Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 356/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: thành phố Bắc Ninh Người ký: Phan Thế Tuấn
Ngày ban hành: 22/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 356/KH-UBND

Bắc Ninh, ngày 22 tháng 9 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÌNH DỤC CHO VỊ THÀNH NIÊN, THANH NIÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH

Căn cứ Quyết định số 1482/QĐ-BYT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Đề án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026-2030”;

Căn cứ Quyết định số 3261/QĐ-BYT ngày 04/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - nội dung Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên”; Quyết định số 2885/QĐ-BYT ngày 22/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu “Hướng dẫn truyền thông trực tiếp về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên”;

Chủ tịch UBND thành phố Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao tình trạng sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục (SKSS, SKTD) cho vị thành niên, thanh niên (VTN, TN) thành phố Bắc Ninh thông qua việc bảo đảm nguồn lực tài chính bền vững tại địa phương; mở rộng tiếp cận dịch vụ y tế thân thiện, chất lượng; thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý; đồng thời tăng cường truyền thông, giáo dục giới tính, trang bị kiến thức và kỹ năng giúp thay đổi hành vi về chăm sóc SKSS, SKTD, góp phần nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực, đưa VTN, TN trở thành một lực lượng lao động khỏe mạnh, đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố Bắc Ninh.

2. Mục tiêu cụ thể và các chỉ tiêu đến năm 2030

- Mục tiêu 1: Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, bảo đảm nguồn lực tài chính bền vững

+ Chỉ tiêu 1: Kế hoạch được triển khai hiệu quả trên địa bàn thành phố; hằng năm bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch;

+ Chỉ tiêu 2: 100% các sở, ngành, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ có đầu mối phối hợp triển khai, theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch.

- Mục tiêu 2: Nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN

+ Chỉ tiêu 1: 85% VTN, TN (15-24 tuổi) có hiểu biết đúng và đầy đủ về dự phòng mang thai ngoài ý muốn và các bệnh lây truyền qua đường tình dục;

+ Chỉ tiêu 2: 100% trường trung học cơ sở (THCS), trường trung học phổ thông (THPT), cơ sở giáo dục nghề nghiệp đưa nội dung giáo dục giới tính/SKSS/SKTD vào chương trình đào tạo chính khóa, ngoại khóa;

+ Chỉ tiêu 3: 50% trường Phổ thông dân tộc nội trú có triển khai mô hình góc truyền thông về chăm sóc SKSS VTN, TN;

+ Chỉ tiêu 4: 100% Trạm Y tế xã, phường triển khai hoạt động truyền thông, tư vấn về chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN trong kế hoạch hằng năm.

- Mục tiêu 3: Mở rộng tiếp cận và nâng cao chất lượng dịch vụ thân thiện với VTN, TN

+ Chỉ tiêu 1: 50% cơ sở y tế công lập (cấp cơ bản trở lên) triển khai dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN đạt tiêu chuẩn thân thiện theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc SKSS cho VTN, TN;

+ Chỉ tiêu 2: 60% số doanh nghiệp (quy mô trên 2.000 lao động) trong các khu công nghiệp có triển khai hoạt động tư vấn/cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD cho thanh niên công nhân;

+ Chỉ tiêu 3: 80% nhu cầu về các biện pháp tránh thai hiện đại cho phụ nữ độ tuổi 15-24 được đáp ứng.

- Mục tiêu 4: Giảm tỷ lệ mang thai và phá thai ở VTN

+ Chỉ tiêu 1: Giảm tỷ suất sinh đặc trưng ở VTN (nhóm tuổi 15-19) xuống dưới 18 trẻ đẻ sống/1.000 phụ nữ trong nhóm tuổi;

+ Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ lệ phá thai ở VTN trên tổng số ca phá thai xuống < 1%.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Phạm vi thực hiện

Kế hoạch được triển khai trên quy mô toàn thành phố: tại các cơ sở y tế công lập, ngoài công lập, trường học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, khu công nghiệp, cộng đồng dân cư và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

2. Đối tượng

- VTN, TN, trong đó bao gồm các nhóm đối tượng ưu tiên sau: VTN trong độ tuổi 10-13; TN chưa kết hôn; VTN, TN khuyết tật; nhóm di cư/người dân tộc thiểu số; nhóm đồng giới;

- Nhóm công nhân lao động trẻ dưới 30 tuổi tại các khu công nghiệp;

- Nhân viên y tế tại các cơ sở chăm sóc SKSS, cán bộ làm công tác y tế - dân số tại các xã, phường;

- Cha, mẹ, thầy cô giáo, cán bộ Đoàn Thanh niên; cán bộ y tế trường học/doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp.

3. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030.

III. GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ

1. Giải pháp về lãnh đạo, quản lý, điều hành

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, người đứng đầu cơ quan, đơn vị về chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN; đưa các chỉ tiêu về chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN vào Nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các cơ quan, đơn vị, địa phương;

- Xây dựng cơ chế tài chính bền vững để thực hiện mục tiêu chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN; Khuyến khích các mô hình đồng tài trợ (nhà nước - doanh nghiệp - quốc tế);

- Rà soát thực trạng, nhu cầu chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN trên địa bàn thành phố; xác định nhóm đối tượng ưu tiên, địa bàn ưu tiên, vấn đề ưu tiên để xây dựng nội dung can thiệp phù hợp;

- Tăng cường trách nhiệm của UBND các xã, phường trong chỉ đạo Trạm Y tế, trường học, đoàn thể, thôn, tổ dân phố triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương.

2. Giải pháp tuyên truyền, vận động, giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số

- Tổ chức truyền thông, vận động nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc chăm sóc SKSS, SKTD đối với VTN, TN cho các nhà hoạch định chính sách và các đại biểu dân cử, các nhà lãnh đạo, nhà quản lý, doanh nghiệp thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng, cổng thông tin điện tử; hội nghị, hội thảo chuyên đề hoặc lồng ghép; gặp gỡ vận động trực tiếp nhằm nâng cao hiểu biết của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền, các sở, ban, ngành liên quan về những thách thức của việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao SKSS, SKTD cho VTN, TN;

- Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, gia đình, cộng đồng về chăm sóc SKSS, SKTD, VTN, TN, chú trọng cung cấp thông tin, kiến thức về chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN, cha mẹ, giáo viên, nhân viên làm công tác chăm sóc SKSS, SKTD;

- Đa dạng hóa hình thức truyền thông: truyền thông trực tiếp thông qua các chiến dịch truyền thông, các buổi tọa đàm, nói chuyện chuyên đề; truyền thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng, truyền thông trên các nền tảng mạng xã hội, truyền thông theo chuyên đề;

- Nội dung truyền thông, tư vấn phù hợp với độ tuổi và nhóm đối tượng, chú trọng kiến thức và thực hành đúng về tình dục an toàn, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS, phòng chống xâm hại tình dục, bạo lực giới, tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, cung cấp địa chỉ các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN và tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn;

- Triển khai các gói can thiệp truyền thông phù hợp với nhóm đối tượng đặc thù (VTN, TN đồng bào dân tộc thiểu số, công nhân trong khu công nghiệp…) phù hợp với điều kiện sinh hoạt và thời gian lao động (qua mạng lưới Công đoàn, Đoàn Thanh niên);

- Triển khai chương trình giáo dục giới tính toàn diện trong nhà trường theo lộ trình chuẩn hóa, phù hợp với lứa tuổi; giáo dục giới tính, kỹ năng sống liên quan đến SKSS, SKTD cho học sinh, sinh viên; lồng ghép nội dung chăm sóc SKSS, SKTD trong các hoạt động sinh hoạt tập thể, các cuộc thi trong nhà trường; khuyến khích các hình thức giáo dục đồng đẳng như nhóm bạn, câu lạc bộ;

- Triển khai các hoạt động ngoại khóa truyền thông, giáo dục theo chủ đề về SKSS, SKTD cho học sinh theo hướng dẫn của Bộ Y tế;

