|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 117/2026/VBHN-NĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG
Nghị định
số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2012, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
1. Nghị
định số 232/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10
năm 2025.
2. Nghị
định số 390/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
232/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn
cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn
cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn
cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Theo
đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính
phủ ban hành Nghị định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.[2] Nghị định này quy định về hoạt động kinh doanh vàng, bao gồm:
Hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua,
bán vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động sản xuất vàng miếng; hoạt động kinh
doanh mua, bán vàng miếng; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng và các hoạt động
kinh doanh vàng khác, bao gồm cả hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản và hoạt
động phái sinh về vàng.
2. Các
quy định của Nghị định này không áp dụng đối với hoạt động khai thác và tinh
luyện vàng của doanh nghiệp khai thác vàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định
này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh vàng trên lãnh thổ
Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh
doanh vàng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương
đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức,
trang trí mỹ thuật.
2.[3] Vàng miếng là sản phẩm vàng được dập thành miếng, có đóng chữ,
số chỉ khối lượng, chất lượng, có ký mã hiệu của doanh nghiệp và ngân hàng
thương mại được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà
nước) cho phép sản xuất; vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất
trong từng thời kỳ.
3.
Vàng nguyên liệu là vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng và các loại vàng khác.
4. Hoạt
động kinh doanh vàng trên tài khoản là hoạt động kinh doanh vàng qua tài khoản,
dưới hình thức giao dịch ký quỹ và giá trị ròng được định giá lại liên tục theo
biến động của giá vàng.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý
1. Quyền
sở hữu vàng hợp pháp của tổ chức, cá nhân được công nhận và bảo vệ theo quy định
của pháp luật.
2.
Ngân hàng Nhà nước là cơ quan thay mặt Chính phủ thống nhất quản lý các hoạt động
kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này.
3.[4] (được
bãi bỏ)
4.[5] Quản lý hoạt động kinh doanh vàng nhằm phát triển ổn định và
bền vững thị trường vàng.
5. Tổ
chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vàng phải tuân thủ các quy định của Nghị định
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
6.[6] Hoạt động sản xuất vàng miếng, kinh doanh mua, bán vàng miếng
là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy
phép sản xuất vàng miếng, Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Hoạt động
mua, bán vàng nguyên liệu của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại sản xuất vàng
miếng được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
7.[7] Hoạt động sản xuất, gia công, kinh doanh mua, bán vàng trang
sức, mỹ nghệ không phải là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tổ chức,
cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, gia công, kinh doanh mua, bán vàng trang
sức, mỹ nghệ có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, đo lường, nhãn hàng hóa, niêm yết giá, hóa đơn, chứng
từ, thuế, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng, phòng, chống rửa tiền và pháp luật khác có liên quan.
8.[8] Hoạt động phái sinh về vàng của các ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo Điều 112 Luật Các tổ chức tín dụng.
9. Các
hoạt động kinh doanh vàng khác, trừ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng, hoạt động
mua, bán vàng nguyên liệu trong nước của doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức,
mỹ nghệ và doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ và các hoạt
động quy định tại Khoản 6, 7, 8 Điều này, là hoạt động kinh doanh thuộc danh mục
hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh. Tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện các
hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép và được
Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.
10.[9] Việc thanh toán mua, bán vàng có giá trị từ 05 triệu đồng
trong ngày trở lên của một khách hàng phải được thực hiện bằng phương tiện
thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thanh toán không
dùng tiền mặt.
Chương II
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT,
GIA CÔNG VÀ MUA, BÁN VÀNG TRANG SỨC, MỸ NGHỆ
Điều 5.[10]
(được bãi bỏ)
Điều 6.[11]
(được bãi bỏ)
Điều 7.[12]
(được bãi bỏ)
Điều 8.[13]
(được bãi bỏ)
Điều 9.[14]
(được bãi bỏ)
Chương III
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT,
MUA, BÁN VÀNG MIẾNG[15]
Điều 10. Quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng
Hoạt động
mua, bán vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức
tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua,
bán vàng miếng.
Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng
1.
Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán
vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Là
doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
b) Có
vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.
c) Có
kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở
lên.
d) Có
số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm
trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).
đ) Có
mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương trở lên.
2. Tổ
chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán
vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có
vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên.
b) Có
đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.
c) Có
mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trở lên.
