần của đơn vị trên Cổng Thông tin điện tử của
Bộ; thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ với các hệ thống theo yêu cầu của
Chính phủ và Lãnh đạo Bộ;
đ) Tổ chức sản xuất, tổng hợp, xuất bản tin tức (bằng
các hình thức: chữ viết, hình ảnh, clip, bản tin phát thanh, truyền hình) về
các hoạt động của Bộ, của Lãnh đạo Bộ và của Ngành; ứng dụng công nghệ chuyển tải
nội dung lên các nền tảng số, đa phương tiện.
11. Tổ chức khảo sát, nghiên cứu, điều tra xã hội học
thông qua việc ứng dụng chuyển đổi số trong các lĩnh vực của Ngành để phục vụ
công tác quản lý nhà nước của Bộ.
12. Quản lý, hướng dẫn sử dụng các dịch vụ kỹ thuật
chữ ký số, chứng thư số, nghiên cứu tích hợp chữ ký số vào các hệ thống, phần mềm
phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ.
13. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị công
bố danh mục, lộ trình dịch vụ hành chính công của Bộ trên môi trường số; bảo đảm
hạ tầng kỹ thuật, triển khai và cung cấp dịch vụ theo quy định; hướng dẫn truy
cập, khai thác, sử dụng dịch vụ trực tuyến; phối hợp với cá đơn vị thuộc Bộ xây
dựng, ban hành biểu mẫu điện tử thống nhất theo quy định.
14. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức,
nghiệp vụ, kỹ năng số, chuyển đổi số, an toàn thông tin, truyền thông số trình
Bộ trưởng và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; phối hợp với các cơ
quan, đơn vị trong và ngoài Bộ tổ chức biên soạn nội dung đào tạo, bồi dưỡng
chuyển đổi số, an toàn thông tin, truyền thông số trong lĩnh vực của Ngành theo
quy định của pháp luật.
15. Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu, xây
dựng đề án, dự án, đề tài khoa học thuộc lĩnh vực chuyển đổi số, an toàn, an
ninh thông tin theo phân công của Bộ trưởng và tổ chức thực hiện sau khi được
phê duyệt.
16. Tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn: Thiết kế,
thẩm định, tham tra, đánh giá, giám sát, triển khai thực hiện các dự án về chuyển
đổi số, an toàn, an ninh thông tin; truyền thông, hội nghị, hội thảo, tọa đàm
phục vụ công tác chuyển đổi số và các lĩnh vực khác phù hợp chức năng, nhiệm vụ
được giao theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế thuộc các
lĩnh vực được giao theo kế hoạch của Bộ và quy định của pháp luật.
18. Thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo
chương trình, kế hoạch công tác của Bộ.
19. Xây dựng vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt; quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự, thực hiện chế độ, chính sách đối với
viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo quy định của
pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
20. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao
và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Giám đốc và các Phó Giám đốc.
2. Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Hành chính, Tổng hợp;
b) Phòng Công nghệ và Nền tảng số;
c) Phòng Hạ tầng số và An toàn thông tin;
d) Phòng Cổng thông tin điện tử.
3. Các tổ chức trực thuộc:
Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh (tương
đương cấp phòng).
Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao
và Du lịch có trách nhiệm quản lý số lượng biên chế được cấp có thẩm quyền giao
và quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tổ
chức trực thuộc; bố trí, sắp xếp viên chức, người lao động theo cơ cấu chức
danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ cho các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức trực
thuộc; xây dựng, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Chuyển đổi
số Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và
thay thế Quyết định số 756/QĐ-BVHTTDL ngày 28
tháng 03 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Công nghệ thông tin.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ
trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, Vụ TCCB, Hồ sơ nội vụ, NBT (30).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|