- Xây dựng góc tư vấn về SKSS, SKTD cho VTN, TN với nội dung phù hợp với từng bậc học trong nhà trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, khu công nghiệp, Trạm Y tế và cơ sở y tế; ưu tiên mô hình thân thiện, riêng tư, dễ tiếp cận; sử dụng tờ rơi, pano, áp phích và các tài liệu truyền thông về SKSS, SKTD nhằm hỗ trợ có hiệu quả các hoạt động truyền thông, tư vấn;

- Áp dụng cách tiếp cận mới trong cung cấp thông tin và dịch vụ tư vấn, chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN thông qua ứng dụng nền tảng số quốc gia (Website/ứng dụng di động) cung cấp thông tin chính xác, tư vấn ẩn danh (chatbot/tổng đài) và bản đồ các cơ sở cung cấp dịch vụ thân thiện khi đủ điều kiện; đảm bảo an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân, giúp phá vỡ rào cản về tâm lý rụt rè, e ngại của VTN, TN và tăng cường tiếp cận, sử dụng dịch vụ;

- Truyền thông vận động, khuyến khích nam, nữ thanh niên kết hôn, sinh con để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn quốc.

3. Giải pháp nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN, đảm bảo thân thiện, chất lượng, dễ tiếp cận

3.1. Đào tạo nguồn nhân lực để triển khai chuyên môn, kỹ thuật

- Rà soát, chuẩn hóa tài liệu tập huấn, truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN (trong đó có nhóm đối tượng ưu tiên) theo hướng dẫn của Bộ Y tế, phù hợp với đặc thù thành phố Bắc Ninh;

- Tổ chức đào tạo, tập huấn, hỗ trợ chuyên môn cho nhân viên y tế công lập, ngoài công lập, y tế trường học, cán bộ dân số, cộng tác viên, cán bộ đoàn thể và nhân viên y tế doanh nghiệp về truyền thông, tư vấn, cung cấp dịch vụ thân thiện, bảo mật thông tin, tư vấn không kỳ thị và kỹ năng làm việc với thanh thiếu niên;

- Tăng cường đào tạo tại chỗ, cầm tay chỉ việc, giám sát hỗ trợ sau đào tạo; ưu tiên tuyến cơ sở, trường học, khu công nghiệp và các cơ sở có nhiều VTN, TN cần tiếp cận dịch vụ;

- Lồng ghép nội dung về giới, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực giới, phòng chống xâm hại tình dục, kỹ năng giao tiếp với thanh thiếu niên, bảo mật thông tin và tư vấn không phán xét trong chương trình đào tạo; tập huấn cho cán bộ làm công tác thống kê, báo cáo nhằm nâng cao chất lượng về số liệu báo cáo.

3.2. Triển khai cung cấp dịch vụ thân thiện, các mô hình dịch vụ chuyên biệt, gói dịch vụ cho nhóm đối tượng ưu tiên

- Cơ sở y tế công lập cấp cơ bản trở lên: Củng cố, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị để triển khai dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN đạt tiêu chuẩn “thân thiện” theo hướng dẫn của Bộ Y tế; phân luồng khám riêng cho VTN, TN, đảm bảo riêng tư cho cung cấp dịch vụ; từng bước phát triển thêm cơ sở cung cấp dịch vụ mới; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, tư vấn, khám, cung cấp dịch vụ, chuyển tuyến và phản hồi sau chuyển tuyến.

- Các Trạm Y tế xã, phường: Triển khai mô hình “Góc dịch vụ thân thiện với VTN, TN” tại các Trạm Y tế với yêu cầu tối giản, tập trung vào thái độ phục vụ, quy trình bảo mật và tư vấn không phán xét, phù hợp với điều kiện, nguồn lực tại địa phương. Kết nối hệ thống y tế trường học với Trạm Y tế, cơ sở khám chữa bệnh để xử lý các trường hợp cần tư vấn chuyên sâu, can thiệp y tế, hỗ trợ tâm lý.

- Các khu công nghiệp: lựa chọn doanh nghiệp (quy mô >2.000 lao động) triển khai góc/phòng tư vấn/cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD cho thanh niên công nhân tại nơi làm việc.