3.
Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán
vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng.
Điều 11a. Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng[16]
1.
Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng
khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có
Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
b) Có
vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng trở lên;
c)
Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh vàng hoặc bị xử phạt
vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh vàng nhưng đã thực hiện xong các biện
pháp khắc phục hậu quả theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các kiến nghị
có thời hạn thực hiện tại Kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền (nếu có);
d) Có
quy định nội bộ quy định về sản xuất vàng miếng bao gồm những nội dung cơ bản như
quy trình nhập nguyên liệu; quy trình sản xuất vàng miếng; quy trình giám sát sản
xuất; quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm.
2.
Ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép sản xuất
vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có
Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
b) Có
vốn điều lệ từ 50.000 tỷ đồng trở lên;
c)
Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh vàng hoặc bị xử phạt
vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh vàng nhưng đã thực hiện xong các biện
pháp khắc phục hậu quả theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các kiến nghị
có thời hạn thực hiện tại Kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền (nếu có);
d) Có
quy định nội bộ quy định về sản xuất vàng miếng bao gồm những nội dung cơ bản
như quy trình nhập nguyên liệu; quy trình sản xuất vàng miếng; quy trình giám
sát sản xuất; quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm.
3. Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng.
Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức được phép sản xuất,
kinh doanh mua, bán vàng miếng[17]
1. Chỉ
được phép sản xuất, kinh doanh mua, bán loại vàng miếng quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Chấp
hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng
từ.
3.
Ngoài các quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều này, doanh nghiệp, ngân hàng thương
mại sản xuất vàng miếng có trách nhiệm:
a)
Công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng, hàm lượng của sản phẩm theo quy định của
pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn khối lượng, hàm lượng
sản phẩm đã sản xuất đúng với tiêu chuẩn khối lượng, hàm lượng đã công bố;
b) Chịu
hoàn toàn trách nhiệm về sản phẩm vàng miếng do mình sản xuất, bảo hành sản phẩm
vàng miếng cho khách hàng theo quy định pháp luật; lưu trữ đầy đủ, chính xác dữ
liệu vàng miếng được sản xuất;
c) Xây
dựng hệ thống thông tin xử lý, lưu trữ dữ liệu vàng miếng được sản xuất có những
nội dung cơ bản bao gồm thông tin nguyên liệu đầu vào, thời gian sản xuất, sản
phẩm đầu ra; thực hiện kết nối cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước theo
quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
4.
Ngoài các quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều này, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng
hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm:
a)
Niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng tại địa điểm giao dịch hoặc trên
trang thông tin điện tử và kết nối cung cấp thông tin về mức giá niêm yết cho
Ngân hàng Nhà nước;
b)
Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm;
c) Có
biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh;
d) Xây
dựng quy định nội bộ về mua, bán vàng miếng, trong đó quy định rõ quy trình
giao dịch mua, bán vàng miếng với khách hàng; công bố công khai thông tin về quyền
và nghĩa vụ của khách hàng trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng,
doanh nghiệp hoặc niêm yết công khai tại trụ sở giao dịch; lưu trữ đầy đủ,
chính xác dữ liệu giao dịch mua bán vàng miếng;
đ) Xây
dựng hệ thống thông tin xử lý, lưu trữ dữ liệu giao dịch mua bán vàng miếng có
những nội dung cơ bản bao gồm thông tin căn cước đối với cá nhân, mã số thuế
doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, khối lượng và giá trị giao dịch của bên mua,
bán; thực hiện kết nối cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
5.
Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có
liên quan.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU VÀNG
Điều 13. Xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ
1. Việc
xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ được thực hiện theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Việc
xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ để tham gia triển lãm, hội chợ quốc
tế thực hiện theo quy định của Chính phủ về hội chợ, triển lãm quốc tế.
Điều 14. Xuất khẩu, nhập khẩu vàng[18]
1.
Ngân hàng Nhà nước cấp hạn mức hàng năm và Giấy phép từng lần cho doanh nghiệp,
ngân hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị định này để
xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng; hạn mức hàng năm và Giấy phép từng lần cho
doanh nghiệp, ngân hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị định
này để nhập khẩu vàng nguyên liệu.
2. Căn
cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ và cung - cầu vàng trong từng thời kỳ, Ngân
hàng Nhà nước cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp theo
quy định tại các khoản 4, 5, 6 Điều này và cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên
liệu cho doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng theo quy định tại khoản 7 Điều
này. Các doanh nghiệp quy định tại các khoản 4, 5, 7 Điều này phải đáp ứng điều
kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11a Nghị định này.
3. Hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước được miễn thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4.[19]
Doanh nghiệp có đăng ký hoạt động sản xuất, gia
công vàng trang sức, mỹ nghệ, có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với
nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên
liệu để thực hiện hợp đồng gia công và xuất khẩu sản phẩm gia công khi nhu cầu
nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ
với nước ngoài.
5.[20]
Hằng năm, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy
phép nhập khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài căn cứ
vào năng lực sản xuất, tình hình thực hiện hợp đồng gia công hoặc hợp đồng xuất
khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ và báo cáo tình hình xuất khẩu vàng trang sức, mỹ
nghệ của năm trước, nếu có, khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là
doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có đăng ký hoạt
động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ;
b) Nhu
cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với hợp đồng gia công hoặc hợp đồng xuất
khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ.
6.
Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng có nhu cầu nhập
khẩu vàng do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem
xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là
doanh nghiệp có đăng ký hoạt động khai thác vàng trong Giấy chứng nhận đầu tư;
b)
Vàng nguyên liệu dự kiến nhập khẩu là do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài hoặc
được phân chia sản phẩm theo thỏa thuận khai thác vàng ở nước ngoài.
7.
Doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy
phép xuất khẩu vàng nguyên liệu do doanh nghiệp khai thác được khi đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Là
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có Giấy phép khai thác vàng;
b)
Vàng nguyên liệu dự kiến xuất khẩu là do doanh nghiệp khai thác ở trong nước.
8.[21]
Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại vàng sau đây
được thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, pháp luật về hải quan
và các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan:
a)
Vàng nguyên liệu dưới dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng, dây, ống và các
loại vàng trang sức dưới dạng bán thành phẩm;
b)
Vàng sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất linh kiện điện tử, thiết bị điện tử,
thiết bị y tế, dụng cụ y tế.
9. Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
vàng và thời hạn của Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng.
10.
Trách nhiệm của các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, được cấp Giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu vàng quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Chỉ
được phép nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu có hàm lượng từ 99,5% trở lên;
b)
Công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng, hàm lượng của vàng miếng, vàng nguyên
liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tiêu chuẩn công bố áp dụng, khối lượng, hàm lượng sản phẩm đã nhập khẩu đúng
với tiêu chuẩn, khối lượng, hàm lượng đã công bố;
c) Xây
dựng và báo cáo Ngân hàng Nhà nước quy định nội bộ về xuất khẩu, nhập khẩu, biện
pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng;
d) Xây
dựng quy định nội bộ về việc bán vàng nguyên liệu đảm bảo công khai, minh bạch;
công bố công khai thông tin về việc bán vàng nguyên liệu, quyền và nghĩa vụ của
khách hàng; lưu trữ đầy đủ, chính xác dữ liệu về xuất khẩu, nhập khẩu, giao dịch
mua bán vàng nguyên liệu;
đ) Sử
dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu cho các mục đích:
đ.1) Sản
xuất vàng miếng;
đ.2) Sản
xuất vàng trang sức, mỹ nghệ;
đ.3)
Bán cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại được cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng;
đ.4)[22]
Bán cho doanh nghiệp có đăng ký hoạt động sản
xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
e)[23]
Xây dựng hệ thống thông tin để xử lý, lưu trữ đầy
đủ, chính xác dữ liệu về xuất khẩu, nhập khẩu, mua, bán, sử dụng, tồn kho vàng
nguyên liệu nhập khẩu; dữ liệu giao dịch mua, bán vàng nguyên liệu; thực hiện kết
nối, cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước.
g)
Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có
liên quan.
Điều 15. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân
Người Việt
Nam và người nước ngoài khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế được
mang theo vàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Chương V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG
Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước[24]
1. Xây
dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị
trường vàng theo hướng thị trường hóa.