- Trường phổ thông dân tộc nội trú (bao gồm cả THCS và THPT): triển khai mô hình góc truyền thông về chăm sóc SKSS VTN, TN.

- Có thể lựa chọn linh hoạt các mô hình dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN phù hợp với thực tế tại địa phương như sau:

+ Cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS cho VTN, TN lưu động tại cộng đồng, kết hợp với sàng lọc nguy cơ, truyền thông, tư vấn các biện pháp tránh thai, phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục, ưu tiên vùng sâu, vùng xa;

+ Tổ chức truyền thông lưu động tại các khu công nghiệp kết hợp với cung cấp dịch vụ như: cấp phát hoặc giới thiệu bao cao su, phương tiện tránh thai và các dịch vụ phù hợp...;

+ Lồng ghép tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn cho thanh niên; kết nối với dịch vụ dân số, kế hoạch hóa gia đình, phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS, sức khỏe tâm thần…

4. Giải pháp về phối hợp liên ngành

- Phối hợp chặt chẽ giữa ngành y tế với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương, các tổ chức đoàn thể, Công đoàn cơ sở doanh nghiệp, … để tổ chức các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông, triển khai các mô hình can thiệp đối với nhóm đặc thù; phối hợp đào tạo, tập huấn, cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS cho VTN, TN tại cộng đồng, trường học, công nhân lao động trẻ, đặc biệt là thanh niên lao động di cư tại các khu công nghiệp phù hợp với thực tế và đạt hiệu quả cao;

- Xây dựng cơ chế điều phối liên ngành do Sở Y tế làm đầu mối; bảo đảm hoạt động triển khai thống nhất, có trọng tâm, không chồng chéo, có đầu mối chịu trách nhiệm, có sản phẩm đầu ra và có kiểm tra, giám sát định kỳ;

- Tăng cường chia sẻ thông tin, kinh nghiệm giữa các ngành, các tổ chức liên quan, các địa phương trong việc triển khai công tác chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN.

5. Nhóm giải pháp về quản lý thông tin, theo dõi, giám sát, đánh giá

- Triển khai bộ chỉ số, công cụ theo dõi, đánh giá về chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN theo các nhóm tuổi, dân tộc, khu vực, trình độ học vấn, kinh tế và lồng ghép vào hệ thống báo cáo và cơ sở dữ liệu về SKSS; tích hợp bộ chỉ số tối thiểu về chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN vào hệ thống báo cáo thống kê y tế thường quy; cập nhật biểu mẫu báo cáo thống kê, trong đó phân tổ số liệu theo nhóm tuổi và giới tính theo hướng dẫn của Bộ Y tế;

- Thu thập, phân tích dữ liệu và sử dụng các thông tin đã phân tích theo độ tuổi, giới, trình độ, nơi học tập/làm việc, tôn giáo, vùng địa lý và loại hình dịch vụ liên quan tới SKSS, SKTD VTN, TN; tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

- Tăng cường phối hợp và chia sẻ dữ liệu giữa ngành y tế và thống kê để theo dõi các biến động về dân số/SKSS VTN, TN;

- Tổ chức giám sát định kỳ, giám sát chuyên đề và giám sát hỗ trợ sau đào tạo đối với cơ sở y tế, trường học, khu công nghiệp, mô hình truyền thông và cung cấp dịch vụ thân thiện; kịp thời hướng dẫn khắc phục tồn tại, hạn chế; khảo sát, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch, phục vụ công tác tổng kết, rút kinh nghiệm.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp và khả năng cân đối của địa phương; ngân sách lồng ghép trong các chương trình, dự án có liên quan theo quy định.