2. Xây
dựng, điều chỉnh tổng hạn mức hàng năm đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu vàng
miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu của các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại
quy định tại Điều 11a Nghị định này trên cơ sở:
a)
Tình hình kinh tế vĩ mô và mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ;
b) Quy
mô dự trữ ngoại hối nhà nước;
c)
Tình hình thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu;
Trên
cơ sở tổng hạn mức hàng năm, Ngân hàng Nhà nước thực hiện cấp hạn mức hàng năm
cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại theo quy mô vốn điều lệ của doanh nghiệp,
ngân hàng thương mại; tình hình xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu
của các năm trước (nếu có) và nhu cầu của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cách thức phân bố hạn mức hàng năm cho
các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại.
3.
Ngân hàng Nhà nước cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi:
a)[25]
(được bãi bỏ)
b) Giấy
phép sản xuất vàng miếng;
c) Giấy
phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
d) Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu;
đ) Giấy
phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định;
e) Giấy
phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng quy định tại khoản 9 Điều
4 sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép;
g) Hạn
mức xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng; nhập khẩu vàng nguyên liệu của doanh nghiệp,
ngân hàng thương mại, quy định tại Điều 11a Nghị định này.
4. Phối
hợp cùng các bộ, ngành liên quan để thiết lập hệ thống thông tin, xây dựng, lưu
trữ dữ liệu về thị trường vàng, kết nối cung cấp thông tin cho cơ quan liên
quan nhằm tăng tính minh bạch, hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý.
5.[26]
Ngân hàng Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm
tra trong phạm vi quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vàng đối với hoạt động
sản xuất vàng miếng; kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng
miếng, vàng nguyên liệu; việc chấp hành quy định về cấp phép, hạn mức, báo cáo,
mua, bán, sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu và hoạt động kinh doanh vàng quy định
tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này.
6.
Ngân hàng Nhà nước đăng tải trên trang thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước giá
mua, giá bán vàng miếng do doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước
cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cung cấp.
7.
Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác liên quan đến quản
lý hoạt động kinh doanh vàng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 17. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương[27]
Trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, các bộ, cơ quan ngang bộ, ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thực hiện quản
lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vàng như sau:
1. Bộ
Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện chức năng
quản lý, kiểm tra hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động
kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ và việc doanh nghiệp kinh doanh
vàng chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài
chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trình cơ quan có thẩm quyền ban
hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
vàng, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập đối với hoạt
động kinh doanh vàng phù hợp trong từng thời kỳ; quy định, hướng dẫn thực hiện
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các doanh nghiệp kinh doanh vàng
và chia sẻ thông tin dữ liệu về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp kinh doanh vàng cho Ngân hàng Nhà nước để phối hợp thực hiện.
3.[28]
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan có trách nhiệm xây dựng, công bố
tiêu chuẩn quốc gia đối với vàng trang sức, mỹ nghệ và vàng miếng; kiểm tra và
quản lý đo lường, chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng miếng và
vàng nguyên liệu trong sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; kiểm định
phương tiện đo lường của các doanh nghiệp kinh doanh vàng.
4.
Thanh tra Chính phủ thực hiện chức năng thanh tra hoạt động sản xuất, kinh
doanh mua, bán vàng theo quy định của pháp luật.
5. Bộ
Công an phối hợp với các bộ, ngành liên quan trong việc đấu tranh, điều tra, xử
lý tội phạm, vi phạm pháp luật về kinh doanh vàng theo quy định pháp luật.
6. Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vàng tại địa
phương theo quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có
liên quan. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo
việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh vàng tại địa
phương. Thanh tra tỉnh thực hiện thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh về hoạt động kinh doanh vàng.
Điều 18. Phối hợp liên ngành về quản lý hoạt động kinh doanh
vàng
Căn cứ
vào yêu cầu thực tế, các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp, chia sẻ
thông tin để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh vàng; phối hợp
thực hiện kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật.
Chương VI
HÀNH VI VI PHẠM
Điều 19. Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng
Hành
vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:
1.[29]
(được bãi bỏ)
2.[30]
Hoạt động sản xuất, hoạt động kinh doanh mua,
bán vàng miếng không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp; hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu vàng nguyên liệu, xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng không đúng quy định.
3.
Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có
giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
4. Sử
dụng vàng làm phương tiện thanh toán.
5. Hoạt
động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.
6. Hoạt
động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân
hàng Nhà nước cấp giấy phép.