2. Nguồn quỹ Bảo hiểm y tế.

3. Nguồn vốn viện trợ, hợp tác quốc tế.

4. Nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch; hướng dẫn chuyên môn, điều phối hoạt động giữa các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan;

- Căn cứ nội dung Kế hoạch của UBND thành phố, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể trong ngành y tế; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phân cấp chuyên môn kỹ thuật, đảm bảo đạt mục tiêu đề ra;

- Phối hợp triển khai hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử, cơ sở cung cấp dịch vụ và cộng đồng; ứng dụng nền tảng số quốc gia để cung cấp thông tin chính xác, tư vấn ẩn danh và bản đồ các cơ sở cung cấp dịch vụ thân thiện khi đủ điều kiện; áp dụng các gói truyền thông phù hợp độ tuổi và nhóm đối tượng;

- Củng cố cơ sở vật chất, thiết bị tại các cơ sở y tế công lập để triển khai dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN đạt tiêu chuẩn thân thiện; tư vấn, khám sức khỏe cho VTN, TN trước khi kết hôn; đáp ứng đầy đủ các biện pháp tránh thai hiện đại cho VTN, TN độ tuổi 15-24;

- Cập nhật tài liệu hướng dẫn chuyên môn, quy trình kỹ thuật; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế công lập, ngoài công lập, y tế cơ quan, cán bộ đoàn thể tại các địa phương, doanh nghiệp trong khu công nghiệp về kiến thức, kỹ năng truyền thông, các chế độ chính sách về chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN, công nhân lao động;

- Lựa chọn linh hoạt các mô hình dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN phù hợp với địa phương để triển khai (dịch vụ lưu động tại cộng đồng, khu công nghiệp, lồng ghép tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn cho thanh niên; kết nối với dịch vụ dân số, kế hoạch hóa gia đình, phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS…) và các mô hình thí điểm khác theo hướng dẫn của Bộ Y tế; thực hiện các biện pháp ngăn chặn trẻ em bị xâm hại tình dục;

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố triển khai hoạt động chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN tại trường học, khu công nghiệp, doanh nghiệp và cộng đồng;

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng kết việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch; định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Kế hoạch về UBND thành phố và Bộ Y tế theo quy định.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Tổ chức triển khai các hoạt động giáo dục, truyền thông, tư vấn, hỗ trợ học sinh, sinh viên về chăm sóc SKSS, SKTD trong các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; lồng ghép nội dung phù hợp với từng cấp học, độ tuổi; phối hợp với ngành Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thực hiện Kế hoạch;

- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục lồng ghép nội dung giáo dục giới tính, SKSS, SKTD vào chương trình, hoạt động giáo dục và ngoại khóa phù hợp với từng cấp học, độ tuổi; rà soát, cập nhật, sử dụng tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan chuyên môn; từng bước triển khai giáo dục giới tính toàn diện phù hợp với điều kiện thực tế;

- Chỉ đạo, hướng dẫn các trường phổ thông dân tộc nội trú triển khai góc truyền thông về SKSS, SKTD phù hợp với học sinh; phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 50% trường triển khai; khuyến khích xây dựng tủ sách, bổ sung tài liệu truyền thông, giáo dục giới tính phù hợp với từng cấp học, độ tuổi;

- Lồng ghép nội dung SKSS, SKTD trong các hoạt động giáo dục, sinh hoạt tập thể, cuộc thi, ngoại khóa; tổ chức tọa đàm, sinh hoạt chuyên đề, giáo dục kỹ năng tự bảo vệ, phòng tránh xâm hại tình dục, bạo lực trên cơ sở giới và kỹ năng tìm kiếm hỗ trợ. Phát hiện, hỗ trợ ban đầu, hướng dẫn hoặc giới thiệu học sinh đến cơ sở y tế, cơ sở chuyên môn khi cần thiết; bảo đảm tôn trọng, riêng tư và bảo mật thông tin theo quy định;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế trường học và cán bộ tư vấn, hỗ trợ học sinh về giáo dục giới tính, SKSS, SKTD; truyền thông, giáo dục phù hợp lứa tuổi; phòng, chống xâm hại tình dục, bạo lực trên cơ sở giới; nhận diện, hỗ trợ và chuyển gửi học sinh cần hỗ trợ chuyên môn.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích và đúng pháp luật.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành tăng cường tuyên truyền, giáo dục xây dựng lối sống lành mạnh, phòng, chống bạo lực, xâm hại tình dục đối với vị thành niên, thanh niên. Lồng ghép nội dung tuyên truyền về chăm sóc SKSS, SKTD cho vị thành niên, thanh niên trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, gia đình và thông qua hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở.