7. Vi
phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có
liên quan.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[31]
Điều 20. Chế độ báo cáo[32]
Các
doanh nghiệp, ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh vàng phải thực hiện báo
cáo tình hình sản xuất, mua, bán vàng miếng; tình hình xuất khẩu, nhập khẩu
vàng; tình hình mua, bán, sử dụng, tồn kho vàng nguyên liệu nhập khẩu; tình
hình thực hiện hợp đồng gia công, hợp đồng xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ đối
với trường hợp được cấp phép nhập khẩu vàng nguyên liệu; tình hình bán vàng
nguyên liệu nhập khẩu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan có thẩm
quyền.
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành:
a) Các
tổ chức đang hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ phải thực hiện đăng ký
kinh doanh lại với cơ quan đăng ký kinh doanh và hoàn tất thủ tục xin cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ tại Ngân hàng Nhà nước
theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Các
tổ chức đang hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ phải thực hiện
đăng ký kinh doanh lại với cơ quan đăng ký kinh doanh.
2.
Ngân hàng Nhà nước quy định thời hạn, thủ tục chuyển tiếp đối với các doanh
nghiệp và tổ chức tín dụng đang kinh doanh mua, bán vàng miếng.
3. Các
giấy phép sản xuất vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước cấp hết hiệu lực từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 22. Hiệu lực thi hành
Nghị định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2012 và thay thế Nghị định số
174/1999/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh vàng và Nghị định số 64/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2003 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 174/1999/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm
1999.
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
1. Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện
Nghị định này.
2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
--------
|
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo
NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và Cổng thông tin điện tử của Chính
phủ);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Văn phòng (để đăng trên Cổng thông tin điện tử NHNN VN);
- Lưu: VP, PC1.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Nghị định số 232/2025/NĐ-CP
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn
cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn
cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
76/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số
57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ
-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh
vàng.”
Nghị định
số 390/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn
cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn
cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
76/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đo lường số 04/2011/QH13;
Căn
cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ -CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ
về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
232/2025/NĐ-CP.”
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
232/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
232/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[4] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
390/2026/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
232/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025; được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 390/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
390/2026/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[8] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
232/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[9] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025; được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 390/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 10 năm 2026.
[10] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 390/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[11] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 390/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[12] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 390/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[13] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 390/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[14] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 390/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[15]
Tên Chương này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số
232/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[16] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 232/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[17] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
232/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[18] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số
232/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[19] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
390/2026/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[20] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số
390/2026/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[21] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
390/2026/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[22] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Nghị định số
390/2026/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[23] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Nghị định số
390/2026/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[24] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số
232/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[25] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 390/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[26] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 390/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[27] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số
232/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[28] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số
390/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[29] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 390/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
[30] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số
232/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[31] Điều 3 của Nghị định số
232/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vàng
bạc Đá quý Sài Gòn - SJC (sau đây được gọi là Công ty SJC) được phép gia công lại vàng miếng từ vàng miếng SJC
do Công ty SJC đã sản xuất, gia công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành, có ít nhất một trong các đặc điểm: bị trầy xước; bị đóng thêm các dấu hiệu,
ký hiệu không phải của Công ty SJC. Công ty SJC chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật về việc đảm bảo vàng miếng SJC được gia công là vàng miếng do Công ty
SJC đã sản xuất, gia công theo quy định của pháp luật.
3.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị
định này.
4.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhi ệm thi hành Nghị định này.”
Điều 7 của Nghị định số 390/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang
sức, mỹ nghệ do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành không còn là điều kiện để tổ chức, cá nhân
thực hiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
3.
Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng
trang sức, mỹ nghệ đã nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đến
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa được giải quyết thì Ngân hàng Nhà
nước chấm dứt việc giải quyết và thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ. Phí,
lệ phí đã nộp, nếu có, được xử lý theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
4.
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng; Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái
xuất sản phẩm; hạn mức xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu đã được Ngân hàng
Nhà nước cấp hoặc xác định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được
tiếp tục thực hiện theo nội dung, thời hạn ghi tại giấy phép, hạn mức, trừ trường
hợp bị điều chỉnh, thu hồi theo quy định của pháp luật. Việc cấp mới, sửa đổi,
bổ sung, gia hạn sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện theo quy
định tại Nghị định này.
5. Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này.”
[32] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số
232/2025/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025; được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 390/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 10 năm 2026.