5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh

Xây dựng các chương trình truyền thông, các chuyên mục về chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN; đăng/phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số; đẩy mạnh tuyên truyền việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết trong các chuyên trang, chuyên mục.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

Hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, truyền thông số, tư vấn trực tuyến, bản đồ dịch vụ thân thiện, bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động truyền thông chăm sóc SKSS cho VTN, TN.

7. Công an thành phố

Phối hợp phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi xâm hại tình dục trẻ em, bạo lực giới, mua bán người, tệ nạn xã hội ảnh hưởng đến VTN, TN; phối hợp truyền thông, giáo dục pháp luật liên quan đến bảo vệ trẻ em, thanh thiếu niên.

8. Ban Quản lý các Khu công nghiệp

- Phối hợp Sở Y tế, các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các chính sách về chăm sóc SKSS cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp;

- Yêu cầu doanh nghiệp trong các khu công nghiệp thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, các chính sách về chăm sóc sức khỏe/SKSS cho công nhân lao động; bố trí bộ phận y tế và phòng hoặc góc tư vấn/cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS tại các doanh nghiệp có quy mô > 2.000 lao động, với đầy đủ các thiết bị, đảm bảo đạt tỷ lệ 60% vào năm 2030;

- Phối hợp tổ chức truyền thông trực tiếp, kết hợp cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/SKTD cho công nhân lao động trong các khu công nghiệp;

- Phối hợp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác an toàn, vệ sinh lao động, các chế độ chính sách về chăm sóc sức khỏe/SKSS cho công nhân lao động; thực hiện công tác báo cáo theo quy định.

9. Các sở, ban, ngành khác

Tích cực tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch bằng các hoạt động phù hợp theo chức năng, nhiệm vụ được giao; lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN trong chương trình, kế hoạch của cơ quan, đơn vị.

10. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện tại địa phương, huy động nguồn lực, bố trí ngân sách để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch;

- Chỉ đạo các Trạm Y tế tích cực triển khai công tác thông tin, giáo dục, truyền thông kiến thức, thực hành về chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN, đặc biệt quan tâm nhóm VTN, TN cần ưu tiên tiếp cận; triển khai cung cấp dịch vụ lưu động về chăm sóc SKSS cho VTN, TN, lồng ghép với truyền thông, tư vấn (ưu tiên ở vùng sâu, vùng xa/đồng bào dân tộc thiểu số); thiết lập “Góc dịch vụ thân thiện” với VTN, TN tại Trạm Y tế phù hợp với điều kiện và nguồn lực hiện có;

- Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN tại địa phương; báo cáo kết quả về Sở Y tế theo quy định.

11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Bắc Ninh

Tăng cường phổ biến kiến thức, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia các hoạt động chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN; huy động nguồn lực triển khai các nội dung của Kế hoạch; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, đề xuất các chính sách nhằm bảo đảm việc thực thi Kế hoạch trên địa bàn thành phố đạt hiệu quả cao. Trong đó:

- Đối với Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố, Thành Đoàn Bắc Ninh: Đưa nội dung bảo vệ, chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN vào kế hoạch, chương trình hoạt động hàng năm, triển khai đến cấp hội cơ sở, hội viên và đoàn viên thanh niên; tuyên truyền, giáo dục kỹ năng sống, chăm sóc SKSS, giáo dục giới tính cho VTN, TN tại các cấp hội và các tổ chức Đoàn thanh niên.

- Đối với Liên đoàn Lao động thành phố: Chỉ đạo Công đoàn cơ sở doanh nghiệp tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các chính sách về chăm sóc SKSS cho công nhân lao động; phối hợp với ngành y tế tổ chức công tác truyền thông, tư vấn kết hợp với cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD cho công nhân lao động trẻ, đặc biệt là lao động di cư.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Bắc Ninh. Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- TT Thành ủy, TT HĐND thành phố (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND thành phố;
- Công an thành phố;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND thành phố: LĐVP, KGVX, TTTT;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Thế Tuấn

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 356/KH-UBND ngày 22/09/2026 thực hiện Đề án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

24

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.144